• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 5846/QĐ-BQP 2026 về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước trong lĩnh vực cơ yếu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 19/10/2026 10:20 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Quốc phòng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 5846/QĐ-BQP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Hiền
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước trong lĩnh vực cơ yếu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính An ninh quốc gia

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 5846/QĐ-BQP

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 5846/QĐ-BQP

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 5846/QĐ-BQP PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
B QUC PHÒNG
CNG HÒA XÃ HI CH T NAM
c lp - T do - Hnh phúc
Số: /QĐ-BQP
Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2026





Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Quốc phòng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày
28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 385/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2026 của
Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2016/TT-BQP ngày 04 tháng 01 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định về tính tuổi nghề cơ yếu;
Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ tại Tờ trình số
688 /TTr-BCY ngày 09 tháng 10 năm 2026.

 Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội giữa các
cơ quan hành chính nhà nước trong lĩnh vực cơ yếu thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
 Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
Nơi nhận:
- Các đồng chí Lãnh đạo BQP;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;
- Văn phòng BQP: CVP, PCVP(CCHC),
Cổng Thông tin điện tử BQP (để đăng tải);
- Lưu: VT, BPMC, CCHC. S130.
KT. 


5846
16
TH TC HÀNH CHÍNH GI
C C U THUC PHM VI
CHN LÝ CA B NG B QUC PHÒNG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BQP ngày tháng 10 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

STT
Tên VBQPPL quy
nh ni dung th
tc hành chính

vc

thc hin
1
Thông tư số
01/2016//TT-BQP
ngày 04/01/2016 của
Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng quy định về
tính tuổi nghề cơ
yếu
Cơ yếu
Cục Chính
trị - Tổ
chức/Ban
Cơ yếu
Chính phủ
2
5846
16
2
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG TTHC
1. Th tc công nhn tui ngh i v
u
1.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng cơ yếu hoàn thiện hồ sơ theo
quy định, gửi Cục Cơ yếu các Bộ, ngành theo hệ thống tổ chức quản lý người
làm công tác cơ yếu.
Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, Cục Cơ yếu các Bộ, ngành kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và có công văn
gửi Ban Cơ yếu Chính phủ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 05
ngày làm việc, Cục Cơ yếu các Bộ, ngành có văn bản thông báo, hướng dẫn tổ
chức hoàn thiện hồ sơ.
Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, Cục Chính trị - Tổ chức/Ban Cơ yếu Chính phủ có trách nhiệm thẩm định,
báo cáo Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ xem xét, ban hành Quyết định
công nhận tuổi nghề cơ yếu.
1.2. Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu
chính hoặc trên môi trường điện tử.
1.3. Thành phần hồ sơ
- Thành phần hồ sơ
a) Bản sao có chứng thực Sơ yếu lý lịch hoặc Lý lịch đảng viên của
người làm công tác cơ yếu.
b) Công văn đề nghị công nhận tuổi nghề cơ yếu của cơ quan, tổ chức
trực tiếp sử dụng cơ yếu.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: Trong 30 ngày làm việc (15 ngày làm việc tại
Cục Cơ yếu các Bộ, ngành và 15 ngày làm việc tại Cục Chính trị - Tổ
chức/Ban Cơ yếu Chính phủ).
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cán bộ, nhân viên, học
viên đang công tác trong ngành Cơ yếu thuộc các hệ cơ yếu (Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Đảng - Chính quyền).
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ban Cơ yếu Chính phủ.
b) Cơ quan thực hiện: Cục Chính trị - Tổ chức.
c) Cơ quan phối hợp: Cục Cơ yếu các Bộ, ngành.
3
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc công
nhận tuổi nghề cơ yếu của Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ.
1.8. Phí, lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
a) Mẫu số 04A: Công văn đề nghị công nhận tuổi nghề cơ yếu (dùng cho
cơ quan, tổ chức trực tiếp sử dụng cơ yếu).
b) Mẫu số 04B: Công văn đề nghị công nhận tuổi nghề cơ yếu (dùng cho
Cục Cơ yếu các Bộ, ngành).
c) Mẫu số 05: Quyết định về việc công nhận tuổi nghề cơ yếu của
Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
* Các trường hợp khác được tính tuổi nghề cơ yếu
- Người làm công tác cơ yếu được cấp có thẩm quyền quyết định biệt
phái hoặc cử đi học tập ở các trường ngoài tổ chức cơ yếu.
- Người làm công tác cơ yếu ốm đau, tai nạn, thai sản hoặc được cấp có
thẩm quyền cho đi điều trị, điều dưỡng ở các cơ sở y tế, đoàn an dưỡng trong
và ngoài tổ chức cơ yếu hoặc điều trị tại gia đình.
- Người làm công tác cơ yếu mất tin dưới 06 tháng trong các cuộc kháng
chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc được thủ trưởng cơ
quan, tổ chức sử dụng cơ yếu xác nhận không có chứng cứ đầu hàng địch, phản
bội Tổ quốc hoặc tự ý thôi làm việc trong tổ chức cơ yếu.
- Người làm công tác cơ yếu bị địch bắt sau đó trở về cơ quan, đơn vị,
nếu không có chứng cứ đầu hàng địch, phản bội Tổ quốc thì thời gian bị địch
bắt vẫn được tính tuổi nghề cơ yếu.
- Người làm công tác cơ yếu bị Tòa án kết án oan sai và được Tòa án
cấp có thẩm quyền tuyên bố không phạm tội, thì thời gian nghỉ việc do bị tạm
giữ, tạm giam, chấp hành hình phạt vẫn được tính tuổi nghề cơ yếu; trường hợp
bị kỷ luật oan bằng hình thức buộc thôi việc hoặc tạm đình chỉ công tác, sau đó
được cấp có thẩm quyền sửa sai thì thời gian nghỉ việc do bị kỷ luật oan vẫn
được tính tuổi nghề cơ yếu.
- Người làm công tác cơ yếu bị Tòa án xử phạt cải tạo không giam giữ
hoặc bị phạt tù nhưng cho hưởng án treo và được giao cho cơ quan, đơn vị
quản lý người làm công tác cơ yếu giám sát, giáo dục, tiếp tục công tác thì thời
gian chấp hành hình phạt được tính tuổi nghề cơ yếu.
- Người làm công tác cơ yếu phạm tội bị Tòa án xử phạt tù giam, sau thời
gian chấp hành xong hình phạt tù nếu không bị buộc thôi làm việc trong tổ chức
cơ yếu thì thời gian công tác trước khi bị phạt tù giam được tính tuổi nghề cơ yếu.
4
- Người làm công tác cơ yếu thôi việc, chuyển ngành trong thời gian
dưới 12 tháng nếu được cấp có thẩm quyền quyết định làm công tác cơ yếu thì
thời gian thôi việc, chuyển ngành được tính tuổi nghề cơ yếu liên tục.
- Người làm công tác cơ yếu được cử đi theo chế độ phu nhân/phu quân
của cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế trả lương của cơ quan, đơn vị
và các đối tượng hưởng lương thuộc lực lượng vũ trang được cử đi công tác,
làm việc, học tập ở nước ngoài từ 30 ngày liên tục trở lên.
* Trường hợp không được tính tuổi nghề cơ yếu
- Người làm công tác cơ yếu đầu hàng địch, phản bội Tổ quốc.Người
làm công tác cơ yếu phạm tội bị Tòa án xử phạt tù giam và bị cấp có thẩm
quyền buộc thôi làm việc trong tổ chức cơ yếu thì thời gian chấp hành hình
phạt tù giam không được tính tuổi nghề cơ yếu.
- Người làm công tác cơ yếu vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà
nước bị thôi làm việc trong tổ chức cơ yếu.
- Người làm công tác cơ yếu tự ý bỏ việc không trở lại cơ quan, đơn vị
thì thời gian làm việc trong tổ chức cơ yếu trước khi tự ý bỏ việc không được
tính tuổi nghề cơ yếu.
- Học viên cơ yếu đã tốt nghiệp, sau 12 tháng chưa được phân công công
tác thì từ tháng thứ 13 trở đi không được tính tuổi nghề cơ yếu.
1.11. Căn cứ pháp lý: Thông tư số 01/2016/TT-BQP ngày 04/01/2016
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về tính tuổi nghề cơ yếu.
5
Mu s 04A
....................(1)....................
....................(2)....................
CI CH T NAM
c lp - T do - Hnh phúc
Số:........../.........
V/v đề nghị công nhận tuổi
nghề cơ yếu
.....(3)....., ngày.....tháng.....năm.........
Kính gửi: Cục Cơ yếu.......(4).........
Căn cứ Thông tư số 01/2016/TT-BQP ngày 04/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng quy định về tính tuổi nghề cơ yếu;
.....(2)..... đề nghị Cục Cơ yếu.....(4)...... xem xét, đề nghị quyết định công nhận
tuổi nghề cơ yếu đối với ......đồng chí, cụ thể như sau:
STT
H và tên
Cp bc
(H s 
Chc v

công tác
Thi gian làm

yu (t tháng,
n

Tui ngh
c
tính

tháng)
Ghi
chú
1
2
3
...
Nơi nhận:
- Như trên;
- ................;
- Lưu: VT, ......
TH  (2)
(Ký tên, đóng dấu)
* Ghi chú: Mẫu này dùng cho cơ quan, tổ chức trực tiếp sử dụng người làm công tác
cơ yếu đề nghị.
(1) Đơn vị cấp trên trực tiếp.
(2) Đơn vị đề nghị.
(3) Địa danh công tác của đơn vị đề nghị.
(4) Cục Cơ yếu Bộ, ngành theo hệ thống tổ chức quản lý người làm công tác cơ yếu.
6
Mu s 04B
....................(1)....................
....................(2)....................
CI CH T
NAM
c lp - T do - Hnh phúc
Số:........../.........
V/v công nhận tuổi nghề cơ yếu
.....(3)....., ngày.....tháng.....năm.........
Kính gửi: Ban Cơ yếu Chính phủ.
Căn cứ Thông tư số 01/2016/TT-BQP ngày 04/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng quy định về tính tuổi nghề cơ yếu;
.....(2)..... đề nghị Ban Cơ yếu Chính phủ xem xét, công nhận tuổi nghề cơ yếu
đối với ...... đồng chí, cụ thể như sau:
STT
H và tên
Cp bc
(H s 
Chc v

công tác
Thi gian làm

yu (t tháng,
n

Tui ngh
c
tính

tháng)
Ghi
chú
1
2
3
...
Nơi nhận:
- Như trên;
- ................;
- Lưu: VT, ......
TH  (2)
(Ký tên, đóng dấu)
* Ghi chú: Mẫu này dùng cho Cục Cơ yếu các Bộ, ngành theo hệ thống tổ chức quản
lý người làm công tác cơ yếu.
(1) Đơn vị cấp trên trực tiếp.
(2) Đơn vị đề nghị.
(3) Địa danh công tác của đơn vị đề nghị.
7



- - 
Số: ......./QĐ-BCY
Hà Nội, ngày.....tháng.....năm.......



Căn cứ Nghị định số 09/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Cơ yếu
Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 01/2016/TT-BQP ngày 04 tháng 01 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định về tính tuổi nghề cơ yếu;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cơ yếu ...... và Cục trưởng Cục Chính trị -
Tổ chức tại Tờ trình số...../TTr-CTTC ngày.....tháng.....năm.....,


Đồng chí: ……………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………
Cấp bậc (Hệ số lương): ……………………………………………………
Chức vụ: ……………………………………………………………………
Đơn vị công tác: ……………………………………………………………
Quê quán: …………………………………………………………………
Nơi ở hiện nay: ……………………………………………………………
Thời gian làm công tác cơ yếu là….. năm ……tháng, cụ thể như sau:






Cục trưởng Cục Cơ yếu, Cục trưởng Cục Chính trị - Tổ chức, Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan và đồng chí………… chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- ................;
- Lưu: VT, ..

(Ký tên, đóng dấu)
8
2. Th tc công nhn tui ngh i v
yu thôi làm vic trong t chu (ngh n ngành, thôi vic)
2.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Cá nhân người làm công tác cơ yếu thôi làm việc trong tổ chức
cơ yếu (nghỉ hưu, chuyển ngành, thôi việc) hoàn thiện hồ sơ theo quy định, gửi
Cục Cơ yếu các Bộ, ngành theo hệ thống tổ chức quản lý người làm công tác
cơ yếu trước khi thôi làm việc trong tổ chức cơ yếu.
Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, Cục Cơ yếu các Bộ, ngành kiểm tra tính hợp lệ và có công văn gửi Ban Cơ
yếu Chính phủ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm
việc Cục Cơ yếu các Bộ, ngành có văn bản thông báo, hướng dẫn cá nhân hoàn
thiện hồ sơ.
Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, Cục Chính trị - Tổ chức/Ban Cơ yếu Chính phủ có trách nhiệm thẩm định,
báo cáo Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ xem xét, ban hành Quyết định
công nhận tuổi nghề cơ yếu.
1.2. Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu
chính hoặc trên môi trường điện tử.
1.3. Thành phần hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị xác nhận, công nhận tuổi nghề cơ yếu (theo Mẫu số 01).
b) Bản sao có chứng thực Sơ yếu lý lịch của người làm công tác cơ yếu
trong thời gian làm việc trong tổ chức cơ yếu hoặc Lý lịch đảng viên. Trường
hợp không còn lý lịch thì căn cứ vào hồ sơ nghỉ hưu, chuyển ngành, thôi việc
có thể hiện quá trình làm công tác cơ yếu.
c) Đối với các trường hợp giấy tờ không thể hiện quá trình làm công tác
cơ yếu: Lập Bản khai quá trình làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu có
xác nhận của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý trước khi thôi làm việc trong tổ
chức cơ yếu.
d) Giấy xác nhận thời gian làm công tác cơ yếu của Thủ trưởng cơ quan,
tổ chức trực tiếp quản lý (theo Mẫu số 03) áp dụng đối với trường hợp có lý
lịch phức tạp, chưa rõ ràng hoặc thời gian làm việc trong kháng chiến, nhiệm
vụ đặc biệt.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: Trong 30 ngày làm việc (15 ngày làm việc tại
Cục Cơ yếu các Bộ, ngành và 15 ngày làm việc tại Cục Chính trị - Tổ
chức/Ban Cơ yếu Chính phủ).
9
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cán bộ, nhân viên đã thôi
làm việc trong tổ chức cơ yếu (nghỉ hưu, chuyển ngành, thôi việc).
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ban Cơ yếu Chính phủ.
b) Cơ quan thực hiện: Cục Chính trị - Tổ chức.
c) Cơ quan phối hợp: Cục Cơ yếu các Bộ, ngành.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc công
nhận tuổi nghề cơ yếu của Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ (theo Mẫu số 05).
1.8. Phí, lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
a) Mẫu số 01: Đơn đề nghị công nhận tuổi nghề cơ yếu (dùng cho cá nhân).
b) Mẫu số 02: Bản khai quá trình làm công tác cơ yếu (dùng cho người
thôi làm việc trong tổ chức cơ yếu).
c) Mẫu số 03: Giấy xác nhận thời gian làm công tác cơ yếu (dùng cho cơ
quan quản lý trực tiếp).
d) Mẫu số 05: Quyết định về việc công nhận tuổi nghề cơ yếu của
Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
* Trường hợp được tính tuổi nghề cơ yếu
Quyết định của cấp có thẩm quyền vào làm công tác cơ yếu hoặc quyết
định đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện chuyên môn nghiệp vụ cơ yếu và chịu sự
quản lý của cơ quan, tổ chức sử dụng cơ yếu cho đến khi có quyết định thôi
làm việc, học tập trong tổ chức cơ yếu hoặc hy sinh, từ trần trong thời gian làm
việc, học tập trong tổ chức cơ yếu.
* Các trường hợp khác được tính tuổi nghề cơ yếu
- Người làm công tác cơ yếu được cấp có thẩm quyền quyết định biệt
phái hoặc cử đi học tập ở các trường ngoài tổ chức cơ yếu.
- Người làm công tác cơ yếu ốm đau, tai nạn, thai sản hoặc được cấp có
thẩm quyền cho đi điều trị, điều dưỡng ở các cơ sở y tế, đoàn an dưỡng trong
và ngoài tổ chức cơ yếu hoặc điều trị tại gia đình.
- Người làm công tác cơ yếu mất tin dưới 06 tháng trong các cuộc kháng
chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc được thủ trưởng cơ
quan, tổ chức sử dụng cơ yếu xác nhận không có chứng cứ đầu hàng địch, phản
bội Tổ quốc hoặc tự ý thôi làm việc trong tổ chức cơ yếu.
- Người làm công tác cơ yếu bị địch bắt sau đó trở về cơ quan, đơn vị,
10
nếu không có chứng cứ đầu hàng địch, phản bội Tổ quốc thì thời gian bị địch
bắt vẫn được tính tuổi nghề cơ yếu.
- Người làm công tác cơ yếu bị Tòa án kết án oan sai và được Tòa án cấp
có thẩm quyền tuyên bố không phạm tội, thì thời gian nghỉ việc do bị tạm giữ,
tạm giam, chấp hành hình phạt vẫn được tính tuổi nghề cơ yếu; trường hợp bị
kỷ luật oan bằng hình thức buộc thôi việc hoặc tạm đình chỉ công tác, sau đó
được cấp có thẩm quyền sửa sai thì thời gian nghỉ việc do bị kỷ luật oan vẫn
được tính tuổi nghề cơ yếu.
- Người làm công tác cơ yếu bị Tòa án xử phạt cải tạo không giam giữ
hoặc bị phạt tù nhưng cho hưởng án treo và được giao cho cơ quan, đơn vị
quản lý người làm công tác cơ yếu giám sát, giáo dục, tiếp tục công tác thì thời
gian chấp hành hình phạt được tính tuổi nghề cơ yếu.
- Người làm công tác cơ yếu phạm tội bị Tòa án xử phạt tù giam, sau thời
gian chấp hành xong hình phạt tù nếu không bị buộc thôi làm việc trong tổ chức
cơ yếu thì thời gian công tác trước khi bị phạt tù giam được tính tuổi nghề cơ
yếu.
- Người làm công tác cơ yếu thôi việc, chuyển ngành trong thời gian
dưới 12 tháng nếu được cấp có thẩm quyền quyết định làm công tác cơ yếu thì
thời gian thôi việc, chuyển ngành được tính tuổi nghề cơ yếu liên tục.
- Người làm công tác cơ yếu được cử đi theo chế độ phu nhân/phu quân
của cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế trả lương của cơ quan, đơn vị
và các đối tượng hưởng lương thuộc lực lượng vũ trang được cử đi công tác,
làm việc, học tập ở nước ngoài từ 30 ngày liên tục trở lên.
* Trường hợp không được tính tuổi nghề cơ yếu
Người làm công tác cơ yếu đầu hàng địch, phản bội Tổ quốc.
- Người làm công tác cơ yếu phạm tội bị Tòa án xử phạt tù giam và bị cấp
có thẩm quyền buộc thôi làm việc trong tổ chức cơ yếu thì thời gian chấp hành
hình phạt tù giam không được tính tuổi nghề cơ yếu.
- Người làm công tác cơ yếu vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà
nước bị thôi làm việc trong tổ chức cơ yếu.
- Người làm công tác cơ yếu tự ý bỏ việc không trở lại cơ quan, đơn vị
thì thời gian làm việc trong tổ chức cơ yếu trước khi tự ý bỏ việc không được
tính tuổi nghề cơ yếu.
- Học viên cơ yếu đã tốt nghiệp, sau 12 tháng chưa được phân công công
tác thì từ tháng thứ 13 trở đi không được tính tuổi nghề cơ yếu.
1.11. Căn cứ pháp lý: Thông tư số 01/2016/TT-BQP ngày 04/01/2016
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về tính tuổi nghề cơ yếu.
11


- - 


Kính gửi: - Ban Cơ yếu Chính phủ;
- Cục Cơ yếu..... (1).....
Họ và tên:
………………………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm sinh:
………………………………………………………………..
Cấp bậc (Hệ số lương):
………………………………………………………………..
Chức vụ:
……………………………………………………………………………….
Đơn vị công tác:
……………………………………………………………………….
Quê quán:
………………………………………………………………………………
Nơi ở hiện nay:
………………………………………………………………………...
Thời gian làm công tác cơ yếu là ………….. năm……………tháng, cụ thể
như sau:





Tôi làm đơn này đề nghị Ban Cơ yếu Chính phủ và Cục Cơ yếu.....(1).....,
xem xét, công nhận tuổi nghề cơ yếu cho tôi, để thực hiện các chế độ, chính sách
theo quy định của pháp luật về cơ yếu.
Tôi xin cam đoan nội dung đề nghị trong đơn này là đúng sự thật, nếu sai tôi
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

(ký tên, đóng dấu)
…..(3)…., ngày…. tháng … năm …..

(Ký, ghi rõ họ và tên)
12
Mu s 02
....................(1)....................
....................(2)....................
CI CH T NAM
c lp - T do - Hnh phúc
.....(3)....., ngày.....tháng.....năm.........
BN KHAI
u
Căn cứ Thông tư số 01/2016/TT-BQP ngày 04/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng quy định về tính tuổi nghề cơ yếu;
Căn cứ vào quá trình làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu của bản thân:
Họ và tên:………………………………………………………………........
Ngày, tháng, năm sinh:.………………………………………………….......
Cấp bậc (Hệ số lương) khi chuyển khỏi ngành Cơ yếu:.................................
Chức vụ khi chuyển khỏi ngành Cơ yếu:........................................................
Đơn vị khi chuyển khỏi ngành Cơ yếu:...........................................................
Chức vụ hiện nay:............................................................................................
Đơn vị công tác hiện nay:................................................................................
Quê quán: …………………………………………………………………...
Nơi ở hiện nay: ……………………………………………………………...
Thời gian làm công tác cơ yếu là..........năm..........tháng, cụ thể như sau:
Từ
tháng, năm
Đến
tháng,
năm
Cấp bậc (mức lương), chức danh (chức vụ),
đơn vị công tác, nơi công tác
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
XÁC NHN CA
TH ...(2)...
(Ký tên, đóng dấu)
…(3)..., ngày..…tháng..…năm.......
I KHAI
(Ký, ghi rõ họ và tên)
* Ghi chú: Mẫu này dùng cho người làm công tác cơ yếu thôi làm việc trong tổ chức cơ
yếu.
(1) Tên cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp của cơ quan, đơn vị.
(2) Tên cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người làm công tác cơ yếu trước khi chuyển
khỏi ngành cơ yếu.
(3) Địa danh người khai đang làm việc hoặc thường trú.
13
Mu s 03
....................(1)....................
....................(2)....................
CNG HI CH T NAM
c lp - T do - Hnh phúc
Số:........../GXN-...
.....(3)....., ngày.....tháng.....năm.........
GIY XÁC NHN
Thu
Căn cứ Thông tư số 01/2016/TT-BQP ngày 04/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng quy định về tính tuổi nghề cơ yếu;
Căn cứ vào hồ sơ và các giấy tờ có liên quan của đồng chí....(4).....được quản
lý, lưu trữ tại.....(2).....,
.....(2).....xác nhận thời gian làm công tác cơ yếu đối với đồng chí:
Họ và tên:………………………………………………………………........
Ngày, tháng, năm sinh:.………………………………………………….......
Cấp bậc (Hệ số lương):....................................................................................
Chức vụ:..........................................................................................................
Đơn vị công tác:..............................................................................................
Quê quán: …………………………………………………………………...
Nơi ở hiện nay: ……………………………………………………………...
Thời gian làm công tác cơ yếu là..........năm..........tháng, cụ thể như sau:
Từ
tháng, năm
Đến
tháng,
năm
Cấp bậc (mức lương), chức danh (chức vụ),
đơn vị công tác
Nơi nhận:
- Ban Cơ yếu Chính phủ;
- Đồng chí .....(4).....;
- Lưu: VT, ......
TH  (2)
(Ký tên, đóng dấu)
* Ghi chú: Mẫu này dùng cho cơ quan, tổ chức sử dụng cơ yếu.
(1) Tên đơn vị cấp trên trực tiếp xác nhận.
(2) Tên đơn vị trực tiếp xác nhận.
(3) Địa danh công tác của đơn vị xác nhận.
(4) Họ và tên người được xác nhận.
14



- - 
Số: ......./QĐ-BCY
Hà Nội, ngày.....tháng.....năm.......



Căn cứ Nghị định số 09/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Cơ yếu
Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 01/2016/TT-BQP ngày 04 tháng 01 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định về tính tuổi nghề cơ yếu;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cơ yếu ...... và Cục trưởng Cục Chính trị -
Tổ chức tại Tờ trình số...../TTr-CTTC ngày.....tháng.....năm.....,


Đồng chí: ……………………………………………………………………
Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………
Cấp bậc (Hệ số lương): ……………………………………………………
Chức vụ: ……………………………………………………………………
Đơn vị công tác: ……………………………………………………………
Quê quán: …………………………………………………………………
Nơi ở hiện nay: ……………………………………………………………
Thời gian làm công tác cơ yếu là….. năm ……tháng, cụ thể như sau:






Cục trưởng Cục Cơ yếu, Cục trưởng Cục Chính trị - Tổ chức, Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan và đồng chí………… chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- ................;
- Lưu: VT, ..

(Ký tên, đóng dấu)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 5846/QĐ-BQP của Bộ Quốc phòng về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước trong lĩnh vực cơ yếu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 5846/QĐ-BQP (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 5846/QĐ-BQP
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×