• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 545/QĐ-TTPVHCC Hà Nội 2025 TTHC lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 02/04/2025 09:05 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 545/QĐ-TTPVHCC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Cù Ngọc Trang
Trích yếu: Về việc phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/03/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 545/QĐ-TTPVHCC

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 545/QĐ-TTPVHCC

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 545/QĐ-TTPVHCC PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
–––––––
Số: /QĐ-TTPVHCC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––
Hà Nội, ngày tháng 3 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc
phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính
lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú thuộc thẩm quyền giải quyết
của Uỷ ban nhân dân cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực
hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị
định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP
ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND ngày 04/9/2020 của UBND thành
phố Hà Nội ban hành Quy định thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND ngày 24/10/2024 của UBND
Thành phố quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố;
Căn cứ Quyết định số 102/QĐ-TTPVHCC ngày 18/02/2025 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội về việc công bố Danh mục
thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú thuộc
thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân cấp xã trên địa bàn thành phố Hà
Nội;
Căn cứ Quyết định số 1716/QĐ-UBND ngày 25/3/2025 của Chủ tịch UBND
Thành phố về việc Chủ tịch UBND Thành phố ủy quyền cho Giám đốc Trung tâm
phục vụ hành chính công Thành phố thực hiện Phê duyệt quy trình nội bộ giải
quyết thủ tục hành chính; Phê duyệt quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành
545
2
chính; Phê duyệt phương án tái cấu trúc quy trình giải quyết thủ tục hành chính;
Phê duyệt quy trình điện tử thực hiện thủ tục hành chính nội bộ thuộc phạm vi
quản lý của UBND Thành phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an thành phố Hà Nội tại Văn bản số
1792/CAHN-QLHC ngày 27/3/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này 02 quy trình nội bộ giải quyết
thủ tục hành chính lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú thuộc thẩm quyền giải quyết
của Ủy ban nhân dân cấp xã (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Công an Thành phố, Trung tâm Phục vụ hành chính công, các Sở,
ban, ngành Thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; Chủ tịch UBND
các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC - Văn phòng Chính phủ;
- Cục V03, C06 - Bộ Công an;
- Thường trực: Thành ủy, HĐND;
- UBND TP: Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố;
- Văn phòng: Thành ủy, UBND Thành phố;
Đoàn ĐBQH và HĐND Thành phố;
- TTPVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng, đơn vị thuộc TT;
- Trung tâm thông tin điện tử Thành phố;
- Lưu: VT, TTPVHCC.
VBĐ 2193
GIÁM ĐỐC
Cù Ngọc Trang
3
Phụ lục
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ CƯ TRÚ THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-TTPVHCC ngày / /2025
của Giám đốc Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội)
1. Thủ tục: Xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện
vào mục đích để ở
1
Mục đích:
- Quy định trình tự và cách thức thực hiện thủ tục Xác nhận nơi thường xuyên
đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở của UBND cấp xã quy định tại
khoản 3 Điều 3 Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ.
2
Phạm vi:
- Áp dụng đối với cá nhân thực hiện thủ tục Xác nhận nơi thường xuyên đậu,
đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở.
- Cán bộ, công chức thuộc UBND cấp xã; Công an cấp xã.
3 Nội dung quy trình:
3.1 Cơ sở pháp lý
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020;
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;
- Quyết định số 370/QĐ-BCA-C06 ngày 16/01/2025 của Bộ Trưởng Bộ Công
an về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà
nước của Bộ Công an.
3.2 Thành phần hồ sơ
- Tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào
mục đích để ở (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 154/2024/NĐ-CP).
3.3 Số lượng hồ sơ
01 (một) bộ.
3.4 Thời gian xử lý
02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường
xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở.
3.5 Nơi tiếp nhận và trả kết quả
- Công an cấp xã;
- Cá nhân nộp hồ sơ bằng một trong các phương thức sau:
+ Trực tiếp đến Công an cấp xã. Công an cấp xã có trách nhiệm chuyển hồ sơ
đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
+ Trực tuyến;
+ Dịch vụ bưu chính công ích.
4
3.6 Lệ phí
Không
3.7 Quy trình xử lý công việc
Thứ
tự
Trình tự Trách nhiệm
Thời hạn
(ngày làm
việc)
Bước 1
Công an cấp xã tiếp nhận Tờ khai đề nghị xác nhận
nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào
mục đích để ở (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị
định số 154/2024/NĐ-CP); chuyển Tờ khai đến bộ
phận Một cửa UBND cấp xã.
Công an
cấp xã
0,5 ngày
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Thực hiện tiếp
nhận hồ sơ do Công an cấp xã chuyển đến theo quy
định và chuyển hồ sơ cho Công chức chuyên môn
(chuyển sang Bước 3).
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ: Từ chối
tiếp nhận hồ sơ.
Công chức
tiếp nhận hồ
sơ tại bộ phận
Một cửa
UBND cấp xã
0,25 ngày
Bước 3
Công chức chuyên môn tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra
tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã hợp lệ, đủ điều kiện: soạn
thảo nội dung xác nhận vào Tờ khai và trình lãnh
đạo UBND cấp xã duyệt ký
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện: dự thảo văn
bản trả lại hồ sơ nêu rõ lý do trả lại hồ sơ và trình
lãnh đạo UBND cấp xã duyệt ký
Công chức
chuyên môn
UBND cấp xã
0,5 ngày
Bước 4
Lãnh đạo UBND cấp xã xem xét giải quyết:
- Nếu đồng ý: Ký xác nhận hoặc văn bản trả lại hồ
sơ và trả kết quả cho Công chức chuyên môn
- Nếu không đồng ý: Phê ý kiến và chỉ đạo hướng
giải quyết.
Lãnh đạo
UBND cấp xã
0,25 ngày
Bước 5
- Công chức chuyên môn UBND cấp xã tiếp nhận
kết quả từ Lãnh đạo UBND cấp xã và Chuyển văn
thư của Văn phòng UBND cấp xã đóng dấu văn bả
n
và chuyển trả kết quả cho bộ phận Một cửa UBND
cấp xã.
- Ngay sau khi nhận được kết quả, Công chức bộ
phận Một cửa UBND cấp xã chuyển kết quả cho
Công an cấp xã để xem xét, giải quyết đăng ký cư
trú cho công dân.
Công chức
chuyên môn;
Văn thư của
Văn phòng
UBND cấp
xã; Công
chức bộ phận
Một cửa
UBND cấp xã
0,5 ngày
Tổng
02 ngày
4
Biểu mẫu
5
- Tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào
mục đích để ở theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 154/2024/NĐ-CP
của Chính phủ.
6
Mẫu số 01
UBND
(1)
………………….
(2)
…………………………….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI
Đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ;
sử dụng phương tiện vào mục đích để ở
Kính gửi
(2)
:……………………………………………..
I. THÔNG TIN NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
1. Họ, chữ đệm và tên: ……………………………………………………………
2. Ngày, tháng, năm sinh:……./….../……….
3. Số định danh cá nhân: ……….…………………………………………………
4. Nơi cư trú: ……………………………………………………………….…….
5. Quan hệ với phương tiện
(3)
: ……………………………………………………
II. THÔNG TIN VỀ PHƯƠNG TIỆN
1. Tên phương tiện:……………………………………………………………….
2. Loại:…………………………………………………………………………….
3. Số hiệu phương tiện (nếu có):………………………………………………….
4. Biển số/Số đăng ký phương tiện (nếu có):…………………………………….
5. Thông tin chủ sở hữu phương tiện:
- Họ, chữ đệm và tên: ……………………………………………………………
- Ngày, tháng, năm sinh:.../.../……; Số định danh cá nhân: ……….…………..
- Nơi cư trú: ……………………………………………………………….…….
…………………………………………………………………………………….
III. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ UBND …………XÁC NHẬN:
1. Phương tiện thường xuyên đậu, đỗ tại
(4)
: ……………………………………..
…………………………………………………………………………………….
2. Phương tiện được sử dụng vào mục đích để ở./.
………, ngày…… tháng…… năm……
Người đề nghị xác nhận
(Ký và ghi rõ họ tên)
7
XÁC NHẬN CỦA
(2)
: ……………………………
1. Phương tiện
(5)
………………………….….....thường xuyên đậu, đỗ của
phương tiện tại địa chỉ
(4)
: ………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………….
2. Phương tiện
(5)
…………………………………….được sử dụng vào mục
đích để ở.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN……
(Ký tên, đóng dấu)
Chú thích:
(1) Ủy ban nhân dân cấp trên của nơi công dân gửi đề nghị xác nhận;
(2) Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính
cấp xã;
(3) Chủ sở hữu/người thuê, mượn, ở nhờ;
(4) Ghi địa chỉ cụ thể thuộc đơn vị hành chính cấp xã hoặc cấp huyện nơi không có đơn vị
hành chính cấp xã;
(5) Tên; số hiệu (nếu có); Biển số/Số đăng ký (nếu có).
* Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến, công dân kê khai thông tin vào
biểu mẫu điện tử, những thông tin của công dân đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư sẽ được tự động điền vào biểu mẫu Tờ khai. Người kê khai không phải ký vào
biểu mẫu điện tử.
8
2. Thủ tục:
Xác nhận về điều kiện diện tích bình quân nhà ở để đăng ký
thường trú vào chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ; nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền
sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở, không thuộc địa điểm không được đăng ký
thường trú mới
1
Mục đích:
- Quy định trình tự và cách thức thực hiện thủ tục Xác nhận về điều kiện diện
tích bình quân nhà ở để đăng ký thường trú vào chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ; nhà
ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở, không
thuộc địa điểm không được đăng ký thường trú mới của UBND cấp xã quy định
tại khoản 12 Điều 8 Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ.
2
Phạm vi:
- Áp dụng đối với cá nhân thực hiện thủ tục Xác nhận về điều kiện diện tích bình
quân nhà ở để đăng ký thường trú vào chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ; nhà ở, đất ở
không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở, không thuộc địa
điểm không được đăng ký thường trú mới.
- Cán bộ, công chức thuộc UBND cấp xã.
3 Nội dung quy trình:
3.1 Cơ sở pháp lý
- Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020;
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;
- Quyết định số 370/QĐ-BCA-C06 ngày 16/01/2025 của Bộ Trưởng Bộ Công
an về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung trong
lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Công an.
- Nghị quyết số 10/2023/NQ-HĐND ngày 06/7/2023 của Hội đồng nhân dân thành
phố Hà Nội về quy định diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú vào chỗ
ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ tại thành phố Hà Nội.
3.2 Thành phần hồ sơ
- Tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở tối thiểu để đăng
ký thường trú, đăng ký tạm trú (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số
154/2024/NĐ-CP).
3.3 Số lượng hồ sơ
01 (một) bộ.
3.4 Thời gian xử lý
02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp
pháp, diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú.
3.5 Nơi tiếp nhận và trả kết quả
- Bộ phận Một cửa UBND cấp xã;
- Cá nhân nộp hồ sơ bằng một trong các phương thức sau:
+ Trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
+ Trực tuyến;
+ Dịch vụ bưu chính công ích.
9
+ Trường hợp công dân nộp hồ sơ đề nghị xác nhận tới Công an cấp xã cùng hồ
sơ đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, Công an cấp xã có trách nhiệm chuyển
hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, giải quyết.
3.6 Lệ phí
Không
3.7 Quy trình xử lý công việc
Thứ
tự
Trình tự Trách nhiệm
Thời hạn
(ngày làm
việc)
Bước 1
- Bộ phận Một cửa UBND cấp xã tiếp nhận Tờ khai
xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở
tối thiểu để đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú
(Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số
154/2024/NĐ-CP); chuyển Tờ khai cho Công chức
chuyên môn (chuyển sang Bước 3).
- Trường hợp Công an cấp xã tiếp nhận Tờ khai xác
nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở tối
thiểu để đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú (Mẫu
số 02 ban hành kèm theo Nghị định số
154/2024/NĐ-CP); chuyển Tờ khai đến bộ phận
Một cửa UBND cấp xã (chuyển sang Bước 2).
Công chức
tiếp nhận hồ
sơ tại bộ phận
Một cửa
UBND cấp
xã; Công an
cấp xã
0,5 ngày
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Thực hiện tiếp
nhận hồ sơ do Công an cấp xã chuyển đến theo quy
định và chuyển hồ sơ cho Công chức chuyên môn
(chuyển sang Bước 3).
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ: Từ chối
tiếp nhận hồ sơ.
Công chức
tiếp nhận hồ
sơ tại bộ phận
Một cửa
UBND cấp xã
0,25 ngày
Bước 3
Công chức chuyên môn tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra
tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã hợp lệ, đủ điều kiện: soạn
thảo nội dung xác nhận vào Tờ khai và trình lãnh
đạo UBND cấp xã duyệt ký.
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện: dự thảo văn
bản trả lại hồ sơ nêu rõ lý do trả lại hồ sơ và trình
lãnh đạo UBND cấp xã duyệt ký.
Công chức
chuyên môn
0,5 ngày
Bước 4
Lãnh đạo UBND cấp xã xem xét giải quyết:
- Nếu đồng ý: Ký xác nhận hoặc văn bản trả lại hồ
sơ và trả kết quả cho Công chức chuyên môn.
- Nếu không đồng ý: Phê ý kiến và chỉ đạo hướng
giải quyết.
Lãnh đạo
UBND cấp xã
0,25 ngày
10
Bước 5
- Công chức chuyên môn tiếp nhận kết quả từ Lãnh
đạo UBND cấp xã và Chuyển văn thư của Văn
phòng UBND cấp xã đóng dấu văn bản, số hóa trên
hệ thống và chuyển trả kết quả cho bộ phận Một cửa
UBND cấp xã để trả kết kết quả.
- Đối với hồ sơ tiếp nhận từ Công an cấp xã, ngay
sau khi nhận được kết quả, Công chức bộ phận Một
cửa UBND cấp xã chuyển kết quả cho Công an cấp
xã để xem xét, giải quyết đăng ký cư trú cho công dân.
Công chức
chuyên môn;
Văn thư của
Văn phòng
UBND cấp
xã; Công
chức bộ phận
Một cửa
UBND cấp xã
0,5 ngày
Tổng
02 ngày
4
Biểu mẫu
- Tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở tối thiểu để đăng
ký thường trú, đăng ký tạm trú theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số
154/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
11
Mẫu số 02
UBND
(1)
……………………
(2)
……………………………..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI
Xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở tối thiểu
để đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú
Kính gửi
(2)
:……………………………………………..
I. THÔNG TIN NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
1. Họ, chữ đệm và tên: ……………………………………………………………
2. Ngày, tháng, năm sinh:……../….../………
3. Số định danh cá nhân: ……….…………………………………………………
4. Nơi cư trú: ……………………………………………………………….…….
II. THÔNG TIN VỀ CHỖ Ở HỢP PHÁP
1. Địa chỉ chỗ ở hợp pháp: ………………………..………………………………
…………………………………………………………………………………….
2. Thông tin về nhà ở:
- Diện tích thửa đất: ………. Diện tích xây dựng:…………Diện tích sàn:……....
- Tổng số người đang đăng ký thường trú:………………………………………..
- Diện tích sàn còn lại được đăng ký thường trú khi cho thuê, mượn, ở nhờ:……
III. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ UBND ……………………. XÁC NHẬN:
1. Tình trạng chỗ ở để đăng ký thường trú, tạm trú:
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
2. Diện tích nhà ở để đăng ký thường trú khi cho thuê, mượn, ở nhờ:
Tổng số người thuê, mượn, ở nhờ: ………………………………………………
Tổng số diện tích chỗ ở hợp pháp thuê, mượn, ở nhờ: …………………………..
……………………………………………………………………………………
12
……… ngày ……tháng …… năm ……
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
XÁC NHẬN CỦA UBND…………………………….
(2)
Nội dung xác nhận
(3)
:……………………………………………………...
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN……….
(Ký tên, đóng dấu)
Chú thích:
(1) Ủy ban nhân dân cấp trên của nơi công dân gửi đề nghị xác nhận;
(2) Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành
chính cấp xã;
(3) UBND cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp
xã có trách nhiệm xác nhận đầy đủ nội dung: chỗ ở đang sử dụng ổn định, không có tranh
chấp và không thuộc địa điểm không được đăng ký thường trú mới quy định tại Điều 23
Luật Cư trú.
* Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến, công dân kê khai thông tin
vào biểu mẫu điện tử, những thông tin của công dân đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư sẽ được tự động điền vào biểu mẫu Tờ khai. Người kê khai không phải ký vào
biểu mẫu điện tử.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 545/QĐ-TTPVHCC của Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn Thành phố Hà Nội

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 545/QĐ-TTPVHCC (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×