Quyết định 519/QĐ-BCA-V03 2022 kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
In
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17
Ghi chú

thuộc tính Quyết định 519/QĐ-BCA-V03

Quyết định 519/QĐ-BCA-V03 của Bộ Công an ban hành kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2022 trong Công an nhân dân
Cơ quan ban hành: Bộ Công anSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:519/QĐ-BCA-V03Ngày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Lê Quốc Hùng
Ngày ban hành:21/01/2022Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Quyết định 519/QĐ-BCA-V03

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ CÔNG AN
_________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________

Số: 519/QĐ-BCA-V03

Hà Nội, ngày 21 tháng 01 năm 2022

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2022 trong Công an nhân dân

___________

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN

 

Căn cứ Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật; Nghị định số 32/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2012/NĐ-CP;

 Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Căn cứ Chương trình công tác pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp năm 2022 của Bộ Công an;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp tại Công văn số 225/V03-P6 ngày 19 tháng 01 năm 2022.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2022 trong Công an nhân dân.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để thực hiện);
- Đ/c Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đ/c Thứ trưởng (để phối hợp chỉ đạo);
- Bộ Tư pháp (để biết);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Công an (để đăng tải);
- Lưu: VT, V03 (P6).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Thiếu tướng Lê Quốc Hùng

 

KẾ HOẠCH

THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT NĂM 2022 TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN
(Kèm theo Quyết định số 519/QĐ-BCA-V03 ngày 21/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Công an)

 

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Tiếp tục triển khai thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030 và định hướng xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và tổ chức thi hành pháp luật trong Công an nhân dân theo tinh thần của Văn kiện Đại hội XIII của Đảng. Xem xét, đánh giá toàn diện, chính xác, khách quan thực trạng thi hành pháp luật trong Công an nhân dân; phát hiện những vướng mắc, bất cập, chồng chéo trong các quy định của pháp luật về an ninh, trật tự; siết chặt kỷ luật, kỷ cương, kịp thời chấn chỉnh, xử lý nghiêm các vi phạm trong thi hành pháp luật của cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân; kiến nghị thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật về an ninh, trật tự nhằm bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ quản lý nhà nước về an ninh, trật tự, đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật và xây dựng lực lượng Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại.

2. Yêu cầu

a) Bám sát chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng ủy Công an Trung ương, lãnh đạo Bộ Công an, các cấp ủy Đảng và lãnh đạo Công an các đơn vị, địa phương; phát huy vai trò chủ động tham mưu, hướng dẫn, triển khai thực hiện của tổ chức pháp chế các đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Công an các đơn vị, địa phương).

b) Công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật phải được tiến hành thường xuyên, toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm, khách quan, công khai, minh bạch, hiệu quả, đầy đủ các nội dung quy định tại Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật; Nghị định số 32/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2012/NĐ-CP (sau đây gọi chung là Nghị định số 59/2012/NĐ-CP); bám sát các nhiệm vụ được nêu tại Nghị quyết số 06-NQ/ĐUCA ngày 04/01/2022 của Đảng ủy Công an Trung ương về nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, xây dựng lực lượng Công an nhân dân năm 2022 và thời gian tới, Chỉ thị số 12/CT-BCA-V01 ngày 22/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Công an về nhiệm vụ công tác công an năm 2022. Xác định cụ thể nội dung công việc, thời gian thực hiện và trách nhiệm của Công an các đơn vị, địa phương trong việc triển khai công tác theo dõi, kiểm tra tình hình thi hành pháp luật.

c) Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị Công an các cấp trong quá trình thực hiện, tránh trùng lắp, chồng chéo, ảnh hưởng đến hoạt động bình thường khác của Công an các đơn vị, địa phương.

II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ

1. Xây dựng kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật

Căn cứ Kế hoạch này và chức năng, nhiệm vụ được giao, Công an đơn vị, địa phương xây dựng Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật của đơn vị, địa phương mình và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả. Kế hoạch, trong đó cần xác định rõ những nội dung sau:

a) Lĩnh vực trọng tâm của công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật và nội dung công việc cụ thể.

b) Hình thức theo dõi tình hình thi hành pháp luật.

c) Phân công trách nhiệm cụ thể (đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp), thời gian hoàn thành và tiến độ thực hiện.

d) Điều kiện bảo đảm thực hiện kế hoạch (kinh phí, phương tiện, cán bộ và các bảo đảm khác).

- Đơn vị thực hiện: Công an các đơn vị, địa phương.

- Thời gian thực hiện: Quý I/2022.

2. Lĩnh vực trọng tâm của công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2022

a) Tình hình thi hành pháp luật về tiếp nhận, giải quyết tin báo, tố giác tội phạm, kiến nghị khởi tố, điều tra, thi hành án hình sự.

b) Tình hình thi hành pháp luật của lực lượng Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an về tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, lập biên bản tiếp nhận, tiến hành kiểm tra, xác minh sơ bộ theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự (sửa đổi, bổ sung năm 2021) và các văn bản hướng dẫn thi hành.

c) Tình hình thi hành pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

d) Tình hình thi hành pháp luật về phòng, chống tội phạm về tham nhũng và các tội phạm khác về chức vụ.

đ) Tình hình thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020) và các văn bản hướng dẫn thi hành.

e) Tình hình thi hành pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

g) Tình hình thi hành pháp luật về đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.

h) Tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về Chuyển đổi số trong Công an nhân dân.

i) Tình hình thi hành pháp trong lĩnh vực an ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao.

k) Việc triển khai thực hiện 15 thông tư của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về thực hiện dân chủ ở cơ sở trong Công an nhân dân và Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Hoạt động theo dõi tình hình hành pháp luật

a) Thu thập, tiếp nhận, xử lý thông tin về tình hình thi hành pháp luật

- Nội dung hoạt động

Việc thu thập thông tin về tình hình thi hành pháp luật được thực hiện từ các nguồn sau:

+ Báo cáo tình hình thi hành pháp luật của các đơn vị trực thuộc; các báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng kết, sơ kết, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.

+ Thông tin đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng;

+ Thông tin do các cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp;

+ Thông tin từ kết quả hoạt động kiểm tra, thanh tra, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, khởi tố, điều tra, thi hành án hình sự và các nguồn thông tin khác có nội dung liên quan đến việc tổ chức thi hành pháp luật của Công an các đơn vị, địa phương.

- Cơ quan thực hiện: Công an các đơn vị, địa phương.

- Thời gian thực hiện: Cả năm 2022.

b) Tổ chức hội thảo, tọa đàm, điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật

- Nội dung hoạt động

Căn cứ yêu cầu công tác và chức năng, nhiệm vụ được giao, Công an các đơn vị, địa phương tổ chức các cuộc hội thảo, tọa đàm, điều tra, khảo sát nhằm thu thập thông tin về tình hình thi hành pháp luật thuộc lĩnh vực, địa bàn được phân công. Việc điều tra, khảo sát được tiến hành theo từng lĩnh vực, địa bàn và đối tượng cụ thể thông qua phiếu khảo sát, phỏng vấn trực tiếp hoặc các hình thức phù hợp khác.

- Cơ quan thực hiện: Công an các đơn vị, địa phương.

- Thời gian thực hiện: Cả năm 2022.

c) Kiểm tra tình hình thi hành pháp luật

- Nội dung hoạt động

+ Kiểm tra tình hình thi hành pháp luật được thực hiện theo kế hoạch hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền khi có những khó khăn, vướng mắc, bất cập trong thi hành pháp luật; phạm vi, nội dung, đối tượng kiểm tra và thành phần đoàn kiểm tra tình hình thi hành pháp luật được thực hiện theo kế hoạch và quyết định của người có thẩm quyền.

+ Kiểm tra việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo các nội dung sau đây:

(1) Việc ban hành các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện theo dõi tình hình thi hành pháp luật.

(2) Việc bảo đảm các điều kiện về biên chế, kinh phí theo dõi tình hình thi hành pháp luật; việc bố trí cán bộ pháp chế chuyên trách hoặc kiêm nhiệm,

(3) Việc tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật.

(4) Việc ban hành và tổ chức triển khai thực hiện các kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật.

(5) Công tác phối hợp theo dõi tình hình thi hành pháp luật.

(6) Việc xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật; số liệu thống kê số vụ việc/cán bộ vi phạm pháp luật.

- Cơ quan thực hiện: Công an các đơn vị, địa phương.

- Thời gian thực hiện: Cả năm 2022.

d) Xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật

Căn cứ kết quả thu thập thông tin, kết quả kiểm tra, điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật và đề xuất, kiến nghị của các đơn vị trực thuộc, lãnh đạo Công an các cấp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 59/2012/NĐ-CP.

- Cơ quan thực hiện: Công an các đơn vị, địa phương.

- Thời gian thực hiện: Cả năm 2022.

đ) Báo cáo việc theo dõi tình hình thi hành pháp luật

- Nội dung hoạt động

Công an các đơn vị, địa phương báo cáo tình hình thi hành pháp luật trong các trường hợp sau đây:

+ Báo cáo công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật định kỳ hàng năm.

+ Báo cáo tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực, địa bàn quản lý; báo cáo chuyên đề theo yêu cầu của Bộ trưởng Công an.

+ Báo cáo khi phát hiện những vướng mắc, bất cập của các quy định pháp luật hoặc thấy cần thiết phải áp dụng các biện pháp nhằm kịp thời ngăn chặn những thiệt hại có thể xảy ra cho đời sống xã hội.

+ Báo cáo về kết quả xử lý các kiến nghị theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Cơ quan thực hiện: Công an các đơn vị, địa phương.

- Thời gian thực hiện: theo quy định về thời hạn báo cáo.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Căn cứ Kế hoạch này, Công an các đơn vị, địa phương kịp thời ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện (gửi về V03 trước ngày 25/02/2022 để theo dõi); gửi báo cáo kết quả thực hiện bằng văn bản giấy về V03 (gửi đồng thời văn bản điện tử qua hệ thống gửi, nhận văn bản điện tử) trước ngày 05/12/2021 (thời gian chốt số liệu báo cáo tính từ ngày 01/12 của năm trước kỳ báo cáo đến ngày 30/11 của kỳ báo cáo).

2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm ban hành kế hoạch kiểm tra tình hình thi hành pháp luật tại đơn vị, địa phương mình; bố trí cán bộ, kinh phí và các điều kiện bảo đảm khác cho hoạt động theo dõi tình hình thi hành pháp luật.

3. Giao V03 theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện Kế hoạch này; tổ chức các Đoàn kiểm tra của Bộ về tình hình thi hành pháp luật tại Công an một số đơn vị, địa phương (có kế hoạch cụ thể riêng); theo dõi, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện báo cáo lãnh đạo Bộ để chỉ đạo; xây dựng báo cáo của Bộ Công an về kết quả thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật, trình lãnh đạo Bộ, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.

Trong quá trình thực hiện Kế hoạch này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ (qua V03) để có hướng dẫn kịp thời./.

Ghi chú
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

Quyết định 1450/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đính chính Thông tư 26/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành kèm theo Thông tư 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học, Thông tư 38/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở, Thông tư 39/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiếu cấp Trung học phổ thông

Quyết định 1450/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đính chính Thông tư 26/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành kèm theo Thông tư 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học, Thông tư 38/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở, Thông tư 39/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiếu cấp Trung học phổ thông

Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

×
×
×
Vui lòng đợi