• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4486/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 phương án đơn giản hóa TTHC lĩnh vực tài nguyên và môi trường

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 13/11/2024 11:34 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4486/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Thi
Trích yếu: Về việc phê duyệt phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi, chức năng quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/11/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4486/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4486/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4486/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂNDÂN
TỈNH THANHHÓA
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày tháng 11 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ
trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi, chức năng
quản lý nhà nước của UBND tỉnh Thanh Hóa
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ
trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 3611/QĐ-UBND ngày 26/10/2022 của Chủ tịch
UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành
chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa,
giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Công văn số 5990/VPCP-KSTT ngày 22/8/2024 của Văn phòng
Chính phủ về việc công bố, rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
1676 /TTr-STNMT ngày 25 tháng 11 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt phương án đơn giản hóa 34 thủ tục hành chính nội bộ
trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà
nước của UBND tỉnh Thanh Hóa (có Phương án đính kèm).
Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường dự thảo văn bản thực thi
phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính tại Phụ lục kèm theo Quyết định
này, trình UBND tỉnh Thanh Hóa xem xét, ban hành gửi Bộ Tài nguyên và
Môi trường.
4486
12
2
Điều 3. Quyết định này có hiệc lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài
nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ - Cục KSTTHC
(để theo dõi);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để báo cáo);
- Lưu: VT, KSTTHCNC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Thi
3
PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 11 năm 2024
của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)
1. Thủ tục: Thẩm định, phê duyệt Quy hoạch, Điều chỉnh Quy hoạch
sử dụng đất cấp huyện
1.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thời hạn xử lý: Đề nghị bổ sung quy định thời hạn xử lý hồ sơ là: 45
ngày làm việc; đồng thời quy định rõ thời gian các bước xử lý trong trình tự thực
hiện của từng cơ quan giải quyết; thời gian giải quyết của UBND tỉnh; thống
nhất thời gian “ngày” thành “ngày làm việc”.
Lý do: Điều 20 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính
phủ chưa quy định rõ thời hạn xử lý hồ sơ.
b) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề nghị bổ sung mẫu Tờ trình, quyết định phê duyệt Quy hoạch, điều
chỉnh Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện nhằm tạo điều kiện thuận cho các cơ
quan, đơn vị trong quá trình thực hiện thủ tục.
Lý do: Tại Điều 66, Điều 70 Luật Đất đai 2024 và Điều 20 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính Phủ chưa quy định mẫu Tờ trình,
quyết định phê duyệt Quy hoạch, điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
1.2. Kiến nghị thực thi:
Đề nghị Quốc hội, Chính phủ xem xét, sửa đổi, bổ sung Điều 66, Điều 70
Luật Đất đai 2024 và Điều 20 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của
Chính phủ; Đồng thời đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành văn bản
hướng dẫn mẫu đơn, mẫu tờ trình, quyết định trình thẩm định, phê duyệt Quy
hoạch, Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện theo nội dung đơn giản hoá
nêu trên để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan hành chính nhà nước trong
quá trình thực hiện thủ tục.
1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản ha: 25.960.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản ha: 12.520.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 13.440.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 51,77 %.
4
2. Thủ tục: Thẩm định Kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện
2.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thời hạn xử lý: Đề nghị bổ sung quy định thời hạn xử lý hồ sơ là: 45
ngày làm việc; đồng thời quy định rõ thời gian các bước xử lý trong trình tự thực
hiện của từng cơ quan giải quyết; thời gian giải quyết của UBND tỉnh; thống
nhất thời gian “ngày” thành “ngày làm việc”.
Lý do: Điều 21 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính
phủ chưa quy định rõ thời hạn xử lý hồ sơ.
b) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề nghị bổ sung mẫu tờ trình, Quyết định phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất
hàng năm cấp huyện nhằm tạo điều kiện thuận cho các cơ quan, đơn vị trong
quá trình thực hiện thủ tục.
Lý do: Tại Điều 67, Điều 70 Luật Đất đai 2024 và Điều 21 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính Phủ chưa quy định mẫu tờ trình đề
nghị phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện.
1.2. Kiến nghị thực thi:
Đề nghị Quốc hội, Chính phủ xem xét, sửa đổi, bổ sung Điều 67, Điều 70
Luật Đất đai 2024 và Điều 21 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của
Chính phủ. Đồng thời đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành mẫu tờ
trình trình thẩm định, quyết định phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp
huyện theo nội dung đơn giản hoá nêu trên để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ
quan hành chính nhà nước trong quá trình thực hiện thủ tục.
2.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản ha: 18.920.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản ha: 9.320.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 9.600.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50,74 %.
3. Thủ tục: Xây dựng các chương trình nghiên cứu khoa học, phát
triển công nghệ phục vụ quản lý, bảo vệ, điều hòa, phân phối, phục hồi, phát
triển, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại
do nước gây ra.
3.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về trình tự thực hiện: Đề nghị sửa đổi, bổ sung quy định tại Khoản 2
Điều 6 Luật Tài nguyên nước năm 2023 theo phương án sau:
5
- Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng chương trình nghiên cứu khoa
học, phát triển công nghệ phục vụ quản lý, bảo vệ, điều hòa, phân phối, phục
hồi, phát triển, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục
tác hại do nước gây ra
- Sở Tài nguyên và Môi trường lấy ý kiến UBND các huyện và các sở,
ngành liên quan về chương trình nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
phục vụ quản lý, bảo vệ, điều hòa, phân phối, phục hồi, phát triển, khai thác, sử
dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra. Thời
gian các đơn vị tham gia lấy ý kiến là 05 ngày làm việc.
- Trên cơ sở ý kiến tham gia các đơn vị có liên quan, Sở Tài nguyên và
Môi trường tổng hợp ý kiến.
- Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện hồ sơ chương trình nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ phục vụ quản lý, bảo vệ, điều hòa, phân phối,
phục hồi, phát triển, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc
phục tác hại do nước gây ra trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, UBND tỉnh xem xét, phê duyệt
chương trình nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ phục vụ quản lý, bảo
vệ, điều hòa, phân phối, phục hồi, phát triển, khai thác, sử dụng tài nguyên nước,
phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra.
b) Về thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
Đề nghị quy định cụ thể thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục này gồm:
Tờ trình, dự thảo quyết định phê duyệt chương trình, văn bản tổng hợp ý kiến,
báo cáo thuyết minh chương trình.
Lý do: Tại Khoản 2 Điều 6 Luật Tài nguyên nước năm 2023 chưa quy định
cụ thể thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ.
c) Về thời hạn xử lý: Đề nghị bổ sung quy định thời hạn xử lý hồ sơ tại
Khoản 2 Điều 6 Luật Tài nguyên nước năm 2023: 20 ngày làm việc.
Lý do: Tại Khoản 2 Điều 6 Luật Tài nguyên nước năm 2023 chưa quy
định thời hạn xử lý hồ sơ.
d) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa Tờ trình chương trình nghiên cứu khoa
học, phát triển công nghệ phục vụ quản lý, bảo vệ, điều hòa, phân phối, phục
hồi, phát triển, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục
tác hại do nước gây ra
Lý do: Tại Khoản 2 Điều 6 Luật Tài nguyên nước năm 2023 chưa quy
định mẫu hoá tờ trình chương trình nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
6
phục vụ quản lý, bảo vệ, điều hòa, phân phối, phục hồi, phát triển, khai thác, sử
dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra.
3.2. Kiến nghị thực thi:
Đề nghị Quốc hội xem xét, sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 6 Luật Tài
nguyên nước năm 2023 và đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành văn
bản hướng dẫn về thời gian xử lý hồ sơ, thành phần hồ sơ, biểu mẫu văn bản
hướng dẫn xây dựng các chương trình nghiên cứu khoa học, phát triển công
nghệ phục vụ quản lý, bảo vệ, điều hòa, phân phối, phục hồi, phát triển, khai
thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây
ra theo nội dung đơn giản hoá nêu trên để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ
quan hành chính nhà nước trong quá trình thực hiện thủ tục.
3.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản ha: 12.840.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản ha: 6.120.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 6.720.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 52,34 %.
4. Thủ tục: Phê duyệt phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước
4.1. Nội dung đơn giản hóa:
a) Về trình tự thực hiện: đề nghị sửa đổi bổ sung trình tự thực hiện quy
định tại Điều 24; Điều 25 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước, theo
phương án sau:
- Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện và
các sở, ngành liên quan lập phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước.
- Sở Tài nguyên và Môi trường gửi hồ sơ lấy ý kiến đến UBND cấp huyện
và các sở ngành liên quan về phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước. Hồ sơ gửi
lấy ý kiến bao gồm: dự thảo Tờ trình, Dự thảo Quyết định phê duyệt. Trong thời
hạn 05 ngày làm việc các đơn vị lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.
- Trên cơ sở ý kiến tham gia các đơn vị có liên quan, Sở Tài nguyên và Môi
trường tổng hợp ý kiến, hoàn thiện hồ sơ về phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước
trình UBND cấp tỉnh xem xét, phê duyệt trong thời hạn 10 ngày làm việc.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ.
UBND cấp tỉnh xem xét, phê duyệt phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước.
- Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phê duyệt, Sở Tài nguyên
và Môi trường tổ chức công bố phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước trên các
7
phương tiện thông tin đại chúng, đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Sở Tài
nguyên và Môi trường, thông báo tới UBND cấp huyện.
b)Về thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ: Đề nghị quy định cụ thể thành
phần, số lượng hồ sơ của thủ tục này gồm: Tờ trình, dự thảo quyết định, văn bản
tổng hợp ý kiến, Báo cáo thuyết minh phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước.
Lý do: Khoản 3 Điều 23 Luật Tài nguyên nước năm 2023; Điều 24, Điều
25 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước chưa quy định cụ thể thành
phần hồ sơ, số lượng hồ sơ.
c) Về thời hạn xử lý:
Đề nghị bổ sung quy định thời hạn xử lý hồ sơ tại khoản 3 Điều 23 Luật
Tài nguyên nước năm 2023; Điều 24, Điều 25 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP
ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Tài nguyên nước là: 20 ngày làm việc
Lý do: Khoản 3 Điều 23 Luật Tài nguyên nước năm 2023; Điều 24, Điều 25
Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tài nguyên nước chưa quy định thời hạn xử lý hồ sơ.
d) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa tờ trình, quyết định phê duyệt phạm vi
hành lang bảo vệ nguồn nước.
Lý do: Tại Khoản 3 Điều 23 Luật Tài nguyên nước năm 2023; Điều 24,
Điều 25 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước chưa quy định mẫu hoá
tờ trình đề nghị phê duyệt phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước. Do đ, để tạo
điều kiện thuận lợi trong việc chuẩn bị lập hồ sơ, tổng hợp, thẩm định văn bản
của cơ quan nhà nước, việc quy định mẫu hóa giấy tờ nêu trên nhằm đảm bảo
tính thống nhất, rút ngắn thời gian chuẩn bị cũng như thời gian tổng hợp hồ sơ
cho các cơ quan, đơn vị, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
4.2. Kiến nghị thực thi:
Đề nghị Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 24, Điều 25 Nghị định số
53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Tài nguyên nước và ban hành văn bản hướng dẫn về thời gian xử
lý hồ sơ, thành phần hồ sơ, biểu mẫu văn bản hướng dẫn phê duyệt phạm vi
hành lang bảo vệ nguồn nước theo nội dung đơn giản hoá nêu trên.
4.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản ha: 14.440.000 đồng/năm
8
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản ha: 6.760.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 7.680.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 53,19 %.
5. Thủ tục: Quyết định công bố dòng chảy tối thiểu trên sông, suối nội
tỉnh
5.1. Nội dung đơn giản hóa:
a) Về thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ: Đề nghị quy định cụ thể thành
phần, số lượng hồ sơ của thủ tục gồm: Tờ trình, dự thảo quyết định, văn bản
tổng hợp ý kiến, Danh mục dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối.
Lý do: Khoản 2 Điều 19 Thông tư số 03/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Tài nguyên nước chưa quy định thành phần hồ sơ.
b) Về thời hạn xử lý: Đề nghị bổ sung quy định thời hạn xử lý hồ sơ tại
Khoản 2 Điều 19 Thông tư số 03/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Tài nguyên nước là: 20 ngày làm việc
Lý do: Khoản 2 Điều 19 Thông tư số 03/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Tài nguyên nước chưa quy định thời hạn xử lý hồ sơ.
c) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa phê duyệt
công bố dòng chảy tối thiểu trên sông, suối nội tỉnh gồm: mẫu hoá tờ trình; mẫu
hoá Danh mục dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối.
Lý do: Tại Khoản 2 Điều 19 Thông tư số 03/TT-BTNMT ngày 16/5/2024
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Tài nguyên nước chưa quy định mẫu hoá tờ trình, mẫu hoá Danh
mục dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối. Do đ, để tạo điều kiện thuận lợi
trong việc chuẩn bị lập hồ sơ, tổng hợp, thẩm định văn bản của cơ quan nhà
nước, việc quy định mẫu hóa giấy tờ nêu trên nhằm đảm bảo tính thống nhất, rút
ngắn thời gian chuẩn bị cũng như thời gian tổng hợp hồ sơ cho các cơ quan, đơn
vị, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
5.2. Kiến nghị thực thi:
Đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 19
Thông tư số 03/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước các
nội dung đơn giản hóa ở trên.
5.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa:
9
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản ha: 14.440.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản ha: 6.440.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 8.000.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 55,40%
6. Thủ tục: Ban hành kế hoạch bảo vệ nước dưới đất
6.1. Nội dung đơn giản hóa:
a) Về thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ: Đề nghị quy định cụ thể thành
phần, số lượng hồ sơ của thủ tục gồm: Tờ trình, dự thảo quyết định, văn bản
tổng hợp ý kiến, kế hoạch Bảo vệ nước dưới đất.
Lý do: Tại Điều 24 Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Tài nguyên nước chưa quy định thành phần hồ sơ.
b) Về thời hạn xử lý: Đề nghị bổ sung quy định thời hạn xử lý hồ sơ tại
Điều 24 Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước:
20 ngày làm việc
Lý do: Điều 24 Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài
nguyên nước chưa quy định thời hạn xử lý hồ sơ.
c) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa phê duyệt
công bố dòng chảy tối thiểu trên sông, suối nội tỉnh gồm: mẫu hoá tờ trình; mẫu
hoá kế hoạch bảo vệ nước dưới đất.
Lý do: Tại Điều 24 Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Tài nguyên nước chưa quy định mẫu hoá tờ trình, mẫu hoá kế hoạch bảo vệ
nước dưới đất. Do đ, để tạo điều kiện thuận lợi trong việc chuẩn bị lập hồ sơ,
tổng hợp, thẩm định văn bản của cơ quan nhà nước, việc quy định mẫu hóa giấy
tờ nêu trên nhằm đảm bảo tính thống nhất, rút ngắn thời gian chuẩn bị cũng như
thời gian tổng hợp hồ sơ cho các cơ quan, đơn vị, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ
tục hành chính.
6.2. Kiến nghị thực thi:
Đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung Điều 24 Thông tư
số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước theo các nội dung
đơn giản ha nêu trên.
10
6.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản ha: 13.480.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản ha: 6.440.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 7.040.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 52,23%
7. Thủ tục: Lập danh mục các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc địa
bàn quản lý phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành
7.1. Nội dung đơn giản hóa:
a) Trình tự thực hiện: đề nghị sửa đổi bổ sung trình tự thực hiện quy định
tại Điều 55 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước, theo phương án sau:
- Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện lập
Danh mục các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc địa bàn quản lý phải xây dựng
quy chế phối hợp vận hành
- Sở Tài nguyên và Môi trường gửi hồ sơ lấy ý kiến Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải và
các sở, ngành có liên quan về Danh mục các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc
địa bàn quản lý phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành. Hồ sơ gửi lấy ý kiến
bao gồm: dự thảo Tờ trình; Dự thảo Quyết định phê duyệt và các tài liệu khác có
liên quan. Trong thời hạn 05 ngày làm việc các đơn vị lấy ý kiến có trách nhiệm
trả lời bằng văn bản.
- Trên cơ sở ý kiến tham gia các đơn vị có liên quan, Sở Tài nguyên và
Môi trường tổng hợp ý kiến và hoàn thiện hồ sơ Danh mục trình UBND cấp tỉnh
xem xét, phê duyệt trong thời hạn 10 ngày làm việc.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ.
UBND cấp tỉnh xem xét, phê duyệt Danh mục các đập, hồ chứa trên sông, suối
thuộc địa bàn quản lý phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành
- Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày phê duyệt, Sở Tài nguyên
và Môi trường tổ chức công bố phê duyệt Danh mục các đập, hồ chứa trên sông,
suối thuộc địa bàn quản lý phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành trên các
phương tiện thông tin đại chúng, đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Sở Tài
nguyên và Môi trường, thông báo tới UBND cấp huyện và niêm yết công khai
tại trụ sở UBND cấp xã nơi c nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ.
b) Về thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
11
Đề nghị quy định cụ thể thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục gồm: Tờ
trình, dự thảo quy chế, văn bản tổng hợp ý kiến, Danh mục các đập, hồ chứa trên
sông, suối thuộc địa bàn quản lý phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành.
Lý do: Điều 55 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước chưa quy
định cụ thể thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ.
c) Về thời hạn xử lý: Đề nghị bổ sung quy định thời hạn xử lý hồ sơ tại
Điều 55 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước là 20 ngày làm việc.
Lý do: Điều 55 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước chưa quy
định thời hạn xử lý hồ sơ.
d) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa phê duyệt danh mục các đập, hồ chứa
trên sông, suối thuộc địa bàn quản lý phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành
gồm: mẫu hoá tờ trình, mẫu hoá danh mục.
Lý do: Tại Điều 55 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước chưa
quy định mẫu hoá tờ trình, mẫu hoá danh mục các đập, hồ chứa trên sông, suối
thuộc địa bàn quản lý phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành. Do đ, để tạo
điều kiện thuận lợi trong việc chuẩn bị lập hồ sơ, tổng hợp, thẩm định văn bản
của cơ quan nhà nước, việc quy định mẫu hóa giấy tờ nêu trên nhằm đảm bảo
tính thống nhất, rút ngắn thời gian chuẩn bị cũng như thời gian tổng hợp hồ sơ
cho các cơ quan, đơn vị, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
7.2. Kiến nghị thực thi:
Đề nghị Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 55 Nghị định số 53/2024/NĐ-
CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tài nguyên nước, ban hành văn bản hướng dẫn về thời gian xử lý hồ sơ,
thành phần hồ sơ, biểu mẫu theo nội dung đơn giản hoá nêu trên.
7.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản ha: 16.040.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản ha: 7.720.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 8.320.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 51,87%.
12
8. Thủ tục: Lập kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước phù hợp
với kịch bản nguồn nước
8.1. Nội dung đơn giản hóa:
a) Trình tự thực hiện: đề nghị sửa đổi, bổ sung quy định tại Điều 43 Nghị
định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tài nguyên nước theo phương án sau:
- Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng kế hoạch khai thác, sử dụng tài
nguyên nước phù hợp với kịch bản nguồn nước.
- Sở Tài nguyên và Môi trường lấy ý kiến UBND các huyện và các sở,
ngành liên quan về kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước phù hợp với kịch
bản nguồn nước. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, các đơn vị c văn bản trả lời.
- Trên cơ sở ý kiến tham gia các đơn vị có liên quan, trong thời hạn 10
ngày làm việc Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp ý kiến và hoàn thiện hồ sơ
kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước phù hợp với kịch bản nguồn nước
trình UBND tỉnh phê duyệt.
- UBND tỉnh xem xét, phê duyệt kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên
nước phù hợp với kịch bản nguồn nước trong thời hạn 05 ngày làm việc
b) Về thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ: Đề nghị quy định cụ thể thành
phần, số lượng hồ sơ của thủ tục này gồm: Tờ trình, dự thảo kế hoạch, văn bản
tổng hợp ý kiến .
Lý do: Điều 43 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước chưa quy
định cụ thể thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ.
c) Về thời hạn xử lý: Đề nghị bổ sung quy định thời hạn xử lý hồ sơ tại
Điều 43 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước là 20 ngày làm việc
Lý do: Điều 43 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước chưa quy
định thời hạn xử lý hồ sơ.
d) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa Tờ trình,
kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước phù hợp với kịch bản nguồn nước.
Lý do: Tại Điều 43 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước chưa
quy định mẫu hoá tờ trình, kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước phù hợp
với kịch bản nguồn nước. Do đ, để tạo điều kiện thuận lợi trong việc chuẩn bị
lập hồ sơ, tổng hợp, thẩm định văn bản của cơ quan nhà nước, việc quy định
13
mẫu hóa giấy tờ nêu trên nhằm đảm bảo tính thống nhất, rút ngắn thời gian
chuẩn bị cũng như thời gian tổng hợp hồ sơ cho các cơ quan, đơn vị, tiết kiệm
chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
8.2. Kiến nghị thực thi:
Đề nghị Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 43 Nghị định số 53/2024/NĐ-
CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tài nguyên nước, ban hành văn bản hướng dẫn về thời gian xử lý hồ sơ,
thành phần hồ sơ, biểu mẫu theo nội dung đơn giản hoá nêu trên.
8.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản ha: 12.040.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản ha: 5.800.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 6.240.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 51,83 %.
9. Thủ tục: Phê duyệt Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác
trên địa bàn địa phương
9.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về trình tự thực hiện: Đề nghị sửa đổi, bổ sung quy định tại Điểm a
khoản 1 Điều 17 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP 29/11/2016 của Chính phủ về
Quy định chi tiết một số điều của Luật Khoáng sản theo phương án sau:
- UBND cấp huyện đề xuất kế hoạch báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện xin ý kiến của các ngành và đơn vị
liên quan.
- Trên cơ sở ý kiến tham gia các đơn vị có liên quan, Sở Tài nguyên và
Môi trường tổng hợp ý kiến; hoàn thiện hồ sơ Phương án bảo vệ khoáng sản
chưa khai thác trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa trình UBND tỉnh phê duyệt.
- UBND tỉnh xem xét, phê duyệt Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai
thác trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
b) Về thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
Đề nghị quy định cụ thể thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục này gồm:
Tờ trình của UBND cấp huyện, dự thảo Quyết định phê duyệt Phương án.
Lý do: Điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP
29/11/2016 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều của Luật Khoáng
sản chưa quy định cụ thể thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ.
14
c) Về thời hạn xử lý: Đề nghị bổ sung quy định thời hạn xử lý hồ sơ tại
điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP 29/11/2016 của Chính
phủ về Quy định chi tiết một số điều của Luật Khoáng sản là 90 ngày làm việc.
Lý do: Tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP
29/11/2016 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều của Luật Khoáng
sản chưa quy định thời hạn xử lý hồ sơ.
d) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa Tờ trình, Quyết định Phương án bảo
vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Lý do: Tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP
29/11/2016 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều của Luật Khoáng
sản chưa quy định mẫu hoá tờ trình, Quyết định Phương án bảo vệ khoáng sản
chưa khai thác trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
9.2. Kiến nghị thực thi:
Đề nghị Chính phủ sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định số
158/2016/NĐ-CP 29/11/2016 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều
của Luật Khoáng sản theo nội dung phương án đơn giản nêu trên.
9.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản ha: 77.120.000 đồng.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản ha: 28.800.000 đồng.
- Chi phí tiết kiệm: 48.320.000 đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 62,66 %.
10. Thủ tục: Lập dự toán chi ngân sách hỗ trợ để nâng cấp, cải tạo
các hạng mục công trình cho địa phương nơi có khoáng sản được khai thác
10.1. Nội dung đơn giản hóa:
a) Về trình tự thực hiện: Đề nghị sửa đổi bổ sung trình tự thực hiện quy
định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP 29/11/2016 của Chính
phủ về Quy định chi tiết một số điều của Luật Khoáng sản theo phương án sau:
- UBND cấp huyện lập đề xuất hỗ trợ;
- Sở Tài nguyên và Môi trường xin ý kiến của các ngành và đơn vị liên quan.
- Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, lập dự toán chi ngân sách báo
cáo UBND tỉnh.
15
- UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua dự toán chi ngân sách hỗ trợ để
nâng cấp, cải tạo các hạng mục công trình cho địa phương nơi c khoáng sản
được khai thác.
- HĐND tỉnh thông qua dự toán chi ngân sách hỗ trợ để nâng cấp, cải tạo
các hạng mục công trình cho địa phương nơi c khoáng sản được khai thác.
b) Về thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
Đề nghị quy định cụ thể thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục này gồm:
Tờ trình đề xuất của UBND cấp huyện, dự thảo Dự toán chi Ngân sách.
Lý do: khoản 1 điều 15 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP 29/11/2016 của
Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều của Luật Khoáng sản chưa quy định
cụ thể thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ.
c) Về thời hạn xử lý: Đề nghị bổ sung quy định thời hạn xử lý hồ sơ khoản
1, Điều 15 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP 29/11/2016 của Chính phủ về Quy
định chi tiết một số điều của Luật Khoáng sản: 77 ngày làm việc.
Lý do: Tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP 29/11/2016
của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều của Luật Khoáng sản chưa quy
định thời hạn xử lý hồ sơ.
d) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa Tờ trình, Quyết định, Dự toán chi
ngân sách.
Lý do: Tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP 29/11/2016
của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều của Luật Khoáng sản chưa quy
định mẫu hoá tờ trình, quyết định, dự toán chi ngân sách hỗ trợ để nâng cấp, cải
tạo các hạng mục công trình cho địa phương nơi c khoáng sản được khai thác.
1.2. Kiến nghị thực thi:
Đề nghị Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15 Nghị định số
158/2016/NĐ-CP 29/11/2016 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều
của Luật Khoáng sản theo các nội dung đơn giản nêu trên.
1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản ha: 57.920.000 đồng.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản ha: 24.640.000 đồng.
- Chi phí tiết kiệm: 33.2800.000 đồng.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 57,46 %.
16
11. Thủ tục: Lập danh mục các cụm công nghiệp không có hệ thống
thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung trên địa bàn
11.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về trình tự thực hiện: Đề nghị sửa đổi, bổ sung quy định tại khoản 5
Điều 52 Luật Bảo vệ môi trường 2020 theo phương án sau:
- UBND cấp huyện rà soát lập danh sách cụm công nghiệp không có hệ
thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung trên địa bàn trình Sở Tài
nguyên và Môi trường.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn
thiện hồ sơ trình UBND cấp tỉnh xem xét, ban hành.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, UBND cấp tỉnh xem xét, ban hành
danh mục các cụm công nghiệp không có hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý
nước thải tập trung trên địa bàn.
b) Về thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
Đề nghị quy định cụ thể thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục này gồm:
Tờ trình của UBND cấp huyện, dự thảo quyết định phê duyệt chương trình, báo
cáo thuyết minh chương trình.
Lý do: Tại khoản 5 Điều 52 Luật Bảo vệ môi trường 2020 chưa quy định
cụ thể thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ.
c) Về thời hạn xử lý: Đề nghị bổ sung quy định thời hạn xử lý hồ sơ tại
khoản 5 Điều 52 Luật Bảo vệ môi trường 2020: 20 ngày làm việc.
Lý do: Tại khoản 5 Điều 52 Luật Bảo vệ môi trường 2020 chưa quy định
thời hạn xử lý hồ sơ.
d) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề nghị Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 52 Luật Bảo vệ môi
trường 2020 và ban hành văn bản hướng dẫn về thành phần hồ sơ, biểu mẫu văn
bản hướng dẫn lập danh sách cụm công nghiệp không có hệ thống thu gom,
thoát nước và xử lý nước thải tập trung trên địa bàn nêu trên.
Lý do: Tại khoản 5 Điều 52 Luật Bảo vệ môi trường 2020 chưa quy định
về thành phần hồ sơ, biểu mẫu văn bản hướng dẫn lập danh sách cụm công
nghiệp không có hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung trên
địa bàn nêu trên.
11.2. Kiến nghị thực thi:
Đề nghị Quốc hội xem xét, sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 52 Luật Bảo
vệ môi trường 2020 và đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành văn bản
17
hướng dẫn về thời gian xử lý hồ sơ, thành phần hồ sơ, biểu mẫu văn bản hướng
dẫn lập danh sách cụm công nghiệp không có hệ thống thu gom, thoát nước và
xử lý nước thải tập trung trên địa bàn nêu trên theo nội dung đơn giản hoá nêu
trên để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan hành chính nhà nước trong quá
trình thực hiện thủ tục.
11.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản ha 14.120.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản ha: 6.440.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 7.680.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 54,39 %.
12. Thủ tục: Phê duyệt kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí
cấp tỉnh
12.1. Nội dung đơn giản hóa:
a) Về trình tự thực hiện: Đề nghị sửa đổi bổ sung trình tự thực hiện quy
định tại khoản 2, khoản 3 Điều 9, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ, theo phương án sau:
- Bước 1: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban,
ngành, UBND cấp huyện có liên quan lập, phê duyệt và thực hiện đề án điều tra,
đánh giá, xây dựng dự thảo kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí
cấp tỉnh;
- Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường gửi dự thảo kế hoạch quản lý chất
lượng môi trường không khí cấp tỉnh đến các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện
c liên quan và cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh của các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương giáp ranh trong trường hợp cần thiết để lấy ý
kiến góp ý bằng văn bản; nghiên cứu, tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý, hoàn
thiện dự thảo kế hoạch, trình UBND cấp tỉnh xem xét, ban hành. Hồ sơ gửi lấy ý
kiến bao gồm: dự thảo Tờ trình; Dự thảo Quyết định phê duyệt và các tài liệu
khác có liên quan. Trong thời hạn 05 ngày làm việc các đơn vị lấy ý kiến có
trách nhiệm trả lời bằng văn bản.
- Trên cơ sở ý kiến tham gia các đơn vị có liên quan, Sở Tài nguyên và
Môi trường tổng hợp ý kiến và hoàn thiện hồ sơ trình UBND cấp tỉnh xem xét,
phê duyệt trong thời hạn 14 ngày làm việc.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ.
UBND cấp tỉnh xem xét, phê duyệt kế hoạch quản lý chất lượng môi trường
không khí cấp tỉnh.
18
b) Về thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ: Đề nghị quy định cụ thể thành
phần, số lượng hồ sơ của thủ tục này gồm: Tờ trình, dự thảo quyết định, văn bản
tổng hợp ý kiến, kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh.
Lý do: Khoản 2, khoản 3 Điều 9, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ chưa quy định cụ thể thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ.
c) Về thời hạn xử lý:
Đề nghị bổ sung quy định thời hạn xử lý hồ sơ tại khoản 2, khoản 3 Điều 9,
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ: 24 ngày làm việc.
Lý do: Khoản 2, khoản 3 Điều 9, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ chưa quy định thời hạn xử lý hồ sơ.
d) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa tờ trình, quyết định phê duyệt, kế
hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh để dễ thực hiện
Lý do: Tại khoản 2, khoản 3 Điều 9, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ chưa quy định mẫu hoá tờ trình đề nghị phê duyệt kế
hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh. Do đ, để tạo điều
kiện thuận lợi trong việc chuẩn bị lập hồ sơ, tổng hợp, thẩm định văn bản của cơ
quan nhà nước, việc quy định mẫu hóa giấy tờ nêu trên nhằm đảm bảo tính
thống nhất, rút ngắn thời gian chuẩn bị cũng như thời gian tổng hợp hồ sơ cho
các cơ quan, đơn vị, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
12.2. Kiến nghị thực thi:
Đề nghị Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 9, Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ và ban hành văn bản hướng
dẫn về thời gian xử lý hồ sơ, thành phần hồ sơ, biểu mẫu văn bản hướng dẫn phê
duyệt kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh theo nội dung
đơn giản hoá nêu trên.
12.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản ha: 16.040.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản ha: 7.720. 000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 8.320.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 51,87%.
13. Thủ tục: Phê duyệt đề án chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên cấp tỉnh
13.1. Nội dung đơn giản hóa:
19
a) Trình tự thực hiện: đề nghị sửa đổi, bổ sung quy định tại điểm b, c, d
khoản 2 Điều 138 Luật Bảo vệ môi trường, Điều 124 Nghị định số 08/2022/NĐ-
CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường theo phương án sau:
- Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan lập
đề án chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên cấp tỉnh.
- Sở Tài nguyên và Môi trường gửi xin ý kiến các cơ quan, đơn vị. Hồ sơ
gửi lấy ý kiến bao gồm: dự thảo Tờ trình; Dự thảo Quyết định phê duyệt và đề
án chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên cấp tỉnh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc
các đơn vị lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.
- Trên cơ sở ý kiến tham gia các đơn vị có liên quan, Sở Tài nguyên và
Môi trường tổng hợp ý kiến và hoàn thiện hồ sơ trình UBND cấp tỉnh xem xét,
phê duyệt trong thời hạn 14 ngày làm việc.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ.
UBND cấp tỉnh xem xét, phê duyệt đề án chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên
cấp tỉnh.
b) Về thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ: Đề nghị quy định cụ thể thành
phần, số lượng hồ sơ của thủ tục này gồm: Tờ trình, dự thảo kế hoạch, văn bản
tổng hợp ý kiến .
Lý do: Điểm b, c, d khoản 2 Điều 138 Luật Bảo vệ môi trường, Điều 124
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ ban hành Nghị
định quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường chưa quy định cụ
thể thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ.
c) Về thời hạn xử lý: Đề nghị bổ sung quy định thời hạn xử lý hồ sơ tại
Điểm b, c, d khoản 2 Điều 138 Luật Bảo vệ môi trường, Điều 124 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ ban hành Nghị định quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường: 24 ngày làm việc
Lý do: Điểm b, c, d khoản 2 Điều 138 Luật Bảo vệ môi trường, Điều 124
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ ban hành Nghị
định quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường chưa quy định
thời hạn xử lý hồ sơ.
d) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa tờ trình,
Quyết định, đề án chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên cấp tỉnh.
Lý do: Tại điểm b, c, d khoản 2 Điều 138 Luật Bảo vệ môi trường, Điều
124 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ ban hành
Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường chưa quy
định mẫu hoá tờ trình, đề án chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên cấp tỉnh. Do đ,
20
để tạo điều kiện thuận lợi trong việc chuẩn bị lập hồ sơ, tổng hợp, thẩm định văn
bản của cơ quan nhà nước, việc quy định mẫu hóa giấy tờ nêu trên nhằm đảm
bảo tính thống nhất, rút ngắn thời gian chuẩn bị cũng như thời gian tổng hợp hồ
sơ cho các cơ quan, đơn vị, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
13.2. Kiến nghị thực thi:
Đề nghị Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điểm b, c, d khoản 2 Điều 138 Luật
Bảo vệ môi trường, Điều 124 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường, ban hành văn bản hướng dẫn về thời gian xử lý hồ sơ, thành phần
hồ sơ, biểu mẫu theo nội dung đơn giản hoá nêu trên.
13.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản ha: 16.040.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 7.720. 000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 8.320.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 51,87%.
14. Thủ tục: Phê duyệt kế hoạch hành động thực hiện kinh tế tuần hoàn
cấp tỉnh
14.1. Nội dung đơn giản hóa:
a) Trình tự thực hiện: đề nghị sửa đổi, bổ sung quy định tại khoản 3 Điều
139 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ ban hành
Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường theo
phương án sau:
- Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan lập
kế hoạch hành động thực hiện kinh tế tuần hoàn cấp tỉnh.
- Sở Tài nguyên và Môi trường gửi xin ý kiến các bộ, ban ngành liên
quan. Hồ sơ gửi lấy ý kiến bao gồm: dự thảo Tờ trình; Dự thảo Quyết định phê
duyệt và kế hoạch hành động thực hiện kinh tế tuần hoàn cấp tỉnh. Trong thời hạn
07 ngày làm việc các đơn vị lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.
- Trên cơ sở ý kiến tham gia các đơn vị có liên quan, Sở Tài nguyên và
Môi trường tổng hợp ý kiến và hoàn thiện hồ sơ trình UBND cấp tỉnh xem xét,
phê duyệt trong thời hạn 15 ngày làm việc.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ.
UBND cấp tỉnh xem xét, phê duyệt kế hoạch.
21
b) Về thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ: Đề nghị quy định cụ thể thành
phần, số lượng hồ sơ của thủ tục gồm: Tờ trình, dự thảo quyết định, kế hoạch
hành động thực hiện kinh tế tuần hoàn cấp tỉnh.
Lý do: khoản 3 Điều 139 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường chưa quy định thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ.
c) Về thời hạn xử lý: Đề nghị bổ sung quy định thời hạn xử lý hồ sơ tại
khoản 3 Điều 139 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính
phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường là 27 ngày làm việc.
Lý do: Khoản 3 Điều 139 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường chưa quy định thời hạn xử lý hồ sơ.
d) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa phê duyệt
kế hoạch hành động thực hiện kinh tế tuần hoàn cấp tỉnh gồm: mẫu hoá tờ trình;
quyết định; mẫu hoá kế hoạch hành động thực hiện kinh tế tuần hoàn cấp tỉnh.
Lý do: Tại Khoản 3 Điều 139 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường chưa quy định mẫu hoá tờ trình, quyết định, mẫu hoá kế
hoạch hành động thực hiện kinh tế tuần hoàn cấp tỉnh. Do đ, để tạo điều kiện
thuận lợi trong việc chuẩn bị lập hồ sơ, tổng hợp, thẩm định văn bản của cơ
quan nhà nước, việc quy định mẫu hóa giấy tờ nêu trên nhằm đảm bảo tính
thống nhất, rút ngắn thời gian chuẩn bị cũng như thời gian tổng hợp hồ sơ cho
các cơ quan, đơn vị, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
14.2. Kiến nghị thực thi:
Đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 139
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ ban hành Nghị
định quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
14.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản ha: 17.640.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản ha: 8.680.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 8.960.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50,79%.
22
15. Thủ tục: Phê duyệt phương án bảo vệ môi trường cho làng nghề
do UBND cấp xã trình
15.1. Nội dung đơn giản hóa:
a. Trình tự thực hiện: đề nghị sửa đổi bổ sung trình tự thực hiện quy định
tại Điểm a khoản 4 Điều 56 Luật Bảo vệ môi trường; khoản 2 Điều 33 Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường, theo phương án sau:
UBND cấp xã xây dựng, trình UBND cấp huyện phê duyệt phương án bảo
vệ môi trường làng nghề, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương
và kế hoạch chuyển đổi ngành, nghề không khuyến khích phát triển tại làng
nghề, kế hoạch di dời cơ sở, hộ gia đình ra khỏi làng nghề đã được UBND cấp
tỉnh phê duyệt. Hồ sơ gồm: dự thảo Tờ trình; Dự thảo Quyết định phê duyệt và
các tài liệu khác có liên quan.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ.
UBND cấp huyện xem xét, phê duyệt phương án bảo vệ môi trường làng nghề.
a) Về thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ: Đề nghị quy định cụ thể thành
phần, số lượng hồ sơ của thủ tục gồm: tờ trình, dự thảo Quyết định, phương án
bảo vệ môi trường cho làng nghề do UBND cấp xã trên địa bàn trình.
Lý do: Tại Điểm a khoản 4 Điều 56 Luật Bảo vệ môi trường; khoản 2
Điều 33 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường chưa quy định thành phần hồ
sơ, số lượng hồ sơ.
b) Về thời hạn xử lý: Đề nghị bổ sung quy định thời hạn xử lý hồ sơ tại
Điểm a khoản 4 Điều 56 Luật Bảo vệ môi trường; khoản 2 Điều 33 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường: 05 ngày làm việc.
Lý do: Điểm a khoản 4 Điều 56 Luật Bảo vệ môi trường; khoản 2 Điều 33
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường chưa quy định thời hạn xử lý hồ sơ.
c) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa phê duyệt
tổ chức thực hiện phương án bảo vệ môi trường cho làng nghề do UBND cấp xã
trên địa bàn trình.
Lý do: Tại Điểm a khoản 4 Điều 56 Luật Bảo vệ môi trường; khoản 2
Điều 33 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường chưa quy định mẫu hoá tờ trình,
mẫu hoá tổ chức thực hiện phương án bảo vệ môi trường cho làng nghề do
UBND cấp xã trên địa bàn trình. Do đ, để tạo điều kiện thuận lợi trong việc
23
chuẩn bị lập hồ sơ, tổng hợp, thẩm định văn bản của cơ quan nhà nước, việc quy
định mẫu hóa giấy tờ nêu trên nhằm đảm bảo tính thống nhất, rút ngắn thời gian
chuẩn bị cũng như thời gian tổng hợp hồ sơ cho các cơ quan, đơn vị, tiết kiệm
chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
15.2. Kiến nghị thực thi:
Đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung Điểm a khoản 4
Điều 56 Luật Bảo vệ môi trường; khoản 2 Điều 33 Nghị định số 08/2022/NĐ-
CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường.
15.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản ha: 27.240.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản ha: 13.160.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 14.080.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 51,69%.
16. Thủ tục: Xây dựng phương án xử lý, cải tạo và phục hồi môi
trường đối với khu vực ô nhiễm môi trường đất do lịch sử để lại hoặc không
xác định được tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm trên địa bàn
16.1. Nội dung đơn giản hóa:
a. Trình tự thực hiện: đề nghị sửa đổi bổ sung trình tự thực hiện quy định tại
khoản 1 Điều 14 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, theo phương án sau:
- Bước 1: Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức điều tra, đánh giá sơ bộ đối
với các khu vực:
a) Khu vực bị nhiễm độc hóa chất trong chiến tranh;
b) Khu vực có khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công
nghiệp, kho chứa hóa chất, kho chứa thuốc bảo vệ thực vật, làng nghề đã đng
cửa hoặc di dời;
c) Khu vực c cơ sở sản xuất đã đng cửa hoặc di dời thuộc một trong các
loại hình sau: khai thác, chế biến khoáng sản độc hại, khoáng sản kim loại; chế
biến khoáng sản có sử dụng hóa chất độc hại; sản xuất gang, thép, luyện kim
(trừ cán, kéo, đúc từ phôi nguyên liệu); sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản (trừ khí
công nghiệp), phân bn vô cơ (trừ phối trộn, sang chiết, đng gi), thuốc bảo vệ
thực vật hóa học (trừ phối trộn, sang chiết); lọc, hóa dầu; nhiệt điện (trừ sử dụng
khí, dầu DO); tái chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp
24
thông thường, chất thải nguy hại; c công đoạn mạ, làm sạch bề mặt kim loại
bằng hóa chất nguy hiểm; sản xuất pin, ắc quy;
d) Khu vực ô nhiễm hóa chất, ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật.
- Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức Điều tra, đánh giá chi tiết:
a) Lập kế hoạch chi tiết khảo sát thực tế hiện trường;
b) Điều tra, khảo sát, lấy mẫu chi tiết tại hiện trường theo phạm vi phân bố
hàm lượng của chất ô nhiễm tồn lưu; phân tích, đánh giá chi tiết, xác định thành
phần, tính chất chất gây ô nhiễm tồn lưu, mức độ, quy mô và tác động ảnh
hưởng đến môi trường;
c) Xây dựng bản đồ khu vực ô nhiễm môi trường đất với các thông tin về
chất gây ô nhiễm, mức độ ô nhiễm, phạm vi ô nhiễm;
d) Lập báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chi tiết khu vực ô nhiễm môi
trường đất theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
- Bước 3: Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho UBND tỉnh xây
dựng phương án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đối với khu vực ô nhiễm
môi trường đất do lịch sử để lại hoặc không xác định được tổ chức, cá nhân gây
ô nhiễm trên địa bàn.
- Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức, điều tra đánh giá môi trường đất bị
ô nhiễm trong thời hạn 16 ngày làm việc.
- Xây dựng phương án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đối với khu
vực ô nhiễm môi trường đất do lịch sử để lại hoặc không xác định được tổ chức,
cá nhân gây ô nhiễm trên địa bàn trình UBND tỉnh xem xét trong thời hạn 23
ngày làm việc.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ.
UBND cấp tỉnh xem xét, phê duyệt phương án xử lý, cải tạo và phục hồi môi
trường đối với khu vực ô nhiễm môi trường đất do lịch sử để lại hoặc không xác
định được tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm trên địa bàn.
b) Về thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ: Đề nghị quy định cụ thể thành
phần, số lượng hồ sơ của thủ tục gồm: tờ trình, dự thảo Quyết định, phương án xử
lý, cải tạo và phục hồi môi trường đối với khu vực ô nhiễm môi trường đất do lịch
sử để lại hoặc không xác định được tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm trên địa bàn.
Lý do: Tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường chưa quy định thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ.
25
c) Về thời hạn xử lý: Đề nghị bổ sung quy định thời hạn xử lý hồ sơ tại
khoản 1 Điều 14 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường là 44 ngày làm việc.
Lý do: khoản 1 Điều 14 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường chưa
quy định thời hạn xử lý hồ sơ.
d) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa phê
duyệt tổ chức thực hiện phương án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đối với
khu vực ô nhiễm môi trường đất do lịch sử để lại hoặc không xác định được tổ
chức, cá nhân gây ô nhiễm trên địa bàn.
Lý do: Tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường chưa
quy định mẫu hoá tờ trình, mẫu hoá tổ chức thực hiện phương án xử lý, cải tạo và
phục hồi môi trường đối với khu vực ô nhiễm môi trường đất do lịch sử để lại
hoặc không xác định được tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm trên địa bàn. Do đ, để
tạo điều kiện thuận lợi trong việc chuẩn bị lập hồ sơ, tổng hợp, thẩm định văn bản
của cơ quan nhà nước, việc quy định mẫu hóa giấy tờ nêu trên nhằm đảm bảo tính
thống nhất, rút ngắn thời gian chuẩn bị cũng như thời gian tổng hợp hồ sơ cho các
cơ quan, đơn vị, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
16.2. Kiến nghị thực thi:
Đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
16.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản ha: 28.840.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản ha: 14.120.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 14.720.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 51,04%.
17. Thủ tục: Ban hành quyết định về xác định vị trí, ranh giới của
vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải trên địa bàn quản lý
17.1. Nội dung đơn giản hóa:
a. Trình tự thực hiện: đề nghị sửa đổi bổ sung trình tự thực hiện quy định tại
khoản 3 Điều 23 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, theo phương án sau:
26
- Bước 1: Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức điều tra, đánh giá các khu
vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước tác động của ô
nhiễm môi trường.
- Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức xác định mục tiêu bảo vệ
môi trường đối với khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương
trước tác động của ô nhiễm môi trường.
- Bước 3: Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho UBND tỉnh ban
hành quyết định về xác định vị trí, ranh giới của vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng
hạn chế phát thải trên địa bàn quản lý đã được xác định trong quy hoạch tỉnh
trong kỳ quy hoạch.
+ Hồ sơ gửi lấy ý kiến bao gồm: dự thảo Tờ trình; Dự thảo Quyết định phê
duyệt và báo cáo xác định vị trí, ranh giới của vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng
hạn chế phát thải trên địa bàn quản lý. Trong thời hạn 05 ngày làm việc các đơn
vị lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.
- Trên cơ sở ý kiến tham gia các đơn vị có liên quan, Sở Tài nguyên và
Môi trường tổng hợp ý kiến và hoàn thiện hồ sơ trình UBND cấp tỉnh xem xét,
phê duyệt trong thời hạn 16 ngày làm việc.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ,
UBND cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định về xác định vị trí, ranh giới của
vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải trên địa bàn quản lý.
b) Về thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ: Đề nghị quy định cụ thể thành
phần, số lượng hồ sơ của thủ tục gồm: tờ trình, dự thảo Quyết định, báo cáo xác
định vị trí, ranh giới của vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải trên
địa bàn quản lý.
Lý do: Tại khoản 3 Điều 23 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường chưa quy định thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ.
c) Về thời hạn xử lý: Đề nghị bổ sung quy định thời hạn xử lý hồ sơ tại
khoản 3 Điều 23 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường: 26 ngày làm việc.
Lý do: khoản 3 Điều 23 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường chưa
quy định thời hạn xử lý hồ sơ.
d) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa Tờ trình,
quyết định, báo cáo xác định vị trí, ranh giới của vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng
hạn chế phát thải trên địa bàn quản lý.
27
Lý do: Tại khoản 3 Điều 23 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường chưa quy định mẫu hoá tờ trình, mẫu hoátổ chức thực hiện báo cáo xác
định vị trí, ranh giới của vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải trên
địa bàn quản lý. Do đ, để tạo điều kiện thuận lợi trong việc chuẩn bị lập hồ sơ,
tổng hợp, thẩm định văn bản của cơ quan nhà nước, việc quy định mẫu hóa giấy
tờ nêu trên nhằm đảm bảo tính thống nhất, rút ngắn thời gian chuẩn bị cũng như
thời gian tổng hợp hồ sơ cho các cơ quan, đơn vị, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ
tục hành chính.
17.2. Kiến nghị thực thi:
Đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 23
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
17.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản ha: 16.680.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản ha: 8.320.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 8.360.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50,12%.
18. Thủ tục: Phê duyệt kế hoạch chuyển đổi ngành nghề không khuyến
khích phát triển tại làng nghề, di dời cơ sở, hộ gia đình sản xuất ra khỏi làng
nghề
18.1. Nội dung đơn giản hóa:
a) Trình tự thực hiện: đề nghị sửa đổi bổ sung trình tự thực hiện quy định tại
khoản 5 Điều 35 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, theo phương án sau:
- Bước 1: UBND cấp xã rà soát, báo cáo UBND cấp huyện danh sách cơ sở,
hộ gia đình sản xuất thuộc ngành, nghề không khuyến khích phát triển tại làng
nghề; cơ sở, hộ gia đình không thực hiện kế hoạch chuyển đổi ngành, nghề và các
trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này;
- Bước 2: Trong thời gian 05 ngày làm việc, UBND cấp huyện gửi Sở Tài
nguyên và môi trường xem xét thẩm định. Sở Tài nguyên và Môi trường gửi các
cơ quan, đơn vị có liên quan xin ý kiến. Hồ sơ gửi lấy ý kiến bao gồm: dự thảo
Tờ trình; Dự thảo Quyết định phê duyệt và kế hoạch chuyển đổi ngành nghề
không khuyến khích phát triển tại làng nghề, di dời cơ sở, hộ gia đình sản xuất
ra khỏi làng nghề. Trong thời hạn 05 ngày làm việc các đơn vị lấy ý kiến có
trách nhiệm trả lời bằng văn bản.
28
- Trên cơ sở ý kiến tham gia các đơn vị có liên quan, Sở Tài nguyên và
Môi trường tổng hợp ý kiến và hoàn thiện hồ sơ trình UBND cấp tỉnh xem xét,
phê duyệt trong thời hạn 15 ngày làm việc.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ.
UBND cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định phê duyệt kế hoạch chuyển đổi
ngành nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề, di dời cơ sở, hộ gia
đình sản xuất ra khỏi làng nghề.
b) Về thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
Đề nghị quy định cụ thể thành phần, số lượng hồ sơ của thủ tục gồm: tờ
trình, dự thảo quyết định, văn bản tổng hợp ý kiến, kế hoạch chuyển đổi ngành
nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề, di dời cơ sở, hộ gia đình sản
xuất ra khỏi làng nghề.
Lý do: Khoản 5 Điều 35 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường chưa
quy định cụ thể thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ.
c) Về thời hạn xử lý: Đề nghị bổ sung quy định thời hạn xử lý hồ sơ tại
Khoản 5 Điều 35 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường: 30 ngày làm việc.
Lý do: Khoản 5 Điều 35 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trườngchưa
quy định thời hạn xử lý hồ sơ.
d) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa Tờ trình, quyết định phê duyệt kế
hoạch chuyển đổi ngành nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề, di
dời cơ sở, hộ gia đình sản xuất ra khỏi làng nghề.
Lý do: Tại Khoản 5 Điều 35 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường chưa quy định mẫu hoá tờ trình, mẫu hoá kế hoạch chuyển đổi ngành
nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề, di dời cơ sở, hộ gia đình sản
xuất ra khỏi làng nghề. Do đ, để tạo điều kiện thuận lợi trong việc chuẩn bị lập
hồ sơ, tổng hợp, thẩm định văn bản của cơ quan nhà nước, việc quy định mẫu
hóa giấy tờ nêu trên nhằm đảm bảo tính thống nhất, rút ngắn thời gian chuẩn bị
cũng như thời gian tổng hợp hồ sơ cho các cơ quan, đơn vị, tiết kiệm chi phí
tuân thủ thủ tục hành chính.
18.2. Kiến nghị thực thi:
29
Đề nghị Chính phủ sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 35 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường, ban hành văn bản hướng dẫn về thời gian xử lý hồ
sơ, thành phần hồ sơ, biểu mẫu theo nội dung đơn giản hoá nêu trên.
13.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản ha: 20.040.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản ha: 9.640.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 7.600.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 51,9%.
19. Thủ tục: Lộ trình thực hiện chuyển đổi loại hình sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, đổi mới công nghệ, thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường
khác đối với cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động trong
vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải đã được xác định trên địa
bàn quản lý
19.1. Nội dung đơn giản hóa:
a) Trình tự thực hiện: đề nghị sửa đổi bổ sung trình tự thực hiện quy định
tại Điểm b khoản 5 Điều 23 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, theo
phương án sau:
- Bước 1: Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức rà soát Dự án đầu tư mới,
dự án đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao công suất trong vùng bảo vệ nghiêm
ngặt, vùng hạn chế phát thải theo Quy chuẩn kỹ thuật về nước thải, khí thải quy
định giá trị giới hạn cho phép của các chất ô nhiễm phù hợp với yêu cầu bảo vệ
của phân vùng môi trường đối với vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát
thải, bảo đảm không gây tác động xấu đến sự sống và phát triển bình thường của
con người, sinh vật.
- Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức rà soát Cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định phải
thực hiện chuyển đổi loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đổi mới công
nghệ, thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác bảo đảm đáp ứng các yêu
cầu bảo vệ môi trường theo phân vùng môi trường.
- Bước 3: Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện xin ý kiến các cơ quan,
đơn vị. Hồ sơ gửi lấy ý kiến bao gồm: dự thảo Tờ trình; Dự thảo Quyết định phê
duyệt và báo cáo xác định vị trí, ranh giới của vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng
hạn chế phát thải trên địa bàn quản lý. Trong thời hạn 05 ngày làm việc các đơn
vị lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.
30
Bước 4: Trên cơ sở ý kiến tham gia các đơn vị có liên quan, Sở Tài nguyên
và Môi trường tổng hợp ý kiến và hoàn thiện hồ sơ trình UBND cấp tỉnh xem
xét, phê duyệt trong thời hạn 15 ngày làm việc.
Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ
sơ. UBND cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định về xác định vị trí, ranh giới
của vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải trên địa bàn quản lý.
b) Về thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ: Đề nghị quy định cụ thể thành
phần, số lượng hồ sơ của thủ tục gồm: tờ trình, dự thảo Quyết định, báo cáo về
xác định vị trí, ranh giới của vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải
trên địa bàn quản lý.
Lý do: Tại Điểm b khoản 5 Điều 23 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường chưa quy định thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ.
c) Về thời hạn xử lý: Đề nghị bổ sung quy định thời hạn xử lý hồ sơ tại
Điểm b khoản 5 Điều 23 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường: 20 ngày
làm việc
Lý do: Điểm b khoản 5 Điều 23 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường chưa quy định thời hạn xử lý hồ sơ.
d) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa phê
duyệt tổ chức thực hiện báo cáo về xác định vị trí, ranh giới của vùng bảo vệ
nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải trên địa bàn quản lý.
Lý do: Tại Điểm b khoản 5 Điều 23 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường chưa quy định mẫu hoá tờ trình, mẫu hoá tổ chức thực hiện phương án
bảo vệ môi trường cho làng nghề do UBND cấp xã trên địa bàn trình. Do đ, để
tạo điều kiện thuận lợi trong việc chuẩn bị lập hồ sơ, tổng hợp, thẩm định văn
bản của cơ quan nhà nước, việc quy định mẫu hóa giấy tờ nêu trên nhằm đảm
bảo tính thống nhất, rút ngắn thời gian chuẩn bị cũng như thời gian tổng hợp hồ
sơ cho các cơ quan, đơn vị, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
19.2. Kiến nghị thực thi:
Đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5
Điều 23 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
19.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa:
31
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản ha: 16.680.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản ha: 8.040.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 8.640.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 51,8%.
20. Thủ tục: Trình ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch chuyển
đổi, loại bỏ phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu hóa thạch, phương
tiện giao thông gây ô nhiễm môi trường sau khi được ban hành.
20.1. Nội dung đơn giản hóa:
a. Trình tự thực hiện: đề nghị sửa đổi bổ sung trình tự thực hiện quy định tại
Khoản 3 Điều 75 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, theo phương án sau:
Bước 1: Sở Giao thông vận tải phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường
căn cứ kế hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tham mưu cho UBND
tỉnh xây dựng, trình HĐND cấp tỉnh ban hành kế hoạch và tổ chức thực hiện kế
hoạch chuyển đổi, loại bỏ phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu hóa thạch,
phương tiện giao thông gây ô nhiễm môi trường với các nội dung chính như sau:
a) Chuyển đổi phương tiện giao thông cơ giới sử dụng nhiên liệu hóa
thạch c nguy cơ gây ô nhiễm môi trường không khí và phát thải khí nhà kính;
b) Loại bỏ phương tiện giao thông cơ giới sử dụng nhiên liệu hóa thạch
không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường về khí thải theo quy định; phương
tiện giao thông cơ giới cũ, đã sử dụng nhiều năm gây ô nhiễm môi trường;
c) Hạn chế và tiến tới loại bỏ xe máy hai bánh, ba bánh sử dụng nhiên liệu
hóa thạch tham gia giao thông trong nội đô các đô thị lớn để giảm thiểu ô nhiễm
môi trường không khí và bảo vệ sức khỏe nhân dân;
d) Tổ chức phân luồng giao thông tại các đô thị để kiểm soát, hạn chế ô
nhiễm môi trường không khí do phương tiện giao thông gây ra;
đ) Xây dựng hạ tầng kỹ thuật để bảo đảm chuyển đổi từ phương tiện giao
thông sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang phương tiện giao thông sử dụng năng
lượng tái tạo, mức tiêu hao nhiên liệu thấp, phát thải thấp hoặc không phát thải;
e) Phát triển hạ tầng giao thông cho phương tiện giao thông công cộng; có
chính sách hỗ trợ người dân khi sử dụng phương tiện giao thông công cộng.
Bước 2: Sở Giao thông vận tải thực hiện xin ý kiến các đơn vị có liên
quan. Hồ sơ gửi lấy ý kiến bao gồm: dự thảo Tờ trình; Dự thảo Quyết định phê
duyệt và kế hoạch chuyển đổi, loại bỏ phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu
hóa thạch, phương tiện giao thông gây ô nhiễm môi trường sau khi được ban
32
hành. Trong thời hạn 05 ngày làm việc các đơn vị lấy ý kiến có trách nhiệm trả
lời bằng văn bản.
-Bước 3: Trên cơ sở ý kiến tham gia các đơn vị có liên quan, Sở Giao
thông vận tải tổng hợp ý kiến và hoàn thiện hồ sơ trình UBND cấp tỉnh xem xét,
phê duyệt trong thời hạn 15 ngày làm việc.
Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ
sơ, UBND cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định kế hoạch chuyển đổi, loại bỏ
phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu hóa thạch, phương tiện giao thông
gây ô nhiễm môi trường sau khi được ban hành.
b) Về thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ: Đề nghị quy định cụ thể thành
phần, số lượng hồ sơ của thủ tục gồm: tờ trình, dự thảo quyết định, tổ chức thực
hiện kế hoạch chuyển đổi, loại bỏ phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu hóa
thạch, phương tiện giao thông gây ô nhiễm môi trường sau khi được ban hành.
Lý do: Tại Khoản 3 Điều 75 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường chưa quy định thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ
c) Về thời hạn xử lý: Đề nghị bổ sung quy định thời hạn xử lý hồ sơ tại
Khoản 3 Điều 75 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường: 20 ngày làm việc
Lý do: Khoản 3 Điều 75 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường chưa
quy định thời hạn xử lý hồ sơ.
d) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa phê
duyệt tổ chức thực hiện kế hoạch chuyển đổi, loại bỏ phương tiện giao thông sử
dụng nhiên liệu hóa thạch, phương tiện giao thông gây ô nhiễm môi trường sau
khi được ban hành.
Lý do: Tại Khoản 3 Điều 75 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường chưa quy định mẫu hoá tờ trình, mẫu hoá tổ chức thực hiện kế hoạch
chuyển đổi, loại bỏ phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu hóa thạch,
phương tiện giao thông gây ô nhiễm môi trường sau khi được ban hành. Do đ,
để tạo điều kiện thuận lợi trong việc chuẩn bị lập hồ sơ, tổng hợp, thẩm định văn
bản của cơ quan nhà nước, việc quy định mẫu hóa giấy tờ nêu trên nhằm đảm
bảo tính thống nhất, rút ngắn thời gian chuẩn bị cũng như thời gian tổng hợp hồ
sơ cho các cơ quan, đơn vị, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
20.2. Kiến nghị thực thi:
33
Đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 75
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
20.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản ha: 16.680.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản ha: 8.040.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 8.640.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 51,8%.
21. Thủ tục: Di dời, phá dỡ mốc đo đạc
21.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về trình tự thực hiện: đề nghị Chính phủ xem xét, sửa đổi, bổ sung
trình tự thực hiện tại khoản 4,5,6 Điều 17 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày
13/3/2019 nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo
đạc và Bản đồ theo phương án sau:
* Đối với việc di dời mốc đo đạc trên diện tích đất đã giao cho cơ quan,
tổ chức thực hiện theo quy định sau đây:
Cơ quan, tổ chức gửi văn bản về việc yêu cầu di dời mốc đo đạc tới
UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) trong đ nêu rõ lý do cần phải
di dời.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài
nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra và
báo cáo UBND tỉnh quyết định về việc di dời đối với mốc đo đạc thuộc phạm vi
quản lý.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ,
UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định việc di dời.
Đối với mốc đo đạc không thuộc phạm vi quản lý, Sở Tài nguyên và Môi
trường tham mưu UBND tỉnh c văn bản gửi tới bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ có liên quan giải quyết (thời hạn giải quyết 05 ngày làm việc).
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, bộ,
cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan xem xét, quyết định
việc di dời.
Sau khi được cơ quan c thẩm quyền chấp thuận di dời mốc đo đạc, trong
thời hạn 10 ngày làm việc Sở Tài nguyên và Môi trường lập thiết kế kỹ thuật -
dự toán về việc di dời mốc đo đạc trình UBND tỉnh phê duyệt.
34
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thiết kế kỹ thuật -
dự toán của Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh xem xét, phê duyệt thiết
kế kỹ thuật - dự toán.
Đối với mốc đo đạc không thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh thì Sở
Tài nguyên và Môi trường gửi thiết kế kỹ thuật - dự toán tới bộ, cơ quan ngang
bộ, cơ quan thuộc Chính phủ c liên quan để thẩm định trước khi trình UBND
tỉnh phê duyệt; sau khi nhận được văn bản thẩm định của bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan, Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện
thiết kế kỹ thuật - dự toán về việc di dời mốc đo đạc trình UBND cấp tỉnh phê
duyệt (thời gian thẩm định là 05 ngày làm việc).
Sau khi thiết kế kỹ thuật - dự toán về việc di dời mốc đo đạc được UBND
tỉnh phê duyệt; cơ quan, tổ chức yêu cầu di dời mốc đo đạc có trách nhiệm chuyển
kinh phí đã được phê duyệt theo thiết kế kỹ thuật - dự toán cho Sở Tài nguyên và
Môi trường. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kinh phí, Sở
Tài nguyên và Môi trường phải tổ chức thực hiện việc di dời mốc đo đạc.
Trong thời 15 ngày làm việc Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực
hiện xong việc di dời mốc đo đạc theo quy định.
Trong thời hạn 01 ngày sau khi hoàn thành việc di dời mốc đo đạc, Sở Tài
nguyên và Môi trường bàn giao kết quả di dời mốc đo đạc cho UBND cấp xã
với sự có mặt của chủ sử dụng đất có liên quan; biên bản bàn giao hiện trạng
mốc đo đạc, hành lang bảo vệ mốc đo đạc tại thực địa theo Mẫu số 03 Phụ lục I,
kèm theo sơ đồ vị trí mốc đo đạc, hành lang bảo vệ mốc đo đạc theo Mẫu số 04
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
Đối với mốc đo đạc không thuộc phạm vi quản lý, UBND tỉnh gửi kết quả
di dời mốc đo đạc tới bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên
quan.
* Đối với việc di dời mốc đo đạc khi giao đất cho cơ quan, tổ chức, cá
nhân thực hiện theo quy định sau đây:
Cơ quan c thẩm quyền giao đất theo quy định của pháp luật về đất đai c
trách nhiệm tổ chức rà soát, kiểm đếm các mốc đo đạc có trên diện tích đất dự
kiến giao cho cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để
làm căn cứ lập thiết kế kỹ thuật - dự toán di dời các mốc đo đạc liên quan.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc Sở Tài nguyên và Môi trường lập thiết
kế kỹ thuật - dự toán di dời các mốc đo đạc liên quan trình UBND tỉnh phê
duyệt.
35
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thiết kế kỹ thuật -
dự toán của Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh xem xét, phê duyệt thiết
kế kỹ thuật - dự toán.
Cơ quan c thẩm quyền giao đất theo quy định của pháp luật về đất đai c
trách nhiệm chuyển kinh phí đã được phê duyệt theo thiết kế kỹ thuật - dự toán
cho Sở Tài nguyên và Môi trường. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được kinh phí, Sở Tài nguyên và Môi trường phải tổ chức thực hiện việc di
dời mốc đo đạc.
Trong thời 15 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực
hiện xong việc di dời mốc đo đạc theo quy định.
Trong thời hạn 01 ngày sau khi hoàn thành việc di dời mốc đo đạc, Sở Tài
nguyên và Môi trường bàn giao kết quả di dời mốc đo đạc cho UBND cấp xã
với sự có mặt của chủ sử dụng đất có liên quan; biên bản bàn giao hiện trạng
mốc đo đạc, hành lang bảo vệ mốc đo đạc tại thực địa theo Mẫu số 03 Phụ lục I,
kèm theo sơ đồ vị trí mốc đo đạc, hành lang bảo vệ mốc đo đạc theo Mẫu số 04
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
Đối với mốc đo đạc không thuộc phạm vi quản lý, UBND tỉnh gửi kết quả
di dời mốc đo đạc tới bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên
quan.
* Đối với việc di dời mốc đo đạc do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên,
thiên tai và tác động ngoại cảnh khác làm mất, hư hỏng, thay đổi vị trí được
thực hiện như sau:
Cơ quan, tổ chức được giao quản lý mốc tại địa phương gửi văn bản báo
cáo về việc mốc đo đạc bị mất, hư hỏng, thay đổi vị trí do ảnh hưởng của điều
kiện tự nhiên tới Sở Tài nguyên và Môi trường.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường lập thiết
kế kỹ thuật - dự toán di dời các mốc đo đạc liên quan trình UBND tỉnh phê
duyệt.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thiết kế kỹ thuật -
dự toán của Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh xem xét, phê duyệt thiết
kế kỹ thuật - dự toán.
UBND tỉnh bố trí kinh phí theo thiết kế kỹ thuật - dự toán đã phê duyệt
cho Sở Tài nguyên và Môi trường. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được kinh phí, Sở Tài nguyên và Môi trường phải tổ chức thực hiện việc di
dời mốc đo đạc.
Trong thời 15 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực
hiện xong việc di dời mốc đo đạc theo quy định.
36
Trong thời hạn 01 ngày sau khi hoàn thành việc di dời mốc đo đạc, Sở Tài
nguyên và Môi trường bàn giao kết quả di dời mốc đo đạc cho UBND cấp xã
với sự có mặt của chủ sử dụng đất có liên quan; biên bản bàn giao hiện trạng
mốc đo đạc, hành lang bảo vệ mốc đo đạc tại thực địa theo Mẫu số 03 Phụ lục I,
kèm theo sơ đồ vị trí mốc đo đạc, hành lang bảo vệ mốc đo đạc theo Mẫu số 04
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
Đối với mốc đo đạc không thuộc phạm vi quản lý, UBND cấp tỉnh gửi kết
quả di dời mốc đo đạc tới bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có
liên quan.
Cơ quan quản lý mốc đo đạc chuyên ngành thuộc UBND cấp tỉnh lập,
trình UBND cấp tỉnh phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán di dời các mốc đo đạc
thuộc phạm vi quản lý của mình, tổ chức triển khai thực hiện việc di dời sau khi
được phê duyệt.
b) Về thời hạn xử lý: Đề nghị Chính phủ xem xét, sửa đổi, bổ sung quy
định thời hạn xử lý hồ sơ tại Khoản 4,5,6 Điều 17 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP
ngày 13/3/2019 của Chính phủ như sau:
- Đối với việc di dời mốc đo đạc trên diện tích đất đã giao cho cơ quan, tổ
chức: 53 ngày làm việc
- Đối với việc di dời mốc đo đạc khi giao đất cho cơ quan, tổ chức, cá
nhân: 36 ngày làm việc
- Đối với việc di dời mốc đo đạc do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên,
thiên tai và tác động ngoại cảnh khác làm mất, hư hỏng, thay đổi vị trí: 36 ngày
làm việc.
c) Về thành phần hồ sơ: đề nghị cần quy định rõ thành phần hồ sơ ở mỗi
bước gồm: Tờ trình; dự thảo quyết định, bản tổng hợp ý kiến đng gp.
d) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: cần mẫu ha Tờ trình, quyết định, biên bản
bàn giao hiện trạng nhằm chuẩn ha hơn các công việc của công chức, viên
chức.
21.2. Kiến nghị thực thi:
Đề nghị Chỉnh phủ xem xét, sửa đổi, bổ sung nội dung trình tự thực hiện
và thời gian thực hiện, thành phần hồ sơ, mẫu hóa các thành phần hồ sơ quy
định khoản 4,5,6 Điều 17 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13/3/2019 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và Bản đồ để tạo điều
kiện thuận lợi cho các cơ quan hành chính nhà nước trong quá trình thực hiện
thủ tục.
21.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
37
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản ha: 32.040.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản ha: 14.440.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 17.600.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 54,93%.
22. Thủ tục: Lập, điều chỉnh ranh giới hàng lang bảo vệ bờ biển.
22.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thời hạn giải quyết: Đề nghị bổ sung quy định thời hạn xử lý hồ sơ 75
ngày làm việc.
b) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa Tờ trình,
Quyết định, khai thác thông tin bản đồ trên cơ sở dữ liệu.
22.2. Kiến nghị thực thi:
Đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, sửa đổi, bổ sung Nghị
định số 40/2016/NĐ ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, trong đ, quy định
thời gian giải quyết, mẫu hóa Văn bản, quy định việc khai thác thông tin trong
cơ sở dữ liệu để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan hành chính nhà nước
trong quá trình thực hiện thủ tục.
22.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản ha: 15.480.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản ha: 7.560.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 7.920.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 51,16%.
23. Thủ tục: Xét thăng hạng Dự báo viên khí tượng thuỷ văn hạng III.
24. Thủ tục: Xét thăng hạng Dự báo viên khí tượng thuỷ văn hạng II.
25. Thủ tục: Xét thăng hạng Kiểm soát viên khí tượng thuỷ văn hạng III
26. Thủ tục: Xét thăng hạng Kiểm soát viên khí tượng thuỷ văn hạng II
27. Thủ tục: Xét thăng hạng địa chính viên hạng III.
28. Thủ tục: Xét thăng hạng địa chính viên hạng II.
29. Thủ tục: Xét thăng hạng Đo đạc bản đồ viên hạng III.
30. Thủ tục: Xét thăng hạng Đo đạc bản đồ viên hạng II.
31. Thủ tục: Xét thăng hạng Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng II.
32. Thủ tục: Xét thăng hạng Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III
38
33. Thủ tục: Xét thăng hạng Quan trắc viên tài nguyên môi trường
hạng II
34. Thủ tục: Xét thăng hạng Quan trắc viên tài nguyên môi trường
hạng III
(Gồm 12 thủ tục xét thăng hạng)
1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ: Đề nghị bãi bỏ các thành phần hồ sơ gồm:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan c thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh
nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường hợp có
một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
thi hoặc xét thăng hạng.
Lý do: Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ quy định hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quy định
viên chức phải nộp các thành phần hồ sơ trên. Tuy nhiên trước đ các thành
phần hồ sơ trên đã được cập nhật đầy đủ trên phần mềm Quản lý Cán bộ, công
chức, viên chức. Do vậy khi cơ quan c thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chỉ
cần đối chiếu các tiêu chuẩn, yêu cầu điều kiện và tra cứu thông tin viên chức,
văn bằng chứng chỉ lưu trữ trên phần mềm quản lý Cán bộ, công chức, viên
chức để chủ động xét thăng hạng cho viên chức mà không cần phải yêu cầu viên
chức phô tô văn bằng, giấy tờ nộp lại cho cơ quan, nhằm giảm thời gian, công
sức, chi phí cho viên chức.
2. Kiến nghị thực thi: Đề nghị Chính phủ xem xét, bãi bỏ Điều 36 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức nhằm giảm bớt việc nộp/xuất trình các hồ sơ
giấy tờ đã c trong cơ sở dữ liệu, tăng cường tái sử dụng các dữ liệu điện tử, cải
cách thủ tục.
39
3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản ha: 6.640.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản ha: 2.840.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 3.800.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 57,23%.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4486/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi, chức năng quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4486/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×