• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3922/QĐ-UBND An Giang 2026 Mô hình tiếp công dân trực tuyến

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 25/08/2026 15:04 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3922/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hồ Văn Mừng
Trích yếu: Ban hành Mô hình tiếp công dân trực tuyến của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3922/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3922/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3922/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH AN GIANG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
An Giang, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Mô hình tiếp công dân trực tuyến
của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật
Khiếu nại, Luật Tố cáo ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 154/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp công dân;
Căn cứ Công văn số 1186/TTCP-BTCDTW ngày 24 tháng 4 năm 2026 của
Thanh tra Chính phủ về triển khai thực hiện tiếp công dân trực tuyến;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 213/TTr-TTT ngày
13/8/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Mô hình tiếp công dân trực
tuyến của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng)
các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thanh tra Chính phủ;
- Ban TCD Trung ương;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- CVP và các PCVP UBND tỉnh;
- VP Tỉnh ủy; Ban Nội chính TU;
- Thanh tra tỉnh (03b);
- Ban TCD tỉnh, P.NC;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học;
- Phòng TH, P.QTTV, HCTC;
- Lưu: VT,dttly.
CHỦ TỊCH
Hồ Văn Mừng
3922
19
08
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH AN GIANG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
MÔ HÌNH
Tiếp công dân trực tuyến của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
Phần I
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ MÔ HÌNH
I. KHÁI NIỆM
1. Tiếp công dân trực tuyến là hình thức tiếp công dân được thực hiện
thông qua môi trường điện tử, sử dụng các thiết bị truyền hình trực tuyến, phần
mềm ứng dụng và mạng Internet tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp
công dân để kết nối giữa người tiếp công dân với người khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh.
Tiếp công dân trực tuyến cho phép người chủ trì tiếp công dân, người tham
gia tiếp công dân, người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tham gia buổi
tiếp công dân tại các điểm cầu truyền hình trực tuyến, nhưng vẫn bảo đảm trực
tiếp theo dõi đầy đủ hình ảnh, âm thanh, có sự tham gia của các chủ thể vào
cùng một thời điểm.
2. Điểm cầu trung tâm là không gian tổ chức tiếp công dân trực tuyến tại
trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân do người tiếp công dân lựa
chọn, có sự tham gia của người tiếp công dân, đảm bảo các yêu cầu về trang
thiết bị công nghệ hỗ trợ tổ chức tiếp công dân trực tuyến.
3. Điểm cầu thành phần là không gian tổ chức tiếp công dân trực tuyến tại
các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan đến vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh, do người tiếp công dân quyết định, có sự tham gia của các chủ
thể và được tổ chức theo quy định pháp luật.
II. NGUYÊN TẮC
1. Việc tổ chức tiếp công dân trực tuyến phải tuân thủ theo quy định của
pháp luật về tiếp công dân và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại, kiến nghị, phản
ánh; người tiếp công dân và người tham gia tiếp công dân.
3. Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin, dữ liệu theo quy định của pháp luật.
3922
19
08
Số: 3922/QĐ-UBND
Thời gian ký: 2026-08-19T15:40:30+07:00
2
4. Tiếp công dân trực tuyến phải đảm bảo sự tham gia của các thành phần
tham gia tiếp công dân vào cùng một thời điểm, các điểm cầu phải đáp ứng đầy
đủ về cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ, đường truyền và phải tuân thủ tất
cả trình tự, thủ tục của buổi tiếp bằng lời nói, hình ảnh và âm thanh.
5. Tăng cường sự phối hợp giữa Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các
sở, ban, ngành có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị,
điều phối, vận hành hệ thống phục vụ buổi tiếp công dân trực tuyến.
Phần II
MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
I. MỤC ĐÍCH
1. Tổ chức tiếp công dân trực tuyến nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng
công tác tiếp công dân, đối thoại, giải quyết khiếu nại, kiến nghị, phản ánh, đáp
ứng về kỹ năng số trong thực hiện nhiệm vụ chính trị; bảo đảm an ninh, an toàn
trật tự và công tác phòng, chống dịch bệnh (nếu có). Hạn chế tối đa tình trạng
khiếu kiện đông người, vượt cấp, phức tạp, mất an ninh, trật tự, tập trung tại các
cơ quan của tỉnh;
2. Đảm bảo thuận lợi, tiết kiệm nhân lực, thời gian, chi phí cho công tác
tiếp công dân định kỳ, đột xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và người
khiếu nại, kiến nghị, phản ánh;
3. Tăng cường công tác phối hợp giữa các cơ quan trong tiếp công dân từ
tỉnh đến cấp xã; tạo sự thống nhất cao trong giải quyết khiếu nại, kiến nghị, phản
ánh của các cơ quan có thẩm quyền các cấp và việc giám sát việc thực hiện công
tác tiếp công dân giữa cơ quan cấp trên với cơ quan cấp dưới;
4. Tiếp công dân trực tuyến là sự lựa chọn thay thế cho một số buổi tiếp
công dân trực tiếp, giúp các cơ quan tiếp công dân thực hiện tốt nhiệm vụ; hạn
chế tập trung đông người tại một Phòng tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân,
Ban tiếp công dân, tiết kiệm thời gian, chi phí tổ chức tiếp công dân trực tiếp;
5. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác chỉ đạo, điều
hành từ tỉnh đến cấp xã; góp phần thúc đẩy cải cách hành chính và chuyển đổi
số. Thống nhất phương thức tổ chức tiếp công dân trực tuyến gồm: Thiết kế, yêu
cầu hạ tầng kỹ thuật, cơ chế, chính sách, quy chế, quy định tổ chức vận hành
nhằm nâng cao chất lượng các buổi tiếp công dân trực tuyến.
II. YÊU CẦU
1. Yêu cầu chung
Việc tiếp công dân trực tuyến đảm bảo đúng quy trình, quy định tại Luật
Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, các văn bản hướng dẫn thi hành và các quy định
3
khác của pháp luật có liên quan.
- Tiếp công dân trực tuyến có giá trị pháp lý như việc tiếp công dân trực
tiếp; phục vụ tiếp các vụ việc phức tạp cần nhiều cấp cơ quan tham gia nhưng
cách xa nhau về vị trí địa lý; phục vụ tiếp công dân định kỳ, đột xuất của người
đứng đầu theo quy định của Luật Tiếp công dân, nhưng vì lý do khách quan
không thể tiếp công dân trực tiếp.
- Các điểm cầu tiếp công dân trực tuyến từ tỉnh đến cấp xã phải đảm bảo cơ
sở hạ tầng, hệ thống lưu trữ dữ liệu, kết nối thông suốt để truyền tải hình ảnh,
âm thanh giữa các điểm cầu; điểm cầu trung tâm cần đảm bảo có quy mô kết nối
nhiều điểm cầu thành phần tham gia cùng thời điểm. Khi điểm cầu cấp xã là
điểm cầu trung tâm thực hiện việc tiếp công dân trực tuyến cần có sự phối hợp
hỗ trợ của Văn phòng UBND tỉnh;
- Các buổi tiếp công dân trực tuyến được ghi âm, ghi hình, dữ liệu được lưu
trữ tại điểm cầu trung tâm để khai thác, sử dụng lâu dài.
2. Yêu cầu cụ thể
- Yêu cầu về hệ thống; hạ tầng kỹ thuật; đường truyền:
+ Hệ thống truyền hình hội nghị phục vụ tiếp công dân trực tuyến sử dụng
phần mềm và phần cứng để truyền tải hình ảnh, âm thanh hai chiều giữa các
phòng tiếp công dân tại các địa điểm khác nhau của các điểm cầu;
+ Hệ thống tiếp công dân trực tuyến Ủy ban nhân dân tỉnh phục vụ các
buổi tiếp công dân theo hình thức trực tuyến, kết nối, liên thông các cấp hành
chính từ Ủy ban nhân dân tỉnh đến Ủy ban nhân dân cấp xã và ngược lại.
+ Ủy ban nhân dân các cấp đã có hạ tầng họp trực tuyến đạt yêu cầu cho
phép tổ chức tiếp công dân trực tuyến;
+ Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế tiếp công dân trực tuyến, trong
đó, quy định công tác phối hợp, triển khai, vận hành kỹ thuật giữa các cơ quan,
đơn vị tham gia tiếp công dân trực tuyến;
+ Hướng dẫn, kiểm thử quy trình tiếp công dân trực tuyến; phổ biến, quán
triệt đảm bảo tất cả các cơ quan tham gia tiếp công dân trực tuyến đủ kỹ năng về
triển khai, vận hành kỹ thuật và đảm bảo an toàn thông tin;
+ Trước mắt, các điểm cầu tiếp công dân trực tuyến sử dụng qua môi
trường Internet. Về sau cần nâng cấp các điểm cầu sử dụng đường truyền kết nối
riêng.
- Yêu cầu về nhân lực phục vụ:
+ Nhân lực vận hành các hệ thống phục vụ tiếp công dân trực tuyến, sử
dụng nhân lực sẵn có, được bố trí số lượng dựa trên quy mô của buổi tiếp (số
4
lượng điểm cầu, vị trí tổ chức buổi tiếp). Các nhân sự vận hành cần có kiến thức
cơ bản về công nghệ thông tin và kỹ năng vận hành các hệ thống phục vụ buổi
tiếp công dân trực tuyến.
Phần III
MÔ HÌNH VÀ GIẢI PHÁP
I. VỀ MÔ HÌNH
1. Sơ đồ mô hình
Sơ đồ mô hình hệ thống truyền hình hội nghị dùng chung của UBND tỉnh
Sơ đồ mô hình hội nghị truyền hình qua Internet
2. Giải thích mô hình
- Hệ thống truyền hình hội nghị dùng chung: Sử dụng phần mềm của các
nhà cung cấp uy tín trên thị trường, được cấp thẩm quyền thẩm định; cài đặt trên
thiết bị sẵn có đặt tại Hội trường trực tuyến của Văn phòng Ủy ban nhân dân các
5
cấp (không kết nối Ineternet); các điểm cầu sử dụng máy tính để bàn, laptop để
kết nối đến phần mềm hoặc cài đặt trên máy chủ (nếu có).
- Phần mềm là giải pháp hội nghị truyền hình qua Internet (như ứng dụng
Zoom), ứng dụng cho các mô hình đào tạo từ xa; hội nghị trực tuyến... với đầy
đủ các tính năng hỗ trợ hội nghị tiếp công dân trực tuyến.
II. VỀ GIẢI PHÁP
1. Về hạ tầng, cơ sở vật chất
- Về đường truyền: Ủy ban nhân dân tỉnh cũng như mỗi điểm cầu chính
thuê riêng kênh truyền Internet trực tiếp 50Mb để đảm bảo kết nối cùng lúc 5-10
điểm cầu tham gia cùng thời điểm với điểm cầu tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh, đảm bảo ổn định khi tổ chức tiếp công dân trực tuyến.
- Về thiết bị: Trang bị hệ thống gồm: Máy tính riêng biệt (dung lượng lưu
trữ lớn), màn hình hiển thị lớn, hệ thống âm thanh, ổ cứng lưu trữ ngoài... cho
Hội trường trực tuyến của Ủy ban nhân dân các cấp.
2. Lưu trữ dữ liệu
Để lưu trữ, phục vụ khai thác dữ liệu sau các phiên tiếp công dân trực
tuyến. Trước mắt, đề xuất giải pháp lưu trữ sử dụng máy tính cá nhân có dung
lượng lưu trữ lớn và các thiết bị ngoại vi, đặt tại điểm cầu chính (Ủy ban nhân
dân các cấp).
3. Về nhân sự
Ủy ban nhân dân các cấp sử dụng nhân sự sẵn có, có chuyên môn về công
nghệ thông tin để vận hành và xử lý tình huống trong triển khai các phiên tiếp
công dân trực tuyến; nhân sự cần được hướng dẫn, đào tạo đồng đều đảm bảo
các yêu cầu.
Phần IV
ĐỊA ĐIỂM, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP
I. ĐỊA ĐIỂM TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN TRỰC TUYẾN
1. Trước khi diễn ra các buổi tiếp công dân trực tuyến phải lựa chọn điểm
cầu trung tâm và điểm cầu thành phần để tổ chức tiếp công dân, thông báo cho
người khiếu nại, kiến nghị, phản ánh; các cơ quan tham gia tiếp công dân; chuẩn
bị hệ thống, thiết lập các điểm cầu tham gia, kiểm thử và tổng duyệt.
2. Hội trường trực tuyến của Ủy ban nhân dân tỉnh là địa điểm chính tổ
chức tiếp công dân trực tuyến đối với các vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết
của cấp tỉnh nhưng cần sự phối hợp của các cơ quan Trung ương tham gia; các
vụ việc đông người, phức tạp, vượt cấp lên tỉnh, cần sự phối hợp của các cơ
quan cấp tỉnh và địa phương. Tổ chức tiếp công dân định kỳ, đột xuất của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
3. Hội trường trực tuyến của Ủy ban nhân dân cấp xã là địa điểm chính tổ
chức tiếp công dân trực tuyến đối với các vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết
6
của cấp xã nhưng cần sự phối hợp của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc các cơ quan
khác có liên quan. Tổ chức tiếp công dân định kỳ, đột xuất của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã.
II. VỤ VIỆC, ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN TIẾP CÔNG DÂN TRỰC
TUYẾN
1. Vụ việc khiếu nại, kiến nghị, phản ánh đã được Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh chỉ đạo giải quyết nhưng trong quá trình thực hiện gặp khó khăn, vướng
mắc, công dân vẫn tiếp tục khiếu nại, kiến nghị, phản ánh, có nguy cơ gây mất
an ninh, trật tự và an toàn xã hội;
2. Vụ việc khiếu nại, kiến nghị, phản ánh đã được cơ quan hành chính giải
quyết đúng thẩm quyền, đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật;
quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật nhưng công dân vẫn tiếp
tục khiếu nại, kiến nghị, phản ánh vượt cấp, có nguy cơ gây mất trật tự, an ninh,
an toàn xã hội;
3. Các vụ việc khiếu nại, kiến nghị, phản ánh liên quan đến nhiều cơ quan,
nhiều địa phương hoặc tại các vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn gây lãng phí,
tốn kém cho cá nhân, tổ chức;
4. Các đoàn công dân khiếu nại, kiến nghị, phản ánh đông người, phức tạp
kéo dài nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của
pháp luật vượt cấp lên tỉnh;
5. Các đoàn công dân khiếu nại, kiến nghị, phản ánh phức tạp, kéo dài đã
được giải quyết hết thẩm quyền nhưng có những nội dung cần xin ý kiến tham
gia của các cơ quan có liên quan;
6. Các vụ việc khác khi cần thiết.
III. PHƯƠNG PHÁP, CÁCH THỨC KẾT NỐI, THÀNH PHẦN TIẾP
CÔNG DÂN TRỰC TUYẾN
1. Phương thức kết nối:
Điểm cầu Hội trường trực tuyến của Ủy ban nhân dân tỉnh được cài đặt
phần mềm nền tảng dùng chung của Bộ Khoa học và Công nghệ, là điểm cầu
trung tâm; các điểm cầu: Thanh tra Chính phủ (đối với các vụ việc cần lãnh đạo
Thanh tra Chính phủ tham gia), điểm cầu Trụ sở Tiếp công dân Trung ương (đối
với các vụ việc cần đại diện Ban Tiếp công dân Trung ương tham gia), điểm cầu
UBND cấp xã (nơi có vụ việc khiếu nại, kiến nghị, phản ánh vượt cấp) và điểm
cầu của các sở, ngành kết nối với điểm cầu Hội trường trực tuyến của Ủy ban
nhân dân tỉnh (nếu đủ điều kiện) qua phần mềm nền tảng dùng chung, tên và
mật khẩu do quản trị tại điểm cầu chính cung cấp.
2. Thành phần tham gia:
a) Điểm cầu trung tâm (Hội trường trực tuyến của Ủy ban nhân dân tỉnh)
gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì; đại diện Lãnh đạo Đoàn Đại biểu
Quốc hội đơn vị tỉnh An Giang; đại diện Lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
7
Việt Nam tỉnh; đại diện Lãnh đạo Hội đồng nhân dân tỉnh; Thành viên Hội đồng
Tư vấn giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai tỉnh; đại diện Lãnh đạo
các sở, ban, ngành có liên quan; đại diện Báo và phát thanh, truyền hình An
Giang đến dự và đưa tin; có (hoặc không có) sự tham gia của công dân.
b) Điểm cầu thành phần (Hội trường trực tuyến của Ủy ban nhân dân cấp
xã; nơi có vụ việc khiếu nại, kiến nghị, phản ánh của công dân), gồm: Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã, các phòng chuyên môn có liên quan; có (hoặc không
có) sự tham gia của công dân.
c) Điểm cầu thành phần (Thanh tra Chính phủ hoặc Ban Tiếp công dân
Trung ương nếu cần thiết), gồm: Lãnh đạo Thanh tra Chính phủ; Trưởng Ban
Tiếp công dân Trung ương các vụ, cục, đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ có
liên quan.
d) Nếu cấp xã là điểm cầu trung tâm thì thành phần tham gia tương tự như
thành phần ở điểm cầu trung tâm tại hội trường trực tuyến của Ủy ban nhân dân
tỉnh.
Phần V
KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI
STT
Nội dung
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời
gian
1
Ban hành Mô hình tiếp
công dân trực tuyến và
Quy chế tiếp công dân
trực tuyến
Thanh tra
tỉnh
Văn phòng UBND
tỉnh (Ban Tiếp công
dân tỉnh, Trung tâm
Công báo – Tin học),
Sở Khoa học và
Công nghệ
Trong
quý
III/2026
2
Kiện toàn hạ tầng
CNTT Hội trường đáp
ứng yêu cầu kỹ thuật tổ
chức TCD trực tuyến
Văn phòng
UBND tỉnh,
Sở Khoa
học và Công
nghệ
Thanh tra tỉnh
Trong
quý
III/2026
8
STT
Nội dung
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời
gian
3
Phối hợp tổ chức tập
huấn, hướng dẫn kiến
thức, kỹ năng về tổ
chức tiếp công dân trực
tuyến
Văn phòng
UBND tỉnh
(Trung tâm
Công báo –
Tin học),
Thanh tra
tỉnh
Các sở, ban, ngành,
Ủy ban nhân dân cấp
xã
Trong quý
IV/2026
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Chủ trì trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt phương án thuê đường
truyền Internet kết nối riêng cho Trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh; bổ sung trang
thiết bị kỹ thuật phục vụ tiếp công dân trực tuyến (nếu cần thiết);
b) Chỉ đạo, giám sát chung công tác tổ chức, vận hành kỹ thuật hội nghị
tiếp công dân trực tuyến tại điểm cầu trung tâm và các điểm cầu tại Ủy ban nhân
dân cấp xã; phối hợp xử lý thông tin về kế hoạch, kịch bản và các yêu cầu phát
sinh về kỹ thuật của các buổi tiếp công dân trực tuyến của lãnh đạo Ủy ban nhân
dân tỉnh; bố trí nhân lực tham gia tổ chức các buổi tiếp công dân trực tuyến.
Đồng thời hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã trong quá trình triển khai thực
hiện;
c) Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ trong công tác chuẩn bị đảm bảo
cơ sở hạ tầng Hội trường tiếp công dân trực tuyến (Hệ thống chiếu sáng; hệ
thống đường truyền và thiết bị mạng; hệ thống âm thanh; thiết bị hiển thị hình
ảnh tại điểm cầu trung tâm và các điểm cầu thành phần; thiết bị giải mã tín hiệu
truyền hình, phần mềm truyền hình trực tuyến; thiết bị camera ghi hình toàn bộ
diễn biến buổi tiếp công dân của lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh; thiết bị lưu trữ
dữ liệu; thiết bị lưu điện...);
d) Vận hành điểm cầu trung tâm (Hội trường trực tuyến của Ủy ban nhân
dân tỉnh); chuẩn bị nội dung, xây dựng kịch bản, kế hoạch tổ chức các buổi tiếp
công dân trực tuyến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; phát hành giấy mời, bố
trí phương tiện và kinh phí cần thiết phục vụ các buổi tiếp công dân trực tuyến
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
đ) Phối hợp Ban Tiếp công dân Trung ương (khi có yêu cầu), các sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức hội nghị tập huấn, bồi dưỡng kiến thức,
kỹ năng về tổ chức tiếp công dân trực tuyến.
e) Chỉ đạo Ban biên tập Cổng thông tin điện tử tỉnh thực hiện công tác
thông tin tuyên truyền về mô hình và quy chế tiếp công dân trực tuyến; đưa tin,
bài viết về các buổi tiếp công dân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
9
2. Thanh tra tỉnh: Hằng năm chủ trì, phối hợp Văn phòng UBND tỉnh, các
cơ quan, địa phương có liên quan tổng hợp, tham mưu đề xuất Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh tổng kết, đánh giá, báo cáo xin ý kiến Thanh tra Chính phủ, Ban
Tiếp công dân Trung ương kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc (nếu có) trong
quá trình thực hiện Mô hình tiếp công dân trực tuyến.
3. Công an tỉnh: Kịp thời bố trí nhân sự đảm bảo tình hình an ninh trật tự
tại buổi tiếp công dân trực tuyến của lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh và tại các
điểm cầu trung tâm hoặc điểm cầu thành phần có công dân tham dự.
4. Thanh tra tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ban, ngành
cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã: Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh chuẩn bị nội dung, hồ sơ, tài liệu liên quan đến vụ việc được tiếp công
dân trực tuyến./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3922/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Mô hình tiếp công dân trực tuyến của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3922/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×