• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2934/QĐ-UBND Huế 2026 phê duyệt Đề án triển khai Chiến lược dữ liệu số

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 08/09/2026 14:07 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2934/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Hữu Thùy Giang
Trích yếu: Phê duyệt Đề án triển khai Chiến lược dữ liệu số thành phố Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2934/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2934/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2934/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 2934 /QĐ-UBND
Huế, ngày 28 tháng 8 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Đề án triển khai
Chiến lược dữ liệu số thành phố Huế
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân ngày 26 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Khoa học, Công nghệ Đổi mới sáng tạo ngày 27 tháng 6
năm 2025;
Căn cứ Luật Trí tuệ nhân tạo ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển
đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị, tập trung vào đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4
năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành
động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển
đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1308/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược dữ liệu quốc gia giai đoạn 2026-
2030, tầm nhìn đến năm 2045;
2
Căn cứ Quyết định số 1425/QĐ-TTg ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ về việc Ban hành Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số (phiên
bản 1.0);
Căn cứ Quyết định số 1385/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân thành phố Huế về việc ban hành Khung kiến trúc dữ liệu, Khung
quản trị, quảndữ liệu thành phố Huế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học Công nghệ tại Tờ trình số
3873/TTr-SKHCN ngày 31 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án triển khai Chiến lược dữ liệu số thành phố Huế
(sau đây gọiĐề án) với những nội dung chính sau đây:
I. Quan điểm
1. Dữ liệu là tài nguyên, nguồn lực quan trọng; phát triển dữ liệu trở thành
tài sản theo quy định của pháp luật. Lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm;
bảo đảm đầy đủ quyền của chủ thể dữ liệu, quyền của chủ sở hữu dữ liệu
quyền, lợi ích hợp pháp của các bên liên quan.
2. Kinh tế s là động lc tăng trưng chính ca GRDP, gn cht vi khoa hc
công ngh và đi mi ng to, phn đu đạt t trng 30% GRDP vào năm 2030.
3. Phát triển kinh tế số trên nền tảng dữ liệu số, hạ tầng số nền tảng số
dùng chung, lấy dữ liệu làm trung tâm để tạo giá trịtối ưu nguồn lực.
4. Tập trung ưu tiên số hóa, xây dựng và khai thác dữ liệu trong các ngành
lợi thế của Huế: Du lịch thông minh, Y tế số, Văn hóa - Di sản số, Giáo dục số
và Nông nghiệp đặc sản.
5. Kết hợp đồng bộ chính quyền số - hội số - kinh tế số để hình thành
hệ sinh thái số hoàn chỉnh, bền vững, thống nhất với chiến lược quốc gia về dữ
liệuchuyển đổi số.
II. Mục tiêu
Xây dựng phát triển hệ thống dữ liệu số của thành phố Huế đồng bộ,
thống nhất, dùng chung, liên thông với hệ thống dữ liệu quốc gia, đảm bảo tiêu
chí “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”; khai thác tối đa giá trị dữ
liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện; phấn đấu hầu hết các quyết định điều hành
của lãnh đạo thành phố được hỗ trợ bởi dữ liệu sốphân tích dữ liệu thời gian
thực; phát triển kinh tế số trở thành trụ cột tăng trưởng mới, đóng góp quan
trọng vào GRDP và nâng cao năng lực cạnh tranh của thành phố Huế.
III. Nội dung và nhiệm vụ
1. Dịch vụ hành chính công dựa trên dữ liệu.
3
2. Quản lý nhà nước chuyên ngành dựa trên dữ liệu.
3. Quy hoạchquảnhạ tầng đô thị dựa trên dữ liệu.
4. Di sản - văn hoá, du lịch dựa trên dữ liệu.
5. Phòng, chống thiên tai dựa trên dữ liệu.
6. Dữ liệu đô thị thông minh.
IV. Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp về chế, chính sách:
- Xây dựng hoàn thiện chế, chính sách thúc đẩy phát triển khai
thác dữ liệu trên địa bàn Thành phố Huế, bảo đảm dữ liệu trở thành một nguồn
lực quan trọng phục vụ quản lý nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội.
- Ban hành các quy định về quản lý, chia sẻ khai thác dữ liệu giữa các
quan nhà nước, bảo đảm việc kết nối, tích hợp sử dụng hiệu quả các sở
dữ liệu của thành phố. Đồng thời xây dựng chế khuyến khích các tổ chức,
doanh nghiệp tham gia cung cấp, chia sẻ khai thác dữ liệu phục vụ phát triển
các dịch vụ số và các mô hình kinh tế dữ liệu.
- Nghiên cứu ban hành các chính sách hỗ trợ phát triển các nền tảng dữ
liệu, dịch vụ dữ liệu các ứng dụng công nghệ số trong các lĩnh vực trọng
điểm của thành phố như quản đô thị, du lịch, dịch vụ công, phòng chống thiên
tai và đổi mới sáng tạo.
2. Giải pháp về khoa học và công nghệ:
- Xây dựng phát triển hạ tầng dữ liệu của thành phố, bao gồm các nền
tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu, hệ thống sở dữ liệu dùng chung các công
cụ phân tích dữ liệu phục vụ quản lý và điều hành.
- Đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ số tiên tiến như dữ liệu lớn (Big
Data), trí tuệ nhân tạo (AI), công nghệ bản đồ số (GIS), hình 3D đô thị
các nền tảng phân tích dữ liệu nhằm nâng cao khả năng khai thác, phân tích
dự báo phục vụ quản lý nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội.
- Triển khai các nền tảng phân tích trực quan hóa dữ liệu phục vụ công
tác điều hành của lãnh đạo thành phố; từng bước hình thành hệ thống điều hành
dựa trên dữ liệuhỗ trợ ra quyết định trong quảnđô thị, phát triển kinh tế
phòng chống thiên tai.
- Triển khai Bộ chỉ số đánh giá mức độ trưởng thành dữ liệu theo Khung
hướng dẫn đánh giá của Bộ Công an; đến năm 2027 đạt cấp độ 3 đến năm
2030 đạt cấp độ 5 về mức độ trưởng thành quảndữ liệu.
- Triển khai Từ điển dữ liệu dùng chung của thành phố tuân thủ Từ điển
dữ liệu quốc gia, đảm bảo dữ liệu đúng, đủ, sạch, sống, liên thông, dùng chung.
4
3. Giải pháp về nguồn nhân lực:
- Phát triển nguồn nhân lực phục vụ quản lý, khai thác phân tích dữ
liệu trong các quan nhà nước, đặc biệtđội ngũ cán bộ chuyên trách về công
nghệ thông tin, dữ liệuchuyển đổi số.
- Tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng về quản trị dữ liệu, phân
tích dữ liệu ứng dụng công nghệ số cho đội ngũ cán bộ, công chức tại các sở,
ngành và địa phương.
- Đồng thời, tăng cường hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu
doanh nghiệp công nghệ nhằm thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, thúc
đẩy hoạt động nghiên cứu, phát triển ứng dụng công nghệ dữ liệu trong các
lĩnh vực của thành phố.
- Ban hành chính sách tuyển chọn, chính sách đặc thù để thu hút, khuyến
khích nguồn nhân lực, chuyên gia chất lượng cao, chuyên môn sâu trên các
lĩnh vực về khoa học dữ liệu để tham gia phục vụ triển khai chiến lược, phát
triển sản phẩm, quản lý, phân tích dữ liệu, ứng dụng công nghệ thông tin
chuyển đổi số.
4. Giải pháp về hợp tác và huy động nguồn lực:
- Tăng cường hợp tác với các bộ, ngành trung ương, các tổ chức khoa học
công nghệ, các trường đại học các doanh nghiệp công nghệ trong việc xây
dựng, phát triển và khai thác các hệ thống dữ liệu của thành phố.
- Đẩy mạnh huy động nguồn lực hội hóa, đặc biệt thông qua các hình
thức hợp tác công - (PPP), nhằm thu hút các doanh nghiệp tham gia đầu tư,
phát triển khai thác các nền tảng dữ liệu, các dịch vụ s các ứng dụng
thông minh phục vụ phát triển đô thị và du lịch.
- Khuyến khích các doanh nghiệp công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp
đổi mới sáng tạo tham gia phát triển các sản phẩm, dịch vụ dựa trên dữ liệu, góp
phần hình thành hệ sinh thái kinh tế dữ liệu của thành phố.
5. Giải pháp về truyền thông và nâng cao nhận thức:
- Đẩy mạnh công tác truyền thông nhằm nâng cao nhận thức của các
quan nhà nước, doanh nghiệp người dân về vai trò của dữ liệu trong quản
nhà nước, phát triển kinh tế số và xã hội số.
- Tổ chức các chương trình tuyên truyền, hội thảo, tập huấn các hoạt
động phổ biến kiến thức về dữ liệu, chuyển đổi số đổi mới sáng tạo nhằm
thúc đẩy việc khai thác và sử dụng dữ liệu trong các hoạt động kinh tế - xã hội.
- Khuyến khích cộng đồng doanh nghiệp người dân tham gia khai thác
các nền tảng dữ liệu của thành phố để phát triển các dịch vụ, ứng dụng số, góp
phần thúc đẩy phát triển kinh tế số và nâng cao chất lượng cuộc sống.
5
V. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện Đề án được bảo đảm bố trí từ nguồn ngân sách nhà
nước, bao gồm ngân sách trung ương ngân sách địa phương phù hợp với khả
năng cân đối của ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà
nước, Luật Đầu công, Luật Khoa học, Công nghệ Đổi mới sáng tạo, Luật
Chuyển đổi số; nguồn hợp tác công - tư; nguồn kinh phí lồng ghép trong các
chương trình, đề án liên quan đã được phê duyệt; nguồn kinh phí huy động
hội hóa từ các doanh nghiệp, tổ chức, nhân theo quy định của pháp luật
các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
(Chi tiết Đề án ban hành kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành thành phố; Chủ tịch UBND các phường,trên địa bàn thành phố Huế
các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Công an;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- TT. HĐND thành phố;
- Chủ tịch và các PCT UBND thành phố;
- Các sở, ban, ngành thành phố;
- Các quan Trung ương trên địa bàn;
- UBND các phường, xã;
- CVP và các PCVP UBND thành phố;
- Lưu: VT, TTr.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hữu Thùy Giang
MỤC LỤC
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN......................................................................1
1. BỐI CẢNH CHUNG................................................................................................1
2. THỰC TRẠNG HIỆN NAY ......................................................................................2
3. LÝ DO CẦN XÂY DỰNG Đ ÁN.............................................................................7
II. CĂN CỨ PHÁP LÝ...................................................................................................8
1. CÁC LUẬT LIÊN QUAN.........................................................................................8
2. NGHỊ QUYẾT, NGHỊ ĐỊNH CỦA B CHÍNH TRỊ, CHÍNH PHỦ..................................9
3. QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, B KHOA HỌCCÔNG NGHỆ.......9
4. NGHỊ QUYẾT, CHƯƠNG TRÌNH CỦA THÀNH PHỐ ................................................10
III. QUAN ĐIỂM..........................................................................................................10
IV. TẦM NHÌN.............................................................................................................10
V. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN........................................................................................11
1. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT ......................................................................................11
2. MỤC TIÊU CỤ THỂ ĐẾN NĂM 2030.....................................................................11
3. TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045.................................................................................13
VI. NỘI DUNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ ÁN..........................................................13
1. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1308/QĐ-TTG .........13
2. NỘI DỤNG, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THÀNH PHỐ ƯU TIÊN TRIỂN KHAI (PHÁT TRIỂN
KINH TẾ SỐ DỮ LIỆU TRONG CÁC NGÀNH).........................................................................17
VII. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN...................................................................................29
1. GIẢI PHÁP VỀ CHẾ, CHÍNH SÁCH...................................................................29
2. GIẢI PHÁP VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ..........................................................30
3. GIẢI PHÁP VỀ NGUỒN NHÂN LỰC.......................................................................30
4. GIẢI PHÁP VỀ HỢP TÁC VÀ HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC ...........................................30
5. GIẢI PHÁP VỀ TRUYỀN THÔNG VÀ NÂNG CAO NHẬN THỨC................................31
VIII. KINH PHÍ THỰC HIỆN....................................................................................31
IX. PHÂN KỲ THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2026 -2030.............................................31
1. NGUYÊN TẮC PHÂN KỲ .....................................................................................31
2. PHÂN KỲ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN......................................................................32
X. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ........................................................................................32
1. CƠ QUAN CHỦ TRÌ ĐIỀU PHỐI: ...........................................................................32
2. CƠ QUAN PHỐI HỢP:..........................................................................................32
3. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ......................................................................................33
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ ÁN
STT
Từ viết tắt
Nghĩa đầy đủ
1.
UBND
Ủy ban nhân dân
2.
HĐND
Hội đồng nhân dân
3.
GRDP
Tổng sản phẩm trên địa bàn
4.
DTI
Chỉ số chuyển đổi số
5.
KKT
Khu kinh tế
6.
KCN
Khu công nghiệp
7.
CCN
Cụm công nghiệp
8.
CN
Công nghiệp
9.
CNHT
Công nghiệp hỗ trợ
10.
KH&CN
Khoa học và Công nghệ
11.
CNTT
Công nghệ thông tin
12.
R&D
Nghiên cứu và phát triển
13.
FDI
Đầu trực tiếp nước ngoài
14.
ODA
Hỗ trợ phát triển chính thức
15.
PPP
Đối tác công –
16.
BOT
Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao
17.
BOO
Xây dựngSở hữu – Kinh doanh
18.
BTL
Xây dựngChuyển giao – Thuê dịch vụ
19.
NSNN
Ngân sách nhà nước
20.
DN
Doanh nghiệp
21.
HTX
Hợp tác xã
22.
ZB
Zettabytes
23.
AI
Trí tuệ nhân tạo - Artificial Intelligence
24.
SME
Small and Medium Enterprise - cụm từ tiếng Anh
chỉ doanh nghiệp nhỏvừa
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Bối cảnh chung
a) Xu thế phát triển quốc tế
Toàn cầu đang chứng kiến sự bùng nổ dữ liệu (data explosion) với tốc độ
tăng trưởng chóng mặt, chủ yếu nhờ AI, IoT, điện toán đám mây, mạnghội
thiết bị kết nối. Khối lượng dữ liệu tạo ra đạt khoảng 181 zettabytes vào cuối năm
2025 (tăng mạnh từ 149 ZB năm 2024) tiếp tục tăng lên hàng trăm ZB trong
những năm sau. Mỗi ngày, thế giới tạo ra hàng trăm triệu terabytes dữ liệu mới,
với video chiếm ~82% lưu lượng internet.
Tích hợp AI và phân tích dữ liệu nâng cao xu hướng năm 2025 các năm
tiếp theo. Phân tích dữ liệu hỗ trợ bởi AI (AI-driven analytics), AI tập trung vào
dữ liệu (data-centric AI), xử dữ liệu thời gian thực (real-time processing), AI
chiếm tỷ lệ lớn trong việc tạosử dụng dữ liệu.
Các trung tâm dữ liệu (data centers) tiếp tục phát triển mạnh mở rộng quy
để hỗ trợ AI với siêu chu kỳ đầu lên đến hàng nghìn tỷ USD. Xu hướng
xanh (sustainable/green data centers), điện toán biên (edge computing), tích hợp
AI tự động hóa, đám mây lai (hybrid cloud) được chú trọng.
Thị trường dữ liệu toàn cầu ước đạt ~12 tỷ USD năm 2025 (tăng trưởng 10–
12%/năm). Big data analytics và nền tảng dữ liệu lớn tiếp tục tăng trưởng hai con
số, dự kiến hàng trăm tỷ USD trong thập kỷ tới.
Việt Nam đang một trong những quốc gia tăng trưởng kinh tế số nhanh
nhất Đông Nam Á, với dữ liệu số động lực chính. Năm 2025 năm bản lề,
vượt nhiều mục tiêu đề ra.
Theo các nghiên cứu của OECD WorldBank, tỷ trọng kinh tế số trong
GDP của các nước phát triển:
STT
Quốc gia
Kinh tế số/ GDP
1
Trung Quốc
~40%
2
Hàn Quốc
~32%
3
Singapore
~35–40%
b) Xu thế phát triển của Việt Nam
Quy kinh tế số dữ liệu: Kinh tế số đóng góp khoảng 14 –18% GDP
năm 2025 (tăng từ ~13% trước đó) với giá trị tăng thêm hàng chục tỷ USD. GMV
(Gross Merchandise Value) kinh tế số đạt ~39 tỷ USD năm 2025 (tăng 17% so
với 2024), dự kiến 85–190 tỷ USD vào 2030.
Ngành công nghệ sốdữ liệu: Doanh thu ngành công nghệ số đạt ~198 tỷ
USD năm 2025 (tăng 26% so với 2024, vượt 16% mục tiêu). Xuất khẩu sản phẩm
công nghệ số ~172–178 tỷ USD. Ngành công nghệ số gần 74.000 doanh
nghiệp, đóng góp lớn vào ngân sách và việc làm.
Hạ tầng dữ liệu trung tâm dữ liệu: Công suất trung tâm dữ liệu tăng vọt
2
từ 45 MW (2024) lên ~525 MW (2025), hướng tới gần 1.000 MW vào 2030. Thị
trường điện toán đám mây đạt ~1,24 tỷ USD năm 2025. Phủ sóng 4G/5G cao, tỷ
lệ IPv6 dẫn đầu khu vực.
Chuyển đổi số quốc gia tập trung 4 trụ cột: Công nghiệp CNTT, số hóa ngành
kinh tế, quản trị số, dữ liệu số làm động lực. Năm 2025-2030 giai đoạn “chín
muồi” để biến dữ liệu số thành “vàng đen” cho kinh tế bền vững. Thương mại
điện tử, thanh toán số, các nền tảng số tăng trưởng mạnh (thương mại điện tử
~25–36 tỷ USD).
c) Các yêu cầu mới về quản lý, phát triển
Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 quy định toàn diện về xây dựng, phát triển,
bảo vệ, quản trị, xử sử dụng dữ liệu số; thành lập Trung tâm dữ liệu quốc
gia; cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia; sản phẩm/dịch vụ dữ liệu số. Đây luật đầu
tiên đặt nền tảng pháp lý đầy đủ cho kinh tế dữ liệu.
Luật Bảo vệ dữ liệu nhân số 91/2025/QH15 hiệu lực từ 01/01/2026 quy
định quyền của chủ thể dữ liệu nhân; trách nhiệm của tổ chức xử dữ liệu;
phân loại dữ liệu nhân bản nhạy cảm (theo danh mục Chính phủ ban
hành). Doanh nghiệp phải đánh giá tác động chuyển dữ liệu xuyên biên giới, báo
cáo quan nhà nước. Doanh nghiệp nhỏ/khởi nghiệp được miễn một số nghĩa
vụ trong 5 năm đầu (trừ xửdữ liệu nhạy cảm hoặc số lượng lớn).
Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 hiệu lực từ 01/3/2026 coi dữ liệu
“nhiên liệu” quan trọng nhất cho phát triển ứng dụng AI. Luật tập trung
“quảnđể phát triển”, cân bằng rủi ro với khai thác dữ liệu, thành lập sở dữ
liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo (tại Trung tâm dữ liệu quốc gia) bao gồm dữ liệu
mở, dữ liệu mởđiều kiệndữ liệu thương mại,…
Lut Chuyn đổi s 148/2025/QH15 có hiu lc t 01/7/2026 quy định khung
cho toàn b hot động chuyn đổi s quc gia, ly d liu s m trung tâm (data-
centric approach), y dng khung qun tr d liu quc gia. D liu không còn
“ph yếu t ct lõi để xây dng môi trường s, h tng s dch v s.
2. Thực trạng hiện nay
Thành phố Huế đang khẳng định vị thế dẫn đầu trong chuyển đổi số quốc
gia, với trọng tâm phát triển dữ liệu số như một trụ cột then chốt. Tính đến đầu
năm 2026, Huế tiếp tục duy trì thứ hạng cao trong chỉ số Chuyển đổi số Quốc gia
(DTI), phấn đấu nằm trong nhóm 5 tỉnh/thành phố hàng đầu, dựa trên các nỗ lực
đồng bộ từ chính quyền số, kinh tế số và xã hội số.
Về khung kiến trúc thành phố số, UBND thành phố ban hành Khung Kiến
trúc số thành phố Huế (Quyết định số 3985/QĐ-UBND) được áp dụng làm nền
tảng, tập trung vào hạ tầng số, dữ liệu dùng chung an ninh mạng. Khung này
được áp dụng trong Kế hoạch Chuyển đổi số năm 2026, với mục tiêu hình thành
hội số kinh tế số, bao gồm nền tảng chia sẻ dữ liệu (LGSP) kho dữ liệu
mở; Nhấn mạnh kết nối dữ liệu quốc gia và địa phương, tuân thủ Luật Dữ liệu
các Nghị định liên quan.
3
Về tiêu chuẩn, Thành phố Huế áp dụng khung kiến trúc ICT đô thị thông
minh phiên bản 1.0 (Quyết định 1469/QĐ-UBND), bao gồm 16 lĩnh vực chuyên
ngành như dữ liệu không gian (Data Lake) hệ thống giám sát IOC (Trung tâm
Giám sát, điều hành đô thị thông minh), đạt hiệu quả cao trong ứng dụng thực tế.
Nền tảng Hue-S hệ thống dữ liệu mở (Open Data) đã được triển khai, hỗ trợ
truy cập dữ liệu công khai dưới dạng cấu trúc, phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia về
dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”.
Năm 2025, tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến đạt hơn 97,3%, kinh tế số chiếm
13,02% GRDP, với 100% doanh nghiệp sử dụng hợp đồng điện tử trên 65%
doanh nghiệp nhỏ vừa áp dụng nền tảng số. Phát triển dữ liệu số tại Huế tập
trung vào số hóa các lĩnh vực cốt lõi như di sản văn hóa, môi trường, an sinh xã
hội và kinh tế. Điển hình là việc số hóa cây xanh đô thị để xây dựng đô thị xanh -
thông minh, với hệ thống IoT giám sát thời gian thực, góp phần vào mục tiêu bền
vững. Trong quảnan sinh xã hội, thành phố đã số hóa dữ liệu đểng cao hiệu
quả, tập trung giảm nghèo đa chiều giai đoạn 2026-2030. Hạ tầng dữ liệu được
đầu mạnh mẽ qua Kế hoạch phát triển hạ tầng số giai đoạn 2026-2030, bao gồm
trung tâm dữ liệu, nền tảng điện toán đám mây và kết nối liên thông với hệ thống
quốc gia.
Thành phố Huế đang vị thế tốt để bứt phá dữ liệu số trên sở đã hình
thành nền tảng vững chắc với sự kết nối giữa chính quyền, doanh nghiệpcộng
đồng, nhưng cần chiến lược quy mô, bài bản để vượt qua “điểm nghẽn” hạ tầng
và tài chính, là địa phương tiên phong thử nghiệm công nghệ mới, phát triển kinh
tế số chiếm 30% GRDP, duy trì vị thế nằm trong top các địa phương về năng lực
cạnh tranh số phát triển thành phố số, đặc biệt chú trọng an ninh số bảo vệ
dữ liệu trong bối cảnh chuyển đổi số mạnh mẽ của Việt Nam và thế giới.
* Hiện trạng sở dữ liệu của thành phố
Theo kết quả soát, thống hiện trạng sở dữ liệu của thành phố Huế
hiện 16 sở dữ liệu dùng chung cấp thành phố 67 sở dữ liệu chuyên
ngành do 14 sở, ngành, quan quản lý, xây dựng và khai thác; đồng thời đã kết
nối, khai thác 6/20 sở dữ liệu quốc gia thuộc Danh mục sở dữ liệu quốc gia.
Kết quả thốngcụ thể như sau:
i) sở dữ liệu dùng chung cấp thành phố
STT
Tên sở dữ liệu
Đơn vị quản
Kết nối Bộ,
ngành
Ghi chú
1
CSDL hồ công
việc
Văn phòng UBND thành
phố
Đã kết nối
Kết nối với Trục liên
thông văn bản quốc
gia
2
CSDL hệ thống báo
cáo LRIS
Văn phòng UBND thành
phố
Đã kết nối
Kết nối với hệ thống
báo cáo quốc gia
3
CSDL CB,CC,VC
Sở Nội vụ
Đã kết nối
4
4
CSDL Tổ chức bộ
máy, biên chế
Sở Nội vụ
Đã kết nối
5
CSDL về Giá thành
phố Huế
Sở Tài chính
Chưa kết nối
6
Hệ thống quản
đầu công
Sở Tài chính
Chưa kết nối
7
Hệ thống thông tin
doanh nghiệp
Sở Tài chính
Đã kết nối
8
Hệ thống thông tin
quy hoạch
Sở Tài chính
Chưa kết nối
9
CSDL Vật liệu nổ
Sở Công Thương
Chưa kết nối
10
CSDL An toàn thực
phẩm
Sở Công Thương
Chưa kết nối
11
CSDL Khoa học
Công nghệ
Sở Khoa học và Công
nghệ
Chưa kết nối
12
CSDL GIS Huế
Sở Khoa học và Công
nghệ
Chưa kết nối
13
CSDL Hộ tịch
Sở pháp
Đã kết nối
14
CSDL đất đai
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
Đã kết nối
15
CSDL Quy hoạch
Sở Xây dựng
Đã kết nối
16
CSDL ngành Du
lịch
Sở Du lịch
Chưa kết nối
Trong 16 sở dữ liệu dùng chung, 8 sở dữ liệu đã kết nối với hệ thống
của bộ, ngành Trung ương, còn 8 sở dữ liệu chưa kết nối, tập trung các lĩnh
vực giá, đầu công, quy hoạch, an toàn thực phẩm, vật liệu nổ, khoa học công
nghệ và du lịch.
ii) sở dữ liệu chuyên ngành
Thành phố hiện 67 sở dữ liệu chuyên ngành do 14 sở, ngành quản
xây dựng khai thác; phần lớn đã bản đáp ứng các tiêu chí “đúng, đủ, sạch,
sống” nhưng mức độ “thống nhất” và “dùng chung” giữa các ngành còn hạn chế,
một số sở dữ liệu vẫn còn vận hành offline hoặc chưa kết nối với hệ thống của
bộ, ngành Trung ương. Tổng hợp theo đơn vị quảnnhư sau:
STT
Đơn vị quản
Số lượng
CSDL
Đã kết nối
Bộ, ngành
Đạt tiêu chí
thống nhất,
dùng chung
1
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
9
5/9
7/9
5
2
Sở Nội vụ
3
0/3
0/3
3
Sở Ngoại vụ
6
2/6
2/6
4
Sở Tài chính
5
1/5
5/5
5
Sở Xây dựng
4
4/4
4/4
6
Sở Khoa học và Công
nghệ
7
0/7
5/7
7
Sở Văn hóa và Thể thao
8
0/8
7/8
8
Sở Du lịch
4
0/4
4/4
9
Sở Giáo dụcĐào tạo
1
1/1
1/1
10
Sở Y tế
13
13/13
13/13
11
Văn phòng UBND thành
phố
2
2/2
2/2
12
Thanh tra thành phố
2
0/2
0/2
13
Sở pháp
1
1/1
1/1
14
Sở Công Thương
2
0/2
2/2
Tổng cộng
67
29/67
53/67
iii) Kết nối, khai thác sở dữ liệu quốc gia
Trong 20 sở dữ liệu quốc gia thuộc danh mục sở dữ liệu quốc gia (ban
hành kèm theo Quyết định số 11/2026/QĐ-TTg), thành phố Huế đã kết nối, khai
thác 06 sở dữ liệu, còn lại 14 sở dữ liệu quốc gia chưa được kết nối, khai
thác tại địa phương, cụ thể:
STT
Tên sở dữ liệu quốc
gia
quan chủ
quản
Tình trạng
kết nối
Tình trạng khai
thác, sử dụng
1
sở dữ liệu tổng hợp
quốc gia
Bộ Công an
Chưa kết
nối
2
sở dữ liệu quốc gia
về dân
Bộ Công an
Đã kết nối
110.273 lượt truy
vấn
3
sở dữ liệu định danh
địa điểm
Bộ Công an
Chưa kết
nối
4
sở dữ liệu danh tính
điện tử
Bộ Công an
Đã kết nối
Đã thu nhận
1.068.410 hồ cấp
tài khoản định danh
điện tử; đã kích hoạt
907.438 tài khoản
định danh điện tử
6
5
sở dữ liệu quốc gia
về xuất nhập cảnh
Bộ Công an
Chưa kết
nối
6
sở dữ liệu quốc gia
về xử lý vi phạm hành
chính
Bộ Công an
Chưa kết
nối
7
sở dữ liệu quốc gia
về trí tuệ nhân tạo
Bộ Công an
Chưa kết
nối
8
sở dữ liệu quốc gia
về tài chính
Bộ Tài chính
Chưa kết
nối
9
sở dữ liệu quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp
Bộ Tài chính
Đã kết nối
Đồng bộ 6.105
doanh nghiệp
10
sở dữ liệu quốc gia
về bảo hiểm
Bộ Tài chính
Chưa kết
nối
11
sở dữ liệu quốc gia
về đất đai
Bộ Nông
nghiệp và Môi
trường
Đã kết nối
1.135.879 thửa đất
12
sở dữ liệu quốc gia
về biến đổi khí hậu
Bộ Nông
nghiệp và Môi
trường
Chưa kết
nối
13
sở dữ liệu quốc gia
về cán bộ, công chức,
viên chức
Bộ Nội vụ
Đã kết nối
21.732 hồ
14
sở dữ liệu quốc gia
về an sinh xã hội
Bộ Nội vụ
Chưa kết
nối
15
sở dữ liệu tài liệu lưu
trữ phông lưu trữ nhà
nước việt nam
Bộ Nội vụ
Chưa kết
nối
16
sở dữ liệu quốc gia
về thủ tục hành chính
Bộ pháp
Đã kết nối
2.090 TTHC
17
sở dữ liệu quốc gia
về hoạt động xây dựng
Bộ Xây dựng
Chưa kết
nối
18
sở dữ liệu quốc gia
về y tế
Bộ Y tế
Chưa kết
nối
19
sở dữ liệu quốc gia
về giáo dụcđào tạo
Bộ Giáo dục
Đào tạo
Chưa kết
nối
20
sở dữ liệu quốc gia
về kiểm soát tài sản, thu
nhập
Thanh tra
Chính phủ
Chưa kết
nối
7
* Những tồn tại, hạn chế
Hạ tầng kỹ thuậtkết nối dữ liệu chưa đồng bộ, chất lượng chưa cao, chưa
sẵn sàng đáp ứng cho tốc độ triển khai nhanh, quy mô lớn một số lĩnh vực, ảnh
hưởng đến số hóa dữ liệu, quy trình nghiệp vụ và chia sẻ dữ liệu thời gian thực
1
.
Nguồn lực tài chính và đầu chưa đáp ứng kịp thời dẫn đến khó đầu quy
lớn cho trang thiết bị, các mô hình thí điểm (mở rộng hạ tầng dữ liệu xanh, số
hóa dữ liệu chuyên ngành); một số hình Đề án 06 (ứng dụng sở dữ liệu
quốc gia về dân cư, hệ thống định danh xác thực điện tử) chưa triển khai toàn
diện do hạn chế về kinh phí đầu trang thiết bị phụ thuộc giải pháp từ Bộ
ngành trung ương.
Kỹ năng số nhận thức của người dân/doanh nghiệp chưa đồng đều do một
bộ phận người dân chưa thiết bị di động thông minh, chưa thành thạo sử dụng
ứng dụng số, còn tâm ngại thay đổi, thích nộp hồ trực tiếp thay cho trực
tuyến dẫn đến dữ liệu số chưa được khai thác tối đa từ phía người dùng. Doanh
nghiệp (đặc biệt SMEs) tham gia giao dịch điện tử ứng dụng dữ liệu số còn
thấp so với mục tiêu.
Bảo tồn di sảnphát triển chưa hài hòa, việc phát triển dữ liệu số (số hóa
di tích, cổ vật, liệu) chưa kịp thời với bảo tồn giá trị truyền thống, hạn chế tốc
độ triển khai nhanh, quy mô lớn một số lĩnh vực
2
.
Về quản trị dữ liệu, việc tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các quan, sở ngành,
địa phương đôi khi còn thủ công hoặc chưa hoàn toàn tự động (dù đã đạt tỷ lệ cao
về dịch vụ công trực tuyến). Thiếu nhân lực chất lượng cao chuyên sâu về dữ liệu
lớn (big data), AI, an ninh dữ liệu đây vấn đề bức thiết do Thành phố Huế
địa phương sẵn sàng về nguồn nhân lực nhưng chưa được chú trọng, đào tạo
phổ cập.
3. Lý do cần xây dựng Đề án
a) Khoảng trống chính sách, công nghệ, nguồn lực
Về chính sách, chưa chế đặc thù đủ mạnh cho dữ liệu số di sảnkinh
tế xanh, Huế đô thị di sản thế giới, nên dữ liệu số (số hóa di tích, cổ vật, liệu
văn hóa, dữ liệu môi trường, kinh tế tuần hoàn) cần chính sách riêng để cân bằng
bảo tồn khai thác (chia sẻ dữ liệu mở cho AI, du lịch số), vẫn tồn tại khoảng
trống dữ liệu thiếu nhất quán giữa các sở ban ngành, chưa chế đột phá
như sandbox dữ liệu di sản hoặc ưu đãi đặc thù cho doanh nghiệp khai thác dữ
liệu văn hóa. Bên cạnh đó, chính sách thu hút đầu FDI công nghệ cao vào dữ
liệu/AI chưa đầy đủ để thu hút doanh nghiệp lớn xây dựng AI Data Center hoặc
trung tâm dữ liệu xanh tại Huế
3
1
Hạ tầng dữ liệu chuyên ngành (di sản, môi trường chưa đáp ứng hỗ trợ giám sát môi trường; dữ liệu bản
đồ số, định vị địa chỉ chậm cập nhật, một số địa chỉ tái định chưa xuất hiện trên bản đồ chính thức, gây khó
khăn cho dịch vụ công người dân; nhiều đơn vị trực thuộc chưa kết nối internet ổn định hoặc chất lượng
thấp, công nghệ cũ, dẫn đến khó triển khai phần mềm dùng chung, hệ thống thông tin quản lý, giám sát.
2
Ứng dụng 3D, thực tế ảo cho bảo tồn di tích còn chậm;
3
Trin khai Ngh quyết s 57-NQ/TW ch mi dng li các Kế hoch ca Tnh y UBND thành ph
8
Về công nghệ, hạ tầng dữ liệu chưa đủ mạnh cho AI dữ liệu lớn, dữ liệu
thời gian thực (real-time data) cho giám sát di sản, môi trường, giao thông chưa
đồng bộ toàn diện, dù Hue-S và nền tảng chia sẻ dữ liệu thành phố hoạt động tốt,
vẫn tồn tại tình trạng dữ liệu “đảo” (silo) giữa các ngành (du lịch, đất đai, y tế, di
sản), dẫn đến khó khai thác giá trị cao (big data analytics, AI dự báo). dụ: dữ
liệu du lịch chưa liên thông đầy đủ với các ngành khác để phân tích xu hướng
khách. Công nghệ số hóa di sản còn chậmhạn chế quy mô do công nghệ chưa
đồng đều, ảnh hưởng đến dữ liệu số chất lượng cao cho du lịchbảo tồn.
Về nguồn lực, vẫn còn thiếu nhân lực chuyên sâu dữ liệu số AI (chuyên
gia big data, data engineer, AI specialist; doanh nghiệp địa phương (đặc biệt SMEs
du lịch, dịch vụ) khó tiếp cận nhân lực chất lượng cao, dẫn đến khai thác dữ liệu
chưa hiệu quả. Nguồn lực tài chính chưa đầu lớn cho hạ tầng dữ liệu (trung tâm
dữ liệu, edge computing, AI), nhiều hình thí điểm (camera AI giao thông,
kiosk tự động) chậm triển khai do thiếu kinh phí. Một bộ phận người dân/doanh
nghiệp nhỏ chưa thành thạo sử dụng dữ liệu số (Hue-S, dịch vụ công trực tuyến),
dẫn đến dữ liệu từ người dùng chưa phong phú, chất lượng thấp.
b) Nhu cầu phát triển trong giai đoạn mới
Tỷ trọng kinh tế số đóng góp vào GRDP năm 2025 là 13,02%; Năm 2026 là
then chốt cho giai đoạn 2025 2030 mới mục tiêu kinh tế số đạt ít nhất 18%
GRDP năm 2026 (tăng dần để đóng góp cao hơn vào mục tiêu quốc gia quy
kinh tế số tối thiểu 30% GDP vào năm 2030
4
) với dữ liệu sốtài nguyên cốt lõi
(data as asset) để:
- Xây dựng chính quyền số toàn diện,hội số, kinh tế số.
- Phát huy đặc trưng đô thị di sản thế giới (số hóa di sản, du lịch thông minh,
kinh tế xanh/tuần hoàn).
- Đóng góp vào mục tiêu quốc gia: 100% dịch vụ công trực tuyến toàn trình,
chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa quan nhà nước, hình thành thị trường dữ liệu,
kinh tế dữ liệu làm "mũi nhọn".
II. CĂN CỨ PHÁP LÝ
1. Các Luật liên quan
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
- Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15;
- Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
- Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;
- Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;
- Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15;
- Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;
- Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15.
4
Nghị quyết số 71/NQ-CP
9
2. Nghị quyết, Nghị định của Bộ Chính trị, Chính phủ
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số quốc gia;
- Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về quy định
chi tiết một số điềubiện pháp thi hành Luật Dữ liệu;
- Nghị định số 169/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về quy định
hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu;
- Nghị định số 194/2025/NĐ-CP ngày 03/7/2025 của Chính phủ Quy định
chi tiết một số điều của Luật Giao dịch điện tử về s dữ liệu quốc gia, kết nối
và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của quan nhà nước;
- Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định
về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các quan thuộc hệ thống chính trị;
- Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ về ban hành kế
hoạch hành động của chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số
toàn diện;
- Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung cập nhật Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạochuyển đổi số quốc gia;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về quy
định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 57-
NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số quốc gia.
3. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ
- Quyết định số 1266/QĐ-TTg ngày 14/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về chuyển đổi s giai đoạn 2026-2030, định
hướng đến năm 2045;
- Quyết định số 1308/QĐ-TTg ngày 18/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Chiến lược dữ liệu quốc gia giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến
năm 2045;
- Quyết định số 20/2025/QĐ-TTg ngày 01/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ
về ban hành Quyết định danh mục dữ liệu quan trọng, dữ liệu cốt lõi;
- Quyết định số 11/2026/QĐ-TTg ngày 28/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ
về ban hành Danh mục sở dữ liệu quốc gia;
- Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ
về Ban hành Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản dữ liệu
quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung (Phiên bản 1.0);
10
- Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Chương trình phát triển Chính phủ số;
- Quyết định số 1425/QĐ-TTg ngày 29/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ về
Ban hành Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số (phiên bản 1.0).
4. Nghị quyết, chương trình của Thành phố
- Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 01/4/2026 của Thành ủy Huế về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số giai đoạn 2026
- 2030, tầm nhìn đến năm 2035;
- Kế hoạch số 295-KH/TU ngày 30/6/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ
thành phố ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW, ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học công nghệ, đổi mới
sáng tạochuyển đổi số quốc gia;
- Chương trình hành động số 286/CTr-UBND ngày 19/5/2026 của UBND
thành phố thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 01/4/2026 của Thành ủy Huế
về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số giai
đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035;
- Quyết định số 3985/QĐ-UBND ngày 29/12/2025 của UBND thành phố
Huế về việc phê duyệt Khung Kiến trúc số thành phố Huế.
- Quyết định số 1385/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân thành phố Huế về việc ban hành Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản
trị, quảndữ liệu thành phố Huế.
III. QUAN ĐIỂM
1. D liu là i nguyên, ngun lc quan trng; phát trin d liu tr thành tài
sn theo quy đnh ca pháp lut. Ly ngưi n, doanh nghip làm trung m; bo
đảm đầy đủ quyn ca ch th d liu, quyn ca ch s hu d liu và quyn, li
ích hp pp ca các bên liên quan.
2. Kinh tế s là động lc tăng trưng chính ca GRDP, gn cht vi khoa hc
ng ngh và đổi mi sáng to, phn đấu đạt t trng 30% GRDP vào năm 2030.
3. Phát triển kinh tế số trên nền tảng dữ liệu số, hạ tầng số nền tảng số
dùng chung, lấy dữ liệu làm trung tâm để tạo giá trịtối ưu nguồn lực.
4. Tập trung ưu tiên s hóa, xây dựng khai thác dữ liệu trong các ngành
lợi thế của Huế: Du lịch thông minh, Y tế số, Văn hóa - Di sản số, Giáo dục số
Nông nghiệp đặc sản.
5. Kết hợp đồng bộ chính quyền số - hội số - kinh tế số để hình thành hệ
sinh thái số hoàn chỉnh, bền vững, thống nhất với chiến lược quốc gia về dữ liệu
chuyển đổi số.
IV. TẦM NHÌN
Dữ liệu của thành phố Huế mở ra không gian hoạt động phát triển mới
cho Chính quyền số, kinh tế số hội số; bản phản ánh đầy đủ mọi mặt hoạt
động kinh tế - hội trên môi trường số và là nhân tố thúc đẩy tăng năng lực cạnh
11
tranh thành phố, đảm bảo cho tiến trình chuyển đổi số thành công, đưa Huế trở
thành thành phố số an toàn. Dữ liệu góp phần chuyển đổi cấu nền kinh tế, đưa
Huế vượt qua mức thu nhập trung bình, đạt mức thu nhập trung bình cao bền vững
vào năm 2030 và đạt mức thu nhập cao vào năm 2045.
V. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng phát triển hệ thống dữ liệu số của thành phố Huế đồng bộ, thống
nhất, dùng chung, liên thông với hệ thống dữ liệu quốc gia, đảm bảo tiêu chí
“đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”; khai thác tối đa giá trị dữ liệu
phục vụ chuyển đổi số toàn diện; phấn đấu hầu hết các quyết định điều hành của
lãnh đạo thành phố được hỗ trợ bởi dữ liệu sốphân tích dữ liệu thời gian thực;
phát triển kinh tế số trở thành trụ cột tăng trưởng mới, đóng góp quan trọng vào
GRDP và nâng cao năng lực cạnh tranh của thành phố Huế.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Nhóm 1: Hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực quản trị dữ liệu
- Tổ chức triển khai thực hiện, duy trì cập nhật Khung kiến trúc dữ liệu,
Khung quản trị, quảndữ liệu thành phố.
- Xây dựng, công bố Từ điển dữ liệu của thành phố, bảo đảm kết nối, tuân
thủ Từ điển dữ liệu quốc gia dùng chung khi được ban hành.
- Hằng năm thực hiện đầy đủ việc đánh giá, xếp hạng mức độ phát triển
chất lượng dữ liệu theo hướng dẫn của Bộ Công an; phối hợp thực hiện kiểm toán
dữ liệu định kỳ khi có yêu cầu.
b) Nhóm 2: Phát triển sở dữ liệunền tảng dữ liệu dùng chung
- soát, chuẩn hóa, làm sạch các sở dữ liệu chuyên ngành trọng yếu của
thành phố (dân cư, đất đai - quy hoạch, y tế, giáo dục, di sản, du lịch, nông nghiệp
- môi trường - đầm phá) theo nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng
chung”; bảo đảm 100% dữ liệu thuộc phạm vi này kết nối, đồng bộ dữ liệu về
Trung tâm Dữ liệu quốc gia qua Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia
(NDOP) theo hướng dẫn của Bộ Công an.
- Bảo đảm 100% thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến đủ điều kiện
của thành phố được cung cấp trên sở khai thác, sử dụng lại dữ liệu từ sở dữ
liệu tổng hợp quốc gia các sở dữ liệu chuyên ngành, thực hiện nguyên tắc
"dữ liệu thay giấy tờ".
- Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) thành phố được nâng cấp, liên
thông NDXP/NDOP, đồng bộ dữ liệu thời gian thực.
c) Nhóm 3: Phát triển hạ tầng dữ liệuhạ tầng tính toán của thành phố
- Nâng cấp Trung tâm Dữ liệu của thành phố hạ tầng nền tảng Hue-S, bảo
đảm năng lực lưu trữ, xửdữ liệu đáp ứng yêu cầu phát triển dữ liệu lớnứng
dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý nhà nước.
12
- Sử dụng thống nhất hạ tầng tính toán hiệu năng cao, hạ tầng trí tuệ nhân tạo
dùng chung quốc gia khi được cấp thẩm quyền cho phép, hạn chế đầu hạ
tầng tính toán riêng lẻ, trùng lặp.
- Đảm bảo 100% dữ liệu cốt lõi, dữ liệu quan trọng và các nền tảng số trọng
yếu của thành phố được thiết lập chế sao lưu, dự phòng nhiều lớp, bảo đảm
khả năng khôi phục dịch vụ dữ liệu thiết yếu trong thời gian không quá 4 giờ sau
khi xảy ra sự cố.
- 100% sở dữ liệu dùng chung sở dữ liệu chuyên ngành trọng yếu
sử dụng hạ tầng dữ liệu, điện toán đám mây, hạ tầng tính toán hiệu năng cao, hạ
tầng trí tuệ nhân tạo các nền tảng dùng chung quốc gia theo lộ trình, bảo đảm
thống nhất về kiến trúc, kỹ thuật, an ninh, an toàn và hiệu quả đầu tư.
d) Nhóm 4: Phát triển dữ liệuhạ tầng phục vụ trí tuệ nhân tạo
- soát, chuẩn hóa đảm bảo 100% các bộ dữ liệu chuyên ngành tiềm
năng phục vụ huấn luyện, kiểm thử mô hình trí tuệ nhân tạo, ưu tiên các lĩnh vực
du lịch, di sản văn hóa, nông nghiệp, đô thị thông minh; đóng góp, tích hợp lên
Kho dữ liệu AI quốc gia theo quy định.
- Bảo đảm 100% các tập dữ liệu mở trên Cổng dữ liệu mở thành phố được
chuẩn hóa, bảo đảm chất lượng dễ tiếp cận, dễ khai thác khả năng sử dụng
lại để cung cấp nguyên liệu phục vụ hiệu quả hoạt động quản nhà nước, phát
triển, huấn luyện, kiểm thử các mô hình trí tuệ nhân tạo (AI), đổi mới sáng tạo
thúc đẩy các mô hình kinh doanh mới góp phần phát triển kinh tế số và xã hội số.
- Hỗ trợ phát triển một số sản phẩm, dịch vụ dữ liệu, mô hình trí tuệ nhân tạo
"Make in Vietnam" ứng dụng trong quản đô thị, du lịch thông minh, dựa trên
dữ liệu và bài toán thực tiễn của thành phố.
đ) Nhóm 5: Phát trin kinh tế d liu, công nghip d liu th trường
d liu
- 100% các Sở, ban, ngành, UBND phường, cung cấp dữ liệu mở bảo đảm
chất lượng (không trùng lặp, thừa, không tốn công sức chi phí để xử lại
dữ liệu, hoặc thu thập lại dữ liệu), thực hiện công bố dữ liệu mở thường xuyên
trên Cổng dữ liệu mở thành phố.
- 90% các di sản văn hóa, di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt được số
hoá, lưu trữ đầy đủ dữ liệu hình thành thư viện số, di sản số, hiện diện số
trên môi trường mạng để mọi người dân, khách du lịch thể truy cập, tra cứu,
tìm hiểu thuận lợi trên môi trường số; 100% các danh lam thắng cảnh, địa điểm
du lịch của thành phố được hoàn thành việc số hóa, lưu trữ chia sẻ thông tin
rộng rãi, kết hợp xây dựng các nền tảng số du lịch đồng bộ để quảng bá, phát triển
du lịch, đưa du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, phát triển bền vững.
- Hoàn thiện 100% sở dữ liệu về bảo hiểmhội cho người lao động.
- Kho học liệu về giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập của ngành giáo dục
được số hóa, tích hợp với các nền tảng dạyhọc trực tuyến bảo đảm hỗ trợ cho
100% người học và nhà giáo.
13
- 95% dữ liệu về y tế được chuẩn hóa, tổ chứcquảnthống nhất.
- Nghiên cu, tham gia tđim cáchình kinh doanh mi da trên d liu
trong lĩnh vc du lch, di sn văna, thiết lp 01 sàn giao dchc sn phm s.
e) Nhóm 6: Phát triển nguồn nhân lực dữ liệu
- Đào tạo, bồi dưỡng 100% đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của thành
phố năng lực quản trị, phân tích, khai thác dữ liệu ứng dụng trí tuệ nhân tạo;
chỉ tiêu cụ thể được xác định trên sở khảo sát nhu cầu thực tế của các sở, ngành,
phường, xã.
- Kiện toàn đầu mối, lực lượng chuyên trách về dữ liệu chuyển đổi số tại
các sở, ngành, Ủy ban nhân dân phường, xã trên sở tổ chức hiện có, không làm
tăng đầu mối, biên chế, đảm bảo 100% sở, ngành, Ủy ban nhân dân phường,
đầu mối chuyên trách về dữ liệu, chuyển đổi số.
- trên 02 sở giáo dục đại học đào tạo các ngành, chuyên ngành về khoa
học dữ liệu, quản trị dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, điện toán hiệu năng cao an ninh
dữ liệu.
g) Nhóm 7: Bảo đảm an ninh và chủ quyền dữ liệu
- Bo đảm 100% h thng thông tin, cơ s d liu thuc phm vi qun lý ca
thành ph được phê duyt cp độ an toàn thông tin, kết ni giámt, cnh o s c
vi h thng giám t an ninh d liu quc gia theo hưng dn ca B Công an.
- Thiết lập chế kiểm soát vòng đời dữ liệu đối với 100% sở dữ liệu
chuyên ngành trọng yếu; bảo đảm hoạt động truy cập, khai thác, chia sẻ dữ liệu
được xác thực, phân quyền, ghi nhận, lưu vết.
3. Tầm nhìn đến năm 2045
- 100% hot đng lãnh đạo, ch đạo, qun tr và điu hành ca cơ quan Đảng,
Nhà nước được h tr bi d liu; ti thiu 90% quyết định, chính sách quan trng
được xây dng, đánh giá và d báo trên cơ s phân tích d liu trí tu nhân to.
- 100% dịch vụ công đủ điều kiện được cung cấp toàn trình trên môi trường
điện tử; tối thiểu 90% dịch vụ công thiết yếu được cung cấp chủ động, tự động
hoặc cá nhân hóa dựa trên dữ liệu; mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp
đạt từ 99% trở lên.
- Thành phố Huế trở thành một trong những đô thị di sản tiêu biểu của khu
vực về ứng dụng dữ liệu số, trí tuệ nhân tạo trong bảo tồn, phát huy giá trị di sản
văn hóa và phát triển du lịch thông minh.
Chi tiết hệ thống mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể tại Phụ lục I kèm theo.
VI. NỘI DUNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ ÁN
1. Nội dung, nhiệm vụ triển khai theo Quyết định số 1308/QĐ-TTg
a) Hoàn thiện thể chế, chính sách dữ liệu số thành phố
- Tiếp tục hoàn thiện Khung kiến trúc dữ liệu và Khung quản trị, quảndữ
liệu cấp thành phố, làm sở thống nhất tổ chức, quản dữ liệu tại các sở, ngành,
Ủy ban nhân dân phường, xã.
14
- Xây dựng, công bố Từ điển dữ liệu của thành phố, bảo đảm thống nhất về
khái niệm, cấu trúc, định nghĩa,định danh với Từ điển dữ liệu quốc gia dùng
chung khi được ban hành.
- Nghiên cứu, đề xuất cấp thẩm quyền ban hành Quy định quảntrợ
trí tuệ nhân tạo của thành phố; nghiên cứu, đề xuất các chế, chính sách về ứng
dụng trí tuệ nhân tạo thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố.
- soát, cập nhật danh mục sở dữ liệu chuyên ngành của thành phố,
tránh chồng chéo, trùng lặp; xác địnhđơn vị chủ quản, phạm vi, lộ trình triển
khai đối với các sở dữ liệu chuyên ngành xây dựng mới.
- Nghiên cứu, xây dựng chế đặt hàng, giao nhiệm vụ theo hình phối
hợp giữa quan nhà nước, Đại học Huế doanh nghiệp công nghệ để nghiên
cứu, phát triển, thương mại hóa sản phẩm dữ liệu và AI phục vụ thành phố.
- Xây dựng môi trường thử nghiệm công nghệ (sandbox) cho các sở, ngành
tại Trung tâm Dữ liệu thành phố trước khi đưa sở dữ liệu, nền tảng số vào vận
hành chính thức.
- Xây dựng chế phối hợp, phản ứng nhanh liên ngành đối với các sự cố
mất an ninh, an toàn dữ liệu, lộ lọt dữ liệu quy mô lớn.
b) Phát triển hạ tầng dữ liệunền tảng dữ liệu thành phố
- Nâng cấp toàn diện Trung tâm Dữ liệu của thành phố bảo đảm năng lực lưu
trữ, xử lý, an toàn, an ninh thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển dữ liệu số trong
giai đoạn tới. Tiếp tục đăng nhu cầu hạ tầng triển khai dịch chuyển hệ thống
công nghệ thông tin lên Trung tâm Dữ liệu quốc gia.
- Triển khai, vận hành hệ thống thông tin, sở dữ liệu ứng dụng số kết
nối với Trung tâm dữ liệu quốc gia thông qua Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu.
- Xây dựng chếkết nối sử dụng chung hạ tầng tính toán hiệu năng cao
(HPC) hạ tầng trí tuệ nhân tạo (AI) của Trung tâm Dữ liệu quốc gia cho
quan quản nhà nước, Đại học Huế, viện nghiên cứu tổ chức đủ điều kiện trên
địa bàn phục vụ xửdữ liệu lớn, huấn luyện mô hình AI.
- Xây dựng phương án sao lưu, dự phòng dữ liệu cốt lõi, dữ liệu quan trọng
của thành phố; tổ chức diễn tập định kỳ phương án ứng phó sự cố, bảo đảm khả
năng khôi phục dịch vụ dữ liệu thiết yếu trong thời gian sớm nhất.
c) Phát triển dữ liệu
- Thường xuyên soát, xác định danh mục sở dữ liệu chuyên ngành trọng
yếu và danh mục dữ liệu dùng chung.
- T chc to lp, chun hóa, làm sch d liu ca c cơ s d liu chuyên
ngành trng yếu theo ngun tc đúng, đủ, sch, sng, thng nht, ng
chung; ưu tiên c lĩnh vc đt đai, xây dng, y tế, giáo dc, du lch, nông
nghip, môi trường.
15
- Đẩy mạnh kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu các sở, ngành với các sở dữ
liệu quốc gia, thực hiện nguyên tắc “dữ liệu thay giấy tờ”, cắt giảm thành phần hồ
sơ, đơn giản hóa thủ tục hành chính.
- Xây dựng, chuẩn hóa dữ liệu mở của thành phố, kết nối Cổng dữ liệu mở
quốc gia; cung cấp dữ liệu mở bảo đảm chất lượng, dễ tiếp cận, dễ khai thác
sử dụng lại.
- Số hóa, xây dựng sở dữ liệu về di sản văn hóa, di tích, danh lam thắng
cảnh, sản phẩm, dịch vụ du lịch trên địa bàn thành phố; hình thành thư viện số, di
sản số phục vụ người dân, du khách tra cứu, tìm hiểu trên môi trường số.
- soát, chuẩn hóa, gắn nhãn các bộ dữ liệu chuyên ngành tiềm năng
phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo, đóng góp lên Kho dữ liệu AI quốc gia theo
hướng dẫn của Bộ Công an và Bộ Khoa học và Công nghệ.
d) Phát triển kinh tế dữ liệuthị trường dữ liệu
- T chc xây dng và vn hành không gian/sàn giao dch d liu, thí đim trong
lĩnh vc du lch và di sn, bo đm giao dch minh bch, an toàn, đúng pháp lut.
- Thúc đẩy các hình kinh doanh mới dựa trên dữ liệu trong các lĩnh vực
du lịch, y tế chuyên sâu, giáo dục, nông nghiệp - thủy sản đầm phá, văn hóa sáng
tạodịch vụ công.
- Lồng ghép nội dung phát triển dữ liệu, trí tuệ nhân tạo vào Cuộc thi khởi
nghiệp đổi mới sáng tạo thành phố Huế hằng năm, khuyến khích các ý tưởng, sản
phẩm khởi nghiệp về dữ liệu, công nghệ số.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện để doanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn tiếp cận
dữ liệu mở, dữ liệu dùng chung của thành phố để phát triển sản phẩm, dịch vụ dữ
liệu, mô hình trí tuệ nhân tạo phục vụ du lịch, di sản văn hóa, nông nghiệp, đô thị
thông minh.
đ) Phát triển nguồn nhân lực dữ liệu
- Xây dựng triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hằng năm về quản trị
dữ liệu, phân tích dữ liệu, an toàn, an ninh dữ liệu, ứng dụng trí tuệ nhân tạo cho
cán bộ, công chức, viên chức của thành phố, ưu tiên đội ngũ tại Phòng Chuyển
đổi số và các đầu mối chuyên trách tại sở, ngành, phường, xã.
- Liên kết Đại học Huế các sở đào tạo trên địa bàn mở rộng đào tạo
chính quy các ngành khoa học dữ liệu, AI, an ninh dữ liệu; đặt hàng nghiên cứu,
chuyển giao sản phẩm dữ liệu từ kết quả nghiên cứu của Đại học Huế.
- Kiện toàn đầu mối, lực lượng chuyên trách về dữ liệu chuyển đổi số tại
các sở, ngành, Ủy ban nhân dân phường, trên sở tổ chức bộ máy hiện có,
không làm tăng đầu mối, biên chế.
- Tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp công nghệ, sở đào tạo, viện
nghiên cứu, tổ chức quốc tế trong đào tạo, chia sẻ chuyên gia, chuyển giao kỹ
năng về dữ liệu, trí tuệ nhân tạo.
e) Bảo đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệuchủ quyền dữ liệu
16
- Xây dựngvận hành Hệ thống giám sát an ninh dữ liệu thành phố kết nối,
chia sẻ cảnh báo với Hệ thống giám sát an ninh dữ liệu quốc gia; ứng dụng AI để
phát hiện sớm dấu hiệu bất thường, nguy tấn công và lộ lọt dữ liệu.
- soát, phê duyệt cấp độ an toàn thông tin cho 100% hệ thống thông tin,
sở dữ liệu của sở, ngành, phường, xã; triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an
toàn, an ninh mạng, an ninh dữ liệu theo quy định.
- Xây dựng phương án, tổ chức diễn tập ứng phó sự cố an ninh mạng, an ninh
dữ liệu đối với các hệ thống thông tin, sở dữ liệu trọng yếu của thành phố.
- Kiện toàn Đội ứng cứu an ninh mạng, nâng cao năng lực kỹ thuật thiết
lập chế phối hợp giữa quan trung ương, địa phương, doanh nghiệp các
đơn vị vận hành hạ tầng dữ liệu trong bảo đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệu
ứng cứu sự cố.
g) Ứng dụng sở dữ liệu tổng hợp quốc gia
- Giai đoạn 2026 - 2027: Tập trung khai thác sở dữ liệu tổng hợp quốc
gia phục vụ cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ người dân
và doanh nghiệp; triển khai chế “dữ liệu thay giấy tờ”, “khai một lần, sử dụng
nhiều lần”; phát triển dịch vụ công trực tuyến toàn trình dịch vụ công chủ động
trên sở dữ liệu được kết nối, chia sẻ, xác thực sử dụng thống nhất. Từng
bước chuyển từ hình cung cấp dịch vụ công theo yêu cầu sang hình phục
vụ chủ động, thể hóa theo dữ liệu, cho phép quan nhà nước chủ động nhận
diện nhu cầu, tự động hỗ trợ, nhắc việc, giải quyết thủ tục cung cấp dịch vụ
cho người dân, doanh nghiệp trên sở dữ liệu số đã có.
- Giai đoạn 2027 - 2028: Tập trung khai thác, phân tích sử dụng sở dữ
liệu tổng hợp quốc gia phục vụ công tác quản nhà nước, bảo đảm an ninh, trật
tự, phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật; phát hiện sớm các nguy cơ, dấu
hiệu bất thường, hành vi gian lận, rủi ro an ninh, an toàn hội các vấn đề phát
sinh trong quản nhà nước; phát triển các công cụ phân tích, dự báo, hỗ trợ ra
quyết định trên sở dữ liệu lớn nhằm hỗ xây dựng chính sách, hoạch định chiến
lược phát triển điều hành kinh tế - hội theo hướng chủ động, linh hoạt, kịp
thờidựa trên dữ liệu.
- Giai đoạn 2028 - 2030: Đẩy mạnh khai thác, sử dụng lại sở dữ liệu tổng
hợp quốc gia phục vụ phát triển kinh tế số, hội số các mô hình kinh doanh
mới dựa trên dữ liệu; hỗ trợ phát triển thị trường dữ liệu, sàn giao dịch dữ liệu,
các dịch vụ dữ liệuhệ sinh thái doanh nghiệp dữ liệu. Trong đó tập trung khai
thác dữ liệu phục vụ phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm như tài chính, ngân
hàng, y tế, giáo dục, nông nghiệp, công nghiệp, logistics, thương mại điện tử, đô
thị thông minh dịch vụ công, phục vụ nâng cao năng suất lao động, năng lực
cạnh tranh và chất lượng tăng trưởng của nền kinh tế.
- Từ năm 2030 và các năm tiếp theo:
Tổ chức khai thác, quản trị hiệu quả các sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, bộ
dữ liệu chuyên ngành, dữ liệu mở, dữ liệu dùng chung của thành phố phục vụ
17
nghiên cứu, ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản đô thị, bảo tồn phát huy
giá trị di sản văn hóa, phát triển du lịch bền vững.
h) Tăng cường hợp tác trong phát triển dữ liệu
- Duy trì, mở rộng hợp tác với các doanh nghiệp công nghệ đãđang đồng
hành cùng thành phố trong phát triển hạ tầng, nền tảng, sản phẩm, dịch vụ dữ liệu.
- Đề xuất, tham gia các chương trình hợp tác quốc tế về dữ liệu, du lịch thông
minh, bảo tồn di sản số khi có chủ trương, hướng dẫn của quan thẩm quyền
Bộ, ngành, Trung ương.
Chi tiết danh mục nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục II kèm theo.
2. Nội dụng, nhiệm vụ trọng tâm thành phố ưu tiên triển khai (phát triển
kinh tế số dữ liệu trong các ngành)
2.1. Phân tích cấu kinh tế số
2.1.1. Kinh tế số lõi (Công nghiệp công nghệ số)
Mặc Huế không phải trung tâm công nghiệp công nghệ thông tin lớn như:
Nội; Thành phố Hồ Chí Minh; Đà Nẵng nhưng thành phố Huế vẫn sở hữu tiềm
năng đáng kể về Doanh nghiệp phần mềm; Gia công công nghệ thông tin; Trung
tâm dữ liệu; Startup công nghệ.
vậy, thành phố Huế phát triển kinh tế số lõi tập trung ưu tiên phát triển
các ngành như Công nghiệp phần mềm; Dịch vụ công nghệ thông tin; Trung tâm
dữ liệu; AI - dữ liệu lớn.
Mục tiêu: Hình thành khu công nghiệp công nghệ số; Phát triển doanh nghiệp
công nghệ Make in VietNam.
2.1.2. Kinh tế nền tảng số
Kinh tế nền tảng số bao gồm các hoạt động ứng dụng các nền tảng số quốc
gia và địa phương. Do phụ thuộc các nền tảng số quốc gia như: Thương mại điện
tử; Thanh toán số; Logistics số; Dịch vụ nội dung số nên địa phương khó chiếm
tỷ trọng lớn.
vậy, thành phố sẽ hỗ trợ doanh nghiệp địa phương tiếp cận, đào tạo và áp
dụng các nền tảng số quốc gia nhằm mở rộng thị trường, giảm chi phí giao dịch
và nâng cao năng lực cạnh tranh. Qua đó, kinh tế nền tảng số sẽ trở thành cầu nối
quan trọng, hỗ trợ chuyển đổi số cho các doanh nghiệp nhỏ vừa, góp phần tạo
ra môi trường kinh doanh số thuận lợi và thúc đẩy tăng trưởng GRDP.
Mục tiêu: Tích hợp nền tảng quốc gia, khai thác hiệu quả các nền tảng quốc
gia sẵn có: sàn thương mại điện tử, thanh toán số, logistics số, khuyến khích, định
hướng doanh nghiệphộ kinh doanh Huế tham gia.
2.1.3. Kinh tế số trong các ngành
Kinh tế số trong các ngành của Huế lợi thế nhờ nền tảng di sản, văn hóa
và du lịch, tạo điều kiện phát triển các dịch vụ du lịch thông minh và kinh tế sáng
tạo. Thành phố đồng thời trung tâm y tế và giáo dục của khu vực miền Trung,
thuận lợi để triển khai y tế số giáo dục số. Trong lĩnh vực nông nghiệp, công
18
nghệ số giúp nâng cao giá trị sản phẩm đặc sản mở rộng thị trường thông qua
thương mại điện tử. Bên cạnh đó, việc phát triển đô thị thông minh đang tạo nền
tảng dữ liệuhạ tầng số để thúc đẩy kinh tế số trong nhiều lĩnh vực.
Mục tiêu: Tập trung số hoá dữ liệu để phát triển các dịch vụ trong lĩnh vực
kinh tế số các ngành như: Văn hóa di sản số (số hóa di tích, bảo tàng số, trải
nghiệm di sản số…); Du lịch số (du lịch thông minh, điện tử di tích, dịch vụ
dữ liệu du khách…); Y tế số (bệnh án điện tử, khám chữa bệnh từ xa…); Giáo
dục số (học tập số, đại học số…); Nông nghiệp số (truy xuất nguồn gốc, nông
nghiệp IoT…); Đô thị thông minh (quản đô thị dựa trên dữ liệu, giao thông
thông minh, dịch vụ đô thị số) gắn với định hướng phát triển của Huế.
Việc ưu tiên số hóa dữ liệu, ưu tiên kinh tế số trong các ngành không chỉ
đảm bảo tính khả thi cao còn tạo hiệu ứng lan tỏa mạnh mẽ, góp phần xây
dựng Huế trở thành thành phố số bền vững, xứng tầm di sản thế giới.
2.2. Nhiệm vụ phát triển kinh tế số dữ liệu trong các ngành
2.2.1. Dịch vụ hành chính công dựa trên dữ liệu
a) Mục đích
Xây dựng khai thác hiệu quả hệ thống dữ liệu dịch vụ hành chính công
nhằm nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công hiệu quả quản nhà nước.
Thông qua việc số hoá, tích hợp phân tích dữ liệu, hệ thống sẽ hỗ trợ quan
quản nhà nước theo dõi, đánh giá tối ưu hoá quá trình giải quyết thủ tục hành
chính, từ đó góp phần cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh
của địa phương.
Việc phát triển hệ thống dữ liệu dịch vụ hành chính công hướng đến các mục
tiêu cụ thể:
- Nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính thông qua việc ứng dụng
dữ liệu trong giám sát và tối ưu quy trình xửhồ sơ.
- Phân tích và dựo nhu cầu sử dụng dịch vụ công của người dân và doanh
nghiệp, qua đó nâng cao chất lượng phục vụ.
- Hỗ trợ quan quảntrong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của bộ máy
hành chính, tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình.
- Góp phần cải thiện môi trường đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh
nghiệp trong quá trình tiếp cận dịch vụ hành chính công.
- Triển khai sử dụng dữ liệuứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) đối với 100%
thủ tục hành chính đủ điều kiện cung cấp trực tuyến.
b) Loại dữ liệu cần số hoá
Để hình thành hệ thống dữ liệu phục vụ quản phân tích, cần tổ chức thu
thập, chuẩn hoá và số hoá các nhóm dữ liệu chủ yếu sau:
- Dữ liệu hồ thủ tục hành chính, bao gồm thông tin về loại thủ tục, thời
gian tiếp nhận, quá trình xử lý và kết quả giải quyết.
- Dữ liệu phản ánh, kiến nghị của người dân và doanh nghiệp liên quan đến
19
việc cung cấp dịch vụ công.
- Dữ liệu các dự án đầu trên địa bàn, bao gồm thông tin về quy mô, lĩnh
vực, địa điểmtiến độ triển khai dự án.
- Dữ liệu kết quả giải quyết hồ hành chính, bao gồm tỷ lệ đúng hạn, quá
hạn, thời gian xử lý trung bình và các chỉ số đánh giá chất lượng dịch vụ.
Các dữ liệu trên được chuẩn hóa, tích hợp vào nền tảng dữ liệu dùng chung
của thành phố, tạo sở để khai thác, phân tích và phục vụ công tác điều hành.
c) Dịch vụ ứng dụng dữ liệu
Trên sở các dữ liệu được thu thập chuẩn hoá, hệ thống sẽ phát triển các
dịch vụ công cụ phân tích nhằm hỗ trợ công tác quảnđiều hành của chính
quyền, bao gồm:
- Hệ thống phân tích hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp các
chỉ số đánh giá về tiến độ xử hồ sơ, tỷ lệ đúng hạn mức độ hài lòng của
người dân, doanh nghiệp.
- Hệ thống phân tích dự báo nhu cầu dịch vụ công, hỗ trợ quan quản
dự báo số lượng hồ và nhu cầu sử dụng dịch vụ theo từng lĩnh vực.
- Nâng cấp Hệ thống quản dự án đầu ngoài ngân sách trên địa bàn. Xây
dựng Bản đồ môi trường đầu tư, tích hợp dữ liệu doanh nghiệp, dữ liệu dự án đầu
dữ liệu thủ tục hành chính để cung cấp thông tin phục vụ hoạt động xúc tiến
đầu tư.
- Hệ thống bảng điều khiển (Dashboard) phục vụ công tác điều hành của lãnh
đạo, cho phép theo dõi tình hình giải quyết thủ tục hành chính theo thời gian thực,
hỗ trợ ra quyết định quản lý.
- Tích hợp, cung cấp các dịch vụ công chủ động, tự động hóa dựa trên AI
nhằm chủ động phục vụ người dân, doanh nghiệp, cắt giảm thời gian giải quyết
dịch vụ công.
d) Đóng góp đối với phát triển kinh tế – xã hội
Vic xây dng khai thác d liu dch vnh chính công d kiến mang li
nhiu li ích thiết thc đối vi phát trin kinh tếhi ca địa phương, c th:
- Giảm chi phí hành chính cho người dân doanh nghiệp thông qua việc rút
ngắn thời gian xửthủ tụcgiảm các bước trung gian.
- Nâng cao tính minh bạch hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính,
tăng cường niềm tin của người dân và doanh nghiệp đối với chính quyền.
- Cải thiện môi trường đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp
cận thông tin và thực hiện các thủ tục hành chính.
- Nâng cao năng suất hiệu quả hoạt động của quan quản nhà nước
thông qua việc ứng dụng dữ liệu trong công tác giám sát, đánh giá và điều hành.
đ) Kinh phí đầu dự kiến
Kinh phí đu tư cho vic xây dng trin khai h thng d liu dch vnh
20
chính công d kiến khong 30 60 t đng, bao gm các hng mc ch yếu sau:
- Xây dựng và nâng cấp nền tảng dữ liệuhệ thống tích hợp dữ liệu.
- Số hoá, chuẩn hoá và làm sạch dữ liệu từ các hệ thống thông tin hiện có.
- Phát triển các công cụ phân tích dữ liệu hệ thống bảng điều khiển phục
vụ điều hành.
- Đào tạo, tập huấn cán bộ vận hành và khai thác hệ thống.
- Chi phí vận hành, duy trì và cập nhật dữ liệu trong quá trình triển khai.
2.2.2. Quản lý nhà nước chuyên ngành dựa trên dữ liệu
a) Mục đích
Xây dựngkhai thác hệ thống dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước theo từng
lĩnh vực chuyên ngành, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành hoạch định
chính sách của chính quyền địa phương.
Thông qua việc số hoá, tích hợp và phân tích dữ liệu chuyên ngành, hệ thống
sẽ hỗ trợ các quan quản nắm bắt kịp thời tình hình phát triển kinh tế – xã hội
của từng lĩnh vực, từ đó nâng cao năng lực dự báo, xây dựng chính sách tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước.
Việc phát triển hệ thống dữ liệu quản chuyên ngành hướng tới các mục
tiêu chủ yếu sau:
- Nâng cao hiệu quả quản nhà nước trong các lĩnh vực kinh tế hội
thông qua việc khai thác và phân tích dữ liệu.
- Hỗ trợ công tác xây dựng, đánh giá điều chỉnh chính sách phát triển
ngành, lĩnh vực.
- Tăng cường chia sẻ dữ liệu giữa các sở, ngành, tạo nền tảng cho việc điều
hành dựa trên dữ liệu.
- Cung cấp thông tin phục vụ doanh nghiệp, nhà đầu người dân trong
quá trình tiếp cận các thông tin chuyên ngành.
b) Loại dữ liệu cần số hoá
Để phục vụ công tác quản nhà nước chuyên ngành, cần tổ chức thu thập,
chuẩn hoá và số hoá các nhóm dữ liệu chủ yếu của các lĩnh vực quản lý, bao gồm:
- Dữ liệu giáo dục, bao gồm thông tin về hệ thống sở giáo dục, đội ngũ
giáo viên, học sinh, kết quả đào tạo và các chỉ số phát triển giáo dục.
- Dữ liệu y tế, bao gồm thông tin về sở khám chữa bệnh, nhân lực y tế,
dịch bệnh, hoạt động khám chữa bệnh các chỉ số chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
- D liu nông nghip, bao gm thông tin v din ch sn xut, cơ cuy
trng vt nuôi, sn lưng, th trưng tiêu th và tình hình pt trin kinh tế
ng nghip.
- Dữ liệu công thương, bao gồm chuẩn hóa và số hóa dữ liệu về các lĩnh vực
thương mại và công nghiệp trên địa bàn.
- Dữ liệu khoa học, công nghệđổi mới sáng tạo, bao gồm thông tin về tổ
21
chức khoa học công nghệ, các nhiệm vụ nghiên cứu, hoạt động đổi mới sáng tạo
chuyển giao công nghệ.
- Dữ liệu quảncủa 14 ngành và các quan trung ương đóng trên địa bàn
thành phố có liên quan.
Các dữ liệu chuyên ngành được chuẩn hóa và tích hợp vào hệ thống dữ liệu
dùng chung của thành phố, tạo điều kiện cho việc chia sẻ, khai thác và phân tích
phục vụ quản lý.
c) Dịch vụ ứng dụng dữ liệu
Trên sở dữ liệu chuyên ngành được tích hợp chuẩn hoá, hệ thống sẽ
phát triển các công cụdịch vụ ứng dụng dữ liệu nhằm hỗ trợ công tác quản
nhà nước, bao gồm:
- Hệ thống phân tích đánh giá tình hình phát triển của từng ngành, lĩnh
vực dựa trên các chỉ số dữ liệu kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng.
- Hệ thống dự báo xu hướng phát triển của các ngành, hỗ trợ quan quản
lý trong việc xây dựngđiều chỉnh chính sách.
- Nền tảng chia sẻ dữ liệu chuyên ngành giữa các quan quản lý nhà nước,
tạo điều kiện cho việc phối hợp trong quản lý và điều hành.
- Cổng thông tin dữ liệu chuyên ngành phục vụ doanh nghiệp và nhà đầu
trong việc tiếp cận thông tin thị trường, thông tin ngành và các hội đầu tư.
d) Đóng góp đối với phát triển kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng
Việc xây dựng và khai thác hệ thống dữ liệu quảnnhà nước chuyên ngành
sẽ mang lại nhiều lợi ích đối với sự phát triển kinh tế hội, an ninh, quốc phòng
của địa phương, cụ thể:
- Nâng cao hiệu quả quản điều hành của các quan nhà nước thông
qua việc sử dụng dữ liệu trong phân tích và ra quyết định.
- Hỗ trợ xây dựng chính sách phát triển ngành và lĩnh vực phù hợp với thực
tiễn, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
- Tăng cường tính minh bạch khả năng tiếp cận thông tin của doanh nghiệp
người dân.
- Tạo nền tảng dữ liệu phục vụ cho việc phát triển kinh tế số kinh tế dữ
liệu của địa phương.
đ) Kinh phí đầu dự kiến
Kinh phí đầu tư cho vic xây dng và trin khai h thng d liu qun nhà
nưc chun nnh d kiến khong 50 100 t đồng, bao gm c hng mc ch yếu:
- Xây dựng và nâng cấp các hệ thống sở dữ liệu chuyên ngành.
- Chuẩn hoá, tích hợp và liên thông dữ liệu giữa các sở, ngành.
- Phát triển các công cụ phân tích dữ liệuhệ thống báo cáo phục vụ công
tác quản lý và điều hành.
- Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ khai thác và vận hành hệ thống dữ liệu.
22
- Chi phí vận hành, duy trì và cập nhật dữ liệu.
2.2.3. Quy hoạchquảnhạ tầng đô thị dựa trên dữ liệu
a) Mục đích
Xây dựng khai thác hệ thống dữ liệu quy hoạch hạ tầng đô thị, nhằm
nâng cao hiệu quả công tác lập quy hoạch, quản phát triển đô thị vận hành
hệ thống hạ tầng kỹ thuật của thành phố.
Thông qua việc số hoá, tích hợp phân tích dữ liệu quy hoạch hạ tầng
đô thị, hệ thống sẽ hỗ trợ quan quản lý nhà nước quản đồng bộ không gian
đô thị, giám sát tình trạng vận hành của hệ thống hạ tầngnâng cao chất lượng
ra quyết định trong phát triển đô thị.
Việc xây dựng hệ thống dữ liệu quy hoạch hạ tầng đô thị hướng tới các
mục tiêu chủ yếu sau:
- ng cao hiu qu qun quy hoch đô th phát trin không gian đô th.
- Tăng cường minh bạch thông tin quy hoạch hạ tầng đô thị cho người
dân và doanh nghiệp.
- Hỗ trợ quan quản lý trong việc phân tích, mô phỏngdự báo các kịch
bản phát triển đô thị.
- Nâng cao hiệu quả quản lý và vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- Tạo nền tảng dữ liệu phục vụ phát triển đô thị thông minh và bản sao số đô
thị (Digital Twin).
b) Loại dữ liệu cần số hoá
Để phục vụ công tác quản quy hoạch hạ tầng đô thị, cần tổ chức thu
thập, chuẩn hoá và số hoá các nhóm dữ liệu chủ yếu sau:
- Dữ liệu quy hoạch đô thị, bao gồm quy hoạch chung, quy hoạch phân khu
và quy hoạch chi tiết.
- Dữ liệu đất đai bản đồ địa chính, bao gồm thông tin về ranh giới thửa
đất, mục đích sử dụng đất và tình trạng pháp lý của đất đai.
- Dữ liệu không gian địa (GIS) của đô thị, bao gồm hệ thống giao thông,
các khu chức nănghệ thống hạ tầng kỹ thuật.
- Dữ liệu mô hình 3D đô thị phục vụ việc phỏngtrực quan hoá không
gian đô thị.
- Dữ liệu hệ thống giao thông đô thị, bao gồm mạng lưới đường giao thông,
lưu lượng phương tiện và các điểm ùn tắc.
- Dữ liệu hệ thống điện, chiếu sáng công cộng, cấp nước các hạ tầng kỹ
thuật khác của đô thị.
- D liu n cư phân b n s phc v ng c quy hoch pt trin đô th.
Các dữ liệu này được chuẩn hoá và tích hợp vào nền tảng dữ liệu quy hoạch
hạ tầng đô thị của thành phố, tạo điều kiện cho việc chia sẻ khai thác dữ liệu
giữa các quan quản lý.
23
c) Dịch vụ ứng dụng dữ liệu
Trên sở dữ liệu được số hoá tích hợp, hệ thống sẽ phát triển các dịch
vụcông cụ ứng dụng dữ liệu nhằm hỗ trợ công tác quản lý và phát triển đô thị,
bao gồm:
- Hệ thống bản đồ quy hoạch hạ tầng đô thị trực tuyến cho phép người
dân và doanh nghiệp tra cứu thông tin, tham gia góp ý.
- H thng phng pt trin đô th phc v đánh g các phương án quy hoch.
- H thng gm sát, d báo và qun vn hành h tng đô th theo thi gian thc.
- Hệ thống phân tích dữ liệu không gian đô thị phục vụ quản lý quy hoạch
phát triển đô thị.
- Nền tảng dữ liệu phục vụ phát triển các dịch vụ đô thị thông minh như giao
thông thông minh, quảnchiếu sáng và quản lý bãi đỗ xe.
d) Đóng góp đối với phát triển kinh tế – xã hội
Vic y dng khai tc h thng d liu quy hoch h tng đô th d
kiến mang li nhiu li ích đối vi phát trin kinh tế xã hi ca địa phương, c th:
- Tăng cường tính minh bạch trong quản lý quy hoạch và phát triển đô thị.
- Nâng cao hiệu quả công tác lập quy hoạchquản lý phát triển đô thị.
- Hỗ trợ thu hút đầu thông qua việc cung cấp thông tin quy hoạch hạ
tầng đầy đủ, minh bạch.
- Nâng cao hiệu quả vận hành và khai thác hệ thống hạ tầng đô thị.
- Tạo nền tảng dữ liệu phục vụ phát triển đô thị thông minh và kinh tế dữ liệu
đô thị.
đ) Kinh phí đầu dự kiến
Kinh pđầu tư cho vic xây dng và trin khai h thng d liu quy hoch
h tng đô th d kiến khong 140 350 t đồng, bao gmc hng mc ch yếu:
- Số hoá và chuẩn hoá dữ liệu quy hoạchdữ liệu đất đai.
- Xây dựng nền tảng dữ liệu không gian đô thị (GIS) hệ thống hình
3D đô thị.
- Số hoá dữ liệu hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- Phát triển hệ thống bản đồ quy hoạch hạ tầng đô thị trực tuyến các
công cụ phân tích dữ liệu không gian.
- Triển khai các hệ thống giám sát và phân tích dữ liệu hạ tầng đô thị.
- Chi phí vận hành, duy trì và cập nhật dữ liệu.
2.2.4. Di sản - văn hoá, du lịch dựa trên dữ liệu
a) Mục đích
Xây dựng và khai thác hệ thống dữ liệu di sản, văn hoá và du lịch của thành
phố, nhằm bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hoá đồng thời thúc đẩy phát triển
du lịch và công nghiệp văn hoá trong nền kinh tế số.
24
Thành phố Huếđịa phươnghệ thống di sản văn hoá phong phú và đặc
sắc, bao gồm các di tích lịch sử, kiến trúc cung đình, lễ hội truyền thống, nghệ
thuật biểu diễn nhiều loại hình di sản văn hoá phi vật thể. Việc số hoá và khai
thác dữ liệu di sản sẽ góp phần bảo tồn các giá trị văn hoá, đồng thời tạo nguồn
dữ liệu phục vụ phát triển các sản phẩm du lịchdịch vụ văn hoá sáng tạo.
Việc xây dựng hệ thống dữ liệu di sản văn hoá du lịch hướng tới các mục
tiêu chủ yếu sau:
- Bảo tồn lưu trữ lâu dài các giá trị di sản văn hoá thông qua việc số hoá
dữ liệu.
- Nâng cao hiệu quả quản lý và khai thác di sản phục vụ phát triển du lịch.
- Phát triển các sản phẩm du lịch dịch vụ văn hoá dựa trên dữ liệu công
nghệ số.
- Quảnghình ảnh và giá trị văn hoá của Huế đến với du khách trong nước
quốc tế.
b) Loại dữ liệu cần số hoá
Để phục vụ công tác bảo tồn và khai thác dữ liệu di sảnvăn hoá – du lịch,
cần tổ chức thu thập, chuẩn hoá và số hoá các nhóm dữ liệu chủ yếu sau:
- Dữ liệu di tích lịch sửkiến trúc cung đình, bao gồm thông tin về lịch sử
hình thành, kiến trúc, hiện trạng và các liệu liên quan.
- Dữ liệu hiện vật, cổ vật các liệu lưu trữ tại các bảo tàng, di tích
trung tâm văn hoá;
- Dữ liệu HBIM (Heritage Building Information Modeling): xây dựng
hình thông tin công trình di sản làm sở dữ liệu “sống” phục vụ bảo tồn
nghiên cứu chuyên sâu; Định danh số cổ vật: số hóa hình ảnh, triển khai gắn chip
định danh (NFC/Blockchain) để tạo bản sao số độc bản (1-1), đảm bảo an ninh
tính xác thực cho tài sản số; Số hóa kho tàng hoa văn: Quét 2D/3D chất lượng cao
hệ thống hoa văn, họa tiết cung đình để làm tài nguyên cho công nghiệp văn hóa
sáng tạo.
- Dữ liệu các loại hình di sản văn hoá phi vật thể như lễ hội truyền thống,
nghệ thuật biểu diễn, âm nhạc cung đình, ẩm thực và các phong tục tập quán.
- Dữ liệu các điểm du lịch, tuyến du lịch các sản phẩm du lịch đặc trưng
của địa phương.
- Dữ liệu du khách, bao gồm thông tin về lượng khách, thị trường khách, thời
gian lưu trú và nhu cầu trải nghiệm du lịch.
Các dữ liệu này được chuẩn hoá tích hợp vào nền tảng dữ liệu di sản
văn hoá – du lịch của thành phố, tạo điều kiện cho việc khai thác và phát triển các
dịch vụ du lịch thông minh.
c) Dịch vụ ứng dụng dữ liệu
Trên sở dữ liệu di sản văn hoá du lịch được số hoá tích hợp, hệ
thống sẽ phát triển các dịch vụ công cụ ứng dụng dữ liệu nhằm nâng cao trải
25
nghiệm du lịchhiệu quả quản lý di sản, bao gồm:
- Hệ thống bảo tàng số các nền tảng giới thiệu di sản trực tuyến, giúp du
khách tiếp cận thông tin di sản một cách trực quan và sinh động.
- Xây dng h sinh thái giáo dc di sn trc tuyến (tn dng các kết qu ca
vic s hóa các di sn để chuyn hóa thành các bài ging đa phương tin, phim tư
liu 3D kho d liu m phc v nghiên cu, ging dy trong h thng giáo dc).
- Các ứng dụng du lịch thông minh cung cấp thông tin về điểm đến, tuyến
tham quan và các dịch vụ du lịch.
- Hệ thống hướng dẫn du lịch thông minh dựa trên dữ liệu và công nghệ số.
- Nền tảng phân tích dữ liệu, dự báo du lịch nhằm hỗ trợ quan quản lý và
doanh nghiệp trong việc nghiên cứu thị trường và xây dựng sản phẩm du lịch.
- Các nền tảng phát triển nội dung sốsản phẩm văn hoá sáng tạo dựa trên
dữ liệu di sản.
- Sử dụng dữ liệu quét 3D, HBIM để cung cấp dịch vụ cho các đơn vị
nhu cầu theo hình thức thuê bản quyền dữ liệu số.
- Thiết lập sàn giao dịch các sản phẩm số.
- Sản xuấttruyền thông các sản phẩm nội dung số đa dạng, có tính tương
tác cao gắn với quảngvăn hóa, di sản và các giá trị đặc trưng của thành phố.
- Tnh chiếu ánh sáng 3D mapping t d liu, hoa văn, ha tiết đã đưc
s a.
d) Đóng góp đối với phát triển kinh tế – xã hội
Vic xây dng khai thác h thng d liu di sn văn hoá du lch d kiến
mang li nhiu li ích đối vi phát trin kinh tế hi ca địa phương, c th:
- Góp phần bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hoá của thành phố.
- Nâng cao chất lượngsức hấp dẫn của các sản phẩm du lịch.
- Tăng khả năng quảng hình ảnh thương hiệu du lịch Huế trong nước
quốc tế.
- Thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp văn hoá và dịch vụ sáng tạo.
- p phn tăng doanh thu du lch và to tm vic m trong lĩnh vc dch v.
- To ngun thu bn vng, i hn t c cơ quan, đơn v, t chc, nhân
nghiên cu, c hãng phim (làm bi cnh 3D), các nhà pt trin game, hoc c đơn
v thiết kế kiến trúc, trùng tu trong ngoài nưc.
- i sn đc bn ( NFT) có giá tr thương mi toàn cu. Điu này thu hút dòng
vn t các nhà đu tư công ngh, nhà sưu tm quc tế trc tiếp đ v thành ph.
- Tăng nh tri nghim cho du kch khi s dng các sn phm s có tính tương
c cao (VR, AR, ng dng tham quan s,…) gp o dài thi gian lưu t.
- Chuyn dch cơ cu kinh tế theo hướng bn vng, gim s ph thuc o c
ngành công nghip khai tc tài nguyên truyn thng, chuyn dch mnh m sang
kinh tế tri thc ng nghip văn hóa sáng to. Xây dng nh kinh tế xanh,
26
không gây ô nhim, php vi định hưng phát trin bn vng cac thành ph
di sn.
đ) Kinh phí đầu dự kiến
Kinh phí đầu tư cho vic xây dng và trin khai h thng d liu di sn – văn
hoá du lch d kiến khong 275 600 t đồng, bao gm c hng mc ch yếu sau:
- Số hoá dữ liệu di sản, di tích, hiện vật và các liệu văn hoá.
- Xây dựng nền tảng dữ liệu di sản văn hoá – du lịch hệ thống tích hợp
dữ liệu.
- Phát triển các ứng dụng du lịch thông minh các nền tảng giới thiệu di
sản số.
- Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ khai thác và vận hành hệ thống.
- Chi phí vận hành, duy trì và cập nhật dữ liệu.
2.2.5. Phòng chống thiên tai dựa trên dữ liệu
a) Mục đích
Xây dựng khai thác hệ thống dữ liệu phục vụ công tác phòng, chống thiên
tai, nhằm nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo sớm ứng phó với các loại hình
thiên tai trên địa bàn thành phố. Thu thập dữ liệu số các tuyến đường/khu vực
thường xuyên bị ngập sâu trong các thời điểm lụt, thiên tai; qua đó hỗ trợ cung
cấp thông tin, cảnh báo đến người dân phòng, tránh để giảm thiểu thiệt hại về
người và tài sản.
Thành phố Huế địa phương thường xuyên chịu ảnh hưởng của các hiện
tượng thiên tai như mưa lớn, lụt, ngập úng đô thị và các tác động của biến đổi
khí hậu. Việc xây dựng hệ thống dữ liệu về khí tượng, thủy văn hạ tầng thoát
nước sẽ giúp các quan quản lý theo dõi, phân tích và dự báo tình hình thiên tai
một cách kịp thờichính xác, từ đó nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa
giảm thiểu thiệt hại.
Việc phát triển hệ thống dữ liệu phòng chống thiên tai hướng tới các mục
tiêu chủ yếu sau:
- Nâng cao năng lực dự báo cảnh báo sớm các hiện tượng thiên tai trên
địa bàn thành phố.
- Hỗ trợ quan quản trong công tác điều hành, ứng phó với các tình
huống thiên tai.
- Cung cấp thông tin kịp thời cho người dân doanh nghiệp nhằm chủ động
phòng tránh và giảm thiểu thiệt hại.
- Tăng cường khả năng thích ứng của đô thị trước các tác động của biến đổi
khí hậu.
b) Loại dữ liệu cần số hoá
Để phục vụ công tác phòng, chống thiên tai, cần tổ chức thu thập, chuẩn hoá
số hoá các nhóm dữ liệu chủ yếu sau:
27
- Dữ liệu khí tượng, bao gồm lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm các chỉ số khí
tượng liên quan.
- Dữ liệu thủy văn, bao gồm mực nước sông, hồ, kênh rạch và các trạm quan
trắc thủy văn.
- Dữ liệu địa hình địa mạo phục vụ việc phân tích dòng chảy nguy
ngập lụt.
- Dữ liệu hệ thống thoát nước đô thị, bao gồm mạng lưới cống thoát nước,
trạm bơm, các hồ điều hoà và các điểm ngập.
- Dữ liệu lịch sử thiên tai, bao gồm các thông tin về các đợt mưa lớn, lụt
thiệt hại trong quá khứ.
Các dữ liệu này được tích hợp vào nền tảng dữ liệu phòng chống thiên tai
của thành phố, tạo sở cho việc phân tích, dự báo và cảnh báo sớm.
c) Dịch vụ ứng dụng dữ liệu
Trên sở dữ liệu được thu thập và tích hợp, hệ thống sẽ phát triển các dịch
vụ và công cụ ứng dụng nhằm hỗ trợ công tác phòng, chống thiên tai, bao gồm:
- Hệ thống giám sát hạ tầng phòng chống thiên tai theo thời gian thực.
- Hệ thống giám sát và cảnh báo mưa, theo thời gian thực.
- Hệ thống bản đồ nguy ngập lụt và các khu vực có nguy thiên tai cao.
- Hệ thống dự báo và mô phỏng các kịch bản ngập lụt đô thị.
- Nền tảng cung cấp thông tin cảnh báo sớm thiên tai cho người dân thông
qua các ứng dụng di động và các hệ thống thông tin của thành phố.
- Nền tảng phân tích dữ liệu lịch sử và xây dựng kịch bản.
- H thống hỗ trợ điều hành ra quyết định cho các quan quảntrong
quá trình ứng phó với thiên tai.
d) Đóng góp đối với phát triển kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng
Việc xây dựngkhai thác hệ thống dữ liệu phòng chống thiên tai sẽ mang
lại nhiều lợi ích đối với phát triển kinh tế hội, an ninh, quốc phòng của địa
phương, cụ thể:
- Giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản do thiên tai gây ra.
- Nâng cao khả năng ứng phó và thích ứng của đô thị trước các tác động của
biến đổi khí hậu.
- Hỗ trợ công tác quy hoạch và phát triển đô thị bền vững.
- Tăng cường khả năng bảo đảm an toàn cho người dân các hoạt động
kinh tế - xã hội.
- Góp phần nâng cao hiệu quả quản nhà nước trong lĩnh vực phòng, chống
thiên tai.
đ) Kinh phí đầu dự kiến
Kinh phí đầu cho việc xây dựng triển khai hệ thống dữ liệu phòng
chống thiên tai dự kiến khoảng 65 120 tỷ đồng, bao gồm các hạng mục chủ yếu:
28
- Đầu hệ thống cảm biếnthiết bị quan trắc khí tượng, thủy văn.
- Xây dựng và tích hợp sở dữ liệu về thiên tai và môi trường.
- Phát triển các hệ thống phân tích, dự báo và cảnh báo thiên tai.
- Kết nốitích hợp hệ thống với các nền tảng điều hành đô thị ứng dụng
phục vụ người dân.
- Chi phí vận hành, duy trì và cập nhật dữ liệu.
2.2.6. Dữ liệu đô thị thông minh
a) Mục đích
Xây dựngkhai thác hệ thống dữ liệu đô thị thông minh, nhằm hỗ trợ công
tác quản lý, điều hành và phát triển đô thị của Huế theo hướng hiện đại, hiệu quả
bền vững.
Việc số hoá tích hợp các nguồn dữ liệu đô thị sẽ tạo điều kiện để các
quan quản theo dõi, phân tích dự báo các vấn đề trong quản đô thị như
giao thông, môi trường, hạ tầng kỹ thuật dịch vụ đô thị. Đồng thời, hệ thống
dữ liệu đô thị cũng hỗ trợ doanh nghiệp người dân tiếp cận các dịch vụ đô thị
số và các thông tin cần thiết phục vụ sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt.
Việc xây dựng hệ thống dữ liệu đô thị thông minh hướng tới các mục tiêu
chủ yếu sau:
- Nâng cao hiệu quả quản lý và điều hành đô thị dựa trên dữ liệu.
- Hỗ trợ ra quyết địnhhoạch định chính sách phát triển đô thị.
- Thúc đẩy phát triển các dịch vụ đô thị thông minh và kinh tế dữ liệu.
- nh thành nn tng d liu phc v phát trin đô th tng minh ca thành ph.
b) Loại dữ liệu cần số hoá
Để phục vụ quản khai thác dữ liệu đô thị, cần tổ chức thu thập, chuẩn
hoá và số hoá các nhóm dữ liệu chủ yếu sau:
- Dữ liệu quy hoạch phát triển đô thị, bao gồm quy hoạch đô thị, quy
hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất và phát triển hạ tầng.
- Dữ liệu giao thông đô thị, bao gồm lưu lượng giao thông, hệ thống đường
bộ, bãi đỗ xe, vận tải công cộnghạ tầng giao thông.
- Dữ liệu môi trường đô thị, bao gồm chất lượng không khí, nước, tiếng ồn,
rác thải và các yếu tố môi trường khác.
- Dữ liệu hạ tầng kỹ thuật, bao gồm hệ thống cấp nước, thoát nước, điện,
chiếu sáng, viễn thông và các công trình hạ tầng đô thị.
- Dữ liệu dịch vụ đô thịphản ánh hiện trường, bao gồm các thông tin về
trật tự đô thị, an toàn đô thị, dịch vụ công và phản ánh của người dân.
Các dữ liệu này được chuẩn hoá tích hợp vào nền tảng dữ liệu đô thị thông
minh của thành phố, tạo điều kiện cho việc chia sẻ và khai thác dữ liệu.
c) Dịch vụ ứng dụng dữ liệu
Trên sở dữ liệu được tích hợp chuẩn hoá, hệ thống sẽ phát triển các
dịch vụ và công cụ ứng dụng phục vụ quản lý và phát triển đô thị, bao gồm:
29
- Hệ thống bản đồ số đô thị thông minh phục vụ quản quy hoạch hạ
tầng đô thị.
- Hệ thống giám sát điều hành đô thị thông minh, tích hợp dữ liệu giao
thông, môi trườnghạ tầng.
- Hệ thống phân tích và dự báo dữ liệu đô thị phục vụ công tác quản lý và ra
quyết định.
- Nền tảng chia sẻ dữ liệu đô thị cho doanh nghiệp phát triển các dịch vụ
ứng dụng số.
- Cổng dữ liệu đô thị mở phục vụ người dân, doanh nghiệp khai thác thông
tin đô thị.
d) Đóng góp đối với phát triển kinh tế – xã hội
Việc xây dựng khai thác hệ thống dữ liệu đô thị thông minh dự kiến mang
lại nhiều lợi ích đối với phát triển kinh tế – xã hội của địa phương, cụ thể:
- Nâng cao hiệu quả quản lý và điều hành đô thị của chính quyền.
- Cải thiện chất lượng các dịch vụ đô thị phục vụ người dân doanh nghiệp.
- Thúc đẩy phát triển các dịch vụ đô thị thông minh và kinh tế dữ liệu.
- Tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển các sản phẩmdịch vụ số dựa
trên dữ liệu đô thị.
- Góp phn xây dng đô th tng minh, nâng cao cht lưng sng ca ngưi dân.
đ) Kinh phí đầu dự kiến
Kinh phí đầu cho việc xây dựng triển khai hệ thống dữ liệu đô thị thông
minh dự kiến khoảng 40 – 80 tỷ đồng, bao gồm các hạng mục chủ yếu:
- Xây dựng sở dữ liệu đô thị thông minh của thành phố.
- Chuẩn hoá và tích hợp dữ liệu từ các sở, ngành và địa phương.
- Phát triển các nền tảng chia sẻ và khai thác dữ liệu đô thị.
- Xây dựng các công cụ phân tích dữ liệu phục vụ quản hoạch định
chính sách.
- Chi phí vận hành, duy trì và cập nhật dữ liệu.
Chi tiết danh mục nhiệm vụ, dự án cụ thể tại Phụ lục III kèm theo
VII. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về chế, chính sách
Xây dựng hoàn thiện chế, chính sách thúc đẩy phát triển và khai thác
dữ liệu trên địa bàn Thành phố Huế, bảo đảm dữ liệu trở thành một nguồn lực
quan trọng phục vụ quản lý nhà nước và phát triển kinh tế – xã hội.
Ban hành các quy định về quản lý, chia sẻ khai thác dữ liệu giữa các
quan nhà nước, bảo đảm việc kết nối, tích hợp sử dụng hiệu quả các sở dữ
liệu của thành phố. Đồng thời xây dựng chế khuyến khích các tổ chức, doanh
nghiệp tham gia cung cấp, chia sẻ và khai thác dữ liệu phục vụ phát triển các dịch
vụ số và các mô hình kinh tế dữ liệu.
30
Nghiên cứu ban hành các chính sách hỗ trợ phát triển các nền tảng dữ liệu,
dịch vụ dữ liệu các ứng dụng công nghệ số trong các lĩnh vực trọng điểm của
thành phố như quảnđô thị, du lịch, dịch vụ công, phòng chống thiên tai và đổi
mới sáng tạo.
2. Giải pháp về khoa học và công nghệ
Xây dựngphát triển hạ tầng dữ liệu của thành phố, bao gồm các nền tảng
tích hợp chia sẻ dữ liệu, hệ thống sở dữ liệu dùng chung các công cụ
phân tích dữ liệu phục vụ quản lý và điều hành.
Đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ số tiên tiến như dữ liệu lớn (Big Data),
trí tuệ nhân tạo (AI), công nghệ bản đồ số (GIS), hình 3D đô thị các nền
tảng phân tích dữ liệu nhằm nâng cao khả năng khai thác, phân tích dự báo
phục vụ quản lý nhà nước và phát triển kinh tế – xã hội.
Triển khai các nền tảng phân tích và trực quan hóa dữ liệu phục vụ công tác
điều hành của lãnh đạo thành phố; từng bước hình thành hệ thống điều hành dựa
trên dữ liệu hỗ trợ ra quyết định trong quản đô thị, phát triển kinh tế phòng
chống thiên tai.
Triển khai Bộ chỉ số đánh giá mức độ trưởng thành dữ liệu theo Khung hướng
dẫn đánh giá của Bộ Công an; đến năm 2027 đạt cấp độ 3 đến năm 2030 đạt
cấp độ 5 về mức độ trưởng thành quảndữ liệu.
Triển khai Từ điển dữ liệu dùng chung của thành phố tuân thủ Từ điển dữ
liệu quốc gia, đảm bảo dữ liệu đúng, đủ, sạch, sống, liên thông, dùng chung.
3. Giải pháp về nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực phục vụ quản lý, khai thác phân tích dữ liệu
trong các quan nhà nước, đặc biệt đội ngũ cán bộ chuyên trách về công nghệ
thông tin, dữ liệuchuyển đổi số.
Tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng về quản trị dữ liệu, phân tích
dữ liệu ứng dụng công nghệ số cho đội ngũ cán bộ, công chức tại các sở, ngành
địa phương.
Đồng thời, tăng cường hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu
doanh nghiệp công nghệ nhằm thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, thúc đẩy
hoạt động nghiên cứu, phát triển ứng dụng công nghệ dữ liệu trong các lĩnh
vực của thành phố.
Nghiên cứu, đề xuất cấp thẩm quyền ban hành chính sách tuyển chọn,
chính sách đặc thù để thu hút, khuyến khích nguồn nhân lực, chuyên gia chất
lượng cao, chuyên môn sâu trên các lĩnh vực về khoa học dữ liệu để tham gia phục
vụ triển khai chiến lược, phát triển sản phẩm, quản lý, phân tích dữ liệu, ứng dụng
công nghệ thông tin và chuyển đổi số.
4. Giải pháp về hợp tác và huy động nguồn lực
Tăng cường hợp tác với các bộ, ngành trung ương, các tổ chức khoa học
công nghệ, các trường đại học các doanh nghiệp công nghệ trong việc xây
31
dựng, phát triển và khai thác các hệ thống dữ liệu của thành phố.
Đẩy mạnh huy động nguồn lựchội hóa, đặc biệt thông qua các hình thức
hợp tác công (PPP), nhằm thu hút các doanh nghiệp tham gia đầu tư, phát
triển khai thác các nền tảng dữ liệu, các dịch vụ số các ứng dụng thông minh
phục vụ phát triển đô thị và du lịch.
Khuyến khích các doanh nghiệp công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi
mới sáng tạo tham gia phát triển các sản phẩm, dịch vụ dựa trên dữ liệu, góp phần
hình thành hệ sinh thái kinh tế dữ liệu của thành phố.
5. Giải pháp về truyền thông và nâng cao nhận thức
Đẩy mạnh công tác truyền thông nhằm nâng cao nhận thức của các quan
nhà nước, doanh nghiệp người dân về vai trò của dữ liệu trong quản nhà
nước, phát triển kinh tế số và xã hội số.
Tổ chức các chương trình tuyên truyền, hội thảo, tập huấn và các hoạt động
phổ biến kiến thức về dữ liệu, chuyển đổi sốđổi mới sáng tạo nhằm thúc đẩy
việc khai thác và sử dụng dữ liệu trong các hoạt động kinh tế – xã hội.
Khuyến khích cộng đồng doanh nghiệpngười dân tham gia khai thác các
nền tảng dữ liệu của thành phố để phát triển các dịch vụ, ứng dụng số, góp phần
thúc đẩy phát triển kinh tế số và nâng cao chất lượng cuộc sống.
VIII. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Đề án được bảo đảm bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước,
bao gồm ngân sách trung ương ngân sách địa phương phù hợp với khả năng
cân đối của ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật
Đầu công, Luật Khoa học, Công nghệ Đổi mới sáng tạo, Luật Chuyển đổi
số; nguồn hợp tác công - tư; nguồn kinh phí lồng ghép trong các chương trình, đề
án liên quan đã được phê duyệt; nguồn kinh phí huy động hội hóa từ các doanh
nghiệp, tổ chức, nhân theo quy định của pháp luật các nguồn kinh phí hợp
pháp khác.
IX. PHÂN KỲ THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2026 -2030
1. Nguyên tắc phân kỳ
Việc triển khai Đề án được thực hiện theo nguyên tắc đồng bộ, trọng tâm,
trọng điểm, làm đến đâu, chắc đến đó, bảo đảm phù hợp với khả năng cân đối
nguồn lực, mức độ sẵn sàng về dữ liệu, công nghệ, nhân lực và yêu cầu thực tiễn
của thành phố Huế.
Ưu tiên triển khai theo thứ tự:
- Thứ nhất, hoàn thiện thể chế, tiêu chuẩn, danh mục dữ liệu, từ điển dữ liệu
dùng chung và nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu.
- Thứ hai, đẩy mạnh số hóa, chuẩn hóa, làm sạch và liên thông dữ liệu trong
các lĩnh vực ưu tiên.
- Thứ ba, phát triển các hệ thống phân tích, dự báo, điều hành, hỗ trợ ra quyết
định và các dịch vụ số dựa trên dữ liệu.
32
- Thứ tư, thúc đẩy khai thác dữ liệu để tạo giá trị gia tăng trong quảnnhà
nước, dịch vụ công, du lịch, văn hóa, đô thị thông minh và phòng chống thiên tai.
2. Phân kỳ triển khai thực hiện
Đề án được triển khai theo 03 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Năm 2026 là năm khởi độngđặt nền móng, tập trung vào:
- soát, chun hóa hin trng d liu, h thng thông tin, h tng s hin có.
- Hoàn thiện khung quản trị dữ liệu, danh mục dữ liệu, chế phối hợp
chia sẻ dữ liệu giữa các quan.
- Ưu tiên số hóa các sở dữ liệu tính nền tảng, cấp thiếtsẵn sàng cao.
- Triển khai các hệ thống dùng chung khả năng tạo hiệu quả sớm như dịch
vụ công chủ động, dashboard điều hành, dữ liệu dân phục vụ quy hoạch.
- Hoàn thiện Trung tâm Giám sát an ninh mạng, an toàn thông tin tập trung
(SOC) thành phố Huế.
Giai đoạn 2: Năm 2027 - 2028 là giai đoạn triển khai đồng bộ mở rộng
quy mô, tập trung vào:
- Hoàn thành số hóa, tích hợp liên thông dữ liệu các lĩnh vực trọng điểm.
- y dng c nn tng phân ch, chia s, trc quan hóa d liu chun ngành.
- Đẩy mạnh triển khai các hệ thống GIS, mô hình 3D đô thị, dữ liệu di sản,
du lịch thông minh, dữ liệu phòng chống thiên tai.
- Từng bước hình thành kho dữ liệu dùng chung của thành phố các dịch
vụ số dựa trên dữ liệu.
- Nghiên cứu, đề xuấttriển khai Trung tâm An ninh mạng thành phố Huế
đáp ứng với điều kiện, tiêu chuẩn, tình hình phát triển của Đề án
Giai đoạn 3: Năm 2029 - 2030 là giai đoạn hoàn thiện, khai thác sâu và tạo
giá trị, tập trung vào:
- Nâng cấp chất lượng dữ liệu theo tiêu chí đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất,
dùng chung.
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo, phân tích dự báo, tự động hóa trong quản
cung cấp dịch vụ công.
- Mở rộng khai thác dữ liệu phục vụ kinh tế số, công nghiệp văn hóa, du lịch
thông minh, đô thị thông minh và điều hành phát triển bền vững.
- Đánh giá tổng thể hiệu quả đầu tư, hoàn thiện mô hình quản trị dữ liệu của
thành phố Huế giai đoạn tiếp theo.
X. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. quan chủ trì điều phối:
Sở Khoa học và Công nghệ
2. quan phối hợp:
Các sở, ban, ngành, các quan trung ương đóng trên địa bàn, UBND các
phường, xã.
33
3. Phân công nhiệm vụ:
a) Sở Khoa học và Công nghệ:
quan chủ trì, điều phối triển khai thực hiện Đề án; tham mưu UBND
thành phố ban hành kế hoạch triển khai và tổ chức điều phối các nhiệm vụ của đề
án. Chủ trì xây dựngphát triển các nền tảng dữ liệu của thành phố; tổ chức tích
hợp, chia sẻkhai thác dữ liệu phục vụ quản nhà nước, phát triển kinh tế
hội hệ sinh thái đổi mới sáng tạo. Đồng thời chủ trì theo dõi, tổng hợp, đánh
giá kết quả triển khai và định kỳ báo cáo UBND thành phố.
b) Công an thành ph:
Bo đảm an ninh mng, an ninh d liu, bo mt thông tin đối vi các h thng
d liu nn tng d liu ca thành ph; hưng dn trin khai các bin pháp bo
v d liu, phòng nga x các nguy cơ mt an toàn thông tin, tn ng mng
đối vi c h thng thông tin ca các cơ quan nhà nưc. Phi hp khai thác, kết ni
s dng hiu qu các cơ s d liu quc gia thuc phm vi qun ca nnh
ng an, đc bit là cơ s d liu quc gia v n cư, phc vng tác qun lý nhà
nưc, cung cp dch v công và phát trin các dch v s ca thành ph.
c) Sở Tài chính:
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ, các đơn vị liên quan,
căn cứ khả năng cân đối ngân sách tham mưu UBND thành phố bố trí nguồn kinh
phí để triển khai thực hiện kế hoạch, bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm, đúng quy định
của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật khác có liên quan.
d) Sở Nội vụ:
Chủ trì tham mưu UBND thành phố kiện toàn tổ chức bộ máy nhân lực
phục vụ triển khai Đề án. Tham mưu xây dựng vị trí việc làm liên quan đến dữ
liệu, khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong các quan nhà nước. Phối hợp
xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhân lực dữ liệu chuyển đổi số cho
cán bộ, công chức, viên chức. Lồng ghép các chỉ tiêu thực hiện Đề án vào đánh
giá cải cách hành chính và hiệu quả công vụ của các quan, đơn vị.
đ) Sở Xây dựng:
Chủ trì, phối hợp triển khai các nội dung liên quan đến xây dựng hệ thống
dữ liệu quy hoạch, phát triển đô thịhạ tầng kỹ thuật đô thị; phối hợp xây dựng
sở dữ liệu không gian đô thị, dữ liệu quy hoạch hạ tầng phục vụ công tác
quản lý và phát triển đô thị thông minh.
e) Sở pháp:
Phối hợp triển khai thực hiện các Đề án về sở dữ liệu pháp luật của
trung ương tại địa phương. Chủ trì cập nhật văn phạm pháp luật của thành phố
vào sở dữ liệu pháp luật quốc gia. Phối hợp với Sở Khoa họcCông nghệ
các quan liên quan kết nối, chia sẻ dữ liệu pháp luậtdữ liệu pháp với hệ
thống dữ liệu dùng chung của thành phố.
34
g) Sở Nông nghiệp và Môi trường:
Chủ trì triển khai các nội dung liên quan đến dữ liệu về tài nguyên, môi
trường, nông nghiệp phòng chống thiên tai; phối hợp xây dựng hệ thống dữ
liệu phục vụ giám sát, dự báo cảnh báo sớm thiên tai, góp phần nâng cao khả
năng ứng phó với biến đổi khí hậubảo đảm phát triển bền vững.
h) S Văn a Th thao, S Du lch, Trung m Bo tn Di tích C đô Huế:
Phối hợp xây dựng khai thác hệ thống dữ liệu di sản, văn hóa và du lịch;
tổ chức số hóa dữ liệu di sản, phát triển các nền tảng du lịch thông minh các
sản phẩm văn hóa số, góp phần quảng bá hình ảnh và nâng cao giá trị kinh tế của
di sản văn hóa Huế. Thành lập các Bảo tàng mở”, “Thư viện số” thân thiện với
mọi lứa tuổi và cung cấp dịch vụ văn hóa số trên nền tảng dùng chung. Triển khai
hình biến di sản thành tài sản số để đấu giá hoặc kinh doanh bản quyền trên
các sàn giao dịch tài sản số vụ tối ưu cho công tác quản lý, điều hành của Trung
tâm và trải nghiệm tốt nhất cho du khách tham quan.
i) Sở Công Thương:
Chủ trì xây dựng sở dữ liệu chuyên ngành Công Thương; phối hợp các
đơn vị liên quan xây dựng khai thác các sở dữ liệu phục vụ phát triển
thương mại, công nghiệpthị trường; hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận và khai thác
dữ liệu phục vụ sản xuất, kinh doanh và phát triển kinh tế số.
k) Sở Giáo dụcĐào tạo, Sở Y tế:
Chủ trì xây dựng cập nhật các sở dữ liệu chuyên ngành thuộc lĩnh vực
quản lý; phối hợp khai thác dữ liệu phục vụ quản lý, điều hành nâng cao chất
lượng dịch vụ trong các lĩnh vực giáo dục, y tế và an sinh xã hội.
l) Sở Ngoại vụ:
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ các quan liên quan
trong việc thúc đẩy hợp tác quốc tế trong lĩnh vực dữ liệu, chuyển đổi số, khoa
học công nghệ đổi mới sáng tạo. Tăng cường kết nối với các tổ chức quốc tế,
các địa phương đối tác nước ngoài nhằm trao đổi kinh nghiệm, thu hút nguồn
lực, công nghệ và các chương trình hỗ trợ kỹ thuật phục vụ phát triển khai thác
hệ thống dữ liệu của thành phố.
m) Văn phòng UBND thành phố:
Tham gia giám sát, điều hành dữ liệu; chuyển giao Dashboard, trực quan hóa
dữ liệu phục vụ công tác điều hành của lãnh đạo thành phố; từng bước hình thành
hệ thống điều hành dựa trên dữ liệu hỗ trợ ra quyết định trong quảnđô thị,
phát triển kinh tế và phòng chống thiên tai.
n) Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp:
Chủ trì xây dựng, số hóa quản sở dữ liệu về khu kinh tế, khu công
nghiệp trên địa bàn Thành phố. Số hóa cập nhật dữ liệu doanh nghiệp, dự án
đầu tư, hoạt động sản xuất kinh doanh, hạ tầng kỹ thuật trong khu kinh tếkhu
công nghiệp. Phối hợp với Sở Khoa họcCông nghệ và các sở, ngành liên quan
35
kết nối, chia sẻ dữ liệu khu kinh tế, khu công nghiệp với hệ thống dữ liệu dùng
chung của Thành phố. Khai thác dữ liệu phục vụ thu hút đầu tư, phát triển công
nghiệp, logistics và chuỗi cung ứng.
o) Các sở, ban, ngành, các quan trung ương đóng trên địa bàn thành phố:
Tổ chức số hóa, chuẩn hóa xây dựng sở dữ liệu chuyên ngành thuộc
lĩnh vực quản lý; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc kết nối, chia
sẻ dữ liệu với nền tảng dữ liệu dùng chung của thành phố, khai thác, phân tích dữ
liệu phục vụ phát triển kinh tế - hội, an ninh, quốc phòng, cung cấp dữ liệu mở,
dịch vụ số phục vụ công dân và doanh nghiệp.
p) UBND các phường, xã:
Phối hợp triển khai các nhiệm vụ của đề án tại địa phương; tổ chức cập nhật
khai thác dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước trên địa bàn. Đồng thời tăng cường
tuyên truyền, hướng dẫn người dân và doanh nghiệp s dụng các nền tảng dữ liệu
dịch vụ số của thành phố.
q) Các tổ chức, doanh nghiệp, sở nghiên cứuđào tạo:
Tham gia phát triển các nền tảng dữ liệu, các ứng dụng dịch vụ dựa trên
dữ liệu; thúc đẩy nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và phát triển các sản phẩm,
dịch vụ số phục vụ phát triển kinh tế hội, an ninh, quốc phòng của thành phố.
Hàng năm, các quan, đơn vị được phân công nhiệm vụ chủ trì thực hiện
các nhiệm vụ tại Đề án này, căn cứ sự cần thiết đầu lập chủ trương dự kiến
kinh phí (đối với nguồn vốn sự nghiệp) theo quy định của Luật ngân sách nhà
nước; lập dự án đầu theo quy định của Luật đầu công và Luật xây dựng (đối
với nguồn vốn đầu công) trình cấpthẩm quyền theo quy định của pháp luật
để triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao hiệu quả, đúng mục địch, tránh
lãng phí.
Phụ lục I
HỆ THỐNG MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CỤ THỂ CỦA ĐỀ ÁN
(Kèm theo Đề án Triển khai chiến lược dữ liệu số thành phố Huế)
STT
Chỉ tiêu cụ thể
quan chủ trì
theo dõi, đánh
giá
quan phối hợp
thực hiện
A. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2030
I. Nhóm mục tiêu về thể chế và nâng cao năng lực quản trị dữ liệu
1
Tổ chức triển khai thực hiện, duy trì và
cập nhật Khung kiến trúc dữ liệu,
Khung quản trị, quảndữ liệu thành
phố (cập nhật khi Khung kiến trúc dữ
liệu quốc gia có thay đổi).
Sở Khoa học
Công nghệ
Các sở, ngành,
UBND phường,
2
Xây dựng, công bố Từ điển dữ liệu của
thành phố, kết nối với Từ điển dữ liệu
quốc gia.
Sở Khoa học
Công nghệ
Các sở, ban, ngành
3
Thực hiện đánh giá, xếp hạng mức độ
phát triểnchất lượng dữ liệu.
Sở Khoa học
Công nghệ
Công an thành phố
II. Nhóm mục tiêu về Phát triển sở dữ liệunền tảng dữ liệu dùng chung
4
100% sở dữ liệu chuyên ngành
trọng yếu của thành phố được rà soát,
chuẩn hóa theo nguyên tắc "đúng, đủ,
sạch, sống, thống nhất, dùng chung".
Các sở, ban,
ngành
Sở Khoa học
Công nghệ
5
100% thủ tục hành chính, dịch vụ công
trực tuyến đủ điều kiện của thành phố
khai thác dữ liệu từ sở dữ liệu tổng
hợp quốc gia.
Sở Khoa học
Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
6
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
(LGSP) thành phố được nâng cấp, liên
thông NDXP/NDOP, đồng bộ dữ liệu
thời gian thực.
Sở Khoa học
Công nghệ
Công an thành phố
III. Nhóm mục tiêu về hạ tầng dữ liệuhạ tầng tính toán
7
Hoàn thành nâng cấp Trung tâm dữ
liệu của thành phố, nền tảng Hue-S
đáp ứng yêu cầu lưu trữ, xửdữ liệu.
Sở Khoa học
Công nghệ
Công an thành phố
8
Đăngsử dụng thống nhất hạ tầng
tính toán hiệu năng cao, hạ tầng trí tuệ
nhân tạo dùng chung quốc gia khi
được cấpthẩm quyền cho phép
Sở Khoa học
Công nghệ
Công an thành phố
Số: 2934/QĐ-UBND
Thời gian ký: 2026-08-28T15:45:24+07:00
2
STT
Chỉ tiêu cụ thể
quan chủ trì
theo dõi, đánh
giá
quan phối hợp
thực hiện
9
Đảm bảo 100% dữ liệu cốt lõi, dữ liệu
quan trọng và các nền tảng số trọng
yếu của thành phố được thiết lập
chế sao lưu, dự phòng nhiều lớp
Sở Khoa học
Công nghệ
Các sở, ban, ngành
IV. Nhóm mục tiêu về phát triển dữ liệuhạ tầng phục vụ trí tuệ nhân tạo
10
100% các bộ dữ liệu chuyên ngành có
tiềm năng phục vụ AI được rà soát,
chuẩn hóa, đóng góp Kho dữ liệu AI
quốc gia.
Sở Khoa học
Công nghệ
Các sở, ban, ngành
11
100% tập dữ liệu mở của sở, ngành,
địa phương công bố trên Cổng dữ liệu
mở thành phố được chuẩn hóa.
Sở Khoa học
Công nghệ
Các sở, ban, ngành
V. Nhóm mục tiêu về kinh tế dữ liệu, công nghiệp dữ liệuthị trường dữ liệu
12
100% các Sở, ban, ngành, UBND
phường, xã cung cấp dữ liệu mở bảo
đảm chất lượng (không trùng lặp,
thừa, không tốn công sức và chi phí để
xửlại dữ liệu, hoặc thu thập lại dữ
liệu), thực hiện công bố dữ liệu mở
thường xuyên trên Cổng dữ liệu mở
thành phố
Các sở, ban,
ngành, UBND
phường,
Sở Khoa học
Công nghệ
13
90% các di sản văn hóa, di tích quốc
gia, di tích quốc gia đặc biệt được số
hoá, lưu trữ đầy đủ dữ liệu và hình
thành thư viện số, di sản số,hiện
diện số trên môi trường mạng để mọi
người dân, khách du lịchthể truy
cập, tra cứu, tìm hiểu thuận lợi trên
môi trường số; 100% các danh lam
thắng cảnh, địa điểm du lịch của thành
phố được hoàn thành việc số hóa, lưu
trữ và chia sẻ thông tin rộng rãi, kết
hợp xây dựng các nền tảng số du lịch
đồng bộ để quảng bá, phát triển du
lịch, đưa du lịch thực sự trở thành
ngành kinh tế mũi nhọn, phát triển bền
vững
- Sở Văn hóa và
Thể thao
- Sở Du lịch
- Trung tâm Bảo
tồn Di tích Cố
đô Huế
UBND các phường,
14
Hoàn thiện 100% sở dữ liệu về bảo
hiểmhội cho người lao động
Bảo hiểmhội
thành phố
Các sở, ban, ngành,
Doanh nghiệp
15
Kho học liệu về giáo trình, tài liệu
giảng dạy, học tập của ngành giáo dục
Sở Giáo dục
Đào tạo
Các sở, ban, ngành,
UBND phường,
3
STT
Chỉ tiêu cụ thể
quan chủ trì
theo dõi, đánh
giá
quan phối hợp
thực hiện
được số hóa, tích hợp với các nền tảng
dạyhọc trực tuyến bảo đảm hỗ trợ
cho 100% người học và nhà giáo
16
95% dữ liệu về y tế được chuẩn hóa, tổ
chứcquảnthống nhất
Sở Y tế
Các sở, ban, ngành,
UBND phường,
17
Nghiên cứu, tham gia thí điểm các mô
hình kinh doanh mới dựa trên dữ liệu
trong lĩnh vực du lịch, di sản văn hóa,
thiết lập 01 sàn giao dịch các sản phẩm
số
Trung tâm Bảo
tồn Di tích Cố
đô Huế
Các sở, ban, ngành,
UBND phường,
VI. Nhóm mục tiêu về nguồn nhân lực dữ liệu
18
Đào tạo, bồi dưỡng 100% cán bộ, công
chức, viên chức về quản trị, phân tích,
khai thác dữ liệuứng dụng trí tuệ
nhân tạo theo chỉ tiêu hằng năm, xác
định cụ thể trên sở khảo sát nhu cầu
thực tế.
- Sở Nội vụ
- Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
UBND phường,
19
100% sở, ngành, Ủy ban nhân dân
phường, xã có đầu mối chuyên trách
về dữ liệu, chuyển đổi số.
- Sở Nội vụ
- Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban, ngành,
địa phương
20
Có trên 02 sở giáo dục đại học đào
tạo các ngành, chuyên ngành về khoa
học dữ liệu, quản trị dữ liệu, trí tuệ
nhân tạo, điện toán hiệu năng cao và
an ninh dữ liệu
Đại học Huế
Sở Giáo dụcĐào
tạo
VII. Nhóm mục tiêu về đảm bảo an ninh và chủ quyền dữ liệu
21
100% hệ thống thông tin, sở dữ liệu
của thành phố được phê duyệt cấp độ
an toàn thông tin.
Công an thành
phố
Các sở, bạn, ngành,
địa phương
22
100% sở dữ liệu chuyên ngành
trọng yếu được thiết lập chế kiểm
soát vòng đời dữ liệu.
- Sở Khoa học
và Công nghệ
- Công an thành
phố
Các sở, ban, ngành,
địa phương
B. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2045
23
100% hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo,
quản trịđiều hành của quan
Đảng, Nhà nước được hỗ trợ bởi dữ
liệu; tối thiểu 90% quyết định, chính
sách quan trọng được xây dựng, đánh
Sở Khoa học
Công nghệ
Các sở, ban, ngành
4
STT
Chỉ tiêu cụ thể
quan chủ trì
theo dõi, đánh
giá
quan phối hợp
thực hiện
giá và dự báo trên sở phân tích dữ
liệu và trí tuệ nhân tạo
24
100% dịch vụ công đủ điều kiện được
cung cấp toàn trình trên môi trường
điện tử; tối thiểu 90% dịch vụ công
thiết yếu được cung cấp chủ động, tự
động hoặc cá nhân hóa dựa trên dữ
liệu; mức độ hài lòng của người dân,
doanh nghiệp đạt từ 99% trở lên
Sở Khoa học
Công nghệ
Các sở, ban, ngành
25
Thành phố Huế thuộc nhóm đô thị di
sản dẫn đầu khu vực về ứng dụng dữ
liệu số, trí tuệ nhân tạo trong bảo tồn
di sản, phát triển du lịch thông minh.
- Trung tâm Bảo
tồn Di tích Cố
đô Huế
- Sở Văn hóa và
Thể thao
- Sở Du lịch
Sở Khoa học
Công nghệ
Phụ lục II
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THEO
QUYẾT ĐỊNH SỐ 1308/QĐ-TTG
(Kèm theo Triển khai chiến lược dữ liệu số thành phố Huế)
STT
Tên nhiệm vụ
Sản phẩm
đầu ra
quan
chủ trì
quan
phối hợp
Thời hạn
I. HOÀN THIỆN THỂ CHẾ, CHÍNH SÁCH DỮ LIỆU SỐ CẤP THÀNH PHỐ
1
Xây dựng, công bố
Từ điển dữ liệu của
thành phố.
Từ điển dữ
liệu của thành
phố được
công bố, kết
nối với Từ
điển dữ liệu
quốc gia.
Sở Khoa
học
Công nghệ
Công an
thành phố
2026 - 2027
2
Ban hành Quy định
quảntrợ lý trí tuệ
nhân tạo của thành
phố.
Quy định
được Ủy ban
nhân dân
thành phố ban
hành.
Sở Khoa
học
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành liên
quan
2027
3
Rà soát, cập nhật
danh mục sở dữ
liệu chuyên ngành
của thành phố.
Danh mục
sở dữ liệu
chuyên ngành
được ban
hành, cập
nhật.
Các sở,
ban, ngành
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Cập nhật
hằng năm
4
Nghiên cứu, xây
dựng chế đặt
hàng, giao nhiệm vụ
theo mô hình phối
hợp giữa quan
nhà nước, Đại học
Huế và doanh
nghiệp công nghệ để
nghiên cứu, phát
triển, thương mại
hóa sản phẩm dữ
liệu và AI phục vụ
thành phố
chế đặt
hàng, giao
nhiệm vụ
Sở Khoa
học
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành
2026-2027
5
Xây dựng môi
trường thử nghiệm
công nghệ (sandbox)
cho các sở, ngành tại
Trung tâm Dữ liệu
chế môi
trường thử
nghiệm công
nghệ
Sở Khoa
học
Công nghệ
Công an
thành phố
2026-2027
Số: 2934/QĐ-UBND
Thời gian ký: 2026-08-28T15:45:29+07:00
2
STT
Tên nhiệm vụ
Sản phẩm
đầu ra
quan
chủ trì
quan
phối hợp
Thời hạn
thành phố trước khi
đưa sở dữ liệu,
nền tảng số vào vận
hành chính thức
6
Xây dựng chế
phối hợp, phản ứng
nhanh liên ngành đối
với các sự cố mất an
ninh, an toàn dữ liệu,
lộ lọt dữ liệu quy mô
lớn
chế phối
hợp, phản
ứng nhanh
liên ngành đối
với sự cố mất
an ninh, an
toàn dữ liệu,
lộ lọt dữ liệu
quy mô lớn
Công an
thành phố
Sở Khoa học
và Công
nghệ
2026-2027
II. PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG DỮ LIỆUNỀN TẢNG DỮ LIỆU THÀNH PHỐ
7
Nâng cấp toàn diện
Trung tâm Dữ liệu
của thành phố
Hạ tầng được
nâng cấp, đáp
ứng yêu cầu
lưu trữ, xử
dữ liệu.
Sở Khoa
học
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành
2026 - 2028
8
Triển khai, vận hành
hệ thống thông tin,
sở dữ liệuứng
dụng số kết nối với
Trung tâm dữ liệu
quốc gia thông qua
Nền tảng chia sẻ,
điều phối dữ liệu
Hệ thống
thông tin,
sở dữ liệu
ứng dụng số
được kết nối
(Trục LGSP
được nâng
cấp, hoàn
thiện)
Sở Khoa
học
Công nghệ
Công an
thành phố
2026 - 2030
9
Xây dựng chế
kết nối sử dụng
chung hạ tầng tính
toán hiệu năng cao
(HPC) và hạ tầng trí
tuệ nhân tạo (AI) của
Trung tâm Dữ liệu
quốc gia
chếkết
nối sử dụng
chung hạ tầng
của Trung
tâm Dữ liệu
quốc gia
Sở Khoa
học
Công nghệ
Công an
thành phố
2026 - 2030
10
Xây dựng phương án
sao lưu, dự phòng dữ
liệu cốt lõi, dữ liệu
quan trọng của thành
phố; tổ chức diễn tập
ứng phó sự cố.
Phương án
sao lưu, dự
phòng được
xây dựng,
diễn tập định
kỳ.
Sở Khoa
học
Công nghệ
Công an
thành phố
2026 -
2030,
thường
xuyên
3
STT
Tên nhiệm vụ
Sản phẩm
đầu ra
quan
chủ trì
quan
phối hợp
Thời hạn
III. PHÁT TRIỂN DỮ LIỆU
11
Thường xuyên rà
soát, xác định danh
mục sở dữ liệu
chuyên ngành trọng
yếu và danh mục dữ
liệu dùng chung
Danh mục
sở dữ liệu
chuyên ngành
trọng yếu
dữ liệu dùng
chung được
ban hành, cập
nhật
Sở Khoa
học
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành
Thường
xuyên
12
Tạo lập, chuẩn hóa,
làm sạch dữ liệu các
sở dữ liệu chuyên
ngành trọng yếu theo
nguyên tắc "đúng,
đủ, sạch, sống, thống
nhất, dùng chung".
Các sở dữ
liệu chuyên
ngành trọng
yếu được
chuẩn hóa.
Các sở,
ngành quản
lý chuyên
ngành
Sở Khoa học
và Công
nghệ
2026 - 2030
13
Đẩy mạnh kết nối,
chia sẻ, khai thác dữ
liệu các sở, ngành
với các sở dữ liệu
quốc gia, thực hiện
nguyên tắc "dữ liệu
thay giấy tờ", cắt
giảm thành phần hồ
sơ, đơn giản hóa thủ
tục hành chính
Các dịch vụ
công, thủ tục
hành chính
khai thác dữ
liệu từ các
sở dữ liệu.
Các sở,
ban, ngành
Sở Khoa học
và Công
nghệ
2026 - 2030
14
Xây dựng, chuẩn
hóa dữ liệu mở của
thành phố; kết nối
Cổng dữ liệu mở
quốc gia.
Dữ liệu mở
được công bố,
cập nhật
thường
xuyên.
Sở Khoa
học
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành
2026 -
2030,
thường
xuyên
15
Số hóa, xây dựng
sở dữ liệu về di sản
văn hóa, di tích trên
địa bàn thành phố.
sở dữ liệu,
thư viện số về
di sản được
hình thành.
Sở Văn hóa
Thể thao
Trung tâm
Bảo tồn Di
tích Cố đô
Huế
2026 - 2030
16
Rà soát, chuẩn hóa
các bộ dữ liệu
chuyên ngành phục
vụ phát triển trí tuệ
nhân tạo, đóng góp
Kho dữ liệu AI quốc
gia.
Danh mục bộ
dữ liệu phục
vụ AI được
xác định,
chuẩn hóa.
Sở Khoa
học
Công nghệ
Các sở,
ngành
2026 - 2030
4
STT
Tên nhiệm vụ
Sản phẩm
đầu ra
quan
chủ trì
quan
phối hợp
Thời hạn
IV. PHÁT TRIỂN KINH TẾ DỮ LIỆUTHỊ TRƯỜNG DỮ LIỆU
17
Xây dựngvận
hành không gian/sàn
giao dịch dữ liệu
Không
gian/sàn giao
dịch dữ liệu
được thí điểm
triển khai
Sở Khoa
học
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành
2028 - 2030
18
Thúc đẩy các mô
hình kinh doanh mới
dựa trên dữ liệu
Các mô hình
kinh doanh
mới dựa trên
dữ liệu
Sở Khoa
học
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành
2028 - 2030
19
Lồng ghép nội dung
dữ liệu, trí tuệ nhân
tạo vào Cuộc thi
khởi nghiệp đổi mới
sáng tạo thành phố
Huế.
Nội dung dữ
liệu, AI được
đưa vào cuộc
thi hằng năm.
Sở Khoa
học
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành, doanh
nghiệp
Hằng năm
20
Hỗ trợ doanh nghiệp
công nghệ số tiếp
cận dữ liệu mở, dữ
liệu dùng chung của
thành phố.
chế hỗ trợ
tiếp cận dữ
liệu được ban
hành, áp
dụng.
Sở Khoa
học
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành
2027 - 2030
V. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC DỮ LIỆU
21
Xây dựng, triển khai
kế hoạch đào tạo,
bồi dưỡng hằng năm
về quản trị, phân
tích, khai thác dữ
liệuứng dụng trí
tuệ nhân tạo.
Kế hoạch đào
tạo hằng năm;
số lượt cán bộ
được đào tạo.
Sở Nội vụ
Sở Khoa học
và Công
nghệ
2026 - 2030
22
Liên kết Đại học
Huế và các sở
đào tạo trên địa bàn
mở rộng đào tạo
chính quy các ngành
khoa học dữ liệu, AI,
an ninh dữ liệu
Chương trình
hợp tác
Sở Khoa
học
Công nghệ
Đại học Huế
2026 - 2030
23
Kiện toàn đầu mối,
lực lượng chuyên
trách về dữ liệu
chuyển đổi số tại các
sở, ngành, phường,
xã.
Quyết định
kiện toàn đầu
mối chuyên
trách.
Các sở,
ban, ngành,
Ủy ban
nhân dân
phường,
Sở Nội vụ,
Sở Khoa học
và Công
nghệ
2026 - 2027
5
STT
Tên nhiệm vụ
Sản phẩm
đầu ra
quan
chủ trì
quan
phối hợp
Thời hạn
24
Tăng cường hợp tác
với các doanh
nghiệp công nghệ,
sở đào tạo, viện
nghiên cứu, tổ chức
quốc tế trong đào
tạo, chia sẻ chuyên
gia, chuyển giao kỹ
năng về dữ liệu, trí
tuệ nhân tạo
Chương trình,
kế hoạch hợp
tác quốc tế;
biên bản ghi
nhớ, thỏa
thuận hợp tác;
chương trình
đào tạo, trao
đổi chuyên
gia
Sở Khoa
học
Công nghệ
Các tổ chức
quốc tế
sở đào tạo,
nghiên cứu
có liên quan
Thường
xuyên
VI. BẢO ĐẢM AN NINH MẠNG, AN NINH DỮ LIỆUCHỦ QUYỀN DỮ
LIỆU
25
Xây dựngvận
hành Hệ thống giám
sát an ninh dữ liệu
thành phố kết nối,
chia sẻ cảnh báo với
Hệ thống giám sát
an ninh dữ liệu quốc
gia
Hệ thống
giám sát an
ninh dữ liệu
thành phố
được triển
khai
Công an
thành phố
Sở Khoa học
và Công
nghệ
2027 - 2030
26
Rà soát, đề xuất phê
duyệt cấp độ an toàn
thông tin đối với hệ
thống thông tin,
sở dữ liệu của thành
phố.
Hồ cấp độ
an toàn thông
tin được phê
duyệt.
Công an
thành phố
Các sở, ban,
ngành
2026 - 2028
27
Xây dựng phương
án, tổ chức diễn tập
ứng phó sự cố an
ninh mạng, an ninh
dữ liệu
Phương án, tổ
chức diễn tập
ứng phó sự cố
an ninh mạng,
an ninh dữ
liệu được xây
dựng
Công an
thành phố
Sở Khoa học
và Công
nghệ
2026 - 2030
28
Kiện toàn Đội ứng
cứu an ninh mạng,
nâng cao năng lực
kỹ thuậtthiết lập
chế phối hợp giữa
quan trung ương,
địa phương, doanh
nghiệp và các đơn vị
vận hành hạ tầng dữ
liệu trong bảo đảm
Đội ứng cứu
an ninh mạng
được kiện
toàn
Công an
thành phố
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Thường
xuyên
6
STT
Tên nhiệm vụ
Sản phẩm
đầu ra
quan
chủ trì
quan
phối hợp
Thời hạn
an ninh mạng, an
ninh dữ liệuứng
cứu sự cố
VII. ỨNG DỤNG SỞ DỮ LIỆU TỔNG HỢP QUỐC GIA
29
Khai thác sở dữ
liệu tổng hợp quốc
gia phục vụ cải cách
thủ tục hành chính,
thực hiện "dữ liệu
thay giấy tờ".
Dịch vụ công
trực tuyến
toàn trình
khai thác dữ
liệu được
triển khai.
Sở Khoa
học
Công nghệ
Các sở,
ban,ngành,
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
2026 - 2027
30
Phát triển công cụ
phân tích, hỗ trợ ra
quyết định dựa trên
dữ liệu tại một số
lĩnh vực trọng điểm.
Công cụ phân
tích, hỗ trợ ra
quyết định
được thí
điểm.
Sở Khoa
học
Công nghệ
Các sở, ban,
ngành
2027 - 2030
VIII. ĐẨY MẠNH HỢP TÁC TRONG PHÁT TRIỂN DỮ LIỆU
31
Duy trì, mở rộng
hợp tác với doanh
nghiệp công nghệ
trong phát triển hạ
tầng, sản phẩm, dịch
vụ dữ liệu.
Chương trình,
thỏa thuận
hợp tác được
duy trì, mở
rộng.
Sở Khoa
học
Công nghệ
Các sở,
ngành, doanh
nghiệp
Thường
xuyên
32
Tham gia các
chương trình hợp tác
quốc tế về dữ liệu
Chương trình,
thỏa thuận
hợp tác được
triển khai
Sở Khoa
học
Công nghệ
Các sở,
ngành, doanh
nghiệp
Thường
xuyên
Phụ lục III
DANH MỤC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN TRỌNG TÂM THÀNH PHỐ ƯU TIÊN TRIỂN KHAI
(Kèm theo Đề án Triển khai chiến lược dữ liệu số thành phố Huế)
1. Danh mục nhiệm vụ, dự án
STT
Tên nhim v
Đơn vị chủ
trì
Đơn v phi
hp
Kết qu/Sn phm d
kiến
Dự kiến
kinh phí
(đồng)
Thời gian
thực
hiện/Ghi
chú
I
DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
45 tỷ
1
Các nhiệm vụ số hóa
1.1
Dữ liệu hồ thủ tục hành chính, bao gồm thông
tin về loại thủ tục, thời gian tiếp nhận, quá trình
xử lý và kết quả giải quyết.
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
- VP UBND
thành phố
- Sở Khoa
học và Công
nghệ
sở dữ liệu số hóa hồ
TTHC thống nhất,
chuẩn hóa, kết nối dùng
chung giữa các quan
5 tỷ
2026-2027
1.2
Dữ liệu phản ánh, kiến nghị của người dân và
doanh nghiệp liên quan đến việc cung cấp dịch
vụ công.
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
- VP UBND
thành phố
- Sở Nội vụ
Kho dữ liệu phản ánh,
kiến nghị tập trung; chuẩn
hóa danh mục lĩnh vực,
mức độ xử lý, thời gian
phản hồi
3 tỷ
2026-2027
1.3
Dữ liệu các dự án đầu trên địa bàn, bao gồm
thông tin về quy mô, lĩnh vực, địa điểmtiến
độ triển khai dự án.
Sở Tài chính
- Sở Khoa
học và Công
nghệ
sở dữ liệu số về dự án
đầu tư, bản đồ hóa vị
trí, tiến độ, lĩnh vực, quy
đầu
4 tỷ
2026-2027
1.4
Dữ liệu kết quả giải quyết hồ hành chính, bao
gồm tỷ lệ đúng hạn, quá hạn, thời gian xử
Các sở, ban,
ngành, địa
- VP UBND
thành phố
Bộ dữ liệu thống kê, đánh
giá kết quả giải quyết hồ
3 tỷ
2026-2027
Số: 2934/QĐ-UBND
Thời gian ký: 2026-08-28T15:45:35+07:00
2
trung bình và các chỉ số đánh giá chất lượng dịch
vụ.
phương
- Sở Khoa
học và Công
nghệ
theo thời gian thực,
phục vụ theo dõi đúng
hạn, quá hạn, mức độ hài
lòng
2
Các nhiệm vụ xây dựng Hệ thống thông tin,
nền tảng số, dịch vụ số
2.1
- Hệ thống phân tích hiệu quả giải quyết thủ tục
hành chính, cung cấp các chỉ số đánh giá về tiến
độ xửhồ sơ, tỷ lệ đúng hạnmức độ hài
lòng của người dân, doanh nghiệp.
Sở Khoa
học và Công
nghệ
VP UBND
thành phố
Phần mềm phân tích, báo
cáo, trực quan hóa chỉ số
xửhồ sơ; báo cáo tự
động theo sở, ngành, địa
phương
6 tỷ
2026-2027
2.2
- Hệ thống phân tích và dự báo nhu cầu dịch vụ
công, hỗ trợ quan quảndự báo số lượng hồ
và nhu cầu sử dụng dịch vụ theo từng lĩnh
vực.
Sở Khoa
học và Công
nghệ
VP UBND
thành phố
Nền tảng dự báo nhu cầu
sử dụng dịch vụ công theo
lĩnh vực, địa bàn, thời
điểm; hỗ trợ bố trí nguồn
lực
5 tỷ
2026-2027
2.3
- Nâng cấp Hệ thống quảndự án đầu ngoài
ngân sách trên địa bàn. Xây dựng Bản đồ môi
trường đầu tư, tích hợp dữ liệu doanh nghiệp, dữ
liệu dự án đầu dữ liệu thủ tục hành chính
để cung cấp thông tin phục vụ hoạt động xúc tiến
đầu tư.
Sở Tài chính
Sở Khoa học
và Công nghệ
Hệ thống quản đầu
ngoài ngân sách nâng cấp;
bản đồ số môi trường đầu
tích hợp dữ liệu doanh
nghiệp, dự án, thủ tục
8 tỷ
2026-2027
2.4
- Hệ thống bảng điều khiển (Dashboard) phục vụ
công tác điều hành của lãnh đạo, cho phép theo
dõi tình hình giải quyết thủ tục hành chính theo
thời gian thực, hỗ trợ ra quyết định quản lý.
Sở Khoa
học và Công
nghệ
VP UBND
thành phố
Dashboard điều hành
dùng chung cho lãnh đạo
thành phố các quan;
theo dõi TTHC, đầu tư,
phản ánh kiến nghị thời
gian thực
6 tỷ
2026-2028
2.5
- Tích hợp, cung cấp các dịch vụ công chủ động,
Sở Khoa
VP UBND
Tối thiểu 1 số nhóm dịch
5 tỷ
2026-2027
3
tự động hóa nhằm chủ động phục vụ người dân,
doanh nghiệp, cắt giảm thời gian giải quyết dịch
vụ công.
học và Công
nghệ
thành phố
vụ công chủ động, nhắc
việc, tự động điền biểu
mẫu, hỗ trợ người dân
doanh nghiệp
II
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH
DỰA TRÊN DỮ LIỆU
70 tỷ
1
Các nhiệm vụ số hóa
1.1
- Dữ liệu giáo dục, bao gồm thông tin về hệ
thống sở giáo dục, đội ngũ giáo viên, học
sinh, kết quả đào tạo và các chỉ số phát triển giáo
dục.
Sở Giáo dục
Đào tạo
Sở Khoa học
và Công nghệ
sở dữ liệu giáo dục
thống nhất từ mầm non
đến phổ thông, kết nối
quản trường lớp, giáo
viên, học sinh, kết quả
học tập
~
Thực hiện
theo nhiệm
vụ VI.6.2
và VI.6.3
tại Quyết
định số
465/QĐ-
UBND
ngày
28/1/2026
1.2
- Dữ liệu y tế, bao gồm thông tin về sở khám
chữa bệnh, nhân lực y tế, dịch bệnh, hoạt động
khám chữa bệnh và các chỉ số chăm sóc sức
khỏe cộng đồng.
Sở Y tế
Sở Khoa học
và Công nghệ
sở dữ liệu y tế chuyên
ngành tích hợp sở
khám chữa bệnh, nhân
lực, dịch tễ, chỉ số sức
khỏe cộng đồng
5 tỷ
2026-2029
1.3
- Dữ liệu nông nghiệp, bao gồm thông tin về
diện tích sản xuất, cấu cây trồng vật nuôi, sản
lượng, thị trường tiêu thụ và tình hình phát triển
kinh tế nông nghiệp.
Sở Nông
nghiệp
Môi trường
Sở Khoa học
và Công nghệ
sở dữ liệu nông
nghiệp theo vùng sản
xuất, cây trồng, vật nuôi,
sản lượng, thị trường tiêu
thụ
5 tỷ
2026-2029
1.4
- Dữ liệu công thương, bao gồm thông tin về
hoạt động sản xuất, thương mại, hệ thống phân
Sở Công
Thương
Sở Khoa học
và Công nghệ
sở dữ liệu công
thương số hóa về sản
4 tỷ
2026-2028
4
phối, thị trường và các ngành công nghiệp trên
địa bàn.
xuất, thương mại, phân
phối, thị trường năng
lực doanh nghiệp
1.5
- Dữ liệu khoa học, công nghệđổi mới sáng
tạo, bao gồm thông tin về tổ chức khoa học công
nghệ, các nhiệm vụ nghiên cứu, hoạt động đổi
mới sáng tạochuyển giao công nghệ.
Sở Khoa
học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
sở dữ liệu về tổ chức
KH&CN, nhiệm vụ
nghiên cứu, sáng kiến,
chuyển giao công nghệ
4 tỷ
2026-2028
1.6
- Dữ liệu quảncủa 14 ngành và các quan
trung ương đóng trên địa bàn thành phố có liên
quan
Các sở, ban,
ngành
Sở Khoa học
và Công nghệ
Tập hợp, chuẩn hóa
tích hợp dữ liệu quản
của các ngành vào hệ
thống dùng chung thành
phố
7 tỷ
2026-2029
2
Các nhiệm vụ xây dựng Hệ thống thông tin,
nền tảng số, dịch vụ số
2.1
- Hệ thống phân tích và đánh giá tình hình phát
triển của từng ngành, lĩnh vực dựa trên các chỉ
số dữ liệu kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng.
Sở Khoa
học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành
Hệ thống báo cáo phân
tích đa ngành phục vụ chỉ
đạo điều hành, chỉ số
so sánh, cảnh báo xu
hướng
12 tỷ
2026-2028
2.2
- Hệ thống dự báo xu hướng phát triển của các
ngành, hỗ trợ quan quản lý trong việc xây
dựngđiều chỉnh chính sách.
Sở Khoa
học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành
Công cụ phân tích dự
báo phát triển ngành, hỗ
trợ xây dựng chính sách
kế hoạch phát triển
10 tỷ
2026-2028
2.3
- Nền tảng chia sẻ dữ liệu chuyên ngành giữa các
quan quản lý nhà nước, tạo điều kiện cho việc
phối hợp trong quản lý và điều hành.
Sở Khoa
học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành
Nền tảng kết nối, chia sẻ
dữ liệu chuyên ngành
giữa các sở, ban, ngành;
đồng bộ với nền tảng dữ
liệu dùng chung thành
phố
13 tỷ
2026-2028
5
2.4
- Cổng thông tin dữ liệu chuyên ngành phục vụ
doanh nghiệp và nhà đầu trong việc tiếp cận
thông tin thị trường, thông tin ngành và các
hội đầu tư.
Các sở, ban,
ngành
Sở Khoa học
và Công nghệ
Cổng dữ liệu chuyên
ngành tra cứu công khai,
hỗ trợ doanh nghiệp, nhà
đầu tiếp cận thông tin
10 tỷ
2026-2028
III
QUY HOẠCHQUẢNHẠ TẦNG ĐÔ
THỊ DỰA TRÊN DỮ LIỆU
143 tỷ
1
Các nhiệm vụ số hóa
1.1
- Dữ liệu quy hoạch đô thị, bao gồm quy hoạch
chung, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết
Sở Xây
dựng
Sở Khoa học
và Công nghệ
Bộ dữ liệu số hóa quy
hoạch chung, phân khu,
chi tiết; chuẩn hóa phục
vụ tra cứuquản
~
Thực hiện
theo nhiệm
vụ I.1.2 tại
Quyết định
số
465/QĐ-
UBND
ngày
28/1/2026
1.2
- Dữ liệu đất đaibản đồ địa chính, bao gồm
thông tin về ranh giới thửa đất, mục đích sử
dụng đất và tình trạng pháp lý của đất đai
Sở Nông
nghiệp
Môi trường
Sở Khoa học
và Công nghệ
sở dữ liệu đất đai, địa
chính số, bản đồ ranh giới
thửa đất, mục đích sử
dụng đất
18 tỷ
2026-2029
1.3
- Dữ liệu không gian địa lý (GIS) của đô thị, bao
gồm hệ thống giao thông, các khu chức năng
hệ thống hạ tầng kỹ thuật
Sở Xây
dựng
Sở Khoa học
và Công nghệ
Kho dữ liệu GIS đô thị
tích hợp giao thông, khu
chức năng, hạ tầng kỹ
thuật
20 tỷ
2026-2029
1.4
- Dữ liệu mô hình 3D đô thị phục vụ việc
phỏngtrực quan hoá không gian đô thị
Sở Xây
dựng
Sở Khoa học
và Công nghệ
hình 3D một số khu
vực trọng điểm đô thị
Huế, phục vụ phỏng,
quy hoạch, quản không
gian
~
Thực hiện
theo nhiệm
vụ I.1.1 và
I.1.6 tại
Quyết định
6
số
465/QĐ-
UBND
ngày
28/1/2026
1.5
- Dữ liệu hệ thống giao thông đô thị, bao gồm
mạng lưới đường giao thông, lưu lượng phương
tiện và các điểm ùn tắc
Sở Xây
dựng
Sở Khoa học
và Công nghệ
Bộ dữ liệu số giao thông,
nút giao, lưu lượng, điểm
ùn tắc, bãi đỗ xe
18 tỷ
2026-2029
1.6
- Dữ liệu hệ thống điện, chiếu sáng công cộng,
cấp nước và các hạ tầng kỹ thuật khác của đô thị
UBND các
phường,
Sở Khoa học
và Công nghệ
Dữ liệu số hóa hạ tầng kỹ
thuật đô thị, từng bước
chuẩn hóa theo địa bàn
25 tỷ
2027-2029
1.7
- Dữ liệu dân và phân bố dân số phục vụ công
tác quy hoạch phát triển đô thị
Công an
thành phố
Sở Khoa học
và Công nghệ
Dữ liệu dân phục vụ
phân tích phân bố dân số,
hỗ trợ quy hoạch phát
triển đô thị
7 tỷ
2027-2029
2
Các nhiệm vụ xây dựng Hệ thống thông tin,
nền tảng số, dịch vụ số
2.1
- Hệ thống bản đồ quy hoạchhạ tầng đô thị
trực tuyến cho phép người dân và doanh nghiệp
tra cứu thông tin, tham gia góp ý
Sở Xây
dựng
Sở Khoa học
và Công nghệ
Cổng bản đồ quy hoạch -
hạ tầng trực tuyến cho
người dân, doanh nghiệp
tra cứu và góp ý
20 tỷ
2027-2029
2.2
- Hệ thốngphỏng phát triển đô thị phục vụ
đánh giá các phương án quy hoạch
Sở Xây
dựng
Sở Khoa học
và Công nghệ
Công cụ phỏng các
phương án quy hoạch,
phát triển không gian đô
thịhạ tầng
~
Thực hiện
theo nhiệm
vụ I.1.6 tại
Quyết định
số
465/QĐ-
UBND
ngày
7
28/1/2026
2.3
- Hệ thống giám sát, dự báo và quảnvận hành
hạ tầng đô thị theo thời gian thực
Sở Xây
dựng
Sở Khoa học
và Công nghệ
Hệ thống giám sát tích
hợp dữ liệu vận hành hạ
tầng, hỗ trợ dự báo
điều hành
~
Thực hiện
theo nhiệm
vụ I.1.7 tại
Quyết định
số
465/QĐ-
UBND
ngày
28/1/2026
2.4
- Hệ thống phân tích dữ liệu không gian đô thị
phục vụ quản lý quy hoạch và phát triển đô thị
Sở Xây
dựng
Sở Khoa học
và Công nghệ
Bộ công cụ phân tích
không gian phục vụ quản
quy hoạch, đầu tư, hạ
tầng, dân
20 tỷ
2027-2029
2.5
- Nền tảng dữ liệu phục vụ phát triển các dịch vụ
đô thị thông minh như giao thông thông minh,
quảnchiếu sáng và quản lý bãi đỗ xe
Sở Khoa
học và Công
nghệ
UBND các
phường,
Nền tảng dữ liệu dùng
chung cho giao thông
thông minh, chiếu sáng,
bãi đỗ xe, hạ tầng đô thị
15 tỷ
2027-2029
IV
DI SẢNVĂN HOÁ – DU LỊCH
275 tỷ
1
Các nhiệm vụ số hóa
1.1
- Dữ liệu di tích lịch sửkiến trúc cung đình,
bao gồm thông tin về lịch sử hình thành, kiến
trúc, hiện trạng và các liệu liên quan.
Trung tâm
Bảo tồn Di
tích Cố đô
Huế
Sở Văn hóa
Thể thao
Bộ dữ liệu số hóa chi tiết
hệ thống di tích, hồ
hiện trạng, ảnh, bản vẽ,
thông tin lịch sử
40 tỷ
2027-2030
1.2
- Dữ liệu hiện vật, cổ vật và các liệu lưu trữ
tại các bảo tàng, di tích và trung tâm văn hoá.
Trung tâm
Bảo tồn Di
tích Cố đô
Huế
Sở Văn hóa
Thể thao
Kho dữ liệu số hiện vật,
cổ vật, liệu bảo tàng,
bảo đảm tra cứu bảo
tồn lâu dài
~
TTBT
đang triển
khai
8
1.3
- Dữ liệu HBIM (Heritage Building Information
Modeling): xây dựng mô hình thông tin công
trình di sản làm sở dữ liệu “sống” phục vụ
bảo tồn và nghiên cứu chuyên sâu; Định danh số
cổ vật: số hóa hình ảnh, triển khai gắn chip định
danh (NFC/Blockchain) để tạo bản sao số độc
bản (1-1), đảm bảo an ninh và tính xác thực cho
tài sản số; Số hóa kho tàng hoa văn: Quét 2D/3D
chất lượng cao hệ thống hoa văn, họa tiết cung
đình để làm tài nguyên cho công nghiệp văn hóa
sáng tạo
Trung tâm
Bảo tồn Di
tích Cố đô
Huế
Sở Văn hóa
Thể thao
Mô hình HBIM cho di sản
trọng điểm; hệ thống định
danh số cổ vật; kho số hóa
2D/3D hoa văn cung đình
~
TTBT
đang triển
khai
1.4
- Dữ liệu các loại hình di sản văn hoá phi vật thể
như lễ hội truyền thống, nghệ thuật biểu diễn, âm
nhạc cung đình, ẩm thực và các phong tục tập
quán.
Trung tâm
Bảo tồn Di
tích Cố đô
Huế
Sở Văn hóa
Thể thao
sở dữ liệu số lễ hội,
nghệ thuật, âm nhạc cung
đình, ẩm thực, tập quán
truyền thống
25 tỷ
2027-2029
1.5
- Dữ liệu các điểm du lịch, tuyến du lịch và các
sản phẩm du lịch đặc trưng của địa phương.
Sở Du lịch
UBND các
phường,
Bộ dữ liệu số về tài
nguyên du lịch, sản phẩm,
tuyến điểm, điểm trải
nghiệm
15 tỷ
2027-2029
1.6
- Dữ liệu du khách, bao gồm thông tin về lượng
khách, thị trường khách, thời gian lưu trú và nhu
cầu trải nghiệm du lịch.
Sở Du lịch
UBND các
phường,
Hệ thống dữ liệu khách
du lịch, hành vi, thị
trường, lưu trú, nhu cầu
trải nghiệm
10 tỷ
2027-2029
2
Các nhiệm vụ xây dựng Hệ thống thông tin,
nền tảng số, dịch vụ số
2.1
- Hệ thống bảo tàng số và các nền tảng giới thiệu
di sản trực tuyến, giúp du khách tiếp cận thông
tin di sản một cách trực quan và sinh động.
Trung tâm
Bảo tồn Di
tích Cố đô
Huế
Sở Văn hóa
Thể thao
Bảo tàng số, tham quan
trực tuyến, kho nội dung
di sản số tính tương tác
cao
40 tỷ
2027-2030
9
2.2
- Xây dựng hệ sinh thái giáo dục di sản trực
tuyến (tận dụng các kết quả của việc số hóa các
di sản để chuyển hóa thành các bài giảng đa
phương tiện, phim liệu 3D và kho dữ liệu mở
phục vụ nghiên cứu, giảng dạy trong hệ thống
giáo dục)
Trung tâm
Bảo tồn Di
tích Cố đô
Huế
Sở Giáo dục
Đào tạo
Bộ học liệu số, bài giảng
đa phương tiện, phim
liệu 3D, kho dữ liệu phục
vụ giáo dục di sản
25 tỷ
2027-2030
2.3
- Các ứng dụng du lịch thông minh cung cấp
thông tin về điểm đến, tuyến tham quan và các
dịch vụ du lịch.
Sở Du lịch
Sở Khoa học
và Công nghệ
Ứng dụng số hỗ trợ tra
cứu điểm đến, hành trình,
điện tử, tiện ích du lịch
20 tỷ
2027-2030
2.4
- Hệ thống hướng dẫn du lịch thông minh dựa
trên dữ liệu và công nghệ số.
Sở Du lịch
Sở Khoa học
và Công nghệ
Hệ thống thuyết minh số,
hỗ trợ đa ngôn ngữ,
nhân hóa hành trình tham
quan
15 tỷ
2027-2029
2.5
- Nền tảng phân tích dữ liệu, dự báo du lịch
nhằm hỗ trợ quan quản lý và doanh nghiệp
trong việc nghiên cứu thị trường và xây dựng sản
phẩm du lịch.
Sở Du lịch
Sở Khoa học
và Công nghệ
Hệ thống phân tích thị
trường khách, dòng
khách, hành vi tiêu dùng,
dự báo du lịch
20 tỷ
2027-2029
2.6
- Các nền tảng phát triển nội dung sốsản
phẩm văn hoá sáng tạo dựa trên dữ liệu di sản.
Trung tâm
Bảo tồn Di
tích Cố đô
Huế
Sở Văn hóa
Thể thao
Nền tảng khai thác dữ liệu
di sản để phát triển sản
phẩm sáng tạo, công
nghiệp văn hóa
30 tỷ
2028-2030
2.7
- Sử dụng dữ liệu quét 3D, HBIM để cung cấp
dịch vụ cho các đơn vị có nhu cầu theo hình thức
thuê bản quyền dữ liệu số
Trung tâm
Bảo tồn Di
tích Cố đô
Huế
Sở Văn hóa
Thể thao
chế khai thác, cung
cấp dữ liệu số thu phí
cho nghiên cứu, kiến trúc,
phim ảnh, game
~
2029-2030
2.8
- Thiết lập sàn giao dịch các sản phẩm số
Trung tâm
Bảo tồn Di
tích Cố đô
Huế
Sở Văn hóa
Thể thao
Sàn/không gian giao dịch
sản phẩm số văn hóa - di
sản, từng bước thương
mại hóa tài sản số
5 tỷ
2028-2030
10
2.9
- Sản xuấttruyền thông các sản phẩm nội
dung số đa dạng, có tính tương tác cao gắn với
quảngvăn hóa, di sản và các giá trị đặc trưng
của thành phố
Trung tâm
Bảo tồn Di
tích Cố đô
Huế
Sở Văn hóa
Thể thao
Bộ sản phẩm nội dung số
quảng di sản, văn hóa
Huế trên đa nền tảng
25 tỷ
2027-2030
2.10
- Trình chiếu ánh sáng 3D mapping từ dữ liệu,
hoa văn, họa tiết đã được số hóa
Trung tâm
Bảo tồn Di
tích Cố đô
Huế
Sở Văn hóa
Thể thao
Sản phẩm trình chiếu 3D
mapping phục vụ quảng
bá, du lịch đêm, trải
nghiệm di sản số
5 tỷ
2028-2029
V
PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
90 tỷ
1
Các nhiệm vụ số hóa
1.1
- Dữ liệu khí tượng, bao gồm lượng mưa, nhiệt
độ, độ ẩm và các chỉ số khí tượng liên quan.
Sở Nông
nghiệp
Môi trường
Sở Khoa học
và Công nghệ
Bộ dữ liệu khí tượng số
hóa, cập nhật định kỳ,
phục vụ phân tích cảnh
báo
6 tỷ
2027-2028
1.2
- Dữ liệu thủy văn, bao gồm mực nước sông, hồ,
kênh rạch và các trạm quan trắc thủy văn.
Sở Nông
nghiệp
Môi trường
Sở Khoa học
và Công nghệ
sở dữ liệu thủy văn về
mực nước, lưu lượng, hồ,
sông, kênh rạchtrạm
quan trắc
7 tỷ
2027-2028
1.3
- Dữ liệu địa hình và địa mạo phục vụ việc phân
tích dòng chảy và nguy ngập lụt.
Sở Nông
nghiệp
Môi trường
Sở Khoa học
và Công nghệ
Bộ dữ liệu địa hình, địa
mạo số phục vụ hình
hóa dòng chảy nguy
ngập lụt
8 tỷ
2027-2028
1.4
- Dữ liệu hệ thống thoát nước đô thị, bao gồm
mạng lưới cống thoát nước, trạm bơm, các hồ
điều hoà và các điểm ngập.
Sở Nông
nghiệp
Môi trường
Sở Khoa học
và Công nghệ
Dữ liệu số hạ tầng thoát
nước phục vụ dự báo, vận
hành và ứng phó thiên tai
10 tỷ
2027-2028
1.5
- Dữ liệu lịch sử thiên tai, bao gồm các thông tin
về các đợt mưa lớn, lụtthiệt hại trong quá
khứ.
Sở Nông
nghiệp
Môi trường
Sở Khoa học
và Công nghệ
sở dữ liệu lịch sử thiên
tai, thiệt hại, khu vực rủi
ro, tần suất thiên tai
4 tỷ
2027-2028
11
2
Các nhiệm vụ xây dựng Hệ thống thông tin,
nền tảng số, dịch vụ số
2.1
- Hệ thống giám sát hạ tầng phòng chống thiên
tai theo thời gian thực.
Sở Nông
nghiệp
Môi trường
Sở Khoa học
và Công nghệ
Hệ thống theo dõi các
điểm trọng yếu, trạm
bơm, hồ điều hòa, công
trình phòng chống thiên
tai
10 tỷ
2027-2028
2.2
- Hệ thống giám sát và cảnh báo mưa, theo
thời gian thực.
Sở Nông
nghiệp
Môi trường
Sở Khoa học
và Công nghệ
Hệ thống cảnh báo sớm
mưa, lũ, ngập úng theo
thời gian thực
10 tỷ
2027-2028
2.3
- Hệ thống bản đồ nguy ngập lụt và các khu
vực có nguy thiên tai cao.
Sở Nông
nghiệp
Môi trường
Sở Khoa học
và Công nghệ
Bản đồ số cảnh báo rủi ro
ngập lụt, phục vụ chỉ đạo
điều hành người dân
tra cứu
8 tỷ
2027-2028
2.4
- Hệ thống dự báo và mô phỏng các kịch bản
ngập lụt đô thị.
Sở Nông
nghiệp
Môi trường
Sở Khoa học
và Công nghệ
hình phân tích,
phỏng kịch bản ngập lụt,
hỗ trợ ra quyết định
8 tỷ
2028-2029
2.5
- Nền tảng cung cấp thông tin và cảnh báo sớm
thiên tai cho người dân thông qua các ứng dụng
di động và các hệ thống thông tin của thành phố.
Sở Nông
nghiệp
Môi trường
Sở Khoa học
và Công nghệ
Kênh cảnh báo đa nền
tảng qua app, web, cảnh
báo số, tích hợp Hue-S
5 tỷ
2027-2028
2.6
- Nền tảng phân tích dữ liệu lịch sử và xây dựng
kịch bản.
Sở Nông
nghiệp
Môi trường
Sở Khoa học
và Công nghệ
Bộ công cụ phân tích dữ
liệu lịch sử phục vụ hoạch
định phương án ứng phó
6 tỷ
2028-2029
2.7
- Hệ thống hỗ trợ điều hành và ra quyết định cho
các quan quản lý trong quá trình ứng phó với
thiên tai.
Sở Nông
nghiệp
Môi trường
Sở Khoa học
và Công nghệ
Dashboard điều hành, hỗ
trợ trực ban, chỉ huy, điều
phối ứng phó thiên tai
8 tỷ
2028-2029
VI
ĐÔ THỊ THÔNG MINH
52 tỷ
12
1
Các nhiệm vụ số hóa
1.1
- Dữ liệu quy hoạch và phát triển đô thị, bao
gồm quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng, quy
hoạch sử dụng đất và phát triển hạ tầng.
Sở Khoa
học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
Bộ dữ liệu số dùng chung
phục vụ điều hành đô thị
thông minh, tích hợp quy
hoạch và phát triển đô thị
8 tỷ
2027-2028
1.2
- Dữ liệu giao thông đô thị, bao gồm lưu lượng
giao thông, hệ thống đường bộ, bãi đỗ xe, vận tải
công cộnghạ tầng giao thông.
Sở Khoa
học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
sở dữ liệu giao thông
đô thị, cập nhật phục vụ
giám sát và điều tiết
7 tỷ
2027-2028
1.3
- Dữ liệu môi trường đô thị, bao gồm chất lượng
không khí, nước, tiếng ồn, rác thải và các yếu tố
môi trường khác.
Sở Khoa
học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
sở dữ liệu môi trường
về không khí, nước, tiếng
ồn, rác thải, cảnh báo môi
trường
6 tỷ
2027-2028
1.4
- Dữ liệu hạ tầng kỹ thuật, bao gồm hệ thống cấp
nước, thoát nước, điện, chiếu sáng, viễn thông và
các công trình hạ tầng đô thị.
Sở Khoa
học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
Bộ dữ liệu số hạ tầng đô
thị dùng chung giữa các
quan, đơn vị
6 tỷ
2027-2028
1.5
- Dữ liệu dịch vụ đô thịphản ánh hiện trường,
bao gồm các thông tin về trật tự đô thị, an toàn
đô thị, dịch vụ công và phản ánh của người dân.
Sở Khoa
học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
Kho dữ liệu phản ánh
hiện trường, trật tự đô thị,
an toàn đô thị, dịch vụ
công cộng
5 tỷ
2027-2028
2
Các nhiệm vụ xây dựng Hệ thống thông tin,
nền tảng số, dịch vụ số
2.1
- Hệ thống bản đồ số đô thị thông minh phục vụ
quản lý quy hoạchhạ tầng đô thị.
Sở Khoa
học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
Bản đồ số điều hành đô
thị tích hợp nhiều lớp dữ
liệu
6 tỷ
2027-2028
2.2
- Hệ thống giám sát và điều hành đô thị thông
minh, tích hợp dữ liệu giao thông, môi trường
hạ tầng.
Sở Khoa
học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
Hệ thống tích hợp dữ liệu
đô thị phục vụ IOC, điều
hành giao thông, môi
trường, hạ tầng
~
Thực hiện
theo nhiệm
vụ I.1.7 tại
Quyết định
13
số
465/QĐ-
UBND
ngày
28/1/2026
2.3
- Hệ thống phân tích và dự báo dữ liệu đô thị
phục vụ công tác quản lý và ra quyết định.
Sở Khoa
học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
Công cụ phân tích, trực
quan hóa và dự báo các
chỉ số đô thị
5 tỷ
2027-2029
2.4
- Nền tảng chia sẻ dữ liệu đô thị cho doanh
nghiệp phát triển các dịch vụứng dụng số.
Sở Khoa
học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
Nền tảng khai thác dữ liệu
đô thị phục vụ doanh
nghiệp phát triển ứng
dụng, dịch vụ số
4 tỷ
2028-2029
2.5
- Cổng dữ liệu đô thị mở phục vụ người dân,
doanh nghiệp khai thác thông tin đô thị.
Sở Khoa
học và Công
nghệ
Các sở, ban,
ngành, địa
phương
Cổng dữ liệu mở đô thị
phục vụ người dân, doanh
nghiệp khai thác thông tin
5 tỷ
2028-2030
2. Kinh phí dự kiến: Tổng kinh phí dự kiến khoảng 600 – 1.310 tỷ đồng
3. cấu kinh phí:
TT
Nhiệm vụ
Kinh phí dự
ước (Tỷ đồng)
Đề xuất
nguồn thực hiện
1
Dịch vụ hành chính công
30 – 60
KHCN Thành phố
2
Quản lý nhà nước chuyên ngành
50 – 100
KHCN Trung ương
3
Quy hoạch quản hạ tầng đô thị
dựa trên dữ liệu
140 – 350
KHCN Trung ương
14
4
Di sản - văn hoá - du lịch
275 – 600
hội hoá (PPP)
5
Phòng chống thiên tai
65 – 120
KHCN Trung ương
6
Đô thị thông minh
40 – 80
KHCN Trung ương
Tổng kinh phí
600 – 1.310
4. Nguồn vốn
- Nguồn Khoa học và Công nghệ Thành phố: 27 - 60 tỷ đồng (chiếm 4.6%).
- Nguồn Khoa học và Công nghệ Trung ương: 297 - 650 tỷ đồng (49.6%).
- Nguồn vốnhội hóa theo hình thức PPP: 276 - 600 (45.8%).
Kinh phí nêu trên ước lượng để làm sở lập kế hoạch trung hạn; kinh phí chính xác của từng dự án, nhiệm vụ sẽ được xác
định theo trình tự thẩm định chủ trương đầu tư, lập dự án theo quy định của Luật Đầu công và Luật Ngân sách nhà nước.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2934/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế phê duyệt Đề án triển khai Chiến lược dữ liệu số thành phố Huế

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2934/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×