• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2233/QĐ-UBND Yên Bái 2024 công bố TTHC nội bộ của Sở Tài nguyên và Môi trường

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 13/11/2024 09:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2233/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Ngô Hạnh Phúc
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/11/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2233/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2233/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2233/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
Số:
/QĐ-UBND
C
ỘNG
HÒA XÃ H
I CH
Ủ
NGHĨA
VI
Ệ
T NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Yên Bái, ngày tháng 11
năm
2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống cơ quan
hành chính nhà nước phạm vi chức năng quản lý
của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Văn bản
số 2897/STNMT -VP ngày 31 tháng 7 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 32 thủ tục hành chính nội bộ trong
hệ thống cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái.
Điều 2. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Trung tâm Điều hành thông
minh tỉnh) chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan,
đơn vị liên quan thực hiện cập nhật, công khai các thủ tục hành chính nội bộ trong
hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành trên Cổng thông tin điện tử tỉnh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi
trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi
nhận:
- Cục KSTTHC (VPCP);
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Phó CT UBND tỉnh Ngô Hạnh Phúc;
- Phó Chánh VP UBND tỉnh (NC);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NC
.
KT.
CHỦ
TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô
Hạnh
Phúc
2
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONGHỆ THỐNG CƠ QUAN
CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN
LÝ CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH YÊN BÁI
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 11 năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT Tên thủ tục hành chính Lĩnh vực Cơ quan thực hiện
1
Thẩm định, phê duyệt
quy hoạch, điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất
cấp huyện
Quản lý đất
đai
Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân
dân cấp huyện; Phòng Tài nguyên và
Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi
trường; các cơ quan là thành viên của
Hội đồng thẩm định quy hoạch.
2
Thẩm định, phê duyệt
kế hoạch sử dụng đất
hàng năm cấp huyện
Quản lý đất
đai
Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân
dân cấp huyện; Phòng Tài nguyên và
Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi
trường; các sở, ngành có liên quan.
3
Xây dựng các chương
trình nghiên cứu khoa
học, phát triển công
nghệ phục vụ quản lý,
bảo vệ, điều hòa, phân
phối, phục hồi, phát
triển, khai thác, sử
dụng tài nguyên nước,
phòng, chống và khắc
phục tác hại do nước
gây ra
Tài nguyên
nước, khí
tượng thuỷ
văn và biến
đổi khí hậu
Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân
dân cấp huyện; Sở Tài nguyên và Môi
trường; các sở, ngành có liên quan.
4
Xây dựng kế hoạch, tổ
chức thực hiện điều tra
cơ bản tài nguyên nước
trên địa bàn thuộc
phạm vi quản lý.
Tài nguyên
nước, khí
tượng thuỷ
văn và biến
đổi khí hậu
Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân
dân cấp huyện; Sở Tài nguyên và Môi
trường; các sở, ngành có liên quan.
3
5
Quyết định đưa ra khỏi
danh mục vùng cấm,
vùng hạn chế khai thác
nước dưới đất khi
nguồn nước dưới đất đã
phục hồi
Tài nguyên
nước, khí
tượng thuỷ
văn và biến
đổi khí hậu
Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân
dân cấp huyện; Sở Tài nguyên và Môi
trường; các sở, ngành có liên quan.
6
Lập kế hoạch khai thác,
sử dụng tài nguyên
nước phù hợp với kịch
bản nguồn nước
Tài nguyên
nước, khí
tượng thuỷ
văn và biến
đổi khí hậu
Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân
dân cấp huyện; Sở Tài nguyên và Môi
trường; các sở, ngành có liên quan.
7
Lập dự toán chi ngân
sách hỗ trợ để nâng
cấp, cải tạo các hạng
mục công trình cho địa
phương nơi có khoáng
sản được khai thác
Khoáng sản
Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên
và Môi trường; cơ quan, tổ chức có
liên quan.
8
Phê duyệt Phương án
bảo vệ khoáng sản
chưa khai thác trên địa
bàn địa phương
Khoáng sản
Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên
và Môi trường; cơ quan, tổ chức có
liên quan.
9
Phê duyệt Kế hoạch
điều tra, thu thập, cập
nhật thông tin, dữ liệu
tài nguyên và môi
trường và thu thập, cập
nhật thông tin mô tả về
thông tin, dữ liệu tài
nguyên và môi trường
Dữ liệu tài
nguyên môi
trường
Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên
và Môi trường; cơ quan, tổ chức có
liên quan.
10
Di dời, phá dỡ mốc đo
đạc
Đo đạc và
bản đồ
Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên
và Môi trường; cơ quan, tổ chức có
liên quan.
11
Lưu trữ thông tin, dữ
liệu, sản phẩm đo đạc
và bản đồ
Đo đạc và
bản đồ
Sở Tài nguyên và Môi trường; Văn
phòng Đăng ký đất đai; cơ quan, tổ
chức có liên quan.
4
12
Tiêu huỷ thông tin, dữ
liệu và sản phầm đo đạc
và bản đồ
Đo đạc và
bản đồ
Sở Tài nguyên và Môi trường; Văn
phòng Đăng ký đất đai; cơ quan, tổ
chức có liên quan.
13
Xét thăng hạng Địa
chính viên hạng III
Thăng hạng
chức danh
nghề nghệp
Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên
và Môi trường; Sở Nội vụ, viên chức
đủ điều kiện.
14
Xét thăng hạng Địa
chính viên hạng II
Thăng hạng
chức danh
nghề nghệp
Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên
và Môi trường; Sở Nội vụ, viên chức
đủ điều kiện.
15
Xét thăng hạng Điều
tra viên tài nguyên môi
trường hạng III
Thăng hạng
chức danh
nghề nghệp
Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên
và Môi trường; Sở Nội vụ, viên chức
đủ điều kiện.
16
Xét thăng hạng Điều
tra viên tài nguyên môi
trường hạng II
Thăng hạng
chức danh
nghề nghệp
Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên
và Môi trường; Sở Nội vụ, viên chức
đủ điều kiện.
17
Xét thăng hạng Dự báo
viên khí tượng thuỷ văn
hạng III
Thăng hạng
chức danh
nghề nghệp
Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên
và Môi trường; Sở Nội vụ, viên chức
đủ điều kiện.
18
Xét thăng hạng Dự báo
viên khí tượng thuỷ văn
hạng II
Thăng hạng
chức danh
nghề nghệp
Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên
và Môi trường; Sở Nội vụ, viên chức
đủ điều kiện.
19
Xét thăng hạng Kiểm
soát viên khí tượng
thuỷ văn hạng III
Thăng hạng
chức danh
nghề nghệp
Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên
và Môi trường; Sở Nội vụ, viên chức
đủ điều kiện.
20
Xét thăng hạng Kiểm
soát viên khí tượng
thuỷ văn hạng II
Thăng hạng
chức danh
nghề nghệp
Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên
và Môi trường; Sở Nội vụ, viên chức
đủ điều kiện.
21
Xét thăng hạng Quan
trắc viên tài nguyên
môi trường hạng III
Thăng hạng
chức danh
nghề nghệp
Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên
và Môi trường; Sở Nội vụ, viên chức
đủ điều kiện.
22
Xét thăng hạng Quan
trắc viên tài nguyên
môi trường hạng II
Thăng hạng
chức danh
nghề nghệp
Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên
và Môi trường; Sở Nội vụ, viên chức
đủ điều kiện.
5
23
Xét thăng hạng Đo đạc
bản đồ viên hạng III
Thăng hạng
chức danh
nghề nghệp
Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên
và Môi trường; Sở Nội vụ, viên chức
đủ điều kiện.
24
Xét thăng hạng Đo đạc
bản đồ viên hạng II
Thăng hạng
chức danh
nghề nghệp
Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên
và Môi trường; Sở Nội vụ, viên chức
đủ điều kiện.
25
Phê duyệt kế hoạch
quản lý chất lượng môi
trường không khí cấp
tỉnh.
Môi trường
UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi
trường, các Sở, ngành, địa phương và
cơ quan, tổ chức có liên quan
26
Phê duyệt kế hoạch
hành động thực hiện
kinh tế tuần hoàn cấp
tỉnh.
Môi trường
UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi
trường, các Sở, ngành, địa phương và
cơ quan, tổ chức có liên quan
27
Phê duyệt phương án
bảo vệ môi trường cho
làng nghề do UBND
cấp xã trên địa bàn
trình.
Môi trường
UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi
trường, các Sở, ngành, địa phương và
cơ quan, tổ chức có liên quan
28
Xây dựng phương án
xử lý, cải tạo và phục
hồi môi trường đối với
khu vực ô nhiễm môi
trường đất do lịch sử để
lại hoặc không xác định
được tổ chức, cá nhân
gây ô nhiễm trên địa
bàn.
Môi trường
UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi
trường, các Sở, ngành, địa phương và
cơ quan, tổ chức có liên quan
29
Ban hành quyết định về
xác định vị trí, ranh
giới của vùng bảo vệ
nghiêm ngặt, vùng hạn
chế phát thải trên địa
bàn quản lý.
Môi trường
UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi
trường, các Sở, ngành, địa phương và
cơ quan, tổ chức có liên quan
6
30
Phê duyệt kế hoạch
chuyển đổi ngành nghề
không khuyến khích
phát triển tại làng nghề,
di dời cơ sở, hộ gia
đình sản xuất ra khỏi
làng nghề.
Môi trường
UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi
trường, các Sở, ngành, địa phương và
cơ quan, tổ chức có liên quan
31
Lộ trình thực hiện
chuyển đổi loại hình
sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ, đổi mới công
nghệ, thực hiện các
biện pháp bảo vệ môi
trường khác đối với cơ
sở, khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ đang
hoạt động trong vùng
bảo vệ nghiêm ngặt và
vùng hạn chế phát thải
đã được xác định trên
địa bàn quản lý.
Môi trường
UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi
trường, các Sở, ngành, địa phương và
cơ quan, tổ chức có liên quan
32
Lập danh mục các cụm
công nghiệp không có
hệ thống thu gom, thoát
nước và xử lý nước thải
tập trung trên địa bàn.
Môi trường
UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi
trường, các Sở, ngành, địa phương và
cơ quan, tổ chức có liên quan
7
PHẦN II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Thủ tục: Thẩm định, phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch sử
dụng đất cấp huyện.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Phòng Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện hồ sơ quy hoạch/điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để
trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi Ủy ban nhân dân cấp huyện
trình Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định;
Bước 2. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ lấy ý kiến, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ quy hoạch
sử dụng đất đến các thành viên Hội đồng thẩm định để lấy ý kiến;
Bước 3: Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy
ý kiến, các thành viên Hội đồng thẩm định gửi ý kiến bằng văn bản đến Sở Tài
nguyên và Môi trường để tổng hợp;
Bước 4: Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn
lấy ý kiến, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức họp Hội đồng
thẩm định và gửi thông báo kết quả thẩm định quy hoạch/điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất đến Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Bước 5: Trong thời hạn không quá 10 ngày, Ủy ban nhân dân cấp huyện
có trách nhiệm tiếp thu, giải trình ý kiến của Hội đồng thẩm định để hoàn thiện
hồ sơ quy hoạch/điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất gửi Sở Tài nguyên và Môi
trường;
Bước 6: Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy
hoạch/điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
Bước 7: Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc Ủy ban nhân dân tỉnh
kiểm tra, rà soát và phê duyệt quy hoạch/điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trường và trực
tuyến qua hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp (Voffice)
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện;
- Báo cáo thuyết minh về quy hoạch/điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
(dạng giấy và dạng số);
8
- Hệ thống bản đồ và dữ liệu kèm theo (dạng giấy và dạng số);
- Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của Hội đồng thẩm định;
- Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy
hoạch/điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
b) Số lượng hồ sơ: 04 bộ
- Thời hạn giải quyết: 55 ngày.
- Đối tượng thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường; các cơ quan là
thành viên của Hội đồng thẩm định quy hoạch.
- Kết quả thực hiện: Quyết định phê duyệt quy hoạch/điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất cấp huyện.
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu tờ trình, báo cáo thuyết minh: Theo quy định của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
- Căn cứ pháp lý quy định:
+ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024;
+ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009;
+ Luật số 35/2018/QH14
ngày 20 tháng 11 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một
số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch;
+ Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai.
+ Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về kỹ thuật lập,
điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.
9
2. Thủ tục: Thẩm định, phê duyệt kế hoạch/điều chỉnh kế hoạch sử
dụng đất hàng năm cấp huyện
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Đầu quý IV hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ kế
hoạch/điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất hàng năm của năm sau đến Sở Tài nguyên
và Môi trường để tổ chức thẩm định;
Bước 2. Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ kế hoạch/điều chỉnh kế
hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đến các sở ngành có liên quan để lấy ý
kiến.
Bước 3: Lấy ý kiến tham gia và tổng hợp ý kiến vào hồ sơ thẩm định kế
hoạch/điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện (20 ngày)
- Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các
sở ngành có trách nhiệm gửi ý kiến bằng văn bản đến Sở
Tài nguyên và
Môi trường;
- Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian lấy ý kiến,
Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp, gửi thông báo kết quả
thẩm định kế hoạch/điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất đến Ủy ban nhân dân cấp
huyện để hoàn thiện hồ sơ;
Bước 4: Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp danh mục các công trình
dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng
hộ, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (không quy định ngày do phụ thuộc vào
thời gian của kỳ họp).
Bước 5: Trong thời gian 10 ngày trên cơ sở Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân tỉnh thông qua; hồ sơ sau khi hoàn thiện do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao
nộp, Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành kiểm tra, rà soát nếu đủ điều kiện sẽ
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt thực hiện xong trước ngày 31 tháng 12
hàng năm.
Bước 6: Trong thời gian 05 ngày, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét tờ trình và
hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị và phê duyệt Quyết định kế
hoạch/điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trường và trực
tuyến qua hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp (Voffice)
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ gồm:
+ Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
+ Báo cáo thuyết minh về kế hoạch/điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất;
10
+ Hệ thống bảng biểu, sơ đồ, bản đồ và dữ liệu kèm theo (dạng giấy và dạng
số);
+ Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế
hoạch/điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện
b) Số lượng hồ sơ: 04 bộ
- Thời hạn giải quyết: 40 ngày (không tính thời gian trình Hội đồng nhân
dân tỉnh thông qua danh mục các công trình dự án chuyển mục đích sử dụng đất
trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang mụ
c
đích khác).
- Đối tượng thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường; các sở, ngành
có liên quan.
- Kết quả thực hiện: Quyết định phê duyệt kế hoạch/điều chỉnh kế hoạch
sử dụng đất hàng năm cấp huyện.
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu tờ trình, báo cáo thuyết minh: Theo quy định của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất cấp huyện.
- Căn cứ pháp lý quy định:
+ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024;
+ Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;
+ Theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về kỹ thuật
lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.
11
3. Thủ tục: Xây dựng các chương trình nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ phục vụ quản lý, bảo vệ, điều hòa, phân phối, phục hồi, phát triển,
khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do
nước gây ra.
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành,
cơ quan liên quan đề xuất và tổ chức xây dựng nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, phát
triển công nghệ phục vụ quản lý, bảo vệ, điều hòa, phân phối, phục hồi, phát triển,
khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước
gây ra.
- Bước 2: Lấy ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức liên quan về chương
trình nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ phục vụ quản lý, bảo vệ, điều
hòa, phân phối, phục hồi, phát triển, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng,
chống và khắc phục tác hại do nước gây ra.
- Bước 3: Tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ
chức có liên quan và hoàn thiện dự thảo trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Bước 4: UBND tỉnh xem xét, phê duyệt chương trình nghiên cứu khoa
học, phát triển công nghệ phục vụ quản lý, bảo vệ, điều hòa, phân phối, phục hồi,
phát triển, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại
do nước gây ra.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến (qua Hệ thống phần mềm
quản lý văn bản) hoặc qua dịch vụ bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời gian thực hiện: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ quan được UBND tỉnh giao thực hiện.
e) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Sở, ngành, cơ quan có liên quan
g) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC: Khoản 2 Điều 6 Luật Tài nguyên nước
năm 2023;
12
4. Thủ tục: Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện điều tra cơ bản tài
nguyên nước trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý
4.1. Xây dựng kế hoạch thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước trên
địa bàn thuộc phạm vi quản lý
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành,
cơ quan liên quan tổ chức xây dựng kế hoạch thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên
nước trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.
- Bước 2: Lấy ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức liên quan về dự thảo
Kế hoạch thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước.
- Bước 3: Tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ
chức có liên quan và hoàn thiện dự thảo trình UBND tỉnh.
- Bước 4: Trình UBND tỉnh xem xét, ban hành Kế hoạch thực hiện điều tra
cơ bản tài nguyên nước trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến (qua Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản) hoặc qua dịch vụ bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường
- Dự thảo kế hoạch thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước trên địa
bàn tỉnh.
- Báo cáo tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức
đối với Dự thảo.
- Bản photo các văn bản tham gia ý kiến.
d) Thời gian thực hiện: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Sở, ngành, cơ quan có liên quan
g) Kết quả thực hiện TTHC: Kế hoạch thực hiện điều tra cơ bản tài
nguyên nước của UBND tỉnh.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Các Điều 9, 10 Luật Tài nguyên nước năm 2023;
13
- Các Điều 4,5,6,7,8 Nghị định 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính
phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
4.2. Tổ chức thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước trên địa bàn
thuộc phạm vi quản lý
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các tổ chức,
cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện nhiệm vụ điều tra cơ bản tài nguyên
nước trên địa bàn tỉnh.
- Bước 2: Lấy ý kiến Sở, ngành, cơ quan có liên quan về kết quả nhiệm vụ
điều tra cơ bản tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.
- Bước 3: Tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ
chức có liên quan và hoàn thiện dự thảo trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Bước 4: UBND tỉnh xem xét, phê duyệt kết quả thực hiện điều tra cơ bản
tài nguyên nước trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.
- Bước 5: Sở Tài nguyên và Môi trường cập nhật thông tin, dữ liệu, kết quả
điều tra cơ bản tài nguyên nước vào hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu tài nguyên
nước quốc gia.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến (qua Hệ thống phần mềm
quản lý văn bản) hoặc qua dịch vụ bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời gian thực hiện: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Sở, ngành, cơ quan có liên quan
g) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định của UBND tỉnh phê duyệt kết
quả thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Tài nguyên nước năm 2023;
- Các Điều 4,5,6,7,8 Nghị định 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính
phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
14
5. Thủ tục: Quyết định đưa ra khỏi danh mục vùng cấm, vùng hạn chế
khai thác nước dưới đất khi nguồn nước dưới đất đã phục hồi.
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các cơ quan,
đơn vị, địa phương có liên quan rà soát, đánh giá lập Danh mục vùng cấm, vùng
hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn cần điều chỉnh.
- Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường gửi hồ sơ lấy ý kiến các Sở: Xây
dựng, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, UBND cấp
huyện và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan về hồ sơ điều chỉnh
Danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất.
- Bước 3: Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, tiếp thu, giải trình góp ý
và hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt.
- Bước 4: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh Danh
mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất.
- Bước 5: Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức công bố quyết định điều
chỉnh Danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên các phương
tiện thông tin đại chúng và gửi để đăng tải lên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp, Trực tuyến (qua Hệ thống phần mềm
quản lý văn bản) hoặc qua dịch vụ bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ trình, phê duyệt:
- Tờ trình và dự thảo Quyết định điều chỉnh Danh mục vùng cấm, vùng hạn
chế khai thác nước dưới đất;
- Dự thảo Danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất điều
chỉnh;
- Dự thảo Bản đồ phân vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất điều
chỉnh;
- Dự thảo phương án, lộ trình tổ chức thực hiện việc cấm, hạn chế khai thác
nước dưới đất điều chỉnh;
- Bản tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, bản chụp văn bả
n tham gia
góp ý.
- Tài liệu khác có liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường.
e) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường.
15
- Cơ quan phối hợp: Các Sở: Xây dựng, Công Thương, Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, Y tế, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan.
g) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phê duyệt điều chỉnh Danh mục vùng cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Khoản 4 Điều 31 Luật Tài nguyên nước năm 2023;
- Điểm đ khoản 2 Điều 39 Nghị định 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của
Chính Phủ.
16
6. Thủ tục: Lập kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước phù hợp
với kịch bản nguồn nước.
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Căn cứ kịch bản nguồn nước do Bộ Tài nguyên và Môi trường
công bố và các yêu cầu quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, Ủy ban nhân
dân tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành và các tổ chức quản lý, vận hành công trình
khai thác, sử dụng nước trên lưu vực sông liên tỉnh thuộc phạm vi quản lý, xây
dựng kế hoạch khai thác tài nguyên nước cấp cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp,
nuôi trồng thủy sản.
- Bước 2:
+ Sở Công Thương xây dựng kế hoạch khai thác tài nguyên nước cấp cho
sản xuất điện.
+ Sở Xây dựng xây dựng kế hoạch khai thác tài nguyên nước để sản xuất
cung cấp nước cho sinh hoạt thuộc phạm vi quản lý.
+ Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn xây dựng kế hoạch khai thác tài
nguyên nước cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và cấp cho sinh
hoạt thuộc phạm vi quản lý.
+ Các tổ chức quản lý, vận hành công trình khai thác, sử dụng nước xây
dựng kế hoạch khai thác tài nguyên nước của công trình khai thác nước cấp cho
sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp, Trực tuyến (qua Hệ thống phần mềm
quản lý văn bản) hoặc qua dịch vụ bưu chính.
c) Thành phần hồ sơ: Không quy định.
d) Thời gian thực hiện: không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ quan, tổ chức được UBND tỉnh giao
thực hiện.
e) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường.
g) Kết quả thực hiện TTHC: Kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước
của tỉnh Yên Bái.
h) Phí, lệ phí (nếu có): không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Khoản 6 Điều 35 Luật Tài nguyên nước năm 2023;
- Điều 43 Nghị định 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ Quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
17
7. Thủ tục: Lập dự toán chi ngân sách hỗ trợ để nâng cấp, cải tạo các
hạng mục công trình cho địa phương nơi có khoáng sản được khai thác.
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Ủy ban nhân dân huyện, thị xã căn cứ vào tình hình thực tế tại
địa phương nơi có mỏ khoáng sản làm tờ trình đề xuất dự toán ngân sách hỗ trợ
để nâng cấp, cải tạo các hạng mục công trình gửi Sở Tài nguyên và Môi trường
tổng hợp.
- Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ nội dung đề xuất dự toán
của địa phương tổng hợp, trình cơ quan chuyên môn thẩm định. Căn cứ vào kết
quả thẩm định, cơ quan chuyên môn trình Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét,
phê duyệt.
- Bước 3: UBND tỉnh xem xét, quyết định.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến (qua Hệ thống phần mềm
quản lý văn bản) hoặc qua dịch vụ bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời gian thực hiện: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ quan được UBND tỉnh giao thực hiện.
e) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Sở, ngành, cơ quan có liên quan
g) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC: Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 158/2016/NĐ-
CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật khoáng sản.
18
8. Thủ tục: Phê duyệt Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác
trên địa bàn địa phương.
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Sở Tài nguyên và Môi trường lập dự thảo Phương án bảo vệ
khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh.
- Bước 2: Lấy ý kiến góp ý của các cơ quan liên quan và Bộ Tài nguyên và
Môi trường (Cục Khoáng sản Việt Nam) về dự thảo Phương án bảo vệ khoáng
sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh.
- Bước 3: Tổng hợp, điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện dự thảo trình Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Bước 4: Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến (qua Hệ thống phần mềm
quản lý văn bản) hoặc qua dịch vụ bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời gian thực hiện: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ quan được UBND tỉnh giao thực hiện.
e) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Sở, ngành, cơ quan có liên quan
g) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC: Điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định số
158/2016/NĐ-CP Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
khoáng sản.
19
9. Thủ tục: Phê duyệt Kế hoạch điều tra, thu thập, cập nhật thông tin,
dữ liệu tài nguyên và môi trường và thu thập, cập nhật thông tin mô tả về
thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.
a) Trình tự thực hiện:
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ
6 trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ).
Địa điểm tiếp nhận: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái. Đường
Nguyễn Văn Cừ, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái
Các bước thực hiện như sau:
+ Bước 1: Lập dự thảo kế hoạch điều tra, thu thập, cập nhật thông tin, dữ
liệu tài nguyên và môi trường và thu thập, cập nhật thông tin mô tả về thông tin,
dữ liệu tài nguyên và môi trường (Cán bộ phòng Thông tin-Lưu trữ, Văn phòng
Đăng ký đất đai tỉnh Yên Bái thực hiện).
+ Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường lấy ý kiến của các Sở, ban, ngành,
UBND huyện, thị, thành phố;
+ Bước 3: Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp ý kiến của các Sở, ban,
ngành UBND huyện, thị, thành phố;
Bước 3.1: Tổng hợp phiếu ý kiến, trình Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất
đai tỉnh Yên Bái xem xét (Cán bộ phòng Thông tin-Lưu trữ, Văn phòng Đăng ký
đất đai tỉnh Yên Bái thực hiện).
Bước 3.2: Xem xét phiếu tổng hợp, giải trình (Lãnh đạo Văn phòng Đăng
ký đất đai tỉnh Yên Bái).
+ Bước 4: Tờ trình đề nghị phê duyệt và Dự thảo Quyết định ban hành Kế
hoạch lên cơ quan quản lý và ký duyệt Tờ trình (Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký
đất đai tỉnh Yên Bái và Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường).
+ Bước 5: Phát hành văn bản (Văn thư Sở tài nguyên và Môi trường).
+ Bước 6: Quyết định phê duyệt Kế hoạch điều tra thu thập, cập nhật thông
tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường và thu thập, cập nhật thông tin mô tả về
thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường (UBND tỉnh Yên Bái).
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến (Qua hệ thống quản lý văn bản và điều
hành).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần, số lượng hồ sơ trình UBND tỉnh:
Tên giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
- Tờ trình đề nghị phê duyệt Kế hoạch
(bản chính);
Không
Bản chính: 01
Bản sao: 0
20
Tên giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
- Dự thảo Quyết định phê duyệt và dự thảo
Kế hoạch;
Không
Bản chính: 01
Bản sao: 0
d) Tổng thời gian giải quyết: Không quy định.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường.
g) Cơ quan giải quyết TTHC: UBND tỉnh Yên Bái.
h) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định phê duyệt Kế hoạch điều tra, thu
thập, cập nhật thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.
i) Phí, lệ phí (nếu có): Không.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không.
m) Căn cứ pháp lý của TTHC: Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày
14/6/2017 của Chính phủ; Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT ngày 28/02/2022 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định kỹ thuật và Định mức kinh tế -
kỹ thuật về công tác thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp thông tin, dữ liệu tài
nguyên và môi trường.
21
10. Thủ tục: Di dời, phá dỡ mốc đo đạc
a) Trình tự thực hiện:
a.1) Đối với việc di dời mốc đo đạc trên diện tích đất đã giao cho cơ quan,
tổ chức thực hiện theo quy định sau đây:
Bước 1: Cơ quan, tổ chức gửi văn bản về việc yêu cầu di dời mốc đo đạc
tới Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) trong đó nêu rõ lý
do cần phải di dời.
Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị có
liên quan kiểm tra và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định về việc di dời đối
với mốc đo đạc thuộc phạm vi quản lý. Đối với mốc đo đạc không thuộc phạm vi
quản lý, Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có văn
bản gửi tới bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan giải
quyết.
Bước 3: Khi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận di dời mốc đo đạc,
Sở Tài nguyên và Môi trường lập thiết kế kỹ thuật - dự toán về việc di dời mốc
đo đạc trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Đối với mốc đo đạc không thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh
thì Sở Tài nguyên và Môi trường gửi thiết kế kỹ thuật - dự toán tới bộ, cơ quan ngang
bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan để thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt; sau khi nhận được văn bản thẩm định của bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan, Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện thiết
kế kỹ thuật - dự toán về việc di dời mốc đo đạc trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê
duyệt.
Bước 4: Sau khi thiết kế kỹ thuật - dự toán về việc di dời mốc đo đạc được
Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; cơ quan, tổ chức yêu cầu di dời mốc đo đạc có
trách nhiệm chuyển kinh phí đã được phê duyệt theo thiết kế kỹ thuật - dự toán
cho Sở Tài nguyên và Môi trường. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được
kinh phí, Sở Tài nguyên và Môi trường phải tổ chức thực hiện việc di dời mốc
đo đạc.
Bước 5: Sau khi hoàn thành việc di dời mốc đo đạc, Sở Tài nguyên và Môi
trường bàn giao kết quả di dời mốc đo đạc cho Ủy ban nhân dân cấp xã với sự có
mặt của chủ sử dụng đất có liên quan; biên bản bàn giao hiện trạng mốc đo đạc,
hành lang bảo vệ mốc đo đạc tại thực địa theo Mẫu số 03 Phụ lục I, kèm theo sơ
đồ vị trí mốc đo đạc, hành lang bảo vệ mốc đo đạc theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
Đối với mốc đo đạc không thuộc phạm vi quản lý, Ủy ban nhân dân tỉnh
gửi kết quả di dời mốc đo đạc tới bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
có liên quan.
22
a.2) Đối với việc di dời mốc đo đạc khi giao đất cho cơ quan, tổ chức, cá
nhân thực hiện theo quy định sau đây:
Bước 1: Cơ quan có thẩm quyền giao đất theo quy định của pháp luật về đất
đai có trách nhiệm tổ chức rà soát, kiểm đếm các mốc đo đạc có trên diện tích đất
dự kiến giao cho cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để
làm căn cứ lập thiết kế kỹ thuật  dự toán di dời các mốc đo đạc liên quan.
Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường lập thiết kế kỹ thuật - dự toán di dời
các mốc đo đạc liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Cơ quan có thẩm quyền giao đất theo quy định của pháp luật về đất đai có
trách nhiệm chuyển kinh phí đã được phê duyệt theo thiết kế kỹ thuật - dự toán
cho Sở Tài nguyên và Môi trường. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được
kinh phí, Sở Tài nguyên và Môi trường phải tổ chức thực hiện việc di dời mốc
đo đạc.
Bước 3: Sau khi hoàn thành việc di dời mốc đo đạc, Sở Tài nguyên và Môi
trường bàn giao kết quả di dời mốc đo đạc cho Ủy ban nhân dân cấp xã với sự có
mặt của chủ sử dụng đất có liên quan; biên bản bàn giao hiện trạng mốc đo đạc,
hành lang bảo vệ mốc đo đạc tại thực địa theo Mẫu số 03 Phụ lục I, kèm theo sơ
đồ vị trí mốc đo đạc, hành lang bảo vệ mốc đo đạc theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
Đối với mốc đo đạc không thuộc phạm vi quản lý, Ủy ban nhân dân tỉnh
gửi kết quả di dời mốc đo đạc tới bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
có liên quan.
a.3) Đối với việc di dời mốc đo đạc do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên,
thiên tai và tác động ngoại cảnh khác làm mất, hư hỏng, thay đổi vị trí được
thực hiện như sau:
Bước 1: Cơ quan, tổ chức được giao quản lý mốc tại địa phương gửi văn
bản báo cáo về việc mốc đo đạc bị mất, hư hỏng, thay đổi vị trí do ảnh hưởng của
điều kiện tự nhiên tới Sở Tài nguyên và Môi trường.
Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường lập thiết kế kỹ thuật - dự toán di dời
các mốc đo đạc liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Bước 3: Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí theo thiết kế kỹ thuật - dự
toán đã phê duyệt cho Sở Tài nguyên và Môi trường. Trong thời hạn 10 ngày kể
từ ngày nhận được kinh phí, Sở Tài nguyên và Môi trường phải tổ chức thực hiện
việc di dời mốc đo đạc.
Bước 4: Sau khi hoàn thành việc di dời mốc đo đạc, Sở Tài nguyên và Môi
trường bàn giao kết quả di dời mốc đo đạc cho Ủy ban nhân dân cấp xã với sự có
mặt của chủ sử dụng đất có liên quan; biên bản bàn giao hiện trạng mốc đo đạc,
hành lang bảo vệ mốc đo đạc tại thực địa theo Mẫu số 03 Phụ lục I, kèm theo sơ
đồ vị trí mốc đo đạc, hành lang bảo vệ mốc đo đạc theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
23
Đối với mốc đo đạc không thuộc phạm vi quản lý, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh gửi kết quả di dời mốc đo đạc tới bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ có liên quan.
Cơ quan quản lý mốc đo đạc chuyên ngành thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
lập, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán di dời
các mốc đo đạc thuộc phạm vi quản lý của mình, tổ chức triển khai thực hiện việc
di dời sau khi được phê duyệt.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
c)Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Văn bản về việc di dời, phá dỡ mốc đo đạc.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp 1: Việc di dời mốc đo đạc trên diện tích đất đã giao cho cơ
quan, tổ chức: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Sở Tài nguyên và Môi trường
nhận được kinh phí thực hiện từ cơ quan, tổ chức yêu cầu di dời mốc.
- Trường hợp 2: Việc di dời mốc đo đạc khi giao đất cho cơ quan, tổ chức,
cá nhân: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Sở Tài nguyên và Môi trường nhận
được kinh phí thực hiện từ cơ quan, tổ chức yêu cầu di dời mốc.
- Trường hợp 3: Việc di dời mốc đo đạc do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên,
thiên tai và tác động ngoại cảnh khác làm mất, hư hỏng, thay đổi vị
trí: Không
quy định.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân
dân cấp xã và cơ quan, tổ chức có liên quan.
g) Cơ quan giải quyết TTHC:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ
quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ/ Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường.
+ Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã
và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
h) Kết quả thực hiện TTHC: Biên bản bàn giao hiện trạng mốc đo đạc, hành
lang bảo vệ mốc đo đạc tại thực địa theo Mẫu số 03 Phụ lục I, kèm theo sơ đồ vị trí
mốc đo đạc, hành lang bảo vệ mốc đo đạc theo Mẫu số 04 Phụ lục I Nghị định số
27/2019/NĐ-CP ngày 13/3/2019; Danh sách kèm theo sơ đồ vị trí mốc đo đạc theo
Mẫu số 05 Phụ lục I Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13/3/2019. Hồ sơ, kết quả
xây dựng mốc đo đạc theo quy định của đề án, dự án, nhiệm vụ đã được phê duyệt.
i) Phí, lệ phí (nếu có): Không.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Mẫu số 03, Mẫu số 04, Mẫu số 05
Phụ lục I Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13/3/2019.
24
(Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo tại Phụ lục kèm theo)
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Việc di dời, phá dỡ mốc đo đạc, trạm định vị vệ tinh được thực hiện trong
các trường hợp sau đây:
+ Do yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh mà
công trình hạ tầng đo đạc không thể tiếp tục duy trì sự tồn tại hoặc không hoạt
động bình thường theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ
thuật;
+ Do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, thiên tai làm mất, hư hỏng và tác
động ngoại cảnh khác làm mất, hư hỏng, thay đổi vị trí mốc đo đạc;
+ Hết hạn sử dụng, không còn giá trị sử dụng hoặc đã có công trình hạ tầng
đo đạc khác thay thế.
m) Căn cứ pháp lý của TTHC
+ Luật Đo đạc và Bản đồ số 27/2018/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2018;
+ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ;
+ Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày
13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo
đạc và bản đồ;
+ Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh
doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
25
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN BÀN GIAO
Hiện trạng mốc đo đạc, hành lang bảo vệ mốc đo đạc tại thực địa
Hôm nay, ngày&&tháng&&&năm&&&, Tại&&&&&& (xã/phường/thị trấn) &
(thành Phố/quận/huyện) &&.& (tỉnh/thành phố) &&&&&&&&&&&&&&..&
Chúng tôi gồm:
Chủ đầu tư (Bên giao) ........................................................................................................
- Đại diện chủ đầu tư: &&&&&&&&&&&& Chứcvụ:............................................
- Đại diện đơn vị thi công: &&&&&&&&&& Chức vụ..............................................
Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn (Bên nhận): ..........................................................
Đại diện là ông/bà:&&&&&&&&&&&& Chức vụ:................................................
Người chứng kiến:
Tên chủ sử dụng đất (1):&&&&& Số CMND/căn cước công dân..................................
Tên chủ sử dụng đất (2):&&&&& Số CMND/căn cước công dân..................................
Đã tiến hành bàn giao hiện trạng mốc đo đạc, hành lang bảo vệ mốc đo đạc tại thực địa cho
Ủy ban nhân xã/phường/thị trấn…… với sự có mặt của chủ sử dụng đất có liên quan, cụ thể
như sau.
1. Số hiệu mốc đo đạc...........................................................................................................
2. Vị trí mốc đo đạc được đặt tại………………… liên quan đến các thửa
đất số…………… thuộc tờ bản đồ địa chính số………… thuộc quyền sử dụng đất của các
ông/bà (1), (2)&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&
Sơ đồ vị trí mốc đo đạc, hành lang bảo vệ mốc đo đạc (lập theo Mẫu số 04 kèm theo Nghị định
này).
Ủy ban nhân dân xã&&& có trách nhiệm công khai vị trí mốc đo đạc, hành lang bảo vệ mốc
đo đạc để các tổ chức, cá nhân biết để bảo vệ theo quy định của pháp luật.
Biên bản này được đọc cho mọi người tham dự cùng nghe và được lập thành .... bản có giá trị
pháp lý như nhau; 01 bản giao cho Ủy ban nhân dân xã&&&; mỗi chủ sử dụng đất có liên
quan giữ 01 bản; chủ đầu tư giữ 03 bản.
BÊN GIAO
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Chức vụ, ký, họ tên, đóng dấu)
BÊN NHẬN
CHỦ TỊCH UBND XÃ
(Ký, họ tên, đóng dấu)
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG
(Chức vụ, ký, họ tên, đóng dấu)
CHỦ SỬ DỤNG ĐẤT
(Ký, họ tên)
26
Mẫu số 04
SƠ ĐỒ VỊ TRÍ MỐC ĐO ĐẠC, HÀNH LANG BẢO VỆ MỐC ĐO ĐẠC
(1)
1. Số hiệu mốc đo đạc………; loại mốc đo đạc: (tọa độ, độ cao, trọng lực), cấp hạng mốc đo
đạc
Kinh độ:...............................................................................................................................
Vĩ độ:...................................................................................................................................
2. Vị trí mốc đo đạc được đặt tại……………… liên quan đến các thửa
đất số………………………… thuộc tờ bản đồ địa chính số..............................................
3. Các chủ sử dụng đất liên quan:........................................................................................
Diện tích đất xây dựng mốc đo đạc……… m
2
;
Phạm vi hành lang bảo vệ mốc đo đạc: &&&&&&&&& (bán kính tính từ tâm mốc theo
quy định tại Điều 15 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13/3/2019 đối với từng loại mốc);
(Kích thước sơ đồ tối thiểu là 14 cm x 14 cm)
NGƯỜI LẬP SƠ ĐỒ
(Ký, họ và tên)
&&&, ngày && tháng && năm ....
ĐƠN VỊ THI CÔNG
(Chức vụ, ký, họ tên, đóng dấu)
XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ....
(Chức vụ, ký, họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1)
Được lập trên bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích lục bản trích đo địa chính
27
Mẫu số 05
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN
BÀN GIAO DANH SÁCH MỐC ĐO ĐẠC
Hôm nay, ngày……tháng…năm….,tại:
(1)
(tỉnh/thành phố)......................................................
Chúng tôi gồm:
Chủ đầu tư (Bên giao) ............................................................................................................
Đại diện là ông/bà:&&&&&&&&&&&& Chức vụ:.....................................................
Sở Tài nguyên và Môi trường (Bên nhận): ..........................................................................
Đại diện là ông/bà:&&&&&&&&&&&& Chức vụ:.....................................................
Đã tiến hành bàn giao danh sách mốc đo đạc trên địa bàn tỉnh/thành phố………, cụ thể như
sau:
1. Danh sách mốc đo đạc
STT Số hiệu mốc Cấp hạng
Nơi đặt mốc
(Tên đơn vị hành chính cấp xã)
1
2
3
&
2. Sơ đồ vị trí mốc đo đạc
Tổng số có && sơ đồ vị trí mốc đo đạc tương ứng với danh sách mốc đo đạc.
Biên bản này được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau. Chủ đầu tư giữ 02 bản; cơ
quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giữ 02 bản./.
CHỦ ĐẦU TƯ
(Chức vụ, ký, họ tên, đóng dấu)
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ TÀI
NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THUỘC
UBND CẤP TỈNH
(Chức vụ, ký, họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1)
Cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
28
11. Thủ tục: Lưu trữ thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ.
a) Trình tự thực hiện:
+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến
thứ 6 trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ).
+ Địa điểm tiếp nhận: Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh thuộc Sở Tài nguyên
và Môi trường tỉnh Yên Bái, Tổ 8, phường Yên Thịnh, thành phố
Yên Bái,
tỉnh Yên Bái.
Bước 1: Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh có Kế hoạch (văn bản thông báo)
cho các phòng chuyên môn, các Chi cục và các đơn vị sự nghiệp của Sở Kế hoạch
nộp lưu hồ sơ tài liệu và Danh mục tài liệu giao nộp thông tin, dữ liệu sản phẩm
đo đạc và bản đồ.
Bước 2: Tiếp nhận thông tin và lập biên bản tiếp nhận thông tin, dữ liệu,
sản phẩm đo đạc và bản đồ (Cán bộ phòng Thông tin- Lưu trữ, Văn phòng Đăng
ký đất đai tỉnh Yên Bái thực hiện theo Kế hoạch tiếp nhận).
Bước 3: Kiểm tra, chỉnh lý nhận thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản
đồ và đưa vào lưu trữ (Cán bộ phòng Thông tin- Lưu trữ, Văn phòng Đăng ký đất
đai tỉnh Yên Bái thực hiện, không xác định thời gian, cho đến khi công việc
kết thúc).
b) Cách thức thực hiện: Thực hiện theo nghiệp vụ công tác lưu trữ quy
định tại Luật Lưu trữ.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Danh mục thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo
đạc và bản đồ giao nộp để lưu trữ tại Sở Tài nguyên và Môi trường bao gồm danh
mục được quy định tại các điểm a, c, d, đ và i khoản 2 Điều 18 Nghị định số
27/2019/NĐ-CP ngày 13/3/2019 Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Đo đạc và bản đồ.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Tài
nguyên và Môi trường (Tổ 8, phường Yên Thịnh, thành phố
Yên Bái,
tỉnh Yên Bái).
g) Cơ quan giải quyết TTHC: Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Tài
nguyên và Môi trường.
h) Kết quả thực hiện TTHC: Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc
và
bản đồ.
i) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 06 Phụ lục I: Biên bản bàn giao thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc
và bản đồ ban hành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13/3/2019 Nghị
định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ.
29
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo
đạc và bản đồ thực hiện bằng ngân sách nhà nước phải được chủ đầu tư dự án, đề
án giao nộp cho Sở Tài nguyên và Môi trường để lưu theo quy định. Sản phẩm
giao nộp phải được cấp có thẩm quyền kiểm tra, đảm bảo chất lượng, quy cách
sản phẩm theo quy định của pháp luật trước khi tiến hành giao nộp vào lưu
trữ cơ quan.
m) Căn cứ pháp lý của TTHC: Điều 18 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày
13/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản
đồ; Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP.
30
Mẫu số 06
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN
BÀN GIAO THÔNG TIN, DỮ LIỆU, SẢN PHẨM ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ
Hôm nay, ngày &&& tháng && năm &&&&
Tại: &&&&&&&&&&&&&&&&&& (trụ sở đơn vị tiếp nhận),
chúng tôi gồm:
BÊN GIAO: .................................................................................................
Đại diện là ông (bà): ......................................................................................
Chức vụ:.........................................................................................................
BÊN NHẬN: ................................................................................................
Đại diện là ông (bà): ......................................................................................
Chức vụ:.........................................................................................................
Đã thực hiện việc giao - nhận thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ của
dự án (đề án) &&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&, cụ thể như
sau:
STT
Danh mục thông tin, dữ liệu, sản
phẩm
Đơn vị tính Số lượng Ghi chú
Biên bản này được lập thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản, có giá trị như nhau.
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO
(Chức vụ, ký, họ tên, đóng dấu)
ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN
(Chức vụ, ký, họ tên, đóng dấu)
31
12. Thủ tục: Tiêu huỷ thông tin, dữ liệu và sản phẩm đo đạc và bản đồ.
a) Trình tự thực hiện:
+ Thời gian thực hiện hồ sơ: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến
thứ 6 trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ).
+ Địa điểm thực hiện: Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và
Môi trường (Tổ 8, phường Yên Thịnh, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái).
+ Bước 1: Lập danh mục thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc bản đồ hết giá
trị sử dụng của cơ quan tổ chức lưu trữ gửi cơ quan quản lý (Cán bộ phòng Thông
tin- Lưu trữ, Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Yên Bái).
+ Bước 2: Tờ trình đề nghị tiêu hủy thông tin dữ liệu, sản phẩm đo đạc bản
đồ (Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Yên Bái).
+ Bước 3: Cơ quan quản lý có văn bản chấp nhận về việc tiêu hủy thông
tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ, bằng văn bản (Văn phòng Đăng ký đất
đai tỉnh Yên Bái).
+ Bước 4: Quyết định thành lập Hội đồng tiêu huỷ thông tin, dữ liệu, sản
phẩm đo đạc và bản đồ (gồm: Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường, Lãnh đạo
Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh, Lãnh đạo của cơ quan, đơn vị có danh mục tài
liệu tiêu huỷ, Cán bộ phòng Thông tin- Lưu trữ, Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh
- Thư ký Hội đồng. (Sở Tài nguyên và Môi trường).
+ Bước 5: Biên bản xác định giá trị thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và
bản đồ của Hội đồng tiêu huỷ tài liệu thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản
đồ. (Hội đồng tiêu hủy tài liệu).
+ Bước 6: Văn bản đề nghị thẩm định của cơ quan quản lý thông tin, dữ
liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ hết giá trị cần tiêu hủy theo quy định của Pháp
Luật về lưu trữ (Sở Tài nguyên và Môi trường).
+ Bước 7: Văn bản thẩm định của cơ quan quản lý Nhà nước về lưu trữ (Sở
Nội vụ);
+ Bước 8: Quyết định tiêu hủy thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản
đồ của cơ quan quản lý (Sở Tài nguyên và Môi trường).
+ Bước 9: Biên bản bàn giao thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ
(Sở Tài nguyên và Môi trường và Đơn vị tiêu hủy tài liệu).
+ Bước 10: Biên bản tiêu hủy thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản
đồ (Sở Tài nguyên và Môi trường và Đơn vị tiêu hủy tài liệu).
b) Cách thức thực hiện: Thực hiện quy định về tiêu hủy tài liệu quy định
tại Luật Lưu trữ và Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13/3/2019 Nghị định của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ.
32
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Khoản 2 Điều 19 Nghị định số
27/2019/NĐ-CP ngày 13/3/2019 Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Đo đạc và bản đồ.
d) Thời hạn thực hiện: không quy định.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường.
g) Cơ quan giải quyết TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường.
h) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định tiêu hủy, Danh mục tài liệu tiêu
hủy, Biên bản tiêu hủy tài liệu.
i) Phí, lệ phí (nếu có): không quy định
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không quy định.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Khoản 10 Điều 18 Nghị định số
27/2019/NĐ-CP ngày 13/3/2019 Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Đo đạc và bản đồ quy định thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và
bản đồ là tài sản công thuộc lưu trữ cơ quan được tiêu hủy khi đã lưu trữ ít nhất là
10 năm, đã có thông tin, dữ liệu sản phẩm mới thay thế và không còn giá trị
sử dụng.
m) Căn cứ pháp lý của TTHC: Điều 19 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày
13/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ;
Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP.
33
13. Thủ tục: Xét thăng hạng Địa chính viên hạng III.
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
xây dựng đề án và lập danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức danh
địa chính viên hạng III gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.
Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng Đề án xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp; tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh địa chính viên
hạng III và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng
hạng chức danh địa chính viên hạng III gửi Sở Nội vụ thẩm định.
Bước 3: Sở Nội vụ thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt chỉ tiêu thăng
hạng và phê duyệt đề án xét thăng hạng chức danh địa chính viên hạng III; Tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức phù hợp với vị trí
việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp.
Bước 4: Sau khi có kết quả xét thăng hạng, Sở Nội vụ ban hành quyết định
bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp và Trực tuyến (Qua hệ thống quản lý
văn bản và điều hành)
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị xét thăng hạng đối
với chức danh địa chính viên hạng III kèm theo đề án và danh sách viên chức đủ
điều kiện xét thăng hạng chức danh địa chính viên hạng III;
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng: Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày
08/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa
chính; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường.
+ Bản sao quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 02 bộ
34
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: UBND tỉnh Yên Bái, Sở Nội vụ, Sở Tài
nguyên và Môi trường, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và
Môi trường.
- Cơ quan giải quyết TTHC:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND Tỉnh, Sở Nội vụ.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nội vụ, Sở Tài nguyên và Môi
trường, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
+ Cơ quan phối hợp: Không
e) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định bổ nhiệm chức danh địa chính
viên hạng III và xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
g) Phí, lệ phí: Không quy định.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không.
k) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số
và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;
- Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
- Quyết định số 40/2021/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Uỷ
ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công
chức, viên chức và người lao động tỉnh Yên Bái.
35
14. Thủ tục: Xét thăng hạng Địa chính viên hạng II.
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
lập danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức danh địa chính viên
hạng II gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.
Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng Đề án tổng hợp danh sách,
nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh Địa chính viên hạng II và danh sách viên
chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức Địa chính viên hạng
II gửi Sở Nội vụ để xây dựng đề án xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp trình
UBND tỉnh thẩm định.
Bước 3: UBND tỉnh thẩm định, tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp đối với viên chức phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo
chức danh nghề nghiệp.
Bước 4: Sau khi có kết quả trúng tuyển xét thăng hạng, UBND tỉnh ban
hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp và Trực tuyến (Qua hệ thống quản lý
văn bản và điều hành)
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị xét thăng hạng đối với
chức danh địa chính viên hạng II kèm theo đề án và danh sách viên chức đủ điều
kiện xét thăng hạng chức danh địa chính viên hạng II;
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng theo quy định.
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng: Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày
08/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa
chính; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường.
+ Bản sao quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền (nếu có).
d) Số lượng hồ sơ: 02 bộ
36
đ) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Tài nguyên và Môi
trường, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
g) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Tài nguyên
và Môi trường, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Không
h) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định bổ nhiệm chức danh địa chính
viên hạng II và xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không.
m) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số
và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;
- Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
- Quyết định số 40/2021/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Uỷ
ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công
chức, viên chức và người lao động tỉnh Yên Bái.
37
15. Thủ tục: Xét thăng hạng Điều tra viên tài nguyên môi trường
hạng III.
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
xây dựng đề án và lập danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức danh
điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.
Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng Đề án xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp; tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh điều tra viên
tài nguyên môi trường hạng III và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện
đăng ký xét thăng hạng chức danh điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III
gửi Sở Nội vụ thẩm định.
Bước 3: Sở Nội vụ thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt chỉ tiêu thăng
hạng và phê duyệt đề án xét thăng hạng chức danh điều tra viên tài nguyên môi
trường hạng III; Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp.
Bước 4: Sau khi có kết quả xét thăng hạng, Sở Nội vụ ban hành quyết định
bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp và Trực tuyến (Qua hệ thống quản lý
văn bản và điều hành)
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị xét thăng hạng đối
với chức danh điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III kèm theo đề án và
danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức danh điều tra viên tài
nguyên môi trường hạng III;
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng: Thông tư liên tịch số 53/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày
08/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
điều tra tài nguyên môi trường; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày
24/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số
quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
ngành tài nguyên
và môi trường.
38
+ Bản sao quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 02 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: UBND tỉnh Yên Bái, Sở Nội vụ, Sở Tài
nguyên và Môi trường, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và
Môi trường.
- Cơ quan giải quyết TTHC:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND Tỉnh, Sở Nội vụ.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nội vụ, Sở Tài nguyên và Môi
trường, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
+ Cơ quan phối hợp: Không
e) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định bổ nhiệm chức danh điều tra viên
tài nguyên môi trường hạng III và xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
g) Phí, lệ phí: Không quy định.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không.
k) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư liên tịch số 53/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành điều tra tài nguyên môi
trường;
- Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
- Quyết định số 40/2021/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Uỷ
ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công
chức, viên chức và người lao động tỉnh Yên Bái.
39
16. Thủ tục: Xét thăng hạng Điều tra viên tài nguyên môi trường
hạng II.
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
lập danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức danh điều tra viên tài
nguyên môi trường hạng II gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.
Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng Đề án tổng hợp danh sách,
nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng
II và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng II gửi Sở Nội vụ để xây dựng đề án xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp trình UBND tỉnh thẩm định.
Bước 3: UBND tỉnh thẩm định, tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp đối với viên chức phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo
chức danh nghề nghiệp.
Bước 4: Sau khi có kết quả trúng tuyển xét thăng hạng, UBND tỉnh ban
hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp và Trực tuyến (Qua hệ thống quản lý
văn bản và điều hành)
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị xét thăng hạng đối với
chức danh điều tra viên tài nguyên môi trường hạng II kèm theo đề án và danh
sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức danh điều tra viên tài nguyên
môi trường hạng II;
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng theo quy định.
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng: Thông tư liên tịch số 53/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày
08/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
điều tra tài nguyên môi trường; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày
24/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số
quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và
môi trường.
40
+ Bản sao quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền (nếu có).
d) Số lượng hồ sơ: 02 bộ
đ) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Tài nguyên và Môi
trường, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
g) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Tài nguyên
và Môi trường, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Không
h) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định bổ nhiệm chức danh điều tra viên
tài nguyên môi trường hạng II và xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không.
m) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư liên tịch số 53/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số
và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành điều tra tài nguyên
môi trường;
- Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
- Quyết định số 40/2021/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Uỷ
ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công
chức, viên chức và người lao động tỉnh Yên Bái.
41
17. Thủ tục: Xét thăng hạng Dự báo viên khí tượng thuỷ văn hạng III.
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
xây dựng đề án và lập danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức danh
dự báo viên khí tượng thuỷ văn hạng III gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.
Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng Đề án xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp; tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh dự báo viên
khí tượng thuỷ văn hạng III và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện
đăng ký xét thăng hạng chức danh dự báo viên khí tượng thuỷ văn hạng III gửi Sở
Nội vụ thẩm định.
Bước 3: Sở Nội vụ thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt chỉ tiêu thăng
hạng và phê duyệt đề án xét thăng hạng chức danh dự báo viên khí tượng thuỷ
văn hạng III; Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp.
Bước 4: Sau khi có kết quả xét thăng hạng, Sở Nội vụ ban hành quyết định
bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp và Trực tuyến (Qua hệ thống quản lý
văn bản và điều hành)
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị xét thăng hạng đối với
chức danh dự báo viên khí tượng thuỷ văn hạng III kèm theo đề án và danh sách viên
chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức danh dự báo viên khí tượng thuỷ vă
n
hạng III;
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sư nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng: Thông tư liên tịch số 54/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày
08/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành dự
báo viên khí tượng thuỷ văn; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
+ Bản sao quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền (nếu có).
42
- Số lượng hồ sơ: 02 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: UBND tỉnh Yên Bái, Sở Nội vụ, Sở Tài
nguyên và Môi trường, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và
Môi trường.
- Cơ quan giải quyết TTHC:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND Tỉnh, Sở Nội vụ.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nội vụ, Sở Tài nguyên và Môi
trường, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
+ Cơ quan phối hợp: Không
e) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định bổ nhiệm chức danh dự báo viên
khí tượng thuỷ văn hạng III và xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
g) Phí, lệ phí: Không quy định.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không.
k) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư liên tịch số 54/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành dự báo viên khí tượng
thuỷ văn;
- Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
- Quyết định số 40/2021/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Uỷ
ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công
chức, viên chức và người lao động tỉnh Yên Bái.
43
18. Thủ tục: Xét thăng hạng Dự báo viên khí tượng thuỷ văn hạng II.
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
lập danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức danh dự báo viên khí
tượng thuỷ văn hạng II gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.
Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng Đề án tổng hợp danh sách,
nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh Dự báo viên khí tượng thuỷ văn hạng II và
danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức Dự
báo viên khí tượng thuỷ văn hạng II gửi Sở Nội vụ để xây dựng đề án xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp trình UBND tỉnh thẩm định.
Bước 3: UBND tỉnh thẩm định, tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp đối với viên chức phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo
chức danh nghề nghiệp.
Bước 4: Sau khi có kết quả trúng tuyển xét thăng hạng, UBND tỉnh ban
hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp và Trực tuyến (Qua hệ thống quản lý
văn bản và điều hành)
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị xét thăng hạng đối với
chức danh dự báo viên khí tượng thuỷ văn hạng II kèm theo đề án và danh sách
viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức danh dự báo viên khí tượng thuỷ văn
hạng II;
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sư nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng theo quy định.
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng: Thông tư liên tịch số 54/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày
08/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành dự
báo viên khí tượng thuỷ văn; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022
s sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức ngành tài nguyên và môi trường.
+ Bản sao quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền (nếu có).
d) Số lượng hồ sơ: 02 bộ
44
đ) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Tài nguyên và Môi
trường, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
g) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Tài nguyên
và Môi trường, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Không
h) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định bổ nhiệm chức danh dự báo viên
khí tượng thuỷ văn hạng II và xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không.
m) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư liên tịch số 54/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành dự báo viên khí tượng
thuỷ văn;
- Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
- Quyết định số 40/2021/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Uỷ
ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công
chức, viên chức và người lao động tỉnh Yên Bái.
45
19. Thủ tục: Xét thăng hạng Kiểm soát viên khí tượng thuỷ văn
hạng III.
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
xây dựng đề án và lập danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức danh
kiểm soát viên khí tượng thuỷ văn hạng III gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.
Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng Đề án xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp; tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh kiểm soát viên
khí tượng thuỷ văn hạng III và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện
đăng ký xét thăng hạng chức danh kiểm soát viên khí tượng thuỷ văn hạng III gửi
Sở Nội vụ thẩm định.
Bước 3: Sở Nội vụ thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt chỉ tiêu thăng
hạng và phê duyệt đề án xét thăng hạng chức danh kiểm soát viên khí tượng thuỷ
văn hạng III; Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp.
Bước 4: Sau khi có kết quả xét thăng hạng, Sở Nội vụ ban hành quyết định
bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp và Trực tuyến (Qua hệ thống quản lý
văn bản và điều hành)
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị xét thăng hạng đối
với chức danh kiểm soát viên khí tượng thuỷ văn hạng III kèm theo đề án và danh
sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức danh kiểm soát viên khí tượng
thuỷ văn hạng III;
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sư nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng: Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày
08/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
kiểm soát khí tượng thuỷ văn; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
46
+ Bản sao quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 02 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: UBND tỉnh Yên Bái, Sở Nội vụ, Sở Tài
nguyên và Môi trường, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và
Môi trường.
- Cơ quan giải quyết TTHC:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND Tỉnh, Sở Nội vụ.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nội vụ, Sở Tài nguyên và Môi
trường, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
+ Cơ quan phối hợp: Không
e) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định bổ nhiệm chức danh kiểm soát
viên khí tượng thuỷ văn hạng III và xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
g) Phí, lệ phí: Không quy định.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không.
k) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số
và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm soát khí tượng
thuỷ văn;
- Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
- Quyết định số 40/2021/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Uỷ
ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công
chức, viên chức và người lao động tỉnh Yên Bái.
47
20. Thủ tục: Xét thăng hạng Kiểm soát viên khí tượng thuỷ văn hạng
II.
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
lập danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức danh kiểm soát viên khí
tượng thuỷ văn hạng II gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.
Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng Đề án tổng hợp danh sách,
nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh Kiểm soát viên khí tượng thuỷ văn hạng II
và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
Kiểm soát viên khí tượng thuỷ văn hạng II gửi Sở Nội vụ để xây dựng đề án xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp trình UBND tỉnh thẩm định.
Bước 3: UBND tỉnh thẩm định, tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp đối với viên chức phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo
chức danh nghề nghiệp.
Bước 4: Sau khi có kết quả trúng tuyển xét thăng hạng, UBND tỉnh ban
hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp và Trực tuyến (Qua hệ thống quản lý
văn bản và điều hành)
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị xét thăng hạng đối với
chức danh kiểm soát viên khí tượng thuỷ văn hạng II kèm theo đề án và danh sách
viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức danh kiểm soát viên khí tượng thuỷ
văn hạng II;
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sư nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng theo quy định.
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng: Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày
08/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
kiểm soát khí tượng thuỷ văn; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022
s sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên
chức ngành tài nguyên và môi trường.
+ Bản sao quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền (nếu có).
48
d) Số lượng hồ sơ: 02 bộ
đ) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Tài nguyên và
Môi trường, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
g) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Tài nguyên
và Môi trường, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Không
h) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định bổ nhiệm chức danh kiểm soát
viên khí tượng thuỷ văn hạng II và xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không.
m) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số
và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm soát khí tượng
thuỷ văn;
- Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
- Quyết định số 40/2021/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Uỷ
ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công
chức, viên chức và người lao động tỉnh Yên Bái.
49
21. Thủ tục: Xét thăng hạng Quan trắc viên tài nguyên môi trường
hạng III.
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
xây dựng đề án và lập danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức danh
quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng III gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.
Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng Đề án xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp; tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh quan trắc viên
tài nguyên môi trường hạng III và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện
đăng ký xét thăng hạng chức danh quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng III
gửi Sở Nội vụ thẩm định.
Bước 3: Sở Nội vụ thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt chỉ tiêu thăng
hạng và phê duyệt đề án xét thăng hạng chức danh quan trắc viên tài nguyên môi
trường hạng III; Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp.
Bước 4: Sau khi có kết quả xét thăng hạng, Sở Nội vụ ban hành quyết định
bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp và Trực tuyến (Qua hệ thống quản lý
văn bản và điều hành)
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị xét thăng hạng đối
với chức danh quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng III kèm theo đề án và
danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức danh quan trắc viên tài
nguyên môi trường hạng III;
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sư nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng: Thông tư liên tịch số 56/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày
08/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
quan trắc tài nguyên môi trường; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày
24/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số
quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi
trường.
50
+ Bản sao quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 02 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: UBND tỉnh Yên Bái, Sở Nội vụ, Sở Tài
nguyên và Môi trường, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và
Môi trường.
- Cơ quan giải quyết TTHC:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND Tỉnh, Sở Nội vụ.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nội vụ, Sở Tài nguyên và Môi
trường, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
+ Cơ quan phối hợp: Không
e) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định bổ nhiệm chức danh quan trắc
viên tài nguyên môi trường hạng III và xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
g) Phí, lệ phí: Không quy định.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không.
k) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư liên tịch số 56/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số
và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành quan trắc tài nguyên
môi trường;
- Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
- Quyết định số 40/2021/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Uỷ
ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công
chức, viên chức và người lao động tỉnh Yên Bái.
51
22. Thủ tục: Xét thăng hạng Quan trắc viên tài nguyên môi trường
hạng II.
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
lập danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức danh quan trắc viên tài
nguyên môi trường hạng II gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.
Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng Đề án tổng hợp danh sách,
nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng
II và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng II gửi Sở Nội vụ để xây dựng đề án
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp trình UBND tỉnh thẩm định.
Bước 3: UBND tỉnh thẩm định, tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp đối với viên chức phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo
chức danh nghề nghiệp.
Bước 4: Sau khi có kết quả trúng tuyển xét thăng hạng, UBND tỉnh ban
hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp và Trực tuyến (Qua hệ thống quản lý
văn bản và điều hành)
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị xét thăng hạng đối với
chức danh quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng II kèm theo đề án và danh
sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức danh quan trắc viên tài nguyên
môi trường hạng II;
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sư nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng theo quy định.
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng: Thông tư liên tịch số 56/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày
08/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
quan trắc tài nguyên môi trường; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày
24/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số
quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
ngành tài nguyên
và môi trường.
52
+ Bản sao quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền (nếu có).
d) Số lượng hồ sơ: 02 bộ
đ) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Tài nguyên và
Môi trường, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
g) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Tài nguyên
và Môi trường, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Không
h) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định bổ nhiệm chức danh quan trắc
viên tài nguyên môi trường hạng II và xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không.
m) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư liên tịch số 56/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số
và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành quan trắc tài nguyên
môi trường;
- Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
- Quyết định số 40/2021/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Uỷ
ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công
chức, viên chức và người lao động tỉnh Yên Bái.
53
23. Thủ tục: Xét thăng hạng Đo đạc bản đồ viên hạng III.
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
xây dựng đề án và lập danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức danh
đo đạc bản đồ viên hạng III gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.
Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng Đề án xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp; tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh đo đạc bản đồ
viên hạng III và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng
hạng chức danh đo đạc bản đồ viên hạng III gửi Sở Nội vụ thẩm định.
Bước 3: Sở Nội vụ thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt chỉ tiêu thăng
hạng và phê duyệt đề án xét thăng hạng chức danh đo đạc bản đồ viên hạng III;
Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức phù hợp với vị
trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp.
Bước 4: Sau khi có kết quả xét thăng hạng, Sở Nội vụ ban hành quyết định bổ
nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp và Trực tuyến (Qua hệ thống quản lý
văn bản và điều hành)
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị xét thăng hạng đối
với chức danh đo đạc bản đồ viên hạng III kèm theo đề án và danh sách viên chức
đủ điều kiện xét thăng hạng chức danh đo đạc bản đồ viên hạng III;
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sư nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng: Thông tư liên tịch số 57/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày
08/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành đo
đạc bản đồ; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường.
+ Bản sao quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 02 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
54
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: UBND tỉnh Yên Bái, Sở Nội vụ, Sở Tài
nguyên và Môi trường, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và
Môi trường.
- Cơ quan giải quyết TTHC:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND Tỉnh, Sở Nội vụ.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nội vụ, Sở Tài nguyên và Môi
trường, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
+ Cơ quan phối hợp: Không
e) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định bổ nhiệm chức danh đo đạc bản
đồ viên hạng III và xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
g) Phí, lệ phí: Không quy định.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không.
k) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư liên tịch số 57/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số
và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành đo đạc bản đồ;
- Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
- Quyết định số 40/2021/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Uỷ
ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công
chức, viên chức và người lao động tỉnh Yên Bái.
55
24. Thủ tục: Xét thăng hạng đo đạc bản đồ viên hạng II.
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
lập danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức danh đo đạc bản đồ
viên hạng II gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.
Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng Đề án tổng hợp danh sách,
nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh Đo đạc bản đồ viên hạng II và danh sách
viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức Đo đạc bản đồ
viên hạng II gửi Sở Nội vụ để xây dựng đề án xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp trình UBND tỉnh thẩm định.
Bước 3: UBND tỉnh thẩm định, tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp đối với viên chức phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo
chức danh nghề nghiệp.
Bước 4: Sau khi có kết quả trúng tuyển xét thăng hạng, UBND tỉnh ban
hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp và Trực tuyến (Qua hệ thống quản lý
văn bản và điều hành)
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị xét thăng hạng đối với
chức danh đo đạc bản đồ viên hạng II kèm theo đề án và danh sách viên chức đủ
điều kiện xét thăng hạng chức danh đo đạc bản đồ viên hạng II;
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sư nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng theo quy định.
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng: Thông tư liên tịch số 57/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày
08/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành đo
đạc bản đồ; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường.
+ Bản sao quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền (nếu có).
d) Số lượng hồ sơ: 02 bộ
56
đ) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Tài nguyên
và Môi trường, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi
trường.
g) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Tài nguyên
và Môi trường, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Không
h) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định bổ nhiệm chức danh đo đạc bản
đồ viên hạng II và xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không.
m) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chức và Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông tư liên tịch số 57/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số
và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành đo đạc bản đồ;
- Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
- Quyết định số 40/2021/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Uỷ
ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công
chức, viên chức và người lao động tỉnh Yên Bái.
57
25. Thủ tục: Phê duyệt kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không
khí cấp tỉnh.
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh giao
nhiệm vụ xây dựng Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh
- Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng dự thảo đề cương nhiệm
vụ, dự toán xấy dựng Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh
- Bước 3: Lấy ý kiến góp ý của của các sở, ban, ngành, địa phương và tổ
chức có liên quan về dự thảo Đề cương nhiệm vụ, dự toán xây dựng Kế hoạch
quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh.
- Bước 4: Tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của của các sở, ban,
ngành, địa phương và tổ chức có liên quan và hoàn thiện dự thảo Đề cương nhiệm
vụ, dự toán xây dựng Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh.
- Bước 5: Trình Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư (nếu có) thẩm định
Đề cương nhiệm vụ, dự toán xây dựng Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường
không khí cấp tỉnh.
- Bước 6: Tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của Sở Tài chính, Sở
Kế hoạch và Đầu tư (nếu có) và hoàn thiện Đề cương nhiệm vụ, dự toán xây dựng
Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh.
- Bước 7: Trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt Đề cương nhiệm
vụ, dự toán xây dựng Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh.
- Bước 8: Tổ chức lựa chọn nhà thầu và thực hiện nhiệm vụ xây dựng Kế
hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh
- Bước 9: Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt sản phẩm Kế hoạch quản
lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến (qua Hệ thống phần mềm quản
lý văn bản) hoặc qua dịch vụ bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời gian thực hiện: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan được Uỷ ban nhân dân
tỉnh giao thực hiện.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Sở, ngành, địa phương và cơ quan tổ chức có liên quan
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Kế
hoạch.
i) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điều 9 Nghị định số 08/2022/NĐ-
CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường.
58
26. Thủ tục: Phê duyệt kế hoạch hành động thực hiện kinh tế tuần hoàn
cấp tỉnh.
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh giao
nhiệm vụ xây dựng Kế hoạch hành động thực hiện kinh tế tuần hoàn cấp tỉnh.
- Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng thảo kế hoạch hành động,
lấy ý kiến của sở, ban, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan về
kế hoạch hành động thực hiện kinh tế tuần hoàn cấp tỉnh phù hợp với các kế hoạch
hành động quốc gia thực hiện kinh tế tuần hoàn quy định tại khoản 4 Điều 139
Nghị định số 08/2022/NĐCP.
- Bước 4: Tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các sở, ban, ngành,
địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan và hoàn thiện dự thảo kế hoạch
hành động.
- Bước 5: Trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt kế hoạch hành
động thực hiện kinh tế tuần hoàn cấp tỉnh.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến (qua Hệ thống phần mềm quản
lý văn bản) hoặc qua dịch vụ bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời gian thực hiện: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan được Uỷ ban nhân dân
tỉnh giao thực hiện.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ngành, địa phương và cơ quan tổ chức có
liên quan.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt của Uỷ ban
nhân dân tỉnh.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Khoản 3 Điều 139 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ ban hành Nghị định quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
59
27. Thủ tục: Phê duyệt phương án bảo vệ môi trường cho làng nghề do
UBND cấp xã trên địa bàn trình.
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Ủy ban nhân dân xã tổ chức rà soát, xây dựng phương án bảo vệ
môi trường cho làng nghề trình Ủy ban nhân cấp huyện phê duyệt.
- Bước 2. Uỷ ban nhân dân xã trình Ủy ban nhân dân huyện xem xét, thẩm
định phương án bảo vệ môi trường cho làng nghề.
- Bước 3. Uỷ ban nhân dân cấp huyện giao Phòng Tài nguyên và Môi trường
cấp huyện chủ trì, phối hợp với các phòng, ban chuyên môn tổ chức thẩm định;
xin ý kiến các sở, ban, ngành có liên quan (nếu có)
- Bước 4: Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện tổng hợp kết quả
thẩm định; tổng hợp các ý kiến các sở, ban, ngành có liên quan (nếu có) gửi Uỷ
ban nhân dân cấp xã chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện phương án
- Bước 5: Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp thu, chỉnh sửa hoặc giải trình, hoàn
thiện phương án bảo vệ môi trường cho làng nghề và trình Ủy ban nhân dân cấp
huyện phê duyệt.
- Bước 6: Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện xem xét, trình Ủy
ban nhân dân huyện phê duyệt Phương án bảo vệ môi trường cho làng nghề.
- Bước 7: Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện Phương án bảo vệ môi
trường cho làng nghề đã được phê duyệt
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến (qua Hệ thống phần mềm quản
lý văn bản) hoặc qua dịch vụ bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời gian thực hiện: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan được Uỷ ban nhân dân
huyện giao thực hiện.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Phòng Tài nguyên và Môi trường
cấp huyện
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Các phòng, ban chuyên môn và cơ quan tổ chức có
liên quan
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt của Uỷ ban
nhân dân cấp huyện.
i) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điểm a khoản 4 Điều
56
Luật Bảo vệ môi trường; khoản 2 Điều 33 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường.
60
28. Thủ tục: Xây dựng phương án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường
đối với khu vực ô nhiễm môi trường đất do lịch sử để lại hoặc không xác định
được tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm trên địa bàn.
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh giao
nhiệm vụ xây dựng Phương án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đối với khu
vực ô nhiễm môi trường đất do lịch sử để lại hoặc không xác định được tổ chức,
cá nhân gây ô nhiễm trên địa bàn.
- Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng thảo đề cương nhiệm vụ,
dự toán Phương án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đối với khu vực ô nhiễm
môi trường đất do lịch sử để lại hoặc không xác định được tổ chức, cá nhân gây ô
nhiễm trên địa bàn.
- Bước 3: Sở Tài nguyên và Môi trường lấy ý kiến góp ý của các sở, ban,
ngành, địa phương và tổ chức có liên quan về dự thảo đề cương nhiệm vụ, dự toán
Phương án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đối với khu vực ô nhiễm môi
trường đất do lịch sử để lại hoặc không xác định được tổ chức, cá nhân gây ô
nhiễm trên địa bàn.
- Bước 4: Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến
góp ý của ác sở, ban, ngành, địa phương và tổ chức có liên quan và hoàn thiện dự
thảo đề cương nhiệm vụ, dự toán.
- Bước 5: Sở Tài nguyên và Môi trường trình Sở Tài chính, Sở Kế hoạch
và Đầu tư (nếu có) thẩm định đề cương nhiệm vụ, dự toán.
- Bước 6: Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến
góp ý của Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư (nếu có) và hoàn thiện dự dự thảo
đề cương nhiệm vụ, dự toán
- Bước 7: Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, phê duyệt đề cương nhiệm vụ, dự toán Phương án xử lý, cải tạo và phục hồi
môi trường đối với khu vực ô nhiễm môi trường đất do lịch sử để lại hoặc không
xác định được tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm trên địa bàn.
- Bước 8: Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức lựa chọn nhà thầu và thực
hiện nhiệm vụ.
- Bước 9: Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê
duyệt Phương án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đối với khu vực ô nhiễm
môi trường đất do lịch sử để lại hoặc không xác định được tổ chức, cá nhân gây ô
nhiễm trên địa bàn.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến (qua Hệ thống phần mềm quản
lý văn bản) hoặc qua dịch vụ bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời gian thực hiện: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan được Uỷ ban nhân dân
tỉnh giao thực hiện.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường.
61
- Cơ quan phối hợp: Sở, ngành, địa phương và cơ quan tổ chức có liên quan
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt của Uỷ ban
nhân dân tỉnh.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Khoản 1 Điều 14 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường.
29. Thủ tục: Ban hành quyết định về xác định vị trí, ranh giới của vùng
bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải trên địa bàn quản lý.
a) Trình tự thực hiện
62
- Bước 1: Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh giao
nhiệm vụ xây dựng quyết định về xác định vị trí, ranh giới của vùng bảo vệ nghiêm
ngặt, vùng hạn chế phát thải trên địa bàn quản lý.
- Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành văn bản gửi các địa
phương, cơ quan, tổ chức có liên quan thống kê các đối tượng là vùng bảo vệ
nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải trên địa bàn quản lý phải xác định vị trí,
ranh giới.
- Bước 3: Rà soát, đối chiếu, tổng hợp danh sách các đối tượng là vùng bảo
vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải trên địa bàn quản lý phải xác định vị trí,
ranh giới.
- Bước 4. Xin ý kiến các sở, ban, ngành, địa phương và các tổ chức có liên
quan về dự thảo Quyết định xác định vị trí, ranh giới của vùng bảo vệ nghiêm
ngặt, vùng hạn chế phát thải trên địa bàn quản lý.
- Bước 5: Tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của sở, ban, ngành, địa
phương và các tổ chức có liên quan và hoàn thiện dự thảo Quyết định về xác định vị
trí, ranh giới của vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải trên địa bàn quản
lý.
- Bước 6: Trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ban hành quyết định về xác
định vị trí, ranh giới của vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải trên địa
bàn quản lý.
- Bước 7: Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quyết định về xác định vị trí, ranh
giới của vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải trên địa bàn quản lý.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến (qua Hệ thống phần mềm
quản lý văn bản) hoặc qua dịch vụ bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời gian thực hiện: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ quan được UBND tỉnh giao thực hiện.
e) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Sở, ngành, địa phương và cơ quan tổ chức có liên quan
g) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC: Khoản 3 Điều 23 Nghị định số 08/2022/NĐ-
CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường.
63
30. Thủ tục: Phê duyệt kế hoạch chuyển đổi ngành nghề không khuyến
khích phát triển tại làng nghề, di dời cơ sở, hộ gia đình sản xuất ra khỏi làng
nghề.
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh giao
nhiệm vụ xây dựng Kế hoạch điều tra, khảo sát các cơ sở sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ thuộc đối tượng phải chuyển đổi ngành nghề không khuyến khích phát
triển tại làng nghề, di dời cơ sở, hộ gia đình sản xuất ra khỏi làng nghề.
- Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng thảo đề cương nhiệm vụ,
dự toán thực hiện điều tra, khảo sát các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc
đối tượng phải chuyển đổi ngành nghề không khuyến khích phát triển tại làng
nghề, di dời cơ sở, hộ gia đình sản xuất ra khỏi làng nghề.
- Bước 3: Lấy ý kiến góp ý của các sở, ban, ngành, địa phương và các tổ
chức, cá nhân có liên quan về dự thảo đề cương nhiệm vụ, dự toán Kế hoạch điều
tra, khảo sát các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải chuyển
đổi ngành nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề, di dời cơ sở, hộ gia
đình sản xuất ra khỏi làng nghề.
- Bước 4: Tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các sở, ban, ngành,
địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan và hoàn thiện dự thảo đề cương
nhiệm vụ, dự toán.
- Bước 5: Trình Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư (nếu có) thẩm định
dự thảo đề cương nhiệm vụ, dự toán.
- Bước 6: Tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của Sở Tài chính, Sở Kế
hoạch và Đầu tư (nếu có) và hoàn thiện dự dự thảo đề cương nhiệm vụ, dự toán
- Bước 7: Trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt đề cương nhiệm
vụ, dự toán thực hiện kế hoạch điều tra, khảo sát các cơ sở sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ thuộc đối tượng phải chuyển đổi ngành nghề không khuyến khích phát
triển tại làng nghề, di dời cơ sở, hộ gia đình sản xuất ra khỏi làng nghề.
- Bước 8: Tổ chức lựa chọn nhà thầu và thực hiện nhiệm vụ.
- Bước 9: Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Kế hoạch chuyển đổi ngành
nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề, di dời cơ sở, hộ gia đình sản
xuất ra khỏi làng nghề.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến (qua Hệ thống phần mềm
quản lý văn bản) hoặc qua dịch vụ bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời gian thực hiện: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan được Uỷ ban nhân
dân tỉnh giao thực hiện.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Sở, ngành, địa phương và cơ quan tổ chức có liên quan
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt của Uỷ
ban nhân dân tỉnh.
64
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Khoản 5 Điều 35 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường.
65
31. Thủ tục: Lộ trình thực hiện chuyển đổi loại hình sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, đổi mới công nghệ, thực hiện các biện pháp bảo vệ môi
trường khác đối với cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động
trong vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải đã được xác định
trên địa bàn quản lý.
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh giao
nhiệm vụ xây dựng lộ trình thực hiện chuyển đổi loại hình sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ, đổi mới công nghệ, thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác đối
với cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động trong vùng bảo vệ
nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải đã được xác định trên địa bàn quản lý
- Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng dự thảo đề cương nhiệm
vụ, dự toán thực hiện điều tra, rà soát các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc
đối tượng phải đổi mới công nghệ, thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường
khác đối với cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động trong vùng
bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải đã được xác định trên địa bàn
quản lý
- Bước 3: Lấy ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức liên quan về dự thảo
đề cương nhiệm vụ, dự toán thực hiện điều tra, rà soát các cơ sở sản xuất kinh
doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải đổi mới công nghệ, thực hiện các biện pháp
bảo vệ môi trường khác đối với cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang
hoạt động trong vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải đã được xác
định trên địa bàn quản lý.
- Bước 4: Tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ
chức có liên quan và hoàn thiện dự dự thảo đề cương nhiệm vụ, dự toán.
- Bước 5: Trình Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư (nếu có) thẩm định
dự thảo đề cương nhiệm vụ, dự toán.
- Bước 6: Tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của Sở Tài chính, Sở Kế
hoạch và Đầu tư (nếu có) và hoàn thiện dự dự thảo đề cương nhiệm vụ, dự toán
- Bước 7: Trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt đề cương nhiệm
vụ, dự toán thực hiện điều tra, rà soát các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc
đối tượng phải đổi mới công nghệ, thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường
khác đối với cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động trong vùng
bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải đã được xác định trên địa
bàn
quản lý
- Bước 8: Tổ chức lựa chọn nhà thầu và thực hiện nhiệm vụ
- Bước 9: Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt lộ trình thực hiện chuyển
đổi loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đổi mới công nghệ, thực hiện các biện
pháp bảo vệ môi trường khác đối với cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
đang hoạt động trong vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải đã được
xác định trên địa bàn quản lý.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến (qua Hệ thống phần mềm
quản lý văn bản) hoặc qua dịch vụ bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
66
d) Thời gian thực hiện: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan được UBND tỉnh
giao thực hiện.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Sở, ngành, địa phương và cơ quan tổ chức có liên quan
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt của Uỷ
ban nhân dân tỉnh.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Điểm b khoản 5 Điều 23 Nghị
định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường.
67
32. Thủ tục: Lập danh mục các cụm công nghiệp không có hệ thống
thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung trên địa bàn.
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh giao
nhiệm vụ lập danh mục các cụm công nghiệp không có hệ thống thu gom, thoát
nước và xử lý nước thải tập trung trên địa bàn.
- Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành văn bản gửi các địa
phương, cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức rà soát, thống kê các các cụm công
nghiệp không có hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung trên
địa bàn.
- Bước 3: Tổng hợp danh mục các cụm công nghiệp không có hệ thống thu
gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung trên địa bàn.
- Bước 4: Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành danh mục các cụm công
nghiệp không có hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung trên
địa bàn.
- Bước 5: Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành phê duyệt danh mục các cụm
công nghiệp không có hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung
trên địa bàn.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến (qua Hệ thống phần mềm
quản lý văn bản) hoặc qua dịch vụ bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời gian thực hiện: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan được Uỷ ban nhân
dân tỉnh giao thực hiện.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Sở, ngành, địa phương và cơ quan tổ chức có liên quan
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt của Uỷ
ban nhân dân tỉnh.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Khoản 5 Điều 52 Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2233/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2233/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×