• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2228/QĐ-UBND Nghệ An 2025 Kế hoạch cải cách hành chính Nhà nước

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 17/07/2025 11:43 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2228/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Bùi Đình Long
Trích yếu: Ban hành Kế hoạch cải cách hành chính Nhà nước tỉnh Nghệ An năm 2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/07/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2228/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2228/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2228/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH NGHỆ AN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Nghệ An, ngày tháng 7 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch cải cách hành chính Nhà nước tỉnh Nghệ An năm 2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2021/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban
hành Chương trình tổng thể Cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Nghị quyết số 05/NQ-TU ngày 14/12/2021 của Ban Chấp hành Đảng
bộ tỉnh về đẩy mạnh cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn
2021-2030;
Căn cứ Quyết định số 5158/QĐ-UBND ngày 30/12/2021 của UBND tỉnh ban
hành Chương trình cải cách hành chính nhà nước tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021-
2030;
Căn cứ Công văn số 4625/BNV-CCHC ngày 02/7/2025 của Bộ Nội vụ về
việc xây dựng kế hoạch cải cách hành chính và báo cáo định kỳ cải cách hành
chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 3798/SNV-
CCHC&VTLT ngày 11/7/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cải cách hành chính
Nhà nước tỉnh Nghệ An năm 2025.
Điều 2. Giao Sở Nội vụ hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá
tổng hợp và báo cáo kết quả việc thực hiện Kế hoạch này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết
định số 3667/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Nghệ An ban hành Kế hoạch cải cách hành chính Nhà nước tỉnh Nghệ An năm
2025.
2
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các
ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận:
TM.
ỦY
BAN NHÂN DÂN
-
Như
3;
- Bộ Nội vụ;
- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh;
- BCĐ KHCN CĐS CCHC ĐA06;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- CVP UBND tỉnh;
- Các Phó CVP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT; Báo và PTTH tỉnh;
- Lưu: VT, KSTT (N).
KT.
CHỦ
TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Đình Long
3
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
CỘNG
HOÀ XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Cải cách hành chính Nhà nước tỉnh Nghệ An năm 2025
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /7/2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)
Chủ đề cải cách hành chính năm 2025: “Quyết liệt, kịp thời - Kỷ cương,
gương mẫu - Lấy sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp làm thước đo cải
cách hành chính”.
I. MỤC TIÊU
1. 100% văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) được triển khai kịp thời, đúng
quy định. 98% văn bản QPPL của tỉnh được ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế, bãi bỏ đảm bảo chất lượng, khả thi và đúng tiến độ.
2. Rút ngắn thời gian giải quyết hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định đối với những thủ tục hành chính (TTHC) có thể rút ngắn được thời
gian nhưng chưa được cắt giảm.
3. Tỷ lệ hồ sơ TTHC ở các cấp được giải quyết đúng hạn đạt tỷ lệ từ 95%
trở lên. 100% hồ sơ chậm phải được xin lỗi người dân, tổ chức kịp thời, không có
hồ sơ tồn đọng. Công khai kịp thời, minh bạch 100% kết quả xử lý công việc của
cán bộ, công chức, viên chức (CCVC).
4. Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết thủ tục hành
chính đạt trên 87%. Trong đó, mức độ hài lòng về giải quyết các thủ tục hành
chính lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư đạt trên 85%. Mức độ hài lòng của cá
nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước đạt trên 90%.
Mức độ hài lòng của người dân về cung cấp dịch vụ y tế, giáo dục công lập đạt
trên 85%.
5. 100% cán bộ, CCVC của sở, ngành, địa phương thực hiện tốt Chỉ thị của
các cấp về tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, không có vi phạm. 100% cơ
quan, đơn vị thành lập tổ kiểm tra nội bộ để kiểm tra kết quả xử lý công việc của
cán bộ, công chức, viên chức. Hàng tháng, 100% công việc cá nhân được rà soát
công bố trước cuộc họp cơ quan, đơn vị và có biện pháp xử lý kịp thời đối với hồ
sơ, công việc xử lý chậm (nếu có).
6. 100% cơ quan hành chính cấp tỉnh, cấp xã thực hiện đúng quy định; rà
soát, khắc phục kịp thời các bất cập trong việc thực hiện các quy định về tổ chức
bộ máy.
7. 100% cơ quan nhà nước sử dụng hiệu quả phần mềm Hệ thống quản lý
văn bản và điều hành VNPT Ioffice và 100% văn bản đi được ký số (Trừ tài liệu
thuộc danh mục bí mật nhà nước). Ứng dụng, sử dụng các phần mềm phục vụ
chuyên môn, kết nối dữ liệu liên thông với các Bộ, ngành. Cung cấp có hiệu quả
dịch vụ công trực tuyến. Tỷ lệ hồ sơ giải quyết trực tuyến trên tổng số hồ sơ giải
4
quyết TTHC của tỉnh đạt từ 60% trở lên. Tăng tỷ lệ số hoá đầy đủ thành phần hồ
sơ khi tiếp nhận TTHC và tỷ lệ số hoá kết quả hồ sơ giải quyết TTHC; Tăng tỷ lệ
thanh toán trực tuyến trong giải quyết TTHC.
8. Cải thiện Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX), Chỉ số hài lòng của
người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS)
của tỉnh.
II. NHIỆM VỤ
1. Cải cách thể chế
a) Tiếp tục nâng cao chất lượng tham mưu xây dựng ban hành văn bản quy
phạm pháp luật (QPPL) đảm bảo chất lượng, đúng quy định của pháp luật, kịp
thời, khả thi;
b) Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh, chú
trọng ban hành các văn bản liên quan đến chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức
bộ máy các cơ quan nhà nước các cấp; văn bản quy định chi tiết điều, khoản,
điểm được giao trong các cơ quan cấp trên; rà soát hệ thống các quy định giai
đoạn 2020-2025 để tham mưu hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ
sung, thay thế các chính sách mới trọng tâm, trọng điểm, phù hợp thực tiễn khả
năng ngân sách; các cơ chế chính sách đặc thù nhằm khơi thông các nguồn lực
thúc đẩy kinh tế xã hội của địa phương;
c) Quán triệt, tổ chức thực hiện kịp thời, đúng quy định các văn bản QPPL
mới do cấp trên ban hành;
d) Tăng cường công tác kiểm tra ban hành văn bản QPPL của các cấp, kịp
thời phát hiện các văn bản không còn phù hợp hoặc trái quy định của pháp luật
hiện hành để tham mưu cấp có thẩm quyền xử lý kịp thời;
đ) Tổ chức thực hiện tốt công tác theo dõi thi hành pháp luật.
2. Cải cách thủ tục hành chính
a) Công bố, phê duyệt kịp thời thủ tục hành chính, danh mục thủ tục hành
chính (TTHC); quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết TTHC ở các ngành,
các cấp tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình tổ chức thực hiện;
b) Rà soát, đánh giá TTHC kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ
sung hoặc bãi bỏ các TTHC không cần thiết, không hợp pháp và không hợp lý.
Tiếp tục rà soát kiến nghị đơn giản hóa các TTHC tập trung một số lĩnh vực trọng
tâm: Đầu tư, đất đai, xây dựng, khoa học và công nghệ, lao động, thương binh và
xã hội….;
c) Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành mới các TTHC theo quy định. Cung
cấp thông tin để duy trì và cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC. Thực hiện
việc công khai đầy đủ các TTHC trên cổng, trang thông tin điện tử của tỉnh và
Cổng dịch vụ công Quốc gia; trang thông tin điện tử Sở, ngành, địa phương, tại
nơi giao dịch và các hình thức khác;
5
d) Công khai nội dung, địa chỉ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá
nhân về thực hiện quy định hành chính. Thực hiện kịp thời, đầy đủ, nghiêm túc
các quy định về xin lỗi cá nhân, tổ chức trong giải quyết TTHC;
đ) Đẩy mạnh việc phân cấp, phân quyền giải quyết các TTHC theo chỉ đạo
của Thủ tướng Chính phủ;
e) Tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh; Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã. Bố trí nguồn
lực về con người và ưu tiên bố trí kinh phí cho công tác CCHC;
g) Các cơ quan, đơn vị thực hiện tốt việc hướng dẫn, tiếp nhận và xử lý hồ
sơ TTHC cho người dân, doanh nghiệp. Tổ chức lấy ý kiến đánh giá mức độ hài
lòng đối với dịch vụ hành chính công và dịch vụ sự nghiệp công;
h) Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân,
tổ chức kịp thời, đúng quy định.
3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
a) Rà soát, kịp thời ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy của các cơ quan hành chính nhà nước theo Nghị
định Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của các bộ ngành gắn với việc thực hiện
Đề án, Kế hoạch thực hiện Nghị quyết TW 6 (khóa XII) của các cơ quan, đơn vị
đã được phê duyệt;
b) Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện các quy định về phân công, phân cấp các
lĩnh vực quản lý nhà nước; đẩy mạnh giám sát, kiểm tra, thanh tra sau phân cấp;
c) Nâng cao chất lượng phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước thông
qua việc nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông; nâng
cao mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đối với sự phục vụ của
cơ quan hành chính nhà nước;
d) Rà soát, đánh giá, triển khai có hiệu quả cơ chế tự chủ, tự chịu trách
nhiệm của các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công; phấn đấu nâng cao sự hài lòng của
cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đối với dịch vụ do các đơn vị sự nghiệp công lập
cung cấp;
đ) Rà soát, sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập, đảm bảo đến hết năm
2025, giảm 10% đơn vị sự nghiệp công lập và 10% biên chế sự nghiệp hưởng
lương từ ngân sách nhà nước so với năm 2021;
e) Thực hiện tốt việc phối hợp trong công tác giữa các cấp, các ngành;
4. Cải cách chế độ công vụ
a) Thực hiện cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc
làm, nâng cao chất lượng đội ngũ; tiếp tục thực hiện có hiệu quả chính sách tinh
giản biên chế;
6
b) Tiếp tục thực hiện đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên
chức theo hướng dân chủ, công khai, minh bạch, lượng hóa các tiêu chí đánh giá
dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ và gắn với vị trí việc làm, thông qua các sản
phẩm cụ thể, lấy hiệu quả thực hiện nhiệm vụ làm thước đo chính để đánh giá, sử
dụng cán bộ, công chức, viên chức gắn với công tác khen thưởng, kỷ luật;
c) Quan tâm giải quyết kịp thời chế độ chính sách cho cán bộ, công chức,
viên chức sau khi thực hiện sắp xếp, tổ chức, bộ máy và tinh giản biên chế;
d) Quan tâm cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia bồi dưỡng theo tiêu
chuẩn ngạch công chức; theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức; theo
tiêu chuẩn chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý; chức vụ, chức danh cán bộ, công
chức cấp xã; theo yêu cầu vị trí việc làm;
đ) Tiếp tục hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị cập nhật đầy đủ, chính
xác, kịp thời dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức trên Hệ thống phần mềm cơ sở
dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức đảm bảo cơ sở dữ liệu “Đúng - Đủ - Sạch -
Sống”;
e) Tiếp tục tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; thực hiện đúng quy
định về quy tắc ứng xử và chuẩn mực đạo đức công vụ của cán bộ, công chức,
viên chức; nâng cao đạo đức công vụ thông qua tuyên truyền, bồi dưỡng, kiểm
tra, giám sát quá trình thực thi công vụ; đề cao trách nhiệm và đạo đức công vụ,
siết chặt kỷ luật, kỷ cương trong chỉ đạo, điều hành và thực thi công vụ của cán
bộ, công chức, viên chức.
5. Cải cách tài chính công
a) Thực hiện đúng, đủ các quy định việc công khai, minh bạch về tài chính,
quyết toán và dự toán ngân sách các cấp hàng năm theo quy định;
b) Kiểm soát chặt chẽ ngân sách nhà nước chi thường xuyên và đầu tư công,
quản lý, sử dụng hiệu quả tài sản công, kinh phí từ ngân sách nhà nước;
c) Tăng cường công tác tuyên truyền các chủ trương, cơ chế chính sách của
nhà nước về lĩnh vực tài chính tới tổ chức, cá nhân, đảm bảo theo quy định;
d) Tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính - ngân sách, kết hợp đồng bộ, hiệu
quả các nhiệm vụ, giải pháp quản lý, điều hành thu, chi ngân sách nhà nước. Công
khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình trong quản lý tài chính công từ cấp tỉnh
tới cấp xã. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm trong
quản lý thu, chi ngân sách nhà nước gắn với trách nhiệm của người đứng đầu trong
việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương tài chính ngân sách, bảo đảm công khai, minh
bạch, không để xảy ra tham nhũng, tiêu cực, lãng phí và lợi ích nhóm;
đ) Thực hiện đầy đủ các kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà
nước về tài chính, ngân sách; tăng cường công tác hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát
đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trong việc sử dụng có hiệu quả tài
sản công, kinh phí từ ngân sách nhà nước.
7
6. Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số
a) Triển khai các mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch chuyển đổi số tỉnh Nghệ An;
b) Xây dựng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Ứng dụng hiệu quả nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP) để kết nối, chia sẻ dữ liệu đồng thời thực
hiện tốt việc kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác quản lý;
c) Tăng cường sử dụng có hiệu quả hệ thống quản lý văn bản điều hành
VNPT I-Office; chữ ký số tại các đơn vị ở các cấp;
d) Vận hành có hiệu quả hệ thống thông tin báo cáo; các phần mềm chuyên
ngành;
đ) Tiếp tục tuyên truyền việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công Quốc gia. Khai thác, sử dụng có hiệu quả Công Dịch vụ công Quốc
gia; xử lý dứt điểm các tồn đọng về hồ sơ trễ hạn trên hệ thống. Số hóa hồ sơ, chia
sẻ thông tin, tích hợp, đồng bộ dữ liệu với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia.
(Các nhiệm vụ cụ thể và phân công triển khai thực hiện tại Phụ lục kèm
theo)
III. GIẢI PHÁP
1. Phát huy tối đa vai trò lãnh đạo, chỉ đạo các cấp, các ngành. Tiếp tục đề
cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị. Tiếp tục lãnh đạo,
chỉ đạo các ngành, các cấp triển khai có hiệu quả công tác CCHC trên địa bàn tỉnh
trong năm 2025.
2. Nâng cao tinh thần trách nhiệm, năng lực, hiệu quả công tác của đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện và tham mưu, thực hiện nhiệm
vụ cải cách hành chính.
3. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá việc triển khai thực hiện cải cách
hành chính ở các cấp, trong các cơ quan, đơn vị. Đánh giá, xếp hạng cải cách hành
chính các Sở, ngành, địa phương khách quan, chính xác.
4. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong các cơ quan, đơn vị. Khen
thưởng kịp thời để động viên, khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức hoàn
thành tốt nhiệm vụ đồng thời xử lý nghiêm những người không hoàn thành nhiệm
vụ, vi phạm kỷ luật.
5. Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, thực hiện có hiệu quả chuyển
đổi số; tăng cường tính công khai minh bạch và hiệu quả giám sát. Đẩy mạnh các
hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức; tiếp tục huy động sự tham gia của
nhân dân, tổ chức vào công tác cải cách hành chính.
6. Đảm bảo nguồn lực tài chính cho việc triển khai CCHC theo phân cấp
quản lý nhân sách nhà nước hiện hành.
8
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, cơ quan, đơn vị; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Căn cứ các nhiệm vụ và chỉ tiêu cụ thể được xác định tại Kế hoạch này,
Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, cơ quan trung ương
đóng trên địa bàn tỉnh; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh và
Chủ tịch UBND các xã, phường khẩn trương rà soát, điều chỉnh kế hoạch cải
cách hành chính năm 2025 (đối với đơn vị không sáp nhập) hoặc ban hành mới
Kế hoạch cải cách hành chính (đối với các đơn vị thực hiện sáp nhập) để tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính 6 tháng cuối năm 2025, đáp ứng yêu
cầu của mô hình tổ chức mới và thực tiễn của địa phương; thời hạn hoàn thành
trước ngày 31/7/2025. Tập trung chỉ đạo, quán triệt, tổ chức triển khai, kiểm tra
thực hiện đạt hiệu quả, đúng tiến độ đề ra;
b) Trong Kế hoạch CCHC của cơ quan, đơn vị, địa phương, phải xác định mục
tiêu, nhiệm vụ cụ thể, có tính định lượng, khả thi, đầy đủ các lĩnh vực CCHC; phân
công rõ trách nhiệm cho từng bộ phận, cá nhân; xác định rõ thời gian hoàn thành,
sản phẩm đầu ra; bố trí nguồn lực và đề ra các giải pháp triển khai hiệu quả;
c) Tổ chức thực hiện nghiêm túc, toàn diện các nội dung cải cách hành chính.
Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) theo
quy định.
2. Các cơ quan chủ trì thực hiện các nội dung cải cách hành chính
2.1. Sở Nội vụ
- Sở Nội vụ - Cơ quan Thường trực công tác cải cách hành chính của tỉnh
chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, xây dựng kế hoạch và chủ trì tham mưu tổ
chức kiểm tra toàn diện công tác cải cách hành chính theo Kế hoạch;
- Chủ trì tổng hợp xây dựng dự thảo báo cáo công tác cải cách hành chính
tỉnh Nghệ An báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Nội vụ theo quy định;
- Tổ chức đánh giá, chấm điểm kết quả Chỉ số cải cách hành chính của Tỉnh
theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ; Tham mưu UBND tỉnh tổ chức đánh giá, xếp hạng
kết quả công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương hàng
năm.
2.2. Các cơ quan chủ trì thực hiện các nội dung cải cách hành chính
Các cơ quan chủ trì thực hiện các nội dung cải cách hành chính chịu trách
nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai các nội dung được giao chủ trì;
chủ động phối hợp với Sở Nội vụ kiểm tra các nội dung cải cách hành chính và tổng
hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ - cơ quan Thường trực công tác
9
cải cách hành chính của tỉnh) về các nội dung cải cách hành chính theo chức năng,
nhiệm vụ được phân công đảm bảo thời gian theo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu.
3. Công an tỉnh
- Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm
vụ, chỉ tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực
điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm
2030” trên địa bàn tỉnh Nghệ An; theo dõi, đôn đốc, kịp thời tháo gỡ những khó
khăn, vướng mắc của các Sở, ban, ngành, địa phương trong triển khai thực hiện;
- Tiếp tục chỉ đạo Công an các địa phương thực hiện tốt công tác quản lý
cư trú, cấp Căn cước, thu thập, cập nhật, chỉnh sửa dữ liệu dân cư, đảm bảo thông
tin công dân “đúng, đủ, sạch, sống” phục vụ chia sẻ, kết nối, làm sạch dữ liệu
chuyên ngành, tạo tiền đề trong việc phát triển Công dân số trên địa bàn tỉnh;
- Tiếp tục tuyên truyền vận động người dân đăng ký, kích hoạt tài khoản
định danh điện tử, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai hiệu quả các tiện
ích trên ứng dụng VNeID.
4. Báo và Phát thanh -Truyền hình tỉnh; Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
Trang thông tin điện tử các cơ quan, đơn vị.
- Thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền về công tác cải cách hành
chính và nội dung Kế hoạch này;
- Tiếp nhận ý kiến phản hồi của người dân, doanh nghiệp, các cơ quan, tổ
chức về CCHC của tỉnh để chuyển đến các cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Xây dựng mạng lưới cộng tác viên trong công tác tuyên truyền, bảo đảm thông
tin đa dạng, phong phú, kịp thời, chính xác. Thường xuyên cập nhật các văn bản
chỉ đạo điều hành, kết quả triển khai công tác CCHC trên các ấn phẩm của báo,
đài; đa dạng hóa các thể loại tin, bài, ảnh, clip, phóng sự ngắn..../.
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2228/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Kế hoạch cải cách hành chính Nhà nước tỉnh Nghệ An năm 2025

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2228/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 2228/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×