Quyết định 1969/QĐ-KTNN 2021 quy chế tổ chức Hội đồng khoa học Kiểm toán Nhà nước

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải VB
Lưu
Theo dõi VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
In
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17
Ghi chú

thuộc tính Quyết định 1969/QĐ-KTNN

Quyết định 1969/QĐ-KTNN của Kiểm toán Nhà nước về Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng khoa học Kiểm toán Nhà nước
Cơ quan ban hành: Kiểm toán Nhà nướcSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:1969/QĐ-KTNN Ngày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Trần Sỹ Thanh
Ngày ban hành:01/12/2021Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Hành chính, Kế toán-Kiểm toán

TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Quyết định 1969/QĐ-KTNN

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
___________

Số: 1969/QĐ-KTNN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

Về Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng khoa học Kiểm toán Nhà nước

_________________________

TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
 

Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18/6/2013;

Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước ngày 24/6/2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kiểm toán nhà nước ngày 16/11/2019;

Xét đề nghị của Thường trực Hội đồng khoa học và Giám đốc Trường Đào tạo và Bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng khoa học Kiểm toán nhà nước.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1213/QĐ-KTNN ngày 22/5/2018 của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động Hội đồng khoa học Kiểm toán nhà nước.
Điều 3. Thường trực Hội đồng khoa học Kiểm toán nhà nước, Giám đốc Trường Đào tạo và Bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo KTNN;
- Đảng ủy KTNN;
- Công đoàn KTNN;
- Đoàn Thanh niên CSHCM KTNN;
- Trường ĐT & BDNVKT;
- Lưu: VT, Văn phòng HĐKH.

TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC




Trần Sỹ Thanh

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1969/QĐ-KTNN ngày 01 tháng 12 năm 2021

của Tổng Kiểm toán nhà nước)

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng khoa học Kiểm toán nhà nước (sau đây gọi tắt là Hội đồng khoa học), bao gồm: chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, cơ cấu tổ chức, cơ chế hoạt động và kinh phí hoạt động của Hội đồng khoa học.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với:
1. Các thành viên Hội đồng khoa học.
2. Các cá nhân và đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước.
3. Các cá nhân và đơn vị ngoài Kiểm toán nhà nước tham gia các hoạt động khoa học và công nghệ của Kiểm toán nhà nước.
Chương II
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC
Điều 3. Chức năng
Hội đồng khoa học do Tổng Kiểm toán nhà nước thành lập và chỉ định cơ cấu thành viên. Hội đồng khoa học có chức năng tư vấn cho Tổng Kiểm toán nhà nước về lĩnh vực khoa học và công nghệ, tham mưu giúp Tổng Kiểm toán nhà nước xây dựng mục tiêu, phương hướng, kế hoạch và quyết định các vấn đề về nội dung, tổ chức triển khai các chương trình, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, và quản lý công tác nghiên cứu khoa học của Kiểm toán nhà nước; ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ vào hoạt động của Kiểm toán nhà nước.
Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng khoa học
1. Thảo luận, đóng góp ý kiến về mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ và nội dung phát triển khoa học và công nghệ của Kiểm toán nhà nước hàng năm, trung hạn, dài hạn và theo từng giai đoạn.
2. Tư vấn cho Tổng Kiểm toán nhà nước về:
a. Kế hoạch, giải pháp nghiên cứu khoa học và công nghệ của Kiểm toán nhà nước.
b. Xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tham gia tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ, thẩm định đề cương, thuyết minh đề tài nghiên cứu khoa học và tham gia đánh giá nghiệm thu đề tài, chương trình nghiên cứu.
3. Tham mưu, đề xuất với Tổng Kiểm toán nhà nước:
a. Triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ trong hoạt động của Kiểm toán nhà nước.
b. Kế hoạch phối hợp với các cơ quan trong nước, các tổ chức quốc tế và các cơ quan kiểm toán tối cao của các nước để trao đổi thông tin khoa học, kinh nghiệm hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ khác của Kiểm toán nhà nước.
c. Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học của Kiểm toán nhà nước.
d. Khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân trong và ngoài Kiểm toán nhà nước có thành tích xuất sắc trong công tác nghiên cứu khoa học của Kiểm toán nhà nước.
4. Tham gia ý kiến về dự thảo các văn bản quản lý cụ thể hóa các chế độ, chính sách của nhà nước về khoa học và công nghệ của Kiểm toán nhà nước.
5. Thực hiện các hoạt động tư vấn khác theo yêu cầu của Tổng Kiểm toán nhà nước.
6. Được sử dụng con dấu của Kiểm toán nhà nước trong quá trình hoạt động.
Điều 5. Nhiệm kỳ của Hội đồng khoa học
Nhiệm kỳ hoạt động của Hội đồng khoa học Kiểm toán nhà nước là 05 năm. Trong trường hợp cần thiết, Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét, quyết định thay đổi nhiệm kỳ của Hội đồng khoa học theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng khoa học.
Chương III
CƠ CẤU TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG KHOA HỌC
Điều 6. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng khoa học
1. Thường trực Hội đồng khoa học.
2. Văn phòng Hội đồng khoa học.
3. Các Ban chuyên môn của Hội đồng khoa học.
4. Các Ủy viên Hội đồng khoa học.
Điều 7. Thường trực Hội đồng khoa học
1. Thành phần Thường trực Hội đồng khoa học gồm:
a. Chủ tịch Hội đồng khoa học.
b. Các Phó Chủ tịch Hội đồng khoa học.
c. Thư ký Hội đồng khoa học.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thường trực Hội đồng khoa học:
a. Tổ chức thực hiện những chủ trương, quyết định của Hội đồng khoa học.
b. Chuẩn bị nội dung và chương trình làm việc tại các kỳ họp Hội đồng khoa học.
c. Quyết định thời gian, thành phần đại biểu tham gia các kỳ họp chuyên đề hoặc tham gia vào từng công việc của Hội đồng khoa học; quyết định triệu tập các phiên họp thường kỳ và bất thường của Hội đồng khoa học.
d. Giải quyết những việc có liên quan đến công tác của Hội đồng khoa học giữa hai kỳ họp.
Điều 8. Văn phòng Hội đồng khoa học
1. Trường Đào tạo và Bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán đảm nhiệm chức năng của Văn phòng Hội đồng khoa học.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng Hội đồng khoa học
a. Giúp Thường trực Hội đồng khoa học chuẩn bị nội dung, chương trình và các điều kiện cần thiết cho các kỳ họp của Hội đồng khoa học.
b. Chủ trì soạn thảo các văn bản liên quan đến việc tổ chức, quản lý và triển khai các hoạt động khoa học và công nghệ của Kiểm toán nhà nước thông qua thường trực Hội đồng khoa học trình Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành; tổ chức triển khai thực hiện các quy định của Nhà nước và của Kiểm toán nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.
c. Dự thảo chương trình làm việc và các báo cáo của Thường trực Hội đồng khoa học để thông qua tại các kỳ họp của Hội đồng khoa học; xây dựng lịch hoạt động khoa học và công nghệ của các thành viên Hội đồng khoa học.
d. Tham mưu xây dựng kế hoạch về hoạt động khoa học và công nghệ hàng năm, 5 năm của Kiểm toán nhà nước; xây dựng danh mục đề tài nghiên cứu khoa học.
đ. Lập dự toán kinh phí hàng năm cho hoạt động của Hội đồng khoa học trong kế hoạch khoa học và công nghệ hàng năm của Kiểm toán nhà nước; phối hợp với Trường Đào tạo và Bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán để bảo vệ dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí của Hội đồng khoa học theo quy định.
Điều 9. Ủy viên Hội đồng khoa học
1. Ủy viên Hội đồng khoa học gồm những cán bộ khoa học, cán bộ quản lý và công chức, viên chức có trình độ học vấn, có năng lực và kinh nghiệm công tác trong các đơn vị trực thuộc của Kiểm toán nhà nước. Căn cứ vào yêu cầu thực tiễn đặt ra trong nhiệm kỳ hoạt động, Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định mời các nhà khoa học, các nhà quản lý, các chuyên gia, các nhà chuyên môn thuộc các cơ quan bên ngoài Kiểm toán nhà nước tham gia Hội đồng khoa học.
2. Tiêu chuẩn của Ủy viên Hội đồng khoa học
a. Có kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm trong công tác kiểm toán, quản lý khoa học và nghiên cứu khoa học.
b. Có uy tín trong hoạt động khoa học của Kiểm toán nhà nước.
c. Nhiệt tình và có khả năng thực hiện tốt nhiệm vụ của Hội đồng khoa học.
Điều 10. Cơ cấu thành viên Hội đồng khoa học
1. Chủ tịch Hội đồng khoa học.
2. Các Phó Chủ tịch Hội đồng khoa học.
3. Thư ký Hội đồng khoa học.
4. Các Ủy viên Hội đồng khoa học.
Số lượng thành viên của Hội đồng khoa học do Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định theo yêu cầu tiêu chuẩn và lĩnh vực chuyên môn. Các thành viên Hội đồng khoa học làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.
Điều 11. Nhiệm vụ và quyền hạn của thành viên Hội đồng khoa học
1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng khoa học
a. Chỉ đạo công tác của Thường trực Hội đồng khoa học.
b. Quyết định triệu tập và chủ trì các phiên họp thường kỳ và đột xuất của Hội đồng khoa học và Thường trực Hội đồng khoa học.
c. Tổ chức thực hiện các chương trình công tác của Hội đồng khoa học.
d. Kiến nghị Tổng Kiểm toán nhà nước thay thế hoặc bổ sung thành viên Hội đồng khoa học (khi cần thiết).
đ. Thành lập các Ban chuyên môn của Hội đồng khoa học và quyết định số lượng thành viên của mỗi Ban chuyên môn trên cơ sở đề xuất của Thường trực Hội đồng khoa học.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của các Phó Chủ tịch Hội đồng khoa học
a. Phụ trách các lĩnh vực hoạt động của Hội đồng khoa học theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng khoa học.
b. Thay mặt Chủ tịch Hội đồng khoa học chủ trì các cuộc họp do Chủ tịch Hội đồng khoa học ủy quyền.
c. Giải quyết các công việc của Hội đồng khoa học giữa các kỳ họp theo lĩnh vực được phân công phụ trách.
d. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng khoa học giao.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thư ký Hội đồng khoa học
Thư ký Hội đồng khoa học là chức danh chuyên môn giúp việc cho Hội đồng khoa học. Thư ký Hội đồng khoa học có nhiệm vụ và quyền hạn:
a. Chuẩn bị chương trình, nội dung các kỳ họp của Hội đồng khoa học.
b. Soạn thảo các báo cáo, văn bản, kết luận của Hội đồng khoa học.
c. Quản lý, lưu trữ các tài liệu liên quan đến hoạt động của Hội đồng khoa học.
d. Chịu trách nhiệm trước Thường trực Hội đồng khoa học về các công việc do Thường trực Hội đồng khoa học giao.
đ. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng khoa học giao.
4. Nhiệm vụ và quyền hạn của các Ủy viên Hội đồng khoa học
a. Tham gia đầy đủ các kỳ họp và các hoạt động của Hội đồng khoa học.
b. Nhiệt tình, tham gia tích cực các Hội đồng khoa học chuyên đề để đánh giá, nghiệm thu các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học.
c. Bảo quản an toàn tài liệu và số liệu mật theo chế độ bảo mật của Nhà nước và của Kiểm toán nhà nước.
d. Thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng khoa học do Chủ tịch Hội đồng khoa học phân công.
5. Quyền hạn chung của các thành viên Hội đồng khoa học
a. Đề xuất ý kiến xây dựng kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của Kiểm toán nhà nước và tham gia giám sát việc tổ chức triển khai thực hiện.
b. Được sử dụng thời gian trong giờ hành chính để tổ chức các kỳ họp và thực hiện các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được quy định tại Quy chế này.
c. Được mời tham dự các cuộc hội nghị chuyên môn và các hội nghị tổng kết của Kiểm toán nhà nước; được cung cấp và tiếp cận các tài liệu để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.
d. Được ghi nội dung công tác do Hội đồng khoa học phân công vào chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của cá nhân từng thành viên; được tính kết quả hoạt động cho Hội đồng khoa học vào thành tích chuyên môn của cá nhân.
đ. Được hưởng thù lao đối với các hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định hiện hành của Nhà nước và của Kiểm toán nhà nước.
Điều 12. Các Ban chuyên môn của Hội đồng khoa học
1. Các Ban chuyên môn của Hội đồng khoa học là các bộ phận giúp Thường trực Hội đồng khoa học triển khai các nhiệm vụ chuyên môn của Hội đồng khoa học theo các lĩnh vực được phân công. Thành phần mỗi Ban chuyên môn gồm 01 Trưởng ban và các thành viên là Ủy viên Hội đồng khoa học. Số lượng thành viên của mỗi Ban chuyên môn do Chủ tịch Hội đồng khoa học quyết định.
2. Các Ban chuyên môn của Hội đồng khoa học có nhiệm vụ:
a. Đề xuất phương hướng, kế hoạch hoạt động khoa học thuộc lĩnh vực được phân công.
c. Tham gia các hoạt động khoa học theo lĩnh vực được phân công.
b. Triển khai thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng khoa học thuộc phạm vi được phân công.
3. Trưởng Ban chuyên môn có nhiệm vụ:
a. Tổ chức hoạt động của Ban được giao phụ trách theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.
b. Tổng kết, đánh giá các hoạt động khoa học và công nghệ được phân công phụ trách. Trưởng Ban chuyên môn chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng khoa học về các hoạt động của Ban trong nhiệm kỳ hoạt động.
Chương IV
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC
Điều 13. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng khoa học
1. Bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch trong hoạt động:
Hội đồng khoa học làm việc theo nguyên tắc tập trung, các vấn đề được thảo luận công khai và quyết định theo đa số. Các phiên họp thường kỳ của Hội đồng khoa học phải có tối thiểu 2/3 số thành viên tham gia. Nghị quyết của Hội đồng khoa học chỉ có giá trị khi có trên ½ tổng số thành viên của Hội đồng khoa học biểu quyết tán thành. Những ý kiến chưa thống nhất được ghi trong biên bản để báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét, quyết định.
2. Hội đồng khoa học làm việc theo chương trình, kế hoạch công tác được thông qua tại các kỳ họp.
3. Các thành viên Hội đồng khoa học khi tham gia các nhóm thực hiện chương trình, kế hoạch khoa học và công nghệ có thể với tư cách chủ trì hoặc chỉ là thành viên dưới sự chủ trì của một hoặc một số thành viên khác.
Điều 14. Phương thức hoạt động của Hội đồng khoa học
1. Tổ chức thảo luận, cho ý kiến tại các phiên họp thường kỳ, đột xuất.
2. Các thành viên cho ý kiến bằng văn bản.
Điều 15. Các kỳ họp của Hội đồng khoa học
1. Hội đồng khoa học họp định kỳ 06 tháng một lần. Khi cần thiết, Chủ tịch Hội đồng khoa học quyết định triệu tập các cuộc họp đột xuất. Hội đồng khoa học được sử dụng thời gian hành chính để tổ chức các phiên họp; các phiên họp đột xuất phải có ít nhất ½ tổng số thành viên của Hội đồng khoa học tham dự thì cuộc họp mới được công nhận.
2. Thường trực Hội đồng khoa học họp định kỳ 06 tháng một lần. Khi cần thiết, Chủ tịch Hội đồng khoa học có thể triệu tập các cuộc họp đột xuất hoặc mở rộng thành phần tham gia cuộc họp của Thường trực Hội đồng khoa học.
3. Hội đồng khoa học thông báo nội dung, chương trình kỳ họp Hội đồng khoa học cho các thành viên Hội đồng khoa học trước ít nhất 03 ngày làm việc trừ trường hợp họp đột xuất. Đối với các chương trình khoa học, các đề án được đưa ra bàn thảo tại kỳ họp sẽ gửi cho các thành viên trước 07 ngày. Các thành viên tham gia phải chuẩn bị ý kiến nhận xét bằng văn bản và gửi cho Thư ký Hội đồng.
4. Trường hợp không thể tổ chức họp, Chủ tịch Hội đồng khoa học có thể gửi xin ý kiến của các thành viên Hội đồng khoa học về các vấn đề có liên quan đến nhiệm vụ của Hội đồng khoa học.
5. Giữa 2 kỳ họp, các thành viên Hội đồng khoa học có thể góp ý cho các hoạt động của Hội đồng khoa học bằng văn bản hoặc phản ánh trực tiếp với Thường trực Hội đồng khoa học.
Điều 16. Mối quan hệ của Hội đồng khoa học với các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước
1. Quan hệ giữa Hội đồng khoa học với các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước là quan hệ phối hợp để thực hiện nhiệm vụ khoa học của Kiểm toán nhà nước.
2. Các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước có công chức, viên chức là thành viên Hội đồng khoa học có trách nhiệm tạo điều kiện để thành viên Hội đồng khoa học tham gia đầy đủ các phiên họp của Hội đồng khoa học và thực hiện tốt nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Hội đồng khoa học.
3. Trường Đào tạo và Bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán là đơn vị thường trực, giúp việc cho Hội đồng khoa học, thực hiện việc tổ chức và quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của Kiểm toán nhà nước, đồng thời thực hiện nhiệm vụ Văn phòng Hội đồng khoa học Kiểm toán nhà nước.
Chương V
KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC
Điều 17. Nguồn kinh phí cho hoạt động của Hội đồng khoa học
Nguồn kinh phí cho hoạt động của Hội đồng khoa học được sử dụng từ kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm của Kiểm toán nhà nước. Đối với các nguồn tài trợ của các tổ chức quốc tế, các cơ quan trong nước và các nguồn hỗ trợ khác được sử dụng theo quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước.
Điều 18. Nội dung kinh phí hoạt động của Hội đồng khoa học
1. Chi các hoạt động của Hội đồng khoa học.
2. Chi các hoạt động của Văn phòng Hội đồng khoa học.
3. Chi cho công tác chuẩn bị, phát hành tài liệu, ý kiến nhận xét, phản biện khoa học.
4. Chi tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Chi tư vấn tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
5. Chi thẩm định đề cương, thuyết minh và nghiệm thu kết quả nghiên cứu khoa học.
6. Chi văn phòng phẩm phục vụ hoạt động của Hội đồng khoa học và hoạt động của Văn phòng Hội đồng khoa học.
7. Chi phí duy trì các hoạt động thường xuyên của Hội đồng khoa học, của Thường trực Hội đồng khoa học, Văn phòng Hội đồng khoa học và các Ban chuyên môn của Hội đồng khoa học theo chế độ quy định.
8. Các khoản chi cho những nhiệm vụ đột xuất khác của Hội đồng khoa học, của Thường trực Hội đồng khoa học, Văn phòng Hội đồng khoa học và các Ban chuyên môn của Hội đồng khoa học.
9. Chi phụ cấp cho các thành viên Hội đồng khoa học và Văn phòng Hội đồng khoa học.
10. Các khoản chi khác có liên quan đến hoạt động của Hội đồng khoa học.
Các mức chi thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ, các quy định hiện hành của Nhà nước và của Kiểm toán nhà nước.
Điều 19. Khen thưởng
Các thành viên Hội đồng khoa học có thành tích trong các hoạt động của Hội đồng và công tác nghiên cứu khoa học được đề nghị khen thưởng và thực hiện theo quy định của Luật Thi đua Khen thưởng.
Điều 20. Chấm dứt tư cách thành viên Hội đồng khoa học
1. Thành viên Hội đồng xin thôi tham gia Hội đồng khoa học và được Tổng Kiểm toán nhà nước đồng ý.
2. Các thành viên Hội đồng khoa học vắng mặt 03 buổi họp liên tiếp hoặc không thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo quy định mà không có lý do chính đáng sẽ bị chấm dứt tư cách thành viên Hội đồng khoa học.
3. Thành viên Hội đồng khoa học vi phạm đạo đức nghề nghiệp.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 21. Điều khoản thi hành
Các thành viên Hội đồng khoa học, các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc hoặc phát sinh mới, các thành viên Hội đồng khoa học, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Thường trực Hội đồng khoa học, Văn phòng Hội đồng khoa học có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo và trình Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./.
Ghi chú
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
___________

Số: 1969/QĐ-KTNN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2021

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng khoa học Kiểm toán Nhà nước

_________________________

TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC

 

Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18/6/2013;

Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước ngày 24/6/2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kiểm toán nhà nước ngày 16/11/2019;

Xét đề nghị của Thường trực Hội đồng khoa học và Giám đốc Trường Đào tạo và Bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng khoa học Kiểm toán nhà nước.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1213/QĐ-KTNN ngày 22/5/2018 của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động Hội đồng khoa học Kiểm toán nhà nước.

Điều 3. Thường trực Hội đồng khoa học Kiểm toán nhà nước, Giám đốc Trường Đào tạo và Bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo KTNN;
- Đảng ủy KTNN;
- Công đoàn KTNN;
- Đoàn Thanh niên CSHCM KTNN;
- Trường ĐT & BDNVKT;
- Lưu: VT, Văn phòng HĐKH.

TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC




Trần Sỹ Thanh

 

 

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1969/QĐ-KTNN ngày 01 tháng 12 năm 2021

của Tổng Kiểm toán nhà nước)

 

Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng khoa học Kiểm toán nhà nước (sau đây gọi tắt là Hội đồng khoa học), bao gồm: chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, cơ cấu tổ chức, cơ chế hoạt động và kinh phí hoạt động của Hội đồng khoa học.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với:

1. Các thành viên Hội đồng khoa học.

2. Các cá nhân và đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước.

3. Các cá nhân và đơn vị ngoài Kiểm toán nhà nước tham gia các hoạt động khoa học và công nghệ của Kiểm toán nhà nước.

 

Chương II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC

 

Điều 3. Chức năng

Hội đồng khoa học do Tổng Kiểm toán nhà nước thành lập và chỉ định cơ cấu thành viên. Hội đồng khoa học có chức năng tư vấn cho Tổng Kiểm toán nhà nước về lĩnh vực khoa học và công nghệ, tham mưu giúp Tổng Kiểm toán nhà nước xây dựng mục tiêu, phương hướng, kế hoạch và quyết định các vấn đề về nội dung, tổ chức triển khai các chương trình, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, và quản lý công tác nghiên cứu khoa học của Kiểm toán nhà nước; ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ vào hoạt động của Kiểm toán nhà nước.

Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng khoa học

1. Thảo luận, đóng góp ý kiến về mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ và nội dung phát triển khoa học và công nghệ của Kiểm toán nhà nước hàng năm, trung hạn, dài hạn và theo từng giai đoạn.

2. Tư vấn cho Tổng Kiểm toán nhà nước về:

a. Kế hoạch, giải pháp nghiên cứu khoa học và công nghệ của Kiểm toán nhà nước.

b. Xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tham gia tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ, thẩm định đề cương, thuyết minh đề tài nghiên cứu khoa học và tham gia đánh giá nghiệm thu đề tài, chương trình nghiên cứu.

3. Tham mưu, đề xuất với Tổng Kiểm toán nhà nước:

a. Triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ trong hoạt động của Kiểm toán nhà nước.

b. Kế hoạch phối hợp với các cơ quan trong nước, các tổ chức quốc tế và các cơ quan kiểm toán tối cao của các nước để trao đổi thông tin khoa học, kinh nghiệm hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ khác của Kiểm toán nhà nước.

c. Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học của Kiểm toán nhà nước.

d. Khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân trong và ngoài Kiểm toán nhà nước có thành tích xuất sắc trong công tác nghiên cứu khoa học của Kiểm toán nhà nước.

4. Tham gia ý kiến về dự thảo các văn bản quản lý cụ thể hóa các chế độ, chính sách của nhà nước về khoa học và công nghệ của Kiểm toán nhà nước.

5. Thực hiện các hoạt động tư vấn khác theo yêu cầu của Tổng Kiểm toán nhà nước.

6. Được sử dụng con dấu của Kiểm toán nhà nước trong quá trình hoạt động.

Điều 5. Nhiệm kỳ của Hội đồng khoa học

Nhiệm kỳ hoạt động của Hội đồng khoa học Kiểm toán nhà nước là 05 năm. Trong trường hợp cần thiết, Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét, quyết định thay đổi nhiệm kỳ của Hội đồng khoa học theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng khoa học.

 

Chương III. CƠ CẤU TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG KHOA HỌC

 

Điều 6. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng khoa học

1. Thường trực Hội đồng khoa học.

2. Văn phòng Hội đồng khoa học.

3. Các Ban chuyên môn của Hội đồng khoa học.

4. Các Ủy viên Hội đồng khoa học.

Điều 7. Thường trực Hội đồng khoa học

1. Thành phần Thường trực Hội đồng khoa học gồm:

a. Chủ tịch Hội đồng khoa học.

b. Các Phó Chủ tịch Hội đồng khoa học.

c. Thư ký Hội đồng khoa học.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thường trực Hội đồng khoa học:

a. Tổ chức thực hiện những chủ trương, quyết định của Hội đồng khoa học.

b. Chuẩn bị nội dung và chương trình làm việc tại các kỳ họp Hội đồng khoa học.

c. Quyết định thời gian, thành phần đại biểu tham gia các kỳ họp chuyên đề hoặc tham gia vào từng công việc của Hội đồng khoa học; quyết định triệu tập các phiên họp thường kỳ và bất thường của Hội đồng khoa học.

d. Giải quyết những việc có liên quan đến công tác của Hội đồng khoa học giữa hai kỳ họp.

Điều 8. Văn phòng Hội đồng khoa học

1. Trường Đào tạo và Bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán đảm nhiệm chức năng của Văn phòng Hội đồng khoa học.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng Hội đồng khoa học

a. Giúp Thường trực Hội đồng khoa học chuẩn bị nội dung, chương trình và các điều kiện cần thiết cho các kỳ họp của Hội đồng khoa học.

b. Chủ trì soạn thảo các văn bản liên quan đến việc tổ chức, quản lý và triển khai các hoạt động khoa học và công nghệ của Kiểm toán nhà nước thông qua thường trực Hội đồng khoa học trình Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành; tổ chức triển khai thực hiện các quy định của Nhà nước và của Kiểm toán nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.

c. Dự thảo chương trình làm việc và các báo cáo của Thường trực Hội đồng khoa học để thông qua tại các kỳ họp của Hội đồng khoa học; xây dựng lịch hoạt động khoa học và công nghệ của các thành viên Hội đồng khoa học.

d. Tham mưu xây dựng kế hoạch về hoạt động khoa học và công nghệ hàng năm, 5 năm của Kiểm toán nhà nước; xây dựng danh mục đề tài nghiên cứu khoa học.

đ. Lập dự toán kinh phí hàng năm cho hoạt động của Hội đồng khoa học trong kế hoạch khoa học và công nghệ hàng năm của Kiểm toán nhà nước; phối hợp với Trường Đào tạo và Bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán để bảo vệ dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí của Hội đồng khoa học theo quy định.

Điều 9. Ủy viên Hội đồng khoa học

1. Ủy viên Hội đồng khoa học gồm những cán bộ khoa học, cán bộ quản lý và công chức, viên chức có trình độ học vấn, có năng lực và kinh nghiệm công tác trong các đơn vị trực thuộc của Kiểm toán nhà nước. Căn cứ vào yêu cầu thực tiễn đặt ra trong nhiệm kỳ hoạt động, Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định mời các nhà khoa học, các nhà quản lý, các chuyên gia, các nhà chuyên môn thuộc các cơ quan bên ngoài Kiểm toán nhà nước tham gia Hội đồng khoa học.

2. Tiêu chuẩn của Ủy viên Hội đồng khoa học

a. Có kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm trong công tác kiểm toán, quản lý khoa học và nghiên cứu khoa học.

b. Có uy tín trong hoạt động khoa học của Kiểm toán nhà nước.

c. Nhiệt tình và có khả năng thực hiện tốt nhiệm vụ của Hội đồng khoa học.

Điều 10. Cơ cấu thành viên Hội đồng khoa học

1. Chủ tịch Hội đồng khoa học.

2. Các Phó Chủ tịch Hội đồng khoa học.

3. Thư ký Hội đồng khoa học.

4. Các Ủy viên Hội đồng khoa học.

Số lượng thành viên của Hội đồng khoa học do Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định theo yêu cầu tiêu chuẩn và lĩnh vực chuyên môn. Các thành viên Hội đồng khoa học làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.

Điều 11. Nhiệm vụ và quyền hạn của thành viên Hội đồng khoa học

1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng khoa học

a. Chỉ đạo công tác của Thường trực Hội đồng khoa học.

b. Quyết định triệu tập và chủ trì các phiên họp thường kỳ và đột xuất của Hội đồng khoa học và Thường trực Hội đồng khoa học.

c. Tổ chức thực hiện các chương trình công tác của Hội đồng khoa học.

d. Kiến nghị Tổng Kiểm toán nhà nước thay thế hoặc bổ sung thành viên Hội đồng khoa học (khi cần thiết).

đ. Thành lập các Ban chuyên môn của Hội đồng khoa học và quyết định số lượng thành viên của mỗi Ban chuyên môn trên cơ sở đề xuất của Thường trực Hội đồng khoa học.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của các Phó Chủ tịch Hội đồng khoa học

a. Phụ trách các lĩnh vực hoạt động của Hội đồng khoa học theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng khoa học.

b. Thay mặt Chủ tịch Hội đồng khoa học chủ trì các cuộc họp do Chủ tịch Hội đồng khoa học ủy quyền.

c. Giải quyết các công việc của Hội đồng khoa học giữa các kỳ họp theo lĩnh vực được phân công phụ trách.

d. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng khoa học giao.

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thư ký Hội đồng khoa học

Thư ký Hội đồng khoa học là chức danh chuyên môn giúp việc cho Hội đồng khoa học. Thư ký Hội đồng khoa học có nhiệm vụ và quyền hạn:

a. Chuẩn bị chương trình, nội dung các kỳ họp của Hội đồng khoa học.

b. Soạn thảo các báo cáo, văn bản, kết luận của Hội đồng khoa học.

c. Quản lý, lưu trữ các tài liệu liên quan đến hoạt động của Hội đồng khoa học.

d. Chịu trách nhiệm trước Thường trực Hội đồng khoa học về các công việc do Thường trực Hội đồng khoa học giao.

đ. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng khoa học giao.

4. Nhiệm vụ và quyền hạn của các Ủy viên Hội đồng khoa học

a. Tham gia đầy đủ các kỳ họp và các hoạt động của Hội đồng khoa học.

b. Nhiệt tình, tham gia tích cực các Hội đồng khoa học chuyên đề để đánh giá, nghiệm thu các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học.

c. Bảo quản an toàn tài liệu và số liệu mật theo chế độ bảo mật của Nhà nước và của Kiểm toán nhà nước.

d. Thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng khoa học do Chủ tịch Hội đồng khoa học phân công.

5. Quyền hạn chung của các thành viên Hội đồng khoa học

a. Đề xuất ý kiến xây dựng kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của Kiểm toán nhà nước và tham gia giám sát việc tổ chức triển khai thực hiện.

b. Được sử dụng thời gian trong giờ hành chính để tổ chức các kỳ họp và thực hiện các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được quy định tại Quy chế này.

c. Được mời tham dự các cuộc hội nghị chuyên môn và các hội nghị tổng kết của Kiểm toán nhà nước; được cung cấp và tiếp cận các tài liệu để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.

d. Được ghi nội dung công tác do Hội đồng khoa học phân công vào chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của cá nhân từng thành viên; được tính kết quả hoạt động cho Hội đồng khoa học vào thành tích chuyên môn của cá nhân.

đ. Được hưởng thù lao đối với các hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định hiện hành của Nhà nước và của Kiểm toán nhà nước.

Điều 12. Các Ban chuyên môn của Hội đồng khoa học

1. Các Ban chuyên môn của Hội đồng khoa học là các bộ phận giúp Thường trực Hội đồng khoa học triển khai các nhiệm vụ chuyên môn của Hội đồng khoa học theo các lĩnh vực được phân công. Thành phần mỗi Ban chuyên môn gồm 01 Trưởng ban và các thành viên là Ủy viên Hội đồng khoa học. Số lượng thành viên của mỗi Ban chuyên môn do Chủ tịch Hội đồng khoa học quyết định.

2. Các Ban chuyên môn của Hội đồng khoa học có nhiệm vụ:

a. Đề xuất phương hướng, kế hoạch hoạt động khoa học thuộc lĩnh vực được phân công.

c. Tham gia các hoạt động khoa học theo lĩnh vực được phân công.

b. Triển khai thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng khoa học thuộc phạm vi được phân công.

3. Trưởng Ban chuyên môn có nhiệm vụ:

a. Tổ chức hoạt động của Ban được giao phụ trách theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.

b. Tổng kết, đánh giá các hoạt động khoa học và công nghệ được phân công phụ trách. Trưởng Ban chuyên môn chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng khoa học về các hoạt động của Ban trong nhiệm kỳ hoạt động.

 

Chương IV. CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC

 

Điều 13. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng khoa học

1. Bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch trong hoạt động:

Hội đồng khoa học làm việc theo nguyên tắc tập trung, các vấn đề được thảo luận công khai và quyết định theo đa số. Các phiên họp thường kỳ của Hội đồng khoa học phải có tối thiểu 2/3 số thành viên tham gia. Nghị quyết của Hội đồng khoa học chỉ có giá trị khi có trên ½ tổng số thành viên của Hội đồng khoa học biểu quyết tán thành. Những ý kiến chưa thống nhất được ghi trong biên bản để báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét, quyết định.

2. Hội đồng khoa học làm việc theo chương trình, kế hoạch công tác được thông qua tại các kỳ họp.

3. Các thành viên Hội đồng khoa học khi tham gia các nhóm thực hiện chương trình, kế hoạch khoa học và công nghệ có thể với tư cách chủ trì hoặc chỉ là thành viên dưới sự chủ trì của một hoặc một số thành viên khác.

Điều 14. Phương thức hoạt động của Hội đồng khoa học

1. Tổ chức thảo luận, cho ý kiến tại các phiên họp thường kỳ, đột xuất.

2. Các thành viên cho ý kiến bằng văn bản.

Điều 15. Các kỳ họp của Hội đồng khoa học

1. Hội đồng khoa học họp định kỳ 06 tháng một lần. Khi cần thiết, Chủ tịch Hội đồng khoa học quyết định triệu tập các cuộc họp đột xuất. Hội đồng khoa học được sử dụng thời gian hành chính để tổ chức các phiên họp; các phiên họp đột xuất phải có ít nhất ½ tổng số thành viên của Hội đồng khoa học tham dự thì cuộc họp mới được công nhận.

2. Thường trực Hội đồng khoa học họp định kỳ 06 tháng một lần. Khi cần thiết, Chủ tịch Hội đồng khoa học có thể triệu tập các cuộc họp đột xuất hoặc mở rộng thành phần tham gia cuộc họp của Thường trực Hội đồng khoa học.

3. Hội đồng khoa học thông báo nội dung, chương trình kỳ họp Hội đồng khoa học cho các thành viên Hội đồng khoa học trước ít nhất 03 ngày làm việc trừ trường hợp họp đột xuất. Đối với các chương trình khoa học, các đề án được đưa ra bàn thảo tại kỳ họp sẽ gửi cho các thành viên trước 07 ngày. Các thành viên tham gia phải chuẩn bị ý kiến nhận xét bằng văn bản và gửi cho Thư ký Hội đồng.

4. Trường hợp không thể tổ chức họp, Chủ tịch Hội đồng khoa học có thể gửi xin ý kiến của các thành viên Hội đồng khoa học về các vấn đề có liên quan đến nhiệm vụ của Hội đồng khoa học.

5. Giữa 2 kỳ họp, các thành viên Hội đồng khoa học có thể góp ý cho các hoạt động của Hội đồng khoa học bằng văn bản hoặc phản ánh trực tiếp với Thường trực Hội đồng khoa học.

Điều 16. Mối quan hệ của Hội đồng khoa học với các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước

1. Quan hệ giữa Hội đồng khoa học với các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước là quan hệ phối hợp để thực hiện nhiệm vụ khoa học của Kiểm toán nhà nước.

2. Các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước có công chức, viên chức là thành viên Hội đồng khoa học có trách nhiệm tạo điều kiện để thành viên Hội đồng khoa học tham gia đầy đủ các phiên họp của Hội đồng khoa học và thực hiện tốt nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Hội đồng khoa học.

3. Trường Đào tạo và Bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán là đơn vị thường trực, giúp việc cho Hội đồng khoa học, thực hiện việc tổ chức và quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của Kiểm toán nhà nước, đồng thời thực hiện nhiệm vụ Văn phòng Hội đồng khoa học Kiểm toán nhà nước.

 

Chương V. KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC

 

Điều 17. Nguồn kinh phí cho hoạt động của Hội đồng khoa học

Nguồn kinh phí cho hoạt động của Hội đồng khoa học được sử dụng từ kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm của Kiểm toán nhà nước. Đối với các nguồn tài trợ của các tổ chức quốc tế, các cơ quan trong nước và các nguồn hỗ trợ khác được sử dụng theo quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước.

Điều 18. Nội dung kinh phí hoạt động của Hội đồng khoa học

1. Chi các hoạt động của Hội đồng khoa học.

2. Chi các hoạt động của Văn phòng Hội đồng khoa học.

3. Chi cho công tác chuẩn bị, phát hành tài liệu, ý kiến nhận xét, phản biện khoa học.

4. Chi tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Chi tư vấn tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

5. Chi thẩm định đề cương, thuyết minh và nghiệm thu kết quả nghiên cứu khoa học.

6. Chi văn phòng phẩm phục vụ hoạt động của Hội đồng khoa học và hoạt động của Văn phòng Hội đồng khoa học.

7. Chi phí duy trì các hoạt động thường xuyên của Hội đồng khoa học, của Thường trực Hội đồng khoa học, Văn phòng Hội đồng khoa học và các Ban chuyên môn của Hội đồng khoa học theo chế độ quy định.

8. Các khoản chi cho những nhiệm vụ đột xuất khác của Hội đồng khoa học, của Thường trực Hội đồng khoa học, Văn phòng Hội đồng khoa học và các Ban chuyên môn của Hội đồng khoa học.

9. Chi phụ cấp cho các thành viên Hội đồng khoa học và Văn phòng Hội đồng khoa học.

10. Các khoản chi khác có liên quan đến hoạt động của Hội đồng khoa học.

Các mức chi thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ, các quy định hiện hành của Nhà nước và của Kiểm toán nhà nước.

Điều 19. Khen thưởng

Các thành viên Hội đồng khoa học có thành tích trong các hoạt động của Hội đồng và công tác nghiên cứu khoa học được đề nghị khen thưởng và thực hiện theo quy định của Luật Thi đua Khen thưởng.

Điều 20. Chấm dứt tư cách thành viên Hội đồng khoa học

1. Thành viên Hội đồng xin thôi tham gia Hội đồng khoa học và được Tổng Kiểm toán nhà nước đồng ý.

2. Các thành viên Hội đồng khoa học vắng mặt 03 buổi họp liên tiếp hoặc không thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo quy định mà không có lý do chính đáng sẽ bị chấm dứt tư cách thành viên Hội đồng khoa học.

3. Thành viên Hội đồng khoa học vi phạm đạo đức nghề nghiệp.

 

Chương VI. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 21. Điều khoản thi hành

Các thành viên Hội đồng khoa học, các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc hoặc phát sinh mới, các thành viên Hội đồng khoa học, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Thường trực Hội đồng khoa học, Văn phòng Hội đồng khoa học có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo và trình Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

Thông tư 42/2024/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 04/2021/TT-NHNN ngày 05/4/2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19

Thông tư 42/2024/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 04/2021/TT-NHNN ngày 05/4/2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tái cấp vốn đối với tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP vay và việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ của Tổng công ty Hàng không Việt Nam - CTCP do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19

Tài chính-Ngân hàng, Chính sách, COVID-19

×
×
×
Vui lòng đợi