• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1964/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 công bố TTHC mới lĩnh vực quản lý Nhà nước về quỹ thuộc Sở Nội vụ

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 11/12/2024 14:24 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1964/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về quỹ thuộc phạm vi, chức năng quản lý Nhà nước Sở Nội vụ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1964/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1964/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1964/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 12 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ng bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành
trong lĩnh vực quản lý nhà nước về qu thuộc phạm vi,
chức năng qun lý nhà nước Sở Nội vụ
CH TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
n cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
n cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Lut Tchức Cnh phủ
Luật Tchức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
n cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính
ph sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
n cứ Nghị định số 61/2018/-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực
hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông;
Căn cứ Thông số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục
hành chính;
n cứ Thông s01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định
số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ;
n cứ Quyết định số 817/QĐ-BNV ngày 20/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ về việc công bố thtục hành chính quy định tại Nghị định số 93/2019/NĐ-CP
ngày 25/11/2019 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ hội, quỹ từ thiện
nghị định số 136/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính ph sửa đi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 417/TTr-SNV ngày 06/12/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính mới
ban hành trong lĩnh vực quản lý nhà nước về quỹ thuộc phạm vi, chức năng quản
nhà nước của Sở Nội vụ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang gồm:
1. Danh mục th tục hành chính thuc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ:
07 thủ tục hành chính (kèm theo Phụ lục I).
2
2. Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp
huyện: 07 thủ tục hành chính (kèm theo Ph lục II).
Điều 2. Thủ tục hành chính lĩnh vực qun n c về quỹ số thứ ttừ 21
đến 29 Phần I, Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 1209/QĐ-UBND ngày
16/9/2021 của Chủ tịch UBND tnh về vic công bố Bộ thủ tục hành chính chuẩn
a thuc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang hết hiệu lực
thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Giao Giám đốc Sở Nội vụ xây dựng phê duyệt quy trình nội bộ
đối với thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyn;
trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt quy trình nội bộ đi với thủ tc hành chính
thuộc thẩm quyền quyết định ca UBND tỉnh, Ch tịch UBND tỉnh. Phối hợp với
Sở Thông tin Truyền thông soát, sửa đổi quy trình điện tử cập nhật trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục nh chính tỉnh Bắc Giang trong thời hn
05 ngày kể từ ngày Quyết định được ký ban hành.
Điều 4. Thủ trưng c quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Sở
Thông tin Truyền thông, Trung tâm Phục v hành chính công tỉnh, UBND
huyện, thị xã, thành phố, UBND xã, phường, th trấn tổ chức, nhân có liên
quann cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTT);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Q. Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: CVP, HCC, TTTT;
- u: VT, NC-KSTT.
Q. CHỦ TỊCH
Main
Phụ lục I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
NH VỰC QUẢN NHÀ NƯỚC VQU THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ
(Ban hành kèm theo Quyết định s /QĐ-UBND ngày /12/2024 của Ch tịch UBND tỉnh Bc Giang)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
TT
TTHC
Lĩnh vực/Thủ tục hành chính
Thời hạn giải quyết
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan (sau
cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Theo quy
định
Sau cắt
giảm
Sở Nội
vụ
Cơ quan
phối hợp
giải quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
1
Th tc cấp giấy pp thành lp và
công nhận điu lqu
60 ngày
60 ngày
50 ngày
Chủ tịch
UBND tỉnh:
10 ngày
Không
x
x
2
Thtc công nhn quđ điu kiện
hoạt động và công nhận thành viên
Hi đồng qun qu; ng nhận
thay đổi, bsung thành viên Hội
đng quản lý qu
60 ngày
60 ngày
50 ngày
Chủ tịch
UBND tỉnh:
10 ngày
Không
x
x
3
Thtục ng nhận điều l (sửa đổi,
b sung) qu; đổi tên qu
60 ngày
60 ngày
50 ngày
Chủ tịch
UBND tỉnh:
10 ngày
Không
x
x
4
Thtục cấp li giy pp thành lập
và ng nhận điều l quỹ
60 ngày
60 ngày
50 ngày
Chủ tịch
UBND tỉnh:
10 ngày
Không
x
x
2
TT
TTHC
Lĩnh vực/Thủ tục hành chính
Thời hạn giải quyết
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan (sau
cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Theo quy
định
Sau cắt
giảm
Sở Nội
vụ
Cơ quan
phối hợp
giải quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
5
Th tục cho pp qu hoạt động tr
li sau khi b tạm đình ch hoạt
đng
60 ngày
60 ngày
50 ngày
Chủ tịch
UBND tỉnh:
10 ngày
Không
x
x
6
Th tục hợp nht, p nhập, chia,
tách, mở rộng phạm vi hoạt động
qu
60 ngày
60 ngày
50 ngày
Chủ tịch
UBND tỉnh:
10 ngày
Không
x
x
7
Thtục quỹ tự giải thể
60 ngày
60 ngày
50 ngày
Chủ tịch
UBND tỉnh:
10 ngày
Không
x
x
Ghi chú: Nơi tiếp nhận hồ sơ: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang;
Địa chỉ: Trụ sở Liên cơ quan, Quảng trường 3/2, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang,
Website: http://hcc.bacgiang.gov.vn; Số điện thoại lễ tân/tổng đài: (0204) 3531.111 (0204) 3831.818
PHN II. NI DUNG C THỂ CA TNG TH TC NH CNH
I. TH TỤC CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP CÔNG NHẬN
ĐIỀU LỆ QUỸ
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Ban sáng lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện (sau đây gọi chung là quỹ)
có phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài
sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi cấp huyện, gửi hồ đến Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh đề nghị cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ xem xét hđề nghị bổ sung trong
trường hợp hồ chưa đầy đủ hợp pháp. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải
quyết hồ sơ phải nêu rõ lý do.
- Bước 3: Cán bộ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, thực hiện quy trình lấy ý
kiến các quan liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung thêm
hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu có).
- Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp giấy phép
thành lập công nhận điều lệ quỹ. Trường hợp không đồng ý phải văn bản
trả lời và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ trực tiếp tại y ban nhân dân cấp tỉnh qua dịch vụ bưu chính
hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của
quan thẩm quyền giải quyết. Nếu gửi qua dịch vụ bưu chính, ngày tiếp nhận
hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị thành lập quỹ (theo mẫu);
- Dự thảo điều lệ quỹ (theo mẫu);
- Bn cam kết đóng góp tài sn thành lp quca c ng lập viên (theo mu);
- Tài liệu chứng minh tài sản đóng góp để thành lập quỹ;
- Văn bản bầu các chức danh sáng lập quỹ (theo mẫu); văn bản xác nhn
trụ sở;
- yếu lịch nhân (theo mẫu) phiếu lịch pháp số 01 do
quan có thẩm quyền cấp cho các sáng lập viên thành lập quỹ không quá 06 tháng
tính đến ngày nộp hồ và hồ theo quy định tại Điều 11, Điều 12 hoặc Điều
13 Nghị định số 93/2019/NĐ-CP và khoản 5 Điều 1 Nghị định số 136/2024/NĐ-
CP; trường hợp sáng lập viên theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 1 Nghị định
số 136/2024/-CP thì không cần phiếu lý lịch tư pháp số 01;
- Bn sao di chúc có chng thc; Hp đồngy quyền có công chng (nếu ).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bản chính.
4. Thời hạn giải quyết
60 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ và ý
4
kiến của các quan liên quan về việc cấp giấy phép thành lập công nhận Điều
lệ quỹ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Ban sáng lập quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc quỹ có tổ chức, cá
nhân nước ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ.
8. Lệ phí
Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Đơn đề nghị cấp giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ quỹ (theo Mẫu
số 01, Phụ lục I, kèm theo Nghị định số 136/2024/NĐ-CP).
- Điều lệ mẫu của quỹ hội (theo Mẫu số 02, Phụ lục I, kèm theo Nghị
định số 136/2024/NĐ-CP).
- Điều lệ mẫu của quỹ từ thiện (theo Mẫu số 03, Phụ lục I, kèm theo Nghị
định số 136/2024/NĐ-CP).
- Bản cam kết đóng góp tài sản thành lập quỹ của các sáng lập viên (theo
Mẫu số 04, Phụ lục I, kèm theo Nghị định số 136/2024/NĐ-CP).
- Văn bản bầu các chức danh sáng lập quỹ (theo Mẫu số 05, Phụ lục I, kèm
theo Nghị định số 136/2024/NĐ-CP).
- yếu lý lịch cá nhân (theo Mẫu số 19, Phụ lục I, kèm theo Nghị định số
136/2024/NĐ-CP).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Điều kiện thành lập quỹ:
- Tên của quỹ phải đáp ứng các điều kiện sau:
Quỹ phải tên bằng tiếng Việt thể được dịch ra tiếng nước ngoài
theo quy định của pháp luật và phù hợp với tôn chỉ, mục đích, phạm vi, lĩnh vực
hoạt động chính của quỹ;
Không trùng lặp hoặc gây nhầm lẫn với tên của quỹ khác đã được đăng
ký hợp pháp trước đó;
Không vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong
mỹ tục của dân tộc;
Không gắn với tên riêng của anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa, lãnh
đạo nguyên lãnh đạo Đảng, Nhà nước, các chức sắc tổ chức tôn giáo, tín
ngưỡng, các sáng lập viên thành lập quỹ, thành viên Hội đồng quản quỹ
người có quan hệ gia đình với sáng lập viên, thành viên Hội đồng quản lý quỹ.
- mục đích hoạt động phù hợp: hỗ trợ, khuyến khích phát triển văn hóa,
giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, khoa học, công nghệ, nông nghiệp, nông thôn,
bảo vệ tài nguyên và môi trường, cộng đồng, từ thiện, nhân đạo;
5
- Sáng lập viên thành lập quỹ phải công dân, tổ chức Việt Nam và có ít
nhất 03 sáng lập viên không phải người quan hgia đình với nhau. Điều
kiện đối với sáng lập viên công dân Việt Nam: đủ năng lực hành vi dân sự
không án tích; đối với sáng lập viên là tổ chức Việt Nam: được thành lập
hợp pháp, điều lệ hoặc văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của tổ chức;
nghị quyết của tập thể của lãnh đạo hoặc quyết định của người đứng đầu có thẩm
quyền về việc tham gia thành lập quỹ; quyết định cử người đại diện của tổ chức
tham gia tư cách sáng lập viên thành lập quỹ;
- Ban sáng lập quỹ có đủ số tài sản đóng góp để thành lập quỹ;
- Có hồ sơ thành lập quỹ.
b) Quỹ do công dân, tổ chức Việt Nam thành lập, Ban sáng lập phải đảm
bảo số tài sản đóng góp thành lập quỹ quy đổi ra tiền đồng Việt Nam như sau:
Quỹ hoạt động trong phạm cấp tỉnh: 1.300.000.000 (một tba trăm triệu đồng).
Trong đó số tiền dự kiến chuyển vào tài khoản của quỹ tối thiểu bằng 50% tổng
giá trị tài sản quy đổi (trong trường hợp có đóng góp bằng tài sản).
c) Quỹ tài sản của ng dân, tchức nước ngoài góp với công dân, tổ
chức Việt Nam thành lập; Ban sáng lập quỹ phải đảm bảo số tài sản đóng góp
thành lập quỹ quy đổi ra tiền đồng Việt Nam như sau:
- Quỹ hoạt động trong phạm vi cấp huyện: 1.200.000.000 (một tỷ hai trăm
triệu đồng);
- Quỹ hoạt động trong phạm vi cấp xã: 620.000.000 (sáu trăm hai mươi
triệu đồng);
- Trong đó số tiền dự kiến chuyển vào tài khoản của quỹ tối thiểu bằng 50%
tổng giá trị tài sản quy đổi.
d) Tài sản đóng góp thành lập quỹ phải được chuyển quyền sở hữu cho quỹ
trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày quỹ được cấp giấy phép thành lập và
công nhận điều lệ.
đ) Sau khi được cấp giấy phép thành lập công nhận điều lệ quỹ nhưng
quỹ không thực hiện đúng quy định về việc chuyển quyền sở hữu tài sản cho quỹ,
thì giấy phép thành lập công nhận điều lệ quỹ hết hiệu lực. Trường hợp
do khách quan quỹ chưa thực hiện được quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị
định số 93/2019/NĐ-CP thì trong thời hạn 15 ngày trước khi hết thời hạn theo quy
định, Ban sáng lập quỹ phải văn bản gửi quan nhà nước đã cấp giấy phép
thành lập công nhận điều lệ đề nghị gia hạn. Thời gian gia hạn chỉ thực hiện
một lần tối đa không quá 45 ngày kể từ ngày văn bản gia hạn của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, nếu quá thời gian gia hạn quỹ vẫn không thực hiện quy
định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 93/2019/NĐ-CP thì giấy phép thành lập
công nhận điều lệ quỹ hết hiệu lực.
e) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy phép thành
lập công nhận điều lệ quỹ, quỹ phải công bố về việc thành lập quỹ liên tiếp trên
03 số báo viết hoặc báo điện tử địa phương đối với quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh cho phép thành lập về các nội dung chủ yếu sau đây:
- Tên quỹ;
6
- Địa chtrs chính ca quỹ, đin thoi, email hoặc website (nếu có) ca qu;
- Tôn chỉ, mục đích của quỹ;
- Phạm vi hoạt động của quỹ;
- Lĩnh vực hoạt động chính của quỹ;
- Số tài khoản, tên, địa chỉ ngân hàng nơi quỹ mở tài khoản;
- Số, hiệu, ngày, tháng, năm và quan cấp giấy phép thành lập và công
nhận điều lệ quỹ;
- Số tài sản đóng góp thành lập quỹ của các sáng lập viên.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính phủ về tổ chức,
hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
Nghị định số 136/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính
phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
II. THỦ TỤC CÔNG NHẬN QUỸ ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG
CÔNG NHẬN THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ; CÔNG NHẬN
THAY ĐỔI, BỔ SUNG THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Sau khi được cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ hoặc trong
quá trình hoạt động nếu sự thay đổi, bổ sung thành viên, hết nhiệm kỳ Hội đồng
quản lý quỹ, quỹ gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị công nhận quỹ
đủ điều kiện hoạt động (đối với quỹ mới được cấp giấy phép thành lập) ng
nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ
sơ phải nêu rõ lý do.
- Bước 3: Cán bộ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, thực hiện quy trình lấy ý kiến các
cơ quan có liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung thêm hồ sơ theo
ý kiến góp ý (nếu có).
- Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận quỹ đủ điều
kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản quỹ; công nhận thay
đổi, bổ sung thành viên Hội đồng quản quỹ hoặc công nhận Hội đồng quản lý
quỹ nhiệm kỳ tiếp theo. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu
rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh qua dịch vụ bưu chính hoặc qua
Cổng Dịch vụ công trực tuyến. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của cơ quan
thẩm quyền giải quyết. Nếu gửi qua dịch vụ bưu chính, ngày tiếp nhận hồ
được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
7
* Hồ sơ đề nghị công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành
viên Hội đồng quản lý quỹ:
- Tài liệu chứng minh việc hoàn tất các thủ tục công bố về việc thành lập
quỹ chuyển tiền vào tài khoản quỹ, chuyển quyền sở hữu tài sản đóng góp
thành lập quỹ;
- Danh sách, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, sơ yếu lý lịch cá nhân (theo mẫu
kèm theo Nghị định số 136/2024/NĐ-CP) phiếu lịch tư pháp số 01 do
quan có thẩm quyền cấp cho các thành viên Hội đồng quản lý quỹ không quá 06
tháng tính đến ngày nộp hồ sơ; Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức tham
gia Hội đồng quản quỹ, người đã nghỉ hưu được cấp thẩm quyền theo quy
định về phân cấp quản lý cán bộ đồng ý giới thiệu bầu Chủ tịch Hội đồng quản lý
quỹ thì không cần phiếu lý lịch tư pháp số 01; Đối với thành viên Hội đồng quản
lý quỹ là người nước ngoài phải cung cấp sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan
thẩm quyền của nước người đó mang quốc tịch, đã được dịch thuật hợp pháp
hóa lãnh sự;
- Văn bản liên quan đến việc bầu thành viên các chức danh Hội đồng
quản lý quỹ.
* Hồ đề nghị công nhận thay đổi, bổ sung thành viên Hội đồng quản
quỹ hoặc công nhận Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ tiếp theo:
- Văn bản nêu rõ lý do thay đổi, bổ sung thành viên Hội đồng quản lý quỹ
hoặc công nhận Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ tiếp theo;
- Danh sách, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, sơ yếu lý lịch cá nhân (theo mẫu
kèm theo Nghị định này) phiếu lịch tư pháp số 01 do quan có thẩm quyền
cấp cho các thành viên Hội đồng quản lý quỹ không quá 06 tháng tính đến ngày
nộp hồ sơ. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức tham gia Hội đồng quản lý
quỹ, người đã nghỉ hưu được cấp có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản
cán bộ đồng ý giới thiệu bầu Chủ tịch Hội đồng quản quỹ thì không cần phiếu
lịch pháp số 01. Đối với thành viên Hội đồng quản quỹ người nước
ngoài phải cung cấp yếu lịch xác nhận của quan thẩm quyền của
nước người đó mang quốc tịch, đã được dịch thuật và hợp pháp hóa lãnh sự;
- Văn bản bầu thành viên Hội đồng quản quỹ; văn bản bầu chức danh
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ;
- Trường hợp công nhận Hội đồng quản lý qunhiệm kỳ tiếp theo: văn bản
của Ban sáng lập quỹ đề cử Hội đồng quản quỹ, trường hợp sáng lập viên không
đề cử thì văn bản của Hội đồng quản quỹ nhiệm kỳ trước bầu ra Hội đồng
quản lý quỹ nhiệm kỳ tiếp theo; báo cáo tổng kết nhiệm kỳ tổ chức, hoạt động của
quỹ; báo cáo về tình hình quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của quỹ trong nhiệm
kỳ và báo cáo kiểm toán (nếu có) về tình hình quản lý, sử dụng tài sản, tài chính
của quỹ trong nhiệm kỳ theo quy định pháp luật.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bản chính.
4. Thời hạn giải quyết
- 60 ny ktừ ngày quan có thm quyn nhận đ hồ hp lệ về việc công
nhận quđủ điều kiện hot đng và ng nhận tnh viên Hi đồng quản qu.
8
- 60 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm quyền nhận đủ hồ hợp lệ ý kiến
của các cơ quan liên quan về việc công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Quỹ phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc quỹ tổ chức, nhân nước
ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Quyết định công nhận quđủ điều kiện hoạt động công nhận thành
viên Hội đồng quản lý quỹ.
- Quyết định công nhận thay đổi, bổ sung thành viên Hội đồng quản lý quỹ
hoặc công nhận Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ tiếp theo.
8. Lệ phí
Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
yếu lịch cá nhân (theo Mẫu số 19, Phụ lục I, kèm theo Nghị định số
136/2024/NĐ-CP).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Quỹ được hoạt động khi đủ các điều kiện sau:
- Quỹ đã hoàn tất các thủ tục công bố về việc thành lập quỹ; có văn bản xác
nhận của ngân hàng nơi quỹ đăng mở tài khoản về số tiền từng sáng lập
viên cam kết đóng góp để thành lập quỹ đã có đủ trong tài khoản của quỹ. Đối với
tài sản khác, đã thực hiện việc chuyển quyền sở hữu tài sản theo quy định.
- giấy phép thành lập công nhận điều lệ do quan nhà nước thẩm
quyền cấp.
- Đã công bố về việc thành lập quỹ.
- Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quỹ đủ điều
kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ.
b) Quỹ được công nhận Hội đồng quản lý quỹ:
- Hội đồng quản quỹ quan quản của quỹ, nhân danh quỹ để quyết
định, thực hiện các quyền nghĩa vụ của quỹ; các thành viên phải đủ năng
lực hành vi dân sự và không án tích. Hội đồng quản quỹ tối thiểu 03 thành
viên gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch các thành viên không phải người
quan hệ gia đình, trong đó có tối thiểu 51% số lượng thành viên là công dân Việt
Nam. Nhiệm kỳ Hội đồng quản quỹ do điều lệ quỹ định nhưng không quá 05
năm, tính từ ngày có quyết định công nhận của Bộ Nội vụ;
- Trường hợp Hội đồng quản quỹ hết nhiệm kỳ, Hội đồng quản quỹ
nhiệm kỳ tiếp theo sdo Ban sáng lập đề cử. Trường hợp khôngđcử của ban
sáng lập, Hội đồng quản lý qunhiệm kỳ trước bầu ra Hội đồng quản quỹ nhiệm
kỳ tiếp theo. Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết nhiệm kỳ, quỹ phải hoàn thành
hồ sơ, thủ tục công nhận hội đồng quản lý hợp lệ gửi Bộ Nội vụ công nhận. Hội
9
đồng quản quỹ nhiệm kỳ trước điều hành hoạt động của quỹ cho đến khi
quyết định công nhận hội đồng quản lý nhiệm kỳ tiếp theo.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính phủ về tổ chức,
hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
Nghị định số 136/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính
phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
III. THỦ TỤC CÔNG NHẬN ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) QUỸ;
ĐỔI TÊN QUỸ
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Trong quá trình hoạt, quỹ thấy cần thiết (hoặc theo yêu cầu của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền) sửa đổi, bổ sung điều lệ quỹ, đổi tên quỹ, Hội
đồng quản quỹ gửi hồ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ) đề nghị
công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ; đổi tên quỹ.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ xem xét hđề nghị bổ sung trong
trường hợp hồ chưa đầy đủ hợp pháp. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải
quyết hồ sơ phải nêu rõ lý do.
- Bước 3: Cán bộ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, thực hiện quy trình lấy ý
kiến các quan liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung thêm
hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu có).
- Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận điều lệ
(sửa đổi, bổ sung) quỹ; đổi tên quỹ. Trường hợp không đồng ý phải văn bản
trả lời và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh qua dịch vụ bưu chính
hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của
quan thẩm quyền giải quyết. Nếu gửi qua dịch vụ bưu chính, ngày tiếp nhận
hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ và đổi tên (nếu có)
(theo mẫu);
- Nghị quyết của Hội đồng quản quỹ nêu lý do về việc sửa đổi, bổ sung điều
lệ quỹ và đổi tên (nếu có);
- Dự thảo điều lệ sửa đổi, bổ sung (theo mẫu).
- Ý kiến đồng ý bằng văn bản của sáng lập viên hoặc người đại diện hợp
pháp của sáng lập viên (nếu có) đối với trường hợp đổi tên quỹ
b) Số lượng hồ sơ: 01 bản chính.
4. Thời hạn giải quyết
- 60 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm quyền nhận đủ hồ hợp lệ ý kiến
10
của các cơ quan liên quan về việc công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ;
- 60 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ về việc
đổi tên quỹ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Quỹ phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc quỹ tổ chức, nhân nước
ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ; cho phép đổi tên và
công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của quỹ.
8. Lệ phí
Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Đơn đề nghị ng nhận điều l(sửa đổi, bổ sung) quỹ (theo Mẫu số 07,
Phụ lục I, kèm theo Nghị định số 136/2024/NĐ-CP).
- Đơn đề nghị đổi tên quỹ và công nhận Điều lệ quỹ (theo Mẫu số 11, Phụ
lục I, kèm theo Nghị định số 136/2024/NĐ-CP).
- Điều lệ mẫu của quỹ hội (theo Mẫu số 02, Phụ lục I, kèm theo Nghị
định số 136/2024/NĐ-CP).
- Điều lệ mẫu của quỹ từ thiện (theo Mẫu số 03, Phụ lục I, kèm theo Nghị
định số 136/2024/NĐ-CP).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Đổi tên quỹ thì tên mới của quỹ phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Quỹ phải có tên bằng tiếng Việt thể được dịch ra tiếng nước ngoài
theo quy định của pháp luật và phù hợp với tôn chỉ, mục đích, phạm vi, lĩnh vực
hoạt động chính của quỹ;
- Không trùng lặp hoặc gây nhầm lẫn với tên của quỹ khác đã được đăng
ký hợp pháp trước đó;
- Không vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức thuần phong mỹ
tục của dân tộc;
- Không gắn với tên riêng của anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa, lãnh
đạo nguyên lãnh đạo Đảng, Nhà nước, các chức sắc tổ chức tôn giáo, tín
ngưỡng, các sáng lập viên thành lập quỹ, thành viên Hội đồng quản quỹ
người có quan hệ gia đình với sáng lập viên, thành viên Hội đồng quản lý quỹ.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính phủ về tổ chức,
hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
Nghị định số 136/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính
phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
11
IV. THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ CÔNG
NHẬN ĐIỀU LỆ QUỸ
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Khi giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ bị mất, rách,
nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, quỹ đơn đề nghị cấp lại giấy phép
thành lập và công nhận điều lệ quỹ gửi đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ xem xét hđề nghị bổ sung trong
trường hợp hồ chưa đầy đủ hợp pháp. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải
quyết hồ sơ phải nêu rõ lý do.
- Bước 3: Cán bộ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, thực hiện quy trình lấy ý
kiến các quan liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung thêm
hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu có).
- Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp lại giấy phép
thành lập công nhận điều lệ quỹ. Trường hợp không đồng ý phải văn bản
trả lời và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh qua dịch vụ bưu chính
hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của
quan thẩm quyền giải quyết. Nếu gửi qua dịch vụ bưu chính, ngày tiếp nhận
hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp lại giấy phép thành lập công nhận điều lệ quỹ trong
đó nêu rõ lý do đề nghị cấp lại.
- Trường hợp bị mất thì phải gửi kèm theo xác nhận của cơ quan công an;
trường hợp bị rách, nát thì phải gửi kèm theo giấy phép bị rách, nát.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bản chính.
4. Thời hạn giải quyết
60 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đơn hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Quỹ phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc quỹ tổ chức, nhân nước
ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Cấp lại Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ.
8. Lệ phí
Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Không có.
12
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Không có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính phủ về tổ chức,
hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
Nghị định số 136/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính
phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
V. THỦ TỤC CHO PHÉP QUỸ HOẠT ĐỘNG TRỞ LẠI SAU KHI
BỊ TẠM ĐÌNH CHỈ HOẠT ĐỘNG
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Trong thời hạn quỹ bị đình chỉ có thời hạn hoạt động theo quyết
định của quan nhà nước thẩm quyền, nếu quỹ khắc phục được sai phạm,
Hội đồng quản quỹ gửi hồ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ) đề
nghị cho phép quỹ được hoạt động trở lại.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ xem xét hđề nghị bổ sung trong
trường hợp hồ chưa đầy đủ hợp pháp. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải
quyết hồ sơ phải nêu rõ lý do.
- Bước 3: Cán bộ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, thực hiện quy trình lấy ý
kiến các quan liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung thêm
hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu có).
- Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép quỹ hoạt
động trở lại. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh qua dịch vụ bưu chính
hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của
quan thẩm quyền giải quyết. Nếu gửi qua dịch vụ bưu chính, ngày tiếp nhận
hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cho quỹ hoạt động trở lại (theo mẫu);
- Báo cáo của Hội đồng quản quỹ và các tài liệu chứng minh quỹ đã khắc
phục sai phạm (theo mẫu).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bản chính.
4. Thời hạn giải quyết
60 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ và ý kiến
của các cơ quan liên quan về việc cho phép quỹ hoạt động trở lại.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Quỹ phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc quỹ tổ chức, nhân nước
ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã.
13
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị tạm đình chỉ có thi
hạn hoạt động.
8. Lệ phí
Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Đơn đề nghị cho quỹ hoạt động trở lại (theo Mẫu số 16, Phụ lục I, kèm
theo Nghị định số 136/2024/NĐ-CP).
- Báo cáo quỹ đã khắc phục sai phạm (theo Mẫu số 17, Phụ lục I, kèm theo
Nghị định số 136/2024/NĐ-CP).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Không có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính phủ về tổ chức,
hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
Nghị định số 136/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính
phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
VI. THỦ TỤC HP NHT, SP NHP, CHIA, TCH, M RNG
PHM VI HOẠT ĐỘNG QU
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Quỹ gửi hồ sơ đến y ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị hợp nhất,
sáp nhập, chia, tách, mở rộng phạm vi hoạt động quỹ.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ xem xét hđề nghị bổ sung trong
trường hợp hồ chưa đầy đủ hợp pháp. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải
quyết hồ sơ phải nêu rõ lý do.
- Bước 3: Cán bộ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, thực hiện quy trình lấy ý
kiến các quan liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung thêm
hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu có).
- Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép hợp nhất,
sáp nhập, chia, tách, mở rộng phạm vi hoạt động quỹ. Trường hợp không đồng ý
phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh qua dịch vụ bưu chính
hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của
quan thẩm quyền giải quyết. Nếu gửi qua dịch vụ bưu chính, ngày tiếp nhận
hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
14
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ đề nghị hợp nhất, sáp nhập, chia, tách qu:
- Đơn đề nghị hợp nhất, sáp nhập, chia, tách qu, trong đó nêu rõ lý do và
tên gọi mới của quỹ (theo mẫu);
- Dự thảo điều lệ quỹ (theo mẫu);
- Nghị quyết của Hội đồng quản quỹ về việc hợp nhất, sáp nhập, chia,
tách quỹ; ý kiến đồng ý bằng văn bản của sáng lập viên hoặc người đại diện hợp
pháp của sáng lập viên (nếu có);
- Dự kiến nhân sự Hội đồng quản lý quỹ;
- Phương án giải quyết tài sản, tài chính, lao động khi hợp nhất, sáp nhập,
chia, tách qu.
* Hồ sơ đề nghị mở rộng phạm vi hoạt động quỹ:
- Đơn đề nghị mở rộng phạm vi hoạt động (theo mẫu);
- Dự thảo điều lệ quỹ (theo mẫu);
- Văn bản của Ban sáng lập quỹ; Nghị quyết của Hội đồng quản lý quỹ về
việc mở rộng phạm vi hoạt động của quỹ;
- Tài liệu chứng minh tài sản đóng góp đảm bảo theo quy định tại Điều 14
Nghị định số 93/2019/NĐ-CP;
- Trường hợp bổ sung sáng lập viên thành lập quỹ: hồ theo Điều 11 Nghị
định số 93/2019/NĐ-CP khoản 5 Điều 1 Nghị định s136/2024/NĐ-CP,
yếu lý lịch cá nhân (theo mẫu kèm theo Nghị định số 136/2024/NĐ-CP) và phiếu
lịch pháp số 01 do cơ quan có thẩm quyền cấp cho các sáng lập viên thành
lập quỹ không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ; nếu sáng lập viên là cán bộ,
công chức, viên chức được cơ quan thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy
định về phân cấp quản lý cán bộ thì không cần phiếu lý lịch tư pháp số 01;
- Báo cáo về quá trình tổ chức, hoạt động của quỹ phương hướng hoạt
động của quỹ khi được mở rộng phạm vi hoạt động; báo cáo về quản lý, sử dụng
tài sản, tài chính của quỹ; báo cáo kiểm toán (nếu có) về quản lý, sử dụng tài sản,
tài chính của quỹ; phương án giải quyết tài sản, tài chính, lao động khi mở rộng
phạm vi hoạt động của quỹ.
* Trường hợp sự thay đổi về địa giới hành chính: Hồ đề nghị hợp
nhất, sáp nhập, chia, tách, mở rộng phạm vi hoạt động quỹ thực hiện như trên.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bản chính.
4. Thời hạn giải quyết
- 60 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ về việc
cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ.
- 60 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm quyền nhận đủ hồ hợp lệ ý kiến
của các cơ quan liên quan về việc cho phép mở rộng phạm vi hoạt động của quỹ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Quỹ phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc quỹ tổ chức, nhân nước
15
ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, mở rộng phạm vi hoạt
động quỹ.
8. Lệ phí
Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Đơn đề nghị tách quỹ (theo Mẫu số 12, Phụ lục I, kèm theo Nghị định số
136/2024/NĐ-CP).
- Đơn đề nghị chia quỹ (theo Mẫu số 13, Phụ lục I, kèm theo Nghị định số
136/2024/NĐ-CP).
- Đơn đề nghị hợp nhất quỹ (theo Mẫu số 14, Phụ lục I, kèm theo Nghị định
số 136/2024/-CP).
- Đơn đề nghị sáp nhập quỹ (theo Mẫu số 15, Phụ lục I, kèm theo Nghị định
số 136/2024/-CP).
- Đơn đnghị mở rộng phạm vi hoạt động (theo Mẫu số 08, Phụ lục I, kèm
theo Nghị định số 136/2024/NĐ-CP).
- Điều lệ mẫu của quỹ hội (theo Mẫu số 02, Phụ lục I, kèm theo Nghị
định số 136/2024/NĐ-CP).
- Điều lệ mẫu của quỹ từ thiện (theo Mẫu số 03, Phụ lục I, kèm theo Nghị
định số 136/2024/NĐ-CP).
- yếu lý lịch cá nhân (theo Mẫu số 19, Phụ lục I, kèm theo Nghị định số
136/2024/NĐ-CP).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Các quỹ hợp nhất, quỹ được sáp nhập, quỹ bchia chấm dứt tồn tại
hoạt động sau khi quyết định của quan nhà nước thẩm quyền cho phép
hợp nhất, sáp nhập chia quỹ. Quyền nghĩa vụ của các quỹ hợp nhất, quỹ
được sáp nhập, quỹ bị chia được chuyển giao cho các quỹ mới quỹ sáp nhập.
Đối với trường hợp tách quỹ, thì quỹ bị tách quỹ được tách (quỹ thành lập mới)
thực hiện quyền, nghĩa vụ phù hợp với mục đích hoạt động của quỹ và phải cùng
liên đới chịu trách nhiệm về nghĩa vụ của quỹ trước khi tách.
- Sau khi quỹ được Bộ Nội vcho phép mở rộng phạm vi hoạt động phải
thực hiện việc công bố việc mở rộng phạm vi hoạt động của quỹ, công nhận quỹ
đủ điều kiện hoạt động công nhận thành viên Hội đồng quản quỹ theo quy
định tại Điều 22, 24, 25 của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP.
Quỹ hoạt động phạm vi tỉnh khi sự thay đổi về địa giới hành chính do
chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, Hội đồng quản quỹ xem xét, quyết định chia,
tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể cho phù hợp với đơn vị hành chính mới, gửi hồ
sơ về cơ quan nhà nước có thẩm quyền của đơn vị hành chính mới theo quy định
16
tại khoản 8 Điều 1 Nghị định này số 136/2024/NĐ-CP.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính phủ về tổ chức,
hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
Nghị định số 136/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính
phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
VII. THỦ TỤC QUỸ TỰ GIẢI THỂ
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Hội đồng quản lý quỹ gửi hồ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề
nghị tự giải thể quỹ.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ xem xét hđề nghị bổ sung trong
trường hợp hồ chưa đầy đủ hợp pháp. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải
quyết hồ sơ phải nêu rõ lý do.
- Bước 3: Cán bộ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, thực hiện quy trình lấy ý
kiến các quan liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung thêm
hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu có).
- Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định quyết định giải thể
và thu hồi giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh qua dịch vụ bưu chính
hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của
quan thẩm quyền giải quyết. Nếu gửi qua dịch vụ bưu chính, ngày tiếp nhận
hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị giải thể quỹ (theo mẫu);
- Nghị quyết của Hội đồng quản lý quỹ về tự giải thể, trong đó nêu rõ lý do
giải thể quỹ;
- Bản kiểm tài sản, tài chính của quỹ chữ ký của Chủ tịch Hội đồng
quản lý quỹ, Trưởng Ban Kiểm tra, Giám đốc và phụ trách kế toán;
- Dự kiến phương thức xử tài sản, tài chính, lao động và thời hạn thanh
toán các khoản nợ;
- Thông báo thời hạn thanh toán nợ (nếu có) cho các tổ chức và cá nhân có
liên quan theo quy định của pháp luật và thông báo liên tiếp trên 03 số báo viết
hoặc báo điện tử ở địa phương;
- Các i liệu chứng minh vic hoàn thành nga vụ tài sản, tài chính ca quỹ.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bản chính.
4. Thời hạn giải quyết
Sau 60 ngày kể từ ngày kết thúc thi hạn ghi trong thông o thanh toán nợ
thanh lý tài sản, tài chính của qukhi quỹ tự gii th mà kng đơn khiếu nại.
17
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Quỹ phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc quỹ tổ chức, nhân nước
ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định gii th thu hồi giấy phép tnh lập và ng nhận điu l quỹ.
8. Lệ phí
Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đơn đề nghị giải thể quỹ (theo Mẫu số 10, Phụ lục I, kèm theo Nghị định
số 136/2024/-CP).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Quỹ chấm dứt hoạt động kể từ ngày quyết định giải thể quỹ của quan
nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực.
Quỹ hoạt động phạm vi tỉnh khi sự thay đổi về địa giới hành chính do
chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, Hội đồng quản lý quỹ xem xét, quyết định giải thể
cho phù hợp với đơn vị hành chính mới, gửi hồ sơ về cơ quan nhà nước có thẩm
quyền của đơn vị hành chính mới theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số
136/2024/NĐ-CP.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính phủ về tổ chức,
hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
Nghị định số 136/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính
phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
Phụ lục II
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC
QUN NHÀ NƯỚC VỀ QUỸ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN
(Ban hành kèm theo Quyết định s /QĐ-UBND ngày /12/2024 của Ch tịch UBND tỉnh Bc Giang)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
TT
TTHC
Lĩnh vực/Thủ tục hành chính
chế
giải
quyết
Thời hạn giải
quyết
Thời hạn giải quyết của các
cơ quan (sau cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Theo
quy
định
Sau cắt
giảm
Phòng
Nội vụ
Cơ quan phối hợp
giải quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
1
Thtục cấp giấy phép thành lập ng
nhận điều lqu
MC
60 ngày
60 ngày
50 ngày
Chủ tịch UBND
cấp huyện: 10 ngày
Không
x
x
2
Thtục ng nhận quỹ đủ điều kin hot
đng ng nhận thành viên Hội đồng
quản quỹ; ng nhận thay đổi, b sung
thành viên Hi đồng quản quỹ
MC
60 ngày
60 ngày
50 ngày
Chủ tịch UBND
cấp huyện: 10 ngày
Không
x
x
3
Thtục ng nhn điều lệ (sửa đổi, bổ
sung) quỹ; đi n qu
MC
60 ngày
60 ngày
50 ngày
Chủ tịch UBND
cấp huyện: 10 ngày
Không
x
x
4
Th tc cấp lại giấy phép thành lập
công nhận điu lqu
MC
60 ngày
60 ngày
50 ngày
Chủ tịch UBND
cấp huyện: 10 ngày
Không
x
x
5
Th tục cho phép quhot động tr lại
sau khi btạm đình chhoạt đng
MC
60 ngày
60 ngày
50 ngày
Chủ tịch UBND
cấp huyện: 10 ngày
Không
x
x
6
Thtục hợp nht, sáp nhập, chia, ch,
mở rộng phạm vi hoạt động quỹ
MC
60 ngày
60 ngày
50 ngày
Chủ tịch UBND
cấp huyện: 10 ngày
Không
x
x
7
Thtục quỹ tự giải thể
MC
60 ngày
60 ngày
50 ngày
Chủ tịch UBND
cấp huyện: 10 ngày
Không
x
x
Ghi chú: Nơi tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện.
PHN II. NỘI DUNG CỤ THCỦA TỪNG THTỤC HÀNH CHÍNH
I. TH TỤC CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP CÔNG NHẬN
ĐIỀU LỆ QUỸ
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Ban sáng lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện (sau đây gọi chung là quỹ)
phạm vi hoạt động trong huyện, xã gửi hồ đến Ủy ban nhân dân cấp huyện
đề nghị cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ xem xét hđề nghị bổ sung trong
trường hợp hồ chưa đầy đủ hợp pháp. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải
quyết hphải nêu rõ do.
- Bước 3: Cán bộ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, thực hiện quy trình lấy ý
kiến các quan liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung thêm
hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu có).
- Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cấp giấy phép
thành lập công nhận điều lệ quỹ. Trường hợp không đồng ý phải văn bản
trả lời và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện
Np hồ trực tiếp ti Ủy ban nhân dân cấp huyện qua dịch vụ bưu chính
hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của
quan thẩm quyền giải quyết. Nếu gửi qua dịch vụ bưu chính, ngày tiếp nhận
hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị thành lập quỹ (theo mẫu);
- Dự thảo điều lệ quỹ (theo mẫu);
- Bn cam kết đóng góp tài sn thành lp quca c ng lập viên (theo mu);
- Tài liệu chứng minh tài sản đóng góp để thành lập quỹ;
- Văn bản bầu các chức danh sáng lập quỹ (theo mẫu); văn bản xác nhn
trụ sở;
- yếu lịch nhân (theo mẫu) phiếu lịch pháp số 01 do
quan có thẩm quyền cấp cho các sáng lập viên thành lập quỹ không quá 06 tháng
tính đến ngày nộp hồ và hồ theo quy định tại Điều 11, Điều 12 hoặc Điều
13 Nghị định số 93/2019/NĐ-CP Nghị định số 136/2024/NĐ-CP; trường hợp
sáng lp viên theo quy định tại đim a khoản 5 Điều 1 Ngh định s 136/2024/NĐ-CP
thì không cần phiếu lch tư pp số 01;
- Bn sao di chúc có chng thc; Hp đồngy quyền có công chng (nếu ).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bản chính.
4. Thời hạn giải quyết
60 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ và ý
kiến của các quan liên quan về việc cấp giấy phép thành lập công nhận Điều
lệ quỹ.
3
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Banng lập quỹ có phạm vi hoạt động trong huyện, xã.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp huyện.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ.
8. Lệ phí
Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Đơn đề nghị cấp giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ quỹ (theo Mẫu
số 01, Phụ lục I, kèm theo Nghị định số 136/2024/NĐ-CP).
- Điều lệ mẫu của quỹ hội (theo Mẫu số 02, Phụ lục I, kèm theo Nghị
định số 136/2024/NĐ-CP).
- Điều lệ mẫu của quỹ từ thiện (theo Mẫu số 03, Phụ lục I, kèm theo Nghị
định số 136/2024/NĐ-CP).
- Bn cam kết đóng góp tài sn tnh lp qu của các sáng lp vn (theo Mẫu
số 04, Phụ lục I, kèm theo Nghị định số 136/2024/NĐ-CP).
- Văn bản bầu các chức danh sáng lập quỹ (theo Mẫu số 05, Phụ lục I, kèm
theo Nghị định số 136/2024/NĐ-CP).
- yếu lý lịch cá nhân (theo Mẫu số 19, Phụ lục I, kèm theo Nghị định số
136/2024/NĐ-CP).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Điều kiện thành lập quỹ:
- Tên của quỹ phải đáp ứng các điều kiện sau:
Quỹ phải tên bằng tiếng Việt thể được dịch ra tiếng nước ngoài
theo quy định của pháp luật và phù hợp với tôn chỉ, mục đích, phạm vi, lĩnh vực
hoạt động chính của quỹ;
Không trùng lặp hoặc gây nhầm lẫn với tên của quỹ khác đã được đăng
ký hợp pháp trước đó;
Không vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong
mỹ tục của dân tộc;
Không gắn với tên riêng của anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa, lãnh
đạo nguyên lãnh đạo Đảng, Nhà nước, các chức sắc tổ chức tôn giáo, tín
ngưỡng, các sáng lập viên thành lập quỹ, thành viên Hội đồng quản quỹ
người có quan hệ gia đình với sáng lập viên, thành viên Hội đồng quản lý quỹ.
- mục đích hoạt động phù hợp: hỗ trợ, khuyến khích phát triển văn hóa,
giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, khoa học, công nghệ, nông nghiệp, nông thôn,
bảo vệ tài nguyên và môi trường, cộng đồng, từ thiện, nhân đạo;
- Sáng lập viên thành lập quỹ phải công dân, tổ chức Việt Nam và có ít
nhất 03 sáng lập viên không phải người quan hgia đình với nhau. Điều
kiện đối với sáng lập viên công dân Việt Nam: đủ năng lực hành vi dân sự
4
không án tích; đối với sáng lập viên tổ chức Việt Nam: được thành lập
hợp pháp, điều lệ hoặc văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của tổ chức;
nghị quyết của tập thể của lãnh đạo hoặc quyết định của người đứng đầu có thẩm
quyền về việc tham gia thành lập quỹ; quyết định cử người đại diện của tổ chức
tham gia tư cách sáng lập viên thành lập quỹ;
- Ban sáng lập quỹ có đủ số tài sản đóng góp để thành lập quỹ;
- Có hồ sơ thành lập quỹ.
b) Quỹ do công dân, tổ chức Việt Nam thành lập, Ban sáng lập phải đảm
bảo số tài sản đóng góp thành lập quỹ quy đổi ra tiền đồng Việt Nam như sau:
- Quỹ hoạt động trong phạm cấp huyện: 130.000.000 (một trăm ba mươi
triệu đồng);
- Quỹ hoạt động trong phạm cấp xã: 25.000.000 (hai ơi lăm triệu đồng).
- Trong đó số tiền dự kiến chuyển vào tài khoản của quỹ tối thiểu bằng 50%
tổng giá trị tài sản quy đổi (trong trường hợp có đóng góp bằng tài sản).
c) Tài sản đóng góp thành lập quỹ phải được chuyển quyền sở hữu cho quỹ
trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày quỹ được cấp giấy phép thành lập và
công nhận điều lệ.
d) Sau khi được cấp giấy phép thành lập công nhận điều lệ quỹ nhưng
quỹ không thực hiện đúng quy định về việc chuyển quyền sở hữu tài sản cho quỹ,
thì giấy phép thành lập công nhận điều lệ quỹ hết hiệu lực. Trường hợp
do khách quan quỹ chưa thực hiện được quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị
định số 93/2019/NĐ-CP thì trong thời hạn 15 ngày trước khi hết thời hạn theo quy
định, Ban sáng lập quỹ phải văn bản gửi quan nhà nước đã cấp giấy phép
thành lập công nhận điều lệ đề nghị gia hạn. Thời gian gia hạn chỉ thực hiện
một lần tối đa không quá 45 ngày kể từ ngày văn bản gia hạn của Ủy ban
nhân dân cấp huyện, nếu quá thời gian gia hạn quỹ vẫn không thực hiện quy
định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 93/2019/NĐ-CP thì giấy phép thành lập
công nhận điều lệ quỹ hết hiệu lực.
đ) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy phép thành
lập công nhận điều lệ quỹ, quỹ phải công bố về việc thành lập quỹ liên tiếp trên
03 số báo viết hoặc báo điện tử địa phương đối với quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp huyện cho phép thành lập về các nội dung chủ yếu sau đây:
- Tên quỹ;
- Địa chtrs chính ca quỹ, đin thoi, email hoặc website (nếu có) ca qu;
- Tôn chỉ, mục đích của quỹ;
- Phạm vi hoạt động của quỹ;
- Lĩnh vực hoạt động chính của quỹ;
- Số tài khoản, tên, địa chỉ ngân hàng nơi quỹ mở tài khoản;
- Số, hiệu, ngày, tháng, năm và quan cấp giấy phép thành lập và công
nhận điều lệ quỹ;
- Số tài sản đóng góp thành lập quỹ của các sáng lập viên.
5
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính phủ về tổ chức,
hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
Nghị định số 136/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính
phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
II. THỦ TỤC CÔNG NHẬN QUỸ ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG
CÔNG NHẬN THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ; CÔNG NHẬN
THAY ĐỔI, BỔ SUNG TNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN QUỸ
1. Trình tự thực hin
- Bước 1: Sau khi được cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ hoặc
trong quá trình hoạt động nếu có sự thay đổi, bổ sung thành viên, hết nhiệm kỳ Hội
đồng quản quỹ, quỹ gửi hồ đến Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị ng
nhận quđủ điều kiện hoạt động (đối với quỹ mới được cấp giấy phép thành lập)
công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồxem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong
trường hợp hồ chưa đầy đủ hợp pháp. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải
quyết hphải nêu rõ do.
- Bước 3: Cán bộ nghiên cu, thẩm định h sơ, thực hin quy trình ly ý
kiến các quan liên quan; tổng hp các ý kiến góp ý đề nghị b sung tm
h theo ý kiến góp ý (nếu có).
- Bước 4: Ch tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định công nhn qu
đủ điu kin hoạt động công nhn thành viên Hội đồng quản qu; công nhận
thay đổi, b sung thành viên Hội đồng quản quhoặc công nhận Hội đồng
quản lý quỹ nhiệm kỳ tiếp theo. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả
lời và u lý do.
2. Cách thc thc hin
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện qua dịch vụ bưu chính
hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của
quan thẩm quyền giải quyết. Nếu gửi qua dịch vụ bưu chính, ngày tiếp nhận
hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
3. Thành phn, s lượng h
a) Thành phn h sơ:
* Hồ đề nghị công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động công nhận thành
viên Hội đồng quản lý quỹ:
- Tài liu chng minh việc hoàn tt các th tc công bố v vic thành lập
qu chuyn tin vào tài khon qu, chuyn quyn sở hu tài sản đóng góp
thành lp qu;
- Danh sách, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, yếu lịch cá nhân (theo mẫu
kèm theo Nghị định số 136/2024/NĐ-CP) phiếu lịch tư pháp số 01 do
quan có thẩm quyền cấp cho các thành viên Hội đồng quản lý quỹ không quá 06
tháng tính đến ngày nộp hồ ; Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức tham
6
gia Hội đồng quản quỹ, người đã nghỉ hưu được cấp thẩm quyền theo quy
định về phân cấp quản lý cán bộ đồng ý giới thiệu bầu Chủ tịch Hội đồng quản lý
quỹ thì không cần phiếu lý lịch tư pháp số 01; Đối với thành viên Hội đồng quản
lý quỹ là người nước ngoài phải cung cấp sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan
thẩm quyền của nước người đó mang quốc tịch, đã được dịch thuật hợp pháp
hóa lãnh sự;
- Văn bản liên quan đến vic bu thành viên các chc danh Hội đồng
qun qu.
* Hồ sơ đề nghị công nhận thay đổi, bổ sung thành viên Hội đồng quản
quỹ hoặc công nhận Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ tiếp theo:
- Văn bản nêu do thay đổi, bổ sung thành viên Hội đồng quản quỹ
hoặc công nhận Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ tiếp theo;
- Danh sách, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, sơ yếu lý lịch cá nhân (theo mẫu
kèm theo Nghị định này) phiếu lịch tư pháp số 01 do quan có thẩm quyền
cấp cho các thành viên Hội đồng quản lý quỹ không quá 06 tháng tính đến ngày
nộp hồ sơ. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức tham gia Hội đồng quản lý
quỹ, người đã nghỉ hưu được cấp có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản
cán bộ đồng ý giới thiệu bầu Chủ tịch Hội đồng quản quỹ thì không cần phiếu
lịch pháp số 01. Đối với thành viên Hội đồng quản quỹ người nước
ngoài phải cung cấp yếu lịch xác nhận của quan thẩm quyền của
nước người đó mang quốc tịch, đã được dịch thuật và hợp pháp hóa lãnh sự;
- Văn bản bầu thành viên Hội đồng quản quỹ; văn bản bầu chức danh
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ;
- Trường hợp công nhận Hội đồng quản lý qunhiệm kỳ tiếp theo: văn bản
của Ban sáng lập quỹ đề cử Hội đồng quản quỹ, trường hợp sáng lập viên không
đề cử thì văn bản của Hội đồng quản quỹ nhiệm kỳ trước bầu ra Hội đồng
quản lý quỹ nhiệm kỳ tiếp theo; báo cáo tổng kết nhiệm kỳ tổ chức, hoạt động của
quỹ; báo cáo về tình hình quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của quỹ trong nhiệm
kỳ và báo cáo kiểm toán (nếu có) về tình hình quản lý, sử dụng tài sản, tài chính
của quỹ trong nhiệm kỳ theo quy định pháp luật.
b) Số lượng h sơ: 01 bản chính.
4. Thi hn gii quyết
- 60 ny ktừ ngày quan có thm quyn nhận đ hồ hp lệ về việc công
nhận quđủ điều kin hot đng công nhận tnh viên Hi đồng quản quỹ.
- 60 ngày ktừ ngày cơ quan thm quyn nhn đ h hp lệ và ý kiến ca
các cơ quan ln quan về việc công nhn thành viên Hội đồng quản qu.
5. Đối tượng thực hin thủ tục hành chính
Quỹ phm vi hoạt động trong huyện, xã.
6. quan thực hin thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp huyện.
7. Kết qu thực hin thủ tục hành chính
- Quyết định công nhn qu đủ điều kin hoạt động công nhn thành
7
viên Hội đồng quản quỹ.
- Quyết định công nhận thay đổi, bổ sung thành viên Hội đồng quản lý quỹ
hoặc công nhận Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ tiếp theo.
8. Lệ phí
Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
yếu lịch cá nhân (theo Mẫu số 19, Phụ lục I, kèm theo Nghị định số
136/2024/NĐ-CP).
10. Yêu cầu, điều kin thực hiện thủ tục hành chính
a) Quỹ được hoạt động khi đủ các điều kiện sau:
- Quđã hn tt các th tục công bố v việc thành lp qu; có văn bản xác
nhận của ngân ng nơi quỹ đăng m i khon về s tin tng sáng lp
viên cam kết đóngp để thành lp qu đã đủ trong tài khon ca qu. Đối với
tài sản khác, đã thực hiện việc chuyển quyền sở hữu tài sản theo quy định.
- giấy phép thành lp công nhận điều lệ do quan nhà nước thẩm
quyn cp.
- Đã công bố v vic thành lp qu.
- Quyết định của quan nhà nước thm quyn công nhận qu đủ điều
kin hoạt động công nhận thành viên Hội đồng quản qu.
b) Quỹ được công nhận Hội đồng quản lý quỹ:
- Hội đồng quản quỹ quan quản của quỹ, nhân danh quỹ để quyết
định, thực hiện các quyền nghĩa vụ của quỹ; các thành viên phải đủ năng
lực hành vi dân sự và không án tích. Hội đồng quản quỹ tối thiểu 03 thành
viên gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch các thành viên không phải người
quan hệ gia đình, trong đó có tối thiểu 51% số lượng thành viên là công dân Việt
Nam. Nhiệm kỳ Hội đồng quản quỹ do điều lệ quỹ định nhưng không quá 05
năm, tính từ ngày có quyết định công nhận của Bộ Nội vụ;
- Trường hợp Hội đồng quản quỹ hết nhiệm kỳ, Hội đồng quản quỹ
nhiệm kỳ tiếp theo sdo Ban sáng lập đề cử. Trường hợp khôngđcử của ban
sáng lập, Hội đồng quản lý qunhiệm kỳ trước bầu ra Hội đồng quản quỹ nhiệm
kỳ tiếp theo. Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết nhiệm kỳ, quỹ phải hoàn thành
hồ sơ, thủ tục công nhận hội đồng quản lý hợp lệ gửi Bộ Nội vụ công nhận. Hội
đồng quản quỹ nhiệm kỳ trước điều hành hoạt động của quỹ cho đến khi
quyết định công nhận hội đồng quản lý nhiệm kỳ tiếp theo.
11. Căn cứ pháp của thủ tục hành chính
Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính phủ về tổ chức,
hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
Nghị định số 136/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính
phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
8
III. THỦ TỤC CÔNG NHẬN ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) QUỸ;
ĐỔI N QUỸ
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Trong quá trình hoạt, quỹ thấy cần thiết (hoặc theo yêu cầu của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền) sửa đổi, bổ sung điều lệ quỹ, đổi tên quỹ, Hội
đồng quản quỹ gửi hồ đến Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị công nhận
điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ; đổi tên quỹ.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ xem xét hđề nghị bổ sung trong
trường hợp hồ chưa đầy đủ hợp pháp. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải
quyết hphải nêu rõ do.
- Bước 3: Cán bộ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, thực hiện quy trình lấy ý
kiến các quan liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung thêm
hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu có).
- ớc 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định công nhận điều lệ
(sửa đổi, bổ sung) quỹ; đổi tên quỹ. Trường hợp không đồng ý phải văn bản
trả lời và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện qua dịch vụ bưu chính
hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của
quan thẩm quyền giải quyết. Nếu gửi qua dịch vụ bưu chính, ngày tiếp nhận
hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ và đổi tên (nếu có)
(theo mẫu);
- Nghị quyết ca Hội đồng quản qu nêu do v vic sửa đổi, b
sung điều l quỹ và đổi tên (nếu có);
- D thảo điều lsửa đổi, b sung (theo mẫu).
- Ý kiến đồng ý bằng văn bản của sáng lập viên hoặc người đại diện hợp
pháp của sáng lập viên (nếu có) đối với trường hợp đổi tên quỹ
b) Số lượng h sơ: 01 bản chính.
4. Thời hạn giải quyết
- 60 ngày ktừ ngày cơ quan thm quyn nhn đ h hp lệ và ý kiến ca
các cơ quan ln quan về việc công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ;
- 60 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ về việc
đổi tên quỹ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Quỹ phm vi hoạt động trong huyện, xã.
6. quan thực hin thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp huyện.
9
7. Kết qu thực hin thủ tục hành chính
Quyết định công nhận điều lệ (sửa đổi, b sung) quỹ; cho phép đi tên
ng nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của quỹ.
8. Lệ phí
Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Đơn đề nghị công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ (theo Mẫu số 07,
Phụ lục I, kèm theo Nghị định số 136/2024/NĐ-CP).
- Đơn đề nghị đổi tên quỹ và công nhận Điều lệ quỹ (theo Mẫu số 11, Phụ
lục I, kèm theo Nghị định số 136/2024/NĐ-CP).
- Điều lệ mẫu của quỹ hội (theo Mẫu số 02, Phụ lục I, kèm theo Nghị
định số 136/2024/NĐ-CP).
- Điều lệ mẫu của quỹ từ thiện (theo Mẫu số 03, Phụ lục I, kèm theo Nghị
định số 136/2024/NĐ-CP).
10. Yêu cầu, điều kin thực hiện thủ tục hành chính
Đổi tên quỹ thì tên mới của quỹ phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Quỹ phải có tên bằng tiếng Việt thể được dịch ra tiếng nước ngoài
theo quy định của pháp luật và phù hợp với tôn chỉ, mục đích, phạm vi, lĩnh vực
hoạt động chính của quỹ;
- Không trùng lặp hoặc gây nhầm lẫn với tên của quỹ khác đã được đăng
ký hợp pháp trước đó;
- Không vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức thuần phong mỹ
tục của dân tộc;
- Không gắn với tên riêng của anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa, lãnh
đạo nguyên lãnh đạo Đảng, Nhà nước, các chức sắc tổ chức tôn giáo, tín
ngưỡng, các sáng lập viên thành lập quỹ, thành viên Hội đồng quản quỹ
người có quan hệ gia đình với sáng lập viên, thành viên Hội đồng quản lý quỹ.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính phủ về tổ chức,
hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
Nghị định số 136/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính
phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
IV. THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP CÔNG NHẬN
ĐIỀU LQUỸ
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Khi giấy phép thành lập công nhận điều lệ quỹ bị mất, rách,
nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, quỹ đơn đề nghị cấp lại giấy phép
thành lập và công nhận điều lệ quỹ gửi đến Ủy ban nhân dân cấp huyn.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ xem xét hđề nghị bổ sung trong
trường hợp hồ chưa đầy đủ hợp pháp. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải
10
quyết hphải nêu rõ do.
- Bước 3: Cán bộ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, thực hiện quy trình lấy ý
kiến các quan liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung thêm
hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu có).
- Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cấp lại giấy phép
thành lập công nhận điều lệ quỹ. Trường hợp không đồng ý phải văn bản
trả lời và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện qua dịch vụ bưu chính
hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của
quan thẩm quyền giải quyết. Nếu gửi qua dịch vụ bưu chính, ngày tiếp nhận
hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cp li giy phép thành lp công nhận điều lquỹ trong
đó nêu rõ do đề nghị cấp lại.
- Trường hợp bị mất thì phải gửi kèm theo xác nhận của quan công an;
trường hợp bị rách, nát thì phải gửi kèm theo giấy phép bị rách, nát.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bản chính.
4. Thời hạn giải quyết
60 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đơn hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Quỹ phm vi hoạt động trong huyện, xã.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp huyện.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Cấp lại Giấy phép thành lp công nhận điều lqu.
8. Lệ phí
Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Không có.
10. Yêu cầu, điều kin thực hiện thủ tục hành chính
Không có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính phủ về tổ chức,
hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
Nghị định số 136/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính
phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
11
V. THỦ TỤC CHO PHÉP QUỸ HOẠT ĐỘNG TRỞ LẠI SAU KHI
BỊ TẠM ĐÌNH CHỈ HOẠT ĐỘNG
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Trong thời hạn quỹ bị đình chỉ có thời hạn hoạt động theo quyết
định của quan nhà nước thẩm quyền, nếu quỹ khắc phục được sai phạm,
Hội đồng quản lý quỹ gửi hsơ đến y ban nhân dân cấp huyện đề nghị cho phép
quỹ được hoạt động trở lại.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ xem xét hđề nghị bổ sung trong
trường hợp hồ chưa đầy đủ hợp pháp. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải
quyết hphải nêu rõ do.
- Bước 3: Cán bộ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, thực hiện quy trình lấy ý
kiến các quan liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung thêm
hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu có).
- ớc 4: Chủ tịch Ủy ban nhân n cấp huyện quyết định cho phép quỹ hoạt
động trlại. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện qua dịch vụ bưu chính
hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của
quan thẩm quyền giải quyết. Nếu gửi qua dịch vụ bưu chính, ngày tiếp nhận
hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cho quỹ hoạt động trở lại (theo mẫu);
- Báo cáo của Hội đồng quản quỹ và các tài liệu chứng minh quỹ đã khắc
phục sai phạm (theo mẫu).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bản chính.
4. Thời hạn giải quyết
60 ny m vic ktừ ngày cơ quan thm quyền nhn đủ h hợp lệ và ý
kiến của các cơ quan liên quan vviệc cho phép quỹ hoạt động trở lại.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Quỹ phm vi hoạt động trong huyện, xã.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp huyện.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị tạm đình chỉ có thi
hạn hoạt động.
8. Lệ phí
Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Đơn đề nghị cho quỹ hoạt động trở lại (theo Mẫu số 16, Phụ lục I, kèm
12
theo Nghị định số 136/2024/NĐ-CP).
- Báo cáo quỹ đã khắc phục sai phạm (theo Mẫu số 17, Phụ lục I, kèm theo
Nghị định số 136/2024/NĐ-CP).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Không có.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính phủ về tổ chức,
hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
Nghị định số 136/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính
phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
VI. THỦ TỤC HP NHT, SP NHP, CHIA, TCH, M RNG
PHM VI HOẠT ĐỘNG QU
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Quỹ gửi hsơ đến Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị hợp nhất,
sáp nhập, chia, tách, mở rộng phạm vi hoạt động quỹ.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ xem xét hđề nghị bổ sung trong
trường hợp hồ chưa đầy đủ hợp pháp. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải
quyết hphải nêu rõ do.
- Bước 3: Cán bộ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, thực hiện quy trình lấy ý
kiến các quan liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung thêm
hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu có).
- c 4: Chủ tch Ủy ban nn dân cp huyện quyết đnh cho phép hp nht,
sáp nhp, chia, ch, mở rộng phạm vi hoạt động qu. Trưng hp không đồng ý phải
có n bản trli và u rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện qua dịch vụ bưu chính
hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của
quan thẩm quyền giải quyết. Nếu gửi qua dịch vụ bưu chính, ngày tiếp nhận
hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ đề nghị hợp nhất, sáp nhập, chia, tách qu:
- Đơn đề nghị hợp nhất, sáp nhập, chia, tách qu, trong đó nêu do
tên gọi mi ca qu (theo mu);
- Dự thảo điều lệ quỹ (theo mẫu);
- Nghị quyết của Hội đồng quản quỹ về việc hợp nhất, sáp nhập, chia,
tách quỹ; ý kiến đồng ý bằng văn bản của sáng lập viên hoặc người đại diện hợp
pháp của sáng lập viên (nếu có);
- Dự kiến nhân sự Hội đồng quản lý quỹ;
13
- Phương án giải quyết tài sản, tài chính, lao động khi hợp nhất, sáp nhập,
chia, tách qu.
* Hồ sơ đề nghị mở rộng phạm vi hoạt động quỹ:
- Đơn đề nghị mở rộng phạm vi hoạt động (theo mẫu);
- Dự thảo điều lệ quỹ (theo mẫu);
- Văn bản của Ban sáng lập quỹ; Nghị quyết của Hội đồng quản lý quỹ về
việc mở rộng phạm vi hoạt động của quỹ;
- Tài liệu chứng minh tài sản đóng góp đảm bảo theo quy định tại Điều 14
Nghị định số 93/2019/NĐ-CP;
- Trường hợp bổ sungng lập viên thành lập quỹ: hồ sơ theo Điều 11 Ngh
định s93/2019/NĐ-CP khoản 5 Điều 1 Nghị định số 136/2024/NĐ-CP,
yếu lý lịch cá nhân (theo mẫu kèm theo Nghị định số 136/2024/NĐ-CP) và phiếu
lịch pháp số 01 do quan thẩm quyền cấp cho các ng lập viên thành lập
quỹ không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ; nếu ng lập viên cán bộ, công
chức, viên chức được cơ quan có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định
về phân cấp quản lý cán bộ tkhông cần phiếu lý lịch pháp số 01;
- Báo cáo về quá trình tổ chức, hoạt động của quỹ phương hướng hoạt
động của quỹ khi được mở rộng phạm vi hoạt động; báo cáo về quản lý, sử dụng
tài sản, tài chính của quỹ; báo cáo kiểm toán (nếu có) về quản lý, sử dụng tài sản,
tài chính của quỹ; phương án giải quyết tài sản, tài chính, lao động khi mở rộng
phạm vi hoạt động của quỹ.
* Trường hợp sự thay đổi về địa giới hành chính: Hồ đề nghị hợp
nhất, sáp nhập, chia, tách, mở rộng phạm vi hoạt động quỹ thực hiện như trên.
4. Thời hạn giải quyết
- 60 ngày kể tngày quan có thẩm quyền nhận đủ h hp lệ về việc cho
phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ.
- 60 ngày ktừ ngày cơ quan thm quyn nhn đ h hp lệ và ý kiến ca
các cơ quan ln quan về việc cho phép mở rộng phạm vi hoạt động của quỹ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Quỹ phm vi hoạt động trong huyện, .
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp huyện.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, mở rộng phạm vi hoạt
động quỹ.
8. Lệ phí
Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Đơn đề nghị tách quỹ (theo Mẫu số 12, Phụ lục I, kèm theo Nghị định số
136/2024/NĐ-CP).
- Đơn đề nghị chia quỹ (theo Mẫu số 13, Phụ lục I, kèm theo Nghị định số
14
136/2024/NĐ-CP).
- Đơn đề nghị hợp nhất quỹ (theo Mẫu số 14, Phụ lục I, kèm theo Nghị định
số 136/2024/-CP).
- Đơn đề nghị sáp nhập quỹ (theo Mẫu số 15, Phụ lục I, kèm theo Nghị định
số 136/2024/-CP).
- Đơn đnghị mở rộng phạm vi hoạt động (theo Mẫu số 08, Phụ lục I, kèm
theo Nghị định số 136/2024/NĐ-CP).
- Điều lệ mẫu của quỹ hội (theo Mẫu số 02, Phụ lục I, kèm theo Nghị
định số 136/2024/NĐ-CP).
- Điều lệ mẫu của quỹ từ thiện (theo Mẫu số 03, Phụ lục I, kèm theo Nghị
định số 136/2024/NĐ-CP).
- yếu lý lịch cá nhân (theo Mẫu số 19, Phụ lục I, kèm theo Nghị định số
136/2024/NĐ-CP).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Các quỹ hợp nhất, quỹ được sáp nhập, quỹ bchia chấm dứt tồn tại
hoạt động sau khi quyết định của quan nhà nước thẩm quyền cho phép
hợp nhất, sáp nhập chia quỹ. Quyền nghĩa vụ của các quỹ hợp nhất, quỹ
được sáp nhập, quỹ bị chia được chuyển giao cho các quỹ mới quỹ sáp nhập.
Đối với trường hợp tách quỹ, thì quỹ bị tách quỹ được tách (quỹ thành lập mới)
thực hiện quyền, nghĩa vụ phù hợp với mục đích hoạt động của quỹ và phải cùng
liên đới chịu trách nhiệm về nghĩa vụ của quỹ trước khi tách.
- Sau khi quỹ đưc BNội vụ cho pp mở rộng phạm vi hoạt động phi thc
hin việc công bviệc mở rộng phm vi hoạt động của quỹ,ng nhận quỹ đđiều
kin hoạt động và ng nhn thành vn Hội đồng qun quỹ theo quy định tại Điều
22, 24, 25 của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP.
- Quỹ hoạt động phạm vi huyện, khi sự thay đổi về địa giới hành
chính do chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, Hội đồng quản quỹ xem xét, quyết định
chia, tách, sáp nhập, hợp nhất cho phù hợp với đơn vị hành chính mới, gửi hồ
về cơ quan nhà nước có thẩm quyền của đơn vị hành chính mới theo quy định tại
khoản 8 Điều 1 Nghị định số 136/2024/NĐ-CP.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính phủ về tổ chức,
hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
Nghị định số 136/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính
phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
VII. THỦ TỤC QUỸ TỰ GIẢI THỂ
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Hội đồng quản lý quỹ gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp huyn
đề nghị tự giải thể quỹ.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ xem xét hđề nghị bổ sung trong
trường hợp hồ chưa đầy đủ hợp pháp. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải
15
quyết hphải nêu rõ do.
- Bước 3: Cán bộ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, thực hiện quy trình lấy ý
kiến các quan liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung thêm
hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu có).
- Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định quyết định giải
thể và thu hồi giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện qua dịch vụ bưu chính
hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của
quan thẩm quyền giải quyết. Nếu gửi qua dịch vụ bưu chính, ngày tiếp nhận
hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị giải thể quỹ (theo mẫu);
- Nghị quyết của Hội đồng quản lý quỹ về tự giải thể, trong đó nêu rõ lý do
giải thể quỹ;
- Bản kiểm tài sản, tài chính của quỹ chữ của Chủ tịch Hội đồng
quản lý quỹ, Trưởng Ban Kiểm tra, Giám đốc và phụ trách kế toán;
- Dự kiến phương thức xử tài sản, tài chính, lao động thời hạn thanh
toán các khoản nợ;
- Thông báo thời hạn thanh toán nợ (nếu có) cho các tổ chức và cá nhân có
liên quan theo quy định của pháp luật thông báo liên tiếp trên 03 số báo viết
hoặc báo điện tử ở địa phương;
- c i liệu chứng minh việc hoàn tnh nga vụ tài sản,i chính của quỹ.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bản chính.
4. Thời hạn giải quyết
Sau 60 ngày kể từ ngày kết thúc thi hạn ghi trong thông o thanh toán nợ
thanh lý tài sản, tài chính của qukhi quỹ tự gii th mà kng đơn khiếu nại.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Quỹ phm vi hoạt động trong huyện, xã.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp huyện.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết đnh giải th thu hồi giấy pp tnh lp công nhận điều lệ quỹ.
8. Lệ phí
Không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đơn đề nghị giải thể quỹ (theo Mẫu số 10, Phụ lục I, kèm theo Nghị định
số 136/2024/-CP).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
16
Quỹ chấm dứt hoạt động kể từ ngày quyết định giải thể quỹ của quan
nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực.
Quỹ hoạt động phạm vi huyện, xã khi có sự thay đổi về địa giới hành chính
do chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, Hội đồng quản lý quỹ xem xét, quyết định giải
thể cho phù hợp với đơn vị hành chính mới, gửi hồ vquan nhà nước
thẩm quyền của đơn vị hành chính mới theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị
định số 136/2024/NĐ-CP.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính phủ về tổ chức,
hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
Nghị định số 136/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính
phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1964/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về quỹ thuộc phạm vi, chức năng quản lý Nhà nước Sở Nội vụ

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1964/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×