• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 176/QĐ-UBND Hà Giang 2025 công bố TTHC sửa đổi lĩnh vực Xuất bản, In và Phát hành

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 11/02/2025 13:39 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 176/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hoàng Gia Long
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và phê duyệt nội dung tái cấu trúc chuẩn hóa quy trình, biểu mẫu điện tử thủ tục hành chính cung cấp dịch vụ công trực tuyến lĩnh vực Xuất bản, In và Phát hành của ngành Thông tin và Truyền thông áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/02/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 176/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 176/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 176/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Giang, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và phê
duyệt nội dung tái cấu trúc chuẩn hoá quy trình, biểu mẫu điện tử thủ tục
hành chính cung cấp dịch vụ công trực tuyến lĩnh vực Xuất bản, In và Phát
hành của ngành Thông tin và Truyền thông
áp dụng
trên địa bàn tỉnh Hà Giang
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 (đã
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính
phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019);
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ); Nghị định số
61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một
cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính (đã được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính
phủ); Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; Nghị định số 42/2022/NĐ-CP
ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và
dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Quyết định số 44/QĐ-BTTTT ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc công bố thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung lĩnh vực Xuất bản, In và Phát hành thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Hà Giang tại
Tờ trình số 01/TTr-STTTT ngày 17 tháng 01 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung và phê duyệt nội dung tái cấu trúc chuẩn hoá quy trình, biểu mẫu
điện tử thủ tục hành chính cung cấp dịch vụ công trực tuyến lĩnh vực Xuất bản, In
và Phát hành của ngành Thông tin và Truyền thông áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà
Giang (Có danh mục và nội dung quy trình kèm theo).
2
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền
thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Cổng dịch vụ công quốc gia;
- Lưu: VT, PVHCC, ĐM.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Gia Long
3
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC XUẤT
BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH CỦA NGÀNH THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang)
Phần I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
STT
Mã
TTHC
gốc
Tên thủ tục hành chính
Tên VBQPPL quy định nội
dung sửa đổi, bổ sung
A. DANH MỤC TTHC CẤP TỈNH
I Lĩnh vực: Xuất bản, In và Phát hành
1
1.003868
Cấp giấy phép xuất bản tài
liệu không kinh doanh (địa
phương
Thông tư số 23/2023/TT-
BTTTT ngày 31/12/2023 sửa
đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 01/2020/TT-
BTTTT ngày 07/02/2020 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và
Truyền thông.
2 2.001594
Cấp giấy phép hoạt động in
xuất bản phẩm (cấp địa
phương)
Thông tư số 23/2023/TT-
BTTTT ngày 31/12/2023 sửa
đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 01/2020/TT-
BTTTT ngày 07/02/2020 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và
Truy
ề
n thông.
3 2.001584
Cấp lại giấy phép hoạt động
in xuất bản phẩm (cấp địa
phương)
Thông tư số 23/2023/TT-
BTTTT ngày 31/12/2023 sửa
đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 01/2020/TT-
BTTTT ngày 07/02/2020 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và
Truy
ề
n thông
.
4 1.003729
Cấp đổi giấy phép hoạt động
in xuất bản phẩm (cấp địa
phương)
Thông tư số 23/2023/TT-
BTTTT ngày 31/12/2023 sửa
đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 01/2020/TT-
BTTTT ngày 07/02/2020 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và
Truyền thông.
4
STT
Mã
TTHC
gốc
Tên thủ tục hành chính
Tên VBQPPL quy định nội
dung sửa đổi, bổ sung
5 2.001564
Cấp giấy phép in gia công
xuất bản phẩm cho nước
ngoài (cấp địa phương)
Thông tư số 23/2023/TT-
BTTTT ngày 31/12/2023 sửa
đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 01/2020/TT-
BTTTT ngày 07/02/2020 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và
Truyền thông.
6 1.003725
Cấp giấy phép nhập khẩu
xuất bản phẩm không kinh
doanh (cấp địa phương)
Thông tư số 23/2023/TT-
BTTTT ngày 31/12/2023 sửa
đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 01/2020/TT-
BTTTT ngày 07/02/2020 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và
Truyền thông.
7 1.003483
Cấp giấy phép tổ chức triển
lãm, hội chợ xuất bản phẩm
(cấp địa phương)
Thông tư số 23/2023/TT-
BTTTT ngày 31/12/2023 sửa
đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 01/2020/TT-
BTTTT ngày 07/02/2020 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và
Truyền thông.
8 1.003114
Cấp giấy xác nhận đăng ký
hoạt động phát hành xuất
bản phẩm (cấp địa phương)
Thông tư số 23/2023/TT-
BTTTT ngày 31/12/2023 sửa
đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 01/2020/TT-
BTTTT ngày 07/02/2020 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và
Truyền thông.
9 1.008201
Cấp lại giấy xác nhận đăng
ký hoạt động phát hành xuất
bản phẩm (cấp địa phương)
Thông tư số 23/2023/TT-
BTTTT ngày 31/12/2023 sửa
đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 01/2020/TT-
BTTTT ngày 07/02/2020 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và
Truyền thông.
Phần II.
NỘI DUNG CỦA TTHC
Đã được tái cấu trúc chuẩn hoá quy trình, biểu mẫu điện tử TTHC
cung cấp dịch vụ công trực tuyến
Mã thủ tục: 1.003868
Tên thủ tục: Cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh (địa phương).
1. Cấp thực hiện: Cấp tỉnh.
2. Lĩnh vực: Xuất bản, In và Phát hành
3. Trình tự thực hiện:
3.1
Gửi (nộp) hồ sơ TTHC
Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh thuộc
danh mục tài liệu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 12 Nghị định số
195/2013/NĐ-CP lập hồ sơ gửi Sở Thông tin và Truyền thông và nộp phí thẩm định
nội dung tài liệu để được tiếp nhận và giải quyết.
Cách thức thực hiện:
- Trường hợp gửi trực tiếp: Cơ quan, tổ chức gửi hồ sơ trực tiếp cho Sở Thông tin
và Truyền thông tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Trường hợp gửi qua Dịch vụ Bưu chính: Cơ quan, tổ chức gửi hồ sơ qua dịch vụ
bưu chính, nhân viên bưu chính gửi hồ sơ trực tiếp cho Sở Thông tin và Truyền
thông tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Qua Dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Cơ quan, tổ chức đăng ký/đăng nhập tài
khoản, xác thực định danh điện tử và thực hiện quy trình gửi hồ sơ trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công quốc gia (http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC tỉnh (https://dichvucong.hagiang.gov.vn) theo hướng dẫn.
* Trường hợp đối tượng thực hiện TTHC là cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc tỉnh thì thực hiện gửi hồ sơ qua Dịch vụ công trực tuyến.
Địa điểm gửi hồ sơ:
- Trực tiếp hoặc qua Dịch vụ Bưu chính: Tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh Hà Giang (Số 519, đường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang).
- Qua Dịch vụ công trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia
(dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh
(https://dichvucong.hagiang.gov.vn).
Thành phần hồ sơ:
2
STT
Tên thành phần hồ sơ
Tiêu chuẩn hồ sơ
Số
lượng
Gửi trực tiếp
hoặc qua
Dịch vụ bưu
chính
Gửi trực
tuyến
1
Đơn đề nghị Cấp giấy phép xuất
bản tài liệu không kinh doanh
Bản chính văn
bản giấy
Bản điện tử
được ký số
hoặc Biểu
mẫu điện tử
01
2
Hai (02) bản thảo tài liệu in trên
giấy có đóng dấu của cơ quan, tổ
chức đề nghị cấp giấy phép xuất
bản tại trang đầu và giáp lai giữa
các trang bản thảo hoặc 01 bản thảo
lưu trong thiết bị lưu trữ điện tử với
định dạng không cho phép can
thiệp, sửa đổi; Trường hợp tài liệu
không kinh doanh xuất bản dạng
điện tử thì nộp một (01) bản thảo
điện tử có chữ ký số của thủ trưởng
cơ quan, tổ chức đề nghị cấp phép
xuất bản
Bản chính văn
bản giấy
Bản điện tử
được ký số
01
3
Đối với tài liệu bằng tiếng nước
ngoài, tiếng dân tộc thiểu số Việt
Nam phải kèm theo bản dịch tiếng
Việt có đóng dấu của cơ quan, tổ
chức đề nghị cấp giấy phép xuất
bản
Bản chính văn
bản giấy
Bản điện tử
được ký số
01
4
Ý kiến xác nhận bằng văn bản:
+ Đối với tài liệu của các đơn vị
quân đội nhân dân, công an nhân
dân phải có ý kiến của Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an hoặc cơ quan
được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
ủy quyền.
+ Đối với tài liệu lịch sử Đảng,
chính quyền địa phương; tài liệu
phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa
phương phải có ý kiến của tổ chức
đảng, cơ quan cấp trên.
Bản chính văn
bản giấy
Bản điện tử
được ký số
01
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3
3.2
Tiếp nhận hồ sơ TTHC
- Hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ (sau đây
gọi chung là Cán bộ một cửa) tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hướng
dẫn, hỗ trợ cơ quan, tổ chức đăng ký, đăng nhập tài khoản, chuẩn bị và gửi hồ sơ
điện tử. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có nhu cầu gửi hồ sơ điện tử cán bộ
Một cửa thực hiện tiếp nhận phải xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ
sơ; quét (scan), số hoá hồ sơ và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa phải
hướng dẫn cơ quan, tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và nêu rõ lý
do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, cán bộ Một cửa phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu
từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa tiếp nhận hồ sơ
và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.
- Hồ sơ tiếp nhận qua Dịch vụ Bưu chính: Cán bộ Một cửa phải xem xét, kiểm tra
tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ; quét (scan), số hoá hồ sơ và lưu trữ hồ sơ điện tử,
cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa phải
hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, cán bộ Một cửa phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu
từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính;
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa tiếp nhận hồ sơ
và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.
- Hồ sơ tiếp nhận trực tuyến: Cán bộ Một cửa phải xem xét, kiểm tra tính chính xác,
đầy đủ của hồ sơ. Sau khi kiểm tra, nếu bảo đảm các điều kiện để tiếp nhận, cán bộ
Một cửa tiếp nhận, cấp mã hồ sơ thủ tục hành chính và xử lý hồ sơ theo quy trình.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết
theo quy định, cán bộ Một cửa phải có thông báo, nêu rõ nội dung, lý do và hướng
dẫn cụ thể, đầy đủ một lần để công dân bổ sung đầy đủ, chính xác hoặc gửi đúng
đến cơ quan có thẩm quyền.
Việc thông báo được thực hiện thông qua chức năng gửi thư điện tử, gửi tin nhắn
tới người dân của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
3.3
Giải quyết, trả hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
- Sở Thông tin và Truyền thông tiến hành thẩm định, giải quyết trong thời gian 15
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nhập tình trạng giải quyết hồ sơ vào Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
- Cơ quan, tổ chức thực hiện thanh toán phí, lệ phí theo quy định thông qua chức
năng thanh toán trực tuyến (mục yêu cầu thực hiện nghĩa vụ tài chính) trên Cổng
4
dịch vụ công Quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC tỉnh (https://dichvucong.hagiang.gov.vn) hoặc chuyển vào tài khoản
của cơ quan có thẩm quyền.
- Sau khi nhận được tiền phí, lệ phí, Sở Thông tin và Truyền thông trả kết quả cho
cơ quan, tổ chức.
Cách thức thực hiện: Qua dịch vụ bưu chính hoặc dịch vụ công trực tuyến.
Địa điểm trả kết quả:
- Qua Dịch vụ Bưu chính: Trường hợp cơ quan, tổ chức có nhu cầu nhận bản chính
văn bản giấy và nhận kết quả tại nhà qua Dịch vụ Bưu chính.
- Qua dịch vụ công trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia
(http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh
(https://dichvucong.hagiang.gov.vn).
Kết quả giải quyết:
STT
Tên kết quả TTHC
Tiêu chuẩn kết quả
Số
lượng
Trả qua Dịch
vụ bưu chính
Trả trực
tuyến
1
Giấy phép xuất bản tài liệu không
kinh doanh.
Bản chính văn
bản giấy
Bản điện tử
được ký số
01
4
Thời hạn giải quyết: 15 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tại địa phương; Doanh
nghiệp tại địa phương.
6
Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Cơ quan phối hợp: Không.
- Cơ quan có thẩm quyền: Sở Thông tin và Truyền thông.
7
Phí (nếu có):
Phí thẩm định nội dung tài liệu để cấp giấy phép:
+ Tài liệu in trên giấy: 15.000 đồng/trang quy chuẩn;
+ Tài liệu điện tử dưới dạng đọc: 6.000 đồng/phút;
+ Tài liệu điện tử dưới dạng nghe, nhìn: 27.000 đồng/phút.
8
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
9
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xuất bản số 19/2012/QH13 ngày 20/11/2012;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
5
- Thông tư số 214/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 Quy định mức thu, chế
độ thu, gửi, quản lý và sử dụng phí thẩm định nội dung tài liệu không kinh
doanh để cấp giấy phép xuất bản, lệ phí cấp phép nhập khẩu xuất bản phẩm
không kinh doanh và lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh
doanh;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07/02/2020 của Bộ trưởng Bộ
Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng
11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật xuất bản;
- Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT, ngày 31/12/2023 của Bộ Thông tin và
Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-
BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất
bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất
bản;
- Quyết định số 44/QĐ-BTTTT ngày 15/012025 của Bộ trưởng Bộ Thông
tin và Truyền thông về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ
sung lĩnh vực Xuất bản, In và Phát hành thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Thông tin và Truyền thông.
10
Mẫu thành phần hồ sơ: Đơn đề nghị cấp giấy phép xuất bản tài liệu không
kinh doanh (Mẫu số 14, Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT
ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).
6
Mẫu số 14
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN (NẾU
CÓ)…
TÊN CƠ QUAN/TỔ CHỨC …
Số:………./……(nếu có)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………, ngày......... tháng........ năm..........
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh
Kính gửi: ......................................................................
(1)
1. Tên cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép xuất bản: ......................................
2. Số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp); Số quyết định thành lập (đối với
đơn vị sự nghiệp công lập); Số giấy phép hoạt động (đối với cơ quan, tổ chức nước ngoài)
(2)
Cơ quan cấp……………………ngày .….tháng….năm ……….………………
3. Địa chỉ: ...............................................................................................................
Số điện thoại: ..........................................................................................................
Email: .....................................................................................................................
4. Tên tài liệu: .........................................................................................................
5. Xuất xứ (nếu là tài liệu dịch từ tiếng nước ngoài): ............................................
Người dịch (cá nhân hoặc tập thể): ........................................................................
6. Hình thức tài liệu: ...............................................................................................
7. Số trang (hoặc dung lượng - byte):…………Phụ bản (nếu có): ........................
8. Khuôn khổ (định dạng): ...... cm. Số lượng in: ........................................... bản
9. Ngôn ngữ xuất bản: ............................................................................................
10. Tên, địa chỉ cơ sở in: ........................................................................................
11. Mục đích xuất bản: ...........................................................................................
12. Nội dung tóm tắt của tài liệu: ...........................................................................
13. Kèm theo đơn này gồm :…………………………………………………..
(3)
Chúng tôi cam kết thực hiện thực hiện đúng nội dung giấy phép xuất bản, thực hiện
việc in/đăng tải đúng nội dung tài liệu tại cơ sở in có giấy phép in xuất bản phẩm và tuân
thủ các quy định pháp luật về xuất bản, sở hữu trí tuệ./.
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CHỦ QUẢN
HOẶC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ
THẨM QUYỀN
(4)
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN/
TỔ CHỨC
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
7
(
1
)
Cơ quan, tổ chức ở trung ương và tổ chức nước ngoài gửi hồ sơ đến Cục Xuất bản, In và Phát hành -Bộ Thông tin
và Truyền thông; cơ quan, tổ chức tại địa phương gửi hồ sơ đến Sở TTTT sở tại;
(2)
Trường hợp cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép là cơ quan Đảng, Nhà nước không bắt buộc phải ghi các thông
tin quy định tại mục này.
(3)
Ghi rõ trong đơn các tài liệu đính kèm quy định tại Khoản 2 Điều 10 Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT.
(4)
Phần này áp dụng đối với tài liệu không kinh doanh là kỷ yếu hội thảo, hội nghị, ngành nghề (trừ trường hợp cơ
quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép là cơ quan Đảng, Nhà nước).
8
Mã thủ tục: 2.001594
Tên thủ tục: Cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm (cấp địa phương).
1. Cấp thực hiện: Cấp tỉnh.
2. Lĩnh vực: Xuất Bản, In và Phát hành.
3. Trình tự thực hiện:
3.1
Gửi hồ sơ TTHC
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu xin cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm
chuẩn bị hồ sơ theo quy định gửi đến Sở Thông tin và Truyền thông để được tiếp
nhận và giải quyết.
Cách thức thực hiện:
- Trường hợp gửi trực tiếp: Cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ trực tiếp cho Sở
Thông tin và Truyền thông tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Trường hợp gửi qua Dịch vụ Bưu chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ qua
dịch vụ bưu chính, nhân viên bưu chính gửi hồ sơ trực tiếp cho Sở Thông tin và
Truyền thông tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Qua Dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký/đăng
nhập tài khoản, xác thực định danh điện tử và thực hiện quy trình gửi hồ sơ trực
tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia (http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC tỉnh (https://dichvucong.hagiang.gov.vn) theo hướng
dẫn.
* Trường hợp đối tượng thực hiện TTHC là cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc tỉnh thì thực hiện gửi hồ sơ qua Dịch vụ công trực tuyến.
Địa điểm gửi hồ sơ:
- Trực tiếp hoặc qua Dịch vụ Bưu chính công ích: Tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh Hà Giang (Số 519, đường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang, tỉnh
Hà Giang).
- Qua dịch vụ công trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia
(http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh
(https://dichvucong.hagiang.gov.vn).
Thành phần hồ sơ:
STT
Tên thành phần hồ sơ
Tiêu chuẩn hồ sơ
Số
lượng
Gửi trực tiếp
hoặc qua
Dịch vụ bưu
chính
Gửi trực
tuyến
9
1
Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt
động in xuất bản phẩm theo mẫu
quy định
Bản chính
văn bản giấy
Bản điện tử
được ký số
hoặc Biểu
mẫu điện tử
01
2
Một trong các loại giấy chứng nhận
đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy
chứng nhận đầu tư hoặc quyết định
thành lập cơ sở in còn hiệu lực tính
đến thời điểm nộp đơn
Bản sao
chứng thực
văn bản giấy
Bản sao
chứng thực
điện tử
01
3
Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu
cơ sở in theo mẫu quy định
Bản chính
văn bản giấy
Bản điện tử
được ký số
hoặc Biểu
mẫu điện tử
01
4
Tài liệu chứng minh về người đứng
đầu cơ sở in, có mặt bằng sản xuất
và thiết bị để thực hiện một trong
các công đoạn chế bản in, in và gia
công sau in xuất bản phẩm:
- Đối với người đứng đầu cơ sở in
xuất bản phẩm: Là người đại diện
theo pháp luật được ghi tại một
trong các loại giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh, giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy
chứng nhận đầu tư, quyết định
thành lập của cơ quan có thẩm
quyền;
- Đối với tài liệu chứng minh về
mặt bằng sản xuất: Bản sao giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất
hoặc hợp đồng hay các loại giấy tờ
khác chứng minh về việc giao đất,
thuê đất, thuê mặt bằng, nhà xưởng
để sản xuất;
- Đối với tài liệu chứng minh về
thiết bị: Phải là bản sao giấy tờ sở
hữu hoặc thuê mua thiết bị; trường
hợp chưa có thiết bị, trong hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép phải kèm theo
danh mục thiết bị dự kiến đầu tư.
Trong thời hạn 06 tháng, kể từ
ngày được cấp giấy phép hoạt động
in xuất bản phẩm, cơ sở in phải
Bản chính
văn bản giấy
hoặc Bản
sao chứng
thực văn bản
giấy
Bản điện tử
được ký số
hoặc Bản
sao chứng
thực điện tử
01
10
hoàn thành việc mua hoặc thuê
mua đủ thiết bị theo danh mục dự
kiến đầu tư, gửi bản sao chứng từ
mua, thuê mua thiết bị cho cơ quan
cấp giấy phép hoạt động in xuất
bản phẩm.
5
Văn bằng do cơ sở đào tạo chuyên
ngành in cấp hoặc giấy chứng nhận
bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý hoạt
động in xuất bản phẩm do Bộ
Thông tin và Truyền thông cấp
Bản sao
chứng thực
văn bản giấy
Bản sao
chứng thực
điện tử
01
6
Giấy chứng nhận đủ điều kiện an
ninh - trật tự do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cấp.
Bản sao
chứng thực
văn bản giấy
Bản sao
chứng thực
điện tử
01
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.2
Tiếp nhận hồ sơ TTHC
- Hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ (sau đây
gọi chung là Cán bộ một cửa) tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hướng
dẫn, hỗ trợ cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký, đăng nhập tài khoản, chuẩn bị và gửi
hồ sơ điện tử. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân không có nhu cầu gửi hồ sơ
điện tử cán bộ Một cửa thực hiện tiếp nhận phải xem xét, kiểm tra tính chính xác,
đầy đủ của hồ sơ; quét (scan), số hoá hồ sơ và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào
cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa phải
hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và
nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, cán bộ Một cửa phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu
từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa tiếp nhận hồ sơ
và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.
- Hồ sơ tiếp nhận qua Dịch vụ Bưu chính công ích: Cán bộ Một cửa phải xem xét,
kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ; quét (scan), số hoá hồ sơ và lưu trữ hồ sơ
điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa phải
hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, cán bộ Một cửa phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu
từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính;
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa tiếp nhận hồ sơ
và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.
11
- Hồ sơ tiếp nhận trực tuyến: Cán bộ Một cửa phải xem xét, kiểm tra tính chính xác,
đầy đủ của hồ sơ. Sau khi kiểm tra, nếu bảo đảm các điều kiện để tiếp nhận, cán bộ
Một cửa tiếp nhận, cấp mã hồ sơ thủ tục hành chính và xử lý hồ sơ theo quy trình.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết
theo quy định, cán bộ Một cửa phải có thông báo, nêu rõ nội dung, lý do và hướng
dẫn cụ thể, đầy đủ một lần để công dân bổ sung đầy đủ, chính xác hoặc gửi đúng
đến cơ quan có thẩm quyền.
Việc thông báo được thực hiện thông qua chức năng gửi thư điện tử, gửi tin nhắn
tới người dân của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
3.3
Giải quyết, trả hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
Sở Thông tin và Truyền thông tiến hành thẩm định, giải quyết trong thời gian 15
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nhập tình trạng giải quyết hồ sơ vào Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
Cách thức thực hiện: Qua Dịch vụ Bưu chính hoặc dịch vụ công trực tuyến.
Địa điểm trả kết quả:
- Qua Dịch vụ Bưu chính: Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhận
bản chính văn bản giấy và nhận kết quả tại nhà qua Dịch vụ Bưu chính.
- DVC trực tuyến: Qua tài khoản của công dân trên Cổng dịch vụ công quốc gia
(http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh
(https://dichvucong.hagiang.gov.vn).
Kết quả giải quyết:
STT
Tên kết quả TTHC
Tiêu chuẩn kết quả
Số
lượng
Trả qua
Dịch vụ bưu
chính
Trả trực
tuyến
1
Giấy phép hoạt động in xuất bản
phẩm
Bản chính
văn bản giấy
Bản điện tử
được ký số
01
4
Thời hạn giải quyết: 15 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ
chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX), đơn vị sự nghiệp, cá nhân (hộ
kinh doanh).
6
Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Cơ quan phối hợp: Không.
- Cơ quan có thẩm quyền: Sở Thông tin và Truyền thông.
7
Phí (nếu có): Không.
12
8
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ sở in được cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm (bao gồm các
công đoạn chế bản, in, gia công sau in) khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Chủ sở hữu là tổ chức, cá nhân Việt Nam;
b) Người đứng đầu cơ sở in phải là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt
Nam, có nghiệp vụ quản lý hoạt động in xuất bản phẩm và đáp ứng các tiêu
chuẩn khác theo quy định của pháp luật;
c) Có mặt bằng sản xuất, thiết bị để thực hiện một hoặc các công đoạn chế
bản, in và gia công sau in xuất bản phẩm;
d) Bảo đảm các điều kiện về an ninh, trật tự;
đ) Phù hợp với quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh,
truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản và quy hoạch khác có liên
quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
9
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch
ngày 20 tháng 11 năm 2018;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 sửa đổi một
số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành
chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày
21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật xuất bản;
- Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng
11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật xuất bản;
- Quyết định số 44/QĐ-BTTTT ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông về việc công bố thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung lĩnh vực Xuất bản, In và Phát hành thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông.
13
10
Mẫu thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động in (Mẫu số 17);
- Sơ yếu lý lịch (Mẫu số 06);
(Các mẫu trên ban hành tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-
BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).
14
Mẫu số 17
TÊN ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ..……/…… (nếu có)
.................,ngày....... tháng........ năm..........
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép hoạt động in
Kính gửi: .....................................................
(1)
1. Tên đơn vị đề nghị cấp giấy phép:……………………………………….…
(2)
2. Địa chỉ: ..............................................................................................................
3. Số điện thoại: ....................... ................................ Email: .................................
4. Mã số doanh nghiệp/hộ kinh doanh: ………….…………………...............
5. Quyết định thành cơ sở in là đơn vị sự nghiệp công lập số …. ngày ….. tháng
…... năm..…, nơi cấp……………………………………………………….………….
Đề nghị quý cơ quan xem xét cấp giấy phép hoạt động in với các thông tin sau:
- Tên cơ sở in: …….…………………………………………………………….
- Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………..…
(3)
- Điện thoại: ........................ Email: ........................ ……………………………...
- Địa chỉ chi nhánh và xưởng sản xuất (nếu có): ………………………………
(4)
- Điện thoại: ........................ .................................. Email: .....................................
- Họ tên người đứng đầu cơ sở in………
- Căn cước công dân số….…….., cấp ngày… tháng ... năm …, nơi cấp…..…
- Chức vụ: ………………………………………………………………………..
- Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở in:……………………………………….
(5)
6. Nội dung đề nghị cấp phép hoạt động: Chế bản/in/gia công sau in xuất bản phẩm
(6)
.
(
1
)
Ghi tên cơ quan cấp giấy phép.
(
1
)
Ghi tên cơ sở in đề nghị cấp phép. Trường hợp cơ sở in là đơn vị sự nghiệp công lập không có pháp nhân
thì ghi tên cơ quan chủ quản cấp trên trực tiếp.
(
1
)
Ghi theo địa chỉ trụ sở chính trên giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp công
lập.
15
(
1
)
Ghi theo địa chỉ chi nhánh/xưởng sản xuất trên giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập đối với cơ sở in sự
nghiệp để thực hiện chế bản, in, gia công sau in. Trường hợp có nhiều địa chỉ sản xuất (chi nhánh) thì ghi
lần lượt, đầy đủ từng địa chỉ.
(
5
)
Ghi đầy đủ họ và tên, quốc tịch của toàn bộ cá nhân và tổ chức là đồng chủ sở hữu tính đến thời điểm
nộp đơn (có thể lập thành danh mục kèm theo).
(6)
Ghi từng công đoạn chế bản, in, gia công sau in phù hợp với tính năng thiết bị in của cơ sở in.
(
7
)
Ghi rõ là kinh doanh hoặc không kinh doanh (phục vụ nội bộ).
- Mục đích hoạt động ………………………..…………………………………
(7)
7. Danh mục thiết bị in (Chế bản, in, gia công sau in)
Số
T
T
Tên
thiết
bị
(Ghi
tiếng
Việt và
theo
công
nghệ)
Hãn
g sản
xuất
Model
Số
định
danh
thiết bị
(Số
máy)
Nước
sản
xuất
Năm
sản
xuất
Số
lượng
(chiếc)
Chất
lượng
(Mới
100%
hoặc đã
qua sử
dụng tại
thời
điểm
đầu tư)
Tính
năng sử
dụng
(chế
bản, in,
gia
công
sau in)
Số, ngày,
tháng, năm
của
Hóa đơn
mua thiết
bị
(8)
8. Tài liệu chứng minh về việc có mặt bằng sản xuất gồm: Bản sao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng hoặc các loại giấy tờ khác chứng minh về việc được giao
đất, thuê đất, thuê mặt bằng, nhà xưởng số… ngày … tháng ... năm … nơi
cấp…………………………………….…….………………
9. Kèm theo đơn này gồm các giấy tờ sau đây:
- Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu cơ sở in (bản chính);
- Bản sao một trong các loại giấy: chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ sở in
còn hiệu lực tính đến thời điểm nộp đơn;
- Bản sao văn bằng do cơ sở đào tạo chuyên ngành in cấp hoặc bản sao giấy chứng
nhận bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý hoạt động in xuất bản phẩm do Bộ Thông tin và Truyền
thông cấp;
- Bản sao giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh - trật tự.
Chúng tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị cấp phép và cam
kết chấp hành đúng các quy định của pháp luật về hoạt động in xuất bản phẩm./.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
16
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
(
8
)
Trường hợp thiết bị in nhập khẩu trong giai đoạn mà pháp luật không quy định phải có giấy phép khi
nhập khẩu thì ghi năm nhập khẩu theo chứng từ hải quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khai
năm nhập khẩu đó.
17
Mẫu số 06
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SƠ YẾU LÝ LỊCH
(*)
(Dùng cho người được dự kiến bổ nhiệm lãnh đạo nhà xuất bản/Người đề nghị cấp
chứng chỉ hành nghề biên tập/Người đứng đầu cơ sở in/Người đứng đầu cơ sở kinh
doanh nhập khẩu xuất bản phẩm)
1. Họ và tên:………………………………………………………………..............
2. Tên thường gọi………………………………………………………...........…..
3. Căn cước công dân số … ,cấp ngày…tháng…năm…,nơi cấp……............……
4. Địa chỉ liên hệ:.................................. Điện thoại: ..............................................
5. Ngày kết nạp vào Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh:..../....../.......
6. Ngày kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam:..../...../....Ngày chính thức:.../..../......
7. Tình trạng sức khỏe hiện nay: ...........................................................................
8. Trình độ văn hóa: ................................ Trình độ ngoại ngữ: ..............................
...........................................................................
9. Trình độ chuyên môn (đại học, trên đại học): ............................................. ...
(2)
10. Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật xuất bản,
nghiệp vụ biên tập/nghiệp vụ quản lý hoạt động in/nghiệp vụ phát hành xuất bản phẩm:
Số............ngày cấp:....../......./.......Nơi cấp:.....................
(3)
11. Chứng chỉ hành nghề biên tập số:................ngày cấp:...../......./.........
(4)
12. Nơi công tác: ........................................... Chức vụ: ................................. ...
(5)
13. QUAN HỆ GIA ĐÌNH
(Gồm: Bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột)
Số
TT
Họ và tên
Quan
hệ
Năm sinh
Số căn cước công
dân
Nghề nghiệp,
làm gì, ở đâu?
Nam
Nữ
1
2
Dán ảnh
3 x 4 cm
(1)
18
3
…
…
14. QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA BẢN THÂN
(6)
Từ tháng năm
đến tháng năm
Làm công tác gì?
Ở đâu?
Ghi chú
15. KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
Khen thưởng: .....................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Kỷ luật: ..............................................................................................................................
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực và chịu trách nhiệm hoàn toàn
trước những lời khai trên.
Xác nhận của địa phương hoặc cơ quan,
đơn vị công tác
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ
ký số của cơ quan, tổ chức)
………, ngày ….. tháng … năm …..
Người khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
19
Người khai Sơ yếu lý lịch có trách nhiệm khai đầy đủ vào nội dung các mục trong Sơ yếu lý lịch và chịu
trách nhiệm về những lời khai của mình;
(*)
Đối với Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu cơ sở in, cơ sở kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm không
bắt buộc phải khai các mục 5, 6, 11.
(1) Dán ảnh (3cm x 4cm) và có đóng dấu giáp lai của cơ quan xác nhận;
(2) Ghi chính xác trình độ chuyên môn: cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ và chuyên ngành đào tạo;
(3) Tùy người khai thuộc đối tượng nào thì ghi chính xác một trong ba loại giấy chứng nhận quy định tại
điểm d Khoản 1 Điều 20, Điểm đ Khoản 2 Điều 32, Điểm b Khoản 3 Điều 38 Luật Xuất bản;
(4) Đối với trường hợp bổ nhiệm tổng biên tập nhà xuất bản và cấp chứng chỉ hành nghề biên tập;
(5)Khai chính xác lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ và chức danh tại cơ quan, tổ chức;
(6) Khai đầy đủ quá trình hoạt động của bản thân từ khi học đại học.
20
Mã thủ tục: 2.001584
Tên thủ tục: Cấp lại giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm (cấp địa phương)
1. Cấp thực hiện: Cấp tỉnh.
2. Lĩnh vực: Xuất bản, In và Phát hành
3. Trình tự thực hiện:
3.1
Gửi hồ sơ TTHC
Giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm bị mất hoặc bị hư hỏng, cơ sở in lập hồ sơ
gửi đến Sở Thông tin và Truyền thông để được tiếp nhận và giải quyết.
Cách thức thực hiện:
- Trường hợp gửi trực tiếp: Cơ sở in gửi hồ sơ trực tiếp cho Sở Thông tin và Truyền
thông tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Trường hợp gửi qua Dịch vụ Bưu chính công ích: Cơ sở in gửi hồ sơ qua dịch vụ
bưu chính, nhân viên bưu chính gửi hồ sơ trực tiếp cho Sở Thông tin và Truyền
thông tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Qua Dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Cơ sở in đăng ký/đăng nhập tài khoản,
xác thực định danh điện tử và thực hiện quy trình gửi hồ sơ trực tuyến trên Cổng
dịch vụ công quốc gia (http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC tỉnh (https://dichvucong.hagiang.gov.vn) theo hướng dẫn.
* Trường hợp đối tượng thực hiện TTHC là cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc tỉnh thì thực hiện gửi hồ sơ qua Dịch vụ công trực tuyến.
Địa điểm gửi hồ sơ:
- Trực tiếp hoặc qua Dịch vụ Bưu chính: Tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh Hà Giang (Số 519, đường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang).
- Qua dịch vụ công trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia
(http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh
(https://dichvucong.hagiang.gov.vn).
Thành phần hồ sơ:
STT
Tên thành phần hồ sơ
Tiêu chuẩn hồ sơ
Số
lượng
Gửi trực tiếp
hoặc qua
Dịch vụ bưu
chính
Gửi trực
tuyến
21
1
Đơn đề nghị cấp lại giấy phép
hoạt động in xuất bản phẩm
theo Mẫu
Bản chính văn
bản giấy
Bản điện tử
được ký số
hoặc Biểu
mẫu điện tử
01
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.2
Tiếp nhận hồ sơ TTHC
- Hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ (sau đây
gọi chung là Cán bộ một cửa) tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hướng
dẫn, hỗ trợ cơ quan, tổ chức đăng ký, đăng nhập tài khoản, chuẩn bị và gửi hồ sơ
điện tử. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có nhu cầu gửi hồ sơ điện tử cán bộ
Một cửa thực hiện tiếp nhận phải xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ
sơ; quét (scan), số hoá hồ sơ và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa phải
hướng dẫn cơ quan, tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và nêu rõ lý
do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, cán bộ Một cửa phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu
từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa tiếp nhận hồ sơ
và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.
- Hồ sơ tiếp nhận qua Dịch vụ Bưu chính công ích: Cán bộ Một cửa phải xem xét,
kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ; quét (scan), số hoá hồ sơ và lưu trữ hồ sơ
điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa phải
hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, cán bộ Một cửa phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu
từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính;
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa tiếp nhận hồ sơ
và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.
- Hồ sơ tiếp nhận trực tuyến: Cán bộ Một cửa phải xem xét, kiểm tra tính chính xác,
đầy đủ của hồ sơ. Sau khi kiểm tra, nếu bảo đảm các điều kiện để tiếp nhận, cán bộ
Một cửa tiếp nhận, cấp mã hồ sơ thủ tục hành chính và xử lý hồ sơ theo quy trình.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết
theo quy định, cán bộ Một cửa phải có thông báo, nêu rõ nội dung, lý do và hướng
dẫn cụ thể, đầy đủ một lần để công dân bổ sung đầy đủ, chính xác hoặc gửi đúng
đến cơ quan có thẩm quyền.
Việc thông báo được thực hiện thông qua chức năng gửi thư điện tử, gửi tin nhắn
tới người dân của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
22
3.3
Giải quyết, trả hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
Sở Thông tin và Truyền thông tiến hành thẩm định, giải quyết trong thời gian 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, nhập tình trạng giải quyết
hồ sơ vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
Cách thức thực hiện: Qua Dịch vụ Bưu chính hoặc dịch vụ công trực tuyến.
Địa điểm trả kết quả:
- Qua Dịch vụ Bưu chính: Trường hợp cơ quan, tổ chức có nhu cầu nhận bản chính
văn bản giấy và nhận kết quả tại nhà qua Dịch vụ Bưu chính.
- DVC trực tuyến: Qua tài khoản của cơ quan, tổ chức trên Cổng dịch vụ công quốc
gia (http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh
(https://dichvucong.hagiang.gov.vn).
Kết quả giải quyết:
STT
Tên kết quả TTHC
Tiêu chuẩn kết quả
Số
lượng
Trả qua Dịch
vụ bưu chính
Trả trực tuyến
1
Giấy phép hoạt động in xuất
bản phẩm
Bản chính văn
bản giấy
Bản điện tử
được ký số
01
4
Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở in tại địa phương.
6
Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Cơ quan phối hợp: Không.
- Cơ quan có thẩm quyền: Sở Thông tin và Truyền thông.
7
Phí (nếu có): Không.
8
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
9
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày
21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật xuất bản;
23
- Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng
11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật xuất bản;
- Quyết định số 44/QĐ-BTTTT ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông về việc công bố thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung lĩnh vực Xuất bản, In và Phát hành thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông.
10
Mẫu thành phần hồ sơ: Đơn đề nghị cấp đổi/cấp lại giấy phép hoạt động
in (Mẫu số 18, Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày
31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
24
Mẫu số 18
TÊN ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……/…… (nếu có)
......, ngày...... tháng....... năm..........
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp đổi/cấp lại giấy phép hoạt động in
Kính gửi: ................................................................
(1)
1. Tên đơn vị đề nghị:…………………….……………………………
(2)
2. Địa chỉ: ...............................................................................................................
3. Số điện thoại: .......... . ..................................... Email: .........................................
4. Mã số doanh nghiệp/hộ kinh doanh:……………………………………
5. Quyết định thành lập đối với cơ sở in là đơ vị sự nghiệp công lập số
…………...ngày……tháng……năm……,nơi cấp……………………………….
6. Cơ sở in đã được cấp giấy phép hoạt động in số:……..ngày …tháng …năm
…..do……………………………………………………………………...
Hiện nay, do đơn vị có sự thay đổi thông tin/làm mất/hỏng giấy phép hoạt động in.
Lý do (thay đổi thông tin/mất/hỏng)……………………………………
Để đảm bảo cơ sở in hoạt động đúng quy định của pháp luật, đề nghị quý cơ quan
xem xét cấp đổi/cấp lại giấy phép hoạt động in cho cơ sở in theo các thông tin thay đổi sau:
- Tên cơ sở in: .........................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính:………………………………………………………..
(3)
(1)
Ghi tên cơ quan cấp giấy phép.
(2)
Ghi tên cơ sở in đề nghị cấp phép. Trường hợp cơ sở in là đơn vị sự nghiệp công lập
không có pháp nhân thì ghi tên cơ quan chủ quản cấp trên trực tiếp.
(3)
Ghi theo địa chỉ trụ sở chính trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập đối
với cơ sở in sự nghiệp.
(4)
Ghi theo địa chỉ chi nhánh/xưởng sản xuất trên giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định
thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp để thực hiện chế bản, in, gia công sau in. Trường hợp
có nhiều địa chỉ sản xuất (chi nhánh) thì ghi lần lượt, đầy đủ từng địa chỉ.
25
(5)
Ghi đầy đủ họ và tên, quốc tịch của toàn bộ cá nhân và tổ chức là đồng chủ sở hữu tính
đến thời điểm nộp đơn (có thể lập thành danh mục kèm theo).
- Điện thoại: ................................. .......................... Email: ....................................
- Địa chỉ chi nhánh và xưởng sản xuất:……………………………………...
(4)
- Điện thoại: ................................. .......................... Email: ....................................
- Họ tên người đứng đầu cơ sở in: …………………………………………
- Căn cước công dân số:…… cấp ngày ….. tháng……năm…. nơi cấp……..
- Chức vụ: ……………………………………………………………………..
- Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở in:……………………………
(5)
- Nội dung hoạt động chế bản/in/gia công sau in đề nghị được cấp phép:.
(6)
- Mục đích hoạt động …………………………………………………….
(7)
7. Thay đổi về thiết bị in (nếu có)…………………………….………….
(8)
8. Thay đổi về địa điểm, mặt bằng sản xuất (nếu có)………….….……
(9)
Đơn vị gửi kèm theo đơn này các tài liệu liên quan đến thay đổi thông tin/mất/ hỏng
giấy phép hoạt động in theo quy định của pháp luật.
Chúng tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị cấp phép và cam
kết chấp hành đúng các quy định của pháp luật về hoạt động in xuất bản phẩm./.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
(6
)
Ghi từng công đoạn chế bản, in, gia công sau in phù hợp với tính năng thiết bị in của cơ sở in.
(
7
)
Ghi rõ là kinh doanh hoặc không kinh doanh (phục vụ nội bộ).
(
8
)
Nếu có sự thay đổi (tăng hoặc giảm) về thiết bị so với lần cấp phép trước đó thì kê khai đầy
đủ thông tin của thiết bị thay đổi: Tên, hãng sản xuất, model, số máy, nước sản xuất, năm sản
xuất, chất lượng, tính năng sử dụng; số, ngày, tháng, năm hóa đơn mua, bán hàng và giấy phép
nhập khẩu (nếu thiết bị nhập khẩu trong thời gian quy định phải có giấy phép. Trường hợp thiết
bị in nhập khẩu trong giai đoạn mà pháp luật không quy định phải có giấy phép khi nhập khẩu thì
ghi năm nhập khẩu theo chứng từ hải quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khai năm
nhập khẩu đó.).
(
9
)
Nếu có sự thay đổi về địa điểm, mặt bằng sản xuất so với lần cấp phép trước đó thì kê khai lại
theo địa chỉ đăng ký thay đổi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập đối với cơ sở in sự
nghiệp công lập.
26
Mã thủ tục: 1.003729
Tên thủ tục: Cấp đổi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm (cấp địa phương)
1. Cấp thực hiện: Cấp tỉnh.
2. Lĩnh vực: Xuất bản, In và Phát hành
3. Trình tự thực hiện:
3.1
Gửi hồ sơ TTHC
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày cơ sở in có một trong các thay đổi về tên gọi,
địa chỉ, thành lập chi nhánh, chia tách hoặc sáp nhập thì cơ sở in phải gửi hồ sơ đến
Sở Thông tin và Truyền thông để làm thủ tục đổi giấy phép hoạt động in xuất bản
phẩm.
Cách thức thực hiện:
- Trường hợp gửi trực tiếp: Cơ sở in gửi hồ sơ trực tiếp cho Sở Thông tin và Truyền
thông tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Trường hợp gửi qua Dịch vụ Bưu chính công ích: Cơ sở in gửi hồ sơ qua dịch vụ
bưu chính, nhân viên bưu chính gửi hồ sơ trực tiếp cho Sở Thông tin và Truyền
thông tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Qua Dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Cơ sở in đăng ký/đăng nhập tài khoản,
xác thực định danh điện tử và thực hiện quy trình gửi hồ sơ trực tuyến trên Cổng
dịch vụ công quốc gia (http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC tỉnh (https://dichvucong.hagiang.gov.vn) theo hướng dẫn.
* Trường hợp đối tượng thực hiện TTHC là cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc tỉnh thì thực hiện gửi hồ sơ qua Dịch vụ công trực tuyến.
Địa điểm gửi hồ sơ:
- Trực tiếp hoặc qua Dịch vụ Bưu chính: Tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh Hà Giang (Số 519, đường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang).
- Qua dịch vụ công trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia
(http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh
(https://dichvucong.hagiang.gov.vn).
Thành phần hồ sơ:
STT
Tên thành phần hồ sơ
Tiêu chuẩn hồ sơ
Số
lượng
Gửi trực tiếp
hoặc qua
Gửi trực
tuyến
27
Dịch vụ bưu
chính
1
Đơn đề nghị cấp đổi giấy phép hoạt
động in xuất bản phẩm theo mẫu
Bản chính
văn bản giấy
Bản điện tử
được ký số
hoặc Biểu
mẫu điện tử
01
2
Trường hợp thay đổi địa chỉ của
mặt bằng sản xuất, cơ sở in xuất
bản phẩm gửi kèm bản sao giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất
hoặc hợp đồng hoặc các loại giấy
tờ khác chứng minh về việc giao
đất, thuê đất, thuê mặt bằng.
Bản sao
chứng thực
văn bản giấy
Bản điện tử
được ký số
hoặc bản sao
chứng thực
điện tử
01
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.2
Tiếp nhận hồ sơ TTHC
- Hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ (sau đây
gọi chung là Cán bộ một cửa) tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hướng
dẫn, hỗ trợ cơ quan, tổ chức đăng ký, đăng nhập tài khoản, chuẩn bị và gửi hồ sơ
điện tử. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có nhu cầu gửi hồ sơ điện tử cán bộ
Một cửa thực hiện tiếp nhận phải xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ
sơ; quét (scan), số hoá hồ sơ và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa phải
hướng dẫn cơ quan, tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và nêu rõ lý
do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, cán bộ Một cửa phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu
từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa tiếp nhận hồ sơ
và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.
- Hồ sơ tiếp nhận qua Dịch vụ Bưu chính công ích: Cán bộ Một cửa phải xem xét,
kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ; quét (scan), số hoá hồ sơ và lưu trữ hồ sơ
điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa phải
hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, cán bộ Một cửa phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu
từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính;
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa tiếp nhận hồ sơ
và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.
28
- Hồ sơ tiếp nhận trực tuyến: Cán bộ Một cửa phải xem xét, kiểm tra tính chính xác,
đầy đủ của hồ sơ. Sau khi kiểm tra, nếu bảo đảm các điều kiện để tiếp nhận, cán bộ
Một cửa tiếp nhận, cấp mã hồ sơ thủ tục hành chính và xử lý hồ sơ theo quy trình.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết
theo quy định, cán bộ Một cửa phải có thông báo, nêu rõ nội dung, lý do và hướng
dẫn cụ thể, đầy đủ một lần để công dân bổ sung đầy đủ, chính xác hoặc gửi đúng
đến cơ quan có thẩm quyền.
Việc thông báo được thực hiện thông qua chức năng gửi thư điện tử, gửi tin nhắn
tới người dân của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
3.3
Giải quyết, trả hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
Sở Thông tin và Truyền thông tiến hành thẩm định, giải quyết trong thời gian 05
ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nhập tình trạng giải quyết hồ sơ vào
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
Cách thức thực hiện: Qua Dịch vụ bưu chính hoặc dịch vụ công trực tuyến.
Địa điểm trả kết quả:
- Qua Dịch vụ Bưu chính: Trường hợp cơ quan, tổ chức có nhu cầu nhận bản chính
văn bản giấy và nhận kết quả tại nhà qua Dịch vụ Bưu chính.
- DVC trực tuyến: Qua tài khoản của cơ quan, tổ chức trên Cổng dịch vụ công quốc
gia (http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh
(https://dichvucong.hagiang.gov.vn).
Kết quả giải quyết:
STT
Tên kết quả TTHC
Tiêu chuẩn kết quả
Số
lượng
Trả qua DV
bưu chính
Trả trực
tuyến
1
Giấy phép hoạt động in xuất bản
phẩm
Bản chính
văn bản giấy
Bản điện tử
được ký số
01
4
Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở in tại địa phương.
6
Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Cơ quan phối hợp: Không.
- Cơ quan có thẩm quyền: Sở Thông tin và Truyền thông.
7
Phí (nếu có): Không.
29
8
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
9
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày
21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật xuất bản;
- Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng
11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật xuất bản;
- Quyết định số 44/QĐ-BTTTT ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông về việc công bố thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung lĩnh vực Xuất bản, In và Phát hành thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông.
10
Mẫu thành phần hồ sơ: Đơn đề nghị cấp đổi/cấp lại giấy phép hoạt động
in (Mẫu số 18, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTT
ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
30
Mẫu số 18
TÊN ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……/…… (nếu có)
......, ngày...... tháng....... năm..........
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp đổi/cấp lại giấy phép hoạt động in
Kính gửi: ................................................................
(1)
1. Tên đơn vị đề nghị:…………………….……………………………
(2)
2. Địa chỉ: ...............................................................................................................
3. Số điện thoại: .......... . ..................................... Email: .........................................
4. Mã số doanh nghiệp/hộ kinh doanh:……………………………………
5. Quyết định thành lập đối với cơ sở in là đơ vị sự nghiệp công lập số
…………...ngày……tháng……năm……,nơi cấp……………………………….
6. Cơ sở in đã được cấp giấy phép hoạt động in số:……..ngày …tháng …năm
…..do……………………………………………………………………...
Hiện nay, do đơn vị có sự thay đổi thông tin/làm mất/hỏng giấy phép hoạt động in.
Lý do (thay đổi thông tin/mất/hỏng)……………………………………
Để đảm bảo cơ sở in hoạt động đúng quy định của pháp luật, đề nghị quý cơ quan
xem xét cấp đổi/cấp lại giấy phép hoạt động in cho cơ sở in theo các thông tin thay đổi sau:
- Tên cơ sở in: .........................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính:………………………………………………………..
(3)
(1)
Ghi tên cơ quan cấp giấy phép.
(
2
)
Ghi tên cơ sở in đề nghị cấp phép. Trường hợp cơ sở in là đơn vị sự nghiệp công lập không có
pháp nhân thì ghi tên cơ quan chủ quản cấp trên trực tiếp.
(
3
)
Ghi theo địa chỉ trụ sở chính trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập đối với cơ sở in sự
nghiệp.
(
4
)
Ghi theo địa chỉ chi nhánh/xưởng sản xuất trên giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc
giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập
đối với cơ sở in sự nghiệp để thực hiện chế bản, in, gia công sau in. Trường hợp có nhiều địa chỉ
sản xuất (chi nhánh) thì ghi lần lượt, đầy đủ từng địa chỉ.
31
(
5
)
Ghi đầy đủ họ và tên, quốc tịch của toàn bộ cá nhân và tổ chức là đồng chủ sở hữu tính đến thời
điểm nộp đơn (có thể lập thành danh mục kèm theo).
- Điện thoại: ................................. .......................... Email: ....................................
- Địa chỉ chi nhánh và xưởng sản xuất:……………………………………...
(4)
- Điện thoại: ................................. .......................... Email: ....................................
- Họ tên người đứng đầu cơ sở in: …………………………………………
- Căn cước công dân số:…… cấp ngày ….. tháng……năm…. nơi cấp……..
- Chức vụ: ……………………………………………………………………..
- Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở in:……………………………
(5)
- Nội dung hoạt động chế bản/in/gia công sau in đề nghị được cấp phép:.
(6)
- Mục đích hoạt động …………………………………………………….
(7)
7. Thay đổi về thiết bị in (nếu có)…………………………….………….
(8)
8. Thay đổi về địa điểm, mặt bằng sản xuất (nếu có)………….….……
(9)
Đơn vị gửi kèm theo đơn này các tài liệu liên quan đến thay đổi thông tin/mất/ hỏng
giấy phép hoạt động in theo quy định của pháp luật.
Chúng tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị cấp phép và cam
kết chấp hành đúng các quy định của pháp luật về hoạt động in xuất bản phẩm./.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
(
6
)
Ghi từng công đoạn chế bản, in, gia công sau in phù hợp với tính năng thiết bị in của cơ sở in.
(
7
)
Ghi rõ là kinh doanh hoặc không kinh doanh (phục vụ nội bộ).
(
8
)
Nếu có sự thay đổi (tăng hoặc giảm) về thiết bị so với lần cấp phép trước đó thì kê khai đầy
đủ thông tin của thiết bị thay đổi: Tên, hãng sản xuất, model, số máy, nước sản xuất, năm sản
xuất, chất lượng, tính năng sử dụng; số, ngày, tháng, năm hóa đơn mua, bán hàng và giấy phép
nhập khẩu (nếu thiết bị nhập khẩu trong thời gian quy định phải có giấy phép. Trường hợp thiết
bị in nhập khẩu trong giai đoạn mà pháp luật không quy định phải có giấy phép khi nhập khẩu thì
ghi năm nhập khẩu theo chứng từ hải quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khai năm
nhập khẩu đó.).
(
9
)
Nếu có sự thay đổi về địa điểm, mặt bằng sản xuất so với lần cấp phép trước đó thì kê khai lại
theo địa chỉ đăng ký thay đổi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập đối với cơ sở in sự
nghiệp công lập.
32
Mã thủ tục: 2.001564
Tên thủ tục: Cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài (cấp địa
phương)
1. Cấp thực hiện: Cấp tỉnh.
2. Lĩnh vực: Xuất Bản, In và Phát hành
3. Trình tự thực hiện:
3.1
Gửi hồ sơ TTHC
Cơ sở in có giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm được in gia công xuất bản phẩm
cho tổ chức, cá nhân nước ngoài (trừ cơ sở in sự nghiệp in phục vụ nội bộ, không
in kinh doanh).
Trước khi thực hiện, cơ sở in phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép in gia công xuất
bản phẩm cho nước ngoài gửi Sở Thông tin và Truyền thông.
Cách thức thực hiện:
- Trường hợp gửi trực tiếp: Cơ sở in gửi hồ sơ trực tiếp cho Sở Thông tin và Truyền
thông tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Trường hợp gửi qua Dịch vụ Bưu chính: Cơ sở in gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính,
nhân viên bưu chính gửi hồ sơ trực tiếp cho Sở Thông tin và Truyền thông tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công.
- Qua Dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Cơ sở in đăng ký/đăng nhập tài khoản,
xác thực định danh điện tử và thực hiện quy trình gửi hồ sơ trực tuyến trên Cổng
dịch vụ công quốc gia (http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC tỉnh (https://dichvucong.hagiang.gov.vn) theo hướng dẫn.
* Trường hợp đối tượng thực hiện TTHC là cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc tỉnh thì thực hiện gửi hồ sơ qua Dịch vụ công trực tuyến.
Địa điểm gửi hồ sơ:
- Trực tiếp hoặc qua Dịch vụ Bưu chính: Tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh Hà Giang (Số 519, đường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang).
- Qua dịch vụ công trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia
(http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh
(https://dichvucong.hagiang.gov.vn).
Thành phần hồ sơ:
STT
Tên thành phần hồ sơ
Tiêu chuẩn hồ sơ
33
Gửi trực tiếp
hoặc qua
Dịch vụ bưu
chính
Gửi trực
tuyến
Số
lượng
1
Đơn đề nghị cấp giấy phép in gia
công xuất bản phẩm cho nước
ngoài
Bản chính
văn bản giấy
Bản điện tử
được ký số
hoặc Biểu
mẫu điện tử
01
2
Hai bản mẫu xuất bản phẩm đặt in
Bản chính
văn bản giấy
Bản điện tử
được ký số
01
3
Giấy phép hoạt động in xuất bản
phẩm
Bản sao
chứng thực
văn bản giấy
Bản sao
chứng thực
điện tử
01
4
Hợp đồng in gia công xuất bản
phẩm cho tổ chức, cá nhân nước
ngoài; trường hợp hợp đồng bằng
tiếng nước ngoài thì phải kèm theo
bản dịch tiếng Việt
Bản sao
chứng thực
văn bản giấy
Bản sao
chứng thực
điện tử
01
5
Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng của
người đặt in hoặc giấy ủy quyền,
giấy chứng minh nhân dân/căn
cước công dân của người được ủy
quyền đặt in.
Bản sao
Bản số hoá
(Scan)
01
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.2
Tiếp nhận hồ sơ TTHC
- Hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ (sau đây
gọi chung là Cán bộ một cửa) tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hướng
dẫn, hỗ trợ cơ quan, tổ chức đăng ký, đăng nhập tài khoản, chuẩn bị và gửi hồ sơ
điện tử. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có nhu cầu gửi hồ sơ điện tử cán bộ
Một cửa thực hiện tiếp nhận phải xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ
sơ; quét (scan), số hoá hồ sơ và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa phải
hướng dẫn cơ quan, tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và nêu rõ lý
do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, cán bộ Một cửa phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu
từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính.
34
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa tiếp nhận hồ sơ
và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.
- Hồ sơ tiếp nhận qua Dịch vụ Bưu chính công ích: Cán bộ Một cửa phải xem xét,
kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ; quét (scan), số hoá hồ sơ và lưu trữ hồ sơ
điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa phải
hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, cán bộ Một cửa phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu
từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính;
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa tiếp nhận hồ sơ
và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.
- Hồ sơ tiếp nhận trực tuyến: Cán bộ Một cửa phải xem xét, kiểm tra tính chính xác,
đầy đủ của hồ sơ. Sau khi kiểm tra, nếu bảo đảm các điều kiện để tiếp nhận, cán bộ
Một cửa tiếp nhận, cấp mã hồ sơ thủ tục hành chính và xử lý hồ sơ theo quy trình.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết
theo quy định, cán bộ Một cửa phải có thông báo, nêu rõ nội dung, lý do và hướng
dẫn cụ thể, đầy đủ một lần để cơ quan, tổ chức bổ sung đầy đủ, chính xác hoặc gửi
đúng đến cơ quan có thẩm quyền.
Việc thông báo được thực hiện thông qua chức năng gửi thư điện tử, gửi tin nhắn
tới cơ quan, tổ chức của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
3.3
Giải quyết, trả hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
Sở Thông tin và Truyền thông tiến hành thẩm định, giải quyết trong thời gian 10
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nhập tình trạng giải quyết hồ sơ vào Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC tỉnh. Trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản
trả lời nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Qua Dịch vụ Bưu chính hoặc dịch vụ công trực tuyến.
Địa điểm trả kết quả:
- Qua Dịch vụ Bưu chính: Trường hợp cơ quan, tổ chức có nhu cầu nhận bản chính
văn bản giấy và nhận kết quả tại nhà qua Dịch vụ Bưu chính.
- DVC trực tuyến: Qua tài khoản của cơ quan, tổ chức trên Cổng dịch vụ công quốc
gia (http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh
(https://dichvucong.hagiang.gov.vn).
Kết quả giải quyết:
STT
Tên kết quả TTHC
Tiêu chuẩn kết quả
Số
lượng
Trả qua DV
bưu chính
Trả trực
tuyến
35
Giấy phép in gia công xuất bản
phẩm cho nước ngoài
Bản chính
văn bản giấy
Bản điện tử
được ký số
01
4
Thời hạn giải quyết: 10 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở in.
6
Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Cơ quan phối hợp: Không.
- Cơ quan có thẩm quyền: Sở Thông tin và Truyền thông.
7
Phí (nếu có): Không.
8
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
9
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày
21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật xuất bản;
- Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng
11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật xuất bản;
- Quyết định số 44/QĐ-BTTTT ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông về việc công bố thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung lĩnh vực Xuất bản, In và Phát hành thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông.
10
Mẫu thành phần hồ sơ: Đơn đề nghị cấp giấy phép in gia công xuất bản
phẩm cho nước ngoài (Mẫu số 20, Phụ lục kèm theo Thông tư số
23/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và
Truyền thông).
36
Mẫu số 20
TÊN CƠ SỞ IN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
Số: ……/…… (nếu có)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
……, ngày.......tháng.......năm........
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài
Kính gửi: .....................................................
(1)
1. Tên cơ sở in: .......................................................................................................
................................................................................................................................
Địa chỉ: ...................................................................................................................
Số điện thoại: ........................... …………… Email: …………………………….
Giấy phép hoạt động in số …… ngày ......... tháng ....... năm ............ do…… cấp.
Đề nghị được cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài với các
thông tin sau:
STT
Tên
xuất bản phẩm
Khuôn
khổ
(mm)
Số
trang/bản
thành
phẩm
Số lượng
thành
phẩm
(bản)
Tóm tắt nội dung
1.
2.
…
2.Tên tổ chức, cá nhân nước ngoài có sản phẩm đặt in: ........................................
Địa chỉ: ...................................................................................................................
Do ông (bà): ...............................................làm đại diện.
Số hộ chiếu: ......................... cấp ngày... tháng…năm… tại………...…………...
3. Cửa khẩu xuất khẩu:…………………………………………………. ..............
4. Hồ sơ kèm theo đơn gồm:….……..…………………………………………
(2)
Đề nghị Cục Xuất bản, In và Phát hành/Sở xem xét cấp giấy phép in gia công xuất
bản phẩm trên cho chúng tôi. Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật
37
về việc thực hiện các quy định của pháp luật về in gia công xuất bản phẩm cho nước
ngoài./.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
(
1
)
Ghi tên cơ quan cấp giấy phép.
(
2
)
Liệt kê hồ sơ kèm theo đơn quy định tại Khoản 3 Điều 34 Luật Xuất bản 2012.
38
Mã thủ tục: 1.003725
Tên thủ tục: Cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh (cấp địa
phương).
1. Cấp thực hiện: Cấp tỉnh.
2. Lĩnh vực: Xuất Bản, In và Phát hành
3. Trình tự thực hiện:
3.1
Gửi hồ sơ TTHC
Cơ quan, tổ chức và cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh đến Sở Thông tin và Truyền
thông.
Cách thức thực hiện:
- Trường hợp gửi trực tiếp: Cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ trực tiếp cho Sở
Thông tin và Truyền thông tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Trường hợp gửi qua Dịch vụ Bưu chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ qua
dịch vụ bưu chính, nhân viên bưu chính gửi hồ sơ trực tiếp cho Sở Thông tin và
Truyền thông tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Qua Dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký/đăng
nhập tài khoản, xác thực định danh điện tử và thực hiện quy trình gửi hồ sơ trực
tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia (http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC tỉnh (https://dichvucong.hagiang.gov.vn) theo hướng
dẫn.
* Trường hợp đối tượng thực hiện TTHC là cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc tỉnh thì thực hiện gửi hồ sơ qua Dịch vụ công trực tuyến.
Địa điểm gửi hồ sơ:
- Trực tiếp hoặc qua Dịch vụ Bưu chính công ích: Tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh Hà Giang (Số 519, đường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang, tỉnh
Hà Giang).
- Qua dịch vụ công trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia
(http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh
(https://dichvucong.hagiang.gov.vn).
Thành phần hồ sơ:
STT
Tên thành phần hồ sơ
Tiêu chuẩn hồ sơ
39
Gửi trực tiếp
hoặc qua
Dịch vụ bưu
chính
Gửi trực
tuyến
Số
lượng
1
Đơn đề nghị cấp giấy phép nhập
khẩu xuất bản phẩm không kinh
doanh
Bản chính văn
bản giấy
Bản điện tử
được ký số
hoặc Biểu
mẫu điện tử
01
2
Danh mục xuất bản phẩm nhập
khẩu không kinh doanh
Bản chính văn
bản giấy
Bản điện tử
được ký số
hoặc Biểu
mẫu điện tử
01
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.2
Tiếp nhận hồ sơ TTHC
- Hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ (sau đây
gọi chung là Cán bộ một cửa) tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hướng
dẫn, hỗ trợ cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký, đăng nhập tài khoản, chuẩn bị và gửi
hồ sơ điện tử. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân không có nhu cầu gửi hồ sơ
điện tử cán bộ Một cửa thực hiện tiếp nhận phải xem xét, kiểm tra tính chính xác,
đầy đủ của hồ sơ; quét (scan), số hoá hồ sơ và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào
cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa phải
hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và
nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, cán bộ Một cửa phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu
từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa tiếp nhận hồ sơ
và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.
- Hồ sơ tiếp nhận qua Dịch vụ Bưu chính công ích: Cán bộ Một cửa phải xem xét,
kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ; quét (scan), số hoá hồ sơ và lưu trữ hồ sơ
điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa phải
hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, cán bộ Một cửa phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu
từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính;
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa tiếp nhận hồ sơ
và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.
40
- Hồ sơ tiếp nhận trực tuyến: Cán bộ Một cửa phải xem xét, kiểm tra tính chính xác,
đầy đủ của hồ sơ. Sau khi kiểm tra, nếu bảo đảm các điều kiện để tiếp nhận, cán bộ
Một cửa tiếp nhận, cấp mã hồ sơ thủ tục hành chính và xử lý hồ sơ theo quy trình.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết
theo quy định, cán bộ Một cửa phải có thông báo, nêu rõ nội dung, lý do và hướng
dẫn cụ thể, đầy đủ một lần để cơ quan, tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ, chính xác
hoặc gửi đúng đến cơ quan có thẩm quyền.
Việc thông báo được thực hiện thông qua chức năng gửi thư điện tử, gửi tin nhắn
tới cơ quan, tổ chức, cá nhân của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
3.3
Giải quyết, trả hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
- Sở Thông tin và Truyền thông tiến hành thẩm định, giải quyết trong thời gian 15
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nhập tình trạng giải quyết hồ sơ vào Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC tỉnh. Trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản
trả lời nêu rõ lý do.
- Tổ chức, cá nhân thực hiện thanh toán phí, lệ phí theo quy định thông qua chức
năng thanh toán trực tuyến (mục yêu cầu thực hiện nghĩa vụ tài chính) trên Cổng
dịch vụ công Quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC tỉnh (https://dichvucong.hagiang.gov.vn) hoặc chuyển vào tài khoản
của cơ quan có thẩm quyền.
- Sau khi nhận được tiền phí, lệ phí, Sở Thông tin và Truyền thông trả kết quả cho
cơ quan, tổ chức và cá nhân.
Cách thức thực hiện: Qua Dịch vụ Bưu chính hoặc dịch vụ công trực tuyến.
Địa điểm trả kết quả:
- Qua Dịch vụ Bưu chính: Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhận
bản chính văn bản giấy và nhận kết quả tại nhà qua Dịch vụ Bưu chính.
- DVC trực tuyến: Qua tài khoản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ
công quốc gia (http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
tỉnh (https://dichvucong.hagiang.gov.vn).
Kết quả giải quyết:
STT
Tên kết quả TTHC
Tiêu chuẩn kết quả
Số
lượng
Trả qua Dịch
vụ bưu chính
Trả trực
tuyến
Giấy phép nhập khẩu xuất bản
phẩm không kinh doanh
Bản chính văn
bản giấy
Bản điện tử
được ký số
01
4
Thời hạn giải quyết: 15 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
41
5
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức/cá nhân.
6
Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Cơ quan phối hợp: Không.
- Cơ quan có thẩm quyền: Sở Thông tin và Truyền thông.
7
Phí, lệ phí (nếu có): 50.000 đồng/hồ sơ (Theo quy định tại Thông tư số
214/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính)
8
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
9
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư số 214/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí thẩm
định nội dung tài liệu không kinh doanh để cấp giấy phép xuất bản, lệ phí
cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh và lệ phí đăng
ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày
21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật xuất bản;
- Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng
11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật xuất bản;
- Quyết định số 44/QĐ-BTTTT ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông về việc công bố thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung lĩnh vực Xuất bản, In và Phát hành thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông.
10
Mẫu thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh
(Mẫu số 29);
- Danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu không kinh doanh (Mẫu số 30).
42
(Ban hành tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày
31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).
43
Mẫu số 29
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN (NẾU CÓ)
TÊN TC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do- Hạnh phúc
...... ,ngày........ tháng......... năm......
Số:......./........ (nếu có)
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh
Kính gửi: .................................................................
(1)
- Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép: .......................................................
- Trụ sở (địa chỉ): ............................................... Số điện thoại: .............................
- Căn cứ vào nhu cầu sử dụng xuất bản phẩm nước ngoài, ..............................................
(ghi tên tổ chức, cá nhân) đề nghị được cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm, gồm:
1. Tổng số tên xuất bản phẩm:................................................................................
2. Tổng số bản: .......................................................................................................
3. Tổng số băng, đĩa, cassette: ................................................................................
4. Từ nước (xuất xứ): ..............................................................................................
5. Tên nhà cung cấp/Nhà xuất bản: ........................................................................
...........................................................................................................................................
6. Cửa khẩu nhập: ...................................................................................................
Kèm theo đơn này là 03 bản danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu (Tổ chức, cá nhân
nộp hồ sơ trực tuyến thủ tục này trên Cổng thông tin một cửa quốc gia thì gửi kèm theo file
danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu trên Cổng thông tin một cửa quốc gia).
Tổ chức/cá nhân...xin cam kết thực hiện đúng các quy định của Luật Xuất bản, Nghị
định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản và các quy định của pháp luật khác có liên
quan.
Đề nghị Cục Xuất bản, In và Phát hành, Sở ...................xem xét, cấp giấy phép./.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
(1) Ghi tên cơ quan tiếp nhận đơn như sau:
44
- Đối với cơ quan, tổ chức ở Trung ương, tổ chức nước ngoài có trụ sở tại thành phố Hà Nội
đứng tên trên đơn đề nghị thì ghi Cục Xuất bản, In và Phát hành hoặc Sở Thông tin và Truyền thông
thành phố Hà Nội;
- Đối với cơ quan, tổ chức khác và cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài đứng tên trên đơn
đề nghị thì ghi Sở nơi đặt trụ sở hoặc nơi có cửa khẩu mà xuất bản phẩm được nhập khẩu.
Mẫu số 30
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN (NẾU CÓ)
TÊN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ...
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…… , ngày... tháng... năm .....
DANH MỤC XUẤT BẢN PHẨM NHẬP KHẨU KHÔNG KINH DOANH
(Kèm theo Đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh, ngày...tháng... năm....)
I- PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU
STT
Mã
ISBN
Tên gốc
của
XBP
Tên xuất
bản phẩm
bằng tiếng
Việt
Tác
giả
Nhà
xuất
bản
Thể
loại
Số
bản
Tóm tắt
nội dung
Có kèm theo
Phạm vi
sử dụng
Hình
thức
khác
của
XBP
Đĩa
Băng
cassette
Hình
thức
khác
Nhà cung cấp:........
1
...
Nhà cung cấp:.......
1
...
Tổng cộng:
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬt CỦA
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
46
II- PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU
(1)
Danh mục xuất bản phẩm trên đây được Cục Xuất bản, In và Phát hành/ Sở... cấp Giấy phép nhập khẩu số.../ ngày...tháng...năm...
(1) Danh mục phải được Cục Xuất bản, In và Phát hành/Sở đóng dấu giáp lai với Giấy phép nhập khẩu. Nếu cơ sở nhập khẩu đăng ký Danh mục
trên Cổng thông tin một cửa quốc gia thì không cần đóng dấu giáp lai của Cục Xuất bản, In và Phát hành/ Sở.
Mã thủ tục: 1.003483
Tên thủ tục: Cấp giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm (cấp địa
phương)
1. Cấp thực hiện: Cấp tỉnh.
2. Lĩnh vực: Xuất Bản, In và Phát hành
3. Trình tự thực hiện:
3.1
Gửi hồ sơ TTHC
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương; chi nhánh, văn phòng
đại diện, đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức ở trung ương đặt tại địa phương gửi hồ
sơ đề nghị cấp giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm đến Sở Thông
tin và Truyền thông.
Cách thức thực hiện:
- Trường hợp gửi trực tiếp: Cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ trực tiếp cho Sở
Thông tin và Truyền thông tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Trường hợp gửi qua Dịch vụ Bưu chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ qua
dịch vụ bưu chính, nhân viên bưu chính gửi hồ sơ trực tiếp cho Sở Thông tin và
Truyền thông tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Qua Dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký/đăng
nhập tài khoản, xác thực định danh điện tử và thực hiện quy trình gửi hồ sơ trực
tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia (http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC tỉnh (https://dichvucong.hagiang.gov.vn) theo hướng
dẫn.
* Trường hợp đối tượng thực hiện TTHC là cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc tỉnh thì thực hiện gửi hồ sơ qua Dịch vụ công trực tuyến.
Địa điểm gửi hồ sơ:
- Trực tiếp hoặc qua Dịch vụ Bưu chính: Tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh Hà Giang (Số 519, đường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang).
- Qua dịch vụ công trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia
(http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh
(https://dichvucong.hagiang.gov.vn).
Thành phần hồ sơ:
Tiêu chuẩn hồ sơ
48
STT
Tên thành phần hồ sơ
Gửi trực tiếp
hoặc qua
Dịch vụ bưu
chính
Gửi trực
tuyến
Số
lượng
1
Đơn đề nghị cấp giấy phép tổ chức
triển lãm/ hội chợ xuất bản phẩm
(trong đó ghi rõ mục đích, thời
gian, địa điểm và tên các đơn vị
tham gia triển lãm, hội chợ)
Bản chính văn
bản giấy
Bản điện tử
được ký số
hoặc Biểu
mẫu điện tử
01
2
Danh mục xuất bản phẩm để triển
lãm, hội chợ theo mẫu quy định
Bản chính văn
bản giấy
Bản điện tử
được ký số
01
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.2
Tiếp nhận hồ sơ TTHC
- Hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ (sau đây
gọi chung là Cán bộ một cửa) tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hướng
dẫn, hỗ trợ cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký, đăng nhập tài khoản, chuẩn bị và gửi
hồ sơ điện tử. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân không có nhu cầu gửi hồ sơ
điện tử cán bộ Một cửa thực hiện tiếp nhận phải xem xét, kiểm tra tính chính xác,
đầy đủ của hồ sơ; quét (scan), số hoá hồ sơ và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào
cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa phải
hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và
nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, cán bộ Một cửa phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu
từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa tiếp nhận hồ sơ
và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.
- Hồ sơ tiếp nhận qua Dịch vụ Bưu chính công ích: Cán bộ Một cửa phải xem xét,
kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ; quét (scan), số hoá hồ sơ và lưu trữ hồ sơ
điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa phải
hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, cán bộ Một cửa phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu
từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính;
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa tiếp nhận hồ sơ
và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.
- Hồ sơ tiếp nhận trực tuyến: Cán bộ Một cửa phải xem xét, kiểm tra tính chính xác,
đầy đủ của hồ sơ. Sau khi kiểm tra, nếu bảo đảm các điều kiện để tiếp nhận, cán bộ
49
Một cửa tiếp nhận, cấp mã hồ sơ thủ tục hành chính và xử lý hồ sơ theo quy trình.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết
theo quy định, cán bộ Một cửa phải có thông báo, nêu rõ nội dung, lý do và hướng
dẫn cụ thể, đầy đủ một lần để cơ quan, tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ, chính xác
hoặc gửi đúng đến cơ quan có thẩm quyền.
Việc thông báo được thực hiện thông qua chức năng gửi thư điện tử, gửi tin nhắn
tới cơ quan, tổ chức, cá nhân của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
3.3
Giải quyết, trả hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
Sở Thông tin và Truyền thông tiến hành thẩm định, giải quyết trong thời gian 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, nhập tình trạng giải quyết
hồ sơ vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh. Trường hợp không cấp giấy
phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Qua Dịch vụ bưu chính hoặc dịch vụ công trực tuyến.
Địa điểm trả kết quả:
- Qua Dịch vụ Bưu chính: Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhận
bản chính văn bản giấy và nhận kết quả tại nhà qua Dịch vụ Bưu chính.
- DVC trực tuyến: Qua tài khoản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ
công quốc gia (http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
tỉnh (https://dichvucong.hagiang.gov.vn).
Kết quả giải quyết:
STT
Tên kết quả TTHC
Tiêu chuẩn kết quả
Số
lượng
Trả qua Dịch
vụ bưu chính
Trả trực
tuyến
1
Giấy phép tổ chức triển lãm/ hội
chợ xuất bản phẩm
Bản chính văn
bản giấy
Bản điện tử
được ký số
01
4
Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
6
Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Cơ quan phối hợp: Không.
- Cơ quan có thẩm quyền: Sở Thông tin và Truyền thông.
7
Phí (nếu có): Không.
50
8
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.
9
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày
21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật xuất bản;
- Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng
11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật xuất bản;
- Quyết định số 44/QĐ-BTTTT ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông về việc công bố thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung lĩnh vực Xuất bản, In và Phát hành thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông.
10
Mẫu thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép tổ chức triển lãm/hội chợ xuất bản phẩm
(Mẫu số 32);
- Danh mục xuất bản phẩm để triển lãm/hội chợ (Mẫu số 33)
(Ban hành tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày
31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).
51
Mẫu số 32
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN (NẾU CÓ)…
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ…
Số:……/ …… (nếu có)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…… , ngày…...... tháng…...... năm...........
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép tổ chức triển lãm/hội chợ xuất bản phẩm
Kính gửi: ................................................................
(1)
Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép: ..................................................................
Trụ sở (địa chỉ): ................................................. Số điện thoại: .............................
Căn cứ quy định pháp luật hiện hành về tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm,
đề nghị Cục Xuất bản, In và Phát hành/ Sở xem xét, cấp giấy phép tổ chức triển lãm/hội
chợ xuất bản phẩm với các thông tin sau đây:
- Mục đích triển lãm/hội chợ ..................................................................................
- Thời gian từ ngày........ tháng........ năm........ đến ngày........ tháng........ năm......
- Tại địa điểm: ........................................................................................................
Kèm theo đơn này:
- Danh mục xuất bản phẩm để triển lãm/hội chợ;
- Danh sách các đơn vị tham gia.
(Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến thủ tục này trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia thì gửi kèm file danh mục xuất bản phẩm để triển lãm, hội chợ trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia).
Tên tổ chức/cá nhân đề nghị .....................cam kết thực hiện đúng các quy định của
pháp luật về triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm và các quy định pháp luật có liên quan.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/ chữ ký số
của cơ quan, tổ chức)
(
1
)
Ghi tên cơ quan tiếp nhận đơn như sau:
- Cơ quan, tổ chức ở Trung ương; cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài gửi hồ sơ đến Cục
Xuất bản, In và Phát hành - Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương và chi nhánh, văn phòng đại
diện, đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức ở Trung ương đặt tại địa phương gửi hồ sơ đến Sở TTTT
(nơi tổ chức triển lãm, hội chợ).
Mẫu số 33
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN (NẾU CÓ)…
TÊN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ...
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.... , ngày... tháng... năm....
DANH MỤC XUẤT BẢN PHẨM ĐỂ TRIỂN LÃM/HỘI CHỢ
(Kèm theo Đơn đề nghị cấp giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm, ngày...tháng... năm...)
I- PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
STT
Tên
xuất bản
phẩm
Tác
giả
Nhà
xuất
bản
Số
lượng
(bản)
Thể
loại
Tóm tắt nội dung
Có kèm theo
Hình thức
khác của
XBP
Đĩa
Băng
video
Băng
cassette
1
2
...
Tổng cộng:
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/ chữ ký số
của cơ quan, tổ chức)
II- PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
Xuất bản phẩm trên đây được sử dụng để triển lãm, hội chợ theo Giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm
số:.......….…ngày...tháng… năm...Cục Xuất bản, In và Phát hành/Sở
Mã thủ tục: 1.003114
Tên thủ tục: Cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm (cấp
địa phương)
1. Cấp thực hiện: Cấp tỉnh.
2. Lĩnh vực: Xuất Bản, In và Phát hành
3. Trình tự thực hiện:
3.1
Nộp hồ sơ TTHC
Trước khi hoạt động 15 ngày, cơ sở phát hành xuất bản phẩm là doanh nghiệp, đơn
vị sự nghiệp công lập (sau đây gợi tắt là cơ sở phát hành) có trụ sở chính và chi
nhánh tại cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải đăng ký hoạt động
phát hành xuất bản phẩm với Sở Thông tin và Truyền thông.
Cách thức thực hiện:
- Trường hợp nộp trực tiếp: Cơ sở phát hành nộp hồ sơ trực tiếp cho Sở Thông tin
và Truyền thông tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Trường hợp gửi qua Dịch vụ Bưu chính: Cơ quan, tổ chức gửi hồ sơ qua dịch vụ
bưu chính, nhân viên bưu chính nộp hồ sơ trực tiếp cho Sở Thông tin và Truyền
thông tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Qua Dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Cơ quan, tổ chức đăng ký/đăng nhập tài
khoản, xác thực định danh điện tử và thực hiện quy trình nộp hồ sơ trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công quốc gia (http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC tỉnh (https://dichvucong.hagiang.gov.vn) theo hướng dẫn.
* Trường hợp đối tượng thực hiện TTHC là cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc tỉnh thì thực hiện gửi hồ sơ qua Dịch vụ công trực tuyến.
Địa điểm gửi hồ sơ:
- Trực tiếp hoặc qua Dịch vụ Bưu chính: Tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh Hà Giang (Số 519, đường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang).
- Qua dịch vụ công trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia
(http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh
(https://dichvucong.hagiang.gov.vn).
Thành phần hồ sơ:
STT
Tên thành phần hồ sơ
Tiêu chuẩn hồ sơ
Số
lượng
Gửi trực tiếp
hoặc qua
Gửi trực
tuyến
58
Dịch vụ bưu
chính
1
Đơn đề nghị đăng ký/đăng ký lại
hoạt động phát hành xuất bản phẩm
theo mẫu
Bản chính
văn bản giấy
Bản điện tử
được ký số
hoặc Biểu
mẫu điện tử
01
2
Giấy tờ sở hữu trụ sở hoặc hợp
đồng thuê, mượn trụ sở để làm địa
điểm kinh doanh.
Bản sao
(xuất trình
kèm theo
bản chính để
đối chiếu)
hoặc bản sao
chứng thực
văn bản giấy
Bản sao
chứng thực
điện tử
01
3
Giấy tờ chứng minh được phép
thường trú tại Việt Nam do cơ quan
có thẩm quyền của Việt Nam cấp
cho người đứng đầu cơ sở phát
hành có quốc tịch nước ngoài
Bản sao
(xuất trình
kèm theo
bản chính để
đối chiếu)
hoặc bản sao
chứng thực
văn bản giấy
Bản sao
chứng thực
điện tử
01
4
Văn bằng hoặc chứng chỉ bồi
dưỡng kiến thức, nghiệp vụ về phát
hành xuất bản phẩm của người
đứng đầu cơ sở phát hành do cơ sở
đào tạo, bồi dưỡng chuyên ngành
phát hành xuất bản phẩm cấp.
Bản sao
(xuất trình
kèm theo
bản chính để
đối chiếu)
hoặc bản sao
chứng thực
văn bản giấy
Bản sao
chứng thực
điện tử
01
Số lượng hồ sơ: 01 bộ (trừ trường hợp khi đã hoàn thành việc liên thông cơ sở dữ
liệu chuyên ngành giữa các bộ, ngành, địa phương, cơ sở phát hành xuất bản phẩm
không phải nộp thành phần hồ sơ quy định tại mục 2,3,4).
3.2
Tiếp nhận hồ sơ TTHC
- Hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ (sau đây
gọi chung là Cán bộ một cửa) tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hướng
dẫn, hỗ trợ cơ quan, tổ chức đăng ký, đăng nhập tài khoản, chuẩn bị và nộp hồ sơ
điện tử. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có nhu cầu nộp hồ sơ điện tử cán bộ
Một cửa thực hiện tiếp nhận phải xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ
59
sơ; quét (scan), số hoá hồ sơ và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa phải
hướng dẫn cơ quan, tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và nêu rõ lý
do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, cán bộ Một cửa phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu
từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa tiếp nhận hồ sơ
và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.
- Hồ sơ tiếp nhận qua Dịch vụ Bưu chính công ích: Cán bộ Một cửa phải xem xét,
kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ; quét (scan), số hoá hồ sơ và lưu trữ hồ sơ
điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa phải
hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, cán bộ Một cửa phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu
từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính;
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa tiếp nhận hồ sơ
và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.
- Hồ sơ tiếp nhận trực tuyến: Cán bộ Một cửa phải xem xét, kiểm tra tính chính xác,
đầy đủ của hồ sơ. Sau khi kiểm tra, nếu bảo đảm các điều kiện để tiếp nhận, cán bộ
Một cửa tiếp nhận, cấp mã hồ sơ thủ tục hành chính và xử lý hồ sơ theo quy trình.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết
theo quy định, cán bộ Một cửa phải có thông báo, nêu rõ nội dung, lý do và hướng
dẫn cụ thể, đầy đủ một lần để cơ quan, tổ chức bổ sung đầy đủ, chính xác hoặc gửi
đúng đến cơ quan có thẩm quyền.
Việc thông báo được thực hiện thông qua chức năng gửi thư điện tử, gửi tin nhắn
tới cơ quan, tổ chức của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
3.3
Giải quyết, trả hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Thông
tin và Truyền thông thực hiện cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất
bản phẩm; trường hợp không cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động xuất bản phẩm
phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Qua Dịch vụ bưu chính hoặc dịch vụ công trực tuyến.
Địa điểm trả kết quả:
- Qua Dịch vụ Bưu chính: Trường hợp cơ quan, tổ chức có nhu cầu nhận bản chính
văn bản giấy và nhận kết quả tại nhà qua Dịch vụ Bưu chính.
60
- DVC trực tuyến: Qua tài khoản của cơ quan, tổ chức trên Cổng dịch vụ công quốc
gia (http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh
(https://dichvucong.hagiang.gov.vn).
Kết quả giải quyết:
STT
Tên kết quả TTHC
Tiêu chuẩn kết quả
Số
lượng
Trả qua
Dịch vụ bưu
chính
Trả trực
tuyến
1
Giấy xác nhận đăng ký hoạt động
phát hành xuất bản phẩm
Bản chính
văn bản giấy
Bản điện tử
được ký số
01
4
Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức (cơ sở phát hành có
trụ sở chính và chi nhánh tại cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương)
6
Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Cơ quan phối hợp: Không.
- Cơ quan có thẩm quyền: Sở Thông tin và Truyền thông.
7
Phí (nếu có): Không.
8
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Điều kiện hoạt động phát hành xuất bản phẩm đối với cơ sở phát hành là
doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập:
1. Người đứng đầu cơ sở phát hành phải thường trú tại Việt Nam; có văn
bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ về phát hành xuất bản
phẩm do cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chuyên ngành phát hành xuất bản phẩm
cấp;
2. Có một trong các loại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp
công lập theo quy định của pháp luật;
3. Có địa điểm kinh doanh xuất bản phẩm.
9
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
61
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày
21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật xuất bản;
- Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng
11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật xuất bản;
- Quyết định số 44/QĐ-BTTTT ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông về việc công bố thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung lĩnh vực Xuất bản, In và Phát hành thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông.
10
Mẫu thành phần hồ sơ: Đơn đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm
(Mẫu số 35, Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày
31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).
62
Mẫu số 35
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN (NẾU CÓ)
TÊN CƠ SỞ ĐỀ NGHỊ
Số:……/……(nếu có)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…… , ngày ...... tháng ...... năm ......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Đăng ký/Đăng ký lại hoạt động phát hành xuất bản phẩm
Kính gửi: .................................................................
(1)
Tên cơ sở phát hành: .............................................................................................
Tên người đứng đầu:………………………………….Quốc tịch:…………….…
Căn cước công dân/ hộ chiếu số…………….,cấp ngày……tháng…..năm……...
Nơi cấp……………………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính: ...............................................................................................
Điện thoại: ..............................................................................................................
E-mail: ....................................................................................................................
Website (nếu có): ....................................................................................................
Mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế……………………………………….……
Chi nhánh:
- Số lượng chi nhánh: ...................................................................................
- Địa chỉ, số điện thoại từng chi nhánh: .......................................................
Địa điểm kinh doanh:
- Số lượng địa điểm: ....................................................................................
- Địa chỉ, số điện thoại từng địa điểm: ........................................................
Căn cứ Luật Xuất bản năm 2012 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi
hành, đơn vị chúng tôi gửi đến quý cơ quan hồ sơ đăng ký hoạt động phát hành xuất bản
phẩm (lần đầu /đăng ký lại). Kèm theo đơn này là các giấy tờ theo quy định của pháp luật.
Chúng tôi cam kết đảm bảo đầy đủ các điều kiện và thực hiện đúng các quy định của
pháp luật về hoạt động phát hành xuất bản phẩm. Đề nghị Cục Xuất bản, In và Phát hành/
Sở xem xét xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm./.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
63
(1) - Cơ sở phát hành có trụ sở chính và chi nhánh tại hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương trở lên gửi hồ sơ đến Cục Xuất bản, In và Phát hành;
- Cơ sở phát hành có trụ sở chính và chi nhánh tại cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương gửi hồ sơ đến Sở Thông tin và Truyền thông sở tại.
64
Mã thủ tục: 1.008201
Tên thủ tục: Cấp lại giấy xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm
cấp địa phương)
1. Cấp thực hiện: Cấp tỉnh.
2. Lĩnh vực: Xuất Bản, In và Phát hành.
3. Trình tự thực hiện:
3.1
Nộp hồ sơ TTHC
Chậm nhất 10 ngày, kể từ ngày có một trong các thay đổi: Di chuyển trụ sở chính
hoặc chi nhánh sang tỉnh, thành phố khác trực thuộc Trung ương; Thành lập hoặc
giải thể chi nhánh trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ
sở chính; Thành lập hoặc giải thể chi nhánh tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương nơi không đặt trụ sở chính; Giấy xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất
bản phẩm bị mất, bị hư hỏng, cơ sở phát hành xuất bản phẩm là doanh nghiệp, đơn
vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi tắt là cơ sở phát hành) có trụ sở chính và chi
nhánh tại cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải đăng ký lại hoạt
động phát hành xuất bản phẩm với Sở Thông tin và Truyền thông.
Khi có một hoặc nhiều thay đổi quy định như trên, cơ sở phát hành xuất bản phẩm
phải gửi văn bản thông báo đến Sở; trường hợp cơ sở phát hành xuất bản phẩm có
văn bản đề nghị cấp lại giấy xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm,
Sở tiếp nhận hồ sơ và giải quyết theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều
17 Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
23/2023/TT-BTTTT.
Cách thức thực hiện:
- Trường hợp nộp trực tiếp: Tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp cho Sở Thông tin và Truyền
thông tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Trường hợp gửi qua Dịch vụ Bưu chính công ích: Tổ chức gửi hồ sơ qua dịch vụ
bưu chính, nhân viên bưu chính nộp hồ sơ trực tiếp cho Sở Thông tin và Truyền
thông tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Qua Dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Tổ chức đăng ký/đăng nhập tài khoản,
xác thực định danh điện tử và thực hiện quy trình nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng
dịch vụ công quốc gia (http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC tỉnh (https://dichvucong.hagiang.gov.vn) theo hướng dẫn.
* Trường hợp đối tượng thực hiện TTHC là cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc tỉnh thì thực hiện gửi hồ sơ qua Dịch vụ công trực tuyến.
Địa điểm gửi hồ sơ:
65
- Trực tiếp hoặc qua Dịch vụ Bưu chính: Tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh Hà Giang (Số 519, đường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang).
- Qua dịch vụ công trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia
(http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh
(https://dichvucong.hagiang.gov.vn).
Thành phần hồ sơ:
STT
Tên thành phần hồ sơ
Tiêu chuẩn hồ sơ
Số
lượng
Gửi trực tiếp
hoặc qua
Dịch vụ bưu
chính
Gửi trực
tuyến
1
Đơn đề nghị đăng ký/đăng ký lại
hoạt động phát hành xuất bản phẩm
theo mẫu
Bản chính
văn bản giấy
Bản điện tử
được ký số
hoặc Biểu
mẫu điện tử
01
2
Giấy tờ sở hữu trụ sở hoặc hợp
đồng thuê, mượn trụ sở để làm địa
điểm kinh doanh
Bản sao
(xuất trình
kèm theo
bản chính để
đối chiếu)
hoặc bản sao
chứng thực
văn bản giấy
Bản sao
chứng thực
điện tử
01
3
Giấy tờ chứng minh được phép
thường trú tại Việt Nam do cơ quan
có thẩm quyền của Việt Nam cấp
cho người đứng đầu cơ sở phát
hành có quốc tịch nước ngoài
Bản sao
(xuất trình
kèm theo
bản chính để
đối chiếu)
hoặc bản sao
chứng thực
văn bản giấy
Bản sao
chứng thực
điện tử
01
4
Văn bằng hoặc chứng chỉ bồi
dưỡng kiến thức, nghiệp vụ về phát
hành xuất bản phẩm của người
đứng đầu cơ sở phát hành do cơ sở
đào tạo, bồi dưỡng chuyên ngành
phát hành xuất bản phẩm cấp
Bản sao
(xuất trình
kèm theo
bản chính để
đối chiếu)
hoặc bản sao
chứng thực
văn bản giấy
Bản sao
chứng thực
điện tử
01
66
Số lượng hồ sơ: 01 bộ (trừ trường hợp khi đã hoàn thành việc liên thông cơ sở dữ
liệu chuyên ngành giữa các bộ, ngành, địa phương, cơ sở phát hành xuất bản phẩm
không phải nộp thành phần hồ sơ quy định tại mục 2,3,4).
3.2
Tiếp nhận hồ sơ TTHC
- Hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ (sau đây
gọi chung là Cán bộ một cửa) tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hướng
dẫn, hỗ trợ cơ quan, tổ chức đăng ký, đăng nhập tài khoản, chuẩn bị và nộp hồ sơ
điện tử. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có nhu cầu nộp hồ sơ điện tử cán bộ
Một cửa thực hiện tiếp nhận phải xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ
sơ; quét (scan), số hoá hồ sơ và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa phải
hướng dẫn cơ quan, tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và nêu rõ lý
do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, cán bộ Một cửa phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu
từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa tiếp nhận hồ sơ
và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.
- Hồ sơ tiếp nhận qua Dịch vụ Bưu chính công ích: Cán bộ Một cửa phải xem xét,
kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ; quét (scan), số hoá hồ sơ và lưu trữ hồ sơ
điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa phải
hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, cán bộ Một cửa phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu
từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính;
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, cán bộ Một cửa tiếp nhận hồ sơ
và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.
- Hồ sơ tiếp nhận trực tuyến: Cán bộ Một cửa phải xem xét, kiểm tra tính chính xác,
đầy đủ của hồ sơ. Sau khi kiểm tra, nếu bảo đảm các điều kiện để tiếp nhận, cán bộ
Một cửa tiếp nhận, cấp mã hồ sơ thủ tục hành chính và xử lý hồ sơ theo quy trình.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết
theo quy định, cán bộ Một cửa phải có thông báo, nêu rõ nội dung, lý do và hướng
dẫn cụ thể, đầy đủ một lần để cơ quan, tổ chức bổ sung đầy đủ, chính xác hoặc gửi
đúng đến cơ quan có thẩm quyền.
Việc thông báo được thực hiện thông qua chức năng gửi thư điện tử, gửi tin nhắn
tới cơ quan, tổ chức của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh.
3.3
Giải quyết, trả hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
67
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Thông
tin và Truyền thông thực hiện cấp lại giấy xác nhận đăng ký hoạt động phát hành
xuất bản phẩm; trường hợp không cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động xuất bản phẩm
phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Qua Dịch vụ bưu chính hoặc dịch vụ công trực tuyến.
Địa điểm trả kết quả:
- Qua Dịch vụ Bưu chính: Trường hợp cơ quan, tổ chức có nhu cầu nhận bản chính
văn bản giấy và nhận kết quả tại nhà qua Dịch vụ Bưu chính.
- DVC trực tuyến: Qua tài khoản của cơ quan, tổ chức trên Cổng dịch vụ công quốc
gia (http://dichvucong.gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh
(https://dichvucong.hagiang.gov.vn).
Kết quả giải quyết:
STT
Tên kết quả TTHC
Tiêu chuẩn kết quả
Số
lượng
Trả qua
Dịch vụ bưu
chính
Trả trực
tuyến
1
Giấy xác nhận đăng ký lại hoạt
động phát hành xuất bản phẩm
Bản chính
văn bản giấy
Bản điện tử
được ký số
01
4
Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức (cơ sở phát hành có
trụ sở chính và chi nhánh tại cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương).
6
Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Cơ quan phối hợp: Không.
- Cơ quan có thẩm quyền: Sở Thông tin và Truyền thông.
7
Phí (nếu có): Không.
8
Yêu cầu, điều kiện thực hiện: Không có.
9
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi
68
hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày
21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật xuất bản;
- Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11
năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật xuất bản;
- Quyết định số 44/QĐ-BTTTT ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông về việc công bố thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung lĩnh vực Xuất bản, In và Phát hành thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông.
10
Mẫu thành phần hồ sơ: Đơn đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm
(Mẫu số 35, Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày
31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).
*Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung./.
69
Mẫu số 35
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN (NẾU CÓ)
TÊN CƠ SỞ ĐỀ NGHỊ
Số:……/……(nếu có)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…… , ngày ...... tháng ...... năm ......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Đăng ký/Đăng ký lại hoạt động phát hành xuất bản phẩm
Kính gửi: .................................................................
(1)
Tên cơ sở phát hành: .............................................................................................
Tên người đứng đầu:………………………………….Quốc tịch:…………..…
Căn cước công dân/ hộ chiếu số…………….,cấp ngày……tháng…..năm…..
Nơi cấp…………………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính: ...............................................................................................
Điện thoại: ..............................................................................................................
E-mail: ....................................................................................................................
Website (nếu có): ....................................................................................................
Mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế…………………………………………
Chi nhánh:
- Số lượng chi nhánh: ......................................................................................
- Địa chỉ, số điện thoại từng chi nhánh: ..........................................................
Địa điểm kinh doanh:
- Số lượng địa điểm: ........................................................................................
- Địa chỉ, số điện thoại từng địa điểm: ............................................................
Căn cứ Luật Xuất bản năm 2012 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi
hành, đơn vị chúng tôi gửi đến quý cơ quan hồ sơ đăng ký hoạt động phát hành xuất bản
phẩm (lần đầu /đăng ký lại). Kèm theo đơn này là các giấy tờ theo quy định của pháp luật.
Chúng tôi cam kết đảm bảo đầy đủ các điều kiện và thực hiện đúng các quy định của
pháp luật về hoạt động phát hành xuất bản phẩm. Đề nghị Cục Xuất bản, In và Phát hành/
Sở xem xét xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm./.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
70
(1) - Cơ sở phát hành có trụ sở chính và chi nhánh tại hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
trở lên gửi hồ sơ đến Cục Xuất bản, In và Phát hành;
- Cơ sở phát hành có trụ sở chính và chi nhánh tại cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương gửi hồ sơ đến Sở Thông tin và Truyền thông sở tại.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 176/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và phê duyệt nội dung tái cấu trúc chuẩn hóa quy trình, biểu mẫu điện tử thủ tục hành chính cung cấp dịch vụ công trực tuyến lĩnh vực Xuất bản, In và Phát hành của ngành Thông tin và Truyền thông áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Giang

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 176/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×