• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1622/QĐ-UBND Lai Châu 2026 ủy quyền Giám đốc Sở KHCN thực hiện thủ tục Viễn thông Internet

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 12/09/2026 11:28 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1622/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Tống Thanh Hải
Trích yếu: Về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực Viễn thông và Internet thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1622/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1622/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1622/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Lai Châu, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc uỷ quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện
các thủ tục hành chính trong lĩnh vực Viễn thông và Internet thuộc
thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngày 27/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 132/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa
học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều
kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công
nghệ;
Căn cứ Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN ngày 20/5/2026 của Bộ Khoa
học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực viễn thông thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BKHCN ngày 27/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã về các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 2466/QĐ-BKHCN ngày 18/5/2026 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ
sung lĩnh vực Viễn thông và Internet thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Khoa học và Công nghệ;
1622
29
7
2
Căn cứ Quyết định số 2527/QĐ-BKHCN ngày 21/5/2026 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ
sung lĩnh vực Viễn thông và Internet thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 2629/QĐ-BKHCN ngày 31/5/2026 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ
sung lĩnh vực Viễn thông và Internet thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 1341/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Uỷ ban nhân
dân tỉnh Lai Châu quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lai Châu;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số
2959/TTr-SKHCN ngày 15/7/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lai
Châu thực hiện giải quyết 41 thủ tục hành chính trong lĩnh vực Viễn thông và
Internet thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu, cụ thể
như sau:
(1) Thu hồi giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng
mạng trừ loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung
cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất);
(2) Hoàn trả mã mạng di động H2H, số dịch vụ giải đáp thông tin, số dịch
vụ tin nhắn ngắn được phân bổ theo phương thức đấu giá;
(3) Đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông;
(4) Thông báo cung cấp dịch vụ viễn thông đối với doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet, dịch vụ điện toán đám mây, dịch vụ
thư điện tử, dịch vụ thư thoại, dịch vụ fax gia tăng giá trị;
(5) Sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng
mạng, loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần
số vô tuyến điện, không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập
mạng viễn thông trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với trường
hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 36 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP;
(6) Thu hồi giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại
mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến
điện, không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn
thông trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
3
(7) Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh dịch vụ viễn thông đối với
tranh chấp của doanh nghiệp viễn thông thuộc phạm vi giấy phép cung cấp dịch
vụ có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử
dụng băng tần số vô tuyến điện, không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm
vi thiết lập mạng viễn thông trên một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
(8) Sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ
tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông
cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất) đối với trường hợp quy định tại
điểm a, điểm b khoản 1 Điều 36 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP;
(9) Thu hồi giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng
mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp
trên mạng viễn thông cố định mặt đất) và giấy chứng nhận đăng ký cung cấp
dịch vụ viễn thông;
(10) Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh dịch vụ viễn thông đối với
tranh chấp của doanh nghiệp viễn thông thuộc phạm vi giấy phép cung cấp dịch
vụ không có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ
viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất);
(11) Ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông đối với doanh nghiệp viễn
thông không phải là doanh nghiệp viễn thông nắm giữ phương tiện thiết yếu,
doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường hoặc doanh nghiệp thuộc
nhóm doanh nghiệpviễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường đối với thị trường
dịch vụ viễn thông Nhà nước quản lý, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông
công ích (trừ doanh nghiệp có giấy phép cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng, loại
mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến
điện, không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn
thông trên một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và giấy phép cung cấp dịch
vụ không có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ
viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất)) khi ngừng kinh
doanh một phần hoặc toàn bộ các dịch vụ viễn thông;
(12) Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh dịch vụ viễn thông đối với
tranh chấp của các doanh nghiệp viễn thông trừ doanh nghiệp viễn thông thuộc
phạm vi giấy phép cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công
cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, không sử dụng số
thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn thông trên một tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương và của doanh nghiệp viễn thông thuộc phạm vi giấy phép
cung cấp dịch vụ không có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố định
mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất);
4
(13) Cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng
trừ loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp
trên mạng viễn thông cố định mặt đất);
(14) Cấp lại giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng
mạng trừ loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung
cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất);
(15) Sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ
tầng mạng đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều 36
Nghị định số 163/2024/NĐ-CP trừ loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất
(dịch vụ viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất) đối với
trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 36 Nghị định số 163/2024/NĐCP;
(16) Sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ
tầng mạng trừ loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông
cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất) đối với trường hợp quy định tại
điểm a, điểm b khoản 1 Điều 36 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP;
(17) Gia hạn giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng
mạng trừ loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung
cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất);
(18) Cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông cấp cho đài phát thanh quốc
gia, đài truyền hình quốc gia
(19) Gia hạn giấy phép thiết lập mạng viễn thông cấp cho đài phát thanh
quốc gia, đài truyền hình quốc gia
(20) Sửa đổi, bổ sung giấy phép thiết lập mạng viễn thông cấp cho đài
phát thanh quốc gia, đài truyền hình quốc gia;
(21) Cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng;
(22) Gia hạn giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng;
(23) Sửa đổi, bổ sung giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng;
(24) Cấp giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông;
(25) Gia hạn giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông;
(26) Sửa đổi, bổ sung giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông;
(27) Phân bổ mã mạng di động H2H, số dịch vụ giải đáp thông tin, số
dịch vụ tin nhắn ngắn theo phương thức đấu giá;
(28) Chuyển nhượng quyền sử dụng số dịch vụ giải đáp thông tin, số dịch
vụ ứng dụng tin nhắn ngắn, mã mạng di động H2H phân bổ qua phương thức
đấu giá;
5
(29) Xác nhận đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu đối với
sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông;
(30) Thủ tục cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng
mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông cung cấp
trên mạng viễn thông cố định mặt đất);
(31) Thủ tục cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng,
loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô
tuyến điện, không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng
viễn thông trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
(32) Thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông
không có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ
viễn thông cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất) đối với trường hợp
quy định tại điểm a khoản 2 Điều 36 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP;
(33) Thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có
hạ tầng mạng, loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng
băng tần số vô tuyến điện, không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi
thiết lập mạng viễn thông trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối
với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 36 Nghị định số
163/2024/NĐ-CP;
(34) Thủ tục gia hạn giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng
mạng, loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần
số vô tuyến điện, không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập
mạng viễn thông trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
(35) Thủ tục gia hạn giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ
tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông
cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất);
(36) Thủ tục cấp lại giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng
mạng, loại mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần
số vô tuyến điện, không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập
mạng viễn thông trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
(37) Thủ tục cấp lại giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ
tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ viễn thông
cung cấp trên mạng viễn thông cố định mặt đất);
(38) Thủ tục phân bổ số thuê bao di động H2H theo phương thức đấu giá;
(39) Thủ tục hoàn trả số thuê bao di động H2H được phân bổ theo phương
thức đấu giá;
6
(40) Công bố, công bố lại chất lượng dịch vụ viễn thông đối với các dịch
vụ thuộc “Danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng”;
(41) Đăng ký bản thoả thuận kết nối mẫu.
Thời hạn ủy quyền: Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành đến hết
ngày 28/02/2027; trừ trường hợp các quy định của pháp luật có liên quan đến
nội dung ủy quyền được cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế thì
thực hiện theo quy định tại văn bản mới.
Điều 2. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ
1. Tổ chức thực hiện các nội dung được ủy quyền tại Điều 1 Quyết định
này đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước pháp
luật, Ủy ban nhân dân tỉnh về nội dung được ủy quyền; báo cáo kết quả thực
hiện nội dung được uỷ quyền theo quy định; Giám đốc Sở Khoa học và Công
nghệ được sử dụng hình thức văn bản, con dấu của Sở Khoa học và Công nghệ
để thực hiện nhiệm vụ được uỷ quyền theo quy định.
2. Chủ động rà soát, cập nhật các quy định hiện hành để tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh điều chỉnh nội dung được ủy quyền theo đúng quy định hiện
hành; Xây dựng và trình ban hành Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường; các tổ chức và
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: V, CB, HCC, Vx1;
- Lưu: VT, Hcc4.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Thanh Hải

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1622/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực Viễn thông và Internet thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1622/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 1622/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×