• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1514/QĐ-UBND Nghệ An 2025 công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Văn thư lưu trữ

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 29/05/2025 14:51 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1514/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Bùi Đình Long
Trích yếu: Công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan Nhà nước lĩnh vực Văn thư lưu trữ thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nội vụ tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/05/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1514/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1514/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1514/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
Số: /QĐ-UBND
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nghệ An, ngày tháng 5 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan nhà nước
lĩnh vực Văn thư lưu trữ thuộc phạm vi, chức năng quản lý
của Sở Nội vụ tỉnh Nghệ An
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ
thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương
trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh năm 2025 và 2026;
Căn cứ Kế hoạch số 793/KH-UBND ngày 14/11/2022 của Ủy ban nhân dân
tỉnh về rà soát, đơn giản hoá thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống cơ quan
hành chính nhà nước tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022-2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 236/TTr-SNV ngày
16/5/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 09 thủ tục hành chính nội bộ
giữa các cơ quan nhà nước lĩnh vực Văn thư lưu trữ thuộc phạm vi, chức năng
quản lý của Sở Nội vụ tỉnh Nghệ An (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Nội dung tại thủ tục hành chính nội bộ số 9 của Phụ lục kèm theo Quyết
định này thay thế nội dung của thủ tục số 25 của Danh mục kèm theo Quyết định
số 2219/QĐ-UBND ngày 25/7/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc
công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan nhà nước thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.
2
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, Ủy ban nhân dân các xã,
phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- PCT UBND tỉnh Bùi Đình Long;
- Phó CVP UBND tỉnh (đ/c Thiền);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KSTT(V).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Đình Long
3
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
LĨNH VỰC VĂN THƯ LƯU TRỮ THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH NGHỆ AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND
ngày tháng 5 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước lĩnh
vực văn thư lưu trữ
TT
Tên thủ tục
hành chính nội bộ
Lĩnh vực
Cơ quan
thực hiện
Cơ quan
phối hợp
1
Tiếp nhận, đăng ký và
chuyển giao văn bản
đến
Văn thư
Các sở, ban, ngành và
các đơn vị trực thuộc;
UBND cấp huyện,
UBND cấp xã
Không
2 Phát hành văn bản đi Văn thư
Các sở, ban, ngành và
các đơn vị trực thuộc;
UBND cấp huyện,
UBND cấp xã
Không
3
Thu hồi văn bản đã phát
hành
Văn thư
Các sở, ban, ngành và
các đơn vị trực thuộc;
UBND cấp huyện,
UBND cấp xã
Không
4
Đính chính văn bản đã
phát hành
Văn thư
Các sở, ban, ngành và
các đơn vị trực thuộc;
UBND cấp huyện,
UBND cấp xã
Không
5
Sao y, sao lục, trích sao
văn bản
Văn thư
Các sở, ban, ngành và
các đơn vị trực thuộc;
UBND cấp huyện,
UBND cấp xã
Không
6
Cho phép đọc, sao,
chứng thực lưu trữ đối
với tài liệu lưu trữ (gồm
cả tài liệu lưu trữ điện
tử)
Lưu trữ
- Trung tâm lưu trữ lịch
sử: đối với tài liệu lưu
trữ tại Trung tâm
- Các sở, ban, ngành và
các đơn vị trực thuộc;
UBND cấp huyện,
Không
4
TT
Tên thủ tục
hành chính nội bộ
Lĩnh vực
Cơ quan
thực hiện
Cơ quan
phối hợp
UBND
cấp
xã:
đối
với
tài liệu lưu trữ tại các cơ
quan
7
Nộp lưu hồ sơ, tài liệu
lưu trữ (bao gồm cả tài
liệu lưu trữ điện tử) vào
Lưu trữ cơ quan
Lưu trữ
Các sở, ban, ngành và
các đơn vị trực thuộc;
UBND cấp huyện,
UBND cấp xã
Không
8
Thẩm định tài liệu hết
giá trị của các cơ quan,
tổ chức thuộc nguồn
nộp lưu tài liệu vào Lưu
trữ lịch sử
Lưu trữ Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành và các đơn
vị trực thuộc;
UBND cấp
huyện, UBND
cấp xã
9
Tiêu hủy tài liệu lưu trữ
(gồm cả tài liệu lưu trữ
điện tử) hết giá trị
Lưu trữ
- Sở Nội vụ: đối với tài
liệu thuộc Danh mục cơ
quan, tổ chức thuộc
nguồn nộp lưu tài liệu
vào Lưu trữ lịch sử
- Cơ quan cấp trên trực
tiếp: đối với tài liệu
không thuộc Danh mục
cơ quan, tổ chức thuộc
nguồn nộp lưu tài liệu
vào Lưu trữ lịch sử
Các sở, ban,
ngành và các đơn
vị trực thuộc;
UBND cấp
huyện, UBND
cấp xã
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
1. Thủ tục tiếp nhận, đăng ký và chuyển giao văn bản đến
1.1. Trình tự thực hiện:
1.1.1. Tiếp nhận văn bản đến:
a) Đối với văn bản giấy
- Văn thư cơ quan kiểm tra số lượng, tình trạng bì, dấu niêm phong (nếu có),
nơi gửi; đối chiếu số, ký hiệu ghi ngoài bì với số, ký hiệu của văn bản trong bì.
Trường hợp phát hiện có sai sót hoặc dấu hiệu bất thường, Văn thư cơ quan
báo ngay người có trách nhiệm giải quyết và thông báo cho nơi gửi văn bản.
5
- Tất cả văn bản giấy đến (bao gồm cả văn bản có dấu chỉ độ mật) gửi cơ
quan, tổ chức thuộc diện đăng ký tại Văn thư cơ quan phải được bóc bì, đóng dấu
“ĐẾN”.
+ Đối với văn bản gửi đích danh cá nhân hoặc tổ chức đoàn thể trong cơ
quan, tổ chức thì Văn thư cơ quan chuyển cho nơi nhận (không bóc bì). Những bì
văn bản gửi đích danh cá nhân, nếu là văn bản liên quan đến công việc chung của
cơ quan, tổ chức thì cá nhân nhận văn bản có trách nhiệm chuyển lại cho Văn thư
cơ quan để đăng ký.
b) Đối với văn bản điện tử
- Văn thư cơ quan phải kiểm tra tính xác thực và toàn vẹn của văn bản điện
tử và thực hiện tiếp nhận trên Hệ thống. Trường hợp văn bản điện tử không đáp
ứng các quy định tại điểm a khoản 2 Nghị định 30/2020/NĐ-CP hoặc gửi sai nơi
nhận thì:
+ Cơ quan, tổ chức nhận văn bản phải trả lại cho cơ quan, tổ chức gửi văn
bản trên Hệ thống.
Trường hợp phát hiện có sai sót hoặc dấu hiệu bất thường thì Văn thư cơ
quan báo ngay người có trách nhiệm giải quyết và thông báo cho nơi gửi văn bản.
+ Cơ quan, tổ chức nhận văn bản có trách nhiệm thông báo ngay trong ngày
cho cơ quan, tổ chức gửi về việc đã nhận văn bản bằng chức năng của Hệ thống.
1.1.2. Đăng ký văn bản đến: Văn bản được đăng ký bằng sổ hoặc bằng Hệ
thống.
a) Đăng ký văn bản đến bằng sổ: Văn thư cơ quan đăng ký văn bản vào Sổ
đăng ký văn bản đến (theo mẫu quy định tại Phụ lục IV Nghị định 30/2020/NĐ-
CP).
b) Đăng ký văn bản đến bằng Hệ thống: Văn thư cơ quan tiếp nhận văn bản
và đăng ký vào Hệ thống. Trường hợp cần thiết, Văn thư cơ quan thực hiện số hóa
văn bản đến theo quy định tại Phụ lục I Nghị định 30/2020/NĐ-CP.
- Văn bản đến được đăng ký vào Hệ thống phải được in ra giấy đầy đủ các
trường thông tin theo mẫu Sổ đăng ký văn bản đến, ký nhận và đóng sổ để quản
lý.
c) Văn bản mật được đăng ký theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật
nhà nước.
1.1.3. Trình, chuyển giao văn bản đến:
a) Trình, chuyển giao văn bản giấy: Ý kiến chỉ đạo giải quyết được ghi vào
mục “Chuyển” trong dấu “ĐẾN” hoặc Phiếu giải quyết văn bản đến theo mẫu tại
Phụ lục IV Nghị định 30/2020/NĐ-CP.
Sau khi có ý kiến chỉ đạo giải quyết của người có thẩm quyền, văn bản đến
được chuyển lại cho Văn thư cơ quan để đăng ký bổ sung thông tin, chuyển cho
6
đơn vị hoặc cá nhân được giao giải quyết. Khi chuyển giao văn bản giấy đến cho
đơn vị, cá nhân phải ký nhận văn bản.
b) Trình, chuyển giao văn bản điện tử trên Hệ thống: Văn thư cơ quan trình
văn bản điện tử đến người có thẩm quyền chỉ đạo giải quyết trên Hệ thống.
- Người có thẩm quyền ghi ý kiến chỉ đạo giải quyết văn bản đến trên Hệ
thống và cập nhật vào Hệ thống các thông tin:
+ Đơn vị hoặc người nhận; ý kiến chỉ đạo, trạng thái xử lý văn bản;
+ Thời hạn giải quyết;
+ Chuyển văn bản cho đơn vị hoặc cá nhân được giao giải quyết.
Trường hợp văn bản điện tử gửi kèm văn bản giấy thì Văn thư cơ quan thực
hiện trình văn bản điện tử trên Hệ thống và chuyển văn bản giấy đến đơn vị hoặc
cá nhân được người có thẩm quyền giao chủ trì giải quyết.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc qua hệ
thống phần mềm quản lý văn bản.
1.3. Thành phần hồ sơ: Văn bản đến và các văn bản kèm theo.
1.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.5. Thời hạn giải quyết: Văn bản đến phải được Văn thư cơ quan trình trong
ngày, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo.
1.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị, cá nhân.
1.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị;
bộ phận văn thư của cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
1.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
1.9. Phí, lệ phí: Không quy định.
1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
1.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 30/2020/NĐ-
CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
2. Phát hành văn bản đi
2.1. Trình tự thực hiện: (Điều 14 Nghị định 30/2020/NĐ-CP).
a) Cấp số, thời gian ban hành văn bản.
b) Đăng ký văn bản đi: Văn bản được đăng ký bằng sổ hoặc bằng Hệ thống.
- Đăng ký văn bản bằng sổ: Văn thư cơ quan đăng ký văn bản vào Sổ đăng
ký văn bản đi. Mẫu sổ đăng ký văn bản đi theo quy định tại Phụ lục IV Nghị định
30/2020/NĐ-CP.
- Đăng ký văn bản bằng Hệ thống: Văn bản được đăng ký bằng Hệ thống
phải được in ra giấy đầy đủ các trường thông tin theo mẫu Sổ đăng ký văn bản đi,
đóng sổ để quản lý.
7
- Văn bản mật được đăng ký theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật
nhà nước.
c) Nhân bản, đóng dấu cơ quan, tổ chức, dấu chỉ độ mật, mức độ khẩn, (đối
với văn bản giấy); ký số của cơ quan, tổ chức (đối với văn bản điện tử).
d) Phát hành và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi.
- Văn bản đi phải hoàn thành thủ tục tại Văn thư cơ quan và phát hành trong
ngày văn bản đó được ký, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo. Văn bản
khẩn phải được phát hành và gửi ngay sau khi ký văn bản.
- Việc phát hành văn bản mật đi phải bảo đảm bí mật nội dung của văn bản
theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, đúng số lượng, thời gian
và nơi nhận.
đ) Lưu văn bản đi.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua hệ thống phần mềm quản lý
văn bản.
2.3. Thành phần hồ sơ: Văn bản đi (dưới dạng điện tử hoặc bản giấy).
2.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.5. Thời hạn giải quyết: Văn bản đi được phát hành trong ngày văn bản đó
được ký, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo. Văn bản khẩn phải được phát
hành và gửi ngay sau khi ký văn bản.
2.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị, cá nhân.
2.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ phận Văn thư thuộc cơ
quan, đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
2.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản đi được lấy số, nhân
bản, đóng dấu và phát hành.
2.9. Phí, lệ phí: Không quy định.
2.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
2.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
2.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 30/2020/NĐ-
CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
3. Thủ tục thu hồi văn bản đã phát hành
3.1. Trình tự thực hiện:
a) Đối với văn bản giấy:
- Văn thư cơ quan gửi văn bản thông báo thu hồi đến bên nhận.
- Bên nhận gửi lại văn bản đã nhận.
b) Đối với văn bản điện tử:
- Văn thư cơ quan gửi văn bản thông báo thu hồi đến bên nhận.
8
- Bên nhận hủy bỏ văn bản điện tử bị thu hồi trên Hệ thống, đồng thời thông
báo qua Hệ thống để bên gửi biết.
3.2. Cách thức thực hiện: Qua hệ thống phần mềm quản lý văn bản hoặc
qua dịch vụ bưu chính.
3.3. Thành phần hồ sơ: Văn bản thông báo thu hồi, văn bản được thu hồi và
các văn bản kèm theo.
3.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.5. Thời hạn giải quyết: Văn bản được thu hồi trong ngày sau khi bên nhận
nhận được văn bản thông báo thu hồi, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo.
Văn bản khẩn phải thu hồi ngay sau khi bên nhận nhận được văn bản thông báo
thu hồi.
3.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị, cá nhân.
3.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ phận Văn thư thuộc cơ
quan, đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
3.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản đã thu hồi.
3.9. Phí, lệ phí: Không quy định.
3.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
3.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
3.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 30/2020/NĐ-
CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
4. Thủ tục đính chính văn bản đã phát hành
4.1. Trình tự thực hiện:
a) Cá nhân, đơn vị tham mưu văn bản thay thế, đính chính.
b) Ký ban hành văn bản.
c) Phát hành văn bản đi.
4.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua
hệ thống phần mềm quản lý văn bản.
4.3. Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản đã phát hành nhưng có sai sót về nội dung phải được sửa đổi,
thay thế bằng văn bản có hình thức tương đương.
b) Văn bản đã phát hành nhưng có sai sót về thể thức, kỹ thuật trình bày, thủ
tục ban hành phải được đính chính bằng công văn của cơ quan, tổ chức ban hành
văn bản.
4.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ (văn bản đi và các văn bản kèm theo).
4.5. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
9
4.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân tham mưu giải quyết
công việc.
4.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị; bộ
phận văn thư của cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
4.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản đính chính, thay thế.
4.9. Phí, lệ phí: Không quy định.
4.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
4.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
4.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 30/2020/NĐ-
CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
5. Thủ tục Sao y, sao lục, trích sao văn bản
5.1. Trình tự thực hiện:
a) Cá nhân, đơn vị tham mưu bản sao văn bản.
b) Ký ban hành bản sao văn bản.
c) Phát hành bản sao văn bản.
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định việc sao văn bản do cơ quan,
tổ chức ban hành, văn bản do các cơ quan, tổ chức khác gửi đến và quy định thẩm
quyền ký các bản sao văn bản.
- Thể thức và kỹ thuật trình bày bản sao y, sao lục, trích sao được thực hiện
theo quy định tại Phụ lục I Nghị định số 30/2020/NĐ-CP.
5.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua hệ thống phần mềm quản lý
văn bản.
5.3. Thành phần hồ sơ: Không quy định.
5.4. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
5.5. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị, cá nhân.
5.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị; bộ
phận văn thư của cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
5.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao y, bản sao lục, bản trích
sao của văn bản.
5.9. Phí, lệ phí: Không quy định.
5.10. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
5.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
5.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 30/2020/NĐ-
CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
10
6. Thủ tục cho phép đọc, sao, chứng thực lưu trữ đối với tài liệu lưu trữ
(gồm cả tài liệu lưu trữ điện tử)
6.1. Trình tự thực hiện:
a) Cơ quan, đơn vị, cá nhân có nhu cầu khai thác (đọc, sao, chứng thực lưu
trữ) đối với tài liệu lưu trữ gửi đề nghị đến Trung tâm Lưu trữ lịch sử hoặc Lưu
trữ cơ quan để được giải quyết.
b) Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh hoặc Lưu trữ cơ quan, đơn vị tiếp nhận và
giải quyết hồ sơ yêu cầu đọc, sao, chứng thực lưu trữ đối với tài liệu lưu trữ thuộc
thẩm quyền quản lý.
6.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp; hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua
phần mềm Quản lý văn bản và điều hành đối với trường hợp chỉ sao, chứng thực
lưu trữ.
6.3. Thành phần hồ sơ:
a) Phiếu yêu cầu đọc tài liệu, sao hoặc chứng thực tài liệu.
b) Các loại giấy tờ khác: Căn cước công dân, Giấy giới thiệu...(không bắt
buộc).
6.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
6.5. Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc đối với tài liệu sử dụng rộng rãi;
04 ngày đối với tài liệu hạn chế sử dụng.
6.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị, cá nhân.
6.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị;
bộ phận Văn thư - Lưu trữ trực thuộc cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;
Trung tâm lưu trữ lịch sử.
6.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sử dụng tài liệu của độc giả tại
phòng đọc; bản sao hoặc bản chứng thực của tài liệu.
6.9. Phí, lệ phí: Thực hiện theo Thông tư số 275/2016/TT-BTC ngày 14
tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tài liệu lưu trữ.
6.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo quy định tại Thông tư số
10/2014/TT-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định
việc sử dụng tài liệu tại phòng đọc các Lưu trữ lịch sử.
6.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
6.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Luật Lưu trữ năm 2011.
b) Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ.
11
c) Thông tư số 10/2014/TT-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ quy định việc sử dụng tài liệu tại phòng đọc các Lưu trữ lịch sử.
d) Thông tư số 275/2016/TT-BNV ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
sử dụng tài liệu lưu trữ.
7. Thủ tục Nộp lưu hồ sơ, tài liệu lưu trữ (bao gồm cả tài liệu lưu trữ
điện tử) vào Lưu trữ cơ quan
7.1. Trình tự thực hiện:
a) Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày công việc kết thúc; trong thời hạn 03
tháng kể từ ngày công trình được quyết toán đối với hồ sơ, tài liệu xây dựng cơ
bản, người được giao giải quyết, theo dõi công việc của cơ quan, tổ chức có trách
nhiệm lập hồ sơ về công việc được giao và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ
quan; trước khi nghỉ hưu, thôi việc hoặc chuyển công tác khác thì phải bàn giao
đầy đủ hồ sơ, tài liệu cho người có trách nhiệm của cơ quan, tổ chức.
b) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm quản lý tài liệu lưu trữ
của cơ quan, tổ chức; chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn việc lập hồ sơ và nộp lưu hồ
sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan. Người đứng đầu đơn vị của cơ quan, tổ chức có
trách nhiệm tổ chức thực hiện việc lập hồ sơ, bảo quản và nộp lưu hồ sơ, tài liệu
của đơn vị vào Lưu trữ cơ quan.
Trường hợp đơn vị, cá nhân có nhu cầu giữ lại hồ sơ, tài liệu đã đến hạn nộp
lưu quy định để phục vụ công việc thì phải được người đứng đầu cơ quan, tổ chức
đồng ý và phải lập Danh mục hồ sơ, tài liệu giữ lại gửi cho Lưu trữ cơ quan. Thời
gian giữ lại hồ sơ, tài liệu của đơn vị, cá nhân không quá 02 năm, kể từ ngày đến
hạn nộp lưu.
c) Đơn vị, cá nhân giao hồ sơ, tài liệu có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ của
công việc đã kết thúc, thống kê Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu và giao nộp vào
Lưu trữ cơ quan.
d) Lưu trữ cơ quan có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, tài liệu và lập Biên bản
giao nhận hồ sơ, tài liệu. Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu và Biên bản giao nhận hồ
sơ, tài liệu được lập thành 02 bản; đơn vị, cá nhân giao hồ sơ, tài liệu giữ 01 bản,
Lưu trữ cơ quan giữ 01 bản.
7.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan, đơn vị.
7.3. Thành phần hồ sơ:
a) Đối với hồ sơ giấy.
- 02 bản “Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu”.
- 02 bản “Biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu”.
- Hồ sơ, tài liệu nộp lưu.
b) Đối với hồ sơ điện tử: Danh mục hồ sơ nộp lưu và dữ liệu đặc tả kèm theo.
7.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính).
12
7.5. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
7.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cán bộ, công chức, viên chức.
7.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Lưu trữ cơ quan cấp tỉnh, cấp
huyện, cấp xã.
7.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Biên bản giao nhận hồ sơ, tài
liệu.
7.9. Phí, lệ phí: Không quy định.
7.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu Mục lục hồ sơ, tài liệu; mẫu Biên
bản giao nhận hồ sơ tài liệu ban hành kèm theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP
ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
7.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
7.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Luật Lưu trữ năm 2011.
b) Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ.
c) Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ
về công tác văn thư.
d) Thông tư số 02/2019/TT-BNV ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ quy định tiêu chuẩn dữ liệu thông tin đầu vào và yêu cầu bảo quản tài
liệu lưu trữ điện tử.
8. Thủ tục thẩm định tài liệu hết giá trị của các cơ quan, tổ chức thuộc
nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh
8.1. Trình tự thực hiện:
a) Các cơ quan, tổ chức gửi hồ sơ đề nghị thẩm định tài liệu hết giá trị về Sở
Nội vụ.
b) Sở Nội vụ tiếp nhận, thẩm định; yêu cầu cơ quan, tổ chức chỉnh sửa, hoàn
thiện hồ sơ đề nghị thẩm định tài liệu hết giá trị nếu hồ sơ chưa đạt; kiểm tra thực
tế tài liệu (nếu cần thiết).
c) Cơ quan, tổ chức hoàn thiện hồ sơ đề nghị thẩm định tài liệu hết giá trị
(nếu có yêu cầu), gửi Sở Nội vụ.
d) Sở Nội vụ thông báo kết quả thẩm định cho các cơ quan, tổ chức.
8.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua phần mềm Quản lý văn bản
và điều hành hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
8.3. Thành phần hồ sơ:
a) Quyết định thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu.
b) Công văn đề nghị thẩm định tài liệu hết giá trị.
c) Danh mục tài liệu hết giá trị.
d) Bản thuyết minh tài liệu hết giá trị.
13
đ) Biên bản họp Hội đồng xác định giá trị tài liệu.
8.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính).
8.5. Thời hạn giải quyết: Không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ
đề nghị thẩm định đầy đủ, đúng quy định.
8.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ quan, tổ chức thuộc
nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử.
8.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.
8.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công văn của Sở Nội vụ về việc
thẩm định tài liệu hết giá trị của cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào Lưu
trữ lịch sử.
8.9. Phí, lệ phí: Không quy định.
8.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
8.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Tài liệu hết giá trị
phải được Hội đồng xác định giá trị tài liệu của cơ quan, tổ chức xem xét và cơ
quan quản lý lưu trữ cấp trên thẩm định trước khi người có thẩm quyền ra quyết
định tiêu huỷ.
8.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Luật Lưu trữ năm 2011.
b) Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật lưu trữ.
c) Công văn số 879/VTLTNN-NVĐP ngày 19 tháng 12 năm 2006 của Cục
Văn thư và Lưu trữ Nhà nước về việc hướng dẫn tiêu hủy tài liệu hết giá trị.
d) Hướng dẫn số 793/HD-SNV ngày 23/4/2020 của Sở Nội vụ về việc hướng
dẫn tổ chức tiêu hủy tài liệu hết giá trị.
9. Thủ tục Tiêu hủy tài liệu lưu trữ (gồm cả tài liệu lưu trữ điện tử) hết
giá trị
9.1. Trình tự thực hiện:
a) Các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử gửi
hồ sơ đề nghị thẩm định tài liệu hết giá trị về Sở Nội vụ.
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức không thuộc Danh mục cơ quan, tổ chức
thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử đề nghị Lưu trữ cơ quan của cơ
quan, tổ chức cấp trên trực tiếp có ý kiến đối với tài liệu hết giá trị cần hủy.
b) Căn cứ vào ý kiến Sở Nội vụ hoặc ý kiến của cơ quan cấp trên trực tiếp,
người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định hủy tài liệu hết giá trị.
c) Thực hiện tiêu hủy tài liệu hết giá trị.
9.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua hệ thống phần mềm quản lý
văn bản hoặc dịch vụ bưu chính.
9.3. Thành phần hồ sơ:
14
a) Quyết định thành lập Hội đồng.
b) Danh mục tài liệu hết giá trị; bản thuyết minh tài liệu hết giá trị.
c) Biên bản họp Hội đồng xác định giá trị tài liệu.
d) Văn bản đề nghị thẩm định, xin ý kiến của cơ quan, tổ chức có tài liệu hết
giá trị.
đ) Văn bản thẩm định, cho ý kiến của cơ quan có thẩm quyền.
e) Quyết định tiêu hủy tài liệu hết giá trị.
g) Biên bản bàn giao tài liệu hủy.
h) Biên bản hủy tài liệu hết giá trị.
9.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính).
9.5. Thời gian giải quyết: Không quy định.
9.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hội đồng xác định giá trị tài
liệu, lãnh đạo cơ quan và Lưu trữ cơ quan của cơ quan, tổ chức cấp trên (đối với
cơ quan, tổ chức không thuộc Danh mục cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu
tài liệu vào Lưu trữ lịch sử), Sở Nội vụ.
9.7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị được giao nhiệm vụ cấp
tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
9.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ về việc tiêu hủy tài liệu
hết giá trị.
9.9. Phí, lệ phí: Không quy định.
9.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
9.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Việc hủy tài liệu
hết giá trị phải bảo đảm hủy hết thông tin trong tài liệu và phải được lập thành
biên bản.
9.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
a) Luật Lưu trữ năm 2011.
b) Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ.
c) Công văn số 879/VTLTNN-NVĐP ngày 19 tháng 12 năm 2006 của Cục
Văn thư và Lưu trữ Nhà nước về việc hướng dẫn tiêu hủy tài liệu hết giá trị.
d) Hướng dẫn số 793/HD-SNV ngày 23/4/2020 của Sở Nội vụ về việc hướng
dẫn tổ chức tiêu hủy tài liệu hết giá trị./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1514/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan Nhà nước lĩnh vực Văn thư lưu trữ thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nội vụ tỉnh Nghệ An

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1514/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 2219/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×