• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1394/QĐ-UBND Nam Định 2025 công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Nội vụ

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 16/06/2025 11:01 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1394/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Đình Nghị
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong tỉnh Nam Định lĩnh vực Nội vụ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/05/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1394/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1394/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1394/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
cUỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nam Định, ngày tháng 5 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ
trong tỉnh Nam Định lĩnh vực Nội vụ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ
trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số 1955/QĐ-UBND ngày 25/10/2022 của UBND tỉnh
ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa TTHC nội bộ trong hệ thống hành
chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh Nam Định;
Căn cứ Quyết định số 311/QĐ-BNV ngày 04/4/2025 của Bộ Nội vụ công
bố TTHC nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước lĩnh vực Thi đua, khen
thưng thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc S Nội vụ tại Tờ trình số 5256/TTr-SNV ngày
13./5/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 21 thủ tục hành chính nội bộ
trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của tỉnh
Nam Định lĩnh vực Nội vụ (có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ Quyết định số 453/QĐ-UBND ngày 06/3/2024 của Chủ tịch
UBND tỉnh Nam Định.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch
UBND các huyện, thành phố Nam Định; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị
trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- VPCP (Cục KSTTHC);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CPVP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh; Trang TTĐT VPUBND tỉnh;
- Lưu: VP1, TT.
CHỦ TỊCH
Phạm Đình Nghị
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG TỈNH NAM ĐỊNH
LĨNH VỰC NỘI VỤ
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /5/2025
của Chủ tịch UBND tỉnh Nam Định)
Phần I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT
Tên thủ tục hành chính
Lĩnh vực
Cơ quan
thực hiện
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1
Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của tỉnh
Thi đua,
khen thưởng
Sở Nội vụ
2
Thủ tục tặng Cờ thi đua của tỉnh
3
Thủ tục tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua tỉnh
4
Thủ tục tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất
sắc
5
Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của tỉnh theo
chuyên đề
6
Thủ tục tặng Cờ thi đua của tỉnh theo chuyên
đề
7
Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của tỉnh về
thành tích đột xuất
8
Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của tỉnh cho
hộ gia đình
9
Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của tỉnh về
thành tích đối ngoại
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
1
Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND
cấp huyện cho cá nhân, tập thể theo công trạng
Thi đua,
khen thưởng
UBND cấp
huyện
2
Thủ tục tặng danh hiệu Tập thể lao động tiên
tiến
3
Thủ tục tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở
4
Thủ tục tặng danh hiệu Lao động tiên tiến
5
Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND
cấp huyện về thành tích thi đua theo chuyên đề
6
Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND
cấp huyện về thành tích đột xuất
7
Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND
cấp huyện cho hộ gia đình
2
C. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1
Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND
cấp xã cho cá nhân, tập thể theo công trạng
Thi đua,
khen thưởng
UBND cấp
xã
2
Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND
cấp xã về thành tích thi đua theo chuyên đề
3
Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND
cấp xã về thành tích đột xuất
4
Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND
cấp xã cho hộ gia đình
5
Thủ tục tặng danh hiệu Lao động tiên tiến
3
Phần II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của UBND tỉnh
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Sở Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị đề nghị
khen thưởng.
- Bước 2. Sở Nội vụ tổ chức thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan,
báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND
tỉnh quyết định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Nội vụ thông báo
quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Sở Nội vụ thông báo
đến các đơn vị trình khen biết.
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ban Thi đua - Khen thưởng,
Sở Nội vụ hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
1.3. Thành phần hồ sơ:
a) Hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng.
- Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng có xác nhận
của cấp trình khen thưởng.
- Biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng.
- Trường hợp cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng Bằng khen của bộ,
ban, ngành, tỉnh do lập được thành tích đột xuất hoặc xuất sắc đột xuất, có phạm vi
ảnh hưởng trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có
đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, ứng dụng tiến bộ khoa học,
kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo thì phải có chứng nhận hoặc xác nhận
của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về thành tích đề nghị khen thưởng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
- Thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 25
ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (trừ khen thưởng đột xuất).
- Sau khi nhận được quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền khen
thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan trình khen thưởng sao, gửi quyết
định khen thưởng cho các trường hợp được khen thưởng.
1.5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
1.6. Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ.
1.7. Kết quả thực hiện: Quyết định tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh.
1.8. Lệ phí: Không có.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo mẫu phụ lục km theo Nghị định số
98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ.
4
1.10. Yêu cầu, điều kiện:
a) Bằng khen tỉnh để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành
tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các
tiêu chuẩn sau đây:
- Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do Bộ,
ban, ngành, tỉnh phát động.
- Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng
ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
- Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học,
kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo.
- Có 02 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có
liên tục từ 02 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong
thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng có hiệu quả trong phạm
vi cơ sở hoặc có 02 đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công
nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cơ sở.
- Công nhân, nông dân, người lao động lập được nhiều thành tích trong lao
động, sản xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp xã, cơ quan, đơn vị, tổ
chức, doanh nghiệp.
b) Bằng khen của UBND tỉnh để tặng hoặc truy tặng cho doanh nhân, trí
thức, nhà khoa học chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này hoặc có
thành tích đóng góp vào sự phát triển của địa phương được UBND tỉnh công nhận.
c) Bằng khen của tỉnh để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một
trong các tiêu chuẩn sau đây:
- Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua.
- Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong từng
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học,
kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo.
- Có 02 năm liên tục được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt
danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” hoặc “Đơn vị quyết thắng”, thực hiện tốt
dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất,
tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực.
d) Bằng khen của tỉnh để tặng cho doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác chấp
hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một
trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều này hoặc có thành tích đóng góp
vào sự phát triển của địa phương được tỉnh công nhận.
e) Bằng khen của UBND tỉnh để tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành
tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp
về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội.
5
1.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022.
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng.
- Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn
tỉnh Nam Định.
6
Mẫu số 02
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
_________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng… năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ KHEN.........
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
Tên tập thể đề nghị
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình:
- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử.
- Quá trình thành lập và phát triển.
- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ
chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể.
2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và
đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định số
98/2023/NĐ-NĐ ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ. Đối với tập thể nhỏ không thuộc
đối tượng tặng Cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh thì ghi rõ nội dung này trong báo cáo thành
tích.
Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu
(nhiệm vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả công tác so với các năm trước
(hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính;
sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu
quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ, ban, ngành, địa phương và cả nước.
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã
được thực hiện có hiệu quả trong thực tiễn hoạt động, sản xuất, công tác của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN
1. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
7
2. Quyết định công nhận hoặc văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (đối với
trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ).
3. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu)
8
Mẫu số 03
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
_________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng… năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG.......
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt): .........................
- Sinh ngày, tháng, năm: ............Giới tính:……Dân tộc, tôn giáo:……….
- Quê quán:..................................................................................................
- Nơi thường trú:.........................................................................................
- Cơ quan, địa phương công tác:..…………………………………………
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):...................................................
- Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):……………
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:..................................................
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:....................................
2. Thành tích đạt được của cá nhân:...........................................................
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ,
hoàn thành tốt nhiệm vụ thì ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác nhận; ngày, tháng, năm của
quyết định hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN
1. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
2. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
9
Mẫu số 07
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
_________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng...năm…
TÓM TẮT THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG)……..
(Về thành tích xuất sắc đột xuất trong…….)
Tên đơn vị hoặc cá nhân, chức vụ và đơn vị đề nghị khen thưởng
(Ghi rõ đầy đủ không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
- Đối với đơn vị ghi sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và
viên chức. Chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường
trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo nêu ngắn gọn nội dung thành tích xuất sắc đột xuất đã đạt được (trong chiến đấu,
phục vụ chiến đấu; phòng, chống tội phạm; phòng, chống bão lụt; phòng, chống cháy, nổ; bảo
vệ tài sản của Nhà nước; bảo vệ tài sản, tính mạng của nhân dân...).
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
ĐƠN VỊ HOẶC CÁ NHÂN BÁO CÁO
(Ký, đóng dấu)
10
2. Thủ tục tặng Cờ thi đua của UBND tỉnh
2.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Sở Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị đề nghị
khen thưởng.
- Bước 2. Sở Nội vụ tổ chức thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan,
báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND
tỉnh quyết định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Nội vụ thông báo
Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Sở Nội vụ thông báo
đến các đơn vị trình khen biết.
2.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở
Nội vụ hoặc qua hệ thống bưu chính.
2.3. Thành phần hồ sơ
a) Hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh;
- Báo cáo thành tích của tập thể.
- Biên bản bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng cấp trình khen thưởng.
Việc đề nghị tặng Cờ thi đua của tỉnh cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua
theo chuyên đề do tỉnh phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên khi tổng
kết phong trào được thực hiện theo hướng dẫn của tỉnh.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
- Thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn
25 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Sau khi nhận được quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền khen
thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan trình khen thưởng sao, gửi Quyết
định khen thưởng cho các trường hợp được khen thưởng.
2.5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức.
2.6. Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ.
2.7. Kết quả thực hiện: Quyết định tặng Cờ thi đua của tỉnh.
2.8. Lệ phí: Không có.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo mẫu phụ lục km theo Nghị định số
98/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
2.10. Yêu cầu, điều kiện:
a) Danh hiệu Cờ thi đua của tỉnh để tặng hằng năm cho tập thể dẫn đầu phong
trào thi đua của cụm, khối thi đua do tỉnh tổ chức và đạt các tiêu chuẩn sau đây:
- Hoàn thành vượt các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là
tập thể tiêu biểu xuất sắc trong Bộ, ban, ngành, tỉnh;
11
- Nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; tích cực
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí,phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và các tệ
nạn xã hội khác.
b) Danh hiệu Cờ thi đua của tỉnh để tặng cho tập thể dẫn đầu phong trào thi
đua theo chuyên đề do tỉnh phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên khi
tổng kết phong trào.
2.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022.
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
- Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn
tỉnh Nam Định.
12
Mẫu số 02
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
_________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng… năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ KHEN.........
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
Tên tập thể đề nghị
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình:
- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử.
- Quá trình thành lập và phát triển.
- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ
chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể.
2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và
đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định số
98/2023/NĐ-NĐ ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ. Đối với tập thể nhỏ không thuộc
đối tượng tặng Cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh thì ghi rõ nội dung này trong báo cáo thành
tích.
Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu
(nhiệm vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả công tác so với các năm trước
(hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính;
sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu
quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ, ban, ngành, địa phương và cả nước.
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã
được thực hiện có hiệu quả trong thực tiễn hoạt động, sản xuất, công tác của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN
1. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
13
2. Quyết định công nhận hoặc văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (đối với
trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ)
3. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu)
14
3. Thủ tục tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh"
3.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Sở Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị đề nghị
khen thưởng.
- Bước 2. Sở Nội vụ tổ chức thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan,
báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND
tỉnh quyết định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Nội vụ thông báo
Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Sở Nội vụ thông báo
đến các đơn vị trình khen biết.
3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội
vụ hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
3.3. Thành phần hồ sơ:
a) Hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua.
- Báo cáo thành tích của cá nhân.
- Biên bản bình xét thi đua và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng cấp trình khen thưởng.
- Chứng nhận hoặc xác nhận của người đứng đầu bộ, ban, ngành, tỉnh về sáng
kiến đã được áp dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong bộ, ban, ngành, tỉnh
hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được
nghiệm thu và áp dụng hiệu quả, có phạm vi ảnh hưởng trong bộ, ban, ngành, tỉnh
hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu có phạm vi ảnh hưởng
trong toàn quân hoặc toàn lực lượng Công an nhân dân.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết:
- Thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn
25 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Sau khi nhận được quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền khen
thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan trình khen thưởng sao, gửi Quyết
định khen thưởng cho các trường hợp được khen thưởng.
3.5. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.
3.6. Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ.
3.7. Kết quả thực hiện: Quyết định tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh".
3.8. Lệ phí: Không có.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo mẫu phụ lục km theo Nghị định số
98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ Quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
3.10. Yêu cầu, điều kiện:
15
Danh hiệu chiến sĩ thi đua tỉnh để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau
đây:
- Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được lựa chọn trong số những cá nhân có
03 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;
- Có sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong Bộ,
ban, ngành, tỉnh hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và
công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả, có phạm vi ảnh hưởng trong
Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu có
phạm vi ảnh hưởng trong toàn quân hoặc toàn lực lượng Công an nhân dân.
3.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022.
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
- Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn
tỉnh Nam Định.
16
Mẫu số 03
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
_________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng… năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG.......
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt): ...........................
- Sinh ngày, tháng, năm: ............Giới tính:……Dân tộc, tôn giáo……….…
- Quê quán:....................................................................................................
- Nơi thường trú:...........................................................................................
- Cơ quan, địa phương công tác:…………………………………………….
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):......................................................
- Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):………. …….
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:.....................................................
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:.......................................
2. Thành tích đạt được của cá nhân:...............................................................
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ,
hoàn thành tốt nhiệm vụ thì ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác nhận; ngày, tháng, năm của
quyết định hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN
1. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
2. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
17
4. Thủ tục tặng danh hiệu "Tập thể lao động xuất sắc"
4.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Sở Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị đề nghị
khen thưởng.
- Bước 2. Sở Nội vụ tổ chức thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan,
báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND
tỉnh quyết định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Nội vụ thông báo
Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Sở Nội vụ thông báo
đến các đơn vị trình khen biết.
4.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ban Thi đua - Khen thưởng,
Sở Nội vụ hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
4.3. Thành phần hồ sơ:
a) Hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua.
- Báo cáo thành tích của tập thể.
- Biên bản bình xét thi đua của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình
khen thưởng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết:
- Thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn
25 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Sau khi nhận được quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền khen
thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan trình khen thưởng sao, gửi quyết
định khen thưởng cho các trường hợp được khen thưởng.
4.5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức
4.6. Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ.
4.7. Kết quả thực hiện: Quyết định tặng danh hiệu "Tập thể lao động xuất
sắc".
4.8. Lệ phí: Không có.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo mẫu phụ lục km theo Nghị định số
98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ.
4.10. Yêu cầu, điều kiện:
Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” để tặng hằng năm cho tập thể đạt các
tiêu chuẩn sau đây:
- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
- Tích cực tham gia phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;
- Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó
có ít nhất là 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”.
- Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.
18
- Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước.
4.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022.
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
- Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn
tỉnh Nam Định.
19
Mẫu số 02
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
_________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng… năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ KHEN.........
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
Tên tập thể đề nghị
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình:
- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Quá trình thành lập và phát triển;
- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ
chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể.
2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và
đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định số
98/2023/NĐ-NĐ ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ. Đối với tập thể nhỏ không thuộc
đối tượng tặng Cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh thì ghi rõ nội dung này trong báo cáo thành
tích.
Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu
(nhiệm vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả công tác so với các năm trước
(hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính;
sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu
quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ, ban, ngành, địa phương và cả nước.
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã
được thực hiện có hiệu quả trong thực tiễn hoạt động, sản xuất, công tác của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN
1. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
20
2. Quyết định công nhận hoặc văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (đối với
trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ)
3. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu)
21
5. Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của tỉnh theo chuyên đề
5.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Sở Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị đề nghị
khen thưởng.
- Bước 2. Sở Nội vụ tổ chức thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan,
báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND
tỉnh quyết định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Nội vụ thông báo
Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Sở Nội vụ thông báo
đến các đơn vị trình khen biết.
5.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội
vụ hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
5.3. Thành phần hồ sơ:
a) Hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng.
- Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng.
- Biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.4. Thời hạn giải quyết:
- Thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn
25 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Sau khi nhận được quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền khen
thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan trình khen thưởng sao, gửi quyết
định khen thưởng cho các trường hợp được khen thưởng.
5.5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
5.6. Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ.
5.7. Kết quả thực hiện: Quyết định tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh.
5.8. Lệ phí: Không có.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo mẫu phụ lục km theo Nghị định số
98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ.
5.10. Yêu cầu, điều kiện: Chủ thể là tập thể, cá nhân có thành tích trong
phong trào thi đua theo chuyên đề được đề nghị khen thưởng.
5.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022.
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
- Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn
tỉnh Nam Định.
22
Mẫu số 08
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
__________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng...năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ……………
Tên đơn vị hoặc cá nhân và chức vụ, đơn vị đề nghị khen thưởng
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. THÔNG TIN CHUNG
- Đối với đơn vị: Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử; cơ cấu
tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức; chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường
trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo thành tích phải căn cứ vào mục tiêu (nhiệm vụ), các chỉ tiêu về năng suất, chất
lượng, hiệu quả... đã được thống nhất giao ướcthi đua trong đợt phát động thi đua hoặc thi đua
chuyên đề; các biện pháp, giải pháp đạt được thành tích xuất sắc, mang lại hiệu quả kinh tế, xã
hội, dẫn đầu phong trào thi đua; những kinh nghiệm rút ra trong đợt thi đua....
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ HOẶC CÁ
NHÂN BÁO CÁO
(Ký, đóng dấu)
23
6. Thủ tục tặng Cờ thi đua của tỉnh theo chuyên đề
6.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Sở Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị đề nghị
khen thưởng.
- Bước 2. Sở Nội vụ tổ chức thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan,
báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND
tỉnh quyết định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Nội vụ thông báo
Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng, Sở Nội vụ thông báo đến
các đơn vị trình khen biết.
6.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội
vụ hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
6.3. Thành phần hồ sơ:
a) Hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua.
- Báo cáo thành tích của tập thể.
- Biên bản bình xét và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
c) Việc đề nghị tặng Cờ thi đua của tỉnh cho tập thể dẫn đầu phong trào thi
đua theo chuyên đề do tỉnh phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên khi
tổng kết phong trào được thực hiện theo hướng dẫn của tỉnh.
6.4. Thời hạn giải quyết:
- Thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn
25 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Sau khi nhận được quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền khen
thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan trình khen thưởng sao, gửi Quyết
định khen thưởng cho các trường hợp được khen thưởng.
6.5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức.
6.6. Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ.
6.7. Kết quả thực hiện: Quyết định tặng Cờ thi đua của tỉnh.
6.8. Lệ phí: Không có.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo mẫu phụ lục km theo Nghị định số
98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ.
6.10. Yêu cầu, điều kiện: Danh hiệu Cờ thi đua của tỉnh để tặng cho tập thể
dẫn đầu phong trào thi đua theo chuyên đề do tỉnh phát động có thời gian thực
hiện từ 03 năm trở lên khi tổng kết phong trào.
6.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022.
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ.
- Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND ngày 18/6/2024 của UBND tỉnh ban
hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nam Định.
24
Mẫu số 08
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
__________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng...năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ……………
Tên đơn vị hoặc cá nhân và chức vụ, đơn vị đề nghị khen thưởng
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. THÔNG TIN CHUNG
- Đối với đơn vị: Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử; cơ cấu
tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức; chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường
trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo thành tích phải căn cứ vào mục tiêu (nhiệm vụ), các chỉ tiêu về năng suất, chất
lượng, hiệu quả... đã được thống nhất giao ướcthi đua trong đợt phát động thi đua hoặc thi đua
chuyên đề; các biện pháp, giải pháp đạt được thành tích xuất sắc, mang lại hiệu quả kinh tế, xã
hội, dẫn đầu phong trào thi đua; những kinh nghiệm rút ra trong đợt thi đua....
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ HOẶC CÁ
NHÂN BÁO CÁO
(Ký, đóng dấu)
25
7. Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của tỉnh về thành tích đột xuất
7.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Sở Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị đề nghị
khen thưởng.
- Bước 2. Sở Nội vụ tổ chức thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan,
báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND
tỉnh quyết định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Nội vụ thông báo
Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Sở Nội vụ thông báo
đến các đơn vị trình khen biết.
7.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội
vụ hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
7.3. Thành phần hồ sơ:
a) Hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng.
- Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể lập được thành tích hoặc
cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý trực tiếp, trong đó ghi rõ hành động, thành tích,
công trạng, quá trình công tác hoặc tóm tắt kết quả lập thành tích đối với khen
thưởng thành tích có nội dụng tối mật, tuyệt mật để đề nghị khen thưởng theo
thủ tục đơn giản.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
7.4. Thời hạn giải quyết:
- Khen thưởng và đề nghị khen thưởng ngay sau khi cá nhân, tập thể lập
được thành tích xuất sắc, đột xuất.
- Sau khi nhận được quyết định, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan
trình khen thưởng sao, gửi quyết định cho các trường hợp được khen thưởng.
7.5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
7.6. Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ.
7.7. Kết quả thực hiện: Quyết định tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh.
7.8. Lệ phí: Không có.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo mẫu phụ lục km theo Nghị định số
98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ.
7.10. Yêu cầu, điều kiện: Chủ thể là tập thể, cá nhân có thành tích đột xuất.
7.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022.
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ.
- Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn
tỉnh Nam Định.
26
Mẫu số 07
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
_________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng...năm…
TÓM TẮT THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG)……..
(Về thành tích xuất sắc đột xuất trong…….)
Tên đơn vị hoặc cá nhân, chức vụ và đơn vị đề nghị khen thưởng
(Ghi rõ đầy đủ không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
- Đối với đơn vị ghi sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và
viên chức. Chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường
trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo nêu ngắn gọn nội dung thành tích xuất sắc đột xuất đã đạt được (trong chiến đấu,
phục vụ chiến đấu; phòng, chống tội phạm; phòng, chống bão lụt; phòng, chống cháy, nổ; bảo
vệ tài sản của Nhà nước; bảo vệ tài sản, tính mạng của nhân dân...).
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
ĐƠN VỊ HOẶC CÁ NHÂN BÁO CÁO
(Ký, đóng dấu)
27
8. Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của tỉnh cho hộ gia đình
8.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Sở Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị đề nghị
khen thưởng.
- Bước 2. Sở Nội vụ tổ chức thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan,
báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND
tỉnh quyết định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Nội vụ thông báo
Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Sở Nội vụ thông báo
đến các đơn vị trình khen biết.
8.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ban Thi đua – Khen thưởng, Sở Nội
vụ hoặc qua hệ thống bưu chính.
8.3. Thành phần hồ sơ:
a) Hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng.
- Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng có xác nhận
của cấp trình khen thưởng.
- Biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
8.4. Thời hạn giải quyết:
- Thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn
25 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Sau khi nhận được quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền khen
thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan trình khen thưởng sao, gửi Quyết
định khen thưởng cho các trường hợp được khen thưởng.
8.5. Đối tượng thực hiện: Hộ gia đình.
8.6. Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ.
8.7. Kết quả thực hiện: Quyết định tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh.
8.8. Lệ phí: Không có.
8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
8.10. Yêu cầu, điều kiện: Hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có đóng góp lớn về công sức, đất
đai và tài sản cho địa phương, xã hội.
8.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022.
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ.
- Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn
tỉnh Nam Định.
28
9. Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của tỉnh về thành tích đối ngoại
9.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Sở Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị đề nghị
khen thưởng.
- Bước 2. Sở Nội vụ tổ chức thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan,
báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND
tỉnh quyết định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Nội vụ thông báo
Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Sở Nội vụ thông báo
đến các đơn vị trình khen biết.
9.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ
hoặc qua hệ thống bưu chính.
9.3. Thành phần hồ sơ:
a) Hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng.
- Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể lập được thành tích.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
9.4. Thời hạn giải quyết:
- Thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn
25 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Sau khi nhận được quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền khen
thưởng, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan trình khen thưởng sao, gửi Quyết
định khen thưởng cho các trường hợp được khen thưởng.
9.5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
9.6. Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ.
9.7. Kết quả thực hiện: Quyết định tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh.
9.8. Lệ phí: Không có.
9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo mẫu phụ lục km theo Nghị định số
98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ.
9.10. Yêu cầu, điều kiện:
Chủ thể là cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân,
tập thể người nước ngoài.
9.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022.
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
- Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn
tỉnh Nam Định.
29
Mẫu số 09
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
……, ngày …. tháng …. năm ….
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ………………
(Áp dụng đối với tổ chức)
Tên tổ chức: ………………………………………..
(Ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH:
- Tên tổ chức nước ngoài:.............................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính:...................................................................................
- Điện thoại: ...................................... Fax.:………………………………
- Địa chỉ, văn phòng đại diện tại Việt Nam (nếu có): ...................................
- Địa chỉ trang thông tin điện tử:..................................................................
- Quá trình thành lập và phát triển:...............................................................
II. THÀNH TÍCH, ĐÓNG GÓP:
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
III. CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN VÀ TỔ
CHỨC CỦA VIỆT NAM GHI NHẬN:
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG
30
Mẫu số 10
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
___________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
…, ngày …. tháng …. năm ….
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG) ………………………..
(Áp dụng đối với cá nhân)
I. TÓM TẮT TIỂU SỬ VÀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC:
1. Thông tin cá nhân:
- Họ và tên:......................................................................................................
- Ngày sinh: .......................................................... Giới tính:…………..……
- Quốc tịch:......................................................................................................
- Chức vụ:.......................................................................................................
- Địa chỉ nơi ở hoặc trụ sở làm việc:...............................................................
2. Tóm tắt quá trình công tác:.........................................................................
................................................................................................................................
II. THÀNH TÍCH, ĐÓNG GÓP:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
III. CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN/TỔ CHỨC CỦA
VIỆT NAM GHI NHẬN:
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG
31
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
1. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện cho cá nhân,
tập thể theo công trạng
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Phòng Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị đề
nghị khen thưởng.
- Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội
đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp huyện
quyết định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện, phòng Nội vụ
thông báo quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Phòng Nội vụ
thông báo đến các đơn vị trình khen biết.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại phòng Nội vụ hoặc qua hệ thống bưu
chính.
1.3. Thành phần hồ sơ:
a) Hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng.
- Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng có xác nhận
của cấp trình khen thưởng.
- Biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ theo quy định (trừ khen thưởng đột xuất).
1.5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
1.6. Cơ quan thực hiện: Phòng Nội vụ.
1.7. Kết quả thực hiện: Quyết định tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp
huyện.
1.8. Lệ phí: Không có.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo mẫu phụ lục km theo Nghị định số
98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính.
1.10. Yêu cầu, điều kiện: Cá nhân, tập thể có thành tích theo tiêu chuẩn quy
định của tỉnh.
1.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022.
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
- Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn
tỉnh Nam Định.
32
Mẫu số 02
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
_________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng… năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ KHEN.........
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
Tên tập thể đề nghị
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình:
- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử.
- Quá trình thành lập và phát triển.
- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ
chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể.
2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và
đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định số
98/2023/NĐ-NĐ ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ. Đối với tập thể nhỏ không thuộc
đối tượng tặng Cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh thì ghi rõ nội dung này trong báo cáo thành
tích.
Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu
(nhiệm vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả công tác so với các năm trước
(hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính;
sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu
quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ, ban, ngành, địa phương và cả nước.
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã
được thực hiện có hiệu quả trong thực tiễn hoạt động, sản xuất, công tác của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN
1. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
33
2. Quyết định công nhận hoặc văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (đối với
trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ)
3. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu)
34
Mẫu số 03
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
_________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng… năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG.......
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt): ........................
- Sinh ngày, tháng, năm: ............Giới tính:……Dân tộc, tôn giáo………
- Quê quán:..................................................................................................
- Nơi thường trú:.........................................................................................
- Cơ quan, địa phương công tác:……………………………………..…….
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):....................................................
- Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):…………….
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:.................................................
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:...................................
2. Thành tích đạt được của cá nhân.............................................................
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ,
hoàn thành tốt nhiệm vụ thì ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác nhận; ngày, tháng, năm của
quyết định hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN
1. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
2. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
35
2. Thủ tục tặng danh hiệu "Tập thể lao động tiên tiến"
2.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Phòng Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị đề
nghị khen thưởng.
- Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội
đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp huyện .
- Bước 3. Khi có quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện, phòng Nội vụ
thông báo quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Phòng Nội vụ
thông báo đến các đơn vị trình khen biết.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại phòng Nội vụ hoặc qua hệ thống bưu
chính.
2.3. Thành phần hồ sơ:
a) Hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua.
- Báo cáo thành tích của tập thể.
- Biên bản bình xét thi đua của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình
khen thưởng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bản.
2.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ theo quy định.
2.5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức.
2.6. Cơ quan thực hiện: Phòng Nội vụ.
2.7. Kết quả thực hiện: Quyết định tặng danh hiệu "Tập thể lao động tiên
tiến".
2.8. Lệ phí: Không có.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo mẫu phụ lục km theo Nghị định số
98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ.
2.10. Yêu cầu, điều kiện: Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” để tặng
hằng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau đây:
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Tham gia phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả.
- Có ít nhất là 70% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”
và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
- Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước.
2.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022.
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ.
- Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND ngày 18/6/2024 của UBND tỉnh ban
hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nam Định.
36
Mẫu số 02
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
_________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng… năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ KHEN.........
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
Tên tập thể đề nghị
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình:
- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Quá trình thành lập và phát triển;
- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ
chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể.
2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và
đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định số
98/2023/NĐ-NĐ ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ. Đối với tập thể nhỏ không thuộc
đối tượng tặng Cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh thì ghi rõ nội dung này trong báo cáo thành
tích.
Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu
(nhiệm vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả công tác so với các năm trước
(hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính;
sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu
quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ, ban, ngành, địa phương và cả nước.
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã
được thực hiện có hiệu quả trong thực tiễn hoạt động, sản xuất, công tác của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN
1. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
37
2. Quyết định công nhận hoặc văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (đối với
trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ)
3. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan
ban hành quyết định
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu)
38
3. Thủ tục tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở"
3.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Phòng Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị đề
nghị khen thưởng.
- Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội
đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp huyện .
- Bước 3. Khi có quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện, phòng Nội vụ
thông báo quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Phòng Nội vụ
thông báo đến các đơn vị trình khen biết.
3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại phòng Nội vụ hoặc qua hệ thống bưu
chính.
3.3. Thành phần hồ sơ:
a) Hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua.
- Báo cáo thành tích của cá nhân.
- Biên bản bình xét và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng.
- Chứng nhận hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với
sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ
hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục
vụ chiến đấu trong trường hợp đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bản.
3.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ theo quy định.
3.5. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.
3.6. Cơ quan thực hiện: Phòng Nội vụ.
3.7. Kết quả thực hiện: Quyết định tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở".
3.8. Lệ phí: Không có.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
3.10. Yêu cầu, điều kiện: Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” để tặng cho cá
nhân đạt các tiêu chuẩn sau đây:
- Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến”.
- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc có sáng kiến được cơ sở công nhận
hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã
được nghiệm thu hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được
đơn vị công nhận.
3.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022.
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ.
- Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND ngày 18/6/2024 của UBND tỉnh ban
hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nam Định.
39
Mẫu số 03
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
_________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng… năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG.......
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt): ........................
- Sinh ngày, tháng, năm: ............Giới tính:……Dân tộc, tôn giáo………
- Quê quán:.................................................................................................
- Nơi thường trú:.......................................................................................
- Cơ quan, địa phương công tác:………………………………………….
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):..................................................
- Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):…………….
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:.................................................
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:...................................
2. Thành tích đạt được của cá nhân:...........................................................
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ,
hoàn thành tốt nhiệm vụ thì ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác nhận; ngày, tháng, năm
của quyết định hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN
1. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
2. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
40
4. Thủ tục tặng danh hiệu "Lao động tiên tiến"
4.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Phòng Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị đề
nghị khen thưởng.
- Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội
đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp huyện
quyết định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện, phòng Nội vụ
thông báo quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Phòng Nội vụ
thông báo đến các đơn vị trình khen biết.
4.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại phòng Nội vụ hoặc thông qua hệ thống
bưu chính.
4.3. Thành phần hồ sơ:
a) Hồ sơ:
- Văn bản đề nghị km theo danh sách cá nhân được đề nghị tặng danh hiệu
"Lao động tiên tiến" của cấp trình khen.
- Báo cáo thành tích của cá nhân.
- Biên bản bình xét thi đua.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bản.
4.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định.
4.5. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.
4.6. Cơ quan thực hiện: Phòng Nội vụ.
4.7. Kết quả thực hiện: Quyết định tặng danh hiệu "Lao động tiên tiến".
4.8. Lệ phí: Không có.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
4.10. Yêu cầu, điều kiện:
a) Danh hiệu “Lao động tiên tiến” để tặng cho cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động đạt các tiêu chuẩn sau đây:
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
- Có tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong
trào thi đua.
b) Danh hiệu “Lao động tiên tiến” để tặng cho công nhân, nông dân, người
lao động đạt các tiêu chuẩn sau đây:
- Lao động, sản xuất có hiệu quả, tích cực tham gia phong trào thi đua và
hoạt động xã hội.
- Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước; có đạo đức, lối sống lành mạnh, đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ mọi người
trong cộng đồng.
4.11. Căn cứ pháp lý:
41
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022.
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
- Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn
tỉnh Nam Định.
42
Mẫu số 03
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
_________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng… năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG.......
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt): ........................
- Sinh ngày, tháng, năm: ............Giới tính:……Dân tộc, tôn giáo………
- Quê quán:.................................................................................................
- Nơi thường trú:.......................................................................................
- Cơ quan, địa phương công tác:………………………………………….
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):..................................................
- Trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):…………….
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:.................................................
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:...................................
2. Thành tích đạt được của cá nhân:...........................................................
Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ,
hoàn thành tốt nhiệm vụ thì ghi rõ số quyết định hoặc số văn bản xác nhận; ngày, tháng, năm của
quyết định hoặc của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN
1. Danh hiệu thi đua:
Năm
Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
2. Hình thức khen thưởng:
Năm
Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng;
cơ quan ban hành quyết định
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
43
5. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về thành tích
thi đua theo chuyên đề
5.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Phòng Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị đề
nghị khen thưởng.
- Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội
đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp huyện
quyết định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện, phòng Nội vụ
thông báo quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Phòng Nội vụ
thông báo đến các đơn vị trình khen biết.
5.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại phòng Nội vụ hoặc qua hệ thống bưu
chính.
5.3. Thành phần hồ sơ:
a) Hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng;
- Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng có xác nhận
của cấp trình khen thưởng;
- Biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình
khen thưởng;
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo
quy định.
5.5. Đối tượng thực hiện: Cá nhân, tập thể.
5.6. Cơ quan thực hiện: Phòng Nội vụ.
5.7. Kết quả thực hiện: Quyết định tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp
huyện.
5.8. Lệ phí: Không có.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
5.10. Yêu cầu, điều kiện:
Chủ thể là cá nhân, tập thể có thành tích trong phong trào thi đua theo chuyên
đề được đề nghị khen thưởng.
5.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022.
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
- Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn
tỉnh Nam Định.
44
Mẫu số 08
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
__________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng...năm…
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ………….
Tên đơn vị hoặc cá nhân và chức vụ, đơn vị đề nghị khen thưởng
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. THÔNG TIN CHUNG
- Đối với đơn vị: Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử; cơ cấu
tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức; chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường
trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo thành tích phải căn cứ vào mục tiêu (nhiệm vụ), các chỉ tiêu về năng suất, chất
lượng, hiệu quả... đã được thống nhất giao ướcthi đua trong đợt phát động thi đua hoặc thi đua
chuyên đề; các biện pháp, giải pháp đạt được thành tích xuất sắc, mang lại hiệu quả kinh tế, xã
hội, dẫn đầu phong trào thi đua; những kinh nghiệm rút ra trong đợt thi đua....
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ HOẶC CÁ
NHÂN BÁO CÁO
(Ký, đóng dấu)
45
6. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về thành tích
đột xuất
6.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Phòng Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị đề
nghị khen thưởng.
- Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội
đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp huyện
quyết định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện, phòng Nội vụ
thông báo quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Phòng Nội vụ
thông báo đến các đơn vị trình khen biết.
6.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại phòng Nội vụ hoặc qua hệ thống bưu
chính.
6.3. Thành phần hồ sơ:
a) Hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị khen thưởng.
- Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể lập được thành tích hoặc
cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý trực tiếp, trong đó ghi rõ hành động, thành tích,
công trạng, quá trình công tác hoặc tóm tắt kết quả lập thành tích đối với khen
thưởng thành tích có nội dụng tối mật, tuyệt mật để đề nghị khen thưởng theo
thủ tục đơn giản.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
6.4. Thời hạn giải quyết:
- Người đứng cơ quan, tổ chức, đơn vị khen thưởng và đề nghị khen thưởng
ngay sau khi cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc, đột xuất theo quy
định tại điểm b khoản 1 Điều 85 của Luật Thi đua, khen thưởng.
- Đối với các trường hợp đề nghị khen thưởng theo quy định tại điểm a,c,d,đ
khoản 1 Điều 85 của Luật Thi đua, khen thưởng được thực hiện theo quy định
tại Điều 32 của Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 của Chính phủ:
Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm
quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
6.5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
6.6. Cơ quan thực hiện: Phòng Nội vụ.
6.7. Kết quả thực hiện: Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện tặng Giấy
khen.
6.8. Lệ phí: Không có.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
6.10. Yêu cầu, điều kiện:
- Cá nhân lập được thành tích đột xuất.
- Tập thể lập được thành tích đột xuất.
46
6.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022.
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
- Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn
tỉnh Nam Định.
47
Mẫu số 07
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
_________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
Tỉnh (thành phố), ngày… tháng...năm…
TÓM TẮT THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG)……..
(Về thành tích xuất sắc đột xuất trong…….)
Tên đơn vị hoặc cá nhân, chức vụ và đơn vị đề nghị khen thưởng
(Ghi rõ đầy đủ không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
- Đối với đơn vị ghi sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và
viên chức. Chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường
trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo nêu ngắn gọn nội dung thành tích xuất sắc đột xuất đã đạt được (trong chiến đấu,
phục vụ chiến đấu; phòng, chống tội phạm; phòng, chống bão lụt; phòng, chống cháy, nổ; bảo
vệ tài sản của Nhà nước; bảo vệ tài sản, tính mạng của nhân dân...).
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
ĐƠN VỊ HOẶC CÁ NHÂN BÁO CÁO
(Ký, đóng dấu)
48
7. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện cho hộ gia
đình
7.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Phòng Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị đề
nghị khen thưởng.
- Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội
đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp huyện
quyết định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện, phòng Nội vụ
thông báo quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng,
không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Phòng Nội vụ
thông báo đến các đơn vị trình khen biết.
7.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại phòng Nội vụ hoặc qua hệ thống bưu
chính.
7.3. Thành phần hồ sơ:
a) Hồ sơ:
- Văn bản đề nghị km theo danh sách gia đình được đề nghị tặng Giấy khen
của cấp trình khen.
- Báo cáo thành tích do gia đình được đề nghị khen thưởng làm, trong đó ghi
rõ thành tích để đề nghị khen thưởng.
- Biên bản xét khen thưởng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
7.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo
quy định.
7.5. Đối tượng thực hiện: Hộ gia đình.
7.6. Cơ quan thực hiện: Phòng Nội vụ.
7.7. Kết quả thực hiện: Quyết định tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND
huyện.
7.8. Lệ phí: Không có.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
7.10. Yêu cầu, điều kiện:
Gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp
luật của Nhà nước, có đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương,
xã hội.
7.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022.
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
- Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn
tỉnh Nam Định.
49
C. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã cho cá nhân, tập
thể theo công trạng
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng tiếp nhận đề nghị khen
thưởng của các đơn vị trực thuộc.
- Bước 2. Thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp,
tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp xã quyết định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã, cán bộ làm công
tác thi đua, khen thưởng viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp xã hoặc thông
qua hệ thống bưu chính.
1.3. Thành phần hồ sơ:
a) Hồ sơ:
- Văn bản đề nghị km theo danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị.
- Báo cáo thành tích do cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng làm, trong
đó ghi rõ thành tích để đề nghị khen thưởng.
- Biên bản xét khen thưởng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
1.5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
1.6. Cơ quan thực hiện: UBND cấp xã.
1.7. Kết quả thực hiện: Quyết định tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp
xã.
1.8. Lệ phí: Không có.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
1.10. Yêu cầu, điều kiện: Chủ thể là cá nhân, tập thể có thành tích được đề
nghị khen thưởng.
1.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022.
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ.
- Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2024 của UBND
tỉnh ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nam
Định.
50
2. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã về thành tích
thi đua theo chuyên đề
2.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng tiếp nhận đề nghị khen
thưởng của các đơn vị trực thuộc.
- Bước 2. Thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp,
tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp xã quyết định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã, cán bộ làm công
tác thi đua, khen thưởng viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại UBND xã hoặc qua hệ thống bưu
chính.
2.3. Thành phần hồ sơ:
a) Hồ sơ:
- Văn bản đề nghị km theo danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị tặng
Giấy khen;
- Báo cáo thành tích do cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng làm, trong
đó ghi rõ thành tích để đề nghị khen thưởng;
- Biên bản xét khen thưởng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
2.5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
2.6. Cơ quan thực hiện: UBND cấp xã.
2.7. Kết quả thực hiện: Quyết định tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp
xã.
2.8. Lệ phí: Không có.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
2.10. Yêu cầu, điều kiện: Chủ thể là cá nhân, tập thể có thành tích được đề
nghị khen thưởng.
2.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022.
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ.
- Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn
tỉnh Nam Định.
51
3. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã về thành tích
đột xuất
3.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng tiếp nhận đề nghị khen
thưởng của các đơn vị trực thuộc.
- Bước 2. Thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp,
tổng hợp trình Chủ tịch UBND xã quyết định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã, cán bộ làm công
tác thi đua, khen thưởng viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại UBND cấp xã hoặc qua hệ thống bưu
chính.
3.3. Thành phần hồ sơ:
a) Hồ sơ:
- Văn bản đề nghị km theo danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị tặng
Giấy khen.
- Báo cáo thành tích do cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng làm,
trong đó ghi rõ thành tích để đề nghị khen thưởng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
3.5. Đối tượng thực hiện: Cá nhân, tập thể.
3.6. Cơ quan thực hiện: UBND cấp xã.
3.7. Kết quả thực hiện: Quyết định tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp
xã.
3.8. Lệ phí: Không có.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
3.10. Yêu cầu, điều kiện:
- Cá nhân có thành tích đột xuất.
- Tập thể có thành tích đột xuất.
3.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022.
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ.
- Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn
tỉnh Nam Định.
52
4. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã cho hộ gia đình
4.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng tiếp nhận đề nghị khen
thưởng của các đơn vị trực thuộc.
- Bước 2. Thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp,
tổng hợp trình Chủ tịch UBND xã quyết định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã, cán bộ làm công
tác thi đua, khen thưởng viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
4.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại UBND cấp xã hoặc qua hệ thống bưu
chính.
4.3. Thành phần hồ sơ:
a) Hồ sơ:
- Văn bản đề nghị km theo danh sách gia đình được đề nghị tặng Giấy khen.
- Báo cáo thành tích do gia đình được đề nghị khen thưởng làm, trong đó
ghi rõ thành tích để đề nghị khen thưởng.
- Biên bản xét khen thưởng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bản.
4.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
4.5. Đối tượng thực hiện: Hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương
của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, có đóng góp về công sức, đất đai
và tài sản cho địa phương, xã hội.
4.6. Cơ quan thực hiện: UBND cấp xã.
4.7. Kết quả thực hiện: Quyết định tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp
xã.
4.8. Lệ phí: Không có.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
4.10. Yêu cầu, điều kiện: Chủ thể là hộ gia đình có thành tích được đề nghị
khen thưởng.
4.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022.
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
- Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn
tỉnh Nam Định.
53
5. Thủ tục tặng danh hiệu "Lao động tiên tiến"
5.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng tiếp nhận đề nghị khen
thưởng của các đơn vị trực thuộc.
- Bước 2. Thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp,
tổng hợp trình Chủ tịch UBND xã quyết định khen thưởng.
- Bước 3. Khi có quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã, cán bộ làm công
tác thi đua, khen thưởng viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
5.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại UBND cấp xã hoặc qua hệ thống bưu
chính.
5.3. Thành phần hồ sơ:
a) Hồ sơ:
- Văn bản đề nghị km theo danh sách cá nhân được đề nghị tặng danh hiệu
"Lao động tiên tiến".
- Báo cáo thành tích cá nhân.
- Biên bản bình xét thi đua.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
5.5. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.
5.6. Cơ quan thực hiện: UBND cấp xã.
5.7. Kết quả thực hiện: Quyết định tặng Giấy khen.
5.8. Lệ phí: Không có.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
5.10. Yêu cầu, điều kiện:
a) Danh hiệu “Lao động tiên tiến” để tặng cho cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động đạt các tiêu chuẩn sau đây:
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
- Có tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong
trào thi đua.
b) Danh hiệu “Lao động tiên tiến” để tặng cho công nhân, nông dân, người
lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và đạt
các tiêu chuẩn sau đây:
- Lao động, sản xuất có hiệu quả, tích cực tham gia phong trào thi đua và
hoạt động xã hội.
- Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước; có đạo đức, lối sống lành mạnh, đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ mọi người
trong cộng đồng.
5.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022.
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ.
- Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND ngày 18/6/2024 của UBND tỉnh ban
hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nam Định./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1394/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong tỉnh Nam Định lĩnh vực Nội vụ

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1394/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 453/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×