• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1355/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 công bố TTHC bị bãi bỏ lĩnh vực thành lập, hoạt động của liên hiệp HTX của UBND cấp huyện

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 19/08/2024 15:07 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1355/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ, hủy bỏ lĩnh vực thành lập và hoạt động của liên hiệp hợp tác xã thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư; công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/08/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1355/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1355/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1355/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
S
ố
:
/QĐ
-
UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 8 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ, hủy bỏ lĩnh vực
thành lập và hoạt động của liên hiệp hợp tác xã thuộc thẩm quyền giải
quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư; công bố Danh mục thủ tục hành chính
mới ban hành trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện
trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát
thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về
thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của
Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ;
Căn cứ
Quyết định số 1739/QĐ-BKHĐT ngày 13/8/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch và Đầu tư c
ông bố thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế, thủ
tục hành chính bãi bỏ, hủy bỏ, hủy công khai trong lĩnh vực thành lập và hoạt
động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số
126/TTr-SKHĐT ngày 16/8/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính
bị bãi bỏ, hủy bỏ lĩnh vực thành lập và hoạt động của liên hiệp hợp tác xã thuộc
2
thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư; công bố Danh mục thủ tục
hành chính mới ban hành trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của tổ hợp tác,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp
huyện trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (có Phụ lục I, Phụ lục II kèm theo).
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt quy trình nội bộ
đối với thủ tục hành chính tại Điều 1. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền
thông xây dựng quy trình điện tử và cập nhật trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính tỉnh Bắc Giang trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày Quyết định
được ký ban hành.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và
Đầu tư, Sở Thông tin và Truyền thông, Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh, UBND huyện, thị xã, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ
Quyết định thi hành./.
ận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: CVP
,
HCC, TH, KTN, TTTT;
- Lưu: VT, NC-KSTT.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn
Phụ lục I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ, HỦY BỎ TRONG LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG
CỦA LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 8 năm 2024 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang)
––––––––––––––
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ, HỦY BỎ
STT
Mã TTHC
TÊN TTHC
Quyết định công bố
Ghi chú
1
1.005125
Đăng ký thành lập liên hiệp hợp tác xã
Quyết định số 86/QĐ-UBND ngày
15/01/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh
Bắc Giang v/v công bố Bộ thủ tục hành
chính thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Sở Kế hoạch và Đầu tư Bắc Giang
(Quyết định số 86/QĐ-UBND)
Hủy bỏ
2
2.002013
Đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã
Quyết định số 86/QĐ-UBND
Hủy bỏ
3
1.005003
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký liên hiệp hợp tác
xã
Quyết định số 86/QĐ-UBND
Hủy bỏ
4
1.005047
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp
hợp tác xã
Quyết định số 86/QĐ-UBND
Hủy bỏ
5
1.005122
Đăng ký khi liên hiệp hợp tác xã chia
Quyết định số 86/QĐ-UBND
Hủy bỏ
6
2.001979
Đăng ký khi liên hiệp hợp tác xã tách
Quyết định số 86/QĐ-UBND
Hủy bỏ
7
2.001957
Đăng ký khi liên hiệp hợp tác xã hợp nhất
Quyết định số 86/QĐ-UBND
Hủy bỏ
8
1.005056
Đăng ký khi liên hiệp hợp tác xã sáp nhập
Quyết định số 86/QĐ-UBND
Hủy bỏ
9
1.005072
Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác
xã, giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng
đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác
xã (trong trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng)
Quyết định số 86/QĐ-UBND
Hủy bỏ
10
2.001962
Giải thể tự nguyện liên hiệp hợp tác xã
Quyết định số 86/QĐ-UBND
Hủy bỏ
11
1.005064
Thông báo thay đổi nội dung đăng ký liên hiệp hợp
tác xã
Quyết định số 86/QĐ-UBND
Hủy bỏ
12
1.005124
Thông báo về việc góp vốn, mua cổ phần, thành lập
doanh nghiệp của liên hiệp hợp tác xã
Quyết định số 86/QĐ-UBND
Hủy bỏ
13
1.005046
Tạm ngừng hoạt động của liên hiệp hợp tác xã, chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của
liên hiệp hợp tác xã
Quyết định số 86/QĐ-UBND
Hủy bỏ
14
1.005283
Chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã
Quyết định số 86/QĐ-UBND
Hủy bỏ
15
2.002125
Cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác
xã
Quyết định số 86/QĐ-UBND
Hủy bỏ
Phụ lục II
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
BÃI BỎ, HỦY BỎ TRONG LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ HỢP TÁC, HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP
HỢP TÁC XÃ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 8 năm 2024 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang)
––––––––––––––
PHẦN A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI
STT
Tên dịch vụ hành chính công
Cơ
chế
giải
quyết
Thời hạn giải quyết
Thời hạn giải quyết của
các cơ quan(sau cắt
giảm)
Phí, lệ phí
Thực hiện qua
dịch vụ bưu
chính công ích
Ghi
chú
Theo quy
định
Sau cắt
giảm
Phòng Tài
chính-Kế
hoạch
thuộc
UBND
cấp huyện
Cơ quan
phối hợp
giải
quyết(Cơ
quan thuế)
Tiếp
nhận hồ
sơ
Trả kết
quả
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
1
Đề nghị thay đổi tên tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã, chi nhánh, văn phòng
đại diện, địa điểm kinh
doanh của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã do xâm
phạm quyền sở hữu công
nghiệp
MCLT
03 ngày
làm việc
03 ngày
làm việc
02 ngày
làm việc
01 ngày làm
việc
Không
x
x
2
Đề nghị hủy bỏ Giấy chứng
nhận đăng ký tổ hợp tác,
MCLT
03 ngày
làm việc
03 ngày
làm việc
02 ngày
làm việc
01 ngày làm
việc
Không
x
x
2
STT
Tên dịch vụ hành chính công
Cơ
chế
giải
quyết
Thời hạn giải quyết
Thời hạn giải quyết của
các cơ quan(sau cắt
giảm)
Phí, lệ phí
Thực hiện qua
dịch vụ bưu
chính công ích
Ghi
chú
Theo quy
định
Sau cắt
giảm
Phòng Tài
chính-Kế
hoạch
thuộc
UBND
cấp huyện
Cơ quan
phối hợp
giải
quyết(Cơ
quan thuế)
Tiếp
nhận hồ
sơ
Trả kết
quả
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
Giấy chứng nhận đăng ký
hợp tác xã, Giấy chứng nhận
đăng ký chi nhánh, văn
phòng đại diện đối với
trường hợp nội dung kê khai
trong hồ sơ đăng ký thành
lập là giả mạo
3
Đăng ký thành lập tổ hợp
tác; đăng ký tổ hợp tác trong
trường hợp đã được thành
lập trước ngày Luật Hợp tác
xã có hiệu lực thi hành,
thuộc đối tượng phải đăng
ký theo quy định tại khoản 2
Điều 107 Luật Hợp tác xã
2023
MCLT
03 ngày
làm việc
03 ngày
làm việc
02 ngày
làm việc
01 ngày làm
việc
Không
x
x
4
Cấp lại Giấy chứng nhận
đăng ký tổ hợp tác do bị
mất, cháy, rách, nát hoặc bị
tiêu hủy
MCLT
03 ngày
làm việc
03 ngày
làm việc
02 ngày
làm việc
01 ngày làm
việc
Không
x
x
5
Đăng ký thay đổi nội dung
đăng ký tổ hợp tác;
MCLT
03 ngày
làm việc
03 ngày
làm việc
02 ngày
làm việc
01 ngày làm
việc
Không
x
x
3
STT
Tên dịch vụ hành chính công
Cơ
chế
giải
quyết
Thời hạn giải quyết
Thời hạn giải quyết của
các cơ quan(sau cắt
giảm)
Phí, lệ phí
Thực hiện qua
dịch vụ bưu
chính công ích
Ghi
chú
Theo quy
định
Sau cắt
giảm
Phòng Tài
chính-Kế
hoạch
thuộc
UBND
cấp huyện
Cơ quan
phối hợp
giải
quyết(Cơ
quan thuế)
Tiếp
nhận hồ
sơ
Trả kết
quả
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
6
Hiệu đính, cập nhật, bổ sung
thông tin đăng ký tổ hợp tác
MCLT
03 ngày
làm việc
03 ngày
làm việc
02 ngày
làm việc
01 ngày làm
việc
Không
x
x
7
Thông báo tạm ngừng kinh
doanh, tiếp tục kinh doanh
trở lại đối với tổ hợp tác
MCLT
03 ngày
làm việc
03 ngày
làm việc
02 ngày
làm việc
01 ngày làm
việc
Không
x
x
8
Chấm dứt hoạt động tổ hợp
tác
MCLT
- Trường
hợp
thông
báo
chấm dứt
hoạt
động tổ
hợp tác:
03 ngày
làm việc;
- Trường
hợp đăng
ký chấm
dứt hoạt
động tổ
hợp tác:
05 ngày
- Trường
hợp
thông
báo
chấm dứt
hoạt
động tổ
hợp tác:
03 ngày
làm việc;
- Trường
hợp đăng
ký chấm
dứt hoạt
động tổ
hợp tác:
05 ngày
- 02 ngày
làm việc;
- 03 ngày
làm việc.
- 01 ngày
làm việc;
- 02 ngày
làm việc.
Không
x
x
4
STT
Tên dịch vụ hành chính công
Cơ
chế
giải
quyết
Thời hạn giải quyết
Thời hạn giải quyết của
các cơ quan(sau cắt
giảm)
Phí, lệ phí
Thực hiện qua
dịch vụ bưu
chính công ích
Ghi
chú
Theo quy
định
Sau cắt
giảm
Phòng Tài
chính-Kế
hoạch
thuộc
UBND
cấp huyện
Cơ quan
phối hợp
giải
quyết(Cơ
quan thuế)
Tiếp
nhận hồ
sơ
Trả kết
quả
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
làm việc
làm việc
9
Dừng thực hiện thủ tục đăng
ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã
MCLT
03 ngày
làm việc
03 ngày
làm việc
02 ngày
làm việc
01 ngày làm
việc
Không
x
x
10
Dừng thực hiện thủ tục đăng
ký tổ hợp tác
MCLT
03 ngày
làm việc
03 ngày
làm việc
02 ngày
làm việc
01 ngày làm
việc
Không
x
x
11
Dừng thực hiện thủ tục giải
thể hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã
MCLT
03 ngày
làm việc
03 ngày
làm việc
02 ngày
làm việc
01 ngày làm
việc
Không
x
x
12
Thông báo lập chi nhánh,
văn phòng đại diện ở nước
ngoài
MCLT
03 ngày
làm việc
03 ngày
làm việc
02 ngày
làm việc
01 ngày làm
việc
Không
x
x
13
Hiệu đính, cập nhật, bổ sung
thông tin đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã
MCLT
03 ngày
làm việc
03 ngày
làm việc
02 ngày
làm việc
01 ngày làm
việc
Không
x
x
14
Thông báo bổ sung, cập nhật
thông tin trong hồ sơ đăng
ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã
MCLT
03 ngày
làm việc
03 ngày
làm việc
02 ngày
làm việc
01 ngày làm
việc
Không
x
x
15
Hiệu đính, cập nhật, bổ sung
thông tin đăng ký chi nhánh,
MCLT
03 ngày
làm việc
03 ngày
làm việc
02 ngày
làm việc
01 ngày làm
việc
Không
x
x
5
STT
Tên dịch vụ hành chính công
Cơ
chế
giải
quyết
Thời hạn giải quyết
Thời hạn giải quyết của
các cơ quan(sau cắt
giảm)
Phí, lệ phí
Thực hiện qua
dịch vụ bưu
chính công ích
Ghi
chú
Theo quy
định
Sau cắt
giảm
Phòng Tài
chính-Kế
hoạch
thuộc
UBND
cấp huyện
Cơ quan
phối hợp
giải
quyết(Cơ
quan thuế)
Tiếp
nhận hồ
sơ
Trả kết
quả
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã
II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ
STT
Tên dịch vụ hành chính công
Cơ
chế
giải
quyết
Thời hạn giải quyết
Thời hạn giải quyết của
các cơ quan(sau cắt
giảm)
Phí, lệ phí
Thực hiện qua
dịch vụ bưu
chính công ích
Ghi
chú
Theo quy
định
Sau cắt
giảm
Phòng Tài
chính-Kế
hoạch
thuộc
UBND
cấp huyện
Cơ quan
phối hợp
giải quyết
(Cơ quan
thuế)
Tiếp
nhận hồ
sơ
Trả
kết
quả
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
1
Đăng ký thành lập hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã; đăng ký chuyển
đổi tổ hợp tác thành hợp tác xã;
đăng ký khi hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã chia, tách, hợp nhất
MCLT
03 ngày
làm việc
03 ngày
làm việc
02 ngày
làm việc
01 ngày làm
việc
- Lệ phí
thành lập
HTX:
150.000
đồng;
- Lệ phí
thành lập
x
x
6
STT
Tên dịch vụ hành chính công
Cơ
chế
giải
quyết
Thời hạn giải quyết
Thời hạn giải quyết của
các cơ quan(sau cắt
giảm)
Phí, lệ phí
Thực hiện qua
dịch vụ bưu
chính công ích
Ghi
chú
Theo quy
định
Sau cắt
giảm
Phòng Tài
chính-Kế
hoạch
thuộc
UBND
cấp huyện
Cơ quan
phối hợp
giải quyết
(Cơ quan
thuế)
Tiếp
nhận hồ
sơ
Trả
kết
quả
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
liên hiệp
HTX:
200.000
đồng;
- Miễn lệ
phí trường
hợp nộp
qua mạng
2
Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn
phòng đại diện, thông báo địa
điểm kinh doanh
MCLT
03 ngày
làm việc
03 ngày
làm việc
02 ngày
làm việc
01 ngày làm
việc
- Lệ phí:
150.000
đồng đối
với trường
hợp
CN/VPĐD
/ĐĐKD
trực thuộc
HTX;
- Lệ phí:
200.000
đồng đối
với trường
hợp
CN/VPĐD
/ĐĐKD
x
x
7
STT
Tên dịch vụ hành chính công
Cơ
chế
giải
quyết
Thời hạn giải quyết
Thời hạn giải quyết của
các cơ quan(sau cắt
giảm)
Phí, lệ phí
Thực hiện qua
dịch vụ bưu
chính công ích
Ghi
chú
Theo quy
định
Sau cắt
giảm
Phòng Tài
chính-Kế
hoạch
thuộc
UBND
cấp huyện
Cơ quan
phối hợp
giải quyết
(Cơ quan
thuế)
Tiếp
nhận hồ
sơ
Trả
kết
quả
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
trực thuộc
Liên hiệp
HTX;
- Miễn lệ
phí trường
hợp nộp
qua mạng
3
Đăng ký thay đổi nội dung đăng
ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
Đăng ký thay đổi nội dung đối với
trường hợp hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã bị tách, nhận sáp nhập
MCLT
03 ngày
làm việc
03 ngày
làm việc
02 ngày
làm việc
01 ngày làm
việc
- Lệ phí:
30.000
đồng;
- Miễn lệ
phí trường
hợp nộp
qua mạng
x
x
4
Cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
MCLT
03 ngày
làm việc
03 ngày
làm việc
02 ngày
làm việc
01 ngày làm
việc
- Lệ phí:
30.000
đồng;
- Miễn lệ
phí trường
hợp nộp
qua mạng
x
x
5
Thông báo thay đổi nội dung đăng
ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
MCLT
03 ngày
làm việc
03 ngày
làm việc
02 ngày
làm việc
01 ngày làm
việc
- Lệ phí:
30.000
x
x
8
STT
Tên dịch vụ hành chính công
Cơ
chế
giải
quyết
Thời hạn giải quyết
Thời hạn giải quyết của
các cơ quan(sau cắt
giảm)
Phí, lệ phí
Thực hiện qua
dịch vụ bưu
chính công ích
Ghi
chú
Theo quy
định
Sau cắt
giảm
Phòng Tài
chính-Kế
hoạch
thuộc
UBND
cấp huyện
Cơ quan
phối hợp
giải quyết
(Cơ quan
thuế)
Tiếp
nhận hồ
sơ
Trả
kết
quả
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
Thông báo thay đổi nội dung đăng
ký đối với hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã bị tách, nhận sáp nhập
đồng;
- Miễn lệ
phí trường
hợp nộp
qua mạng
6
Thông báo về việc thành lập doanh
nghiệp của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã
MCLT
03 ngày
làm việc
03 ngày
làm việc
02 ngày
làm việc
01 ngày làm
việc
Không
x
x
7
Đăng ký thay đổi nội dung đăng
ký hoạt động của chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã;
MCLT
03 ngày
làm việc
03 ngày
làm việc
02 ngày
làm việc
01 ngày làm
việc
- Lệ phí:
30.000
đồng;
- Miễn lệ
phí trường
hợp nộp
qua mạng
x
x
8
Thông báo tạm ngừng kinh doanh/
tiếp tục kinh doanh trở lại đối với
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã,
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh
MCLT
03 ngày
làm việc
03 ngày
làm việc
02 ngày
làm việc
01 ngày làm
việc
Không
x
x
9
Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký
hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng
ký hoạt động chi nhánh, văn
MCLT
03 ngày
làm việc
03 ngày
làm việc
02 ngày
làm việc
01 ngày làm
việc
- Lệ phí:
30.000
đồng;
x
x
9
STT
Tên dịch vụ hành chính công
Cơ
chế
giải
quyết
Thời hạn giải quyết
Thời hạn giải quyết của
các cơ quan(sau cắt
giảm)
Phí, lệ phí
Thực hiện qua
dịch vụ bưu
chính công ích
Ghi
chú
Theo quy
định
Sau cắt
giảm
Phòng Tài
chính-Kế
hoạch
thuộc
UBND
cấp huyện
Cơ quan
phối hợp
giải quyết
(Cơ quan
thuế)
Tiếp
nhận hồ
sơ
Trả
kết
quả
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
phòng đại diện, Giấy chứng nhận
đăng ký địa điểm kinh doanh của
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
- Miễn lệ
phí trường
hợp nộp
qua mạng
10
Đăng ký giải thể hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã
MCLT
- 03 ngày
làm việc
kể từ
ngày
nhận
được
nghị
quyết
giải thể
hợp tác
xã, liên
hiệp hợp
tác xã;
- 05 ngày
làm việc
kể từ
ngày
nhận hồ
- 03 ngày
làm việc
kể từ
ngày
nhận
được
nghị
quyết
giải thể
hợp tác
xã, liên
hiệp hợp
tác xã;
- 05 ngày
làm việc
kể từ
ngày
nhận hồ
- 02 ngày
làm việc;
- 03 ngày
làm việc
- 01 ngày
làm việc
- 02 ngày
làm việc
Không
x
x
10
STT
Tên dịch vụ hành chính công
Cơ
chế
giải
quyết
Thời hạn giải quyết
Thời hạn giải quyết của
các cơ quan(sau cắt
giảm)
Phí, lệ phí
Thực hiện qua
dịch vụ bưu
chính công ích
Ghi
chú
Theo quy
định
Sau cắt
giảm
Phòng Tài
chính-Kế
hoạch
thuộc
UBND
cấp huyện
Cơ quan
phối hợp
giải quyết
(Cơ quan
thuế)
Tiếp
nhận hồ
sơ
Trả
kết
quả
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
sơ đăng
ký giải
thể
sơ đăng
ký giải
thể
11
Chấm dứt hoạt động chi nhánh,
văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã
MCLT
- 05 ngày
làm việc
đối với
trường
hợp
chấm
hoạt
động
CN/VPĐ
D/ĐĐKD
trong
nước;
- 03 ngày
làm việc
đối với
trường
hợp
chấm
hoạt
động
- 05 ngày
làm việc
đối với
trường
hợp chấm
hoạt động
CN/VPĐ
D/ĐĐKD
trong
nước;
- 03 ngày
làm việc
đối với
trường
hợp
chấm
hoạt
động
CN/VPĐ
D/ĐĐK
- 03 ngày
làm việc
- 02 ngày
làm việc
- 02 ngày
làm việc
- 01 ngày
làm việc
Không
x
x
11
STT
Tên dịch vụ hành chính công
Cơ
chế
giải
quyết
Thời hạn giải quyết
Thời hạn giải quyết của
các cơ quan(sau cắt
giảm)
Phí, lệ phí
Thực hiện qua
dịch vụ bưu
chính công ích
Ghi
chú
Theo quy
định
Sau cắt
giảm
Phòng Tài
chính-Kế
hoạch
thuộc
UBND
cấp huyện
Cơ quan
phối hợp
giải quyết
(Cơ quan
thuế)
Tiếp
nhận hồ
sơ
Trả
kết
quả
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
CN/VPĐ
D/ĐĐKD
ở nước
ngoài;
D ở
nước
ngoài;
Ghi chú: - Thời hạn giải quyết được tính bằng ngày làm việc;
- Nơi tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp huyện.
12
III. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ, HỦY BỎ VÀ HỦY CÔNG KHAI
STT
Mã TTHC
TÊN TTHC
Quyết định công bố
Ghi chú
1
2.002122
Đăng ký khi hợp tác xã chia
Quyết định số 86/QĐ-UBND ngày
15/01/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc
Giang v/v công bố Bộ thủ tục hành chính
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Kế
hoạch và Đầu tư Bắc Giang(Quyết định số
86/QĐ-UBND)
Hủy bỏ
2
2.002120
Đăng ký khi hợp tác xã tách
Quyết định số 86/QĐ-UBND
Hủy bỏ
3
1.005121
Đăng ký khi hợp tác xã hợp nhất
Quyết định số 86/QĐ-UBND
Hủy bỏ
4
1.004972
Đăng ký khi hợp tác xã sáp nhập
Quyết định số 86/QĐ-UBND
Hủy bỏ
5
1.004895
Thay đổi cơ quan đăng ký hợp tác xã
Quyết định số 86/QĐ-UBND
Hủy bỏ
PHẦN B. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
BAN HÀNH MỚI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC
THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ HỢP TÁC, HỢP TÁC XÃ, LIÊN
HIỆP HỢP TÁC XÃ THUỘC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA
UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
(Nội dung theo Quyết định số 1739/QĐ-BKHĐT ngày 13/8/2024
của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư )
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI (CẤP HUYỆN)
1. Đề nghị thay đổi tên tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh,
văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do
xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp có quyền gửi văn bản đề nghị đến cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp huyện để yêu cầu tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
có tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp phải thay đổi tên tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định
tại khoản 3 Điều 18 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
huyện ra thông báo yêu cầu tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có tên xâm
phạm quyền sở hữu công nghiệp phải đăng ký thay đổi tên. Kèm theo thông báo phải
có các giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP.
* Trường hợp đăng ký trên môi trường điện tử:
Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để truy cập vào Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký xác thực hồ sơ đăng
ký trên môi trường điện tử và thanh toán lệ phí theo quy trình trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã.
Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy
biên nhận hồ sơ đăng ký trong tài khoản của người nộp hồ sơ trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã.
Các thông tin đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế
để phối hợp, trao đổi thông tin giữa cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện và cơ
quan thuế.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thực hiện cấp đăng ký cho tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bằng bản giấy hoặc bản điện tử. Trường hợp
hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã yêu cầu đăng
ký không đúng theo quy định hoặc thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký không thống
2
nhất, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi thông báo trên môi trường điện tử
cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản truy cập vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp
tác xã để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện:
Hồ sơ đăng ký được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh theo một trong các
phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã/ Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
c) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
(1) Văn bản đề nghị gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện để yêu cầu
tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có tên xâm phạm quyền sở hữu công
nghiệp phải thay đổi tên tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
(2) Văn bản kết luận của cơ quan có thẩm quyền về việc sử dụng tên tổ hợp tác,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp;
(3) Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa
lý; bản trích lục Sổ đăng ký quốc gia về nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý được bảo hộ do cơ
quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp cấp; Giấy chứng nhận nhãn hiệu đăng
ký quốc tế được bảo hộ tại Việt Nam do cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công
nghiệp cấp; hợp đồng sử dụng đối tượng quyền sở hữu công nghiệp trong trường hợp
người yêu cầu là người được chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
đó.
* Trường hợp đăng ký trên môi trường điện tử:
Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện
tử bao gồm các giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số
92/2024/NĐ-CP được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký trên môi
trường điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký bằng bản giấy.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục:
+ Cá nhân ký tên tại văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký tổ
hợp tác như sau:
Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã, kèm theo hồ sơ phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực
hiện thủ tục liên quan đến đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Văn
bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.
Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã kèm theo hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp đồng cung cấp
3
dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ
của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
+ Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã qua dịch vụ bưu chính công ích, khi thực hiện thủ tục, nhân viên bưu chính phải
nộp bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính
công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm
quyền ký văn bản đề nghị đăng ký.
+ Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là
bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã thì việc ủy quyền thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số
92/2024/NĐ-CP.
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.
e) Cơ quan thực hiện:
Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cá nhân, tổ chức.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo yêu cầu tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã có tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp phải đăng ký
thay đổi tên. Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có tên vi phạm phải đăng ký
thay đổi tên trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện
ra thông báo yêu cầu thay đổi tên hoặc cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm yêu cầu.
i) Lệ phí:
- Mức lệ phí cụ thể do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định (căn cứ quy định
tại Thông tư số 85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký nộp lệ phí đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ
sơ. Lệ phí đăng ký kinh doanh có thể nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở cấp
huyện hoặc chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện hoặc
thanh toán trực tuyến thông qua chức năng thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc bằng cách thức khác theo quy định của pháp luật. Lệ phí đăng ký
kinh doanh không được hoàn trả trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
không được cấp đăng ký.
- Tiền sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến không được tính trong lệ phí đăng
ký kinh doanh.
- Không thu lệ phí đăng ký đối với tổ hợp tác theo quy định tại khoản 2 Điều 22
Luật Hợp tác xã 2023.
4
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không có.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
* Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã:
- Các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã được lập bằng tiếng Việt;
- Trường hợp hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có tài
liệu bằng tiếng nước ngoài thì hồ sơ phải có bản dịch tiếng Việt công chứng kèm theo
tài liệu bằng tiếng nước ngoài;
- Trường hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác được lập bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được sử
dụng để thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã.
* Người nộp hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp hồ
sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã đặt trụ sở chính.
Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp nhận vào Hệ
thống thông tin về đăng ký hợp tác xã khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có đủ giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số
92/2024/NĐ-CP;
- Tên tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã được điền vào giấy đề nghị
đăng ký;
- Có số điện thoại của người nộp hồ sơ;
- Đã nộp lệ phí đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp được miễn lệ phí đăng ký
kinh doanh theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường
điện tử phải bảo đảm các yêu cầu sau:
- Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy
định như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.
Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký
bằng bản giấy. Cá nhân ký tên trong hồ sơ đăng ký có thể sử dụng chữ ký số để ký
trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn
bản giấy theo các định dạng quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 92/2024/NĐ-
CP;
- Các thông tin đăng ký được kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác
xã phải được nhập đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng ký bằng
bản giấy; trong đó có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ;
- Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện
tử được xác thực bằng chữ ký số của người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng
5
ký hoặc người được người có thẩm quyền ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký.
Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký, hồ sơ đăng ký trên môi trường điện
tử phải kèm theo các giấy tờ, tài liệu quy định tại Điều 12 Nghị định số 92/2024/NĐ-
CP và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử quy định tại điểm a khoản này.
- Thời hạn để tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sửa đổi, bổ sung hồ sơ
đăng ký trên môi trường điện tử là 60 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp huyện ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu
không nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ
hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số 92/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ về đăng ký tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (Nghị định số 92/2024/NĐ-CP).
2. Đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện đối
với trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thành lập là giả mạo
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Cá nhân, tổ chức gửi văn bản đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện đề nghị
thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện
khi có căn cứ xác định nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thành lập tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện là giả mạo hoặc thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện của lần
đăng ký thay đổi được cấp trên cơ sở nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thay đổi là
giả mạo.
Người đề nghị thu hồi có trách nhiệm cung cấp cho cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp huyện một trong các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định số
92/2024/NĐ-CP.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị thu hồi
nêu trên, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều
23, khoản 2 Điều 24, khoản 1 Điều 53, khoản 2 Điều 55 và khoản 2 Điều 64 Nghị
định số 92/2024/NĐ-CP. Cụ thể:
- Trường hợp cần xác định nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã là giả mạo:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi văn bản kèm theo hồ sơ đăng ký tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đến cơ quan quy định tại khoản 2 Điều 23
Nghị định số 92/2024/NĐ-CP. Các cơ quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về
kết quả xác định theo đề nghị của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.
- Trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thành lập tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện là giả mạo:
6
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo về hành vi vi phạm và ra
quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, chi nhánh, văn
phòng đại diện trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy tờ quy
định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP.
- Trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện là giả mạo:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo về hành vi vi phạm của tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện và quyết định
thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện
của lần đăng ký thay đổi được cấp trên cơ sở nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký
thay đổi là giả mạo trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy tờ quy
định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP.
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện đăng tải thông báo vi phạm của tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện trên Cổng thông
tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thông báo cho cơ quan quản lý thuế, cơ
quan nhà nước có thẩm quyền về hành vi vi phạm của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện để phối hợp quản lý và xử lý theo quy định
của pháp luật, đồng thời cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại
diện trên cơ sở hồ sơ hợp lệ liền kề trước hồ sơ đăng ký thay đổi có nội dung kê khai
là giả mạo.
Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể nộp lại hồ sơ để được xem xét
cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện.
Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể gộp các nội dung thay đổi hợp
pháp của các lần đăng ký liền kề sau hồ sơ đăng ký thay đổi có nội dung kê khai là
giả mạo trong một bộ hồ sơ để được cấp một lần đăng ký thay đổi mới.
b) Cách thức thực hiện:
Hồ sơ đăng ký được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh theo một trong các
phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã/ Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
c) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
(1) Văn bản đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, chi
nhánh, văn phòng đại diện;
(2) Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp văn bản trả lời
văn bản do cơ quan đó cấp bị giả mạo;
7
(3) Bản sao văn bản trả lời của cơ quan công an về việc nội dung kê khai trong
hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là giả mạo.
* Trường hợp đăng ký trên môi trường điện tử:
Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện
tử bao gồm các giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số
92/2024/NĐ-CP được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký trên môi
trường điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký bằng bản giấy.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục:
+ Cá nhân ký tên tại văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký tổ
hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã như sau:
Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã, kèm theo hồ sơ phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực
hiện thủ tục liên quan đến đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Văn
bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã kèm theo hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp đồng cung cấp
dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ
của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
+ Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã qua dịch vụ bưu chính công ích, khi thực hiện thủ tục, nhân viên bưu chính phải
nộp bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính
công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm
quyền ký văn bản đề nghị đăng ký.
+ Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là
bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã thì việc ủy quyền thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số
92/2024/NĐ-CP.
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản đề nghị.
e) Cơ quan thực hiện:
Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cá nhân, tổ chức, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thành lập tổ hợp tác, hợp tác
8
xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện là giả mạo:
(1) Thông báo về hành vi vi phạm;
(2) Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, chi
nhánh, văn phòng đại diện.
- Trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện là giả mạo:
(1) Thông báo về hành vi vi phạm;
(2) Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, chi
nhánh, văn phòng đại diện;
(3) Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện đăng tải thông báo vi phạm của tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện trên Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
(4) Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện trên cơ sở hồ sơ hợp lệ liền kề trước hồ
sơ đăng ký thay đổi có nội dung kê khai là giả mạo.
i) Lệ phí:
- Mức lệ phí (nếu có) theo quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
- Không thu lệ phí đăng ký đối với tổ hợp tác theo quy định tại khoản 2 Điều 22
Luật Hợp tác xã 2023.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không có.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
* Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã:
- Các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã được lập bằng tiếng Việt;
- Trường hợp hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có tài
liệu bằng tiếng nước ngoài thì hồ sơ phải có bản dịch tiếng Việt công chứng kèm theo
tài liệu bằng tiếng nước ngoài;
- Trường hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác được lập bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được sử dụng để
thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
* Người nộp hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp hồ
sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã đặt trụ sở chính.
Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp nhận vào Hệ
thống thông tin về đăng ký hợp tác xã khi có đủ các điều kiện sau đây:
9
- Có đủ giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số
92/2024/NĐ-CP;
- Tên tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã được điền vào giấy đề nghị
đăng ký;
- Có số điện thoại của người nộp hồ sơ;
- Đã nộp lệ phí đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp được miễn lệ phí đăng ký
kinh doanh theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường
điện tử phải bảo đảm các yêu cầu sau:
- Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy
định như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.
Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký
bằng bản giấy. Cá nhân ký tên trong hồ sơ đăng ký có thể sử dụng chữ ký số để ký
trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn
bản giấy theo các định dạng quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 92/2024/NĐ-
CP;
- Các thông tin đăng ký được kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác
xã phải được nhập đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng ký bằng
bản giấy; trong đó có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ;
- Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện
tử được xác thực bằng chữ ký số của người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng
ký hoặc người được người có thẩm quyền ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký.
Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký, hồ sơ đăng ký trên môi trường điện
tử phải kèm theo các giấy tờ, tài liệu quy định tại Điều 12 Nghị định số 92/2024/NĐ-
CP và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử quy định tại điểm a khoản này.
- Thời hạn để tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sửa đổi, bổ sung hồ sơ
đăng ký trên môi trường điện tử là 60 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp huyện ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu
không nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ
hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số 92/2024/NĐ-CP.
3. Đăng ký thành lập tổ hợp tác; đăng ký tổ hợp tác trong trường hợp đã
được thành lập trước ngày Luật Hợp tác xã có hiệu lực thi hành, thuộc đối tượng
phải đăng ký theo quy định tại khoản 2 Điều 107 Luật Hợp tác xã 2023
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp:
- Trường hợp đăng ký thành lập tổ hợp tác sau ngày Luật Hợp tác xã có hiệu lực
thi hành:
10
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng hợp tác, người đại diện
tổ hợp tác thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh hoặc có nhu cầu đăng ký kinh
doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 107 Luật Hợp tác xã nộp hồ sơ đăng ký thành
lập tổ hợp tác tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi tổ hợp tác đặt trụ sở.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký thành lập tổ hợp tác, cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp huyện trao giấy biên nhận, kiểm tra điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng
ký tổ hợp tác quy định tại khoản 1 Điều 59 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP. Trường
hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp Giấy chứng
nhận đăng ký tổ hợp tác và gửi thông báo về cơ quan thuế quản lý cho tổ hợp tác
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
Tổ hợp tác thành lập sau khi Luật Hợp tác xã có hiệu lực thi hành và đã thực
hiện thủ tục thông báo đến Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo quy định tại
Nghị định số 77/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ về tổ hợp
tác thay đổi nội dung hoạt động dẫn đến thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh
hoặc có nhu cầu đăng ký kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 107 Luật Hợp
tác xã thì thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
huyện nơi tổ hợp tác đặt trụ sở. Hồ sơ đăng ký bao gồm các giấy tờ theo quy định tại
khoản 1 Điều 58 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP và bản sao Giấy chứng nhận đăng ký
thuế. Trình tự, thủ tục đăng ký thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 58 Nghị định
số 92/2024/NĐ-CP.
- Trường hợp tổ hợp tác đã được thành lập trước ngày Luật Hợp tác xã có hiệu
lực thi hành mà thuộc ðối týợng phải ðãng ký theo quy định tại khoản 2 Điều 107
Luật Hợp tác xã 2023:
Tổ hợp tác đã được thành lập trước ngày Luật Hợp tác xã có hiệu lực thi hành
mà thuộc đối tượng phải đăng ký theo quy định tại khoản 2 Điều 107 Luật Hợp tác
xã thì phải thực hiện thủ tục đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện
nơi tổ hợp tác đặt trụ sở. Hồ sơ đăng ký bao gồm giấy đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đăng ký tổ hợp tác và bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế. Trường hợp tổ
hợp tác có thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác đã thông báo tới Ủy ban nhân dân
xã, phường, thị trấn, tổ hợp tác có thể đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp
tác đồng thời với đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác trong một bộ hồ
sơ để được xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác theo quy định tại
Nghị định số 92/2024/NĐ-CP. Trình tự, thủ tục đăng ký thực hiện theo quy định
tại khoản 2 Điều 58 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP, cụ thể:
Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký thành lập tổ hợp tác, cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp huyện trao giấy biên nhận, kiểm tra điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng
ký tổ hợp tác quy định tại khoản 1 Điều 59 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP. Trường
hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp Giấy chứng
nhận đăng ký tổ hợp tác và gửi thông báo về cơ quan thuế quản lý cho tổ hợp tác
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
* Trường hợp đăng ký trên môi trường điện tử:
Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để truy cập vào Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã.
11
Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký xác thực hồ sơ đăng
ký trên môi trường điện tử và thanh toán lệ phí theo quy trình trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã.
Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy
biên nhận hồ sơ đăng ký trong tài khoản của người nộp hồ sơ trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã.
Các thông tin đăng ký tổ hợp tác trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã
được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối hợp, trao đổi thông tin
giữa cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện và cơ quan thuế.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký tổ hợp tác, cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp huyện thực hiện cấp đăng ký cho tổ hợp tác bằng bản giấy hoặc bản điện
tử. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên tổ hợp tác yêu cầu đăng ký không đúng
theo quy định hoặc thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký không thống nhất, cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi thông báo trên môi trường điện tử cho tổ hợp tác
để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản truy cập vào
Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý
hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện:
Hồ sơ đăng ký được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh theo một trong các
phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã/ Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
c) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
- Trường hợp đăng ký thành lập tổ hợp tác sau ngày Luật Hợp tác xã có hiệu lực
thi hành:
(1) Giấy đề nghị đăng ký thành lập tổ hợp tác;
(2) Hợp đồng hợp tác;
(3) Danh sách thành viên tổ hợp tác;
(4) Bản sao hoặc bản chính văn bản ủy quyền của thành viên tổ hợp tác cho một
cá nhân hoặc một pháp nhân làm người đại diện tổ hợp tác;
(5) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế (sử dụng trong trường hợp Tổ hợp
tác thành lập sau khi Luật Hợp tác xã có hiệu lực thi hành và đã thực hiện thủ tục
thông báo đến Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo quy định tại Nghị định số
77/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ về tổ hợp tác thay đổi
nội dung hoạt động dẫn đến thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh hoặc có nhu
cầu đăng ký kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 107 Luật Hợp tác xã).
12
- Trường hợp tổ hợp tác đã được thành lập trước ngày Luật Hợp tác xã có hiệu
lực thi hành mà thuộc đối tượng phải đăng ký theo quy định tại khoản 2 Điều 107
Luật Hợp tác xã 2023:
(1) Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác;
(2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế;
(3) Các giấy tờ tương ứng với từng trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đăng
ký tổ hợp tác quy định tại Nghị định số 92/2024/NĐ-CP (sử dụng trong trường hợp
tổ hợp tác có thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác đã thông báo tới Ủy ban nhân dân
xã, phường, thị trấn, tổ hợp tác).
* Trường hợp đăng ký tổ hợp tác trên môi trường điện tử:
Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác trên môi trường điện tử bao gồm các giấy tờ theo quy
định tại Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số 92/2024/NĐ-CP được thể hiện dưới
dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử có giá trị pháp lý tương
đương hồ sơ đăng ký bằng bản giấy.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục:
+ Cá nhân ký tên tại văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác có thể ủy quyền cho tổ
chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác như sau:
Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, kèm theo hồ
sơ phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký tổ hợp
tác. Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, kèm
theo hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch
vụ, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực
tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký tổ hợp tác.
+ Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác qua dịch vụ bưu chính công
ích, khi thực hiện thủ tục, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu gửi hồ sơ theo
mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác
nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký.
+ Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là
bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác thì việc ủy quyền thực hiện
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP về đăng ký
tổ hợp tác.
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
e) Cơ quan thực hiện:
Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
13
g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ hợp tác.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác.
i) Lệ phí:
Không thu lệ phí đăng ký đối với tổ hợp tác theo quy định tại khoản 2 Điều 22
Luật Hợp tác xã 2023.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy đề nghị đăng ký tổ hợp tác (Phụ lục III-1, Thông tư số 09/2024/TT-
BKHĐT);
- Danh sách thành viên tổ hợp tác (Phụ lục III-2, Thông tư số 09/2024/TT-
BKHĐT).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
* Tổ hợp tác được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác khi có đủ các điều
kiện sau đây:
- Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
- Tên của tổ hợp tác được đặt theo đúng quy định;
- Có hồ sơ đăng ký tổ hợp tác hợp lệ.
* Tổ hợp tác có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký tổ hợp tác, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh
có điều kiện. Trường hợp tổ hợp tác đăng ký ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh sau
ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác thì tổ hợp tác được quyền hoạt
động kinh doanh kể từ ngày đã đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu
tư kinh doanh có điều kiện.
* Kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác
- Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký tổ
hợp tác kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định
danh cá nhân của mình và của cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân trong hồ
sơ đăng ký tổ hợp tác. Các thông tin kê khai phải chính xác so với các thông tin được
lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê
khai có sai khác so với thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá
nhân đó có trách nhiệm liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để hiệu
chỉnh thông tin trước khi thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác.
- Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký bằng bản giấy, người nộp hồ sơ đăng ký tổ hợp
tác xuất trình căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc sử dụng tài khoản định danh
điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác.
- Trường hợp không có số định danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác có
yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của người đại diện tổ hợp tác trong trường hợp
14
người đại diện tổ hợp tác là cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân
trong trường hợp người đại diện tổ hợp tác là pháp nhân phải kèm theo bản sao
chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có
giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.
- Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã với Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác phải kèm theo
bản sao căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ
chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước
ngoài còn hiệu lực của người nộp hồ sơ đăng ký, người đại diện tổ hợp tác trong
trường hợp người đại diện tổ hợp tác là cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của
pháp nhân trong trường hợp người đại diện tổ hợp tác là pháp nhân theo quy định.
* Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác:
- Các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác được lập bằng tiếng Việt;
- Trường hợp hồ sơ đăng ký tổ hợp tác có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì hồ sơ
phải có bản dịch tiếng Việt công chứng kèm theo tài liệu bằng tiếng nước ngoài;
- Trường hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác được lập bằng tiếng
Việt và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được sử dụng để thực hiện thủ tục đăng
ký tổ hợp tác.
* Người nộp hồ sơ đăng ký tổ hợp tác nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp huyện nơi tổ hợp tác đặt trụ sở chính.
Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác được tiếp nhận vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp
tác xã khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có đủ giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số
92/2024/NĐ-CP;
- Tên tổ hợp tác đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký;
- Có số điện thoại của người nộp hồ sơ;
- Đã nộp lệ phí đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp được miễn lệ phí đăng ký
kinh doanh theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác trên môi trường điện tử phải bảo đảm các yêu cầu
sau:
- Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy
định như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.
Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký
bằng bản giấy. Cá nhân ký tên trong hồ sơ đăng ký có thể sử dụng chữ ký số để ký
trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn
bản giấy theo các định dạng quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 92/2024/NĐ-
CP;
15
- Các thông tin đăng ký được kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác
xã phải được nhập đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng ký bằng
bản giấy; trong đó có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ;
- Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác trên môi trường điện tử được xác thực bằng chữ ký
số của người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký hoặc người được người có
thẩm quyền ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký. Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ
tục đăng ký, hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử phải kèm theo các giấy tờ, tài liệu
quy định tại Điều 12 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP và được thể hiện dưới dạng văn
bản điện tử quy định tại điểm a khoản này.
- Thời hạn để tổ hợp tác sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử
là 60 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo yêu cầu
sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ
sung, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình trên
Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
* Các trường hợp không được thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác:
- Tổ hợp tác không được thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác nếu thuộc một
trong các trường hợp sau đây:
+ Đã bị cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo về hành vi vi phạm
của tổ hợp tác thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác hoặc đã
bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác;
+ Tổ hợp tác đang trong quá trình chấm dứt hoạt động;
+ Tổ hợp tác đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng
ký”.
- Tổ hợp tác được tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác khi:
+ Đã có biện pháp khắc phục những vi phạm theo yêu cầu trong thông báo về
hành vi vi phạm của tổ hợp tác thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ
hợp tác và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện chấp nhận hoặc đã được khôi
phục Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác sau khi bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký tổ hợp tác;
+ Phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác để phục vụ việc chấm dứt
hoạt động tổ hợp tác theo quy định. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký thay đổi
phải kèm theo văn bản giải trình của tổ hợp tác về lý do đăng ký thay đổi và được cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp huyện chấp nhận;
+ Tổ hợp tác không còn trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã
đăng ký”.
- Trường hợp Tòa án; Cơ quan thi hành án; Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó
Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự yêu
cầu bằng văn bản về việc tổ hợp tác không được thực hiện một hoặc một số thủ tục
đăng ký tổ hợp tác thì tổ hợp tác không được thực hiện thủ tục đó cho đến khi có ý
kiến chấp thuận bằng văn bản của các tổ chức, cá nhân nêu trên về việc cho phép tiếp
tục thực hiện thủ tục đăng ký.
16
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số 92/2024/NĐ-CP;
- Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch
và Đầu tư ban hành biểu mẫu thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã và quy định về nội dung thông tin, việc cập nhật, khai thác và quản lý
Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã (Thông tư số 09/2014/TT-BKHĐT).
4. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác do bị mất, cháy, rách, nát
hoặc bị tiêu hủy
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Trường hợp tổ hợp tác có nhu cầu được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác
do bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, tổ hợp tác gửi văn bản đề
nghị cấp lại đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở.
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đăng
ký tổ hợp tác trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên tổ hợp tác yêu cầu đăng ký không đúng
theo quy định hoặc thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký không thống nhất, cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ
sung cho người thành lập tổ hợp tác hoặc tổ hợp tác trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ghi toàn bộ yêu
cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký đối với mỗi một bộ hồ sơ do tổ hợp tác nộp trong
một thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
* Trường hợp trên môi trường điện tử:
Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để truy cập vào Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký xác thực hồ sơ đăng
ký trên môi trường điện tử và thanh toán lệ phí theo quy trình trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã.
Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy
biên nhận hồ sơ đăng ký trong tài khoản của người nộp hồ sơ trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã.
Các thông tin đăng ký tổ hợp tác trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã
được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối hợp, trao đổi thông tin
giữa cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện và cơ quan thuế.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký tổ hợp tác, cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp huyện thực hiện cấp đăng ký cho tổ hợp tác bằng bản giấy hoặc bản điện
tử. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên tổ hợp tác yêu cầu đăng ký không đúng
theo quy định hoặc thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký không thống nhất, cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi thông báo trên môi trường điện tử cho tổ hợp tác
17
để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản truy cập vào
Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý
hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện:
Hồ sơ đăng ký được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh theo một trong các
phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã/ Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
c) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác.
* Trường hợp đăng ký tổ hợp tác trên môi trường điện tử:
Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác trên môi trường điện tử bao gồm các giấy tờ theo quy
định tại Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số 92/2024/NĐ-CP được thể hiện dưới
dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử có giá trị pháp lý tương
đương hồ sơ đăng ký bằng bản giấy.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục:
+ Cá nhân ký tên tại văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác có thể ủy quyền cho tổ
chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác như sau:
Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, kèm theo
hồ sơ phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký tổ
hợp tác. Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, kèm
theo hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch
vụ, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực
tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký tổ hợp tác.
+ Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác qua dịch vụ bưu chính công
ích, khi thực hiện thủ tục, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu gửi hồ sơ theo
mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác
nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký.
+ Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là
bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác thì việc ủy quyền thực hiện
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP về đăng ký
tổ hợp tác.
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
18
03 ngày làm việc.
e) Cơ quan thực hiện:
Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ hợp tác.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác được cấp lại.
i) Lệ phí:
Không thu lệ phí đăng ký đối với tổ hợp tác theo quy định tại khoản 2 Điều 22
Luật Hợp tác xã 2023.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác (Phụ lục III-6, Thông
tư số 09/2024/TT-BKHĐT).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
* Kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác
- Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký tổ
hợp tác kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định
danh cá nhân của mình và của cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân trong hồ
sơ đăng ký tổ hợp tác. Các thông tin kê khai phải chính xác so với các thông tin được
lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê
khai có sai khác so với thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá
nhân đó có trách nhiệm liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để hiệu
chỉnh thông tin trước khi thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác.
- Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký bằng bản giấy, người nộp hồ sơ đăng ký tổ hợp
tác xuất trình căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc sử dụng tài khoản định danh
điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác.
- Trường hợp không có số định danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác có yêu
cầu kê khai thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, người
đại diện tổ hợp tác trong trường hợp người đại diện tổ hợp tác là cá nhân hoặc người
đại diện hợp pháp của pháp nhân trong trường hợp người đại diện tổ hợp tác là pháp
nhân phải kèm theo bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước
ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá
nhân đó theo quy định.
- Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã với Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác phải kèm theo
bản sao căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ
chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước
ngoài còn hiệu lực của người nộp hồ sơ đăng ký, người đại diện tổ hợp tác trong
19
trường hợp người đại diện tổ hợp tác là cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của
pháp nhân trong trường hợp người đại diện tổ hợp tác là pháp nhân theo quy định.
* Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác:
- Các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác được lập bằng tiếng Việt;
- Trường hợp hồ sơ đăng ký tổ hợp tác có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì hồ sơ
phải có bản dịch tiếng Việt công chứng kèm theo tài liệu bằng tiếng nước ngoài;
- Trường hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác được lập bằng tiếng
Việt và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được sử dụng để thực hiện thủ tục đăng
ký tổ hợp tác.
* Người nộp hồ sơ đăng ký tổ hợp tác nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp huyện nơi tổ hợp tác đặt trụ sở chính.
Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác được tiếp nhận vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp
tác xã khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có đủ giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số
92/2024/NĐ-CP;
- Tên tổ hợp tác đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký;
- Có số điện thoại của người nộp hồ sơ;
- Đã nộp lệ phí đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp được miễn lệ phí đăng ký
kinh doanh theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác trên môi trường điện tử phải bảo đảm các yêu cầu
sau:
- Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy
định như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.
Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký
bằng bản giấy. Cá nhân ký tên trong hồ sơ đăng ký có thể sử dụng chữ ký số để ký
trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn
bản giấy theo các định dạng quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 92/2024/NĐ-
CP;
- Các thông tin đăng ký được kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác
xã phải được nhập đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng ký bằng
bản giấy; trong đó có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ;
- Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác trên môi trường điện tử được xác thực bằng chữ ký
số của người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký hoặc người được người có
thẩm quyền ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký. Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ
tục đăng ký, hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử phải kèm theo các giấy tờ, tài liệu
quy định tại Điều 12 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP và được thể hiện dưới dạng văn
bản điện tử quy định tại điểm a khoản này;
- Thời hạn để tổ hợp tác sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử
là 60 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo yêu cầu
20
sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ
sung, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình trên
Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
* Các trường hợp không được thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác:
- Tổ hợp tác không được thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác nếu thuộc một
trong các trường hợp sau đây:
+ Đã bị cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo về hành vi vi phạm
của tổ hợp tác thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác hoặc đã
bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác;
+ Tổ hợp tác đang trong quá trình chấm dứt hoạt động;
+ Tổ hợp tác đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng
ký”.
- Tổ hợp tác được tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác khi:
+ Đã có biện pháp khắc phục những vi phạm theo yêu cầu trong thông báo về
hành vi vi phạm của tổ hợp tác thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ
hợp tác và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện chấp nhận hoặc đã được khôi
phục Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác sau khi bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký tổ hợp tác;
+ Phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác để phục vụ việc chấm dứt
hoạt động tổ hợp tác theo quy định. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký thay đổi
phải kèm theo văn bản giải trình của tổ hợp tác về lý do đăng ký thay đổi và được cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp huyện chấp nhận;
+ Tổ hợp tác không còn trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã
đăng ký”.
- Trường hợp Tòa án; Cơ quan thi hành án; Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó
Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự yêu
cầu bằng văn bản về việc tổ hợp tác không được thực hiện một hoặc một số thủ tục
đăng ký tổ hợp tác thì tổ hợp tác không được thực hiện thủ tục đó cho đến khi có ý
kiến chấp thuận bằng văn bản của các tổ chức, cá nhân nêu trên về việc cho phép tiếp
tục thực hiện thủ tục đăng ký.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số 92/2024/NĐ-CP;
- Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT.
5. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người đại diện tổ hợp tác của tổ hợp tác đã đăng ký theo quy định tại Nghị định
số 92/2024/NĐ-CP có trách nhiệm đăng ký thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh
21
cấp huyện nơi tổ hợp tác đặt trụ sở trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi một
hoặc một số nội dung sau: (1) Tên tổ hợp tác; (2) Địa chỉ trụ sở tổ hợp tác; (3) Ngành,
nghề kinh doanh; (4) Tổng giá trị phần vốn góp; (5) Người đại diện tổ hợp tác và (6)
Thông tin đăng ký thuế. Cụ thể:
- Khi thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác quy định tại các điểm a, c và d khoản
1 Điều 60 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP (bao gồm: Tên tổ hợp tác, Ngành, nghề kinh
doanh và Tổng giá trị phần vốn góp), tổ hợp tác gửi hồ sơ đăng ký thay đổi đến cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi tổ hợp tác đặt trụ sở.
- Khi tổ hợp tác thay đổi địa chỉ trụ sở, tổ hợp tác gửi hồ sơ đăng ký thay đổi
quy định tại khoản 2 Điều 60 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP đến cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp huyện nơi tổ hợp tác dự định chuyển đến. Trường hợp việc chuyển
địa chỉ trụ sở dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, tổ hợp tác phải thực
hiện các thủ tục với cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định
của pháp luật về thuế trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở với cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp huyện.
- Trường hợp thay đổi người đại diện tổ hợp tác, tổ hợp tác nộp hồ sơ đăng ký
thay đổi đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi tổ hợp tác đặt trụ sở.
- Trường hợp tổ hợp tác thay đổi thông tin đăng ký thuế mà không thay đổi nội
dung đăng ký kinh doanh, trừ thay đổi phương pháp tính thuế, tổ hợp tác gửi hồ sơ
đăng ký thay đổi đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi tổ hợp tác đặt trụ sở.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký thay đổi, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
huyện trao giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp huyện có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy
chứng nhận đăng ký tổ hợp tác trong trường hợp tổ hợp tác thay đổi nội dung đăng ký
quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều 60 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP
hoặc giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác trong trường hợp tổ
hợp tác thay đổi nội dung đăng ký quy định tại điểm c và điểm e khoản 1 Điều 60
Nghị định số 92/2024/NĐ-CP nếu tổ hợp tác có nhu cầu; trường hợp hồ sơ chưa hợp
lệ hoặc tên tổ hợp tác yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định hoặc thông tin kê
khai trong hồ sơ đăng ký không thống nhất, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện
thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
* Trường hợp đăng ký trên môi trường điện tử:
- Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để truy cập vào Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã.
- Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký xác thực hồ sơ đăng
ký trên môi trường điện tử và thanh toán lệ phí theo quy trình trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã.
- Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy
biên nhận hồ sơ đăng ký trong tài khoản của người nộp hồ sơ trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã.
22
- Các thông tin đăng ký tổ hợp tác trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác
xã được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối hợp, trao đổi thông
tin giữa cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện và cơ quan thuế.
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký tổ hợp tác, cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp huyện thực hiện cấp đăng ký cho tổ hợp tác bằng bản giấy hoặc bản điện
tử. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên tổ hợp tác yêu cầu đăng ký không đúng
theo quy định hoặc thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký không thống nhất, cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi thông báo trên môi trường điện tử cho tổ hợp tác
để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản truy cập vào
Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý
hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện:
Hồ sơ đăng ký được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh theo một trong các
phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã/ Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
c) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
- Trường hợp đăng ký thay đổi: Tên tổ hợp tác; Ngành, nghề kinh doanh; Địa
chỉ trụ sở tổ hợp tác; và Tổng giá trị phần vốn góp:
(1) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác;
(2) Bản sao hoặc bản chính biên bản họp thành viên tổ hợp tác về việc thay đổi
nội dung đăng ký tổ hợp tác.
- Trường hợp thay đổi người đại diện tổ hợp tác:
(1) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác;
(2) Bản sao hoặc bản chính biên bản họp thành viên tổ hợp tác về việc thay đổi
người đại diện;
(3) Bản sao hoặc bản chính văn bản ủy quyền của thành viên tổ hợp tác cho một
cá nhân hoặc một pháp nhân làm người đại diện mới của tổ hợp tác.
- Trường hợp tổ hợp tác thay đổi thông tin đăng ký thuế mà không thay đổi nội
dung đăng ký kinh doanh, trừ thay đổi phương pháp tính thuế:
(1) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác.
* Trường hợp đăng ký trên môi trường điện tử:
Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác trên môi trường điện tử bao gồm các giấy tờ theo quy
định tại Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số 92/2024/NĐ-CP được thể hiện dưới
dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử có giá trị pháp lý tương
đương hồ sơ đăng ký bằng bản giấy.
23
* Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục:
+ Cá nhân ký tên tại văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác có thể ủy quyền cho tổ
chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác như sau:
Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, kèm theo
hồ sơ phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký tổ
hợp tác. Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, kèm
theo hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch
vụ, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực
tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký tổ hợp tác.
+ Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác qua dịch vụ bưu chính công
ích, khi thực hiện thủ tục, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu gửi hồ sơ theo
mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác
nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký.
+ Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là
bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác thì việc ủy quyền thực hiện
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP về đăng ký
tổ hợp tác.
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan thực hiện:
Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ hợp tác.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ:
+ Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp
tác (trong trường hợp đăng ký thay đổi tên tổ hợp tác, địa chỉ trụ sở tổ hợp tác, tổng
giá trị phần vốn góp và người đại diện tổ hợp tác).
+ Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi
nội dung đăng ký tổ hợp tác (trong trường hợp đăng ký thay đổi ngành, nghề kinh
doanh; thông tin đăng ký thuế).
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ:
Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ
sung.
i) Lệ phí:
24
Không thu lệ phí đăng ký đối với tổ hợp tác theo quy định tại khoản 2 Điều 22
Luật Hợp tác xã 2023.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác (Phụ lục III-3, Thông
tư số 09/2024/TT-BKHĐT).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
* Kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác
- Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký tổ
hợp tác kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định
danh cá nhân của mình và của cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân trong hồ
sơ đăng ký tổ hợp tác. Các thông tin kê khai phải chính xác so với các thông tin được
lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê
khai có sai khác so với thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá
nhân đó có trách nhiệm liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để hiệu
chỉnh thông tin trước khi thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác.
- Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký bằng bản giấy, người nộp hồ sơ đăng ký tổ hợp
tác xuất trình căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc sử dụng tài khoản định danh
điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác.
- Trường hợp không có số định danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác có yêu
cầu kê khai thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, người
đại diện tổ hợp tác trong trường hợp người đại diện tổ hợp tác là cá nhân hoặc người
đại diện hợp pháp của pháp nhân trong trường hợp người đại diện tổ hợp tác là pháp
nhân phải kèm theo bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước
ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá
nhân đó theo quy định.
- Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã với Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác phải kèm theo
bản sao căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ
chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước
ngoài còn hiệu lực của người nộp hồ sơ đăng ký, người đại diện tổ hợp tác trong
trường hợp người đại diện tổ hợp tác là cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của
pháp nhân trong trường hợp người đại diện tổ hợp tác là pháp nhân theo quy định.
* Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác:
- Các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác được lập bằng tiếng Việt;
- Trường hợp hồ sơ đăng ký tổ hợp tác có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì hồ sơ
phải có bản dịch tiếng Việt công chứng kèm theo tài liệu bằng tiếng nước ngoài;
- Trường hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác được lập bằng tiếng
Việt và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được sử dụng để thực hiện thủ tục đăng
ký tổ hợp tác.
* Người nộp hồ sơ đăng ký tổ hợp tác nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp huyện nơi tổ hợp tác đặt trụ sở chính.
25
Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác được tiếp nhận vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp
tác xã khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có đủ giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số
92/2024/NĐ-CP;
- Tên tổ hợp tác đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký;
- Có số điện thoại của người nộp hồ sơ;
- Đã nộp lệ phí đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp được miễn lệ phí đăng ký
kinh doanh theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác trên môi trường điện tử phải bảo đảm các yêu cầu
sau:
- Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy
định như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.
Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký
bằng bản giấy. Cá nhân ký tên trong hồ sơ đăng ký có thể sử dụng chữ ký số để ký
trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn
bản giấy theo các định dạng quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 92/2024/NĐ-
CP;
- Các thông tin đăng ký được kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã
phải được nhập đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng ký bằng bản giấy;
trong đó có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ;
- Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác trên môi trường điện tử được xác thực bằng chữ ký
số của người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký hoặc người được người có
thẩm quyền ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký. Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ
tục đăng ký, hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử phải kèm theo các giấy tờ, tài liệu
quy định tại Điều 12 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP và được thể hiện dưới dạng văn
bản điện tử quy định tại điểm a khoản này.
- Thời hạn để tổ hợp tác sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử
là 60 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo yêu cầu
sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ
sung, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình trên
Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số 92/2024/NĐ-CP;
- Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT.
6. Hiệu đính, cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký tổ hợp tác
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Trường hợp tổ hợp tác phát hiện nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp
tác chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, tổ hợp tác gửi văn bản
26
đề nghị hiệu đính thông tin đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở
chính. cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tổ
hợp tác trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị nếu
thông tin nêu tại văn bản đề nghị là chính xác.
Trường hợp tổ hợp tác phát hiện nội dung thông tin đăng ký trong Cơ sở dữ liệu về
đăng ký hợp tác xã bị thiếu hoặc chưa chính xác so với hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, Giấy
chứng nhận đăng ký thuế do quá trình chuyển đổi dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký
hợp tác xã, tổ hợp tác gửi văn bản đề nghị bổ sung, hiệu đính đến cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở chính. Kèm theo văn bản đề nghị bổ sung, hiệu đính phải
có bản sao thông báo thành lập/thay đổi tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận văn bản đề nghị hiệu đính, cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp huyện có trách nhiệm bổ sung, hiệu đính thông tin đăng ký
tổ hợp tác trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã.
* Trường hợp đăng ký trên môi trường điện tử:
- Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để truy cập vào Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã.
- Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký xác thực hồ sơ đăng
ký trên môi trường điện tử và thanh toán lệ phí theo quy trình trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã.
- Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy
biên nhận hồ sơ đăng ký trong tài khoản của người nộp hồ sơ trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã.
- Các thông tin đăng ký tổ hợp tác trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác
xã được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối hợp, trao đổi thông
tin giữa cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện và cơ quan thuế.
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký tổ hợp tác, cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp huyện thực hiện cấp đăng ký cho tổ hợp tác bằng bản giấy hoặc bản điện
tử. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên tổ hợp tác yêu cầu đăng ký không đúng
theo quy định hoặc thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký không thống nhất, cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi thông báo trên môi trường điện tử cho tổ hợp tác
để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản truy cập vào
Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý
hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện:
Hồ sơ đăng ký được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh theo một trong các
phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã/ Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
c) Thành phần hồ sơ:
27
* Hồ sơ bao gồm:
- Trường hợp tổ hợp tác phát hiện nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký tổ
hợp tác chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký tổ hợp tác:
(1) Văn bản đề nghị hiệu đính thông tin
- Trường hợp tổ hợp tác phát hiện nội dung thông tin đăng ký trong Cơ sở dữ
liệu về đăng ký hợp tác xã bị thiếu hoặc chưa chính xác so với hồ sơ đăng ký tổ hợp
tác, Giấy chứng nhận đăng ký thuế do quá trình chuyển đổi dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu
về đăng ký hợp tác xã:
(1) Văn bản đề nghị bổ sung, hiệu đính;
(2) Bản sao thông báo thành lập/thay đổi tổ hợp tác;
(3) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
* Trường hợp đăng ký trên môi trường điện tử:
Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác trên môi trường điện tử bao gồm các giấy tờ theo quy
định tại Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số 92/2024/NĐ-CP được thể hiện dưới
dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử có giá trị pháp lý tương
đương hồ sơ đăng ký bằng bản giấy.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục:
+ Cá nhân ký tên tại văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác có thể ủy quyền cho tổ
chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác như sau:
Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, kèm theo
hồ sơ phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký tổ
hợp tác. Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, kèm
theo hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch
vụ, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực
tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký tổ hợp tác.
+ Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác qua dịch vụ bưu chính công
ích, khi thực hiện thủ tục, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu gửi hồ sơ theo
mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác
nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký.
+ Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là
bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác thì việc ủy quyền thực hiện
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP về đăng ký
tổ hợp tác.
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan thực hiện:
28
Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ hợp tác.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ:
+ Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác
(trong trường hợp hiệu đính, cập nhật bổ sung thông tin đăng ký tổ hợp tác trong tường
hợp thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác chưa chính xác).
+ Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện bổ sung, hiệu đính thông tin đăng ký
tổ hợp tác trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã (trong trường hợp phát hiện nội
dung thông tin đăng ký trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã bị thiếu hoặc chưa
chính xác cần hiệu đính, cập nhật bổ sung thông tin).
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ:
Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ
sung.
i) Lệ phí:
Không thu lệ phí đăng ký đối với tổ hợp tác theo quy định tại khoản 2 Điều 22
Luật Hợp tác xã 2023.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác (Phụ lục III-3, Thông
tư số 09/2024/TT-BKHĐT).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
* Kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác
- Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký tổ
hợp tác kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định
danh cá nhân của mình và của cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân trong hồ
sơ đăng ký tổ hợp tác. Các thông tin kê khai phải chính xác so với các thông tin được
lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê
khai có sai khác so với thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá
nhân đó có trách nhiệm liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để hiệu
chỉnh thông tin trước khi thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác.
- Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký bằng bản giấy, người nộp hồ sơ đăng ký tổ hợp
tác xuất trình căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc sử dụng tài khoản định danh
điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác.
- Trường hợp không có số định danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác có yêu
cầu kê khai thông tin cá nhân của người đại diện tổ hợp tác trong trường hợp người
đại diện tổ hợp tác là cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân trong
trường hợp người đại diện tổ hợp tác là pháp nhân phải kèm theo bản sao chứng minh
nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế
hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.
29
- Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã với Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác phải kèm theo
bản sao căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ
chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước
ngoài còn hiệu lực của người nộp hồ sơ đăng ký, người đại diện tổ hợp tác trong
trường hợp người đại diện tổ hợp tác là cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của
pháp nhân trong trường hợp người đại diện tổ hợp tác là pháp nhân theo quy định.
* Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác:
- Các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác được lập bằng tiếng Việt;
- Trường hợp hồ sơ đăng ký tổ hợp tác có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì hồ sơ
phải có bản dịch tiếng Việt công chứng kèm theo tài liệu bằng tiếng nước ngoài;
- Trường hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác được lập bằng tiếng
Việt và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được sử dụng để thực hiện thủ tục đăng
ký tổ hợp tác.
* Người nộp hồ sơ đăng ký tổ hợp tác nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp huyện nơi tổ hợp tác đặt trụ sở chính
Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác được tiếp nhận vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp
tác xã khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có đủ giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số
92/2024/NĐ-CP;
- Tên tổ hợp tác đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký;
- Có số điện thoại của người nộp hồ sơ;
- Đã nộp lệ phí đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp được miễn lệ phí đăng ký
kinh doanh theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác trên môi trường điện tử phải bảo đảm các yêu cầu
sau:
- Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy
định như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.
Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký
bằng bản giấy. Cá nhân ký tên trong hồ sơ đăng ký có thể sử dụng chữ ký số để ký
trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn
bản giấy theo các định dạng quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 92/2024/NĐ-
CP;
- Các thông tin đăng ký được kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác
xã phải được nhập đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng ký bằng
bản giấy; trong đó có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ;
- Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác trên môi trường điện tử được xác thực bằng chữ ký
số của người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký hoặc người được người có
thẩm quyền ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký. Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ
tục đăng ký, hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử phải kèm theo các giấy tờ, tài liệu
30
quy định tại Điều 12 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP và được thể hiện dưới dạng văn
bản điện tử quy định tại điểm a khoản này.
- Thời hạn để tổ hợp tác sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng kư trên môi trường điện tử
là 60 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo yêu cầu
sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ
sung, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình trên
Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số 92/2024/NĐ-CP;
- Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT.
7. Thông báo tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trở lại đối với tổ
hợp tác
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Khi tổ hợp tác tạm ngừng kinh doanh từ 15 ngày trở lên hoặc tiếp tục kinh
doanh trở lại, tổ hợp tác phải gửi hồ sơ thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp huyện nơi đặt trụ sở chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh
doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trở lại. Trường hợp tổ hợp tác có nhu cầu tiếp tục tạm
ngừng kinh doanh sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải thông báo đến cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp huyện chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm
ngừng kinh doanh. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không
được quá 12 tháng.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ thông báo, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao
giấy biên nhận hồ sơ cho tổ hợp tác. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp giấy xác nhận về
việc tổ hợp tác tạm ngừng kinh doanh, giấy xác nhận về việc tổ hợp tác tiếp tục kinh
doanh trở lại.
* Trường hợp trên môi trường điện tử:
Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để truy cập vào Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký xác thực hồ sơ đăng
ký trên môi trường điện tử và thanh toán lệ phí theo quy trình trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã.
Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy
biên nhận hồ sơ đăng ký trong tài khoản của người nộp hồ sơ trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã.
Các thông tin đăng ký tổ hợp tác trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã
được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối hợp, trao đổi thông tin
giữa cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện và cơ quan thuế.
31
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký tổ hợp tác, cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp huyện thực hiện cấp đăng ký cho tổ hợp tác bằng bản giấy hoặc bản điện
tử. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên tổ hợp tác yêu cầu đăng ký không đúng
theo quy định hoặc thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký không thống nhất, cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi thông báo trên môi trường điện tử cho tổ hợp tác
để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản truy cập vào
Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý
hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện:
Hồ sơ đăng ký được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh theo một trong các
phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã/ Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
c) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
- Đối với trường hợp thông báo tạm ngừng kinh doanh:
(1) Thông báo tạm ngừng kinh doanh;
(2) Bản sao hoặc bản chính biên bản họp thành viên tổ hợp tác về việc tạm
ngừng kinh doanh.
- Đối với trường hợp thông báo tiếp tục kinh doanh trở lại
(1) Thông báo tiếp tục kinh doanh trở lại.
* Trường hợp đăng ký trên môi trường điện tử:
Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác trên môi trường điện tử bao gồm các giấy tờ theo quy
định tại Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số 92/2024/NĐ-CP được thể hiện dưới
dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử có giá trị pháp lý tương
đương hồ sơ đăng ký bằng bản giấy.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục:
+ Cá nhân ký tên tại văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác có thể ủy quyền cho tổ
chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác như sau:
Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, kèm theo
hồ sơ phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký tổ
hợp tác. Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, kèm
theo hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch
vụ, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực
tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký tổ hợp tác.
32
+ Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác qua dịch vụ bưu chính công
ích, khi thực hiện thủ tục, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu gửi hồ sơ theo
mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác
nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký.
+ Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là
bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác thì việc ủy quyền thực hiện
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP về đăng ký
tổ hợp tác.
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan thực hiện:
Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ hợp tác.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp giấy xác nhận về việc tổ hợp tác tạm
ngừng kinh doanh, giấy xác nhận về việc tổ hợp tác tiếp tục kinh doanh trở lại.
i) Lệ phí:
Không thu lệ phí đăng ký đối với tổ hợp tác theo quy định tại khoản 2 Điều 22
Luật Hợp tác xã 2023.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trở lại của tổ hợp
tác (Phụ lục III-4, Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
* Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, tổ hợp tác phải nộp đủ thuế, bảo hiểm xã
hội còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký
với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
* Kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác
- Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp
tác kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá
nhân của mình và của cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng
ký tổ hợp tác. Các thông tin kê khai phải chính xác so với các thông tin được lưu trữ tại
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai có sai
khác so với thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá nhân đó có
trách nhiệm liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để hiệu chỉnh thông
tin trước khi thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác.
33
- Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký bằng bản giấy, người nộp hồ sơ đăng ký tổ hợp
tác xuất trình căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc sử dụng tài khoản định danh
điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác.
- Trường hợp không có số định danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác có yêu
cầu kê khai thông tin cá nhân của người đại diện tổ hợp tác trong trường hợp người
đại diện tổ hợp tác là cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân trong
trường hợp người đại diện tổ hợp tác là pháp nhân phải kèm theo bản sao chứng minh
nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế
hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.
- Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã với Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác phải kèm theo
bản sao căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ
chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước
ngoài còn hiệu lực của người nộp hồ sơ đăng ký, người đại diện tổ hợp tác trong
trường hợp người đại diện tổ hợp tác là cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của
pháp nhân trong trường hợp người đại diện tổ hợp tác là pháp nhân theo quy định.
* Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác:
- Các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác được lập bằng tiếng Việt;
- Trường hợp hồ sơ đăng ký tổ hợp tác có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì hồ sơ
phải có bản dịch tiếng Việt công chứng kèm theo tài liệu bằng tiếng nước ngoài;
- Trường hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác được lập bằng tiếng
Việt và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được sử dụng để thực hiện thủ tục đăng
ký tổ hợp tác.
* Người nộp hồ sơ đăng ký tổ hợp tác nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp huyện nơi tổ hợp tác đặt trụ sở chính.
Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác được tiếp nhận vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp
tác xã khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có đủ giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số
92/2024/NĐ-CP;
- Tên tổ hợp tác đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký;
- Có số điện thoại của người nộp hồ sơ;
- Đã nộp lệ phí đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp được miễn lệ phí đăng ký
kinh doanh theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác trên môi trường điện tử phải bảo đảm các yêu cầu
sau:
- Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy
định như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.
Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký
bằng bản giấy. Cá nhân ký tên trong hồ sơ đăng ký có thể sử dụng chữ ký số để ký
trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn
34
bản giấy theo các định dạng quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 92/2024/NĐ-
CP;
- Các thông tin đăng ký được kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác
xã phải được nhập đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng ký bằng
bản giấy; trong đó có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ;
- Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác trên môi trường điện tử được xác thực bằng chữ ký
số của người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký hoặc người được người có
thẩm quyền ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký. Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ
tục đăng ký, hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử phải kèm theo các giấy tờ, tài liệu
quy định tại Điều 12 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP và được thể hiện dưới dạng văn
bản điện tử quy định tại điểm a khoản này;
- Thời hạn để tổ hợp tác sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử
là 60 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo yêu cầu
sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ
sung, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình trên
Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số 92/2024/NĐ-CP;
- Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT.
8. Chấm dứt hoạt động tổ hợp tác
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua việc chấm dứt hoạt động,
tổ hợp tác gửi biên bản họp về việc chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác kèm theo
phương án giải quyết nợ (nếu có) đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi tổ
hợp tác đặt trụ sở.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các giấy tờ quy định, cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp huyện đăng tải các giấy tờ này và thông báo tình trạng
tổ hợp tác đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động trên Cổng thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp, chuyển tình trạng pháp lý của tổ hợp tác trong cơ sở dữ liệu về đăng
ký hợp tác xã sang tình trạng đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động, gửi thông tin về
việc chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác cho cơ quan thuế. Tổ hợp tác thực hiện thủ
tục hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa
vụ phát sinh trong quá trình hoạt động, tổ hợp tác gửi hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt
động đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi tổ hợp tác đặt trụ sở.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác, cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi thông tin về việc tổ hợp tác đăng ký chấm dứt hoạt
động cho cơ quan thuế. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ quan thuế gửi ý kiến về
35
việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của tổ hợp tác đến cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp huyện.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt
động của tổ hợp tác, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện chuyển tình trạng pháp
lý của tổ hợp tác trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã sang tình trạng đã chấm
dứt hoạt động nếu không nhận được ý kiến phản đối của cơ quan thuế, đồng thời ra
thông báo về việc chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác.
Hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thông
báo tình trạng tổ hợp tác đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động trên Cổng thông tin
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp mà không nhận được hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt
động tổ hợp tác và ý kiến phản đối bằng văn bản của cơ quan quản lý thuế hoặc tổ
chức, cá nhân và bên có liên quan khác, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện
chuyển tình trạng pháp lý của tổ hợp tác trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã
sang tình trạng đã chấm dứt hoạt động, đồng thời ra thông báo về việc chấm dứt hoạt
động tổ hợp tác trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên.
Thông tin về việc chấm dứt hoạt động tổ hợp tác được Hệ thống thông tin về đăng ký
hợp tác xã truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để cập nhật.
* Trường hợp trên môi trường điện tử:
Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để truy cập vào Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký xác thực hồ sơ đăng
ký trên môi trường điện tử và thanh toán lệ phí theo quy trình trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã.
Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy
biên nhận hồ sơ đăng ký trong tài khoản của người nộp hồ sơ trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã.
Các thông tin đăng ký tổ hợp tác trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã
được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối hợp, trao đổi thông tin
giữa cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện và cơ quan thuế.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký tổ hợp tác, cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp huyện thực hiện cấp đăng ký cho tổ hợp tác bằng bản giấy hoặc bản điện
tử. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên tổ hợp tác yêu cầu đăng ký không đúng
theo quy định hoặc thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký không thống nhất, cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi thông báo trên môi trường điện tử cho tổ hợp tác
để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản truy cập vào
Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý
hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện:
Hồ sơ đăng ký được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh theo một trong các
phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh;
36
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã/ Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
c) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
- Trường hợp thông báo chấm dứt hoạt động tổ hợp tác:
(1) Biên bản họp thành viên tổ hợp tác về việc chấm dứt hoạt động của tổ hợp
tác;
(2) Phương án giải quyết nợ (nếu có): Phương án giải quyết nợ phải có tên, địa
chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách
thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.
- Trường hợp đăng ký chấm dứt hoạt động tổ hợp tác:
(1) Thông báo chấm dứt hoạt động tổ hợp tác;
(2) Quyết định về việc thu hồi quỹ chung, tài sản chung của Ủy ban nhân dân
cấp huyện nơi tổ hợp tác đặt trụ sở trong trường hợp tổ hợp tác có quỹ chung, tài sản
chung có nguồn hỗ trợ toàn bộ từ Nhà nước;
(3) Báo cáo kết quả chuyển nhượng, thanh lý tài sản của Hội đồng thanh lý tài
sản chung trong trường hợp tổ hợp tác có quỹ chung, tài sản chung có nguồn hỗ trợ
một phần của Nhà nước.
* Trường hợp đăng ký trên môi trường điện tử:
Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác trên môi trường điện tử bao gồm các giấy tờ theo quy
định tại Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số 92/2024/NĐ-CP được thể hiện dưới
dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử có giá trị pháp lý tương
đương hồ sơ đăng ký bằng bản giấy.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục:
+ Cá nhân ký tên tại văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác có thể ủy quyền cho tổ
chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác như sau:
Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, kèm theo
hồ sơ phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký tổ
hợp tác. Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, kèm
theo hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch
vụ, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực
tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký tổ hợp tác.
+ Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác qua dịch vụ bưu chính công
ích, khi thực hiện thủ tục, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu gửi hồ sơ theo
37
mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác
nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký.
+ Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là
bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác thì việc ủy quyền thực hiện
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP về đăng ký
tổ hợp tác.
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
* Trường hợp thông báo chấm dứt hoạt động tổ hợp tác:
- 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy tờ theo quy định.
* Trường hợp đăng ký chấm dứt hoạt động tổ hợp tác:
- 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
- 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn (thời hạn 03 tháng kể từ ngày cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thông báo tình trạng tổ hợp tác đang làm thủ tục
chấm dứt hoạt động trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp mà không
nhận được hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động tổ hợp tác).
e) Cơ quan thực hiện:
Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ hợp tác.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
* Trường hợp thông báo chấm dứt hoạt động tổ hợp tác:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện đăng tải các giấy tờ trong hồ sơ thông
báo chấm dứt hoạt động và thông báo tình trạng tổ hợp tác đang làm thủ tục chấm dứt
hoạt động trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, chuyển tình trạng
pháp lý của tổ hợp tác trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã sang tình trạng đang
làm thủ tục chấm dứt hoạt động và gửi thông tin về việc chấm dứt hoạt động của tổ
hợp tác cho cơ quan thuế.
* Trường hợp đăng ký chấm dứt hoạt động tổ hợp tác:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện chuyển tình trạng pháp lý của tổ hợp tác
trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã sang tình trạng đã chấm dứt hoạt động nếu
không nhận được ý kiến phản đối của cơ quan thuế, đồng thời ra thông báo về việc
chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác.
i) Lệ phí:
Không thu lệ phí đăng ký đối với tổ hợp tác theo quy định tại khoản 2 Điều 22
Luật Hợp tác xã 2023.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
38
Thông báo về việc chấm dứt hoạt động tổ hợp tác (Phụ lục III-5, Thông tư số
09/2024/TT-BKHĐT).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
* Tổ hợp tác thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ phát sinh trong quá trình
hoạt động của tổ hợp tác trước khi gửi hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động.
* Kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác
- Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký tổ
hợp tác kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định
danh cá nhân của mình và của cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân trong hồ
sơ đăng ký tổ hợp tác. Các thông tin kê khai phải chính xác so với các thông tin được
lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê
khai có sai khác so với thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá
nhân đó có trách nhiệm liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để hiệu
chỉnh thông tin trước khi thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác.
- Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký bằng bản giấy, người nộp hồ sơ đăng ký tổ hợp
tác xuất trình căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc sử dụng tài khoản định danh
điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác.
- Trường hợp không có số định danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác có yêu
cầu kê khai thông tin cá nhân của người đại diện tổ hợp tác trong trường hợp người
đại diện tổ hợp tác là cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân trong
trường hợp người đại diện tổ hợp tác là pháp nhân phải kèm theo bản sao chứng minh
nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế
hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.
- Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã với Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác phải kèm theo
bản sao căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ
chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước
ngoài còn hiệu lực của người nộp hồ sơ đăng ký, người đại diện tổ hợp tác trong
trường hợp người đại diện tổ hợp tác là cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của
pháp nhân trong trường hợp người đại diện tổ hợp tác là pháp nhân theo quy định.
* Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác:
- Các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác được lập bằng tiếng Việt;
- Trường hợp hồ sơ đăng ký tổ hợp tác có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì hồ sơ
phải có bản dịch tiếng Việt công chứng kèm theo tài liệu bằng tiếng nước ngoài;
- Trường hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác được lập bằng tiếng
Việt và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được sử dụng để thực hiện thủ tục đăng
ký tổ hợp tác.
* Người nộp hồ sơ đăng ký tổ hợp tác nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp huyện nơi tổ hợp tác đặt trụ sở chính:
Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác được tiếp nhận vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp
tác xã khi có đủ các điều kiện sau đây:
39
- Có đủ giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số
92/2024/NĐ-CP;
- Tên tổ hợp tác đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký;
- Có số điện thoại của người nộp hồ sơ;
- Đã nộp lệ phí đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp được miễn lệ phí đăng ký
kinh doanh theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác trên môi trường điện tử phải bảo đảm các yêu cầu
sau:
- Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy
định như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.
Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký
bằng bản giấy. Cá nhân ký tên trong hồ sơ đăng ký có thể sử dụng chữ ký số để ký
trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn
bản giấy theo các định dạng quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 92/2024/NĐ-
CP;
- Các thông tin đăng ký được kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác
xã phải được nhập đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng ký bằng
bản giấy; trong đó có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ;
- Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác trên môi trường điện tử được xác thực bằng chữ ký
số của người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký hoặc người được người có
thẩm quyền ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký. Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ
tục đăng ký, hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử phải kèm theo các giấy tờ, tài liệu
quy định tại Điều 12 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP và được thể hiện dưới dạng văn
bản điện tử quy định tại điểm a khoản này.
- Thời hạn để tổ hợp tác sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử
là 60 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo yêu cầu
sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ
sung, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình trên
Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số 92/2024/NĐ-CP;
- Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT.
9. Dừng thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có nhu cầu dừng thực hiện thủ tục
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã ký văn bản đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở.
40
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện xem xét cấp, ra thông báo dừng thực
hiện thủ tục đăng ký cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và hủy hồ sơ theo quy trình
trên Hệ thống thông tin đăng ký hợp tác xã trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được đề nghị.
Trường hợp từ chối dừng thực hiện thủ tục, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
huyện ra thông báo bằng văn bản cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và nêu rõ lý do
từ chối.
* Trường hợp trên môi trường điện tử:
Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để truy cập vào Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để truy cập vào Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký xác thực hồ sơ đăng
ký trên môi trường điện tử và thanh toán lệ phí theo quy trình trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã.
Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy
biên nhận hồ sơ đăng ký trong tài khoản của người nộp hồ sơ trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã.
Các thông tin đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối
hợp, trao đổi thông tin giữa cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện và cơ quan thuế.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thực hiện cấp đăng ký cho hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã bằng bản giấy hoặc bản điện tử. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định hoặc
thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký không thống nhất, cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp huyện gửi thông báo trên môi trường điện tử cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản truy cập vào
Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý
hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện:
Văn bản đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh theo một trong các phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã/ Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
c) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
Giấy đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã.
41
* Trường hợp đăng ký trên môi trường điện tử:
Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử bao gồm
các giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số 92/2024/NĐ-CP
được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử có
giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký bằng bản giấy.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục:
+ Người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
ghi trong nghị quyết Hội nghị thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Việc ủy
quyền lại để thực hiện thủ tục đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực
hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
+ Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP,
cá nhân ký tên tại văn bản đề nghị đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể ủy
quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã như sau:
Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, kèm theo hồ sơ phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ
tục liên quan đến đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Văn bản ủy quyền này
không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, kèm theo hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ
với tổ chức làm dịch vụ, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ
chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã.
+ Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã qua
dịch vụ bưu chính công ích, khi thực hiện thủ tục, nhân viên bưu chính phải nộp bản
sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích
phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký
văn bản đề nghị đăng ký.
+ Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là
bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì việc
ủy quyền thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số
92/2024/NĐ-CP về đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc.
e) Cơ quan thực hiện:
Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
42
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Trường hợp được phép dừng thực hiện TTHC:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo dừng thực hiện thủ tục
đăng ký cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và hủy hồ sơ theo quy trình trên Hệ
thống thông tin đăng ký hợp tác xã.
- Trường hợp từ chối dừng thực hiện thủ tục:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo bằng văn bản cho hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã.
i) Lệ phí:
Mức lệ phí (nếu có) theo quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không có.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
* Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chưa được chấp thuận trên Hệ
thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
* Kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã
- Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng,
năm sinh, số định danh cá nhân của mình và của cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin
cá nhân trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Các thông tin kê khai
phải chính xác so với các thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai có sai khác so với thông tin được lưu trữ
tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá nhân đó có trách nhiệm liên hệ với cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền để hiệu chỉnh thông tin trước khi thực hiện thủ tục
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký bằng bản giấy, người nộp hồ sơ đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã xuất trình căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc sử
dụng tài khoản định danh điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng
ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Trường hợp không có số định danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp
luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh phải kèm theo bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu
hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn
hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.
- Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã với Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã phải kèm theo bản sao căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc chứng minh
nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế
43
hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người nộp hồ sơ đăng ký, người đại diện theo
pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng
đại diện, địa điểm kinh doanh.
* Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
- Các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
lập bằng tiếng Việt;
- Trường hợp hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có tài liệu bằng
tiếng nước ngoài thì hồ sơ phải có bản dịch tiếng Việt công chứng kèm theo tài liệu
bằng tiếng nước ngoài;
- Trường hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã được lập bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được sử dụng để
thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
* Người nộp hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp hồ sơ tại cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đặt trụ sở
chính.
Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp nhận vào Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có đủ giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số
92/2024/NĐ-CP;
- Tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký;
- Có số điện thoại của người nộp hồ sơ;
- Đã nộp lệ phí đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp được miễn lệ phí đăng ký
kinh doanh theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử phải
bảo đảm các yêu cầu sau:
- Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy
định như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.
Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký
bằng bản giấy. Cá nhân ký tên trong hồ sơ đăng ký có thể sử dụng chữ ký số để ký
trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn
bản giấy theo các định dạng quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 92/2024/NĐ-
CP;
- Các thông tin đăng ký được kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác
xã phải được nhập đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng ký bằng
bản giấy; trong đó có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ;
- Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử được
xác thực bằng chữ ký số của người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký hoặc
người được người có thẩm quyền ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký. Trường hợp ủy
quyền thực hiện thủ tục đăng ký, hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử phải kèm
theo các giấy tờ, tài liệu quy định tại Điều 12 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP và được
thể hiện dưới dạng văn bản điện tử quy định tại điểm a khoản này.
44
- Thời hạn để hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký trên
môi trường điện tử là 60 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra
thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được
hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ hủy hồ sơ đăng ký
theo quy trình trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số 92/2024/NĐ-CP.
10. Dừng thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Trường hợp tổ hợp tác có nhu cầu dừng thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác,
người đại diện tổ hợp tác, người được ủy quyền đăng ký tổ hợp tác ký văn bản đề
nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tại cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở.
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện xem xét cấp, ra thông báo dừng thực
hiện thủ tục đăng ký cho tổ hợp tác và hủy hồ sơ theo quy trình trên Hệ thống thông
tin đăng ký hợp tác xã trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị.
Trường hợp từ chối dừng thực hiện thủ tục, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
huyện ra thông báo bằng văn bản cho tổ hợp tác và nêu rõ lý do từ chối.
* Trường hợp trên môi trường điện tử:
Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để truy cập vào Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký xác thực hồ sơ đăng
ký trên môi trường điện tử và thanh toán lệ phí theo quy trình trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã.
Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy
biên nhận hồ sơ đăng ký trong tài khoản của người nộp hồ sơ trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã.
Các thông tin đăng ký tổ hợp tác trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã
được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối hợp, trao đổi thông tin
giữa cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện và cơ quan thuế.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký tổ hợp tác, cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp huyện thực hiện cấp đăng ký cho tổ hợp tác bằng bản giấy hoặc bản điện
tử. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên tổ hợp tác yêu cầu đăng ký không đúng
theo quy định hoặc thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký không thống nhất, cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi thông báo trên môi trường điện tử cho tổ hợp tác
để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản truy cập vào
Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý
hồ sơ.
45
b) Cách thức thực hiện:
Hồ sơ đăng ký được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh theo một trong các
phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã/ Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
c) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
Văn bản đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác.
* Trường hợp đăng ký trên môi trường điện tử:
Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác trên môi trường điện tử bao gồm các giấy tờ theo quy
định tại Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số 92/2024/NĐ-CP được thể hiện dưới
dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử có giá trị pháp lý tương
đương hồ sơ đăng ký bằng bản giấy.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục:
+ Cá nhân ký tên tại văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác có thể ủy quyền cho tổ
chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác như sau:
Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, kèm theo
hồ sơ phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký tổ
hợp tác. Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, kèm
theo hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch
vụ, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực
tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký tổ hợp tác.
+ Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác qua dịch vụ bưu chính công
ích, khi thực hiện thủ tục, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu gửi hồ sơ theo
mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác
nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký.
+ Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là
bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác thì việc ủy quyền thực hiện
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP về đăng ký
tổ hợp tác.
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc.
e) Cơ quan thực hiện:
46
Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Người đại diện tổ hợp tác;
- Tổ hợp tác.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Trường hợp được phép dừng thực hiện TTHC:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo dừng thực hiện thủ tục
đăng ký cho tổ hợp tác và hủy hồ sơ theo quy trình trên Hệ thống thông tin đăng ký
hợp tác xã.
- Trường hợp từ chối dừng thực hiện thủ tục:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo bằng văn bản cho tổ hợp
tác.
i) Lệ phí:
Không thu lệ phí đăng ký đối với tổ hợp tác theo quy định tại khoản 2 Điều 22
Luật Hợp tác xã 2023.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Giấy đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác (Phụ lục III-7, Thông tư
số 09/2024/TT-BKHĐT).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
* Hồ sơ đăng tổ hợp tác chưa được chấp thuận trên Hệ thống thông tin về đăng
ký hợp tác xã.
* Kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác
- Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký tổ
hợp tác kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định
danh cá nhân của mình và của cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân trong hồ
sơ đăng ký tổ hợp tác. Các thông tin kê khai phải chính xác so với các thông tin được
lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê
khai có sai khác so với thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá
nhân đó có trách nhiệm liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để hiệu
chỉnh thông tin trước khi thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác.
- Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký bằng bản giấy, người nộp hồ sơ đăng ký tổ hợp
tác xuất trình căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc sử dụng tài khoản định danh
điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác.
- Trường hợp không có số định danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác có yêu
cầu kê khai thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, người
đại diện tổ hợp tác trong trường hợp người đại diện tổ hợp tác là cá nhân hoặc người
đại diện hợp pháp của pháp nhân trong trường hợp người đại diện tổ hợp tác là pháp
nhân phải kèm theo bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước
47
ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá
nhân đó theo quy định.
- Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã với Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký tổ hợp tác phải kèm theo
bản sao căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ
chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước
ngoài còn hiệu lực của người nộp hồ sơ đăng ký, người đại diện tổ hợp tác trong
trường hợp người đại diện tổ hợp tác là cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của
pháp nhân trong trường hợp người đại diện tổ hợp tác là pháp nhân theo quy định.
* Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác:
- Các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác được lập bằng tiếng Việt;
- Trường hợp hồ sơ đăng ký tổ hợp tác có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì hồ sơ
phải có bản dịch tiếng Việt công chứng kèm theo tài liệu bằng tiếng nước ngoài;
- Trường hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác được lập bằng tiếng
Việt và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được sử dụng để thực hiện thủ tục đăng
ký tổ hợp tác.
* Người nộp hồ sơ đăng ký tổ hợp tác nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp huyện nơi tổ hợp tác đặt trụ sở chính.
Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác được tiếp nhận vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp
tác xã khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có đủ giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số
92/2024/NĐ-CP;
- Tên tổ hợp tác đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký;
- Có số điện thoại của người nộp hồ sơ;
- Đã nộp lệ phí đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp được miễn lệ phí đăng ký
kinh doanh theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác trên môi trường điện tử phải bảo đảm các yêu cầu
sau:
- Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo
quy định như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản
điện tử. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ
sơ đăng ký bằng bản giấy. Cá nhân ký tên trong hồ sơ đăng ký có thể sử dụng chữ
ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và
quét (scan) văn bản giấy theo các định dạng quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị
định số 92/2024/NĐ-CP;
- Các thông tin đăng ký được kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác
xã phải được nhập đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng ký bằng
bản giấy; trong đó có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ;
- Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác trên môi trường điện tử được xác thực bằng chữ
ký số của người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký hoặc người được
48
người có thẩm quyền ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký. Trường hợp ủy quyền
thực hiện thủ tục đăng ký, hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử phải kèm theo
các giấy tờ, tài liệu quy định tại Điều 12 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP và được
thể hiện dưới dạng văn bản điện tử quy định tại điểm a khoản này.
- Thời hạn để tổ hợp tác sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử
là 60 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo yêu cầu
sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ
sung, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình trên
Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số 92/2024/NĐ-CP;
- Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT.
11. Dừng thực hiện thủ tục giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày nhận được nghị quyết giải thể và cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp huyện chưa chuyển tình trạng pháp lý của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã sang tình trạng đã giải thể, nếu không tiếp tục thực hiện giải thể, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã gửi thông báo về việc hủy bỏ nghị quyết giải thể do người
đại diện theo pháp luật ký đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở
chính. Kèm theo thông báo phải có nghị quyết của Đại hội thành viên về việc hủy bỏ
nghị quyết giải thể.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp huyện phải đăng tải thông báo và nghị quyết về việc hủy bỏ nghị
quyết giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đồng thời khôi
phục tình trạng pháp lý của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã và gửi thông tin
cho cơ quan thuế.
* Trường hợp đăng ký trên môi trường điện tử:
Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để truy cập vào Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký xác thực hồ sơ đăng
ký trên môi trường điện tử và thanh toán lệ phí theo quy trình trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã.
Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy
biên nhận hồ sơ đăng ký trong tài khoản của người nộp hồ sơ trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã.
49
Các thông tin đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối
hợp, trao đổi thông tin giữa cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện và cơ quan thuế.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thực hiện cấp đăng ký cho hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã bằng bản giấy hoặc bản điện tử. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định hoặc
thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký không thống nhất, cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp huyện gửi thông báo trên môi trường điện tử cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản truy cập vào
Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý
hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện:
Hồ sơ đăng ký được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh theo một trong các
phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã/ Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
c) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
(1) Thông báo về việc hủy bỏ nghị quyết giải thể;
(2) Nghị quyết của Đại hội thành viên về việc hủy bỏ nghị quyết giải thể.
* Trường hợp đăng ký trên môi trường điện tử:
Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử bao gồm
các giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số 92/2024/NĐ-CP
được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử có
giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký bằng bản giấy.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục:
+ Người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
ghi trong nghị quyết Hội nghị thành lập hợp tác xă, liên hiệp hợp tác xă. Việc ủy
quyền lại để thực hiện thủ tục đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực
hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
+ Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP,
cá nhân ký tên tại văn bản đề nghị đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể ủy
quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã như sau:
Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, kèm theo hồ sơ phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ
50
tục liên quan đến đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Văn bản ủy quyền này
không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, kèm theo hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ
với tổ chức làm dịch vụ, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ
chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã.
+ Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã qua
dịch vụ bưu chính công ích, khi thực hiện thủ tục, nhân viên bưu chính phải nộp bản
sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích
phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký
văn bản đề nghị đăng ký.
+ Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là
bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì việc
ủy quyền thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số
92/2024/NĐ-CP về đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện đăng tải thông báo và nghị quyết về việc
hủy bỏ nghị quyết giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp,
đồng thời khôi phục tình trạng pháp lý của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp
tác xã và gửi thông tin cho cơ quan thuế.
i) Lệ phí:
Mức lệ phí (nếu có) theo quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không có.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
* Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày nhận được nghị quyết giải thể và cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp huyện chưa chuyển tình trạng pháp lý của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã sang tình trạng đã giải thể.
* Kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã
51
- Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng,
năm sinh, số định danh cá nhân của mình và của cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin
cá nhân trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Các thông tin kê khai
phải chính xác so với các thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai có sai khác so với thông tin được lưu trữ
tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá nhân đó có trách nhiệm liên hệ với cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền để hiệu chỉnh thông tin trước khi thực hiện thủ tục
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký bằng bản giấy, người nộp hồ sơ đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã xuất trình căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc sử
dụng tài khoản định danh điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng
ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Trường hợp không có số định danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp
luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh phải kèm theo bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu
hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn
hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.
- Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã với Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã phải kèm theo bản sao căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc chứng minh
nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế
hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người nộp hồ sơ đăng ký, người đại diện theo
pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng
đại diện, địa điểm kinh doanh.
* Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
- Các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
lập bằng tiếng Việt;
- Trường hợp hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có tài liệu bằng
tiếng nước ngoài thì hồ sơ phải có bản dịch tiếng Việt công chứng kèm theo tài liệu
bằng tiếng nước ngoài;
- Trường hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã được lập bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được sử dụng để
thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
* Người nộp hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp hồ sơ tại cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đặt trụ sở
chính.
Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp nhận vào Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có đủ giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số
92/2024/NĐ-CP;
52
- Tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký;
- Có số điện thoại của người nộp hồ sơ;
- Đã nộp lệ phí đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp được miễn lệ phí đăng ký
kinh doanh theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử phải
bảo đảm các yêu cầu sau:
- Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy
định như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.
Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký
bằng bản giấy. Cá nhân ký tên trong hồ sơ đăng ký có thể sử dụng chữ ký số để ký
trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn
bản giấy theo các định dạng quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 92/2024/NĐ-
CP;
- Các thông tin đăng ký được kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác
xã phải được nhập đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng ký bằng
bản giấy; trong đó có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ;
- Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử được
xác thực bằng chữ ký số của người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký hoặc
người được người có thẩm quyền ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký. Trường hợp ủy
quyền thực hiện thủ tục đăng ký, hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử phải kèm
theo các giấy tờ, tài liệu quy định tại Điều 12 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP và được
thể hiện dưới dạng văn bản điện tử quy định tại điểm a khoản này.
- Thời hạn để hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký trên
môi trường điện tử là 60 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra
thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được
hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ hủy hồ sơ đăng ký
theo quy trình trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số 92/2024/NĐ-CP.
12. Thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cập nhật thông tin về chi nhánh, văn
phòng đại diện của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp
tác xã trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thông báo.
* Trường hợp đăng ký trên môi trường điện tử:
Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để truy cập vào Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã.
53
Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký xác thực hồ sơ đăng
ký trên môi trường điện tử và thanh toán lệ phí theo quy trình trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã.
Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy
biên nhận hồ sơ đăng ký trong tài khoản của người nộp hồ sơ trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã.
Các thông tin đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối
hợp, trao đổi thông tin giữa cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện và cơ quan thuế.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thực hiện cấp đăng ký cho hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã bằng bản giấy hoặc bản điện tử. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định hoặc
thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký không thống nhất, cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp huyện gửi thông báo trên môi trường điện tử cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản truy cập vào
Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý
hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện:
Hồ sơ đăng ký được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh theo một trong các
phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã/ Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
c) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
(1) Thông báo về việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài;
(2) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện
hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.
* Trường hợp đăng ký trên môi trường điện tử:
Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử bao gồm
các giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số 92/2024/NĐ-CP
được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử có
giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký bằng bản giấy.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục:
+ Người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
ghi trong nghị quyết Hội nghị thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Việc ủy
quyền lại để thực hiện thủ tục đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực
hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
54
+ Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP,
cá nhân ký tên tại văn bản đề nghị đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể ủy
quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã như sau:
Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, kèm theo hồ sơ phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ
tục liên quan đến đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Văn bản ủy quyền này
không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, kèm theo hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ
với tổ chức làm dịch vụ, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ
chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã.
+ Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã qua
dịch vụ bưu chính công ích, khi thực hiện thủ tục, nhân viên bưu chính phải nộp bản
sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích
phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký
văn bản đề nghị đăng ký.
+ Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là
bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì việc
ủy quyền thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số
92/2024/NĐ-CP về đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan thực hiện:
Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cập nhật thông tin về chi nhánh, văn
phòng đại diện của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký
hợp tác xã.
i) Lệ phí:
Mức lệ phí (nếu có) theo quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
55
Thông báo về việc thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện của hợp tác xã ở
nước ngoài (Phụ lục II-6, Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
* Kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã
- Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng,
năm sinh, số định danh cá nhân của mình và của cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin
cá nhân trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Các thông tin kê khai
phải chính xác so với các thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai có sai khác so với thông tin được lưu trữ
tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá nhân đó có trách nhiệm liên hệ với cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền để hiệu chỉnh thông tin trước khi thực hiện thủ tục
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký bằng bản giấy, người nộp hồ sơ đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã xuất trình căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc sử
dụng tài khoản định danh điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng
ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Trường hợp không có số định danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp
luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh phải kèm theo bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu
hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn
hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.
- Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã với Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã phải kèm theo bản sao căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc chứng minh
nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế
hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người nộp hồ sơ đăng ký, người đại diện theo
pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng
đại diện, địa điểm kinh doanh.
* Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
- Các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
lập bằng tiếng Việt;
- Trường hợp hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có tài liệu bằng
tiếng nước ngoài thì hồ sơ phải có bản dịch tiếng Việt công chứng kèm theo tài liệu
bằng tiếng nước ngoài;
- Trường hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã được lập bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được sử dụng để
thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
56
* Người nộp hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp hồ sơ tại cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đặt trụ sở
chính.
Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp nhận vào Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có đủ giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số
92/2024/NĐ-CP;
- Tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký;
- Có số điện thoại của người nộp hồ sơ;
- Đã nộp lệ phí đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp được miễn lệ phí đăng ký
kinh doanh theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử phải
bảo đảm các yêu cầu sau:
- Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy
định như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.
Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký
bằng bản giấy. Cá nhân ký tên trong hồ sơ đăng ký có thể sử dụng chữ ký số để ký
trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn
bản giấy theo các định dạng quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 92/2024/NĐ-
CP;
- Các thông tin đăng ký được kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác
xã phải được nhập đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng ký bằng
bản giấy; trong đó có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ;
- Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử được
xác thực bằng chữ ký số của người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký hoặc
người được người có thẩm quyền ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký. Trường hợp ủy
quyền thực hiện thủ tục đăng ký, hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử phải kèm
theo các giấy tờ, tài liệu quy định tại Điều 12 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP và được
thể hiện dưới dạng văn bản điện tử quy định tại điểm a khoản này.
- Thời hạn để hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký trên
môi trường điện tử là 60 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra
thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được
hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ hủy hồ sơ đăng ký
theo quy trình trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
* Các trường hợp không được thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã;
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Đã bị cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo về hành vi vi phạm
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng
ký hợp tác xã hoặc đã bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
57
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang trong quá trình giải thể theo nghị quyết
giải thể của Đại hội thành viên;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt
động tại địa chỉ đã đăng ký”.
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký đăng
ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi:
+ Đã có biện pháp khắc phục những vi phạm theo yêu cầu trong thông báo về
hành vi vi phạm của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện chấp
nhận hoặc đã được khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã sau khi bị ra quyết
định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
+ Phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã để
phục vụ việc giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định. Trong trường
hợp này, hồ sơ đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã về lý do đăng ký thay đổi và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
huyện chấp nhận;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không còn trong tình trạng pháp lý “Không
hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”.
- Trường hợp Tòa án; Cơ quan thi hành án; Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó
Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự yêu
cầu bằng văn bản về việc hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được thực hiện một
hoặc một số thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã không được thực hiện thủ tục đó cho đến khi có ý kiến chấp thuận bằng
văn bản của các tổ chức, cá nhân nêu trên về việc cho phép tiếp tục thực hiện thủ tục
đăng ký.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số 92/2024/NĐ-CP;
- Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT.
13. Hiệu đính, cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phát hiện nội dung trên Giấy chứng
nhận đăng ký hợp tác xã chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gửi văn bản đề nghị hiệu đính
thông tin đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở chính. Cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị nếu thông tin nêu tại văn
bản đề nghị là chính xác.
58
Trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phát hiện nội dung thông tin đăng
ký trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã bị thiếu hoặc chưa chính xác so với
Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký thuế do quá trình
chuyển đổi dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã gửi văn bản đề nghị bổ sung, hiệu đính đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
huyện nơi đặt trụ sở chính. Kèm theo văn bản đề nghị bổ sung, hiệu đính phải có bản
sao Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký thuế. Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận văn bản đề nghị hiệu đính, cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp huyện có trách nhiệm bổ sung, hiệu đính thông tin đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã.
* Trường hợp đăng ký trên môi trường điện tử:
- Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để truy cập vào Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã.
- Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký xác thực hồ sơ đăng
ký trên môi trường điện tử và thanh toán lệ phí theo quy trình trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã.
- Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy
biên nhận hồ sơ đăng ký trong tài khoản của người nộp hồ sơ trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã.
- Các thông tin đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên Hệ thống thông
tin về đăng ký hợp tác xã được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để
phối hợp, trao đổi thông tin giữa cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện và cơ quan
thuế.
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thực hiện cấp đăng ký cho hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã bằng bản giấy hoặc bản điện tử. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định hoặc
thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký không thống nhất, cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp huyện gửi thông báo trên môi trường điện tử cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản truy cập vào
Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý
hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện:
Hồ sơ đăng ký được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh theo một trong các
phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã/ Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
c) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
59
- Trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phát hiện nội dung trên Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã:
(1) Văn bản đề nghị hiệu đính thông tin.
- Trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phát hiện nội dung thông tin đăng
ký trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã bị thiếu hoặc chưa chính xác so với
Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký thuế do quá trình
chuyển đổi dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã:
(1) Văn bản đề nghị bổ sung, hiệu đính;
(2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
(3) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
* Trường hợp đăng ký trên môi trường điện tử:
Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử bao gồm
các giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số 92/2024/NĐ-CP
được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử có
giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký bằng bản giấy.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục:
+ Người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
ghi trong nghị quyết Hội nghị thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Việc ủy
quyền lại để thực hiện thủ tục đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực
hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
+ Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP,
cá nhân ký tên tại văn bản đề nghị đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể ủy
quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã như sau:
Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, kèm theo hồ sơ phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ
tục liên quan đến đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Văn bản ủy quyền này
không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, kèm theo hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ
với tổ chức làm dịch vụ, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ
chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã.
+ Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã qua
dịch vụ bưu chính công ích, khi thực hiện thủ tục, nhân viên bưu chính phải nộp bản
sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích
phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký
văn bản đề nghị đăng ký.
+ Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là
bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì việc
60
ủy quyền thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số
92/2024/NĐ-CP về đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan thực hiện:
Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phát hiện nội dung trên Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện bổ sung, hiệu đính thông tin đăng ký
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã trong
trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phát hiện nội dung thông tin đăng ký
trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã bị thiếu hoặc chưa chính xác so với Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký thuế do quá trình chuyển
đổi dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã, hợp tác xã.
i) Lệ phí:
- Mức lệ phí cụ thể do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định (căn cứ quy định
tại Thông tư số 85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký nộp lệ phí đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ
sơ. Lệ phí đăng ký kinh doanh có thể nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở cấp
huyện hoặc chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện hoặc
thanh toán trực tuyến thông qua chức năng thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc bằng cách thức khác theo quy định của pháp luật. Lệ phí đăng ký
kinh doanh không được hoàn trả trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
không được cấp đăng ký.
- Tiền sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến không được tính trong lệ phí đăng
ký kinh doanh.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã/
Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã (Phụ lục II-4, Thông tư số
09/2024/TT-BKHĐT).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
61
* Kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã
- Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng,
năm sinh, số định danh cá nhân của mình và của cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin
cá nhân trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Các thông tin kê khai
phải chính xác so với các thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai có sai khác so với thông tin được lưu trữ
tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá nhân đó có trách nhiệm liên hệ với cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền để hiệu chỉnh thông tin trước khi thực hiện thủ tục
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký bằng bản giấy, người nộp hồ sơ đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã xuất trình căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc sử
dụng tài khoản định danh điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng
ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Trường hợp không có số định danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp
luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh phải kèm theo bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu
hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn
hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.
- Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã với Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã phải kèm theo bản sao căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc chứng minh
nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế
hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người nộp hồ sơ đăng ký, người đại diện theo
pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng
đại diện, địa điểm kinh doanh.
* Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
- Các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
lập bằng tiếng Việt;
- Trường hợp hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có tài liệu bằng
tiếng nước ngoài thì hồ sơ phải có bản dịch tiếng Việt công chứng kèm theo tài liệu
bằng tiếng nước ngoài;
- Trường hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã được lập bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được sử dụng để
thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
* Người nộp hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp hồ sơ tại cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đặt trụ sở
chính.
Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp nhận vào Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã khi có đủ các điều kiện sau đây:
62
- Có đủ giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số
92/2024/NĐ-CP;
- Tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký;
- Có số điện thoại của người nộp hồ sơ;
- Đã nộp lệ phí đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp được miễn lệ phí đăng ký
kinh doanh theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử phải
bảo đảm các yêu cầu sau:
- Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định
như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Tên văn bản
điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký bằng bản giấy. Cá
nhân ký tên trong hồ sơ đăng ký có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện
tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo các định dạng quy
định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP;
- Các thông tin đăng ký được kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã
phải được nhập đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng ký bằng bản giấy;
trong đó có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ;
- Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử được xác
thực bằng chữ ký số của người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký hoặc người
được người có thẩm quyền ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký. Trường hợp ủy quyền
thực hiện thủ tục đăng ký, hồ sơ đăng ký trên môi trýờng ðiện tử phải kèm theo các
giấy tờ, tài liệu quy ðịnh tại Ðiều 12 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP và được thể hiện
dưới dạng văn bản điện tử quy định tại điểm a khoản này.
- Thời hạn để hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký trên
môi trường điện tử là 60 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra
thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được
hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ hủy hồ sơ đăng ký
theo quy trình trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
* Các trường hợp không được thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã:
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Đã bị cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo về hành vi vi phạm
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng
ký hợp tác xã hoặc đã bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang trong quá trình giải thể theo nghị quyết
giải thể của Đại hội thành viên;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt
động tại địa chỉ đã đăng ký”.
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký đăng
ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi:
63
+ Đã có biện pháp khắc phục những vi phạm theo yêu cầu trong thông báo về
hành vi vi phạm của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện chấp
nhận hoặc đã được khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã sau khi bị ra quyết
định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
+ Phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã để
phục vụ việc giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định. Trong trường
hợp này, hồ sơ đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã về lý do đăng ký thay đổi và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
huyện chấp nhận;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không còn trong tình trạng pháp lý “Không
hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”.
- Trường hợp Tòa án; Cơ quan thi hành án; Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó
Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự yêu
cầu bằng văn bản về việc hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được thực hiện một
hoặc một số thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã không được thực hiện thủ tục đó cho đến khi có ý kiến chấp thuận bằng
văn bản của các tổ chức, cá nhân nêu trên về việc cho phép tiếp tục thực hiện thủ tục
đăng ký.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số 92/2024/NĐ-CP;
- Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT.
14. Thông báo bổ sung, cập nhật thông tin trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp:
- Trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bổ sung, cập nhật các thông tin
trong hồ sơ đăng ký mà không thuộc các trường hợp đăng ký, thông báo thay đổi nội
dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại các Điều 37, 38, 39, 40,
41, 42, 43 và 45 của Nghị định số 92/2024/NĐ-CP thì hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
gửi thông báo bổ sung, cập nhật thông tin đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện
nơi đặt trụ sở chính. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện tiếp nhận thông báo,
xem xét cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã. Trường hợp hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã bổ sung, cập nhật các thông tin trên Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp Giấy trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp thay đổi địa giới hành chính làm thay đổi địa chỉ trụ sở chính của
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không bắt buộc
phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi địa chỉ với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
huyện. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gửi thông báo bổ sung, cập nhật thông tin đến
64
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện để được xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng
ký hợp tác xã đã được cập nhật thông tin về địa chỉ khi có nhu cầu hoặc khi đăng ký
thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
* Trường hợp đăng ký trên môi trường điện tử:
- Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để truy cập vào Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã.
- Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký xác thực hồ sơ đăng
ký trên môi trường điện tử và thanh toán lệ phí theo quy trình trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã.
- Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy
biên nhận hồ sơ đăng ký trong tài khoản của người nộp hồ sơ trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã.
- Các thông tin đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên Hệ thống thông
tin về đăng ký hợp tác xã được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để
phối hợp, trao đổi thông tin giữa cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện và cơ quan
thuế.
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thực hiện cấp đăng ký cho hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã bằng bản giấy hoặc bản điện tử. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định hoặc
thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký không thống nhất, cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp huyện gửi thông báo trên môi trường điện tử cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản truy cập vào
Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý
hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện:
Hồ sơ đăng ký được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh theo một trong các
phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã/ Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
c) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
(1) Thông báo đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin.
* Trường hợp đăng ký trên môi trường điện tử:
Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử bao gồm
các giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số 92/2024/NĐ-CP
được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử có
giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký bằng bản giấy.
65
* Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục:
+ Người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
ghi trong nghị quyết Hội nghị thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Việc ủy
quyền lại để thực hiện thủ tục đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực
hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
+ Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP,
cá nhân ký tên tại văn bản đề nghị đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể ủy
quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã như sau:
Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, kèm theo hồ sơ phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ
tục liên quan đến đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Văn bản ủy quyền này
không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, kèm theo hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ
với tổ chức làm dịch vụ, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ
chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã.
+ Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã qua
dịch vụ bưu chính công ích, khi thực hiện thủ tục, nhân viên bưu chính phải nộp bản
sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích
phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký
văn bản đề nghị đăng ký.
+ Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là
bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì việc
ủy quyền thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số
92/2024/NĐ-CP về đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan thực hiện:
Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu về
đăng ký hợp tác xã. Trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cập nhật, bổ sung
66
các thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã thì cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp huyện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
i) Lệ phí:
- Mức lệ phí cụ thể do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định (căn cứ quy định
tại Thông tư số 85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký nộp lệ phí đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ
sơ. Lệ phí đăng ký kinh doanh có thể nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở cấp
huyện hoặc chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện hoặc
thanh toán trực tuyến thông qua chức năng thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc bằng cách thức khác theo quy định của pháp luật. Lệ phí đăng ký
kinh doanh không được hoàn trả trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
không được cấp đăng ký.
- Tiền sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến không được tính trong lệ phí đăng
ký kinh doanh.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã/
Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã (Phụ lục II-4, Thông tư số
09/2024/TT-BKHĐT).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
* Kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã
- Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng,
năm sinh, số định danh cá nhân của mình và của cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin
cá nhân trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Các thông tin kê khai
phải chính xác so với các thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai có sai khác so với thông tin được lưu trữ
tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá nhân đó có trách nhiệm liên hệ với cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền để hiệu chỉnh thông tin trước khi thực hiện thủ tục
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký bằng bản giấy, người nộp hồ sơ đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã xuất trình căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc sử
dụng tài khoản định danh điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng
ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Trường hợp không có số định danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp
luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh phải kèm theo bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu
hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn
hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.
67
- Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã với Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã phải kèm theo bản sao căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc chứng minh
nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế
hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người nộp hồ sơ đăng ký, người đại diện theo
pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng
đại diện, địa điểm kinh doanh.
* Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
- Các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
lập bằng tiếng Việt;
- Trường hợp hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có tài liệu bằng
tiếng nước ngoài thì hồ sơ phải có bản dịch tiếng Việt công chứng kèm theo tài liệu
bằng tiếng nước ngoài;
- Trường hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã được lập bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được sử dụng để
thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
* Người nộp hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp hồ sơ tại cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đặt trụ sở
chính.
Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp nhận vào Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có đủ giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số
92/2024/NĐ-CP;
- Tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký;
- Có số điện thoại của người nộp hồ sơ;
- Đã nộp lệ phí đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp được miễn lệ phí đăng ký
kinh doanh theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử phải
bảo đảm các yêu cầu sau:
- Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy
định như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.
Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký
bằng bản giấy. Cá nhân ký tên trong hồ sơ đăng ký có thể sử dụng chữ ký số để ký
trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn
bản giấy theo các định dạng quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 92/2024/NĐ-
CP;
- Các thông tin đăng ký được kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác
xã phải được nhập đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng ký bằng
bản giấy; trong đó có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ;
- Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử được
xác thực bằng chữ ký số của người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký hoặc
68
người được người có thẩm quyền ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký. Trường hợp ủy
quyền thực hiện thủ tục đăng ký, hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử phải kèm
theo các giấy tờ, tài liệu quy định tại Điều 12 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP và được
thể hiện dưới dạng văn bản điện tử quy định tại điểm a khoản này.
- Thời hạn để hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký trên
môi trường điện tử là 60 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra
thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được
hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ hủy hồ sơ đăng ký
theo quy trình trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
* Các trường hợp không được thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã:
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Đã bị cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo về hành vi vi phạm
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng
ký hợp tác xã hoặc đã bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang trong quá trình giải thể theo nghị quyết
giải thể của Đại hội thành viên;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt
động tại địa chỉ đã đăng ký”.
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký đăng
ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi:
+ Đã có biện pháp khắc phục những vi phạm theo yêu cầu trong thông báo về
hành vi vi phạm của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện chấp
nhận hoặc đã được khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã sau khi bị ra quyết
định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
+ Phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã để
phục vụ việc giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định. Trong trường
hợp này, hồ sơ đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã về lý do đăng ký thay đổi và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
huyện chấp nhận;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không còn trong tình trạng pháp lý “Không
hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”.
- Trường hợp Tòa án; Cơ quan thi hành án; Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó
Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự yêu
cầu bằng văn bản về việc hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được thực hiện một
hoặc một số thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã không được thực hiện thủ tục đó cho đến khi có ý kiến chấp thuận bằng
văn bản của các tổ chức, cá nhân nêu trên về việc cho phép tiếp tục thực hiện thủ tục
đăng ký.
69
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số 92/2024/NĐ-CP;
- Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT.
15. Hiệu đính, cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký chi nhánh, văn phòng
đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Việc hiệu đính, cập nhật, bổ sung thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh
thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 26 Nghị định số 92/2024/NĐ-
CP.
* Trường hợp đăng ký trên môi trường điện tử:
- Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để truy cập vào Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã.
- Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký xác thực hồ sơ đăng
ký trên môi trường điện tử và thanh toán lệ phí theo quy trình trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã.
- Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy
biên nhận hồ sơ đăng ký trong tài khoản của người nộp hồ sơ trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã.
- Các thông tin đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên Hệ thống thông
tin về đăng ký hợp tác xã được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để
phối hợp, trao đổi thông tin giữa cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện và cơ quan
thuế.
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thực hiện cấp đăng ký cho hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã bằng bản giấy hoặc bản điện tử. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định hoặc
thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký không thống nhất, cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp huyện gửi thông báo trên môi trường điện tử cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản truy cập vào
Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý
hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện:
Hồ sơ đăng ký được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh theo một trong các
phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh;
- Qua dịch vụ bưu chính;
70
- Trực tuyến qua Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã/ Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
c) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
Hồ sơ theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 26 Nghị định số
92/2024/NĐ-CP.
* Trường hợp đăng ký trên môi trường điện tử:
Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử bao gồm
Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử bao
gồm các giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số
92/2024/NĐ-CP được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký trên môi
trường điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký bằng bản giấy.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục:
+ Người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
ghi trong nghị quyết Hội nghị thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Việc ủy
quyền lại để thực hiện thủ tục đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực
hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
+ Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP,
cá nhân ký tên tại văn bản đề nghị đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể ủy
quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã như sau:
Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, kèm theo hồ sơ phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ
tục liên quan đến đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Văn bản ủy quyền này
không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, kèm theo hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ
với tổ chức làm dịch vụ, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ
chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã.
+ Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã qua
dịch vụ bưu chính công ích, khi thực hiện thủ tục, nhân viên bưu chính phải nộp bản
sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích
phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký
văn bản đề nghị đăng ký.
+ Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là
bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì việc
ủy quyền thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số
92/2024/NĐ-CP về đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
71
đ) Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan thực hiện:
Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 26 Nghị định số
92/2024/NĐ-CP.
i) Lệ phí:
- Mức lệ phí cụ thể do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định (căn cứ quy định
tại Thông tư số 85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký nộp lệ phí đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ
sơ. Lệ phí đăng ký kinh doanh có thể nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở cấp
huyện hoặc chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện hoặc
thanh toán trực tuyến thông qua chức năng thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc bằng cách thức khác theo quy định của pháp luật. Lệ phí đăng ký
kinh doanh không được hoàn trả trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
không được cấp đăng ký.
- Tiền sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến không được tính trong lệ phí đăng
ký kinh doanh.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng
đại diện của hợp tác xã (Phụ lục II-7, Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
* Kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã
- Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng,
năm sinh, số định danh cá nhân của mình và của cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin
cá nhân trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Các thông tin kê khai
phải chính xác so với các thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai có sai khác so với thông tin được lưu trữ
tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá nhân đó có trách nhiệm liên hệ với cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền để hiệu chỉnh thông tin trước khi thực hiện thủ tục
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký bằng bản giấy, người nộp hồ sơ đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã xuất trình căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc sử
dụng tài khoản định danh điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng
ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
72
- Trường hợp không có số định danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp
luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh phải kèm theo bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu
hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn
hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.
- Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã với Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã phải kèm theo bản sao căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc chứng minh
nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế
hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người nộp hồ sơ đăng ký, người đại diện theo
pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng
đại diện, địa điểm kinh doanh.
* Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
- Các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
lập bằng tiếng Việt;
- Trường hợp hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có tài liệu bằng
tiếng nước ngoài thì hồ sơ phải có bản dịch tiếng Việt công chứng kèm theo tài liệu
bằng tiếng nước ngoài;
- Trường hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã được lập bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được sử dụng để
thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
* Người nộp hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp hồ sơ tại cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đặt trụ sở chính.
Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp nhận vào Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có đủ giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số
92/2024/NĐ-CP;
- Tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký;
- Có số điện thoại của người nộp hồ sơ;
- Đã nộp lệ phí đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp được miễn lệ phí đăng ký
kinh doanh theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử phải
bảo đảm các yêu cầu sau:
- Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định
như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Tên văn bản
điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký bằng bản giấy. Cá
nhân ký tên trong hồ sơ đăng ký có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện
tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo các định dạng quy
định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP;
73
- Các thông tin đăng ký được kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã
phải được nhập đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng ký bằng bản
giấy; trong đó có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ;
- Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử được xác
thực bằng chữ ký số của người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký hoặc người
được người có thẩm quyền ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký. Trường hợp ủy quyền
thực hiện thủ tục đăng ký, hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử phải kèm theo các
giấy tờ, tài liệu quy định tại Điều 12 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP và được thể hiện
dưới dạng văn bản điện tử quy định tại điểm a khoản này.
- Thời hạn để hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký trên
môi trường điện tử là 60 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra
thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được
hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ hủy hồ sơ đăng ký
theo quy trình trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
* Các trường hợp không được thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã:
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Đã bị Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo về hành vi vi phạm
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng
ký hợp tác xã hoặc đã bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang trong quá trình giải thể theo nghị quyết
giải thể của Đại hội thành viên;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt
động tại địa chỉ đã đăng ký”.
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký đăng
ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi:
+ Đã có biện pháp khắc phục những vi phạm theo yêu cầu trong thông báo về
hành vi vi phạm của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện chấp
nhận hoặc đã được khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã sau khi bị ra quyết
định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
+ Phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã để
phục vụ việc giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định. Trong trường
hợp này, hồ sơ đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã về lý do đăng ký thay đổi và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
huyện chấp nhận;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không còn trong tình trạng pháp lý “Không
hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”.
- Trường hợp Tòa án; Cơ quan thi hành án; Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó
Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự yêu
74
cầu bằng văn bản về việc hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được thực hiện một
hoặc một số thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã không được thực hiện thủ tục đó cho đến khi có ý kiến chấp thuận bằng
văn bản của các tổ chức, cá nhân nêu trên về việc cho phép tiếp tục thực hiện thủ tục
đăng ký.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số 92/2024/NĐ-CP;
- Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT.
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ (CẤP
HUYỆN)
1. Đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng ký chuyển đổi
tổ hợp tác thành hợp tác xã; đăng ký khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chia,
tách, hợp nhất (Mã hồ sơ TTHC: 1.005280)
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Trước khi hoạt động, người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã thực hiện thủ tục đăng ký thành lập tại cơ quan đăng ký kinh doanh
nơi đặt trụ sở chính. Người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã phải kê khai đầy đủ, trung thực và chính xác các nội dung quy định tại
khoản 2 Điều 42 Luật Hợp tác xã 2023 và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội
dung đã kê khai.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh
doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký và cấp Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải
thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người được ủy quyền
đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; trường hợp từ chối thì phải thông
báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
* Trường hợp đăng ký trên môi trường điện tử:
Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để truy cập vào Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký xác thực hồ sơ đăng
ký trên môi trường điện tử và thanh toán lệ phí theo quy trình trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã.
Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy
biên nhận hồ sơ đăng ký trong tài khoản của người nộp hồ sơ trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã.
Các thông tin đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối
hợp, trao đổi thông tin giữa cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện và cơ quan thuế.
75
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thực hiện cấp đăng ký cho hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã bằng bản giấy hoặc bản điện tử. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định hoặc
thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký không thống nhất, cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp huyện gửi thông báo trên môi trường điện tử cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản truy cập vào
Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý
hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện:
Hồ sơ đăng ký được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh theo một trong các
phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã/ Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
c) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
- Trường hợp đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
(1) Giấy đề nghị đăng ký thành lập;
(2) Điều lệ;
(3) Nghị quyết hội nghị thành lập;
(4) Danh sách thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn;
(5) Danh sách, số định danh cá nhân của người đại diện theo pháp luật là người
Việt Nam; danh sách, bản sao giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật là
người nước ngoài;
(6) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 30 của Luật Hợp tác xã 2023;
(7) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thành lập hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tham gia
thành lập bởi cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Trường hợp đăng ký thành lập hợp tác xã trên cơ sở chuyển đổi từ tổ hợp tác:
(1) Giấy đề nghị đăng ký thành lập;
(2) Điều lệ;
(3) Nghị quyết hội nghị thành lập;
(4) Danh sách thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn;
76
(5) Danh sách, số định danh cá nhân của người đại diện theo pháp luật là người
Việt Nam; danh sách, bản sao giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật là
người nước ngoài.
- Trường hợp hợp tác xã được chuyển đổi từ tổ hợp tác có nhà đầu tư nước
ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tham gia góp vốn, mua cổ phần, mua
phần vốn góp thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ
phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư:
(1) Giấy đề nghị đăng ký thành lập;
(2) Điều lệ;
(3) Nghị quyết hội nghị thành lập;
(4) Danh sách thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn;
(5) Danh sách, số định danh cá nhân của người đại diện theo pháp luật là người
Việt Nam; danh sách, bản sao giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật là
người nước ngoài;
(6) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 30 của Luật Hợp tác xã 2023;
(7) Bản sao văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn,
mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài.
- Trường hợp đăng ký khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chia, tách, hợp nhất:
(1) Giấy đề nghị đăng ký thành lập;
(2) Điều lệ;
(3) Danh sách thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn;
(4) Danh sách, số định danh cá nhân của người đại diện theo pháp luật là người
Việt Nam; danh sách, bản sao giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật là
người nước ngoài;
(5) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 30 của Luật Hợp tác xã 2023;
(6) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thành lập hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tham gia
thành lập bởi cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư;
(7) Nghị quyết chia hợp tác xã (trong trường hợp đăng ký khi hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã chia); Nghị quyết tách hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (trong trường
hợp đăng ký khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tách); Hợp đồng hợp nhất, nghị quyết
thông qua hợp đồng hợp nhất của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị hợp nhất
(trong trường hợp đăng ký khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hợp nhất).
* Trường hợp đăng ký trên môi trường điện tử:
77
Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử bao gồm
các giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số 92/2024/NĐ-CP
được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử có
giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký bằng bản giấy.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục:
+ Người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
ghi trong nghị quyết Hội nghị thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Việc ủy
quyền lại để thực hiện thủ tục đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực
hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
+ Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP,
cá nhân ký tên tại văn bản đề nghị đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể ủy
quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã như sau:
Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, kèm theo hồ sơ phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ
tục liên quan đến đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Văn bản ủy quyền này
không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, kèm theo hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ
với tổ chức làm dịch vụ, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ
chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã.
+ Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã qua
dịch vụ bưu chính công ích, khi thực hiện thủ tục, nhân viên bưu chính phải nộp bản
sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích
phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký
văn bản đề nghị đăng ký.
+ Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là
bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì việc
ủy quyền thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số
92/2024/NĐ-CP về đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan thực hiện:
Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
78
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã.
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng
văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
- Trường hợp từ chối: Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
i) Lệ phí:
- Mức lệ phí cụ thể do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định (căn cứ quy định
tại Thông tư số 85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký nộp lệ phí đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ
sơ. Lệ phí đăng ký kinh doanh có thể nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở cấp
huyện hoặc chuyển vào tài khoản của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện hoặc
thanh toán trực tuyến thông qua chức năng thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc bằng cách thức khác theo quy định của pháp luật. Lệ phí đăng ký
kinh doanh không được hoàn trả trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
không được cấp đăng ký.
- Tiền sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến không được tính trong lệ phí đăng
ký kinh doanh.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy đề nghị đăng ký hợp tác xã (Phụ lục II-1, Thông tư số 09/2024/TT-
BKHĐT);
- Danh sách thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã
(Phụ lục II-2, Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT);
- Danh sách người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã (Phụ lục II-3, Thông tư
số 09/2024/TT-BKHĐT).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
* Trường hợp chuyển đổi tổ hợp tác thành hợp tác xã:
Trường hợp đăng ký chuyển đổi tổ hợp tác thành hợp tác xã, tổ hợp tác chấm
dứt tồn tại kể từ thời điểm hợp tác xã chuyển đổi từ tổ hợp tác được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký hợp tác xã. Hợp tác xã được chuyển đổi từ tổ hợp tác được giữ nguyên
mã số của tổ hợp tác.
* Trường hợp chia hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể chia tài sản, quyền, nghĩa vụ, thành viên
hiện có (sau đây gọi là hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị chia) để thành lập hai hoặc
nhiều hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mới. Thủ tục chia hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã được thực hiện như sau:
a) Đại hội thành viên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị chia thông qua nghị
quyết chia hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 và
Điều lệ.
79
Nghị quyết chia hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm nội dung chủ yếu sau
đây: tên, địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị chia; tên hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã mới; nguyên tắc, cách thức và thủ tục chia quyền, tài sản bao
gồm cả quỹ chung không chia, tài sản chung không chia; phương án sử dụng lao
động; cách thức phân chia, thời hạn và thủ tục chuyển đổi vốn góp của hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã bị chia sang hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mới; nguyên tắc giải
quyết nghĩa vụ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị chia; thời hạn thực hiện chia hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
Nghị quyết chia hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải được gửi đến tất cả chủ nợ,
thông báo cho người lao động, Ủy ban nhân dân nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký
hợp tác xã trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua nghị quyết;
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị chia chấm dứt tồn tại sau khi các hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã mới được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã. Các hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã mới phải cùng liên đới chịu trách nhiệm các khoản nợ chưa thanh
toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ khác của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị chia
hoặc thỏa thuận với chủ nợ, khách hàng và người lao động để một trong số các hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã đó thực hiện nghĩa vụ này. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mới
đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp được phân chia theo
nghị quyết chia hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Tài sản chung không chia, quỹ chung không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã bị chia được chuyển thành tài sản chung không chia, quỹ chung không chia của
các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau khi chia theo phương án do Đại hội thành
viên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị chia quyết định.
* Trường hợp tách hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
- Hợp tác xã có thể tách bằng cách chuyển một phần tài sản, quyền, nghĩa vụ,
thành viên của mình (sau đây gọi là hợp tác xã bị tách) để thành lập một hoặc nhiều
hợp tác xã được tách. Liên hiệp hợp tác xã có thể tách bằng cách chuyển một phần tài
sản, quyền, nghĩa vụ, thành viên của mình (sau đây gọi là liên hiệp hợp tác xã bị tách)
để thành lập một hoặc nhiều liên hiệp hợp tác xã được tách. Hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã bị tách không chấm dứt tồn tại.
- Thủ tục tách hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thực hiện như sau:
Đại hội thành viên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách thông qua nghị
quyết tách hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 và
Điều lệ.
Nghị quyết tách hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm nội dung chủ yếu sau
đây: tên, địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách; tên hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã được tách; phương án sử dụng lao động; nguyên tắc, cách
thức và thủ tục chuyển một phần tài sản, quyền, nghĩa vụ từ hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã bị tách sang hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tách, bao gồm cả quỹ chung
không chia, tài sản chung không chia; thời hạn thực hiện tách hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã;
80
Nghị quyết tách hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải được gửi đến tất cả chủ nợ,
thông báo cho người lao động, Ủy ban nhân dân nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký
hợp tác xã trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua nghị quyết;
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
được tách phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp
đồng lao động và nghĩa vụ khác của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách, trừ
trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
được tách, chủ nợ, khách hàng và người lao động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
bị tách có thỏa thuận khác. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tách đương nhiên kế
thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp được phân chia theo nghị quyết tách
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Tài sản chung không chia, quỹ chung không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã bị tách được chuyển thành tài sản chung không chia, quỹ chung không chia của
các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau khi tách theo phương án do Đại hội thành
viên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách quyết định.
* Trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hợp nhất:
- Hai hoặc nhiều hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể hợp nhất (sau đây gọi là
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị hợp nhất) thành một hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
mới cùng loại hình (sau đây gọi là hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hợp nhất), đồng thời
chấm dứt tồn tại của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị hợp nhất.
- Thủ tục hợp nhất hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thực hiện như sau:
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị hợp nhất chuẩn bị dự thảo hợp đồng hợp
nhất, dự thảo Điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hợp nhất.
Hợp đồng hợp nhất phải bao gồm nội dung chủ yếu sau đây: tên, địa chỉ trụ sở
chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị hợp nhất; tên, địa chỉ trụ sở chính của
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hợp nhất; phương án sử dụng lao động; phương án xử
lý các khoản nợ; thời hạn, thủ tục và điều kiện chuyển đổi tài sản bao gồm cả quỹ
chung không chia, tài sản chung không chia; thời hạn, thủ tục chuyển đổi vốn góp của
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị hợp nhất thành vốn góp của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã hợp nhất; thời hạn thực hiện hợp nhất;
Đại hội thành viên của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị hợp nhất thông qua
hợp đồng hợp nhất, Điều lệ, quyết định tổ chức quản trị, bầu Chủ tịch Hội đồng quản
trị, thành viên Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc, Trưởng Ban kiểm soát, thành viên
Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên;
Hợp đồng hợp nhất phải được gửi đến tất cả chủ nợ, thông báo cho người lao
động, Ủy ban nhân dân nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày thông qua;
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hợp nhất được hưởng quyền và lợi ích hợp
pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa
vụ khác của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị hợp nhất. Hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã hợp nhất đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp
của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị hợp nhất theo hợp đồng hợp nhất.
81
- Tài sản chung không chia, quỹ chung không chia của các hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã bị hợp nhất được chuyển thành tài sản chung không chia, quỹ chung không
chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hợp nhất.
* Kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã
- Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng,
năm sinh, số định danh cá nhân của mình và của cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin
cá nhân trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Các thông tin kê khai
phải chính xác so với các thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai có sai khác so với thông tin được lưu trữ
tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá nhân đó có trách nhiệm liên hệ với cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền để hiệu chỉnh thông tin trước khi thực hiện thủ tục
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký bằng bản giấy, người nộp hồ sơ đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã xuất trình căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc sử
dụng tài khoản định danh điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng
ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Trường hợp không có số định danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp
luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh phải kèm theo bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu
hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn
hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.
- Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã với Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã phải kèm theo bản sao căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc chứng minh
nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế
hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người nộp hồ sơ đăng ký, người đại diện theo
pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng
đại diện, địa điểm kinh doanh.
* Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
- Các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
lập bằng tiếng Việt;
- Trường hợp hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có tài liệu bằng
tiếng nước ngoài thì hồ sơ phải có bản dịch tiếng Việt công chứng kèm theo tài liệu
bằng tiếng nước ngoài;
- Trường hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã được lập bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được sử dụng để
thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
82
* Người nộp hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp hồ sơ tại cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đặt trụ sở
chính.
Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp nhận vào Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có đủ giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số
92/2024/NĐ-CP;
- Tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký;
- Có số điện thoại của người nộp hồ sơ;
- Đã nộp lệ phí đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp được miễn lệ phí đăng ký
kinh doanh theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử phải
bảo đảm các yêu cầu sau:
- Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy
định như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.
Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký
bằng bản giấy. Cá nhân ký tên trong hồ sơ đăng ký có thể sử dụng chữ ký số để ký
trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn
bản giấy theo các định dạng quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 92/2024/NĐ-
CP;
- Các thông tin đăng ký được kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác
xã phải được nhập đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng ký bằng
bản giấy; trong đó có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ;
- Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử được
xác thực bằng chữ ký số của người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký hoặc
người được người có thẩm quyền ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký. Trường hợp ủy
quyền thực hiện thủ tục đăng ký, hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử phải kèm
theo các giấy tờ, tài liệu quy định tại Điều 12 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP và được
thể hiện dưới dạng văn bản điện tử quy định tại điểm a khoản này.
- Thời hạn để hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký trên
môi trường điện tử là 60 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra
thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được
hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ hủy hồ sơ đăng ký
theo quy trình trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
* Các trường hợp không được thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã;
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Đã bị cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo về hành vi vi phạm
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng
ký hợp tác xã hoặc đã bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
83
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang trong quá trình giải thể theo nghị quyết
giải thể của Đại hội thành viên;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt
động tại địa chỉ đã đăng ký”.
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký đăng
ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi:
+ Đã có biện pháp khắc phục những vi phạm theo yêu cầu trong thông báo về
hành vi vi phạm của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện chấp
nhận hoặc đã được khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã sau khi bị ra quyết
định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
+ Phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã để
phục vụ việc giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định. Trong trường
hợp này, hồ sơ đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã về lý do đăng ký thay đổi và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
huyện chấp nhận;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không còn trong tình trạng pháp lý “Không
hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”.
- Trường hợp Tòa án; Cơ quan thi hành án; Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó
Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự yêu
cầu bằng văn bản về việc hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được thực hiện một
hoặc một số thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã không được thực hiện thủ tục đó cho đến khi có ý kiến chấp thuận bằng
văn bản của các tổ chức, cá nhân nêu trên về việc cho phép tiếp tục thực hiện thủ tục
đăng ký.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số 92/2024/NĐ-CP;
- Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT.
2. Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo địa điểm
kinh doanh (Mã hồ sơ TTHC: 2.002123)
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định lập chi nhánh, văn phòng đại diện,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng
đại diện đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại
diện. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể lập địa điểm kinh doanh tại địa chỉ khác
nơi đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh.
84
Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông
báo địa điểm kinh doanh, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao giấy biên nhận,
kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng
ký địa điểm kinh doanh.
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định hoặc thông tin kê khai trong
hồ sơ đăng ký không thống nhất, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thông báo
bằng văn bản cho người nộp hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
hồ sơ. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
* Trường hợp đăng ký trên môi trường điện tử:
Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để truy cập vào Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký xác thực hồ sơ đăng
ký trên môi trường điện tử và thanh toán lệ phí theo quy trình trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã.
Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy
biên nhận hồ sơ đăng ký trong tài khoản của người nộp hồ sơ trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã.
Các thông tin đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối
hợp, trao đổi thông tin giữa cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện và cơ quan thuế.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thực hiện cấp đăng ký cho hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã bằng bản giấy hoặc bản điện tử. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định hoặc
thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký không thống nhất, cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp huyện gửi thông báo trên môi trường điện tử cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản truy cập vào
Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý
hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện:
Hồ sơ đăng ký được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh theo một trong các
phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã/ Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
c) Thành phần hồ sơ:
85
* Hồ sơ bao gồm:
- Trường hợp đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện:
(1) Thông báo thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện;
(2) Bản sao hoặc bản chính biên bản họp Hội đồng quản trị (đối với tổ chức
quản trị đầy đủ) hoặc Đại hội thành viên (đối với tổ chức quản trị rút gọn) về việc
thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện;
(3) Bản sao hoặc bản chính quyết định của Hội đồng quản trị (đối với tổ chức
quản trị đầy đủ) hoặc nghị quyết của Đại hội thành viên (đối với tổ chức quản trị rút
gọn) về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện.
- Trường hợp thông báo địa điểm kinh doanh:
(1) Thông báo lập địa điểm kinh doanh.
* Trường hợp đăng ký trên môi trường điện tử:
Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử bao gồm
các giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số 92/2024/NĐ-CP
được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử có
giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký bằng bản giấy.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục:
+ Người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
ghi trong nghị quyết Hội nghị thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Việc ủy
quyền lại để thực hiện thủ tục đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực
hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
+ Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP,
cá nhân ký tên tại văn bản đề nghị đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể ủy
quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã như sau:
Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, kèm theo hồ sơ phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ
tục liên quan đến đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Văn bản ủy quyền này
không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, kèm theo hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ
với tổ chức làm dịch vụ, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ
chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã.
+ Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã qua
dịch vụ bưu chính công ích, khi thực hiện thủ tục, nhân viên bưu chính phải nộp bản
sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích
phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký
văn bản đề nghị đăng ký.
86
+ Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là
bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì việc
ủy quyền thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số
92/2024/NĐ-CP về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan thực hiện:
Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Trường hợp đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện:
(1) Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện.
- Trường hợp thông báo địa điểm kinh doanh:
(1) Giấy chứng nhận đăng ký đăng ký địa điểm kinh doanh.
i) Lệ phí:
- Mức lệ phí cụ thể do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định (căn cứ quy định
tại Thông tư số 85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký nộp lệ phí đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ
sơ. Lệ phí đăng ký kinh doanh có thể nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở cấp
huyện hoặc chuyển vào tài khoản của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện hoặc
thanh toán trực tuyến thông qua chức năng thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc bằng cách thức khác theo quy định của pháp luật. Lệ phí đăng ký
kinh doanh không được hoàn trả trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
không được cấp đăng ký.
- Tiền sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến không được tính trong lệ phí đăng
ký kinh doanh.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Giấy đề nghị đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/ Thông báo địa
điểm kinh doanh của hợp tác xã (Phụ lục II-5, Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT)
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
* Kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã
- Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng,
87
năm sinh, số định danh cá nhân của mình và của cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin
cá nhân trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Các thông tin kê khai
phải chính xác so với các thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai có sai khác so với thông tin được lưu trữ
tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá nhân đó có trách nhiệm liên hệ với cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền để hiệu chỉnh thông tin trước khi thực hiện thủ tục
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký bằng bản giấy, người nộp hồ sơ đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã xuất trình căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc sử
dụng tài khoản định danh điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng
ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Trường hợp không có số định danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp
luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh phải kèm theo bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu
hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn
hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.
- Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã với Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã phải kèm theo bản sao căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc chứng minh
nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế
hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người nộp hồ sơ đăng ký, người đại diện theo
pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng
đại diện, địa điểm kinh doanh.
* Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
- Các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
lập bằng tiếng Việt;
- Trường hợp hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có tài liệu bằng
tiếng nước ngoài thì hồ sơ phải có bản dịch tiếng Việt công chứng kèm theo tài liệu
bằng tiếng nước ngoài;
- Trường hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã được lập bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được sử dụng để
thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
* Người nộp hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp hồ sơ tại cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đặt trụ sở
chính.
Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp nhận vào Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có đủ giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số
92/2024/NĐ-CP;
- Tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký;
88
- Có số điện thoại của người nộp hồ sơ;
- Đã nộp lệ phí đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp được miễn lệ phí đăng ký
kinh doanh theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử phải
bảo đảm các yêu cầu sau:
- Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy
định như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.
Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký
bằng bản giấy. Cá nhân ký tên trong hồ sơ đăng ký có thể sử dụng chữ ký số để ký
trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn
bản giấy theo các định dạng quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 92/2024/NĐ-
CP;
- Các thông tin đăng ký được kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác
xã phải được nhập đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng ký bằng
bản giấy; trong đó có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ;
- Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử được
xác thực bằng chữ ký số của người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký hoặc
người được người có thẩm quyền ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký. Trường hợp ủy
quyền thực hiện thủ tục đăng ký, hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử phải kèm
theo các giấy tờ, tài liệu quy định tại Điều 12 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP và được
thể hiện dưới dạng văn bản điện tử quy định tại điểm a khoản này.
- Thời hạn để hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký trên
môi trường điện tử là 60 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra
thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được
hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ hủy hồ sơ đăng ký
theo quy trình trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
* Các trường hợp không được thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã:
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Đã bị cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo về hành vi vi phạm
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng
ký hợp tác xã hoặc đã bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang trong quá trình giải thể theo nghị quyết
giải thể của Đại hội thành viên;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt
động tại địa chỉ đã đăng ký”.
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký đăng
ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi:
+ Đã có biện pháp khắc phục những vi phạm theo yêu cầu trong thông báo về
hành vi vi phạm của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp thu hồi Giấy
89
chứng nhận đăng ký hợp tác xã và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện chấp
nhận hoặc đã được khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã sau khi bị ra quyết
định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
+ Phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã để
phục vụ việc giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định. Trong trường
hợp này, hồ sơ đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã về lý do đăng ký thay đổi và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
huyện chấp nhận;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không còn trong tình trạng pháp lý “Không
hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”.
- Trường hợp Tòa án; Cơ quan thi hành án; Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó
Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự yêu
cầu bằng văn bản về việc hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được thực hiện một
hoặc một số thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã không được thực hiện thủ tục đó cho đến khi có ý kiến chấp thuận bằng
văn bản của các tổ chức, cá nhân nêu trên về việc cho phép tiếp tục thực hiện thủ tục
đăng ký.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số 92/2024/NĐ-CP;
- Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT.
3. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Đăng
ký thay đổi nội dung đối với trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách,
nhận sáp nhập (Mã hồ sơ TTHC: 1.005277)
a) Trình tự thực hiện
* Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng
nhận đăng ký hợp tác xã khi thay đổi một trong các thông tin quy định tại khoản 1, 2
và 5 Điều 45 của Luật Hợp tác xã 2023 (bao gồm: Tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã; Địa chỉ trụ sở chính; Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số định danh cá nhân
hoặc số giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã) hoặc khi thay đổi vốn điều lệ từ 5% vốn điều lệ hoặc từ 01 tỷ đồng trở lên
hoặc khi tổ chức lại hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Việc thay đổi được thực hiện
theo trình tự sau đây:
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng
ký hợp tác xã, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gửi hồ sơ đăng ký thay đổi đến cơ quan
đăng ký kinh doanh;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh
doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký
hợp tác xã; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông
90
báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung; trường hợp từ chối thì phải thông
báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
* Trường hợp đăng ký trên môi trường điện tử:
- Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để truy cập vào Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã.
- Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký xác thực hồ sơ đăng
ký trên môi trường điện tử và thanh toán lệ phí theo quy trình trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã.
- Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy
biên nhận hồ sơ đăng ký trong tài khoản của người nộp hồ sơ trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã.
- Các thông tin đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên Hệ
thống thông tin về đăng ký hợp tác xã được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký
thuế để phối hợp, trao đổi thông tin giữa cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện và
cơ quan thuế.
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thực hiện cấp đăng ký cho hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã bằng bản giấy hoặc bản điện tử. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định hoặc
thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký không thống nhất, cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp huyện gửi thông báo trên môi trường điện tử cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản truy cập vào
Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý
hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện:
Hồ sơ đăng ký được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh theo một trong các
phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã/ Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
c) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
- Trường hợp đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã:
(1) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã;
(2) Bản sao hoặc bản chính biên bản họp Đại hội thành viên về việc chuyển địa
chỉ trụ sở chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
91
(3) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết của Đại hội thành viên về việc chuyển
địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Trường hợp đăng ký thay đổi tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
(1) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã;
(2) Bản sao hoặc bản chính biên bản họp Đại hội thành viên về việc thay đổi tên
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
(3) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết của Đại hội thành viên về việc thay đổi
tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Trường hợp đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã:
+ Trường hợp chỉ thay đổi thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp luật
được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã:
(1) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã.
+ Trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đăng ký thay đổi người đại diện
theo pháp luật đồng thời đăng ký thay đổi các nội dung khác:
(1) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã do Chủ tịch Hội đồng quản trị (đối với tổ chức quản trị đầy đủ) hoặc Giám đốc
(đối với tổ chức quản trị rút gọn) ký; trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị (đối với
tổ chức quản trị đầy đủ) hoặc Giám đốc (đối với tổ chức quản trị rút gọn) đồng thời là
người đại diện theo pháp luật thì người ký thông báo là người mới được bầu làm Chủ
tịch Hội đồng quản trị (đối với tổ chức quản trị đầy đủ) hoặc Giám đốc (đối với tổ
chức quản trị rút gọn);
(2) Bản sao hoặc bản chính biên bản họp Đại hội thành viên về việc thay đổi
người đại diện theo pháp luật;
(3) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết của Đại hội thành viên về việc thay đổi
người đại diện theo pháp luật;
(4) Danh sách, số định danh cá nhân của người đại diện theo pháp luật là người
Việt Nam; Danh sách, bản sao hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ
chiếu nước ngoài của người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài.
- Trường hợp đăng ký thay đổi vốn điều lệ:
(1) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã;
(2) Bản sao hoặc bản chính biên bản họp Đại hội thành viên về việc thay đổi vốn
điều lệ;
(3) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết của Đại hội thành viên về việc thay đổi
vốn điều lệ;
(4) Bản sao văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn,
mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn
92
đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ
phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
- Thay đổi nội dung đối với trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách,
nhận sáp nhập:
Ngoài các giấy tờ tương ứng với các trường hợp đăng ký thay đổi nêu trên, trong
trường hợp đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã đối với
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách thì hồ sơ phải kèm theo nghị quyết tách hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhận sáp nhập thì
hồ sơ kèm theo hợp đồng sáp nhập, nghị quyết thông qua hợp đồng sáp nhập của các
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhận sáp nhập và được sáp nhập.
* Trường hợp đăng ký trên môi trường điện tử:
Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử bao gồm
các giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số 92/2024/NĐ-CP
được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử có
giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký bằng bản giấy.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục:
+ Người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
ghi trong nghị quyết Hội nghị thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Việc ủy
quyền lại để thực hiện thủ tục đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực
hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
+ Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP,
cá nhân ký tên tại văn bản đề nghị đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể ủy
quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã như sau:
Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, kèm theo hồ sơ phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ
tục liên quan đến đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Văn bản ủy quyền này
không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, kèm theo hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ
với tổ chức làm dịch vụ, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ
chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã.
+ Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã qua
dịch vụ bưu chính công ích, khi thực hiện thủ tục, nhân viên bưu chính phải nộp bản
sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích
phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký
văn bản đề nghị đăng ký.
+ Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là
bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì việc
ủy quyền thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số
92/2024/NĐ-CP về đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
93
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan thực hiện:
Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã.
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng
văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
- Trường hợp từ chối: Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
i) Lệ phí:
- Mức lệ phí cụ thể do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định (căn cứ quy định
tại Thông tư số 85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký nộp lệ phí đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ
sơ. Lệ phí đăng ký kinh doanh có thể nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở cấp
huyện hoặc chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện hoặc
thanh toán trực tuyến thông qua chức năng thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc bằng cách thức khác theo quy định của pháp luật. Lệ phí đăng ký
kinh doanh không được hoàn trả trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
không được cấp đăng ký.
- Tiền sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến không được tính trong lệ phí đăng
ký kinh doanh.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã/
Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã (Phụ lục II-4, Thông tư số
09/2024/TT-BKHĐT);
- Danh sách người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã (Phụ lục II-3, Thông tư
số 09/2024/TT-BKHĐT).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
* Trường hợp tách hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
- Hợp tác xã có thể tách bằng cách chuyển một phần tài sản, quyền, nghĩa vụ,
thành viên của mình (sau đây gọi là hợp tác xã bị tách) để thành lập một hoặc nhiều
94
hợp tác xã được tách. Liên hiệp hợp tác xã có thể tách bằng cách chuyển một phần tài
sản, quyền, nghĩa vụ, thành viên của mình (sau đây gọi là liên hiệp hợp tác xã bị tách)
để thành lập một hoặc nhiều liên hiệp hợp tác xã được tách. Hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã bị tách không chấm dứt tồn tại.
- Thủ tục tách hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thực hiện như sau:
Đại hội thành viên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách thông qua nghị
quyết tách hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 và
Điều lệ.
Nghị quyết tách hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm nội dung chủ yếu sau
đây: tên, địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách; tên hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã được tách; phương án sử dụng lao động; nguyên tắc, cách
thức và thủ tục chuyển một phần tài sản, quyền, nghĩa vụ từ hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã bị tách sang hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tách, bao gồm cả quỹ chung
không chia, tài sản chung không chia; thời hạn thực hiện tách hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã;
Nghị quyết tách hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải được gửi đến tất cả chủ nợ,
thông báo cho người lao động, Ủy ban nhân dân nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký
hợp tác xã trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua nghị quyết;
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
được tách phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp
đồng lao động và nghĩa vụ khác của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách, trừ
trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
được tách, chủ nợ, khách hàng và người lao động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
bị tách có thỏa thuận khác. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tách đương nhiên kế
thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp được phân chia theo nghị quyết tách
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Tài sản chung không chia, quỹ chung không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã bị tách được chuyển thành tài sản chung không chia, quỹ chung không chia của
các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau khi tách theo phương án do Đại hội thành
viên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách quyết định.
* Sáp nhập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
- Một hoặc nhiều hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể sáp nhập bằng cách
chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp (sau đây gọi là hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã được sáp nhập) sang một hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác
cùng loại hình (sau đây gọi là hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhận sáp nhập).
- Thủ tục sáp nhập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thực hiện như sau:
Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhận sáp nhập và được sáp nhập chuẩn bị
dự thảo hợp đồng sáp nhập và dự thảo Điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhận
sáp nhập.
Hợp đồng sáp nhập bao gồm nội dung chủ yếu sau đây: tên, địa chỉ trụ sở chính
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhận sáp nhập; tên, địa chỉ trụ sở chính của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã được sáp nhập; phương án sử dụng lao động; cách thức,
95
thủ tục, thời hạn và điều kiện chuyển đổi tài sản bao gồm cả quỹ chung không chia,
tài sản chung không chia; chuyển đổi phần vốn góp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã được sáp nhập thành phần vốn góp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhận sáp
nhập; thời hạn thực hiện sáp nhập;
Đại hội thành viên của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhận sáp nhập và
được sáp nhập thông qua hợp đồng sáp nhập, Điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
nhận sáp nhập;
Hợp đồng sáp nhập phải được gửi đến tất cả chủ nợ, thông báo cho người lao
động, Ủy ban nhân dân nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày thông qua;
Sau khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhận sáp nhập được đăng ký, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã được sáp nhập chấm dứt tồn tại; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các
khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ khác của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã được sáp nhập. Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhận sáp nhập
đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã được sáp nhập theo hợp đồng sáp nhập.
Tài sản chung không chia, quỹ chung không chia của các hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã được sáp nhập được chuyển thành tài sản chung không chia, quỹ chung
không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhận sáp nhập.
* Đối với trường hợp đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã:
Trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính dẫn đến thay đổi cơ quan thuế
quản lý, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải thực hiện các thủ tục với cơ quan thuế
liên quan đến việc chuyển địa chỉ trụ sở theo quy định của pháp luật về thuế.
* Trường hợp đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã:
- Trường hợp chỉ thay đổi thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp luật
được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã gửi hồ sơ đăng ký thay đổi đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm giấy đề nghị đăng ký thay
đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đăng ký thay đổi người đại diện
theo pháp luật đồng thời đăng ký thay đổi các nội dung khác thì người ký hồ sơ là
Chủ tịch Hội đồng quản trị (đối với tổ chức quản trị đầy đủ) hoặc Giám đốc (đối với
tổ chức quản trị rút gọn).
* Kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã:
- Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng,
năm sinh, số định danh cá nhân của mình và của cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin
cá nhân trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Các thông tin kê khai
96
phải chính xác so với các thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai có sai khác so với thông tin được lưu trữ
tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá nhân đó có trách nhiệm liên hệ với cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền để hiệu chỉnh thông tin trước khi thực hiện thủ tục
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký bằng bản giấy, người nộp hồ sơ đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã xuất trình căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc sử
dụng tài khoản định danh điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng
ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Trường hợp không có số định danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp
luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh phải kèm theo bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu
hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn
hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.
- Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã với Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã phải kèm theo bản sao căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc chứng minh
nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế
hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người nộp hồ sơ đăng ký, người đại diện theo
pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng
đại diện, địa điểm kinh doanh.
* Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
- Các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
lập bằng tiếng Việt;
- Trường hợp hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có tài liệu bằng
tiếng nước ngoài thì hồ sơ phải có bản dịch tiếng Việt công chứng kèm theo tài liệu
bằng tiếng nước ngoài;
- Trường hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã được lập bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được sử dụng để
thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
* Người nộp hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp hồ sơ tại cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đặt trụ sở
chính.
Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp nhận vào Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có đủ giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số 92/2024/NĐ-
CP;
- Tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký;
- Có số điện thoại của người nộp hồ sơ;
97
- Đã nộp lệ phí đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp được miễn lệ phí đăng ký
kinh doanh theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử phải
bảo đảm các yêu cầu sau:
- Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy
định như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.
Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký
bằng bản giấy. Cá nhân ký tên trong hồ sơ đăng ký có thể sử dụng chữ ký số để ký
trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn
bản giấy theo các định dạng quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 92/2024/NĐ-
CP;
- Các thông tin đăng ký được kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác
xã phải được nhập đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng ký bằng
bản giấy; trong đó có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ;
- Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử được
xác thực bằng chữ ký số của người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký hoặc
người được người có thẩm quyền ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký. Trường hợp ủy
quyền thực hiện thủ tục đăng ký, hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử phải kèm
theo các giấy tờ, tài liệu quy định tại Điều 12 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP và được
thể hiện dưới dạng văn bản điện tử quy định tại điểm a khoản này.
- Thời hạn để hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký trên
môi trường điện tử là 60 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra
thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được
hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ hủy hồ sơ đăng ký
theo quy trình trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
* Các trường hợp không được thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã:
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Đã bị cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo về hành vi vi phạm
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng
ký hợp tác xã hoặc đã bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang trong quá trình giải thể theo nghị quyết
giải thể của Đại hội thành viên;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt
động tại địa chỉ đã đăng ký”.
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký đăng
ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi:
+ Đã có biện pháp khắc phục những vi phạm theo yêu cầu trong thông báo về
hành vi vi phạm của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện chấp
98
nhận hoặc đã được khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã sau khi bị ra quyết
định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
+ Phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã để
phục vụ việc giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định. Trong trường
hợp này, hồ sơ đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã về lý do đăng ký thay đổi và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
huyện chấp nhận;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không còn trong tình trạng pháp lý “Không
hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”.
- Trường hợp Tòa án; Cơ quan thi hành án; Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó
Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự yêu
cầu bằng văn bản về việc hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được thực hiện một
hoặc một số thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã không được thực hiện thủ tục đó cho đến khi có ý kiến chấp thuận bằng
văn bản của các tổ chức, cá nhân nêu trên về việc cho phép tiếp tục thực hiện thủ tục
đăng ký.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số 92/2024/NĐ-CP;
- Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT.
4. Cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (Mã
hồ sơ TTHC: 1.004901)
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp
hợp tác xã trước ngày Nghị định số 92/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành được tiếp
tục hoạt động theo nội dung các giấy tờ trên. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã theo quy định tại Nghị định số
92/2024/NĐ-CP trong trường hợp sau đây:
- Trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện thủ tục đăng ký, thông
báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp hồ sơ
đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm các
giấy tờ tương ứng quy định tại Nghị định số 92/2024/NĐ-CP và bản sao Giấy chứng
nhận đăng ký thuế. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện tiếp nhận, xem xét tính
hợp lệ của hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy xác nhận về việc
thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tương ứng
tại Nghị định số 92/2024/NĐ-CP.
- Trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện thủ tục thông báo tạm
ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trở lại, đăng ký thành lập, đăng ký thay đổi,
thông báo tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trở lại, chấm dứt hoạt động đối
99
với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh cùng huyện, quận, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương nơi hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã đặt trụ sở chính, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp hồ sơ đến cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ
tương ứng quy định tại Nghị định số 92/2024/NĐ-CP kèm theo giấy đề nghị đăng ký
thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã và bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế. Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp huyện tiếp nhận, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ, cấp
Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các giấy xác nhận khác theo quy định tương ứng tại
Nghị định số 92/2024/NĐ-CP.
- Trường hợp chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã khác huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh, thành phố
thuộc thành phố trực thuộc Trung ương nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đặt trụ sở
chính, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải thực hiện thủ tục đăng ký quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 65 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP trước khi thực hiện thủ tục
đăng ký thành lập, đăng ký thay đổi, thông báo tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh
doanh trở lại, chấm dứt hoạt động đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh.
* Trường hợp đăng ký trên môi trường điện tử:
- Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để truy cập vào Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã.
- Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký xác thực hồ sơ đăng
ký trên môi trường điện tử và thanh toán lệ phí theo quy trình trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã.
- Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy
biên nhận hồ sơ đăng ký trong tài khoản của người nộp hồ sơ trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã.
- Các thông tin đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên Hệ thống thông
tin về đăng ký hợp tác xã được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để
phối hợp, trao đổi thông tin giữa cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện và cơ quan
thuế.
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thực hiện cấp đăng ký cho hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã bằng bản giấy hoặc bản điện tử. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định hoặc
thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký không thống nhất, cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp huyện gửi thông báo trên môi trường điện tử cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản truy cập vào
Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý
hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện:
100
Hồ sơ đăng ký được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh theo một trong các
phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã/ Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
c) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
- Trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện thủ tục đăng ký, thông
báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, hợp tác xã:
(1) Các giấy tờ tương ứng quy định tại Nghị định số 92/2024/NĐ-CP đối với
trường hợp đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã;
(2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
- Trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện thủ tục thông báo tạm
ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trở lại, đăng ký thành lập, đăng ký thay đổi,
thông báo tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trở lại, chấm dứt hoạt động đối
với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh cùng huyện, quận, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương nơi hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã đặt trụ sở chính:
(1) Các giấy tờ tương ứng quy định tại Nghị định số 92/2024/NĐ-CP;
(2) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã;
(3) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
* Trường hợp đăng ký trên môi trường điện tử:
Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử bao gồm
các giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số 92/2024/NĐ-CP
được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử có
giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký bằng bản giấy.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục:
+ Người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
ghi trong nghị quyết Hội nghị thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Việc ủy
quyền lại để thực hiện thủ tục đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực
hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
+ Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP,
cá nhân ký tên tại văn bản đề nghị đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể ủy
quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã như sau:
Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, kèm theo hồ sơ phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ
101
tục liên quan đến đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Văn bản ủy quyền này
không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, kèm theo hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ
với tổ chức làm dịch vụ, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ
chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã.
+ Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã qua
dịch vụ bưu chính công ích, khi thực hiện thủ tục, nhân viên bưu chính phải nộp bản
sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích
phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký
văn bản đề nghị đăng ký.
+ Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải
là bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
thì việc ủy quyền thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định
số 92/2024/NĐ-CP về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan thực hiện:
Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác
xã, giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
và các giấy xác nhận khác theo quy định tương ứng tại Nghị định số 92/2024/NĐ-CP.
i) Lệ phí:
- Mức lệ phí cụ thể do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định (căn cứ quy định
tại Thông tư số 85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký nộp lệ phí đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ
sơ. Lệ phí đăng ký kinh doanh có thể nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở cấp
huyện hoặc chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện hoặc
thanh toán trực tuyến thông qua chức năng thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc bằng cách thức khác theo quy định của pháp luật. Lệ phí đăng ký
kinh doanh không được hoàn trả trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
không được cấp đăng ký.
- Tiền sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến không được tính trong lệ phí đăng
ký kinh doanh.
102
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã/
Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã (Phụ lục II-4, Thông tư số
09/2024/TT-BKHĐT).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
* Kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã
- Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng,
năm sinh, số định danh cá nhân của mình và của cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin
cá nhân trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Các thông tin kê khai
phải chính xác so với các thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai có sai khác so với thông tin được lưu trữ
tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá nhân đó có trách nhiệm liên hệ với cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền để hiệu chỉnh thông tin trước khi thực hiện thủ tục
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký bằng bản giấy, người nộp hồ sơ đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã xuất trình căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc sử
dụng tài khoản định danh điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng
ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Trường hợp không có số định danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp
luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh phải kèm theo bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu
hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn
hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.
- Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã với Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã phải kèm theo bản sao căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc chứng minh
nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế
hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người nộp hồ sơ đăng ký, người đại diện theo
pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng
đại diện, địa điểm kinh doanh.
* Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
- Các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
lập bằng tiếng Việt;
- Trường hợp hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có tài liệu bằng
tiếng nước ngoài thì hồ sơ phải có bản dịch tiếng Việt công chứng kèm theo tài liệu
bằng tiếng nước ngoài;
- Trường hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã được lập bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được sử dụng để
thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
103
* Người nộp hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp hồ sơ tại cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đặt trụ sở
chính.
Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp nhận vào Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có đủ giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số
92/2024/NĐ-CP;
- Tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký;
- Có số điện thoại của người nộp hồ sơ;
- Đã nộp lệ phí đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp được miễn lệ phí đăng ký
kinh doanh theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử phải
bảo đảm các yêu cầu sau:
- Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy
định như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.
Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký
bằng bản giấy. Cá nhân ký tên trong hồ sơ đăng ký có thể sử dụng chữ ký số để ký
trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn
bản giấy theo các định dạng quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 92/2024/NĐ-
CP;
- Các thông tin đăng ký được kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác
xã phải được nhập đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng ký bằng
bản giấy; trong đó có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ;
- Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử được
xác thực bằng chữ ký số của người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký hoặc
người được người có thẩm quyền ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký. Trường hợp ủy
quyền thực hiện thủ tục đăng ký, hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử phải kèm
theo các giấy tờ, tài liệu quy định tại Điều 12 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP và được
thể hiện dưới dạng văn bản điện tử quy định tại điểm a khoản này.
- Thời hạn để hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký trên
môi trường điện tử là 60 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra
thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được
hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ hủy hồ sơ đăng ký
theo quy trình trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
* Các trường hợp không được thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã:
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Đã bị cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo về hành vi vi phạm
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng
ký hợp tác xã hoặc đã bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
104
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang trong quá trình giải thể theo nghị quyết
giải thể của Đại hội thành viên;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt
động tại địa chỉ đã đăng ký”.
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký đăng
ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi:
+ Đã có biện pháp khắc phục những vi phạm theo yêu cầu trong thông báo về
hành vi vi phạm của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện chấp
nhận hoặc đã được khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã sau khi bị ra quyết
định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
+ Phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã để
phục vụ việc giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định. Trong trường
hợp này, hồ sơ đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã về lý do đăng ký thay đổi và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
huyện chấp nhận;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không còn trong tình trạng pháp lý “Không
hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”.
- Trường hợp Tòa án; Cơ quan thi hành án; Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó
Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự yêu
cầu bằng văn bản về việc hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được thực hiện một
hoặc một số thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã không được thực hiện thủ tục đó cho đến khi có ý kiến chấp thuận bằng
văn bản của các tổ chức, cá nhân nêu trên về việc cho phép tiếp tục thực hiện thủ tục
đăng ký.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số 92/2024/NĐ-CP;
- Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT.
5. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
Thông báo thay đổi nội dung đăng ký đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị
tách, nhận sáp nhập (Mã hồ sơ TTHC: 1.004979)
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh
khi có thay đổi một trong các nội dung sau đây: (1) Đăng ký về ngành, nghề kinh
doanh; (2) Thông tin đăng ký thuế; và (3) Thông tin thành viên chính thức, thành viên
liên kết góp vốn là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cá nhân là nhà đầu tư
nước ngoài. Việc thông báo được thực hiện theo trình tự sau đây:
105
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi nội dung quy định tại khoản 1
Điều 48 Luật Hợp tác xã 2023, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gửi hồ sơ thông báo
thay đổi đến cơ quan đăng ký kinh doanh.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thông báo, cơ quan
đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện thay
đổi nội dung đăng ký; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh
phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung; trường hợp từ chối thì
phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
* Trường hợp đăng ký trên môi trường điện tử:
- Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để truy cập vào Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã.
- Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký xác thực hồ sơ đăng
ký trên môi trường điện tử và thanh toán lệ phí theo quy trình trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã.
- Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy
biên nhận hồ sơ đăng ký trong tài khoản của người nộp hồ sơ trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã.
- Các thông tin đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên Hệ
thống thông tin về đăng ký hợp tác xã được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký
thuế để phối hợp, trao đổi thông tin giữa cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện và
cơ quan thuế.
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thực hiện cấp đăng ký cho hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã bằng bản giấy hoặc bản điện tử. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định hoặc
thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký không thống nhất, cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp huyện gửi thông báo trên môi trường điện tử cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản truy cập vào
Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý
hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện:
Hồ sơ đăng ký được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh theo một trong các
phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã/ Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
c) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
106
- Trường hợp thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh:
(1) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
(2) Bản sao hoặc bản chính biên bản họp Đại hội thành viên về việc thay đổi
ngành, nghề kinh doanh;
(3) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết của Đại hội thành viên về việc thay đổi
ngành, nghề kinh doanh.
- Trường hợp thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế:
(1) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Trường hợp thông báo thay đổi thông tin về thành viên chính thức, thành viên
liên kết góp vốn là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cá nhân là nhà đầu tư
nước ngoài:
(1) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
(2) Danh sách thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn là tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài, cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài sau khi thay đổi;
(3) Bản sao văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn,
mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ
phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
- Trường hợp thông báo thay đổi nội dung đăng ký đối với hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã bị tách, nhận sáp nhập
Ngoài các giấy tờ tương ứng với các trường hợp thông báo thay đổi nội dung
đăng ký đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tại 3 trường hợp nêu trên thì trong
trường hợp thông báo thay đổi nội dung đăng ký đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã bị tách thì hồ sơ phải kèm theo nghị quyết tách hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhận sáp nhập thì hồ sơ kèm theo hợp đồng
sáp nhập, nghị quyết thông qua hợp đồng sáp nhập của các hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã nhận sáp nhập và được sáp nhập.
* Trường hợp đăng ký trên môi trường điện tử:
Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử bao gồm
các giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số 92/2024/NĐ-CP
được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử có
giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký bằng bản giấy.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục:
+ Người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
ghi trong nghị quyết Hội nghị thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Việc ủy
quyền lại để thực hiện thủ tục đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực
hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
107
+ Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP,
cá nhân ký tên tại văn bản đề nghị đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể ủy
quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã như sau:
Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, kèm theo hồ sơ phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ
tục liên quan đến đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Văn bản ủy quyền này
không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, kèm theo hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ
với tổ chức làm dịch vụ, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ
chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã.
+ Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã qua
dịch vụ bưu chính công ích, khi thực hiện thủ tục, nhân viên bưu chính phải nộp bản
sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích
phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký
văn bản đề nghị đăng ký.
+ Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là
bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì việc
ủy quyền thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số
92/2024/NĐ-CP về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan thực hiện:
Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện thay đổi nội
dung đăng ký. Trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có nhu cầu, cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp huyện cấp giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng
văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
- Trường hợp từ chối: Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
108
i) Lệ phí:
Mức lệ phí (nếu có) theo quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã/
Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã (Phụ lục II-4, Thông tư số
09/2024/TT-BKHĐT).
- Danh sách thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã
(Phụ lục II-2, Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT) (dùng trong trường hợp thông báo
thay đổi thông tin về thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn là tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
* Trường hợp tách hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
- Hợp tác xã có thể tách bằng cách chuyển một phần tài sản, quyền, nghĩa vụ,
thành viên của mình (sau đây gọi là hợp tác xã bị tách) để thành lập một hoặc nhiều
hợp tác xã được tách. Liên hiệp hợp tác xã có thể tách bằng cách chuyển một phần tài
sản, quyền, nghĩa vụ, thành viên của mình (sau đây gọi là liên hiệp hợp tác xã bị tách)
để thành lập một hoặc nhiều liên hiệp hợp tác xã được tách. Hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã bị tách không chấm dứt tồn tại.
- Thủ tục tách hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thực hiện như sau:
Đại hội thành viên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách thông qua nghị
quyết tách hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 và
Điều lệ.
Nghị quyết tách hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm nội dung chủ yếu sau
đây: tên, địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách; tên hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã được tách; phương án sử dụng lao động; nguyên tắc, cách
thức và thủ tục chuyển một phần tài sản, quyền, nghĩa vụ từ hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã bị tách sang hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tách, bao gồm cả quỹ chung
không chia, tài sản chung không chia; thời hạn thực hiện tách hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã;
Nghị quyết tách hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải được gửi đến tất cả chủ nợ,
thông báo cho người lao động, Ủy ban nhân dân nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký
hợp tác xã trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua nghị quyết;
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
được tách phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp
đồng lao động và nghĩa vụ khác của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách, trừ
trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
được tách, chủ nợ, khách hàng và người lao động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
bị tách có thỏa thuận khác. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tách đương nhiên kế
thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp được phân chia theo nghị quyết tách
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
109
- Tài sản chung không chia, quỹ chung không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã bị tách được chuyển thành tài sản chung không chia, quỹ chung không chia của
các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau khi tách theo phương án do Đại hội thành
viên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách quyết định.
* Sáp nhập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
- Một hoặc nhiều hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể sáp nhập bằng cách
chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp (sau đây gọi là hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã được sáp nhập) sang một hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác
cùng loại hình (sau đây gọi là hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhận sáp nhập).
- Thủ tục sáp nhập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thực hiện như sau:
Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhận sáp nhập và được sáp nhập chuẩn bị
dự thảo hợp đồng sáp nhập và dự thảo Điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhận
sáp nhập.
Hợp đồng sáp nhập bao gồm nội dung chủ yếu sau đây: tên, địa chỉ trụ sở chính
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhận sáp nhập; tên, địa chỉ trụ sở chính của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã được sáp nhập; phương án sử dụng lao động; cách thức,
thủ tục, thời hạn và điều kiện chuyển đổi tài sản bao gồm cả quỹ chung không chia,
tài sản chung không chia; chuyển đổi phần vốn góp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã được sáp nhập thành phần vốn góp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhận sáp
nhập; thời hạn thực hiện sáp nhập;
Đại hội thành viên của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhận sáp nhập và
được sáp nhập thông qua hợp đồng sáp nhập, Điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
nhận sáp nhập;
Hợp đồng sáp nhập phải được gửi đến tất cả chủ nợ, thông báo cho người lao
động, Ủy ban nhân dân nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày thông qua;
Sau khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhận sáp nhập được đăng ký, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã được sáp nhập chấm dứt tồn tại; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các
khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ khác của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã được sáp nhập. Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhận sáp nhập
đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã được sáp nhập theo hợp đồng sáp nhập.
Tài sản chung không chia, quỹ chung không chia của các hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã được sáp nhập được chuyển thành tài sản chung không chia, quỹ chung
không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhận sáp nhập.
* Kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã
- Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng,
năm sinh, số định danh cá nhân của mình và của cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin
cá nhân trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Các thông tin kê khai
110
phải chính xác so với các thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai có sai khác so với thông tin được lưu trữ
tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá nhân đó có trách nhiệm liên hệ với cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền để hiệu chỉnh thông tin trước khi thực hiện thủ tục
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký bằng bản giấy, người nộp hồ sơ đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã xuất trình căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc sử
dụng tài khoản định danh điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng
ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Trường hợp không có số định danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp
luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh phải kèm theo bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu
hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn
hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.
- Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã với Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã phải kèm theo bản sao căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc chứng minh
nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế
hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người nộp hồ sơ đăng ký, người đại diện theo
pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng
đại diện, địa điểm kinh doanh.
* Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
- Các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
lập bằng tiếng Việt;
- Trường hợp hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có tài liệu bằng
tiếng nước ngoài thì hồ sơ phải có bản dịch tiếng Việt công chứng kèm theo tài liệu
bằng tiếng nước ngoài;
- Trường hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã được lập bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được sử dụng để
thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
* Người nộp hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp hồ sơ tại cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đặt trụ sở
chính.
Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp nhận vào Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có đủ giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số
92/2024/NĐ-CP;
- Tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký;
- Có số điện thoại của người nộp hồ sơ;
111
- Đã nộp lệ phí đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp được miễn lệ phí đăng ký
kinh doanh theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử phải
bảo đảm các yêu cầu sau:
- Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy
định như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.
Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký
bằng bản giấy. Cá nhân ký tên trong hồ sơ đăng ký có thể sử dụng chữ ký số để ký
trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn
bản giấy theo các định dạng quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 92/2024/NĐ-
CP;
- Các thông tin đăng ký được kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác
xã phải được nhập đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng ký bằng
bản giấy; trong đó có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ;
- Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử được
xác thực bằng chữ ký số của người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký hoặc
người được người có thẩm quyền ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký. Trường hợp ủy
quyền thực hiện thủ tục đăng ký, hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử phải kèm
theo các giấy tờ, tài liệu quy định tại Điều 12 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP và được
thể hiện dưới dạng văn bản điện tử quy định tại điểm a khoản này.
- Thời hạn để hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký trên
môi trường điện tử là 60 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra
thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được
hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ hủy hồ sơ đăng ký
theo quy trình trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
* Các trường hợp không được thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã:
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Đã bị cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo về hành vi vi phạm
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng
ký hợp tác xã hoặc đã bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang trong quá trình giải thể theo nghị quyết
giải thể của Đại hội thành viên;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt
động tại địa chỉ đã đăng ký”.
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký đăng
ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi:
+ Đã có biện pháp khắc phục những vi phạm theo yêu cầu trong thông báo về
hành vi vi phạm của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp thu hồi Giấy
112
chứng nhận đăng ký hợp tác xã và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện chấp
nhận hoặc đã được khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã sau khi bị ra quyết
định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
+ Phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã để
phục vụ việc giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định. Trong trường
hợp này, hồ sơ đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã về lý do đăng ký thay đổi và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
huyện chấp nhận;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không còn trong tình trạng pháp lý “Không
hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”.
- Trường hợp Tòa án; Cơ quan thi hành án; Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó
Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự yêu
cầu bằng văn bản về việc hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được thực hiện một
hoặc một số thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã không được thực hiện thủ tục đó cho đến khi có ý kiến chấp thuận bằng
văn bản của các tổ chức, cá nhân nêu trên về việc cho phép tiếp tục thực hiện thủ tục
đăng ký.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số 92/2024/NĐ-CP;
- Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT.
6. Thông báo về việc thành lập doanh nghiệp của hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã (Mã hồ sơ TTHC: 2.001958)
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gửi hồ sơ thông báo về việc thành lập doanh
nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp huyện cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã.
* Trường hợp đăng ký trên môi trường điện tử:
Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để truy cập vào Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký xác thực hồ sơ đăng
ký trên môi trường điện tử và thanh toán lệ phí theo quy tnh trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã.
Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy
biên nhận hồ sơ đăng ký trong tài khoản của người nộp hồ sơ trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã.
113
Các thông tin đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên Hệ thống thông tin về
đăng ký hợp tác xã được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối hợp, trao
đổi thông tin giữa cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện và cơ quan thuế.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thực hiện cấp đăng ký cho hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã bằng bản giấy hoặc bản điện tử. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định hoặc
thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký không thống nhất, cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp huyện gửi thông báo trên môi trường điện tử cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản truy cập vào
Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý
hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện:
Hồ sơ đăng ký được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh theo một trong các
phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã/ Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
c) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
(1) Thông báo về việc thành lập doanh nghiệp.
* Trường hợp đăng ký trên môi trường điện tử:
Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử bao gồm
các giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số 92/2024/NĐ-CP
được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử có
giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký bằng bản giấy.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục:
+ Người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
ghi trong nghị quyết Hội nghị thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Việc ủy
quyền lại để thực hiện thủ tục đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực
hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
+ Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP,
cá nhân ký tên tại văn bản đề nghị đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể ủy
quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã như sau:
Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, kèm theo hồ sơ phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ
tục liên quan đến đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Văn bản ủy quyền này
không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
114
Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, kèm theo hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ
với tổ chức làm dịch vụ, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ
chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã.
+ Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã qua
dịch vụ bưu chính công ích, khi thực hiện thủ tục, nhân viên bưu chính phải nộp bản
sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích
phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký
văn bản đề nghị đăng ký.
+ Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là
bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì việc
ủy quyền thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số
92/2024/NĐ-CP về đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan thực hiện:
Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu về
đăng ký hợp tác xã.
i) Lệ phí:
Mức lệ phí (nếu có) theo quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo về việc thành lập doanh nghiệp của hợp tác xã (Phụ lục II-12, Thông
tư số 09/2024/TT-BKHĐT).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
* Kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã
- Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng,
năm sinh, số định danh cá nhân của mình và của cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin
cá nhân trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Các thông tin kê khai
phải chính xác so với các thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
115
Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai có sai khác so với thông tin được lưu trữ
tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá nhân đó có trách nhiệm liên hệ với cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền để hiệu chỉnh thông tin trước khi thực hiện thủ tục
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký bằng bản giấy, người nộp hồ sơ đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã xuất trình căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc sử
dụng tài khoản định danh điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng
ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Trường hợp không có số định danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp
luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh phải kèm theo bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu
hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn
hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.
- Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã với Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã phải kèm theo bản sao căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc chứng minh
nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế
hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người nộp hồ sơ đăng ký, người đại diện theo
pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng
đại diện, địa điểm kinh doanh.
* Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
- Các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
lập bằng tiếng Việt;
- Trường hợp hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có tài liệu bằng
tiếng nước ngoài thì hồ sơ phải có bản dịch tiếng Việt công chứng kèm theo tài liệu
bằng tiếng nước ngoài;
- Trường hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã được lập bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được sử dụng để
thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
* Người nộp hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp hồ sơ tại cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đặt trụ sở
chính.
Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp nhận vào Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có đủ giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số
92/2024/NĐ-CP;
- Tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký;
- Có số điện thoại của người nộp hồ sơ;
116
- Đã nộp lệ phí đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp được miễn lệ phí đăng ký
kinh doanh theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử phải
bảo đảm các yêu cầu sau:
- Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy
định như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.
Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký
bằng bản giấy. Cá nhân ký tên trong hồ sơ đăng ký có thể sử dụng chữ ký số để ký
trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn
bản giấy theo các định dạng quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 92/2024/NĐ-
CP;
- Các thông tin đăng ký được kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác
xã phải được nhập đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng ký bằng
bản giấy; trong đó có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ;
- Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử được
xác thực bằng chữ ký số của người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký hoặc
người được người có thẩm quyền ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký. Trường hợp ủy
quyền thực hiện thủ tục đăng ký, hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử phải kèm
theo các giấy tờ, tài liệu quy định tại Điều 12 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP và được
thể hiện dưới dạng văn bản điện tử quy định tại điểm a khoản này.
- Thời hạn để hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký trên
môi trường điện tử là 60 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra
thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được
hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ hủy hồ sơ đăng ký
theo quy trình trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
* Các trường hợp không được thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã:
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Đã bị cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo về hành vi vi phạm
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng
ký hợp tác xã hoặc đã bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang trong quá trình giải thể theo nghị quyết
giải thể của Đại hội thành viên;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt
động tại địa chỉ đã đăng ký”.
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký đăng
ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi:
+ Đã có biện pháp khắc phục những vi phạm theo yêu cầu trong thông báo về
hành vi vi phạm của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện chấp
117
nhận hoặc đã được khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã sau khi bị ra quyết
định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
+ Phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã để
phục vụ việc giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định. Trong trường
hợp này, hồ sơ đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã về lý do đăng ký thay đổi và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
huyện chấp nhận;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không còn trong tình trạng pháp lý “Không
hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”.
- Trường hợp Tòa án; Cơ quan thi hành án; Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó
Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự yêu
cầu bằng văn bản về việc hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được thực hiện một
hoặc một số thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã không được thực hiện thủ tục đó cho đến khi có ý kiến chấp thuận bằng
văn bản của các tổ chức, cá nhân nêu trên về việc cho phép tiếp tục thực hiện thủ tục
đăng ký.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số 92/2024/NĐ-CP;
- Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT.
7. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng
đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã(Mã hồ sơ
TTHC: 1.005378)
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Khi thay đổi nội dung trong hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đăng ký thay đổi nội dung
đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh với cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh.
Trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện dẫn đến thay
đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải thực hiện các
thủ tục về thuế với cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định
của pháp luật về thuế.
Trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thay đổi địa chỉ nơi đặt chi nhánh,
văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh sang huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương khác nơi chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gửi
hồ sơ đăng ký thay đổi đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh dự định chuyển đến.
118
Khi nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao giấy biên
nhận cho người nộp hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ
sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ
sơ, cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy
chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh hoặc giấy xác nhận về việc thay đổi nội
dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh nếu hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã có nhu cầu; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh yêu cầu đăng ký không đúng theo
quy định hoặc thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký không thống nhất, cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp huyện thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
* Trường hợp đăng ký trên môi trường điện tử:
- Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để truy cập vào Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã.
- Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký xác thực hồ sơ đăng
ký trên môi trường điện tử và thanh toán lệ phí theo quy trình trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã.
- Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy
biên nhận hồ sơ đăng ký trong tài khoản của người nộp hồ sơ trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã.
- Các thông tin đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên Hệ thống thông
tin về đăng ký hợp tác xã được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để
phối hợp, trao đổi thông tin giữa cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện và cơ quan
thuế.
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thực hiện cấp đăng ký cho hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã bằng bản giấy hoặc bản điện tử. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định hoặc
thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký không thống nhất, cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp huyện gửi thông báo trên môi trường điện tử cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản truy cập vào
Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý
hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện:
Hồ sơ đăng ký được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh theo một trong các
phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã/ Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
c) Thành phần hồ sơ:
119
* Hồ sơ bao gồm:
Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
* Trường hợp đăng ký trên môi trường điện tử:
Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử bao gồm
các giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số 92/2024/NĐ-CP
được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử có
giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký bằng bản giấy.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục:
+ Người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
ghi trong nghị quyết Hội nghị thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Việc ủy
quyền lại để thực hiện thủ tục đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực
hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
+ Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP,
cá nhân ký tên tại văn bản đề nghị đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể ủy
quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã như sau:
Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, kèm theo hồ sơ phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ
tục liên quan đến đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Văn bản ủy quyền này
không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, kèm theo hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ
với tổ chức làm dịch vụ, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ
chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã.
+ Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã qua
dịch vụ bưu chính công ích, khi thực hiện thủ tục, nhân viên bưu chính phải nộp bản
sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích
phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký
văn bản đề nghị đăng ký.
+ Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là
bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì việc
ủy quyền thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số
92/2024/NĐ-CP về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan thực hiện:
120
Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh hoặc giấy
xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh nếu hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có nhu cầu.
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định hoặc thông tin kê khai
trong hồ sơ đăng ký không thống nhất:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thông báo bằng văn bản nội dung cần
sửa đổi, bổ sung cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
i) Lệ phí:
- Mức lệ phí cụ thể do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định (căn cứ quy định
tại Thông tư số 85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký nộp lệ phí đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ
sơ. Lệ phí đăng ký kinh doanh có thể nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở cấp
huyện hoặc chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện hoặc
thanh toán trực tuyến thông qua chức năng thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc bằng cách thức khác theo quy định của pháp luật. Lệ phí đăng ký
kinh doanh không được hoàn trả trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
không được cấp đăng ký.
- Tiền sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến không được tính trong lệ phí đăng
ký kinh doanh.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng
đại diện của hợp tác xã (Phụ lục II-7, Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
* Kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã
- Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng,
năm sinh, số định danh cá nhân của mình và của cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin
cá nhân trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Các thông tin kê khai
phải chính xác so với các thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai có sai khác so với thông tin được lưu trữ
tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá nhân đó có trách nhiệm liên hệ với cơ quan
121
quản lý nhà nước có thẩm quyền để hiệu chỉnh thông tin trước khi thực hiện thủ tục
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký bằng bản giấy, người nộp hồ sơ đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã xuất trình căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc sử
dụng tài khoản định danh điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng
ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Trường hợp không có số định danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp
luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh phải kèm theo bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu
hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn
hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.
- Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã với Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã phải kèm theo bản sao căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc chứng minh
nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế
hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người nộp hồ sơ đăng ký, người đại diện theo
pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng
đại diện, địa điểm kinh doanh.
* Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
- Các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
lập bằng tiếng Việt;
- Trường hợp hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có tài liệu bằng
tiếng nước ngoài thì hồ sơ phải có bản dịch tiếng Việt công chứng kèm theo tài liệu
bằng tiếng nước ngoài;
- Trường hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã được lập bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được sử dụng để
thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
* Người nộp hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp hồ sơ tại cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đặt trụ sở
chính.
Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp nhận vào Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có đủ giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số
92/2024/NĐ-CP;
- Tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký;
- Có số điện thoại của người nộp hồ sơ;
- Đã nộp lệ phí đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp được miễn lệ phí đăng ký
kinh doanh theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử phải
bảo đảm các yêu cầu sau:
122
- Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy
định như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.
Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký
bằng bản giấy. Cá nhân ký tên trong hồ sơ đăng ký có thể sử dụng chữ ký số để ký
trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn
bản giấy theo các định dạng quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 92/2024/NĐ-
CP;
- Các thông tin đăng ký được kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác
xã phải được nhập đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng ký bằng
bản giấy; trong đó có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ;
- Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử được
xác thực bằng chữ ký số của người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký hoặc
người được người có thẩm quyền ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký. Trường hợp ủy
quyền thực hiện thủ tục đăng ký, hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử phải kèm
theo các giấy tờ, tài liệu quy định tại Điều 12 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP và được
thể hiện dưới dạng văn bản điện tử quy định tại điểm a khoản này.
- Thời hạn để hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký trên
môi trường điện tử là 60 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra
thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được
hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ hủy hồ sơ đăng ký
theo quy trình trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
* Các trường hợp không được thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã:
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Đã bị Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo về hành vi vi phạm
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng
ký hợp tác xã hoặc đã bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang trong quá trình giải thể theo nghị quyết
giải thể của Đại hội thành viên;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt
động tại địa chỉ đã đăng ký”.
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký đăng
ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi:
+ Đã có biện pháp khắc phục những vi phạm theo yêu cầu trong thông báo về
hành vi vi phạm của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện chấp
nhận hoặc đã được khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã sau khi bị ra quyết
định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
+ Phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã để
phục vụ việc giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định. Trong trường
hợp này, hồ sơ đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của hợp tác xã, liên
123
hiệp hợp tác xã về lý do đăng ký thay đổi và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
huyện chấp nhận;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không còn trong tình trạng pháp lý “Không
hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”.
- Trường hợp Tòa án; Cơ quan thi hành án; Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó
Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự yêu
cầu bằng văn bản về việc hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được thực hiện một
hoặc một số thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã không được thực hiện thủ tục đó cho đến khi có ý kiến chấp thuận bằng
văn bản của các tổ chức, cá nhân nêu trên về việc cho phép tiếp tục thực hiện thủ tục
đăng ký.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số 92/2024/NĐ-CP;
- Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT.
8. Thông báo tạm ngừng kinh doanh/ tiếp tục kinh doanh trở lại đối với hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
(Mã hồ sơ TTHC: 1.005377)
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trở lại, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã gửi hồ sơ thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện
nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc
tiếp tục kinh doanh trở lại.
Trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh sau khi hết thời hạn đã
thông báo thì gửi hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp huyện chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng kinh
doanh. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá 12
tháng.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp huyện trao giấy biên nhận và cấp giấy xác nhận về việc tạm
ngừng kinh doanh hoặc giấy xác nhận tiếp tục kinh doanh trở lại cho hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
Trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thông báo tạm ngừng kinh doanh,
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cập nhật tình trạng pháp lý của hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã và tình trạng pháp lý của các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong tình trạng “Đang hoạt
động” sang tình trạng “Tạm ngừng kinh doanh”.
124
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể thông báo tiếp tục kinh doanh trở lại
đồng thời với thông báo tiếp tục kinh doanh trở lại đối với chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cập nhật tình
trạng pháp lý của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đồng thời với tình trạng pháp lý của
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký
hợp tác xã.
* Trường hợp đăng ký trên môi trường điện tử:
Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để truy cập vào Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký xác thực hồ sơ đăng
ký trên môi trường điện tử và thanh toán lệ phí theo quy trình trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã.
Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy
biên nhận hồ sơ đăng ký trong tài khoản của người nộp hồ sơ trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã.
Các thông tin đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối
hợp, trao đổi thông tin giữa cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện và cơ quan thuế.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thực hiện cấp đăng ký cho hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã bằng bản giấy hoặc bản điện tử. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định hoặc
thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký không thống nhất, cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp huyện gửi thông báo trên môi trường điện tử cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản truy cập vào
Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý
hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện:
Hồ sơ đăng ký được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh theo một trong các
phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã/ Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
c) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
- Trường hợp thông báo tạm ngừng kinh doanh:
(1) Thông báo tạm ngừng kinh doanh;
125
(2) Bản sao hoặc bản chính biên bản họp Đại hội thành viên về việc tạm ngừng
kinh doanh đối với trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thông báo tạm ngừng
kinh doanh;
(3) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết của Đại hội thành viên về việc tạm ngừng
kinh doanh đối với trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thông báo tạm ngừng
kinh doanh.
- Trường hợp thông báo tiếp tục kinh doanh trở lại:
(1) Thông báo tiếp tục kinh doanh trở lại.
* Trường hợp đăng ký trên môi trường điện tử:
Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử bao gồm
các giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số 92/2024/NĐ-CP
được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử có
giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký bằng bản giấy.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục:
+ Người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
ghi trong nghị quyết Hội nghị thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Việc ủy
quyền lại để thực hiện thủ tục đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực
hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
+ Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP,
cá nhân ký tên tại văn bản đề nghị đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể ủy
quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã như sau:
Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, kèm theo hồ sơ phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ
tục liên quan đến đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Văn bản ủy quyền này
không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, kèm theo hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ
với tổ chức làm dịch vụ, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ
chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã.
+ Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã qua
dịch vụ bưu chính công ích, khi thực hiện thủ tục, nhân viên bưu chính phải nộp bản
sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích
phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký
văn bản đề nghị đăng ký.
+ Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là
bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì việc
ủy quyền thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số
92/2024/NĐ-CP về đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
126
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc.
e) Cơ quan thực hiện:
Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ
của hồ sơ và cấp giấy xác nhận về việc hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh,
văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh, giấy xác nhận về
việc hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh tiếp tục kinh doanh trở lại.
Trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thông báo tạm ngừng kinh doanh,
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cập nhật tình trạng pháp lý của hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã và tình trạng pháp lý của tất cả các chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong Cơ sở dữ liệu về
đăng ký hợp tác xã sang tình trạng tạm ngừng kinh doanh.
i) Lệ phí:
Mức lệ phí (nếu có) theo quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trở lại của hợp tác
xã (Phụ lục II-8, Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
* Kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã
- Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng,
năm sinh, số định danh cá nhân của mình và của cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin
cá nhân trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Các thông tin kê khai
phải chính xác so với các thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai có sai khác so với thông tin được lưu trữ
tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá nhân đó có trách nhiệm liên hệ với cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền để hiệu chỉnh thông tin trước khi thực hiện thủ tục
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký bằng bản giấy, người nộp hồ sơ đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã xuất trình căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc sử
127
dụng tài khoản định danh điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng
ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Trường hợp không có số định danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp
luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh phải kèm theo bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu
hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn
hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.
- Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã với Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã phải kèm theo bản sao căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc chứng minh
nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế
hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người nộp hồ sơ đăng ký, người đại diện theo
pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng
đại diện, địa điểm kinh doanh.
* Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
- Các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
lập bằng tiếng Việt;
- Trường hợp hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có tài liệu bằng
tiếng nước ngoài thì hồ sơ phải có bản dịch tiếng Việt công chứng kèm theo tài liệu
bằng tiếng nước ngoài;
- Trường hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã được lập bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được sử dụng để
thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
* Người nộp hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp hồ sơ tại cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đặt trụ sở
chính.
Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp nhận vào Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có đủ giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số
92/2024/NĐ-CP;
- Tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký;
- Có số điện thoại của người nộp hồ sơ;
- Đã nộp lệ phí đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp được miễn lệ phí đăng ký
kinh doanh theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử phải
bảo đảm các yêu cầu sau:
- Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy
định như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.
Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký
bằng bản giấy. Cá nhân ký tên trong hồ sơ đăng ký có thể sử dụng chữ ký số để ký
128
trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn
bản giấy theo các định dạng quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 92/2024/NĐ-
CP;
- Các thông tin đăng ký được kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác
xã phải được nhập đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng ký bằng
bản giấy; trong đó có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ;
- Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử được
xác thực bằng chữ ký số của người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký hoặc
người được người có thẩm quyền ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký. Trường hợp ủy
quyền thực hiện thủ tục đăng ký, hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử phải kèm
theo các giấy tờ, tài liệu quy định tại Điều 12 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP và được
thể hiện dưới dạng văn bản điện tử quy định tại điểm a khoản này.
- Thời hạn để hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký trên
môi trường điện tử là 60 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra
thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được
hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ hủy hồ sơ đăng ký
theo quy trình trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
* Các trường hợp không được thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã:
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Đã bị cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo về hành vi vi phạm
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng
ký hợp tác xã hoặc đã bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang trong quá trình giải thể theo nghị quyết
giải thể của Đại hội thành viên;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt
động tại địa chỉ đã đăng ký”.
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký đăng
ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi:
+ Đã có biện pháp khắc phục những vi phạm theo yêu cầu trong thông báo về
hành vi vi phạm của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện chấp
nhận hoặc đã được khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã sau khi bị ra quyết
định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
+ Phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã để
phục vụ việc giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định. Trong trường
hợp này, hồ sơ đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã về lý do đăng ký thay đổi và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
huyện chấp nhận;
129
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không còn trong tình trạng pháp lý “Không
hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”.
- Trường hợp Tòa án; Cơ quan thi hành án; Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó
Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự yêu
cầu bằng văn bản về việc hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được thực hiện một
hoặc một số thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã không được thực hiện thủ tục đó cho đến khi có ý kiến chấp thuận bằng
văn bản của các tổ chức, cá nhân nêu trên về việc cho phép tiếp tục thực hiện thủ tục
đăng ký.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số 92/2024/NĐ-CP;
- Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT.
9. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm
kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (Mã hồ sơ TTHC: 2.001973)
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Trường hợp hợp tác xã có nhu cầu được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy
chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh do bị do bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu
hủy dưới hình thức khác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gửi văn bản đề nghị cấp lại
đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở.
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đăng
ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản đề nghị.
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký không
thống nhất, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo bằng văn bản nội
dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận
hồ sơ. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung
hồ sơ đăng ký đối với mỗi một bộ hồ sơ do hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp trong
một thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
* Trường hợp đăng ký trên môi trường điện tử:
Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để truy cập vào Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký xác thực hồ sơ đăng
ký trên môi trường điện tử và thanh toán lệ phí theo quy trình trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã.
130
Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy
biên nhận hồ sơ đăng ký trong tài khoản của người nộp hồ sơ trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã.
Các thông tin đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối
hợp, trao đổi thông tin giữa cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện và cơ quan thuế.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thực hiện cấp đăng ký cho hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã bằng bản giấy hoặc bản điện tử. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định hoặc
thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký không thống nhất, cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp huyện gửi thông báo trên môi trường điện tử cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản truy cập vào
Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý
hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện:
Hồ sơ đăng ký được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh theo một trong các
phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã/ Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
c) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm
kinh doanh.
* Trường hợp đăng ký trên môi trường điện tử:
Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử bao gồm
các giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số 92/2024/NĐ-CP
được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử có
giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký bằng bản giấy.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục:
+ Người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
ghi trong nghị quyết Hội nghị thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Việc ủy
quyền lại để thực hiện thủ tục đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực
hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
+ Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP,
cá nhân ký tên tại văn bản đề nghị đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể ủy
131
quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã như sau:
Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, kèm theo hồ sơ phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ
tục liên quan đến đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Văn bản ủy quyền này
không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, kèm theo hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ
với tổ chức làm dịch vụ, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ
chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã.
+ Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã qua
dịch vụ bưu chính công ích, khi thực hiện thủ tục, nhân viên bưu chính phải nộp bản
sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích
phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký
văn bản đề nghị đăng ký.
+ Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là
bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì việc
ủy quyền thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số
92/2024/NĐ-CP về đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
03 ngày làm việc.
e) Cơ quan thực hiện:
Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp lại Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký
không thống nhất: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thông báo bằng văn bản
nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
i) Lệ phí:
- Mức lệ phí cụ thể do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định (căn cứ quy định
tại Thông tư số 85/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký nộp lệ phí đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ
sơ. Lệ phí đăng ký kinh doanh có thể nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ ở cấp
132
huyện hoặc chuyển vào tài khoản của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện hoặc
thanh toán trực tuyến thông qua chức năng thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc bằng cách thức khác theo quy định của pháp luật. Lệ phí đăng ký
kinh doanh không được hoàn trả trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
không được cấp đăng ký.
- Tiền sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến không được tính trong lệ phí đăng
ký kinh doanh.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã (Phụ lục II-11, Thông
tư số 09/2024/TT-BKHĐT).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
* Kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã
- Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng,
năm sinh, số định danh cá nhân của mình và của cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin
cá nhân trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Các thông tin kê khai
phải chính xác so với các thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai có sai khác so với thông tin được lưu trữ
tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá nhân đó có trách nhiệm liên hệ với cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền để hiệu chỉnh thông tin trước khi thực hiện thủ tục
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký bằng bản giấy, người nộp hồ sơ đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã xuất trình căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc sử
dụng tài khoản định danh điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng
ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Trường hợp không có số định danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp
luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh phải kèm theo bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu
hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn
hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.
- Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã với Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã phải kèm theo bản sao căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc chứng minh
nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế
hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người nộp hồ sơ đăng ký, người đại diện theo
pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng
đại diện, địa điểm kinh doanh.
* Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
- Các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
lập bằng tiếng Việt;
133
- Trường hợp hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có tài liệu bằng
tiếng nước ngoài thì hồ sơ phải có bản dịch tiếng Việt công chứng kèm theo tài liệu
bằng tiếng nước ngoài;
- Trường hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã được lập bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được sử dụng để
thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
* Người nộp hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp hồ sơ tại cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đặt trụ sở
chính.
Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp nhận vào Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có đủ giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số 92/2024/NĐ-
CP;
- Tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký;
- Có số điện thoại của người nộp hồ sơ;
- Đã nộp lệ phí đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp được miễn lệ phí đăng ký
kinh doanh theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử phải
bảo đảm các yêu cầu sau:
- Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy
định như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.
Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký
bằng bản giấy. Cá nhân ký tên trong hồ sơ đăng ký có thể sử dụng chữ ký số để ký
trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn
bản giấy theo các định dạng quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 92/2024/NĐ-
CP;
- Các thông tin đăng ký được kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác
xã phải được nhập đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng ký bằng
bản giấy; trong đó có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ;
- Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử được
xác thực bằng chữ ký số của người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký hoặc
người được người có thẩm quyền ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký. Trường hợp ủy
quyền thực hiện thủ tục đăng ký, hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử phải kèm
theo các giấy tờ, tài liệu quy định tại Điều 12 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP và được
thể hiện dưới dạng văn bản điện tử quy định tại điểm a khoản này.
- Thời hạn để hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký trên
môi trường điện tử là 60 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra
thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được
hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ hủy hồ sơ đăng ký
theo quy trình trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
134
* Các trường hợp không được thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã:
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Đã bị cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo về hành vi vi phạm
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng
ký hợp tác xã hoặc đã bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang trong quá trình giải thể theo nghị quyết
giải thể của Đại hội thành viên;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt
động tại địa chỉ đã đăng ký”.
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký đăng
ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi:
+ Đã có biện pháp khắc phục những vi phạm theo yêu cầu trong thông báo về
hành vi vi phạm của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện chấp
nhận hoặc đã được khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã sau khi bị ra quyết
định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
+ Phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã để
phục vụ việc giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định. Trong trường
hợp này, hồ sơ đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã về lý do đăng ký thay đổi và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
huyện chấp nhận;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không còn trong tình trạng pháp lý “Không
hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”.
- Trường hợp Tòa án; Cơ quan thi hành án; Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó
Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự yêu
cầu bằng văn bản về việc hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được thực hiện một
hoặc một số thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã không được thực hiện thủ tục đó cho đến khi có ý kiến chấp thuận bằng
văn bản của các tổ chức, cá nhân nêu trên về việc cho phép tiếp tục thực hiện thủ tục
đăng ký.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số 92/2024/NĐ-CP;
- Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT.
10. Đăng ký giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (Mã hồ sơ TTHC:
1.004982)
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp:
135
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được nghị quyết giải thể hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã do người đại diện theo pháp luật gửi đến theo quy định tại
điểm a khoản 3 Điều 98 Luật Hợp tác xã 2023, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
huyện thực hiện như sau:
+ Đăng tải nghị quyết giải thể đồng thời thông báo tình trạng hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã đang làm thủ tục giải thể, tình trạng chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động trên Cổng thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp;
+ Chuyển tình trạng pháp lý của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sang tình trạng
đang làm thủ tục giải thể, chuyển tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh sang tình trạng đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động trong
Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã;
+ Gửi thông tin về việc giải thể của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, thông tin
về việc đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh cho cơ quan thuế.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ và
hoàn thành nghĩa vụ về thuế, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp hồ sơ đăng ký giải
thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
đặt trụ sở chính.
- Trước khi nộp hồ sơ đăng ký giải thể, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải thực
hiện thủ tục chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh.
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký giải thể, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ đăng ký giải thể, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện chuyển tình
trạng pháp lý của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp
tác xã sang tình trạng đã giải thể nếu không nhận được ý kiến phản đối của cơ quan
thuế, đồng thời ra thông báo về việc giải thể của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Sau thời hạn 06 tháng kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nhận
được nghị quyết giải thể của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mà không nhận được hồ
sơ đăng ký giải thể của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt
động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh và ý kiến phản đối
bằng văn bản của cơ quan quản lý thuế hoặc tổ chức, cá nhân và bên có liên quan
khác, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện chuyển tình trạng pháp lý của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trong Cơ
sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã sang tình trạng đã giải thể, đã chấm dứt hoạt động
đồng thời ra thông báo hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể, chi nhánh, văn phòng
đại diện, địa điểm kinh doanh chấm dứt hoạt động trong thời hạn 03 ngày làm việc kể
từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên.
* Trường hợp đăng ký trên môi trường điện tử:
Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để truy cập vào Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã.
136
Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký xác thực hồ sơ đăng
ký trên môi trường điện tử và thanh toán lệ phí theo quy trình trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã.
Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy
biên nhận hồ sơ đăng ký trong tài khoản của người nộp hồ sơ trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã.
Các thông tin đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối
hợp, trao đổi thông tin giữa cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện và cơ quan thuế.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thực hiện cấp đăng ký cho hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã bằng bản giấy hoặc bản điện tử. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định hoặc
thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký không thống nhất, cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp huyện gửi thông báo trên môi trường điện tử cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản truy cập vào
Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý
hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện:
Hồ sơ đăng ký được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh theo một trong các
phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã/ Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
c) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
(1) Thông báo về việc giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
(2) Báo cáo về việc xử lý tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể;
(3) Quyết định về việc thu hồi quỹ chung không chia, tài sản chung không chia
của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đặt trụ sở chính
trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có quỹ chung không chia, tài sản
chung không chia có nguồn hỗ trợ toàn bộ từ Nhà nước;
(4) Báo cáo kết quả chuyển nhượng, thanh lý tài sản của hội đồng thanh lý tài sản
chung không chia trong trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có quỹ chung không
chia, tài sản chung không chia có nguồn hỗ trợ một phần của Nhà nước.
* Trường hợp đăng ký trên môi trường điện tử:
Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử bao gồm
các giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số 92/2024/NĐ-CP
137
được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử có
giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký bằng bản giấy.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục:
+ Người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
ghi trong nghị quyết Hội nghị thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Việc ủy
quyền lại để thực hiện thủ tục đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực
hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
+ Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP,
cá nhân ký tên tại văn bản đề nghị đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể ủy
quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã như sau:
Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, kèm theo hồ sơ phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ
tục liên quan đến đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Văn bản ủy quyền này
không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, kèm theo hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ
với tổ chức làm dịch vụ, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ
chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã.
+ Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã qua
dịch vụ bưu chính công ích, khi thực hiện thủ tục, nhân viên bưu chính phải nộp bản
sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích
phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký
văn bản đề nghị đăng ký.
+ Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là
bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì việc
ủy quyền thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số
92/2024/NĐ-CP về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được nghị quyết giải thể hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký giải thể.
- Sau thời hạn 06 tháng kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nhận
được nghị quyết giải thể của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mà không nhận được hồ
sơ đăng ký giải thể của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
e) Cơ quan thực hiện:
138
Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện khi nhận được nghị quyết giải thể của
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
+ Đăng tải nghị quyết giải thể đồng thời thông báo tình trạng hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã đang làm thủ tục giải thể, tình trạng chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động trên Cổng thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp;
+ Chuyển tình trạng pháp lý của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sang tình trạng
đang làm thủ tục giải thể, chuyển tình trạng pháp lý của chi nhánh, vãn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh sang tình trạng đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động trong
Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã;
+ Gửi thông tin về việc giải thể của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, thông tin
về việc đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh cho Cơ quan thuế.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện khi nhận được hồ sơ đăng ký giải thể
hoặc sau 06 tháng kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nhận được nghị
quyết giải thể của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mà không nhận được hồ sơ đăng ký
giải thể của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
Chuyển tình trạng pháp lý của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong Cơ sở dữ
liệu về đăng ký hợp tác xã sang tình trạng đã giải thể, đồng thời ra thông báo về việc
giải thể của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
i) Lệ phí:
Mức lệ phí (nếu có) theo quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo về việc giải thể hợp tác xã (Phụ lục II-9, Thông tư số 09/2024/TT-
BKHĐT).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
* Kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã
- Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày,
tháng, năm sinh, số định danh cá nhân của mình và của cá nhân có yêu cầu kê khai
thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Các thông
tin kê khai phải chính xác so với các thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai có sai khác so với thông
tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá nhân đó có trách nhiệm
139
liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để hiệu chỉnh thông tin trước
khi thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký bằng bản giấy, người nộp hồ sơ đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã xuất trình căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc sử
dụng tài khoản định danh điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng
ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Trường hợp không có số định danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp
luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh phải kèm theo bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu
hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn
hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.
- Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã với Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã phải kèm theo bản sao căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc chứng minh
nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế
hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người nộp hồ sơ đăng ký, người đại diện theo
pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng
đại diện, địa điểm kinh doanh.
* Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
- Các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
lập bằng tiếng Việt;
- Trường hợp hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có tài liệu bằng
tiếng nước ngoài thì hồ sơ phải có bản dịch tiếng Việt công chứng kèm theo tài liệu
bằng tiếng nước ngoài;
- Trường hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã được lập bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được sử dụng để
thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
* Người nộp hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp hồ sơ tại cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đặt trụ sở
chính.
Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp nhận vào Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có đủ giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số 92/2024/NĐ-
CP;
- Tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký;
- Có số điện thoại của người nộp hồ sơ;
- Đã nộp lệ phí đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp được miễn lệ phí đăng ký
kinh doanh theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử phải
bảo đảm các yêu cầu sau:
140
- Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy
định như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.
Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký
bằng bản giấy. Cá nhân ký tên trong hồ sơ đăng ký có thể sử dụng chữ ký số để ký
trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn
bản giấy theo các định dạng quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 92/2024/NĐ-
CP;
- Các thông tin đăng ký được kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác
xã phải được nhập đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng ký bằng
bản giấy; trong đó có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ;
- Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử được
xác thực bằng chữ ký số của người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký hoặc
người được người có thẩm quyền ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký. Trường hợp ủy
quyền thực hiện thủ tục đăng ký, hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử phải kèm
theo các giấy tờ, tài liệu quy định tại Điều 12 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP và được
thể hiện dưới dạng văn bản điện tử quy định tại điểm a khoản này.
- Thời hạn để hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký trên
môi trường điện tử là 60 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra
thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được
hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ hủy hồ sơ đăng ký
theo quy trình trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
* Các trường hợp không được thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã;
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Đã bị cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo về hành vi vi phạm
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng
ký hợp tác xã hoặc đã bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang trong quá trình giải thể theo nghị quyết
giải thể của Đại hội thành viên;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt
động tại địa chỉ đã đăng ký”.
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký đăng
ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi:
+ Đã có biện pháp khắc phục những vi phạm theo yêu cầu trong thông báo về
hành vi vi phạm của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện chấp
nhận hoặc đã được khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã sau khi bị ra quyết
định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
+ Phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã để
phục vụ việc giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định. Trong trường
hợp này, hồ sơ đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của hợp tác xã, liên
141
hiệp hợp tác xã về lý do đăng ký thay đổi và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
huyện chấp nhận;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không còn trong tình trạng pháp lý “Không
hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”.
- Trường hợp Tòa án; Cơ quan thi hành án; Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó
Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự yêu
cầu bằng văn bản về việc hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được thực hiện một
hoặc một số thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã không được thực hiện thủ tục đó cho đến khi có ý kiến chấp thuận bằng
văn bản của các tổ chức, cá nhân nêu trên về việc cho phép tiếp tục thực hiện thủ tục
đăng ký.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số 92/2024/NĐ-CP;
- Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT.
11. Chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (Mã hồ sơ TTHC: 1.005010)
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định chấm dứt hoạt động chi nhánh,
văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gửi hồ sơ
đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đến
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi thông tin về
việc chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh chấm dứt hoạt động cho cơ
quan thuế. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp huyện, cơ quan thuế gửi thông tin về việc hoàn thành
nghĩa vụ nộp thuế của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đến cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp huyện. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện chuyển tình trạng pháp lý của chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh sang tình trạng đã chấm dứt hoạt
động nếu không nhận được ý kiến phản đối của cơ quan thuế, đồng thời ra thông báo
về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
Việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật nước đó. Trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày chính thức chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện
ở nước ngoài, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gửi thông báo bằng văn bản về việc
chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
142
xã ở nước ngoài đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã đặt trụ sở chính. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cập nhật thông
tin của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.
Kết thúc thời hạn 06 tháng kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện
thông báo tình trạng chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đang làm
thủ tục chấm dứt hoạt động trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
mà không nhận được hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh và ý kiến phản đối bằng văn bản của cơ quan quản lý thuế
hoặc tổ chức, cá nhân và bên có liên quan khác, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
huyện thực hiện chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã, đồng thời ra thông báo về việc
chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. Thông tin
về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được
Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký
thuế để cập nhật.
* Trường hợp đăng ký trên môi trường điện tử:
Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để truy cập vào Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã.
Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký xác thực hồ sơ đăng
ký trên môi trường điện tử và thanh toán lệ phí theo quy trình trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã.
Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy
biên nhận hồ sơ đăng ký trong tài khoản của người nộp hồ sơ trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã.
Các thông tin đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên Hệ thống thông tin
về đăng ký hợp tác xã được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối
hợp, trao đổi thông tin giữa cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện và cơ quan thuế.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thực hiện cấp đăng ký cho hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã bằng bản giấy hoặc bản điện tử. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định hoặc
thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký không thống nhất, cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp huyện gửi thông báo trên môi trường điện tử cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản truy cập vào
Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý
hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện:
Hồ sơ đăng ký được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh theo một trong các
phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh;
- Qua dịch vụ bưu chính;
143
- Trực tuyến qua Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã/ Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
c) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
(1) Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh;
(2) Bản sao hoặc bản chính biên bản họp Hội đồng quản trị (đối với tổ chức
quản trị đầy đủ) hoặc Đại hội thành viên (đối với tổ chức quản trị rút gọn) về việc
chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện đối với trường hợp chấm dứt hoạt
động chi nhánh, văn phòng đại diện;
(3) Bản sao hoặc bản chính quyết định của Hội đồng quản trị (đối với tổ chức
quản trị đầy đủ) hoặc nghị quyết của Đại hội thành viên (đối với tổ chức quản trị rút
gọn) về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện đối với trường hợp
chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện.
* Trường hợp đăng ký trên môi trường điện tử:
Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử bao gồm
các giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã 2023 và Nghị định số 92/2024/NĐ-CP
được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử có
giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký bằng bản giấy.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục:
+ Người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
ghi trong nghị quyết Hội nghị thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Việc ủy
quyền lại để thực hiện thủ tục đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực
hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
+ Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP,
cá nhân ký tên tại văn bản đề nghị đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể ủy
quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã như sau:
Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, kèm theo hồ sơ phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ
tục liên quan đến đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Văn bản ủy quyền này
không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, kèm theo hồ sơ đăng ký phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ
với tổ chức làm dịch vụ, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ
chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã.
+ Trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã qua
dịch vụ bưu chính công ích, khi thực hiện thủ tục, nhân viên bưu chính phải nộp bản
sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích
144
phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký
văn bản đề nghị đăng ký.
+ Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là
bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì việc
ủy quyền thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số
92/2024/NĐ-CP về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh trong nước:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt
động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
Kết thúc thời hạn 06 tháng kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện
thông báo tình trạng chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đang làm
thủ tục chấm dứt hoạt động trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
mà không nhận được hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh và ý kiến phản đối bằng văn bản của cơ quan quản lý thuế
hoặc tổ chức, cá nhân và bên có liên quan khác.
- Trường hợp chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh ở nước ngoài:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.
e) Cơ quan thực hiện:
Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Trường hợp chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh trong nước:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện chuyển tình trạng pháp lý của chi nhánh,
văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh sang tình trạng đã chấm dứt hoạt động nếu
không nhận được ý kiến phản đối của cơ quan thuế, đồng thời ra thông báo về việc chấm
dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
Trong trường hợp kết thúc thời hạn 06 tháng kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp huyện thông báo tình trạng chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp mà không nhận được hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh và ý kiến phản đối bằng văn bản của cơ quan
quản lý thuế hoặc tổ chức, cá nhân và bên có liên quan khác. Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp huyện thực hiện chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
145
điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã, đồng thời ra thông báo
về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
Thông tin về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh được Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã truyền sang Hệ thống ứng dụng
đăng ký thuế để cập nhật.
- Trường hợp chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh ở nước ngoài:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện khi nhận được nghị quyết giải thể của
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cập nhật
thông tin của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác
xã.
i) Lệ phí:
Mức lệ phí (nếu có) theo quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm
kinh doanh của hợp tác xã (Phụ lục II-10, Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
* Trước khi thông báo chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh thì hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện
phải đăng ký với cơ quan thuế để hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của
pháp luật về thuế.
* Kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã
- Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng,
năm sinh, số định danh cá nhân của mình và của cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin
cá nhân trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Các thông tin kê khai
phải chính xác so với các thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai có sai khác so với thông tin được lưu trữ
tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá nhân đó có trách nhiệm liên hệ với cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền để hiệu chỉnh thông tin trước khi thực hiện thủ tục
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký bằng bản giấy, người nộp hồ sơ đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã xuất trình căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc sử
dụng tài khoản định danh điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng
ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Trường hợp không có số định danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp
luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh phải kèm theo bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu
146
hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn
hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.
- Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã với Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã phải kèm theo bản sao căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc chứng minh
nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế
hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người nộp hồ sơ đăng ký, người đại diện theo
pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng
đại diện, địa điểm kinh doanh.
* Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
- Các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
lập bằng tiếng Việt;
- Trường hợp hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có tài liệu bằng
tiếng nước ngoài thì hồ sơ phải có bản dịch tiếng Việt công chứng kèm theo tài liệu
bằng tiếng nước ngoài;
- Trường hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã được lập bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được sử dụng để
thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
* Người nộp hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp hồ sơ tại cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đặt trụ sở
chính.
Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp nhận vào Hệ thống
thông tin về đăng ký hợp tác xã khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có đủ giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số 92/2024/NĐ-
CP;
- Tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký;
- Có số điện thoại của người nộp hồ sơ;
- Đã nộp lệ phí đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp được miễn lệ phí đăng ký
kinh doanh theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử phải
bảo đảm các yêu cầu sau:
- Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy
định như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.
Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký
bằng bản giấy. Cá nhân ký tên trong hồ sơ đăng ký có thể sử dụng chữ ký số để ký
trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn
bản giấy theo các định dạng quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 92/2024/NĐ-
CP;
- Các thông tin đăng ký được kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác
xã phải được nhập đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ đăng ký bằng
bản giấy; trong đó có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ;
147
- Hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên môi trường điện tử được
xác thực bằng chữ ký số của người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký hoặc
người được người có thẩm quyền ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký. Trường hợp ủy
quyền thực hiện thủ tục đăng ký, hồ sơ đăng ký trên môi trường điện tử phải kèm
theo các giấy tờ, tài liệu quy định tại Điều 12 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP và được
thể hiện dưới dạng văn bản điện tử quy định tại điểm a khoản này.
- Thời hạn để hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký trên
môi trường điện tử là 60 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra
thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được
hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ hủy hồ sơ đăng ký
theo quy trình trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã.
* Các trường hợp không được thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã;
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Đã bị cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo về hành vi vi phạm
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng
ký hợp tác xã hoặc đã bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang trong quá trình giải thể theo nghị quyết
giải thể của Đại hội thành viên;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt
động tại địa chỉ đã đăng ký”.
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký đăng
ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi:
+ Đã có biện pháp khắc phục những vi phạm theo yêu cầu trong thông báo về
hành vi vi phạm của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện chấp
nhận hoặc đã được khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã sau khi bị ra quyết
định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
+ Phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã để
phục vụ việc giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định. Trong trường
hợp này, hồ sơ đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã về lý do đăng ký thay đổi và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
huyện chấp nhận;
+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không còn trong tình trạng pháp lý “Không
hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”.
- Trường hợp Tòa án; Cơ quan thi hành án; Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó
Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự yêu
cầu bằng văn bản về việc hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được thực hiện một
hoặc một số thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì hợp tác xã, liên hiệp
148
hợp tác xã không được thực hiện thủ tục đó cho đến khi có ý kiến chấp thuận bằng
văn bản của các tổ chức, cá nhân nêu trên về việc cho phép tiếp tục thực hiện thủ tục
đăng ký.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Hợp tác xã 2023;
- Nghị định số 92/2024/NĐ-CP;
- Thông tư số 09/2024/TT-BKHĐT.
Mẫu II-1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày ……tháng …… năm ……
GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ HỢP TÁC XÃ
Kính gửi: (Tên Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện) ...............
Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa): ......................................
Sinh ngày: ...... / ...... / .......
Số định danh cá nhân: ……………………………………………
Trường hợp không có số định danh cá nhân thì đề nghị kê khai các thông
tin cá nhân dưới đây:
Giới tính: ….……….. Dân tộc: ……………. Quốc tịch: …………...
Số CMND/Hộ chiếu/Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ
chiếu nước ngoài (đối với cá nhân là người nước ngoài): …………………..
Ngày cấp: …./…./…. Nơi cấp: …………………………………………...….
Nơi thường trú:
Số nhà/phòng, ngách (hẻm), ngõ (kiệt), đường/phố/đại lộ: …………….
Tổ/xóm/ấp/thôn: …………………………………………………………
Xã/Phường/Thị trấn: ……………………………………………………
Huyện/Quận/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố trực
thuộc Trung ương: ……………………………………………………….
Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương: ………………………………
Nơi ở hiện tại:
Số nhà/phòng, ngách (hẻm), ngõ (kiệt), đường/phố/đại lộ: …………….
Tổ/xóm/ấp/thôn: …………………………………………………………
Xã/Phường/Thị trấn: ……………………………………………………
Huyện/Quận/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố trực
thuộc Trung ương: ……………………………………………………….
Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương: ………………………………
Điện thoại (nếu có): ………………… Email (nếu có): ………………….
2
Đăng ký hợp tác xã do tôi là người được ủy quyền đăng ký thành lập
với các nội dung sau:
1. Tình trạng thành lập (đánh dấu X vào ô thích hợp và kê khai các mục
1.1, 1.2 nếu thành lập trên cơ sở chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi từ tổ hợp tác)
Thành lập mới
Thành lập trên cơ sở tách hợp tác xã
Thành lập trên cơ sở chia hợp tác xã
Thành lập trên cơ sở hợp nhất hợp tác xã
Thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ tổ hợp tác
1.1. Thông tin về các hợp tác xã bị chia, bị tách, bị hợp nhất (chỉ kê khai
trong trường hợp thành lập hợp tác xã trên cơ sở chia, tách, hợp nhất hợp tác xã):
Thông tin về hợp tác xã bị chia/tách (chỉ kê khai trong trường hợp thành lập
hợp tác xã trên cơ sở chia/tách hợp tác xã)
Tên hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa): ...........................................................
Mã số hợp tác xã/Mã số thuế: .........................................................................
Thông tin về các hợp tác xã bị hợp nhất (chỉ kê khai trong trường hợp thành
lập hợp tác xã trên cơ sở hợp nhất hợp tác xã):
a) Tên hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa): ...................................................
Mã số hợp tác xã/mã số thuế: ......................................................................
b) Tên hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa): ...................................................
…
Đề nghị Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thực hiện chấm dứt tồn tại
đối với hợp tác xã bị chia, bị hợp nhất và các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh của hợp tác xã bị chia, bị hợp nhất.
1.2. Thông tin của tổ hợp tác được chuyển đổi (chỉ kê khai trong trường
hợp thành lập hợp tác xã trên cơ sở chuyển đổi từ tổ hợp tác):
Tên tổ hợp tác: ............................................................................................
Mã số tổ hợp tác/Mã số thuế: .....................................................................
Địa chỉ trụ sở: .............................................................................................
2. Tên hợp tác xã:
Tên hợp tác xã viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): ........................
Tên hợp tác xã viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ...................................
3
Tên hợp tác xã viết tắt (nếu có): ..................................................................
3. Địa chỉ trụ sở chính:
Số nhà/phòng, ngách (hẻm), ngõ (kiệt), đường/phố/đại lộ: .........................
Tổ/xóm/ấp/thôn: ............................................................................................
Xã/Phường/Thị trấn: ....................................................................................
Huyện/Quận/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố
trực thuộc Trung ương: ..........................................................................................
Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương: .....................................................
Điện thoại: ...................................................... Fax (nếu có): ........................
Email (nếu có): .............................................. Website (nếu có): .................
- Hợp tác xã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã,
phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh
hưởng đến quốc phòng, an ninh
1
: Có Không
4. Ngành, nghề kinh doanh
2
:
STT
Tên ngành
Mã ngành
Ngành, nghề kinh doanh chính
(đánh dấu X để chọn một trong các
ngành, nghề đã kê khai)
5. Vốn điều lệ:
Vốn điều lệ (bằng số; VNĐ): .........................................................................
Vốn điều lệ (bằng chữ; VNĐ): ........................................................................
Giá trị tương đương theo đơn vị tiền tệ nước ngoài (nếu có): .......................
Có hiển thị thông tin về giá trị tương đương theo đơn vị tiền tệ nước ngoài
trên Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã (nếu có) hay không? Có
Không
6. Nguồn vốn điều lệ:
Loại nguồn vốn
Số tiền (bằng số; VNĐ và giá trị tương
đương theo đơn vị tiền tệ nước ngoài, bằng
số, nếu có)
Tỷ lệ
(%)
Vốn ngân sách nhà nước
Vốn tư nhân
Vốn nước ngoài
Vốn khác
Tổng cộng
1
Kê khai trong trường hợp có nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài góp vốn, mua
phần vốn góp vào hợp tác xã dẫn đến thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã.
2
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm;
- Các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư;
- Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật
khác, ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó. Hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã chỉ được kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định.
4
7. Người đại diện theo pháp luật: Gửi kèm (kê khai theo Mẫu II-3)
8. Số lượng thành viên:
Tổng số thành viên: ............... , trong đó:
- Số thành viên chính thức: ....................................
- Số thành viên liên kết góp vốn: ...........................
- Số thành viên liên kết không góp vốn: ................
Danh sách thành viên gửi kèm theo Giấy đề nghị này (kê khai theo Mẫu II-
2).
9. Thông tin đăng ký thuế:
STT
Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
9.1
Thông tin về Giám đốc (Tổng giám đốc) (nếu có):
Họ, chữ đệm và tên Giám đốc (Tổng giám
đốc):...........................................
Số định danh cá nhân: ................................................................................
Điện thoại:...................................................................................................
9.2
Thông tin về Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (nếu có tại thời điểm kê khai):
Họ, chữ đệm và tên Kế toán trưởng/Phụ trách kế
toán:..................................
Số định danh cá nhân: ................................................................................
Điện thoại:....................................................................................................
9.3
Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế
khác địa chỉ trụ sở chính):
Số nhà/phòng, ngách (hẻm), ngõ (kiệt), đường/phố/đại lộ: ....................
Tổ/xóm/ấp/thôn: .......................................................................................
Xã/Phường/Thị trấn: ................................................................................
Huyện/Quận/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố
trực thuộc Trung ương: ............................................................................
Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương: .................................................
Điện thoại (nếu có):................................... Fax (nếu có):...........................
Email (nếu có):............................................................................................
9.4
Ngày bắt đầu hoạt động
3
(trường hợp hợp tác xã dự kiến bắt đầu hoạt
động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã thì không
cần kê khai nội dung này): ...../...../.......
9.5
Hình thức hạch toán (đánh dấu X vào ô thích hợp):
Hạch toán độc lập
Hạch toán phụ thuộc
3
Trường hợp hợp tác xã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã sau ngày bắt đầu hoạt động đã kê khai
thì ngày bắt đầu hoạt động là ngày hợp tác xã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
5
9.6
Năm tài chính:
Áp dụng từ ngày...../..... đến ngày...../.....
4
(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)
9.7
Tổng số lao động (dự kiến):
.........................................................................
9.8
Hoạt động theo dự án BOT/BTO/BT/BOO, BLT, BTL, O&M:
Có
Không
9.9
Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp)
5
:
Khấu trừ
Trực tiếp trên GTGT
Trực tiếp trên doanh số
Không phải nộp thuế GTGT
Tôi xin cam kết:
- Trụ sở chính thuộc quyền sử dụng hợp pháp của hợp tác xã và được sử
dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật;
- Hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác
và trung thực của nội dung đăng ký trên;
- Là người có quyền và nghĩa vụ thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã theo
quy định của pháp luật và Điều lệ hợp tác xã.
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN ĐĂNG KÝ
THÀNH LẬP HỢP TÁC XÃ
(Ký và ghi họ tên)
6
4
- Trường hợp niên độ kế toán theo năm dương lịch thì ghi từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.
- Trường hợp niên độ kế toán theo năm tài chính khác năm dương lịch thì ghi ngày, tháng bắt đầu niên độ kế
toán là ngày đầu tiên của quý; ngày, tháng kết thúc niên độ kế toán là ngày cuối cùng của quý.
- Tổng thời gian từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc niên độ kế toán phải đủ 12 tháng hoặc 4 quý liên tiếp.
5
Hợp tác xã căn cứ vào quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng và dự kiến hoạt động kinh doanh của hợp
tác xã để xác định 01 trong 04 phương pháp tính thuế giá trị gia tăng tại chỉ tiêu này.
6
Người được ủy quyền đăng ký thành lập ký trực tiếp vào phần này.
Mẫu II-2
DANH SÁCH THÀNH VIÊN CHÍNH THỨC, THÀNH VIÊN LIÊN KẾT GÓP VỐN CỦA HỢP TÁC XÃ
I. Thành viên là cá nhân, hộ gia đình
STT
Tên thành viên
1
Ngày,
tháng, năm
sinh
Số định danh cá nhân
2
hoặc
Số, ngày, cơ quan cấp
CMND/Hộ chiếu/Hộ chiếu
nước ngoài hoặc giấy tờ có
giá trị thay thế hộ chiếu
nước ngoài (đối với cá nhân
là người nước ngoài)
Giới
tính
Quốc
tịch
Dân
tộc
Nơi
thường trú
Nơi ở
hiện tại
Vốn góp
Thời
điểm
hoàn
thành
góp vốn
Mã số dự
án, ngày
cấp, cơ
quan cấp
Giấy
chứng
nhận đăng
ký đầu tư
(nếu có)
Ghi chú
Giá trị phần
vốn góp
(bằng số;
VNĐ và giá
trị tương
đương theo
đơn vị tiền
nước ngoài,
nếu có)
Tỷ lệ
(%)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
I
Thành viên chính thức
II
Thành viên liên kết góp vốn
1
Trường hợp thành viên là cá nhân thì ghi họ, chữ đệm và tên của thành viên đó. Trường hợp thành viên là hộ gia đình thì ghi “Hộ gia đình + họ, chữ đệm và tên người đại diện hộ gia
đình” (VD: Hộ gia đình Nguyễn Văn A) và kê khai thông tin của người này tại các cột số 4, 5, 6, 7, 8, 9.
2
Nếu cột số 4 ghi Số định danh cá nhân thì không phải kê khai các cột số 5, 6, 7, 8, 9.
2
II. Thành viên là pháp nhân Việt Nam, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân
1. Thông tin thành viên
STT
Tên thành viên
Số, ngày cấp, nơi cấp
Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp; Quyết định
thành lập hoặc giấy tờ có giá
trị pháp lý tương đương đối
với tổ chức khác
Địa chỉ trụ sở chính
Vốn góp
Thời điểm hoàn
thành góp vốn
Mã số dự án, ngày cấp,
cơ quan cấp Giấy
chứng nhận đăng ký
đầu tư (nếu có)
Ghi
chú
Giá trị phần vốn góp
(bằng số; VNĐ và giá
trị tương đương theo
đơn vị tiền nước
ngoài, nếu có)
Tỷ lệ
(%)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
I
Thành viên chính thức
II
Thành viên liên kết góp vốn
3
2. Thông tin người đại diện hợp pháp của thành viên
STT
Tên thành viên
Họ, chữ đệm và tên
người đại diện
Ngày, tháng,
năm sinh
Số định danh cá nhân
3
hoặc
Số, ngày, cơ quan cấp
CMND/Hộ chiếu/Hộ chiếu
nước ngoài hoặc giấy tờ có
giá trị thay thế hộ chiếu
nước ngoài (đối với cá nhân
là người nước ngoài)
Giới tính
Quốc tịch
Dân tộc
Nơi thường trú
Nơi ở hiện tại
Ghi chú
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
I
Thành viên chính thức
II
Thành viên liên kết góp vốn
......, ngày...... tháng...... năm......
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN ĐĂNG KÝ
THÀNH LẬP HỢP TÁC XÃ
(Ký và ghi họ tên)
4
3
Nếu cột số 5 ghi Số định danh cá nhân thì không phải kê khai các cột số 6, 7, 8, 9, 10.
4
Người được ủy quyền đăng ký thành lập ký trực tiếp vào phần này.
Mẫu II-3
DANH SÁCH NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA HỢP TÁC XÃ
STT
Họ, chữ đệm và tên
Chức danh
Ngày,
tháng,
năm sinh
Số định danh cá nhân
1
hoặc Số,
ngày, cơ quan cấp CMND/Hộ
chiếu/Hộ chiếu nước ngoài hoặc
giấy tờ có giá trị thay thế hộ
chiếu nước ngoài (đối với người
đại diện là người nước ngoài)
Giới
tính
Quốc
tịch
Dân tộc
Nơi
thường trú
Nơi ở
hiện tại
Địa chỉ
liên lạc
Chữ ký
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
......, ngày...... tháng...... năm......
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP HỢP TÁC XÃ
(Ký và ghi họ tên)
2
1
Nếu cột số 5 ghi Số định danh cá nhân thì không phải kê khai các cột số 6, 7, 8, 9, 10.
2
Người được ủy quyền đăng ký thành lập ký trực tiếp vào phần này.
Mẫu II-4
TÊN HỢP TÁC XÃ
Số: …………..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày…… tháng…… năm ……
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã/Thông báo
thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã
(Dùng trong trường hợp đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký
hợp tác xã/thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, đăng ký cấp đổi
Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã theo mẫu mới)
Kính gửi: (Tên Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện) ................
1
Tên hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa): .........................................................
Mã số hợp tác xã/Mã số thuế: ......................................................................
Lưu ý:
- Trường hợp đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác
xã/thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã: Kê khai vào trang tương ứng
tại Mục A của biểu mẫu này;
- Trường hợp đăng ký cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã theo
mẫu giấy quy định tại Thông tư số …/2024/TT-BKHĐT: Kê khai Mục B của biểu
mẫu này;
- Trường hợp đăng ký cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã theo
mẫu giấy quy định tại Thông tư số …/2024/TT-BKHĐT đồng thời thay đổi nội
dung Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã/thông báo thay đổi nội dung đăng ký
hợp tác xã: Kê khai các nội dung thay đổi tương ứng tại Mục A và kê khai Mục
B của biểu mẫu này.
1
Trường hợp hợp tác xã đăng ký thay đổi trụ sở thì ghi tên Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hợp tác xã
dự định đặt trụ sở mới. Các trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã khác thì ghi tên Cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hợp tác xã đã đăng ký.
2
A. ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NỘI DUNG GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ HỢP TÁC XÃ/THÔNG BÁO THAY ĐỔI
NỘI DUNG ĐĂNG KÝ HỢP TÁC XÃ
Hợp tác xã đăng ký thay đổi/thông báo thay đổi trên cơ sở (chỉ kê khai trong
trường hợp hợp tác xã đăng ký thay đổi/thông báo thay đổi trên cơ sở tách hợp tác
xã hoặc sáp nhập hợp tác xã, đánh dấu X vào ô thích hợp):
- Đăng ký thay đổi trên cơ sở tách hợp tác xã
- Đăng ký thay đổi trên cơ sở sáp nhập hợp tác xã
Thông tin về hợp tác xã được sáp nhập (chỉ kê khai trong trường hợp hợp
tác xã đăng ký thay đổi trên cơ sở sáp nhập hợp tác xã):
a) Tên hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa): ......................................................
Mã số hợp tác xã/Mã số thuế: ........................................................................
b) Tên hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa): .......................................................
Mã số hợp tác xã/Mã số thuế: .........................................................................
Đề nghị Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thực hiện chấm dứt tồn tại
đối với hợp tác xã được sáp nhập và các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh của hợp tác xã được sáp nhập.
- Hợp tác xã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường,
thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến
quốc phòng, an ninh
1
: Có Không
Hợp tác xã đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác
xã/thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã như sau:
Lưu ý: Hợp tác xã chọn và kê khai vào trang tương ứng với nội dung đăng
ký/thông báo thay đổi tại Mục này.
1
Kê khai trong trường hợp có nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài góp vốn, mua
phần vốn góp vào hợp tác xã dẫn đến thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã.
3
ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI TÊN HỢP TÁC XÃ
Tên hợp tác xã viết bằng tiếng Việt sau khi thay đổi (ghi bằng chữ in hoa): ...................
Tên hợp tác xã viết bằng tiếng nước ngoài sau khi thay đổi (nếu có): ................................
Tên hợp tác xã viết tắt sau khi thay đổi (nếu có): ................................................................
4
ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CHÍNH
Địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã sau khi thay đổi:
Số nhà/phòng, ngách (hẻm), ngõ (kiệt), đường/phố/đại lộ: .........................
Tổ/xóm/ấp/thôn: ............................................................................................
Xã/Phường/Thị trấn: ....................................................................................
Huyện/Quận/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố
trực thuộc Trung ương: ..........................................................................................
Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương: .....................................................
Điện thoại: ..................................... Fax (nếu có): ......................................
Email (nếu có): .............................................. Website (nếu có): .................
Đồng thời thay đổi địa chỉ nhận thông báo thuế (Đánh dấu X vào ô
vuông nếu hợp tác xã thay đổi địa chỉ nhận thông báo thuế tương ứng với địa
chỉ trụ sở chính).
Hợp tác xã cam kết trụ sở hợp tác xã dự định chuyển đến thuộc quyền sử
dụng hợp pháp của hợp tác xã và được sử dụng đúng mục đích theo quy định
của pháp luật.
5
ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI VỐN ĐIỀU LỆ
Vốn điều lệ sau khi thay đổi (bằng số, bằng chữ, VNĐ): .......................................
Giá trị tương đương theo đơn vị tiền tệ nước ngoài (nếu có): ................................
Có hiển thị thông tin về giá trị tương đương theo đơn vị tiền tệ nước ngoài trên
Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã (nếu có) hay không? Có
Không
Thời điểm thay đổi vốn: ..........................................................................................
Hình thức tăng, giảm vốn: .......................................................................................
6
ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Danh sách người đại diện theo pháp luật sau khi thay đổi:
STT
Họ, chữ đệm
và tên
Chức danh
Ngày,
tháng,
năm sinh
Số định danh cá nhân
3
hoặc Số, ngày,
cơ quan cấp CMND/Hộ chiếu/Hộ
chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá
trị thay thế hộ chiếu nước ngoài (đối
với người đại diện là người nước
ngoài)
Giới
tính
Quốc
tịch
Dân tộc
Nơi
thường trú
Nơi ở
hiện tại
Địa chỉ liên lạc
Chữ ký
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
3
Nếu cột số 5 ghi Số định danh cá nhân thì không phải kê khai các cột số 6, 7, 8, 9, 10.
7
THÔNG BÁO THAY ĐỔI NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH
2
1. Bổ sung ngành, nghề kinh doanh sau (kê khai trong trường hợp hợp tác xã
đăng ký bổ sung ngành, nghề kinh doanh vào danh sách ngành, nghề kinh doanh đã
đăng ký với cơ quan đăng ký hợp tác xã):
STT
Tên ngành, nghề kinh doanh
được bổ sung
Mã ngành
Chi chú
2. Bỏ ngành, nghề kinh doanh sau (kê khai trong trường hợp hợp tác xã đăng ký
bỏ ngành, nghề kinh doanh khỏi danh sách ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký với
cơ quan đăng ký hợp tác xã):
STT
Tên ngành, nghề kinh doanh
được bỏ khỏi danh sách đã đăng ký
Mã ngành
Ghi chú
(Nếu có)
3. Sửa đổi chi tiết ngành, nghề kinh doanh sau (kê khai trong trường hợp hợp
tác xã đăng ký thay đổi nội dung chi tiết của ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký với
cơ quan đăng ký hợp tác xã):
STT
Tên ngành, nghề kinh doanh
được sửa đổi chi tiết
Mã ngành
Ghi chú
(Nếu có)
4. Thay đổi ngành nghề kinh doanh chính (kê khai trong trường hợp hợp tác
xã đăng ký thay đổi ngành, nghề kinh doanh chính đã đăng ký với cơ quan đăng ký
hợp tác xã):
STT
Tên ngành, nghề kinh doanh chính
Mã ngành
Ghi chú
(Nếu có)
Lưu ý:
Trường hợp hợp tác xã thay đổi ngành, nghề kinh doanh từ ngành này sang ngành
khác, hợp tác xã kê khai đồng thời tại Mục 1, 2 nêu trên, cụ thể như sau: kê khai ngành,
nghề kinh doanh mới tại Mục 1; kê khai ngành, nghề kinh doanh cũ tại Mục 2.
Trường hợp ngành, nghề kinh doanh được bổ sung hoặc ngành, nghề kinh doanh
được bỏ ra khỏi danh sách đã đăng ký là ngành, nghề kinh doanh chính của hợp tác xã
thì hợp tác xã kê khai đồng thời tại Mục 1 (hoặc Mục 2) và Mục 4 nêu trên.
Đề nghị (Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện) …………… cấp Giấy xác
nhận thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã cho hợp tác xã đối với các thông tin thay
đổi nêu trên.
2
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm;
- Các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư;
- Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác,
ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó. Hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã chỉ được kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định.
8
THÔNG BÁO THAY ĐỔI THÔNG TIN THÀNH VIÊN CHÍNH THỨC,
THÀNH VIÊN LIÊN KẾT GÓP VỐN LÀ TỔ CHỨC KINH TẾ
CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI, CÁ NHÂN LÀ NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
Thông tin thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cá nhân là nhà đầu tư
nước ngoài sau khi thay đổi:
I. Thành viên là cá nhân
STT
Tên thành viên
Ngày,
tháng, năm
sinh
Số định danh cá nhân
4
hoặc Số, ngày, cơ quan
cấp Hộ chiếu nước
ngoài hoặc giấy tờ có
giá trị thay thế hộ chiếu
nước ngoài
Giới
tính
Quốc
tịch
Dân
tộc
Nơi
thường trú
Nơi ở
hiện tại
Vốn góp
Thời
điểm
hoàn
thành
góp vốn
Mã số dự
án, ngày
cấp, cơ
quan cấp
Giấy
chứng
nhận đăng
ký đầu tư
(nếu có)
Ghi chú
Giá trị phần
vốn góp
(bằng số;
VNĐ và giá
trị tương
đương theo
đơn vị tiền
nước ngoài,
nếu có)
Tỷ lệ
(%)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
I
Thành viên chính thức
II
Thành viên liên kết góp vốn
4
Nếu cột số 4 ghi Số định danh cá nhân thì không phải kê khai các cột số 5, 6, 7, 8, 9.
9
II. Thành viên là tổ chức
1. Thông tin thành viên
STT
Tên thành viên
Số, ngày cấp, nơi cấp
Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp; Quyết định thành lập
hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý
tương đương đối với tổ chức khác
Địa chỉ trụ sở chính
Vốn góp
Thời điểm hoàn
thành góp vốn
Mã số dự án, ngày cấp,
cơ quan cấp Giấy
chứng nhận đăng ký
đầu tư (nếu có)
Ghi
chú
Giá trị phần vốn góp
(bằng số; VNĐ và giá
trị tương đương theo
đơn vị tiền nước
ngoài, nếu có)
Tỷ lệ
(%)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
I
Thành viên chính thức
II
Thành viên liên kết góp vốn
2. Thông tin người đại diện hợp pháp của thành viên
STT
Tên thành viên
Họ, chữ đệm và tên
người đại diện
Ngày, tháng,
năm sinh
Số định danh cá nhân
5
hoặc
Số, ngày, cơ quan cấp
CMND/Hộ chiếu/Hộ chiếu
nước ngoài hoặc giấy tờ có
giá trị thay thế hộ chiếu
nước ngoài (đối với cá nhân
là người nước ngoài)
Giới tính
Quốc tịch
Dân tộc
Nơi thường trú
Nơi ở hiện tại
Ghi chú
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
I
Thành viên chính thức
II
Thành viên liên kết góp vốn
5
Nếu cột số 5 ghi Số định danh cá nhân thì không phải kê khai các cột số 6, 7, 8, 9, 10.
10
Đề nghị (Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện) …………… cấp Giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã cho hợp tác xã đối với
các thông tin thay đổi nêu trên.
11
THÔNG BÁO THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ
Thông tin đăng ký thuế sau khi thay đổi:
STT
Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
1
Thông tin về Giám đốc (Tổng giám đốc) (nếu có):
Họ, chữ đệm và tên Giám đốc (Tổng giám đốc):........................................
Số định danh cá nhân: ................................................................................
Điện thoại:...................................................................................................
2
Thông tin về Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (nếu có)
6
:
Họ, chữ đệm và tên Kế toán trưởng/Phụ trách kế
toán:.................................
Số định danh cá nhân: ................................................................................
Điện thoại:...................................................................................................
3
Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế
khác địa chỉ trụ sở chính):
Số nhà/phòng, ngách (hẻm), ngõ (kiệt), đường/phố/đại lộ: ....................
Tổ/xóm/ấp/thôn: .......................................................................................
Xã/Phường/Thị trấn: ................................................................................
Huyện/Quận/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố
trực thuộc Trung ương: ...........................................................................
Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương: ................................................
Điện thoại (nếu có):..................... Fax (nếu
có):...........................................
Email (nếu có):.............................................................................................
4
Ngày bắt đầu hoạt động
7
:...../...../.......
5
Hình thức hạch toán (đánh dấu X vào ô thích hợp):
Hạch toán độc lập
Hạch toán phụ thuộc
6
Năm tài chính:
Áp dụng từ ngày...../..... đến ngày...../.....
8
(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)
7
Tổng số lao động:.........................................................................................
8
Hoạt động theo dự án BOT/ BTO/ BT/ BOO, BLT, BTL, O&M:
Có
Không
6
Trường hợp hợp tác xã kê khai hình thức hạch toán là Hạch toán độc lập tại chỉ tiêu 5 thì bắt buộc phải kê khai
thông tin về Kế toán trưởng/phụ trách kế toán tại chỉ tiêu 2.
7
Trường hợp hợp tác xã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã sau ngày bắt đầu hoạt động đã kê khai
thì ngày bắt đầu hoạt động là ngày hợp tác xã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
8
- Trường hợp niên độ kế toán theo năm dương lịch thì ghi từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.
- Trường hợp niên độ kế toán theo năm tài chính khác năm dương lịch thì ghi ngày, tháng bắt đầu niên độ kế
toán là ngày đầu tiên của quý; ngày, tháng kết thúc niên độ kế toán là ngày cuối cùng của quý.
- Tổng thời gian từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc niên độ kế toán phải đủ 12 tháng hoặc 4 quý liên tiếp.
12
Đề nghị (Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện) …………… cấp Giấy
xác nhận thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã cho hợp tác xã đối với các thông
tin thay đổi nêu trên.
13
B. ĐĂNG KÝ CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HỢP TÁC XÃ
Đề nghị được cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã theo mẫu giấy
quy định tại Thông tư số …/2024/TT-BKHĐT ngày …. tháng … năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành biểu mẫu thực hiện thủ tục đăng ký
tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và quy định về nội dung thông tin,
việc cập nhật, khai thác và quản lý Hệ thống thông tin quốc gia về hợp tác xã.
Hợp tác xã đề nghị cập nhật, bổ sung mã ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ
thống ngành kinh tế Việt Nam đối với những ngành, nghề kinh doanh mà hợp
tác xã đã đăng ký kinh doanh như sau
9
:
STT
Tên ngành
Mã ngành
Ngành, nghề kinh doanh chính
(đánh dấu X để chọn một trong
các ngành, nghề đã kê khai)
9
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm;
- Các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư;
- Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật
khác, ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó. Hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã chỉ được kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định;
- Hợp tác xã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã theo quy định tại Thông tư số 07/2019/TT-BKHĐT
không cần ghi lại ngành, nghề kinh doanh tại mục này.
14
Hợp tác xã cam kết:
- Thông tin kê khai trong Giấy đề nghị/Thông báo này là hợp pháp, chính
xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của
Giấy đề nghị/Thông báo này;
- Người ký tại Giấy đề nghị/Thông báo này là người có quyền và nghĩa vụ
thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã theo quy định của pháp luật và Điều lệ hợp
tác xã.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA HỢP TÁC XÃ/
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ/GIÁM ĐỐC
(Ký và ghi họ tên)
10
10
Trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật hoặc thay đổi người đại diện theo pháp luật đồng thời thay
đổi các nội dung đăng ký khác của hợp tác xã thì Chủ tịch Hội đồng quản trị (đối với tổ chức quản trị đầy đủ)
hoặc Giám đốc (đối với tổ chức quản trị rút gọn) ký trực tiếp vào phần này.
Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã thì người được chỉ định
ký trực tiếp vào phần này.
Các trường hợp còn lại, người đại diện theo pháp luật ký trực tiếp vào phần này.
Mẫu II-5
TÊN HỢP TÁC XÃ
Số: …………..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……, ngày…… tháng…… năm ……
Giấy đề nghị đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/
Thông báo địa điểm kinh doanh của hợp tác xã
Kính gửi: (Tên Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện) ….............
Tên hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa): .............................................................
Mã số hợp tác xã/Mã số thuế: ...........................................................................
Đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/Thông báo địa điểm
kinh doanh với các nội dung sau:
1. Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh
Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết bằng tiếng Việt
(ghi bằng chữ in hoa): .............................................................................................
Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết bằng tiếng nước
ngoài (nếu có): .........................................................................................................
Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết tắt (nếu có): ......
2. Địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
Số nhà/phòng, ngách (hẻm), ngõ (kiệt), đường/phố/đại lộ: .........................
Tổ/xóm/ấp/thôn: ............................................................................................
Xã/Phường/Thị trấn: ....................................................................................
Huyện/Quận/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố
trực thuộc Trung ương: ..........................................................................................
Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương: .....................................................
Điện thoại (nếu có): ....................... Fax (nếu có): ......................................
Email (nếu có): .............................................. Website (nếu có): .................
3. Ngành, nghề kinh doanh, nội dung hoạt động:
a) Ngành, nghề kinh doanh (đối với chi nhánh, địa điểm kinh doanh; ghi
tên và mã ngành, nghề kinh doanh theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành
kinh tế Việt Nam):
2
STT
Tên ngành
Mã ngành
Ngành, nghề kinh doanh chính
(đánh dấu X để chọn một trong
các ngành, nghề đã kê khai)
b) Nội dung hoạt động (đối với văn phòng đại diện): ......................................
4. Người đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
Họ, chữ đệm và tên (ghi họ tên bằng chữ in hoa): ..........................................
Sinh ngày: .......... / ...... / .......
Số định danh cá nhân: ......................................................................................
Trường hợp không có số định danh cá nhân thì đề nghị kê khai các thông
tin cá nhân dưới đây:
Giới tính: ….……….. Dân tộc: ……………. Quốc tịch: …………...
Số CMND/Hộ chiếu/Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ
chiếu nước ngoài (đối với người đứng đầu là người nước ngoài): ……………
Ngày cấp: …./…./…. Nơi cấp: …………………………………………...….
Nơi thường trú:
Số nhà/phòng, ngách (hẻm), ngõ (kiệt), đường/phố/đại lộ: …………….
Tổ/xóm/ấp/thôn: …………………………………………………………
Xã/Phường/Thị trấn: ……………………………………………………
Huyện/Quận/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố trực
thuộc Trung ương: ……………………………………………………….
Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương: ………………………………
Nơi ở hiện tại:
Số nhà/phòng, ngách (hẻm), ngõ (kiệt), đường/phố/đại lộ: …………….
Tổ/xóm/ấp/thôn: …………………………………………………………
Xã/Phường/Thị trấn: ……………………………………………………
Huyện/Quận/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố trực
thuộc Trung ương: ……………………………………………………….
Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương: ………………………………
Điện thoại (nếu có): ………………… Email (nếu có): ………………….
3
5. Thông tin về chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp địa
điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh):
Tên chi nhánh: ..................................................................................................
Địa chỉ chi nhánh: .............................................................................................
Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh: ...................................................
6. Đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh (chỉ kê
khai đối với trường hợp thông báo địa điểm kinh doanh, hợp tác xã đánh dấu X
vào một trong hai ô sau):
Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh ghi nhận thông tin của tất cả
địa điểm kinh doanh
Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh ghi nhận thông tin của từng
địa điểm kinh doanh
7. Thông tin đăng ký thuế:
STT
Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
7.1
Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế
khác địa chỉ trụ sở chính):
Số nhà/phòng, ngách (hẻm), ngõ (kiệt), đường/phố/đại lộ: ....................
Tổ/xóm/ấp/thôn: .......................................................................................
Xã/Phường/Thị trấn: ................................................................................
Huyện/Quận/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố
trực thuộc Trung ương: ............................................................................
Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương: .................................................
Điện thoại (nếu có):........................................ Fax (nếu có):...................
Email (nếu có):............................................................................................
7.2
Ngày bắt đầu hoạt động
1
(trường hợp chi nhánh/văn phòng đại diện/địa
điểm kinh doanh được dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh
doanh thì không cần kê khai nội dung này):...../...../.......
7.3
Hình thức hạch toán (đánh dấu X vào ô thích hợp):
Hạch toán độc lập
Hạch toán phụ thuộc
1
Trường hợp chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký chi
nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau ngày bắt đầu hoạt động đã kê khai thì ngày bắt đầu hoạt động
là ngày chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận.
4
7.4
Năm tài chính:
Áp dụng từ ngày......../......... đến ngày........./.......
2
(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)
7.5
Tổng số lao động (dự kiến):........................................
7.6
Hoạt động theo dự án BOT/BTO/ BT/BOO, BLT, BTL, O&M:
Có
Không
7.7
Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp)1
3
:
Khấu trừ
Trực tiếp trên GTGT
Trực tiếp trên doanh số
Không phải nộp thuế GTGT
Hợp tác xã/Chi nhánh cam kết:
- Trụ sở chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh thuộc quyền sử
dụng hợp pháp của hợp tác xã và được sử dụng đúng mục đích theo quy định
của pháp luật;
- Thông tin kê khai trong Giấy đề nghị/Thông báo này là hợp pháp, chính
xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của
Thông báo này;
- Người ký tại Giấy đề nghị/Thông báo này là người có quyền và nghĩa vụ
thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã theo quy định của pháp luật và Điều lệ hợp
tác xã.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA HỢP TÁC XÃ/
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CHI NHÁNH
(Ký, ghi họ tên)
4
2
Trường hợp niên độ kế toán theo năm dương lịch thì ghi từ ngày 01/01 đến ngày 31/12. Trường hợp niên độ kế
toán theo năm tài chính khác năm dương lịch thì ghi ngày, tháng bắt đầu niên độ kế toán là ngày đầu tiên của
quý; ngày, tháng kết thúc niên độ kế toán là ngày cuối cùng của quý; Tổng thời gian từ ngày bắt đầu đến ngày
kết thúc niên độ kế toán phải đủ 12 tháng hoặc 4 quý liên tiếp.
3
Hợp tác xã căn cứ vào quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng và dự kiến hoạt động kinh doanh của hợp
tác xã để xác định 01 trong 04 phương pháp tính thuế giá trị gia tăng tại chỉ tiêu này.
4
- Trường hợp lập địa điểm kinh doanh trực thuộc hợp tác xã thì người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã ký
trực tiếp vào phần này.
- Trường hợp lập địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh thì người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã hoặc
người đứng đầu chi nhánh ký trực tiếp vào phần này.
Mẫu II-6
TÊN HỢP TÁC XÃ
Số: …………..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……, ngày…… tháng…… năm ……
THÔNG BÁO
Về việc thành lập chi nhánh/văn phòng đại diện
của hợp tác xã ở nước ngoài
Kính gửi: (Tên Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện) ….............
Tên hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa): .............................................................
Mã số hợp tác xã/Mã số thuế: ...........................................................................
Thông báo về việc lập chi nhánh/văn phòng đại diện ở nước ngoài như
sau:
1. Tên chi nhánh/văn phòng đại diện (ghi bằng chữ in hoa): .....................
Tên chi nhánh/văn phòng đại diện viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ......
Tên chi nhánh/văn phòng đại diện viết tắt (nếu có): ......................................
2. Địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện:
.........................................................................................................................
Điện thoại (nếu có): ........................................... Fax (nếu có): .......................
Email (nếu có): ................................................... Website (nếu có): ................
3. Số Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh/văn phòng đại diện hoặc giấy
tờ tương đương khác:..........................................................................................
Do (tên cơ quan nước ngoài cấp):......................... cấp ngày:...../...../............
4. Ngành, nghề kinh doanh, nội dung hoạt động:
a) Ngành, nghề kinh doanh (đối với chi nhánh): ............................................
b) Nội dung hoạt động (đối với văn phòng đại diện): ....................................
5. Người đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện:
Họ, chữ đệm và tên (ghi họ tên bằng chữ in hoa): ..........................................
Sinh ngày: .......... / ...... / .......
Số định danh cá nhân: ......................................................................................
2
Trường hợp không có số định danh cá nhân thì đề nghị kê khai các thông
tin cá nhân dưới đây:
Giới tính: ….……….. Dân tộc: ……………. Quốc tịch: …………...
Số CMND/Hộ chiếu/Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ
chiếu nước ngoài (đối với người đứng đầu là người nước ngoài): ……………
Ngày cấp: …./…./…. Nơi cấp: …………………………………………...….
Nơi thường trú:
Số nhà/phòng, ngách (hẻm), ngõ (kiệt), đường/phố/đại lộ: …………….
Tổ/xóm/ấp/thôn: …………………………………………………………
Xã/Phường/Thị trấn: ……………………………………………………
Huyện/Quận/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố trực
thuộc Trung ương: ……………………………………………………….
Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương: ………………………………
Nơi ở hiện tại:
Số nhà/phòng, ngách (hẻm), ngõ (kiệt), đường/phố/đại lộ: …………….
Tổ/xóm/ấp/thôn: …………………………………………………………
Xã/Phường/Thị trấn: ……………………………………………………
Huyện/Quận/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố trực
thuộc Trung ương: ……………………………………………………….
Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương: ………………………………
Điện thoại (nếu có): ………………… Email (nếu có): ………………….
Hợp tác xã cam kết:
- Thông tin kê khai trong Thông báo này là hợp pháp, chính xác, trung thực
và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của Thông báo này;
- Người ký tại Thông báo này là người có quyền và nghĩa vụ thực hiện thủ
tục đăng ký hợp tác xã theo quy định của pháp luật và Điều lệ hợp tác xã.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA HỢP TÁC XÃ
(Ký, ghi họ tên)
1
1
Người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã ký trực tiếp vào phần này.
3
Mẫu II-7
TÊN HỢP TÁC XÃ
Số: …………..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……, ngày…… tháng…… năm ……
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh/
văn phòng đại diện của hợp tác xã
Kính gửi: (Tên Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện) ………..
Tên hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa): .............................................................
Mã số hợp tác xã/Mã số thuế: ...........................................................................
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh/văn phòng
đại diện sau:
Tên chi nhánh/văn phòng đại diện (ghi bằng chữ in hoa): ............................
Mã số chi nhánh/văn phòng đại diện hoặc mã số thuế của chi nhánh/văn
phòng đại diện: .....................................................................................................
Nội dung đăng ký thay đổi:
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Hợp tác xã cam kết:
- Thông tin kê khai trong Giấy đề nghị này là hợp pháp, chính xác, trung
thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của Giấy đề
nghị này;
- Người ký tại Giấy đề nghị này là người có quyền và nghĩa vụ thực hiện
thủ tục đăng ký hợp tác xã theo quy định của pháp luật và Điều lệ hợp tác xã.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA HỢP TÁC XÃ
(Ký, ghi họ tên)
1
1
Người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã ký trực tiếp vào phần này.
Mẫu II-8
TÊN HỢP TÁC XÃ
Số: …………..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày…… tháng…… năm ……
THÔNG BÁO
Về việc tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trở lại của hợp tác xã
Kính gửi: (Tên Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện) ..............
Tên hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa): .............................................................
Mã số hợp tác xã/Mã số thuế: ...........................................................................
Thông báo tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trở lại như sau:
1. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh thì ghi:
Thời gian tạm ngừng kinh doanh: kể từ ngày .../ .../ ... đến hết ngày .../ .../ ....
Lý do tạm ngừng kinh doanh: ......................................................................
2. Trường hợp tiếp tục kinh doanh trở lại thì ghi:
Thời gian tiếp tục kinh doanh: kể từ ngày ……… tháng ……… năm
………
Lý do tiếp tục kinh doanh: .........................................................................
Hợp tác xã cam kết:
- Thông tin kê khai trong Thông báo này là hợp pháp, chính xác, trung
thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của Giấy đề
nghị này;
- Người ký tại Thông báo này là người có quyền và nghĩa vụ thực hiện thủ
tục đăng ký hợp tác xã theo quy định của pháp luật và Điều lệ hợp tác xã.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA HỢP TÁC XÃ
(Ký, ghi họ tên)
1
1
Người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã ký trực tiếp vào phần này.
Mẫu II-9
TÊN HỢP TÁC XÃ
Số: …………………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……., ngày …… tháng …… năm ……
THÔNG BÁO
Về việc giải thể hợp tác xã
Kính gửi: (Tên Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện) ...................
Tên hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa): ............................................................
Mã số hợp tác xã/Mã số thuế: .........................................................................
Hợp tác xã nộp hồ sơ đăng ký giải thể và bảo đảm: Đã hoàn thành thủ tục
chấm dứt hoạt động tất cả các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh của hợp tác xã; Đã thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác;
Không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài trước khi
nộp hồ sơ đăng ký giải thể hợp tác xã.
Lý do giải thể: ................................................................................................
Hợp tác xã cam kết:
- Thông tin kê khai trong Thông báo này là hợp pháp, chính xác, trung
thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của Thông báo
này;
- Người ký tại Thông báo này là người có quyền và nghĩa vụ thực hiện thủ
tục đăng ký hợp tác xã theo quy định của pháp luật và Điều lệ hợp tác xã.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA HỢP TÁC XÃ
(Ký và ghi họ tên)
1
1
Người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã ký trực tiếp vào phần này.
Mẫu II-10
TÊN HỢP TÁC XÃ
Số: …………..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày…… tháng…… năm ……
THÔNG BÁO
Về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/
địa điểm kinh doanh của hợp tác xã
Kính gửi: (Tên Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện) ................
Tên hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa): .................................................................
Mã số hợp tác xã/Mã số thuế: ...............................................................................
Thông báo chấm dứt hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm
kinh doanh của hợp tác xã sau:
1. Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (ghi bằng chữ
in hoa): ........................................................................................................................
Mã số chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh hoặc mã số thuế
của chi nhánh/văn phòng đại diện: .............................................................................
2. Địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
Số nhà/phòng, ngách (hẻm), ngõ (kiệt), đường/phố/đại lộ: .........................
Tổ/xóm/ấp/thôn: ............................................................................................
Xã/Phường/Thị trấn: ....................................................................................
Huyện/Quận/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố
trực thuộc Trung ương: ..........................................................................................
Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương: .....................................................
Điện thoại (nếu có): ....................... Fax (nếu có): ......................................
Email (nếu có): .............................................. Website (nếu có): .................
3. Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp chấm dứt hoạt động
của địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh):
Tên chi nhánh: .......................................................................................................
Địa chỉ chi nhánh: .................................................................................................
Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh: .........................................................
4. Lý do chấm dứt hoạt động: ............................................................................
...............................................................................................................................
2
Hợp tác xã/Chi nhánh cam kết:
- Thông tin kê khai trong Thông báo này là hợp pháp, chính xác, trung
thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của Thông báo
này;
- Người ký tại Thông báo này là người có quyền và nghĩa vụ thực hiện thủ
tục đăng ký hợp tác xã theo quy định của pháp luật và Điều lệ hợp tác xã.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA HỢP TÁC XÃ/
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CHI NHÁNH
(Ký, ghi họ tên)
1
1
- Trường hợp chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trực thuộc hợp tác
xã, người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã ký trực tiếp vào phần này.
- Trường hợp chấm dứt hoạt động đối với địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh, người đại diện theo pháp
luật của hợp tác xã hoặc người đứng đầu chi nhánh ký trực tiếp vào phần này.
Mẫu II-11
TÊN HỢP TÁC XÃ
Số: ……………….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày…… tháng…… năm ……
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã
Kính gửi: (Tên Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện) …................
Tên hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa): ..........................................................
Mã số hợp tác xã/Mã số thuế: .......................................................................
Đề nghị được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
Lý do đề nghị cấp lại: ......................................................................................
Hợp tác xã cam kết:
- Thông tin kê khai trong Giấy đề nghị này là hợp pháp, chính xác, trung
thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của Giấy đề
nghị này;
- Người ký tại Giấy đề nghị này là người có quyền và nghĩa vụ thực hiện
thủ tục đăng ký hợp tác xã theo quy định của pháp luật và Điều lệ hợp tác xã.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA HỢP TÁC XÃ
(Ký, ghi họ tên)
1
1
Người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã ký trực tiếp vào phần này.
Mẫu II-12
TÊN HỢP TÁC XÃ
Số: …………..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày…… tháng…… năm ……
THÔNG BÁO
Về việc thành lập doanh nghiệp của hợp tác xã
Kính gửi: (Tên Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện) ……………
Tên hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa): .................................................................
Mã số hợp tác xã/Mã số thuế: ...............................................................................
Thông báo về việc thành lập doanh nghiệp của hợp tác xã như sau (liệt kê
các doanh nghiệp của hợp tác xã):
1. Doanh nghiệp … (tên doanh nghiệp)
Mã số doanh nghiệp: .........................................................................................
Vốn điều lệ: .......................................................................................................
2. Doanh nghiệp … (tên doanh nghiệp)
Mã số doanh nghiệp: .........................................................................................
Vốn điều lệ: .......................................................................................................
Hợp tác xã cam kết:
- Việc thành lập doanh nghiệp hoàn toàn đúng theo quy định của pháp luật.
- Thông tin kê khai trong Thông báo này là hợp pháp, chính xác, trung thực
và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của Thông báo này;
- Người ký tại Thông báo này là người có quyền và nghĩa vụ thực hiện thủ
tục đăng ký hợp tác xã theo quy định của pháp luật và Điều lệ hợp tác xã.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA HỢP TÁC XÃ
(Ký, ghi họ tên)
1
1
Người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã ký trực tiếp vào phần này.
Mẫu III-1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày ……tháng …… năm ……
GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ TỔ HỢP TÁC
Kính gửi: (Tên Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện) ...............
1. Trường hợp đại diện tổ hợp tác là cá nhân thì ghi:
Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa): ......................................
Sinh ngày: ...... / ...... / .......
Số định danh cá nhân: ……………………………………………
Trường hợp không có số định danh cá nhân thì đề nghị kê khai các thông
tin cá nhân dưới đây:
Giới tính: ….……….. Dân tộc: ……………. Quốc tịch: …………...
Số CMND/Hộ chiếu/Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ
chiếu nước ngoài (đối với cá nhân là người nước ngoài): …………………..
Ngày cấp: …./…./…. Nơi cấp: …………………………………………...….
Nơi thường trú:
Số nhà/phòng, ngách (hẻm), ngõ (kiệt), đường/phố/đại lộ: …………….
Tổ/xóm/ấp/thôn: …………………………………………………………
Xã/Phường/Thị trấn: ……………………………………………………
Huyện/Quận/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố trực
thuộc Trung ương: ……………………………………………………….
Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương: ………………………………
Nơi ở hiện tại:
Số nhà/phòng, ngách (hẻm), ngõ (kiệt), đường/phố/đại lộ: …………….
Tổ/xóm/ấp/thôn: …………………………………………………………
Xã/Phường/Thị trấn: ……………………………………………………
Huyện/Quận/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố trực
thuộc Trung ương: ……………………………………………………….
Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương: ………………………………
Điện thoại (nếu có): ………………… Email (nếu có): ………………….
Đăng ký tổ hợp tác do tôi là người đại diện với các nội dung sau:
2
2. Trường hợp đại diện tổ hợp tác là pháp nhân thì ghi:
Tên pháp nhân: .......................................................................
Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Quyết định thành lập/giấy tờ
có giá trị pháp lý tương đương: ..............................................................................
Ngày cấp: …/…/… Nơi cấp: ..................................................
Họ, chữ đệm và tên của người đại diện hợp pháp của pháp nhân: ..............
Sinh ngày: …/…/…
Số định danh cá nhân: ..................................................................................
Trường hợp không có số định danh cá nhân thì đề nghị kê khai các thông
tin cá nhân dưới đây:
Giới tính: ….……….. Dân tộc: ……………. Quốc tịch: …………...
Số CMND/Hộ chiếu/Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ
chiếu nước ngoài (đối với cá nhân là người nước ngoài): …………………..
Ngày cấp: …./…./…. Nơi cấp: …………………………………………...….
Nơi thường trú:
Số nhà/phòng, ngách (hẻm), ngõ (kiệt), đường/phố/đại lộ: …………….
Tổ/xóm/ấp/thôn: …………………………………………………………
Xã/Phường/Thị trấn: ……………………………………………………
Huyện/Quận/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố
trực thuộc Trung ương: ……………………………………………………….
Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương: ………………………………
Nơi ở hiện tại:
Số nhà/phòng, ngách (hẻm), ngõ (kiệt), đường/phố/đại lộ: …………….
Tổ/xóm/ấp/thôn: …………………………………………………………
Xã/Phường/Thị trấn: ……………………………………………………
Huyện/Quận/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố
trực thuộc Trung ương: ……………………………………………………….
Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương: ………………………………
Điện thoại (nếu có): ………………… Email (nếu có): ………………….
Đăng ký tổ hợp tác do ……
(Tên pháp nhân)
là đại diện với các nội dung sau:
3
1. Tên tổ hợp tác:
Tên tổ hợp tác viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): .........................
Tên tổ hợp tác viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ...................................
Tên tổ hợp tác viết tắt (nếu có): ...................................................................
2. Địa chỉ trụ sở
1
:
Số nhà/phòng, ngách (hẻm), ngõ (kiệt), đường/phố/đại lộ: .........................
Tổ/xóm/ấp/thôn: ............................................................................................
Xã/Phường/Thị trấn: ....................................................................................
Huyện/Quận/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố
trực thuộc Trung ương: ..........................................................................................
Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương: .....................................................
Điện thoại: ..................................... Fax (nếu có): ......................................
Email (nếu có): .............................................. Website (nếu có): .................
3. Ngành, nghề kinh doanh
1
:
STT
Tên ngành
Mã ngành
Ngành, nghề kinh doanh chính
(đánh dấu X để chọn một trong các
ngành, nghề đã kê khai)
4. Tổng giá trị phần vốn góp:
Tổng giá trị phần vốn góp (bằng số; VNĐ): ..................................................
Tổng giá trị phần vốn góp (bằng chữ; VNĐ): ................................................
5. Thông tin đăng ký thuế:
5.1. Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo
thuế khác trụ sở):
Số nhà/phòng, ngách (hẻm), ngõ (kiệt), đường/phố/đại lộ: .........................
Tổ/xóm/ấp/thôn: ............................................................................................
Xã/Phường/Thị trấn: ....................................................................................
1
Kê khai địa chỉ liên lạc của tổ hợp tác.
1
- Tổ hợp tác có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm;
- Các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư;
- Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật
khác, ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó. Tổ
hợp tác chỉ được kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định.
4
Huyện/Quận/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố
trực thuộc Trung ương: ..........................................................................................
Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương: .....................................................
Điện thoại (nếu có): ....................... Email (nếu có): ...................................
5.2. Ngày bắt đầu hoạt động
2
(trường hợp tổ hợp tác dự kiến bắt đầu hoạt
động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác thì không cần kê
khai nội dung này): …../…../…….
5.3. Tổng số lao động (dự kiến): ....................................................................
5.4. Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp)
3
:
Khấu trừ
Trực tiếp trên GTGT
Trực tiếp trên doanh số
Không phải nộp thuế GTGT
6. Số lượng thành viên: .................................................................................
Danh sách thành viên tổ hợp tác: Gửi kèm (kê khai theo mẫu Mẫu III-2)
Người đại diện tổ hợp tác xin cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung đăng ký trên.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ HỢP TÁC
(Ký và ghi họ tên)
4
2
Trường hợp tổ hợp tác được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác sau ngày bắt đầu hoạt động đã kê khai thì
ngày bắt đầu hoạt động là ngày tổ hợp tác được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác.
3
Tổ hợp tác căn cứ vào quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng và dự kiến hoạt động kinh doanh của tổ
hợp tác để xác định 01 trong 04 phương pháp tính thuế giá trị gia tăng tại chỉ tiêu này.
4
Cá nhân (trong trường hợp đại diện tổ hợp tác là cá nhân) hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân (trong
trường hợp đại diện tổ hợp tác là pháp nhân) ký trực tiếp vào phần này.
Mẫu III-2
DANH SÁCH THÀNH VIÊN TỔ HỢP TÁC
I. Thành viên là cá nhân
STT
Tên thành viên
Ngày,
tháng, năm
sinh
Số định danh cá nhân
1
hoặc
Số, ngày, cơ quan cấp
CMND/Hộ chiếu
Giới
tính
Quốc
tịch
Dân
tộc
Nơi
thường trú
Nơi ở
hiện tại
Vốn góp
Thời điểm hoàn
thành góp vốn
Ghi chú
Giá trị phần vốn góp
(bằng số; VNĐ và
giá trị tương đương
theo đơn vị tiền nước
ngoài, nếu có)
Tỷ lệ
(%)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
1
Nếu cột số 4 ghi Số định danh cá nhân thì không phải kê khai các cột số 5, 6, 7, 8, 9.
2
II. Thành viên là pháp nhân Việt Nam
1. Thông tin thành viên
STT
Tên thành viên
Số, ngày cấp, nơi cấp
Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp; Quyết định
thành lập hoặc giấy tờ có giá
trị pháp lý tương đương đối
với tổ chức khác
Địa chỉ trụ sở chính
Vốn góp
Thời điểm hoàn
thành góp vốn
Mã số dự án, ngày cấp,
cơ quan cấp Giấy
chứng nhận đăng ký
đầu tư (nếu có)
Ghi
chú
Giá trị phần vốn góp
(bằng số; VNĐ và giá
trị tương đương theo
đơn vị tiền nước
ngoài, nếu có)
Tỷ lệ
(%)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
2. Thông tin người đại diện hợp pháp của thành viên là pháp nhân
STT
Tên thành viên
Họ, chữ đệm và tên
người đại diện
Ngày, tháng,
năm sinh
Số định danh cá nhân
2
hoặc
Số, ngày, cơ quan cấp
CMND/Hộ chiếu/ Hộ chiếu
nước ngoài hoặc giấy tờ có
giá trị thay thế hộ chiếu
nước ngoài (đối với cá nhân
là người nước ngoài)
Giới tính
Quốc tịch
Dân tộc
Nơi thường trú
Nơi ở hiện tại
Ghi chú
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
......, ngày...... tháng...... năm......
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ HỢP TÁC
2
Nếu cột số 5 ghi Số định danh cá nhân thì không phải kê khai các cột số 6, 7, 8, 9, 10.
3
(Ký và ghi họ tên)
3
3
Cá nhân (trong trường hợp đại diện tổ hợp tác là cá nhân) hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân (trong trường hợp đại diện tổ hợp tác là pháp nhân) ký trực tiếp vào phần này.
Mẫu III-3
TÊN TỔ HỢP TÁC
Số: …………..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày…… tháng…… năm ……
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác
(Dùng trong trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác,
đăng ký cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký tổ hợp tác,
đề nghị đăng ký tổ hợp tác)
Kính gửi: (Tên Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện) ................
1
Tên tổ hợp tác (ghi bằng chữ in hoa): .........................................................
Mã số tổ hợp tác/Mã số thuế: .......................................................................
Lưu ý:
- Trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác: Kê khai Mục
A của biểu mẫu này;
- Trường hợp đăng ký cập nhật, bổ sung, hiệu đính thông tin đăng ký tổ
hợp tác: Kê khai Mục B của biểu mẫu này;
- Trường hợp đăng ký đối với tổ hợp tác thành lập trước ngày 01/7/2024
thuộc đối tượng phải đăng ký theo quy định tại khoản 2 Điều 107 Luật Hợp tác
xã năm 2023: Kê khai Mục C của biểu mẫu này.
A. ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ TỔ HỢP TÁC
Tổ hợp tác đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác như sau:
(Tổ hợp tác chọn và kê khai vào trang tương ứng với nội dung đăng ký thay đổi)
1
Trường hợp tổ hợp tác đăng ký thay đổi trụ sở của tổ hợp tác thì ghi tên Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện
nơi tổ hợp tác dự định đặt trụ sở mới. Các trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác khác thì ghi
tên Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi tổ hợp tác đã đăng ký.
2
ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI TÊN TỔ HỢP TÁC
Tên tổ hợp tác viết bằng tiếng Việt sau khi thay đổi (ghi bằng chữ in hoa): ........
Tên tổ hợp tác viết bằng tiếng nước ngoài sau khi thay đổi (nếu có): ...................
Tên tổ hợp tác viết tắt sau khi thay đổi (nếu có): ...................................................
3
ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ TỔ HỢP TÁC
Địa chỉ trụ sở tổ hợp tác sau khi thay đổi:
Số nhà/phòng, ngách (hẻm), ngõ (kiệt), đường/phố/đại lộ: .........................
Tổ/xóm/ấp/thôn: ............................................................................................
Xã/Phường/Thị trấn: ....................................................................................
Huyện/Quận/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố
trực thuộc Trung ương: ..........................................................................................
Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương: .....................................................
Điện thoại: ..................................... Email (nếu có): ...................................
Đồng thời thay đổi địa chỉ nhận thông báo thuế (Đánh dấu X vào ô
vuông nếu tổ hợp tác thay đổi địa chỉ nhận thông báo thuế tương ứng với địa chỉ
trụ sở).
4
ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH
2
1. Bổ sung ngành, nghề kinh doanh sau (kê khai trong trường hợp tổ hợp
tác đăng ký bổ sung ngành, nghề kinh doanh vào danh sách ngành, nghề kinh
doanh đã đăng ký với cơ quan đăng ký tổ hợp tác):
STT
Tên ngành, nghề kinh doanh
được bổ sung
Mã ngành
Chi chú
2. Bỏ ngành, nghề kinh doanh sau (kê khai trong trường hợp tổ hợp tác đăng
ký bỏ ngành, nghề kinh doanh khỏi danh sách ngành, nghề kinh doanh đã đăng
ký với cơ quan đăng ký tổ hợp tác):
STT
Tên ngành, nghề kinh doanh
được bỏ khỏi danh sách đã đăng ký
Mã ngành
Ghi chú
(Nếu có)
3. Sửa đổi chi tiết ngành, nghề kinh doanh sau (kê khai trong trường hợp
tổ hợp tác đăng ký thay đổi nội dung chi tiết của ngành, nghề kinh doanh đã
đăng ký với cơ quan đăng ký tổ hợp tác):
STT
Tên ngành, nghề kinh doanh
được sửa đổi chi tiết
Mã ngành
Ghi chú
(Nếu có)
4. Thay đổi ngành nghề kinh doanh chính (kê khai trong trường hợp tổ
hợp tác đăng ký thay đổi ngành, nghề kinh doanh chính đã đăng ký với cơ quan
đăng ký tổ hợp tác):
STT
Tên ngành, nghề kinh doanh chính
Mã ngành
Ghi chú
(Nếu có)
Lưu ý:
Trường hợp tổ hợp tác thay đổi ngành, nghề kinh doanh từ ngành này sang
ngành khác, tổ hợp tác kê khai đồng thời tại Mục 1, 2 nêu trên, cụ thể như sau: kê
khai ngành, nghề kinh doanh mới tại Mục 1; kê khai ngành, nghề kinh doanh cũ
tại Mục 2.
Trường hợp ngành, nghề kinh doanh được bổ sung hoặc ngành, nghề kinh
doanh được bỏ ra khỏi danh sách đã đăng ký là ngành, nghề kinh doanh chính của
tổ hợp tác thì tổ hợp tác kê khai đồng thời tại Mục 1 (hoặc Mục 2) và Mục 4 nêu
trên.
Đề nghị (Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện) …………… cấp Giấy xác
2
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm;
- Các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư;
- Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật
khác, ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó. Hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã chỉ được kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định.
5
nhận thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác cho tổ hợp tác đối với các thông tin thay
đổi nêu trên.
6
ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI TỔNG GIÁ TRỊ PHẦN VỐN GÓP
Tổng giá trị phần vốn góp sau khi thay đổi:
Tổng giá trị phần vốn góp (bằng số; VNĐ): ................................................
Tổng giá trị phần vốn góp (bằng chữ; VNĐ): ...............................................
Lý do thay đổi: .............................................................................................
7
ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI ĐẠI DIỆN TỔ HỢP TÁC
Thông tin đại diện tổ hợp tác sau khi thay đổi:
Trường hợp đại diện tổ hợp tác sau khi thay đổi là cá nhân thì ghi:
Họ, chữ đệm và tên (ghi họ tên bằng chữ in hoa): ................
Sinh ngày: ...... / ...... / .......
Số định danh cá nhân: ……………………………………………
Trường hợp không có số định danh cá nhân thì đề nghị kê khai các thông
tin cá nhân dưới đây:
Giới tính: ….……….. Dân tộc: ……………. Quốc tịch: …………...
Số CMND/Hộ chiếu/Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ
chiếu nước ngoài (đối với cá nhân là người nước ngoài): …………………..
Ngày cấp: …./…./…. Nơi cấp: …………………………………………...….
Nơi thường trú:
Số nhà/phòng, ngách (hẻm), ngõ (kiệt), đường/phố/đại lộ: …………….
Tổ/xóm/ấp/thôn: …………………………………………………………
Xã/Phường/Thị trấn: ……………………………………………………
Huyện/Quận/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố trực
thuộc Trung ương: ……………………………………………………….
Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương: ………………………………
Nơi ở hiện tại:
Số nhà/phòng, ngách (hẻm), ngõ (kiệt), đường/phố/đại lộ: …………….
Tổ/xóm/ấp/thôn: …………………………………………………………
Xã/Phường/Thị trấn: ……………………………………………………
Huyện/Quận/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố trực
thuộc Trung ương: ……………………………………………………….
Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương: ………………………………
Điện thoại (nếu có): ………………… Email (nếu có): ………………….
Trường hợp đại diện tổ hợp tác sau khi thay đổi là pháp nhân thì ghi:
Tên pháp nhân: .......................................................................
Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Quyết định thành lập/giấy tờ
có giá trị pháp lý tương đương: ........................................................
Ngày cấp: …/…/… Nơi cấp: ..................................................
Họ, chữ đệm và tên của người đại diện hợp pháp của pháp nhân: ..............
Sinh ngày: …/…/…
8
Số định danh cá nhân: ..................................................................................
Trường hợp không có số định danh cá nhân thì đề nghị kê khai các thông
tin cá nhân dưới đây:
Giới tính: ….……….. Dân tộc: ……………. Quốc tịch: …………...
Số CMND/Hộ chiếu/Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ
chiếu nước ngoài (đối với cá nhân là người nước ngoài): …………………..
Ngày cấp: …./…./…. Nơi cấp: …………………………………………...….
Nơi thường trú:
Số nhà/phòng, ngách (hẻm), ngõ (kiệt), đường/phố/đại lộ: …………….
Tổ/xóm/ấp/thôn: …………………………………………………………
Xã/Phường/Thị trấn: ……………………………………………………
Huyện/Quận/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố
trực thuộc Trung ương: ……………………………………………………….
Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương: ………………………………
Nơi ở hiện tại:
Số nhà/phòng, ngách (hẻm), ngõ (kiệt), đường/phố/đại lộ: …………….
Tổ/xóm/ấp/thôn: …………………………………………………………
Xã/Phường/Thị trấn: ……………………………………………………
Huyện/Quận/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố
trực thuộc Trung ương: ……………………………………………………….
Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương: ………………………………
Điện thoại (nếu có): ………………… Email (nếu có): ………………….
9
ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ
Thông tin đăng ký thuế sau khi thay đổi:
1. Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo
thuế khác trụ sở):
Số nhà/phòng, ngách (hẻm), ngõ (kiệt), đường/phố/đại lộ: .........................
Tổ/xóm/ấp/thôn: ............................................................................................
Xã/Phường/Thị trấn: ....................................................................................
Huyện/Quận/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố
trực thuộc Trung ương: ..........................................................................................
Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương: .....................................................
Điện thoại (nếu có): ....................... Email (nếu có): ...................................
2. Ngày bắt đầu hoạt động
3
(trường hợp tổ hợp tác dự kiến bắt đầu hoạt
động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác thì không cần kê
khai nội dung này): …../…../…….
3. Tổng số lao động: ........................................................................................
Đề nghị (Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện) …………… cấp Giấy
xác nhận thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác cho tổ hợp tác đối với các thông
tin thay đổi nêu trên.
3
Trường hợp tổ hợp tác được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác sau ngày bắt đầu hoạt động đã kê khai thì
ngày bắt đầu hoạt động là ngày tổ hợp tác được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác.
10
B. ĐỀ NGHỊ CẬP NHẬT, BỔ SUNG, HIỆU ĐÍNH
THÔNG TIN ĐĂNG KÝ TỔ HỢP TÁC
Tổ hợp tác đề nghị cập nhật, bổ sung, hiệu đính thông tin đăng ký tổ hợp tác
như sau:
.........................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
11
C. ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TỔ HỢP TÁC
(Dùng trong trường hợp đăng ký đối với tổ hợp tác thành lập trước ngày
01/7/2024 thuộc đối tượng phải đăng ký theo quy định tại khoản 2 Điều 107
Luật Hợp tác xã)
Đăng ký tổ hợp tác theo quy định tại khoản 2 Điều 115 Luật Hợp tác xã
với các thông tin như sau:
1. Tên tổ hợp tác:
Tên tổ hợp tác viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): .........................
Tên tổ hợp tác viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ...................................
Tên tổ hợp tác viết tắt (nếu có): ...................................................................
2. Địa chỉ trụ sở:
Số nhà/phòng, ngách (hẻm), ngõ (kiệt), đường/phố/đại lộ: .........................
Tổ/xóm/ấp/thôn: ............................................................................................
Xã/Phường/Thị trấn: ....................................................................................
Huyện/Quận/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố
trực thuộc Trung ương: ..........................................................................................
Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương: .....................................................
Điện thoại: ..................................... Email (nếu có): ...................................
3. Ngành, nghề kinh doanh
4
:
STT
Tên ngành
Mã ngành
Ngành, nghề kinh doanh chính
(đánh dấu X để chọn một trong các
ngành, nghề đã kê khai)
4. Tổng giá trị phần vốn góp:
Tổng giá trị phần vốn góp (bằng số; VNĐ): ..................................................
Tổng giá trị phần vốn góp (bằng chữ; VNĐ): ................................................
5. Thông tin đăng ký thuế:
5.1. Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo
thuế khác trụ sở):
Số nhà/phòng, ngách (hẻm), ngõ (kiệt), đường/phố/đại lộ: .........................
4
- Tổ hợp tác có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm;
- Các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư;
- Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật
khác, ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó. Tổ
hợp tác chỉ được kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định.
12
Tổ/xóm/ấp/thôn: ............................................................................................
Xã/Phường/Thị trấn: ....................................................................................
Huyện/Quận/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố
trực thuộc Trung ương: ..........................................................................................
Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương: .....................................................
Điện thoại (nếu có): ....................... Email (nếu có): ...................................
5.2. Ngày bắt đầu hoạt động: …../…../…….
5.3. Tổng số lao động: ....................................................................................
5.4. Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp):
Khấu trừ
Trực tiếp trên GTGT
Trực tiếp trên doanh số
Không phải nộp thuế GTGT
6. Số lượng thành viên: .................................................................................
Danh sách thành viên tổ hợp tác: Gửi kèm (kê khai theo mẫu Mẫu III-2)
7. Đại diện tổ hợp tác:
Trường hợp đại diện tổ hợp tác là cá nhân thì ghi:
Họ, chữ đệm và tên (ghi họ tên bằng chữ in hoa): ................
Sinh ngày: ...... / ...... / .......
Số định danh cá nhân: ……………………………………………
Trường hợp không có số định danh cá nhân thì đề nghị kê khai các thông
tin cá nhân dưới đây:
Giới tính: ….……….. Dân tộc: ……………. Quốc tịch: …………...
Số CMND/Hộ chiếu/Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ
chiếu nước ngoài (đối với cá nhân là người nước ngoài): …………………..
Ngày cấp: …./…./…. Nơi cấp: …………………………………………...….
Nơi thường trú:
Số nhà/phòng, ngách (hẻm), ngõ (kiệt), đường/phố/đại lộ: …………….
Tổ/xóm/ấp/thôn: …………………………………………………………
Xã/Phường/Thị trấn: ……………………………………………………
Huyện/Quận/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố trực
thuộc Trung ương: ……………………………………………………….
Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương: ………………………………
Nơi ở hiện tại:
Số nhà/phòng, ngách (hẻm), ngõ (kiệt), đường/phố/đại lộ: …………….
13
Tổ/xóm/ấp/thôn: …………………………………………………………
Xã/Phường/Thị trấn: ……………………………………………………
Huyện/Quận/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố trực
thuộc Trung ương: ……………………………………………………….
Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương: ………………………………
Điện thoại (nếu có): ………………… Email (nếu có): ………………….
Trường hợp đại diện tổ hợp tác là pháp nhân thì ghi:
Tên pháp nhân: .......................................................................
Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Quyết định thành lập/giấy tờ
có giá trị pháp lý tương đương: ........................................................
Ngày cấp: …/…/… Nơi cấp: ..................................................
Người đại diện hợp pháp của pháp nhân: ....................................................
Sinh ngày: …/…/…
Số định danh cá nhân: ..................................................................................
Trường hợp không có số định danh cá nhân thì đề nghị kê khai các thông
tin cá nhân dưới đây:
Giới tính: ….……….. Dân tộc: ……………. Quốc tịch: …………...
Số CMND/Hộ chiếu/Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ
chiếu nước ngoài (đối với cá nhân là người nước ngoài): …………………..
Ngày cấp: …./…./…. Nơi cấp: …………………………………………...….
Nơi thường trú:
Số nhà/phòng, ngách (hẻm), ngõ (kiệt), đường/phố/đại lộ: …………….
Tổ/xóm/ấp/thôn: …………………………………………………………
Xã/Phường/Thị trấn: ……………………………………………………
Huyện/Quận/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố
trực thuộc Trung ương: ……………………………………………………….
Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương: ………………………………
Nơi ở hiện tại:
Số nhà/phòng, ngách (hẻm), ngõ (kiệt), đường/phố/đại lộ: …………….
Tổ/xóm/ấp/thôn: …………………………………………………………
Xã/Phường/Thị trấn: ……………………………………………………
Huyện/Quận/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố
trực thuộc Trung ương: ……………………………………………………….
Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương: ………………………………
Điện thoại (nếu có): ………………… Email (nếu có): ………………….
14
Tổ hợp tác cam kết thông tin kê khai trong Giấy đề nghị này là hợp pháp,
chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung
của Giấy đề nghị này
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ HỢP TÁC
(Ký và ghi họ tên)
5
5
Cá nhân (trong trường hợp đại diện tổ hợp tác là cá nhân) hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân (trong
trường hợp đại diện tổ hợp tác là pháp nhân) ký trực tiếp vào phần này.
Mẫu III-4
TÊN TỔ HỢP TÁC
Số: …………..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày…… tháng…… năm ……
THÔNG BÁO
Về việc tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trở lại của tổ hợp tác
Kính gửi: (Tên Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện) ..............
Tên tổ hợp tác (ghi bằng chữ in hoa): .........................................................
Mã số tổ hợp tác/Mã số thuế: .......................................................................
Thông báo tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trở lại như sau:
1. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh thì ghi:
Thời gian tạm ngừng kinh doanh: kể từ ngày .../ .../ ... đến hết ngày .../ .../ ....
Lý do tạm ngừng kinh doanh: ......................................................................
2. Trường hợp tiếp tục kinh doanh trở lại thì ghi:
Thời gian tiếp tục kinh doanh: kể từ ngày ……… tháng ……… năm
………
Lý do tiếp tục kinh doanh: ...........................................................................
Tổ hợp tác cam kết thông tin kê khai trong Thông báo này là hợp pháp,
chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung
của Thông báo này.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ HỢP TÁC
(Ký, ghi họ tên)
1
1
Cá nhân (trong trường hợp đại diện tổ hợp tác là cá nhân) hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân (trong
trường hợp đại diện tổ hợp tác là pháp nhân) ký trực tiếp vào phần này.
Mẫu III-5
TÊN TỔ HỢP TÁC
Số: …………..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày…… tháng…… năm ……
THÔNG BÁO
Về việc chấm dứt hoạt động tổ hợp tác
Kính gửi: (Tên Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện) ..............
Tên tổ hợp tác (ghi bằng chữ in hoa): .........................................................
Mã số tổ hợp tác/Mã số thuế: .......................................................................
Tổ hợp tác nộp hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động tổ hợp tác và bảo đảm
thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải
quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài trước khi nộp hồ sơ đăng ký chấm
dứt hoạt động tổ hợp tác.
Lý do chấm dứt hoạt động: ..........................................................................
Tổ hợp tác cam kết thông tin kê khai trong Thông báo này là hợp pháp,
chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung
của Thông báo này.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ HỢP TÁC
(Ký, ghi họ tên)
1
1
Cá nhân (trong trường hợp đại diện tổ hợp tác là cá nhân) hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân (trong
trường hợp đại diện tổ hợp tác là pháp nhân) ký trực tiếp vào phần này.
Mẫu III-6
TÊN TỔ HỢP TÁC
Số: ……………….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày…… tháng…… năm ……
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác
Kính gửi: (Tên Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện) ..............
Tên tổ hợp tác (ghi bằng chữ in hoa): ..........................................................
Mã số tổ hợp tác/Mã số thuế: .......................................................................
Đề nghị được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác.
Lý do đề nghị cấp lại: ......................................................................................
Tổ hợp tác cam kết thông tin kê khai trong Giấy đề nghị này là hợp pháp,
chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung
của Giấy đề nghị này.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA TỔ HỢP TÁC
(Ký, ghi họ tên)
1
1
Cá nhân (trong trường hợp đại diện tổ hợp tác là cá nhân) hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân (trong
trường hợp đại diện tổ hợp tác là pháp nhân) ký trực tiếp vào phần này.
Mẫu III-7
TÊN TỔ HỢP TÁC
Số: …………..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày…… tháng…… năm ……
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Dừng thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác
Kính gửi: (Tên Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện) ……………
Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa): ............................................................
Sinh ngày: ...... / ...... / .......
Số định danh cá nhân: ...................................................................................
Trường hợp không có số định danh cá nhân thì đề nghị kê khai các thông
tin cá nhân dưới đây:
Giới tính: ….……….. Dân tộc: ……………. Quốc tịch: …………...
Số CMND/Hộ chiếu/Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ
chiếu nước ngoài (đối với cá nhân là người nước ngoài): …………………..
Ngày cấp: …./…./…. Nơi cấp: …………………………………………...….
Nơi thường trú:
Số nhà/phòng, ngách (hẻm), ngõ (kiệt), đường/phố/đại lộ: …………….
Tổ/xóm/ấp/thôn: …………………………………………………………
Xã/Phường/Thị trấn: ……………………………………………………
Huyện/Quận/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố trực
thuộc Trung ương: ……………………………………………………….
Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương: ………………………………
Nơi ở hiện tại:
Số nhà/phòng, ngách (hẻm), ngõ (kiệt), đường/phố/đại lộ: …………….
Tổ/xóm/ấp/thôn: …………………………………………………………
Xã/Phường/Thị trấn: ……………………………………………………
Huyện/Quận/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh/Thành phố thuộc thành phố trực
thuộc Trung ương: ……………………………………………………….
Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương: ………………………………
2
Điện thoại (nếu có): ………………… Email (nếu có): ………………….
Là người ký văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác đối với Hồ sơ có Giấy biên
nhận số ………… do (Tên Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện) …………
cấp ngày …/…/…… về việc đăng ký/thông báo …………………… của
………… (Tên tổ hợp tác) – Mã số tổ hợp tác/Mã số thuế ………… (nếu có).
Tôi đề nghị (Tên Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện) ………… dừng
thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác đối với Hồ sơ có Giấy biên nhận số
…………nêu trên.
Lý do đề nghị: ..............................................................................................
Tôi cam kết tôi là người có quyền và nghĩa vụ thực hiện thủ tục đăng ký tổ
hợp tác đối với Hồ sơ nêu trên và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về
việc đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác này.
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi họ tên)
1
1
Người có thẩm quyền ký Giấy đề nghị này là người ký văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1355/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ, hủy bỏ lĩnh vực thành lập và hoạt động của liên hiệp hợp tác xã thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư; công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1355/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 1355/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×