• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1193/QĐ-UBND Cần Thơ 2025 công bố thủ tục hành chính nội bộ hệ thống hành chính

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 15/05/2025 11:55 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1193/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thị Ngọc Điệp
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/05/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1193/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1193/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1193/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cần Thơ, ngày tháng 5 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong
hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ lĩnh
vực văn hóa, thể thao, du lịch, báo chí, xuất bản trong hệ thống hành chính nhà
nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC, VPCP;
- CT, PCT UBND TP;
- VP UBND TP (2B,3G);
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT.PV.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Ngọc Điệp
1193
2
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 5 năm 2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT
Tên thủ tục hành chính nội bộ
Lĩnh vực
Cơ quan
thực hiện
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP THÀNH PHỐ
A. Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1.
Thủ tục xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp Đạo diễn nghệ thuật hạng II
Tổ chức
cán bộ
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
2.
Thủ tục xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp Đạo diễn nghệ thuật hạng I
Tổ chức
cán bộ
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
3.
Thủ tục xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp Diễn viên hạng II
Tổ chức
cán bộ
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
4.
Thủ tục xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp Diễn viên hạng I
Tổ chức
cán bộ
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
5.
Thủ tục xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp Di sản viên hạng II
Tổ chức
cán bộ
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
6.
Thủ tục xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp Di sản viên hạng I
Tổ chức
cán bộ
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
7.
Thủ tục xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp Phương pháp viên hạng II
Tổ chức
cán bộ
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
8.
Thủ tục xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp Hướng dẫn viên văn hóa hạng II
Tổ chức
cán bộ
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
9.
Thủ tục xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp Huấn luyện viên
Tổ chức
cán bộ
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
10.
Thủ tục xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp Huấn luyện viên chính
Tổ chức
cán bộ
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
11.
Thủ tục xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp Họa sỹ hạng II
Tổ chức
cán bộ
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
12.
Thủ tục xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp Họa sỹ hạng I
Tổ chức
cán bộ
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
13.
Thủ tục xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp Thư viện viên hạng II
Tổ chức
cán bộ
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
14.
Thủ tục xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp Thư viện viên hạng I
Tổ chức
cán bộ
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
15.
Thủ tục xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức từ Tuyên truyền viên
văn hóa lên Tuyên truyền viên văn hóa
Tổ chức
cán bộ
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
1193
3
chính
B. Báo chí, Xuất bản
16.
Thủ tục xét thăng hạng viên chức
chuyên ngành biên tập viên lên chức
danh nghề nghiệp biên tập viên hạng II
Tổ chức
cán bộ
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
17.
Thủ tục xét thăng hạng viên chức
chuyên ngành biên tập viên lên chức
danh nghề nghiệp biên tập viên hạng I
Tổ chức
cán bộ
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
18.
Thủ tục xét thăng hạng viên chức
chuyên ngành phóng viên lên chức danh
nghề nghiệp phóng viên hạng II
Tổ chức
cán bộ
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
19.
Thủ tục xét thăng hạng viên chức
chuyên ngành phóng viên lên chức danh
nghề nghiệp phóng viên hạng I
Tổ chức
cán bộ
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
20.
Thủ tục xét thăng hạng viên chức
chuyên ngành biên dịch viên lên chức
danh nghề nghiệp biên dịch viên hạng II
Tổ chức
cán bộ
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
21.
Thủ tục xét thăng hạng viên chức
chuyên ngành biên dịch viên lên chức
danh nghề nghiệp biên dịch viên hạng I
Tổ chức
cán bộ
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
22.
Thủ tục xét thăng hạng viên chức
chuyên ngành đạo diễn truyền hình lên
chức danh nghề nghiệp đạo diễn truyền
hình hạng II
Tổ chức
cán bộ
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
23.
Thủ tục xét thăng hạng viên chức
chuyên ngành đạo diễn truyền hình lên
chức danh nghề nghiệp đạo diễn truyền
hình hạng I
Tổ chức
cán bộ
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
24.
Thủ tục xét thăng hạng viên chức
chuyên ngành âm thanh viên lên chức
danh âm thanh viên hạng III
Tổ chức
cán bộ
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
25.
Thủ tục xét thăng hạng viên chức
chuyên ngành âm thanh viên lên chức
danh âm thanh viên hạng II
Tổ chức
cán bộ
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
26.
Thủ tục xét thăng hạng viên chức
chuyên ngành âm thanh viên lên chức
danh âm thanh viên hạng I
Tổ chức
cán bộ
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
27.
Thủ tục xét thăng hạng viên chức
chuyên ngành phát thanh viên lên chức
danh phát thanh viên hạng III
Tổ chức
cán bộ
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
28.
Thủ tục xét thăng hạng viên chức
chuyên ngành phát thanh viên lên chức
danh phát thanh viên hạng II
Tổ chức
cán bộ
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
4
29.
Thủ tục xét thăng hạng viên chức
chuyên ngành phát thanh viên lên chức
danh phát thanh viên hạng I
Tổ chức
cán bộ
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
30.
Thủ tục xét thăng hạng viên chức
chuyên ngành kỹ thuật dựng phim lên
chức danh kỹ thuật dựng phim hạng III
Tổ chức
cán bộ
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
31.
Thủ tục xét thăng hạng viên chức
chuyên ngành kỹ thuật dựng phim lên
chức danh kỹ thuật dựng phim hạng II
Tổ chức
cán bộ
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
32.
Thủ tục xét thăng hạng viên chức
chuyên ngành kỹ thuật dựng phim lên
chức danh kỹ thuật dựng phim hạng I
Tổ chức
cán bộ
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
33.
Thủ tục xét thăng hạng viên chức
chuyên ngành quay phim lên chức danh
quay phim hạng III
Tổ chức
cán bộ
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
34.
Thủ tục xét thăng hạng viên chức
chuyên ngành quay phim lên chức danh
quay phim hạng II
Tổ chức
cán bộ
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
35.
Thủ tục xét thăng hạng viên chức
chuyên ngành quay phim lên chức danh
quay phim hạng I
Tổ chức
cán bộ
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
5
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG TTHC NỘI BỘ
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP THÀNH PHỐ
A. Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Thủ tục xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Đạo diễn nghệ thuật
hạng II
* Trình tự thực hiện:
- Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, nội dung
Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và danh
sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
- Quyết định tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
6
+ Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023)
+ Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
- Công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
+ Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
có thẩm quyền công nhận;
Viên chức là nữ;
Viên chức là người dân tộc thiểu số;
Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức
xét thăng hạng.
- Kiểm tra, giám sát việc tổ chức xét của Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp
* Cách thức thực hiện: Không quy định.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
7
- Thành phần hồ sơ:
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký50 xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang
giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023) thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp không công nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
* Đối tượng thực hiện TTHC: Viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp
Đạo diễn nghệ thuật hạng III.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành có liên quan của
cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định Công nhận kết quả kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
8
- Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2019);
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 12 năm 2023;
- Thông tư số 10/2023/TT-BVHTTDL ngày 09 tháng 8 năm 2023 của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và
chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề
nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du
lịch;
- Thông tư số 10/2022/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
và xếp lương viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh.
- Thông tư số 02/2024/TT-BVHTTDL ngày 17 tháng 6 năm 2024 của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện, di sản văn hóa, văn
hóa cơ sở, tuyên truyền viên văn hóa, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn và điện
ảnh.
2. Thủ tục xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Đạo diễn nghệ thuật
hạng I
* Trình tự thực hiện:
- Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, nội dung
Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp;
9
- Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và danh
sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
- Quyết định tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023)
+ Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
- Công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
+ Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
có thẩm quyền công nhận;
Viên chức là nữ;
Viên chức là người dân tộc thiểu số;
Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
10
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức
xét thăng hạng.
- Kiểm tra, giám sát việc tổ chức xét của Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp
* Cách thức thực hiện: Không quy định.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký50 xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang
giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023) thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
11
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp không công nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
* Đối tượng thực hiện TTHC: Viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp
Đạo diễn nghệ thuật hạng II.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành có liên quan của
cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định Công nhận kết quả kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không quy định
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2019)
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 12 năm 2023;
- Thông tư số 10/2023/TT-BVHTTDL ngày 09 tháng 8 năm 2023 của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và
chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề
nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du
lịch;
- Thông tư số 10/2022/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
và xếp lương viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh.
- Thông tư số 02/2024/TT-BVHTTDL ngày 17 tháng 6 năm 2024 của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện, di sản văn hóa, văn
hóa cơ sở, tuyên truyền viên văn hóa, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn và điện
ảnh.
12
3. Thủ tục xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Diễn viên hạng II
* Trình tự thực hiện:
- Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, nội dung
Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và danh
sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
- Quyết định tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023)
13
+ Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
- Công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
+ Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
có thẩm quyền công nhận;
Viên chức là nữ;
Viên chức là người dân tộc thiểu số;
Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức
xét thăng hạng.
- Kiểm tra, giám sát việc tổ chức xét của Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
* Cách thức thực hiện: Không quy định.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
14
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang
giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023) thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp không công nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
* Đối tượng thực hiện TTHC: Viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp
Diễn viên hạng III.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành có liên quan của cấp
tỉnh.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định Công nhận kết quả kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không quy định
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2019)
15
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 12 năm 2023;
- Thông tư số 10/2023/TT-BVHTTDL ngày 09 tháng 8 năm 2023 của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và
chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề
nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du
lịch;
- Thông tư số 10/2022/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
và xếp lương viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh.
- Thông tư số 02/2024/TT-BVHTTDL ngày 17 tháng 6 năm 2024 của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện, di sản văn hóa, văn
hóa cơ sở, tuyên truyền viên văn hóa, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn và điện
ảnh.
4. Thủ tục xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Diễn viên hạng I
* Trình tự thực hiện:
- Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, nội dung
Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và danh
sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
16
- Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
- Quyết định tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023)
+ Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
- Công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
+ Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
có thẩm quyền công nhận;
Viên chức là nữ;
Viên chức là người dân tộc thiểu số;
Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
17
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức
xét thăng hạng.
- Kiểm tra, giám sát việc tổ chức xét của Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
* Cách thức thực hiện: Không quy định.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang
giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023) thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
18
* Thời hạn giải quyết: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp không công nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
* Đối tượng thực hiện TTHC: Viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp
Diễn viên hạng II.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành có liên quan của cấp
tỉnh.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định Công nhận kết quả kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2019);
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 12 năm 2023;
- Thông tư số 10/2023/TT-BVHTTDL ngày 09 tháng 8 năm 2023 của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và
chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề
nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du
lịch;
- Thông tư số 10/2022/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
và xếp lương viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh.
- Thông tư số 02/2024/TT-BVHTTDL ngày 17 tháng 6 năm 2024 của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện, di sản văn hóa, văn
hóa cơ sở, tuyên truyền viên văn hóa, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn và điện
ảnh.
19
5. Thủ tục xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Di sản viên hạng II
* Trình tự thực hiện:
- Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, nội dung
Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và danh
sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
- Quyết định tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023)
20
+ Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
- Công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
+ Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
có thẩm quyền công nhận;
Viên chức là nữ;
Viên chức là người dân tộc thiểu số;
Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức
xét thăng hạng.
- Kiểm tra, giám sát việc tổ chức xét của Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
* Cách thức thực hiện: Không quy định.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
21
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang
giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023) thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp không công nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
* Đối tượng thực hiện TTHC: viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp
Di sản viên hạng III.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành có liên quan của cấp
tỉnh.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định Công nhận kết quả kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không quy định
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2019);
22
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 12 năm 2023;
- Thông tư số 16/2021/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2021 của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và
xếp lương viên chức chuyên ngành di sản văn hóa;
- Thông tư số 02/2024/TT-BVHTTDL ngày 17 tháng 6 năm 2024 của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện, di sản văn hóa, văn
hóa cơ sở, tuyên truyền viên văn hóa, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn và điện
ảnh.
6. Thủ tục xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Di sản viên hạng I
* Trình tự thực hiện:
- Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, nội dung
Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và danh
sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
23
+ Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
- Quyết định tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023)
+ Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
- Công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
+ Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
có thẩm quyền công nhận;
Viên chức là nữ;
Viên chức là người dân tộc thiểu số;
Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
24
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức
xét thăng hạng.
- Kiểm tra, giám sát việc tổ chức xét của Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
* Cách thức thực hiện: Không quy định.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang
giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023) thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp không công nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
* Đối tượng thực hiện TTHC: viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp
Di sản viên hạng II.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
25
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành có liên quan của cấp
tỉnh.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định Công nhận kết quả kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không quy định
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2019);
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 12 năm 2023;
- Thông tư số 16/2021/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2021 của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và
xếp lương viên chức chuyên ngành di sản văn hóa.
- Thông tư số 02/2024/TT-BVHTTDL ngày 17 tháng 6 năm 2024 của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện, di sản văn hóa, văn
hóa cơ sở, tuyên truyền viên văn hóa, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn và điện
ảnh.
7. Thủ tục xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Phương pháp viên hạng
II
* Trình tự thực hiện:
- Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, nội dung
Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
26
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp;
- Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và danh
sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
- Quyết định tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023)
+ Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
- Công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
+ Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
có thẩm quyền công nhận;
Viên chức là nữ;
Viên chức là người dân tộc thiểu số;
27
Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức
xét thăng hạng.
- Kiểm tra, giám sát việc tổ chức xét của Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
* Cách thức thực hiện: Không quy định.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang
giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
28
85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023) thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp không công nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
* Đối tượng thực hiện TTHC: Viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp
Phương pháp viên hạng III.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành có liên quan của cấp
tỉnh.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định Công nhận kết quả kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không quy định
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2019)
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 12 năm 2023;
- Thông tư số 03/2022/TT-BVHTTDL ngày 07/7/2022 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
và xếp lương viên chức chuyên ngành văn hóa cơ sở.
- Thông tư số 02/2024/TT-BVHTTDL ngày 17 tháng 6 năm 2024 của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện, di sản văn hóa, văn
hóa cơ sở, tuyên truyền viên văn hóa, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn và điện
ảnh.
29
8. Thủ tục xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Hướng dẫn viên văn
hóa hạng II
* Trình tự thực hiện:
- Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, nội dung
Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và danh
sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
- Quyết định tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023)
30
+ Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
- Công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
+ Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
có thẩm quyền công nhận;
Viên chức là nữ;
Viên chức là người dân tộc thiểu số;
Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức
xét thăng hạng.
- Kiểm tra, giám sát việc tổ chức xét của Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
* Cách thức thực hiện: Không quy định.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
31
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang
giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023) thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp không công nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
* Đối tượng thực hiện TTHC: viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp
Hướng dẫn viên văn hóa hạng III.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành có liên quan của cấp
tỉnh.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định Công nhận kết quả kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không quy định
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2019)
32
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 12 năm 2023;
- Thông tư số 03/2022/TT-BVHTTDL ngày 07/7/2022 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
và xếp lương viên chức chuyên ngành văn hóa cơ sở.
- Thông tư số 02/2024/TT-BVHTTDL ngày 17 tháng 6 năm 2024 của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện, di sản văn hóa, văn
hóa cơ sở, tuyên truyền viên văn hóa, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn và điện
ảnh.
9. Thủ tục xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Huấn luyện viên
* Trình tự thực hiện:
- Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, nội dung
Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và danh
sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
33
+ Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
- Quyết định tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023)
+ Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
- Công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
+ Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
có thẩm quyền công nhận;
Viên chức là nữ;
Viên chức là người dân tộc thiểu số;
Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
34
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức
xét thăng hạng.
- Kiểm tra, giám sát việc tổ chức xét của Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp
* Cách thức thực hiện: Không quy định.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang
giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023) thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp không công nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
* Đối tượng thực hiện TTHC: viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp
hướng dẫn viên.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
35
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành có liên quan của
cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện TTHC:
Quyết định Công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không quy định
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2019);
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 12 năm 2023;
- Thông tư số 10/2023/TT-BVHTTDL ngày 09 tháng 8 năm 2023 của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và
chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề
nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du
lịch;
- Thông tư số 07/2022/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 10 năm 2022 của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành thể dục thể thao;
- Thông tư số 03/2024/TT-BVHTTDL ngày 17 tháng 6 năm 2024 của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thể dục thể thao.
10. Thủ tục xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Huấn luyện viên
chính
* Trình tự thực hiện:
- Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, nội dung
Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
36
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và danh
sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
- Quyết định tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023)
+ Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
- Công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
+ Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
37
Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
có thẩm quyền công nhận;
Viên chức là nữ;
Viên chức là người dân tộc thiểu số;
Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức
xét thăng hạng.
- Kiểm tra, giám sát việc tổ chức xét của Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp
* Cách thức thực hiện: Không quy định.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
38
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang
giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023) thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp không công nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
* Đối tượng thực hiện TTHC: viên chức đang giữ hạng chức danh nghề
nghiệp huấn luyện viên.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành có liên quan của
cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định Công nhận kết quả kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không quy định
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2019);
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 12 năm 2023;
- Thông tư số 10/2023/TT-BVHTTDL ngày 09 tháng 8 năm 2023 của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và
chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề
39
nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du
lịch;
- Thông tư số 07/2022/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 10 năm 2022 của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành thể dục thể thao;
- Thông tư số 03/2024/TT-BVHTTDL ngày 17 tháng 6 năm 2024 của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thể dục thể thao.
11. Thủ tục xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Họa sỹ hạng II
* Trình tự thực hiện:
- Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, nội dung
Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và danh
sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
40
+ Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
- Quyết định tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023)
+ Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
- Công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
+ Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
có thẩm quyền công nhận;
Viên chức là nữ;
Viên chức là người dân tộc thiểu số;
Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
41
trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức
xét thăng hạng.
- Kiểm tra, giám sát việc tổ chức xét của Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
* Cách thức thực hiện: Không quy định.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang
giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023) thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp không công nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
* Đối tượng thực hiện TTHC: viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp
Họa sỹ hạng III.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành có liên quan của cấp
tỉnh.
42
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định Công nhận kết quả kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không quy định
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2019);
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 12 năm 2023;
- Thông tư số 09/2022/TT-BVHTTDL ngày 28/10/2022 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
và xếp lương viên chức chuyên ngành mỹ thuật.
- Thông tư số 02/2024/TT-BVHTTDL ngày 17 tháng 6 năm 2024 của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện, di sản văn hóa, văn
hóa cơ sở, tuyên truyền viên văn hóa, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn và điện
ảnh.
12. Thủ tục xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Họa sỹ hạng I
* Trình tự thực hiện:
- Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, nội dung
Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
43
- Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và danh
sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
- Quyết định tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023)
+ Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
- Công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
+ Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
có thẩm quyền công nhận;
Viên chức là nữ;
Viên chức là người dân tộc thiểu số;
Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
44
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức
xét thăng hạng.
- Kiểm tra, giám sát việc tổ chức xét của Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
* Cách thức thực hiện: Không quy định.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang
giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023) thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
45
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp không công nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
* Đối tượng thực hiện TTHC: viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp
Họa sỹ hạng II.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành có liên quan của cấp
tỉnh.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định Công nhận kết quả kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không quy định
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2019);
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 12 năm 2023;
- Thông tư số 09/2022/TT-BVHTTDL ngày 28/10/2022 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
và xếp lương viên chức chuyên ngành mỹ thuật.
- Thông tư số 02/2024/TT-BVHTTDL ngày 17 tháng 6 năm 2024 của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện, di sản văn hóa, văn
hóa cơ sở, tuyên truyền viên văn hóa, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn và điện
ảnh.
13. Thủ tục xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Thư viện viên hạng II
* Trình tự thực hiện:
- Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, nội dung
Đề án gồm:
46
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và danh
sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
- Quyết định tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023) .
+ Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
- Công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
47
+ Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
có thẩm quyền công nhận;
Viên chức là nữ;
Viên chức là người dân tộc thiểu số;
Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức
xét thăng hạng.
- Kiểm tra, giám sát việc tổ chức xét của Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
* Cách thức thực hiện: Không quy định.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
48
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang
giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023) thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp không công nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
* Đối tượng thực hiện TTHC: viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp
Thư viện viên hạng III.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành có liên quan của cấp
tỉnh.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định Công nhận kết quả kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2019);
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 12 năm 2023;
49
- Thông tư số 02/2022/TT-BVHTTDL ngày 01/7/2022 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
và xếp lương viên chức chuyên ngành thư viện.
- Thông tư số 02/2024/TT-BVHTTDL ngày 17 tháng 6 năm 2024 của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện, di sản văn hóa, văn
hóa cơ sở, tuyên truyền viên văn hóa, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn và điện
ảnh.
14. Thủ tục xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Thư viện viên hạng I
* Trình tự thực hiện:
- Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, nội dung
Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và danh
sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
50
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
- Quyết định tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023)
+ Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
- Công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
+ Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
có thẩm quyền công nhận;
Viên chức là nữ;
Viên chức là người dân tộc thiểu số;
Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức
xét thăng hạng.
51
- Kiểm tra, giám sát việc tổ chức xét của Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
* Cách thức thực hiện: Không quy định.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang
giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023) thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp không công nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
* Đối tượng thực hiện TTHC: Viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp
Thư viện viên hạng II.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành có liên quan của cấp
tỉnh.
* Kết quả thực hiện TTHC:
Quyết định Công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
52
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2019);
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 12 năm 2023;
- Thông tư số 02/2022/TT-BVHTTDL ngày 01/7/2022 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
và xếp lương viên chức chuyên ngành thư viện.
- Thông tư số 02/2024/TT-BVHTTDL ngày 17 tháng 6 năm 2024 của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện, di sản văn hóa, văn
hóa cơ sở, tuyên truyền viên văn hóa, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn và điện
ảnh.
15. Thủ tục xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ Tuyên
truyền viên văn hóa lên Tuyền truyền viên văn hóa chính
* Trình tự thực hiện:
- Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, nội dung
Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
53
- Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và danh
sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
- Quyết định tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023)
+ Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
- Công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
+ Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
có thẩm quyền công nhận;
Viên chức là nữ;
Viên chức là người dân tộc thiểu số;
Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
54
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức
xét thăng hạng.
- Kiểm tra, giám sát việc tổ chức xét của Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
* Cách thức thực hiện: Không quy định.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang
giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023) thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
55
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp không công nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
* Đối tượng thực hiện TTHC: viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp
Tuyên truyền viên văn hóa.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành có liên quan của cấp
tỉnh.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định Công nhận kết quả kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không quy định
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2019)
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 12 năm 2023;
- Thông tư số 02/2023/TT-BVHTTDL ngày 01/7/2022 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
và xếp lương viên chức và xếp lương viên chức chuyên ngành tuyên truyền viên
văn hóa.
.- Thông tư số 02/2024/TT-BVHTTDL ngày 17 tháng 6 năm 2024 của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện, di sản văn hóa, văn
hóa cơ sở, tuyên truyền viên văn hóa, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn và điện
ảnh.
B. Báo chí, Xuất bản
16. Thủ tục xét thăng hạng viên chức chuyên ngành biên tập viên lên chức
danh nghề nghiệp biên tập viên hạng II
56
* Trình tự thực hiện:
- Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, nội dung
Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và danh
sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
- Quyết định tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023)
+ Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
57
- Công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
+ Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
có thẩm quyền công nhận;
Viên chức là nữ;
Viên chức là người dân tộc thiểu số;
Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức
xét thăng hạng.
- Kiểm tra, giám sát việc tổ chức xét của Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp
* Cách thức thực hiện: Không quy định.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
58
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký
50
xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang
giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023) thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp không công nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
* Đối tượng thực hiện TTHC: viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp
Biên tập viên hạng III.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành có liên quan của
cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định Công nhận kết quả kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không quy định
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2019).
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
59
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 12 năm 2023.
- Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày 26/8/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương
đối với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên, đạo diễn truyền hình
thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông.
17. Thủ tục xét thăng hạng viên chức chuyên ngành biên tập viên lên chức
danh nghề nghiệp biên tập viên hạng I
* Trình tự thực hiện:
- Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, nội dung
Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và danh
sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
60
+ Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
- Quyết định tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023)
+ Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
- Công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
+ Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
có thẩm quyền công nhận;
Viên chức là nữ;
Viên chức là người dân tộc thiểu số;
Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
61
trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức
xét thăng hạng.
- Kiểm tra, giám sát việc tổ chức xét của Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp
* Cách thức thực hiện: Không quy định.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký
50
xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang
giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023) thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp không công nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
* Đối tượng thực hiện TTHC: Viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp
Biên tập viên hạng II.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành có liên quan của
cấp tỉnh.
62
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định Công nhận kết quả kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2019).
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 12 năm 2023.
- Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày 26/8/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương
đối với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên, đạo diễn truyền hình
thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông.
18. Thủ tục xét thăng hạng viên chức chuyên ngành phóng viên lên chức
danh nghề nghiệp phóng viên hạng II
* Trình tự thực hiện:
- Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, nội dung
Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và danh
sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
63
- Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
- Quyết định tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023)
+ Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
- Công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
+ Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
có thẩm quyền công nhận;
Viên chức là nữ;
Viên chức là người dân tộc thiểu số;
Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
64
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức
xét thăng hạng.
- Kiểm tra, giám sát việc tổ chức xét của Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp
* Cách thức thực hiện: Không quy định.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký
50
xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang
giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023) thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
65
* Thời hạn giải quyết: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp không công nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
* Đối tượng thực hiện TTHC: Viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp
Phóng viên hạng III.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành có liên quan của
cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định Công nhận kết quả kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không quy định
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2019).
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 12 năm 2023.
- Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày 26/8/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương
đối với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên, đạo diễn truyền hình
thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông.
19. Thủ tục xét thăng hạng viên chức chuyên ngành phóng viên lên chức
danh nghề nghiệp phóng viên hạng I
* Trình tự thực hiện:
- Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, nội dung
Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
66
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và danh
sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp.
- Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
- Quyết định tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
+ Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023).
+ Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
- Công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
+ Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
67
Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
có thẩm quyền công nhận;
Viên chức là nữ;
Viên chức là người dân tộc thiểu số;
Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức
xét thăng hạng.
- Kiểm tra, giám sát việc tổ chức xét của Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp
* Cách thức thực hiện: Không quy định.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký
50
xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
68
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang
giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023) thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp không công nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
* Đối tượng thực hiện TTHC: viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp
Phóng viên hạng II.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành có liên quan của
cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định Công nhận kết quả kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2019).
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 12 năm 2023.
- Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày 26/8/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương
đối với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên, đạo diễn truyền hình
thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông.
69
20. Thủ tục xét thăng hạng viên chức chuyên ngành biên dịch viên lên
chức danh nghề nghiệp biên dịch viên hạng II
* Trình tự thực hiện:
- Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, nội dung
Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và danh
sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
- Quyết định tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023).
70
+ Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
- Công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
+ Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
có thẩm quyền công nhận;
Viên chức là nữ;
Viên chức là người dân tộc thiểu số;
Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức
xét thăng hạng.
- Kiểm tra, giám sát việc tổ chức xét của Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
* Cách thức thực hiện: Không quy định.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
71
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký
50
xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang
giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023) thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp không công nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
* Đối tượng thực hiện TTHC: viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp
Biên dịch viên hạng III.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành có liên quan của
cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định Công nhận kết quả kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2019).
72
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 12 năm 2023.
- Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày 26/8/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương
đối với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên, đạo diễn truyền hình
thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông.
21. Thủ tục xét thăng hạng viên chức chuyên ngành biên dịch viên lên
chức danh nghề nghiệp biên dịch viên hạng I
* Trình tự thực hiện:
- Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, nội dung
Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và danh
sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
73
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
- Quyết định tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023)
+ Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
- Công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
+ Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
có thẩm quyền công nhận;
Viên chức là nữ;
Viên chức là người dân tộc thiểu số;
Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
74
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức
xét thăng hạng.
- Kiểm tra, giám sát việc tổ chức xét của Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
* Cách thức thực hiện: Không quy định.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký
50
xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang
giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023) thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp không công nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
* Đối tượng thực hiện TTHC: viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp
Biên dịch viên hạng II.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
75
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành có liên quan của
cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định Công nhận kết quả kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không quy định
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2019).
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 12 năm 2023.
- Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày 26/8/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương
đối với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên, đạo diễn truyền hình
thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông.
22. Thủ tục xét thăng hạng viên chức chuyên ngành đạo diễn truyền hình
lên chức danh nghề nghiệp đạo diễn truyền hình hạng II
* Trình tự thực hiện:
- Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, nội dung
Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
76
- Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và danh
sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
- Quyết định tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023).
+ Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
- Công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
+ Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
có thẩm quyền công nhận;
Viên chức là nữ;
Viên chức là người dân tộc thiểu số;
Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
77
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức
xét thăng hạng.
- Kiểm tra, giám sát việc tổ chức xét của Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
* Cách thức thực hiện: Không quy định.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký
50
xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang
giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023) thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
78
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp không công nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
* Đối tượng thực hiện TTHC: viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp
Đạo diễn truyền hình hạng III.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành có liên quan của
cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định Công nhận kết quả kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2019).
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 12 năm 2023.
- Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày 26/8/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương
đối với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên, đạo diễn truyền hình
thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông.
23. Thủ tục xét thăng hạng viên chức chuyên ngành đạo diễn truyền hình
lên chức danh nghề nghiệp đạo diễn truyền hình hạng I
* Trình tự thực hiện:
- Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, nội dung
Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
79
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và danh
sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp.
- Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
- Quyết định tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023).
+ Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
- Công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
+ Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
80
Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
có thẩm quyền công nhận;
Viên chức là nữ;
Viên chức là người dân tộc thiểu số;
Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức
xét thăng hạng.
- Kiểm tra, giám sát việc tổ chức xét của Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
* Cách thức thực hiện: Không quy định.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký
50
xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
81
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang
giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023) thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp không công nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
* Đối tượng thực hiện TTHC: viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp
Đạo diễn truyền hình hạng II.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành có liên quan của
cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định Công nhận kết quả kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2019).
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 12 năm 2023.
- Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày 26/8/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương
đối với viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên, đạo diễn truyền hình
thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông.
82
24. Thủ tục xét thăng hạng viên chức chuyên ngành âm thanh viên lên
chức danh âm thanh viên hạng III
* Trình tự thực hiện:
- Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, nội dung
Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và danh
sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
- Quyết định tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023).
83
+ Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
- Công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
+ Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
có thẩm quyền công nhận;
Viên chức là nữ;
Viên chức là người dân tộc thiểu số;
Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức
xét thăng hạng.
- Kiểm tra, giám sát việc tổ chức xét của Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
* Cách thức thực hiện: Không quy định.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
84
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký
50
xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang
giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023) thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp không công nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
* Đối tượng thực hiện TTHC: viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp
Âm thanh viên hạng IV.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành có liên quan của
cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định Công nhận kết quả kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không quy định
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2019).
85
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 12 năm 2023.
- Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT ngày 29/12/2017 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh
viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành thông
tin và truyền thông; Thông tư số 07/2022/TT BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ
Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
46/2017/TT-BTTTT.
25. Thủ tục xét thăng hạng viên chức chuyên ngành âm thanh viên lên
chức danh âm thanh viên hạng II
* Trình tự thực hiện:
- Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, nội dung
Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và danh
sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
86
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
- Quyết định tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023)
+ Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
- Công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
+ Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
có thẩm quyền công nhận;
Viên chức là nữ;
Viên chức là người dân tộc thiểu số;
Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
87
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức
xét thăng hạng.
- Kiểm tra, giám sát việc tổ chức xét của Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp
* Cách thức thực hiện: Không quy định.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký
50
xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang
giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023) thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp không công nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
* Đối tượng thực hiện TTHC: viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp
Âm thanh viên hạng III.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
88
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành có liên quan của
cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định Công nhận kết quả kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2019).
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 12 năm 2023.
- Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT ngày 29/12/2017 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh
viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành thông
tin và truyền thông; Thông tư số 07/2022/TT BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ
Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
46/2017/TT-BTTTT.
26. Thủ tục xét thăng hạng viên chức chuyên ngành âm thanh viên lên
chức danh âm thanh viên hạng I
* Trình tự thực hiện:
- Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, nội dung
Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
89
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và danh
sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
- Quyết định tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023).
+ Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
- Công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
+ Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
có thẩm quyền công nhận;
Viên chức là nữ;
Viên chức là người dân tộc thiểu số;
Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
90
Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức
xét thăng hạng.
- Kiểm tra, giám sát việc tổ chức xét của Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
* Cách thức thực hiện: Không quy định.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký
50
xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang
giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023) thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ.
91
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp không công nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
* Đối tượng thực hiện TTHC: viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp
Âm thanh viên hạng II.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành có liên quan của
cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định Công nhận kết quả kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2019).
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 12 năm 2023.
- Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT ngày 29/12/2017 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh
viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành thông
tin và truyền thông; Thông tư số 07/2022/TT BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ
Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
46/2017/TT-BTTTT.
27. Thủ tục xét thăng hạng viên chức chuyên ngành phát thanh viên lên
chức danh phát thanh viên hạng III
* Trình tự thực hiện:
- Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, nội dung
Đề án gồm:
92
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và danh
sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
- Quyết định tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023)
+ Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
- Công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
93
+ Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
có thẩm quyền công nhận;
Viên chức là nữ;
Viên chức là người dân tộc thiểu số;
Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức
xét thăng hạng.
- Kiểm tra, giám sát việc tổ chức xét của Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp
* Cách thức thực hiện: Không quy định.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký
50
xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
94
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang
giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023) thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp không công nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
* Đối tượng thực hiện TTHC: viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp
Phát thanh viên hạng IV.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành có liên quan của
cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định Công nhận kết quả kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2019).
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 12 năm 2023.
95
- Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT ngày 29/12/2017 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh
viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành thông
tin và truyền thông; Thông tư số 07/2022/TT BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ
Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
46/2017/TT-BTTTT.
28. Thủ tục xét thăng hạng viên chức chuyên ngành phát thanh viên lên
chức danh phát thanh viên hạng II
* Trình tự thực hiện:
- Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, nội dung
Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và danh
sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
96
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
- Quyết định tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023)
+ Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
- Công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
+ Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
có thẩm quyền công nhận;
Viên chức là nữ;
Viên chức là người dân tộc thiểu số;
Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức
xét thăng hạng.
97
- Kiểm tra, giám sát việc tổ chức xét của Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp
* Cách thức thực hiện: Không quy định.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký
50
xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang
giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023) thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp không công nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
* Đối tượng thực hiện TTHC: viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp
Phát thanh viên hạng III.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành có liên quan của
cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định Công nhận kết quả kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp
* Phí, lệ phí: Không quy định.
98
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2019).
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 12 năm 2023.
- Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT ngày 29/12/2017 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh
viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành thông
tin và truyền thông; Thông tư số 07/2022/TT BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ
Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
46/2017/TT-BTTTT.
29. Thủ tục xét thăng hạng viên chức chuyên ngành phát thanh viên lên
chức danh phát thanh viên hạng I
- Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, nội dung
Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và danh
sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
99
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
- Quyết định tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023).
+ Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
- Công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
+ Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
có thẩm quyền công nhận;
Viên chức là nữ;
Viên chức là người dân tộc thiểu số;
Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
100
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức
xét thăng hạng.
- Kiểm tra, giám sát việc tổ chức xét của Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp
* Cách thức thực hiện: Không quy định.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký
50
xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang
giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023) thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp không công nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
101
* Đối tượng thực hiện TTHC: viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp
Phát thanh viên hạng II.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành có liên quan của
cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định Công nhận kết quả kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2019).
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 12 năm 2023.
- Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT ngày 29/12/2017 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh
viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành thông
tin và truyền thông; Thông tư số 07/2022/TT BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ
Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
46/2017/TT-BTTTT.
30. Thủ tục xét thăng hạng viên chức chuyên ngành kỹ thuật dựng phim
lên chức danh kỹ thuật dựng phim hạng III
* Trình tự thực hiện:
- Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, nội dung
Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
102
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và danh
sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
- Quyết định tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023)
+ Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
- Công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
+ Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
có thẩm quyền công nhận;
103
Viên chức là nữ;
Viên chức là người dân tộc thiểu số;
Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức
xét thăng hạng.
- Kiểm tra, giám sát việc tổ chức xét của Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp
* Cách thức thực hiện: Không quy định.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký
50
xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang
giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
104
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023) thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp không công nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
* Đối tượng thực hiện TTHC: viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp
Kỹ thuật xây dựng phim hạng III
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành có liên quan của
cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định Công nhận kết quả kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không quy định
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2019).
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 12 năm 2023.
- Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT ngày 29/12/2017 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh
viên, Kỹ thuật xây dựng phim, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên
ngành thông tin và truyền thông; Thông tư số 07/2022/TT BTTTT ngày
30/6/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT.
105
31. Thủ tục xét thăng hạng viên chức chuyên ngành kỹ thuật dựng phim
lên chức danh kỹ thuật dựng phim hạng II
* Trình tự thực hiện:
- Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, nội dung
Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và danh
sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
- Quyết định tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023).
106
+ Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
- Công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
+ Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
có thẩm quyền công nhận;
Viên chức là nữ;
Viên chức là người dân tộc thiểu số;
Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức
xét thăng hạng.
- Kiểm tra, giám sát việc tổ chức xét của Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp
* Cách thức thực hiện: Không quy định.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
107
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký
50
xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang
giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023) thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp không công nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
* Đối tượng thực hiện TTHC: viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp
Kỹ thuật xây dựng phim hạng III.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành có liên quan của
cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định Công nhận kết quả kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2019).
108
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 12 năm 2023.
- Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT ngày 29/12/2017 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh
viên, Kỹ thuật xây dựng phim, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên
ngành thông tin và truyền thông; Thông tư số 07/2022/TT BTTTT ngày
30/6/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 46/2017/TT BTTTT.
32. Thủ tục xét thăng hạng viên chức chuyên ngành kỹ thuật dựng phim
lên chức danh kỹ thuật dựng phim hạng I
* Trình tự thực hiện:
- Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, nội dung
Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và danh
sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
109
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
- Quyết định tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023)
+ Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
- Công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
+ Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
có thẩm quyền công nhận;
Viên chức là nữ;
Viên chức là người dân tộc thiểu số;
Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
110
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức
xét thăng hạng.
- Kiểm tra, giám sát việc tổ chức xét của Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp
* Cách thức thực hiện: Không quy định.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký
50
xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang
giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023) thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp không công nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
* Đối tượng thực hiện TTHC: viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp
Kỹ thuật xây dựng phim hạng II.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
111
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành có liên quan của
cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định Công nhận kết quả kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2019).
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 12 năm 2023.
- Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT ngày 29/12/2017 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh
viên, Kỹ thuật xây dựng phim, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên
ngành thông tin và truyền thông; Thông tư số 07/2022/TT BTTTT ngày
30/6/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 46/2017/TT BTTTT.
33. Thủ tục xét thăng hạng viên chức chuyên ngành quay phim lên chức
danh quay phim hạng III
* Trình tự thực hiện:
- Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, nội dung
Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
112
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và danh
sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
- Quyết định tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023)
+ Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
- Công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
+ Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
có thẩm quyền công nhận;
Viên chức là nữ;
Viên chức là người dân tộc thiểu số;
Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
113
Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức
xét thăng hạng.
- Kiểm tra, giám sát việc tổ chức xét của Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
* Cách thức thực hiện: Không quy định.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký
50
xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang
giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023) thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ.
114
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp không công nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
* Đối tượng thực hiện TTHC: viên chức đang giữ chức danh nghề Quay
phim hạng IV.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành có liên quan của
cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định Công nhận kết quả kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2019).
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 12 năm 2023.
- Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT ngày 29/12/2017 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh
viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành thông
tin và truyền thông; Thông tư số 07/2022/TT BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ
Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
46/2017/TT-BTTTT.
34. Thủ tục xét thăng hạng viên chức chuyên ngành quay phim lên chức
danh quay phim hạng II
* Trình tự thực hiện:
- Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, nội dung
Đề án gồm:
115
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và danh
sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
- Quyết định tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023).
+ Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
- Công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
116
+ Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
có thẩm quyền công nhận;
Viên chức là nữ;
Viên chức là người dân tộc thiểu số;
Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức
xét thăng hạng.
- Kiểm tra, giám sát việc tổ chức xét của Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
* Cách thức thực hiện: Không quy định.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký
50
xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
117
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang
giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023) thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp không công nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
* Đối tượng thực hiện TTHC: viên chức đang giữ chức danh nghề Quay
phim hạng III.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành có liên quan của
cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định Công nhận kết quả kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp
* Phí, lệ phí: Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2019).
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 12 năm 2023.
118
- Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT ngày 29/12/2017 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh
viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành thông
tin và truyền thông; Thông tư số 07/2022/TT BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ
Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
46/2017/TT-BTTTT.
35. Thủ tục xét thăng hạng viên chức chuyên ngành quay phim lên chức
danh quay phim hạng I
* Trình tự thực hiện:
- Xây dựng Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, nội dung
Đề án gồm:
+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp
dự xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
- Tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp và danh
sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
119
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
- Quyết định tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính
phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023)
+ Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
- Công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
+ Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
+ Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng
nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức
trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
có thẩm quyền công nhận;
Viên chức là nữ;
Viên chức là người dân tộc thiểu số;
Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có
văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết
định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng
tuyển.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, tổ chức
xét thăng hạng.
120
- Kiểm tra, giám sát việc tổ chức xét của Hội đồng xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp
* Cách thức thực hiện: Không quy định.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký
50
xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng
hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang
giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023) thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ.
+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
* Thời hạn giải quyết: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp không công nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
* Đối tượng thực hiện TTHC: viên chức đang giữ chức danh nghề Quay
phim hạng II.
* Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành có liên quan của
cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định Công nhận kết quả kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
* Phí, lệ phí: Không quy định.
121
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2019).
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 12 năm 2023.
- Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT ngày 29/12/2017 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh
viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành thông
tin và truyền thông; Thông tư số 07/2022/TT BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ
Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
46/2017/TT-BTTTT.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1193/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1193/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 1193/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×