• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1171/QĐ-UBND Quảng Nam 2024 Quy định trách nhiệm người đứng đầu cơ quan Nhà nước trong thực hiện cải cách hành chính

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 17/05/2024 16:41 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1171/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hồ Quang Bửu
Trích yếu: Ban hành Quy định trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan hành chính Nhà nước trong thực hiện cải cách hành chính
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1171/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1171/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1171/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CH
NGHĨA
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh pc
Số: /QĐ-UBND
Quảng Nam, ngày tháng 5 năm 2024
QUYT ĐNH
Ban hành Quy định trách nhiệm người đứng đầu các quan
hành chính nhà nước trong thc hiện cải cách hành chính
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 157/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính ph
quy định về chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu quan, t chức, đơn vị
của nhà nước trong thi hành nhiệm vụ, công vụ;
Căn cứ Quyết định số 2817/QĐ-UBND ngày 25/12/2023 của Uỷ ban nhân
dân tỉnh ban hành Kế hoạch công tác cảich hành chính năm 2024;
Căn c Quyết đnh s 442/QĐ-UBND ngày 08/3/2023 ca y ban
nhân dân tnh ban hành Quy chế đánh giá, xếp hng kết qu thc hin
công tác ci cách hành chính ca cơ quan, đơn v, đa phương trên đa
bàn tnh; Quyết đnh s 1073/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 ca y ban
nhân dân tnh v vic sa đi, b sung Quy chế đánh giá, xếp hng kết
qu thc hin công c ci cách hành chính các cơ quan, đơn v, đa
phương trên đan tnh ban hành kèm theo Quyết đnh s 442/QĐ-
UBND ngày 08/3/2023 ca y ban nhân dân tnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội v tại Tờ trình số 443/TTr-SNV
ngày 08/5/2024.
QUYT ĐNH:
Điu 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy đnh trách nhim
người đng đu c cơ quan nh cnh nhà nước trong thc hin ci ch
hành cnh.
Điu 2. Quyết đnh này có hiu lc thi hành k t ngày ký và thay
thế Quyết đnh s 1464/QĐ-UBND ngày 01/6/2020 ca y ban nhân
dân tnh.
2
Điu 3. Chánh Văn phòng y ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ;
Thủ trưởng các quan chuyên môn thuộc y ban nhân dân tỉnh, Ban quản
các Khu kinh tế Khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch y ban nhân dân các
huyện, thị, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi
nh
n:
- Như Điều 3;
- - TT TU; TT
HĐND tnh;
- - Ban
Chỉ đạo CCHC và CĐS tnh;
- -
Chủ tịch, các PCT UBND tnh;
- -
Đảng ủy Khối các quan tnh;
- - Các
Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy;
- - UBND các xã, ph
ường, th trn;
- -
Cổng TTĐT tnh;
- -
Lưu: VT, HCTC, NCKS.
I:\Dropbox\CÔNG2024\QĐ\SNV\145-QĐ trách nhiệm NĐĐ-CCHC.docx
TM.
ỦY
BAN NHÂN DÂN
KT. CH TỊCH
PHÓ CH TỊCH
[daky]
Hồ Quang Bửu
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Trách nhiệm người đứng đầu các quan
hành chính nhà nước trong thực hiện cải cách hành chính
(Ban hành kèm theo Quyết định số #sovb/QĐ-UBND
ngày #nbh tháng 5 năm 2024 của UBND tỉnh Quảng Nam)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chnh
Văn bản này quy định trách nhiệm người đứng đầu các quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban quản các Khu Kinh tế Khu công
nghiệp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các
xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi tắt quan, đơn vị, địa
phương) trong việc chỉ đạo, điều hành tổ chức thực hiện cải cách hành chính
tại quan, đơn vị, địa phương.
Điều 2. Đối tượng áp dng
1. Người đứng đầu quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tnh.
2. Cấp phó của người đứng đầu, người được giao quyền hoặc phụ trách
chịu trách nhiệm như người đứng đầu đối với các lĩnh vực công tác cải cách
hành chính được phân công trực tiếp phụ trách hoặc được ủy quyền thực hiện.
Điều 3. Mục đích
1. Tăng cường trách nhiệm người đứng đầu quan, đơn vị, địa phương
trong chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính.
2. Kết quả đánh giá trách nhiệm người đứng đầu quan, đơn vị, địa
phương một trong những căn cứ đánh giá phân loại chất lượng cán bộ, công
chức và bình xét thi đua, khen thưởng hằng năm.
3. Nâng cao năng lc, hiu qu ch đo, điu hành công tác ci cách hành chính.
Điều 4. Nguyên tắc xác định trách nhiệm người đứng đầu trong thực
hiện cải cách hành chính
1. Vic xem t, c đnh tch nhim ngưi đng đu phi da tn cơ s
chc năng, nhim v, quyn hn c th điu kin thc tế ca tng cơ quan, đơn
v, đa phương.
2. Trong trưng hp ngưi đng đu đã thc hin hết trách nhim và các bin
pháp đ phòng nga, ngăn chn các hành vi vi phm trong thc hin ci cách hành chính
nhưng vn xy ra tn ti, khuyết đim thì đưc xem xét gim nh hoc min trách nhim.
2
3. Trách nhiệm của người đứng đầu quan, đơn vị, địa phương trong
thực hiện cải cách hành chính là một trong những căn cứ đánh giá, phân loại cán
bộ, công chức, viên chức mức độ hoàn thành nhiệm vụ quan, đơn vị, địa
phương và bình xét thi đua, khen thưởng hằng năm.
Chương II
TRÁCH NHIỆM NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CÁC QUAN, ĐƠN VỊ,
ĐỊA PHƯƠNG TRONG THỰC HIỆN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
Điều 5. Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính
1. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính
a) Xây dựng, ban hành kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn, hằng năm
theo quy định, kế hoạch cải cách hành chính của tỉnh, kế hoạch cải cách hành
chính của cấp trên quản trực tiếp đối với quan ngành dọc (nếu có)
chức năng, nhiệm vụ của quan, đơn vị, địa phương.
b) Trin khai, t chc thc hin đầy đ các nhim v ci cách nh
chính theo kế hoch hng năm ca tnh, kế hoch ci cách hành chính ca
cp trên qun trc tiếp đi vi cơ quan ngành dc (nếu ) ca cơ
quan, đơn v, địa phương.
c) Tổ chức đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch cải cách hành chính
hằng năm của quan, đơn vị, địa phương.
2. Kiểm tra công tác cải cách hành chính
a) Hằng năm, ban hành kế hoạch tổ chức kiểm tra công tác cải cách
hành chính để đánh giá mức độ thực hiện kế hoạch cải cách hành chính của
quan, đơn vị trực thuộc; xử các vấn đề tồn tại, hạn chế phát hiện qua kiểm tra
và theo dõi, đôn đốc khắc phục các hạn chế, tồn tại sau kiểm tra.
b) Ch đng phi hp vi đoàn kim tra công tác ci cách hành chính ca cp có
thm quyn kim tra ti cơ quan, đơn v, đa phương và chu trách nhim v tính trung
thc, chính xác ca các thông tin, báo cáo, s liu theo yêu cu ca đoàn kim tra.
3. Công tác tuyên truyền cải cách hành chính
a) Ban hành, tổ chức thực hiện kế hoạch tuyên truyền cải cách hành chính
nhằm phổ biến, quán triệt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật
của nhà nước về công tác cải cách hành chính đến người dân, doanh nghiệp.
b) Đánh giá mc đ thc hin kế hoch tuyên truyn ci cách hành chính; kim
tra, đôn đc vic cp nht các văn bn ch đo, điu hành và thông tin hot đng v ci
cách hành chính trên Cng/Trang thông tin đin t ca cơ quan, đơn v, đa phương.
4. Về thực hiện chế độ thông tin báo cáo
a) Thực hiện chế độ báo cáo về cải cách hành chính bảo đảm đầy đủ nội
dung và đúng thời gian quy định.
3
b) Định kỳ tổ chức kết, tổng kết công tác cải cách hành chính nhằm
đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện.
5. Xác định Chỉ số cải cách hành chính hằng năm
a) Đánh giá kết qu, chm đim xác đnh Ch s ci cách hành chính
hng năm ca cơ quan, đơn v, đa phương, báo cáo cp có thm quyn theo
quy đnh.
b) Trên sở kết quả xác định Chỉ số cải cách hành chính hằng năm do
quan thẩm quyền công bố, tổ chức phân tích các tiêu chí thành phần, nguyên
nhân, đề ra các giải pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế nhằm đẩy mạnh công
tác cải cách hành chính tại quan, đơn vị, địa phương.
c) Ch tch y ban nhân dân cp huyn kp thi ch đo trin khai xác
đnh và công b Ch s ci cách hành chính ca các xã, phưng, th trn trên
đa bàn.
6. Thực hiện các giải pháp về chỉ đạo, điều hành công tác cải cách hành
chính như: phân công lãnh đạo, tổ chức, công chức phụ trách từng lĩnh vực cải
cách hành chính đáp ứng yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ; quan tâm bố trí kinh
phí cho công tác cải cách hành chính; gắn kết quả thực hiện cải cách hành chính
với công tác thi đua khen thưởng của quan, đơn vị, địa phương.
7. Kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương giao theo lĩnh
vực được phân công phụ trách, theo dõi.
Điều 6. Xây dựngtổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật
1. Tham mưu, xây dựng, góp ý văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm
vi quản Nhà nước của quan, đơn vị, địa phương theo đúng quy định pháp
luậtđảm bảo chất lượng, thời gian theo chương trình công tác đã được cấp
thẩm quyền phê duyệt hoặc ý kiến chỉ đạo của cấpthẩm quyền.
2. Ban hành và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch theo dõi tình hình thi
hành pháp luật liên quan đến chức năng quản nhà nước của quan, đơn vị,
địa phương; soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi
quản nhà nước của quan, đơn vị, địa phương xử các vấn đề phát hiện
qua kiểm tra rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 7. Thực hiện cải cách thủ tục hành chính
1. Công tác kiểm soát thủ tục hành chính: hằng năm, ban hành tổ chức
triển khai thực hiện kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính của quan, đơn vị,
địa phương theo quy định.
2. Rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
a) Ban hành và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạchsoát, đơn giản hóa
thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định. Chủ động nghiên
4
cứu, thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính; tham mưu, đề xuất rút ngắn thời
gian giải quyết thủ tục hành chính so với quy định của Trung ương.
b) Xử các vấn đề phát hiện qua soát thủ tục hành chính của quan,
đơn vị để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, quan cấp trên quản trực
tiếp đối với các quan ngành dọc phê duyệt; kiến nghị, xử kết quả soát,
đơn giản hóa thủ tục hành chính theo quy định.
3. Công bố, công khai thủ tục hành chính
a) Thường xuyên thống kê, cập nhật để trình công bố mới, công bố sửa
đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính khi quy định pháp luật liên
quan đến thủ tục hành chính có sự thay đổi.
b) Tổ chức niêm yết công khai, đầy đủ thủ tục hành chính thuộc thẩm
quyền giải quyết tại trụ sở làm việc của quan, đơn vị, địa phương; Trung tâm
phục vụ Hành chính công tỉnh, Bộ phận Tiếp nhận trả kết quả cấp huyện, cấp
xã; trên Cổng/Trang thông tin điện tử của quan, đơn vị, địa phương; đồng
thời, niêm yết công khai địa chỉ email, số điện thoại của lãnh đạo theo quy định.
4. X lý nghiêm cán b, ng chc, vn chc có nh vi vi phm, nhũng
nhiu, y k khăn, phin hà trong vic tiếp nhn, gii quyết th tc nh chính.
5. Tổ chức thực hiện tiếp nhận, xử phản ánh, kiến nghị của nhân, tổ
chức liên quan đến thủ tục hành chính; theo dõi, đôn đốc quá trình xử phản
ánh, kiến nghị về thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại quan,
đơn vị, địa phương.
6. Định kỳ, ít nhất 01năm/01lần tổ chức đối thoại với tổ chức, nhân về
giải quyết thủ tục hành chính tinh thần, thái độ phục vụ của cán bộ, công
chức, viên chức đối với người dân, doanh nghiệp.
7. Thc hin cơ chế mt ca, cơ chế mt ca liên thông
a) B trí công chc, viên chc đáp ng đ tiêu chun, điu kin theo
quy đnh ti Điu 11, Ngh đnh 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 ca Chính
ph làm vic ti Trung tâm Phc v Hành chính công tnh; B phn tiếp
nhn và tr kết qu cp huyn, cp xã (Đi vi ngành dc, thc hin theo
đc thù ca tng đơn v).
b) 100% thủ tục hành chính được giải quyết theo chế một cửa, một
cửa liên thông tại Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh, Bộ phận tiếp nhận
trả kết quả cấp huyện, cấp xã; đảm bảo số lượng hồ được giải quyết đúng
hạn đạt trên 95% (Đối với ngành dọc, thực hiện theo đặc thù của từng đơn vị).
c) Nghiêm túc thực hiện gửi Thư xin lỗi người dân, doanh nghiệp khi để
xảy ra các hành vi vi phạm quy định về tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
tại quan, đơn vị, địa phương theo quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP
ngày 23/4/2018 của Chính phủ và các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.
5
Điều 8. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
1. Thc hin vic sp xếp t chc b máy ca cơ quan, đơn v, đa phương theo
đúng các quy đnh ca pháp lut và hưng dn ca cơ quan cp trên có thm quyn.
2. Thường xuyên soát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cấu tổ chức
biên chế, số người làm việc hiện của quan, đơn vị, địa phương các đơn
vị trực thuộc. Định kỳ kiểm tra tình hình tổ chức hoạt động của quan, đơn
vị trực thuộc; xử hoặc tham mưu cấp thẩm quyền xử các vấn đề phát
hiện qua kiểm tra.
3. Thực hiện đúng quy định về sử dụng biên chế hành chính, số lượng
người làm việc trong quan, đơn vị, địa phương.
4. Thực hiện nghiêm các quy định về phân cấp do Bộ, ngành Trung ương
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. Tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ đối với
các nhiệm vụ quản nhà nước đã được phân cấp; xử hoặc kiến nghị cấp
thẩm quyền xử lý các vấn đề về phân cấp được phát hiện qua kiểm tra.
Điều 9. Cải cách chế độ công vụ
1. Cập nhật, hoàn thiện Đề án vị trí việc làm cấu ngạch công chức,
chức danh nghề nghiệp của quan, đơn vị các đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc trình cấp thẩm quyền phê duyệt; tổ chức thực hiện bố trí công
chức, viên chức cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp theo đúng
vị trí việc làm đã được phê duyệt.
2. Thực hiện quản công chức, viên chức (tuyển dụng, bổ nhiệm, chuyển
đổi vị trí công tác, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, thi nâng ngạch, thi thăng
hạng…) theo đúng quy định tổ chức đánh giá, xếp hạng chất lượng cán bộ,
công chức, viên chức thuộc quyền quản theo quy định của Chính phủ của
Uỷ ban nhân dân tỉnh.
3. Chỉ đạo cán bộ, công chức, viên chức chấp hành nghiêm kỷ luật, kỷ
cương hành chính.
4. Tập trung chuẩn hoá, bố trí đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã theo đúng
quy định.
Điều 10. Cải cách tài chính công
1. Tổ chức thực hiện công tác tài chính - ngân sách tại quan, đơn vị
đúng quy định của Nhà nước
a) Thực hiện giải ngân kế hoạch đầu vốn ngân sách nhà nước hằng năm
đúng quy định hiện hành.
b) Sử dụng kinh phí nguồn ngân sách nhà nước thực hiện đảm bảo tiết
kiệm, hiệu quả, chống lãng phí và đúng quy định hiện hành.
c) Tổ chức thực hiện nghiêm túc các kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra,
kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách.
6
d) Thực hiện chế độ công khai tài chính đúng theo quy định.
2. Thực hiện công tác quản tài chính, sử dụng tài sản công đúng quy
định, bảo đảm quan, đơn vị hoạt động hiệu quả. Xử các sai phạm về quản
lý, sử dụng tài sản công sau thanh tra, kiểm tra; thực hiện đúng quy định về sắp
xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc thẩm quyền quản lý.
3. Thực hiện chế tự chủ tài chính, các quy định về sử dụng các nguồn
tài chính phân phối kết quả tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc theo đúng quy định.
4. Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ; quy chế quản sử dụng tài sản
công; quy chế dân chủ; chương trình, kế hoạch phòng, chống tham nhũng;
chương trình, kế hoạch thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định hiện
hành của nhà nước.
Điều 11. Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số
1. Ban hành triển khai thực hiện kế hoạch ứng dụng công nghệ thông
tin của quan, đơn vị, địa phương theo quy định.
2. Trin khai thc hin kết ni, liên thông phn mm qun văn bn gia
c cơ quan, đơn v, địa phương (đến cp xã), gia lãnh đạo ng chc, viên
chc; tăng cưng trao đổi văn bn, gii quyết công vic gia c cơ quan, đơn v
dưi dng đin t thc hin nghiêm quy định v an toàn, bo mt h thng
thông tin.
3. Hoàn thiện Cổng/Trang thông tin điện tử của quan, đơn vị, địa
phương; đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho tổ chức, công dân.
4. Trin khai s dng ch ký s chuyên dùng trong các giao dch
đin t phc v qun lý, điu hành, x lý công vic và cung cp dch v
công trc tuyến.
5. Đẩy mạnh tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua
dịch vụ bưu chính công ích đối với những thủ tục hành chính đã được cấp
thẩm quyền công bố.
Chương III
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ CỦA
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TRONG THỰC HIỆN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
Điều 12. Đánh giá, phân loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ cải cách
hành chính của người đứng đầu
Việc đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của người đứng
đầu trong thực hiện công tác cải cách hành chính được căn cứ vào kết quả xếp
hạng công tác cải cách hành chính của quan, đơn vị, địa phương tương ứng
hằng năm, cụ thể:
7
a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm v
Người đứng đầu quan, đơn vị, địa phương được đánh giá, xếp loại
hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ cải cách hành chính phải thực hiện đầy đủ, đạt yêu
cầu các nội dung được quy định tại Chương II Quy định này kết quả xếp
hạng Chỉ số cải cách hành chính trong năm đánh giá đạt từ 90% trở lên theo
Quyết định phê duyệt, công bố Chỉ số cải cách hành chính của cấp thẩm
quyền; đồng thờitỷ lệ hồ thủ tục hành chính giải quyết trễ hẹn dưới 5%.
b) Hoàn thành tốt nhiệm v
Người đứng đầu quan, đơn vị, địa phương được đánh giá, xếp loại
hoàn thành tốt nhiệm vụ cải cách hành chính phải thực hiện đầy đủ, đạt yêu cầu
các nội dung được quy định tại Chương II Quy định này kết quả xếp hạng
Chỉ số cải cách hành chính trong năm đánh giá đạt từ 80% đến dưới 90% theo
Quyết định phê duyệt, công bố Chỉ số cải cách hành chính của cấp thẩm
quyền; đồng thờitỷ lệ hồ thủ tục hành chính giải quyết trễ hẹn dưới 5%.
c) Hoàn thành nhiệm v
Người đứng đầu quan, đơn vị, địa phương được đánh giá, xếp loại
hoàn thành nhiệm vụ cải cách hành chính phải thực hiện đầy đủ, đạt yêu cầu các
nội dung được quy định tại Chương II Quy định này kết quả Chỉ số cải
cách hành chính trong năm đánh giá đạt từ 65% đến dưới 80% theo Quyết định
phê duyệt, công bố Chỉ số cải cách hành chính của cấpthẩm quyền.
d) Không hoàn thành nhiệm v
Ngưi đng đầu cơ quan, đơn v, đa phương được đánh giá, xếp loi
không hoàn thành nhim v ci ch hành cnh khi thc hin không đầy đ,
chưa đt u cu mt s ni dung đưc quy đnh ti Chương II Quy định y
có kết qu Ch s ci cách hành cnh trong năm đánh g đt dưi 65%
theo Quyết định p duyt, công b Ch s ci cách nh cnh ca cp có
thm quyn.
Điều 13. Thời điểm thm quyn đánh giá, xếp hạng mức độ hoàn
thành nhiệm vụ cải cách hành chính
1. Thời điểm đánh giá, xếp hạng mức độ hoàn thành nhiệm vụ cải cách
hành chính được thực hiện hằng năm, ngay sau khi Quyết định phê duyệt,
công bố Chỉ số cải cách hành chính của quan có thẩm quyền.
2. Thẩm quyền đánh giá, xếp hạng mức độ hoàn thành nhiệm vụ cải cách
hành chính
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ
của người đứng đầu các quan chuyên môn thuộc y ban nhân dân tỉnh, Ban
quản các Khu Kinh tế Khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các huyn, th xã, thành ph.
8
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyn, th xã, thành ph đánh giá mức
độ hoàn thành nhiệm vụ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị
hoặc người đứng đầu các phòng, ban, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý.
Điều 14. Xử lý trách nhiệm
Kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ cải cách hành
chính của người đứng đầu một trong các sở để đánh giá mức độ hoàn
thành nhiệm vụ công tác của tập thể người đứng đầu quan, đơn vị, địa
phương; đồng thời một trong những tiêu chí để đánh giá, bình xét danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng cho tập thể, cán bộ, công chức hằng năm.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Trách nhiệm thi hành
1. Giám đốc Sở Nội v
a) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc
thực hiện Quy định này.
b) Phối hợp với các quan, đơn vị, địa phương tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ người đứng đầu trong
quá trình thực hiện công tác cải cách hành chính.
c) Tổng hợp đề xuất khen thưởng đối những tập thể, nhân thành
tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính hoặc đề xuất xử
trách nhiệm đối với nhân để xảy ra vi phạm trong thực hiện nhiệm vụ cải
cách hành chính theo quy định.
2. Người đứng đầu quan, đơn vị, địa phương
a) Quán triệt, triển khai Quy định này cho cán bộ, công chức tại quan,
đơn vị, địa phương mình và thực hiện nghiêm túc nội dung của văn bản này.
b) Kiểm tra việc thực hiệnxử lý các hành vi vi phạm theo quy định.
c) Định kỳ, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) kết
quả triển khai thực hiện.
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung Quy đnh
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, bất cập;
các quan, đơn vị, địa phương văn bản phản ánh về Sở Nội vụ để tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hp./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1171/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành Quy định trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan hành chính Nhà nước trong thực hiện cải cách hành chính

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1171/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×