• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 08/QĐ-BHĐVN 2025 về Kế hoạch cải cách hành chính năm 2025 của Cục Biển và Hải đảo Việt Nam

Ngày cập nhật: Chủ Nhật, 25/01/2026 10:33 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Cục Biển và Hải đảo Việt Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 08/QĐ-BHĐVN Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Đức Toàn
Trích yếu: Ban hành Kế hoạch cải cách hành chính năm 2025 của Cục Biển và Hải đảo Việt Nam
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/01/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 08/QĐ-BHĐVN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 08/QĐ-BHĐVN

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 08/QĐ-BHĐVN PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
CỤC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VIỆT NAM
Số: /QĐ-BHĐVN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch cải cách hành chính năm 2025
của Cục Biển và Hải đảo Việt Nam
CỤC TRƯỞNG CỤC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VIỆT NAM
Căn cứ Quyết định số 2988/QĐ-BTNMT ngày 04/11/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Cục Biển và Hải đảo Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 4207/QĐ-BTNMT ngày 25/12/2024 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Kế hoạch cải cách hành chính năm
2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Kế hoạch cải cách hành chính (CCHC) năm 2025 của
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với nội dung sau:
I. MỤC TIÊU
1. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ thuộc Chương
trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2021-2030; Kế hoạch CCHC của Bộ
Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2021-2025.
2. Tiếp tục đẩy mạnh việc hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
(VBQPPL) về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo, trọng tâm là xây dựng
hoàn thành 100% Chương trình xây dựng văn bản pháp luật năm 2025, không để
nợ đọng VBQPPL. Rà soát, đánh giá hiệu quả thực thi các VBQPPL đã ban
hành, đặc biệt là các văn bản liên quan đến quản lý tài nguyên biển và hải đảo.
3. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính (TTHC) thuộc phạm vi
chức năng, nhiệm vụ của Cục; xây dựng Hệ thống TTHC đơn giản, công khai,
minh bạch; đẩy mạnh chuyển đổi số, cung cấp dịch vụ công trực tuyến
(DVCTT), 100% kết quả giải quyết TTHC được số hóa; thực hiện tốt việc tiếp
nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích; đẩy
mạnh thực hiện thí điểm mô hình liên thông trong giải quyết một số TTHC
thuộc thẩm quyền giải quyết của Cục; 90% người dân, doanh nghiệp hài lòng về
kết quả giải quyết TTHC.
4. Hoàn thành công tác sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy của đơn vị bảo
đảm “Tinh - Gọn - Mạnh - Hiệu năng - Hiệu lực - Hiệu quả” để thực hiện chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn sau khi hợp nhất Bộ Tài nguyên và Môi trường và
08
20
01
2
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo chủ trương của Trung ương, bảo
đảm phát huy đầy đủ vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ
quan, tổ chức, đơn vị.
Kịp thời điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi những nội dung còn bất cập, hoàn
thiện, phê duyệt Đề án vị trí việc làm của các tổ chức hành chính, đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc Cục, bảo đảm thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ thuộc
lĩnh vực quản của Cục.
5. Tiếp tục quán triệt, cụ thể hóa các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà
nước về công tác cán bộ phù hợp với đặc điểm, tình hình của Cục, làm cơ sở để
thực hiện hiệu quả, nghiêm túc, nhất quán các quy định của Đảng về công tác
cán bộ. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng
cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực quản lý, điều hành cho đội ngũ
công chức, viên chức, người lao động nhằm xây dựng đội ngũ công chức, viên
chức, người lao động chuyên sâu, chuyên nghiệp, có phẩm chất và bản lĩnh
chính trị vững vàng, đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và
yêu cầu công tác trong tình hình mới. Xây dựng cơ chế đánh giá năng lực và
hiệu quả công việc của cán bộ, công chức thực hiện thủ tục hành chính một cách
định kỳ và công khai, minh bạch. Tiếp tục đẩy mạnh công tác luân chuyển,
chuyển đổi vị trí công tác gắn với việc tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính,
tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác cán bộ.
6. Tiếp tục siết chặt kỷ luật tài chính, giám sát chặt chẽ đầu tư công, nguồn
vốn vay, sử dụng và quản lý hiệu quả tài sản công, kiên quyết phòng chống tham
nhũng lãng phí. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và công khai minh bạch
việc sử dụng ngân sách nhà nước; hoàn thiện đồng bộ về cơ chế tài chính đối với
các hoạt động của Cục; đẩy mạnh việc xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật;
bảo đảm việc phân bổ, sử dụng ngân sách và các nguồn kinh phí khác minh
bạch, hiệu quả, quản lý theo mục tiêu.
7. Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình chuyển đổi số
ngành tài nguyên và môi trường, triển khai xây dựng và hoàn thiện hệ thống
thông tin cơ sở dữ liệu ngành tài nguyên và môi trường biển, hải đảo; đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ thông tin trong quy trình xử lý công việc của Cục, giữa các
đơn vị với nhau và trong giao dịch với tổ chức, cá nhân; xây dựng hệ thống
thông tin chỉ đạo, điều hành thông suốt, kết nối giữa Cục với Bộ Tài nguyên và
Môi trường, với các Sở Tài nguyên và Môi trường để tập trung xử lý những khó
khăn, vướng mắc của người dân, doanh nghiệp; duy trì cập nhật thực hiện Hệ
thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN 9001:2015 tại các đơn vị trực
thuộc Cục.
II. NHIỆM VỤ
1. Công tác chỉ đạo, điều hành
a) Tập trung chỉ đạo triển khai, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trực
thuộc Cục trong việc triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch công tác và kế
hoạch CCHC năm 2025 của Cục bảo đảm chất lượng, đáp ứng yêu cầu về tiến độ
3
và hiệu quả; phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện
Quyết định số 4207/QĐ-BTNMT ngày 25/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành Kế hoạch cải cách hành chính năm 2025 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường .
b) Lồng ghép công tác thông tin, tuyên truyền về CCHC của Cục vào các
hoạt động chung thường kỳ của Cục; tổ chức và triển khai các phong trào thi đua
thực hiện công tác CCHC của Cục; gắn kết quả thực hiện CCHC trong xét thi
đua, khen thưởng hằng năm đối với thủ trưởng đơn vị cũng như với các tập thể,
cá nhân trực thuộc Cục.
c) Chỉ đạo tổ chức thực hiện có hiệu quả các nghị quyết, chỉ thị, kế hoạch
của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Cục trưởng về công tác
CCHC, cải cách TTHC trong lĩnh vực quản lý tổng hợp tài nguyên và môi
trường biển, hải đảo; tiếp tục chỉ đạo các đơn vị thực thi quy trình, TTHC trong
các lĩnh vực có liên quan; nâng cao ý thức kỷ luật, kỷ cương hành chính và trách
nhiệm thi hành công vụ của công chức, viên chức.
d) Phối hợp với Đảng ủy, Công đoàn và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ
Chí Minh của Cục trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành công tác
CCHC của Cục; tiến hành kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch CCHC, việc
thực thi công vụ trong các cơ quan trực thuộc Cục.
đ) Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ của Bộ thực hiện chấm điểm kết quả
Chỉ số CCHC năm 2025 của Cục; duy trì việc thực hiện đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ hàng tháng của Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Cục thông qua
bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nhằm nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu các
đơn vị trong chỉ đạo điều hành thực thi công vụ.
2. Cải cách thể chế
a) Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý
tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo năm 2025, trong đó
tích cực, chủ động xây dựng và thực hiện Kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật năm 2025 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Cục.
b) Công tác rà soát, kiểm tra, hệ thống hóa VBQPPL, hợp nhất VBQPPL,
pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật tập trung
vào các nhiệm vụ sau:
- Tự kiểm tra các VBQPPL do Cục tham mưu ban hành, kiểm tra theo
thẩm quyền các VBQPPL có nội dung liên quan đến các lĩnh vực quản lý nhà
nước của Cục.
- Tiếp tục thực hiện công tác pháp điển, tổ chức hợp nhất các VBQPPL
theo thẩm quyền của Cục.
3. Cải cách thủ tục hành chính
a) Tiếp tục kiểm soát quy định TTHC, điều kiện đầu tư kinh doanh trong
dự thảo VBQPPL; tiếp tục rà soát, đề xuất phương án cắt giảm đơn giản hóa quy
4
định liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi
trường, tổ chức triển khai phương án cắt giảm đơn giản quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh được Thủ tướng phê duyệt; tăng cường phân cấp, phân
quyền, phân bổ nguồn lực trong thực hiện TTHC.
b) Tiếp tục xây dựng, ban hành và chuẩn hóa quy trình nội bộ giải quyết
TTHC của lĩnh vực biển, hải đảo theo hướng điện tử hóa, chú trọng đến việc liên
thông giải quyết TTHC; cập nhật quy trình điện tử cho các TTHC để vận hành
trên Hệ thống một cửa điện tử, Cổng Dịch vụ công của Bộ, đảm bảo tính hiệu
quả, minh bạch và đơn giản; số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC, tái cấu trúc
quy trình giải quyết TTHC trên môi trường điện tử quy định tại Nghị định số
45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 và Nghị định số 107/2021/NĐ-CP của Chính
phủ, kết nối thực hiện trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; Triển khai thực hiện Kế
hoạch rà soát, đơn giản hóa TTHC nội bộ 2022 - 2025 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường tại Quyết định số 3568/QĐ-BTNMT ngày 19/12/2022.
c) Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC
theo quy định tại Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27/3/2021 của Thủ tướng
Chính phủ; tập trung thực hiện có hiệu quả Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày
06/12/2021 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 61/2018/NĐ-CP của Chính phủ nhằm
gắn kết việc số hoá hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC với quá trình tiếp
nhận, xử lý TTHC tại Văn phòng Một cửa tạo cơ sở hình thành dữ liệu sống,
sạch, đủ và chính xác.
đ) Tiếp tục duy trì việc tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ
chức, cá nhân về quy định hành chính lĩnh vực biển, hải đảo, tình hình giải quyết
TTHC thuộc chức năng quản lý của Cục; tăng cường trách nhiệm giải trình, tổ
chức đối thoại, giải đáp trực tuyến để kịp thời giải quyết, xử lý các khó khăn,
vướng mắc của người dân và doanh nghiệp về TTHC trong lĩnh vực tài nguyên
và môi trường biển, hải đảo; kiểm tra việc giải quyết TTHC của các đơn vị trực
thuộc Cục.
e) Nâng cao chất lượng phục vụ, mức độ hài lòng, trong đó tăng cường kỷ
luật, kỷ cương hành chính, thường xuyên kiểm tra, xử lý nghiêm và công bố,
công khai các cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan, đơn vị để xảy ra chậm trễ,
gây phiền hà, nhất là làm phát sinh thêm thủ tục, hồ sơ, giấy tờ, yêu cầu điều
kiện không đúng quy định trong quá trình tiếp nhận, giải quyết TTHC.
g) Tăng cường nguồn lực, nâng cao năng lực cho công chức làm công tác
xây dựng văn bản pháp luật và kiểm soát TTHC; ưu tiên bố trí nguồn lực, kinh
phí thỏa đáng cho công tác cải cách, kiểm soát TTHC.
4. Cải cách tổ chức bộ máy
a) Rà soát, đánh giá việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ
cấu tổ chức mới của Cục sau khi Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn hợp nhất, cơ chế phối hợp và hiệu quả hoạt động
của các đơn vị trực thuộc Cục;
5
b) Hướng dẫn xây dựng, hoàn thiện, triển khai áp dụng vị trí việc làm vào
công tác quản lý cán bộ, gắn với tinh giản biên chế, cơ cấu lại và nâng cao chất
lượng đội ngũ công chức, viên chức vị trí việc làm theo quy định của Nghị định
số 62/2020/NĐ-CP và Nghị định số 106/2020/NĐ-CP và các Thông tư hướng
dẫn của các bộ, ngành về vị trí việc làm.
c) Điều chỉnh giao biên chế công chức trong các đơn vị trực thuộc Cục.
5. Cải cách chế độ công vụ
a) Tập trung rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành các quy chế, quy định về công
tác cán bộ và quản lý cán bộ đầy đủ, phù hợp với quy định của Đảng, chính sách
pháp luật của Nhà nước và đồng bộ với công tác sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy.
b) Tổ chức thực hiện công tác sắp xếp, bố trí, cơ cấu lại, nâng cao chất
lượng đội ngũ CBCCVC đồng bộ với phương án kiện toàn, tinh gọn tổ chức bộ
máy của cơ quan, tổ chức, đơn vị; đồng thời tổ chức triển khai hiệu quả các
chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khi thực hiện
sắp xếp, tinh gọn bộ máy, đơn vị hành chính các cấp.
c) Thực hiện tinh giản biên chế gắn với cơ cấu lại đội ngũ CBCCVC theo
vị trí việc làm; đồng thời tập trung đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng đội ngũ
CBCCVC bảo đảm đủ phẩm chất, trình độ và năng lực ngang tầm với nhiệm vụ
sau sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
d) Triển khai chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng vào làm
việc trong khu vực công; nâng cao đạo đức, văn hóa công vụ và thực hiện có
hiệu quả cơ chế bảo vệ cán bộ, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi
ích chung.
đ) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý cán
bộ, trọng tâm là việc quản lý, khai thác, sử dụng hồ sơ, thông tin dữ liệu về đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức của Cục.
6. Cải cách tài chính công
a) Rà soát, cập nhật và hoàn thiện đồng bộ hệ thống văn bản quy định về
quản lý tài chính, kế toán, đầu tư công thuộc thẩm quyền của Cục theo quy định,
đảm bảo phân bổ, sử dụng ngân sách và các nguồn kinh phí khác minh bạch,
quản lý theo mục tiêu.
b) Rà soát, sửa đổi, xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá dịch vụ
sự nghiệp công phục vụ đấu thầu, đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ theo Quyết định
số 1990/QĐ-TTg ngày 11/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh
mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các quy định hiện hành;
c) Tăng cường quản lý, sử dụng tài sản công; quản lý và xét duyệt quyết
toán đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cục.
6
d) Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác quản lý kế hoạch, đầu tư, tài
chính, tài sản thuộc phạm vi quản lý của Cục. Sử dụng hiệu quả các phần mềm
quản lý ngân sách nhà nước, quản lý tài sản công, quản lý kế hoạch tài chính và
xử lý công việc trên môi trường mạng; thực hiện quy trình giao dự toán cho các
đơn vị qua hệ thống TABMIS.
đ) Tham gia tập huấn, nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ phụ
trách công tác kế hoạch, tài chính của các đơn vị thuộc Cục.
7. Xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số
a) Hoàn thiện quy định kỹ thuật về CSDL các lĩnh vực; quy trình kỹ thuật
theo phương thức số, lấy dữ liệu làm trung tâm, thu thập dữ liệu số tại nguồn,
quản lý, chia sẻ, phân tích, xử lý trên công nghệ số.
b) Xây dựng, hoàn thiện các CSDL quốc gia, lĩnh vực biển và hải đảo.
c) Đẩy mạnh công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành, báo cáo, hỗ trợ ra quyết
định trên dữ liệu, thực hiện toàn diện trên các ứng dụng số, hệ thống thông tin,
xử lý, tổng hợp, thống kê trên CSDL.
d) Nâng cao hiệu quả cung cấp DVCTT: Tái cấu trúc quy trình, đơn giản
hóa hồ sơ, cung cấp DVCTT toàn trình để phục vụ người dân và doanh nghiệp.
đ) Vận hành hạ tầng số, nền tảng số dùng chung, bảo đảm an toàn thông
tin. Đào tạo tập huấn, ưu tiên nhân lực về chuyển đổi số, khoa học dữ liệu, nâng
cao kỹ năng số, xử lý khai thác dữ liệu phục vụ chuyển đổi số ngành, góp phần
chuyển đổi số quốc gia.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Cục trực tiếp chỉ đạo công tác CCHC
của đơn vị; tiếp tục xác định CCHC là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt; xây
dựng kế hoạch thực hiện cụ thể trong từng thời gian, từng lĩnh vực; tăng cường
kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch; đưa nội dung CCHC vào giao ban
định kỳ của đơn vị; tăng cường và phát huy đầy đủ vai trò, trách nhiệm của các
tổ chức Đảng, đoàn thể trong chỉ đạo, điều hành triển khai thực hiện Kế hoạch.
2. Thực hiện vai trò, trách nhiệm người đứng đầu đơn vị trong tổ chức
thực hiện công tác CCHC theo quy định tại Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày
10/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường trách nhiệm của người
đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong công tác cải cách TTHC;
Quyết định số 1618/QĐ-BTNMT ngày 13/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc
Bộ trong công tác CCHC.
3. Đề xuất kinh phí đảm bảo thực hiện công tác CCHC được bố trí từ
nguồn kinh phí thường xuyên của Cục và các nguồn lực tài chính hỗ trợ khác
theo quy định của pháp luật.
7
4. Tiếp tục nâng cao năng lực, trình độ đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức làm công tác CCHC ở các đơn vị thuộc Cục; đồng thời, có chế độ, chính
sách hợp lý đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác CCHC.
Tổ chức các buổi tập huấn, hội thảo chuyên đề về CCHC để nâng cao nhận thức
và kỹ năng cho cán bộ, công chức, viên chức.
5. Tăng cường kiểm tra việc thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính và
trách nhiệm thi hành công vụ của công chức, viên chức; phối hợp kiểm tra một
số địa phương về TTHC trong lĩnh vực biển, hải đảo.
6. Tăng cường hợp tác quốc tế để tranh thủ hỗ trợ về nguồn vốn, đào tạo,
chuyển giao công nghệ quản lý, góp phần đẩy mạnh công tác CCHC của Cục.
7. Khen thưởng kịp thời, chính xác những đơn vị, cá nhân có thành tích và
phê bình, kỷ luật những đơn vị, cá nhân thực hiện chưa nghiêm túc nhiệm vụ
CCHC; công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Cục.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Cục
a) Khẩn trương chỉ đạo thực hiện Kế hoạch CCHC năm 2025 của đơn vị,
bám sát nội dung, nhiệm vụ theo Kế hoạch CCHC năm 2025 của Cục.
b) Tổ chức lập dự toán kinh phí để thực hiện các đề án, dự án, chương
trình (nếu có), nhiệm vụ CCHC năm 2025, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Chỉ đạo nghiêm túc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo CCHC định kỳ
(quý I, sáu tháng, quý III, năm) của đơn vị và gửi về Cục (qua Văn phòng) trước
ngày 16 tháng cuối quý.
d) Các đơn vị có liên quan, theo chức năng nhiệm vụ thực hiện tiếp nhận,
theo dõi, đôn đốc, trả lời phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân theo quy định.
đ) Bảo đảm các nguồn lực và điều kiện cần thiết để thực hiện có hiệu quả
công tác CCHC.
2. Trách nhiệm của Văn phòng
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc Cục tổ chức thực hiện
nhiệm vụ thuộc nội dung cải cách TTHC của Cục theo chức năng, nhiệm vụ
được giao; chủ trì triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong
giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Cục; chủ trì, theo dõi, đôn
đốc thực hiện Quy chế làm việc của Cục.
b) Chủ trì tiếp nhận, theo dõi, đôn đốc việc xử lý phản ánh, kiến nghị của
tổ chức, cá nhân về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Cục thông
qua Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của Chính phủ và
Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc Cục tổ chức thực hiện nội
dung cải cách tổ chức bộ máy và nội dung cải cách chế độ công vụ theo Kế hoạch.
8
d) Trình Cục trưởng các giải pháp tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành
CCHC; thực hiện kiểm tra công tác CCHC năm 2025 của Cục.
đ) Tổng hợp, báo cáo kết quả, tiến độ thực hiện công tác CCHC hàng quý,
6 tháng và năm 2025 của Cục theo Kế hoạch.
e) Chủ trì đề xuất khen thưởng kịp thời, chính xác những đơn vị, cá nhân
có thành tích và phê bình, kỷ luật những đơn vị, cá nhân thực hiện chưa nghiêm
túc nhiệm vụ CCHC năm 2025 của Cục.
3. Trách nhiệm của Phòng Chính sách - Pháp chế
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc Cục tổ chức thực hiện nội
dung cải cách thể chế, kiểm soát TTHC trong quá trình lập và xây dựng
VBQPPL.
b) Chủ trì triển khai nhiệm vụ đổi mới và nâng cao chất lượng công tác
xây dựng, ban hành VBQPPL; tổ chức rà soát, kiểm tra, hệ thống hóa, pháp
điển, hợp nhất VBQPPL; tổ chức phổ biến giáo dục pháp luật về tài nguyên và
môi trường; tổ chức triển khai công tác theo dõi thi hành pháp luật và kiểm tra
công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, đánh giá việc thực hiện
trách nhiệm trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực
biển, hải đảo.
4. Trách nhiệm của Phòng Kế hoạch - Tài chính
a) Chủ trì tổng hợp trình Cục trưởng xem xét, quyết định điều chỉnh kinh
phí cho các chương trình, dự án, đề án, nhiệm vụ CCHC trong dự toán ngân sách
nhà nước năm 2025 của Cục.
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc Cục tổ chức thực hiện và
định kỳ báo cáo nội dung cải cách tài chính công của Cục theo Kế hoạch.
5. Trách nhiệm của Phòng Khoa học và Công nghệ và Hợp tác quốc tế
a) Tổng hợp, xác định các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ công
tác CCHC và phân bổ kinh phí để thực hiện.
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc Cục tiếp tục đẩy mạnh, áp
dụng, cải tiến và mở rộng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN
ISO 9001:2015 trong hoạt động của các đơn vị trực thuộc Cục; thực hiện kiểm
tra việc duy trì áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001: 2015
tại một số đơn vị trực thuộc Cục.
c) Nghiên cứu, đề xuất lãnh đạo Cục các giải pháp, nhiệm vụ tăng cường
hợp tác quốc tế trong công tác CCHC năm 2025 của Cục.
6. Trách nhiệm của Trung tâm Thông tin dữ liệu tài nguyên và môi
trường biển, hải đảo quốc gia
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc Cục xây dựng, tổ chức thực
hiện Kế hoạch phát triển Chính phủ số năm 2025 của Cục; thực hiện các đề án,
9
dự án, nhiệm vụ chuyên môn được giao bảo đảm chất lượng, tiến độ triển khai
Chính phủ điện tử, chuyển đổi số lĩnh vực biển, hải đảo.
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc Cục thực hiện và định kỳ
báo cáo nội dung phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số của Cục theo Kế
hoạch.
c) Hoàn thiện Hệ thống thông tin khai thác và sử dụng tài nguyên biển
trong Quý II năm 2025.
7. Đối với các cấp ủy đảng và các tổ chức, đoàn thể trong Cục
Đề nghị Đảng uỷ Cục, Công đoàn Cục và Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ
Chí Minh Cục có kế hoạch phối hợp lãnh đạo, chỉ đạo các cấp uỷ và tổ chức
đoàn thể trực thuộc tham gia tổ chức thực hiện Kế hoạch; cấp uỷ đảng, tổ chức
đoàn thể các đơn vị thuộc Cục tham gia cùng lãnh đạo đơn vị tổ chức thực hiện
Kế hoạch.
Điều 2. Giao Chánh Văn phòng giúp Cục trưởng đôn đốc, kiểm tra và
hướng dẫn tổ chức thực hiện Kế hoạch này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Cục chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng Đỗ Đức Duy (để b/c);
- Thứ trưởng Nguyễn Thị Phương Hoa (để b/c);
- Thứ trưởng Lê Minh Ngân (để b/c);
- Vụ Tổ chức cán bộ, Văn phòng – Bộ TN&MT;
- Đảng ủy, Công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh,
Hội Cựu chiến binh Cục;
- Các Phó Cục trưởng;
- Trang Thông tin điện tử Cục;
- Lưu: VT, VP. H(30).
CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Đức Toàn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 08/QĐ-BHĐVN của Cục Biển và Hải đảo Việt Nam ban hành Kế hoạch cải cách hành chính năm 2025 của Cục Biển và Hải đảo Việt Nam

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 08/QĐ-BHĐVN (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×