Nghị định 93/CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định 43/CP ngày 16/7/1996

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 93/CP NGÀY 23 THÁNG 8 NĂM 1997 VỀ VIỆC
SỬA ĐỔI BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ ĐẤU THẦU BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH 43/CP NGÀY 16 THÁNG 7 NĂM 1996

 

CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Xét đề nghị của Bộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Thương mại,

NGHỊ ĐỊNH:

 

Điều 1.- Ban hành kèm theo Nghị định này một số điều khoản sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 43/CP ngày 16 tháng 7 năm 1996.

 

Điều 2.- Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

 

Điều 3.- Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Thương mại, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành việc sửa đổi bổ sung Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định này.

 

Điều 4.- Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng Quản trị các Tổng công ty Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

MỘT SỐ ĐIỀU KHOẢN

SỬA ĐỔI BỔ SUNG QUY CHẾ ĐẦU THẦU BAN HÀNH KÈM THEO
NGHỊ ĐỊNH SỐ 43/CP NGÀY 16 THÁNG 7 NĂM 1996 CỦA CHÍNH PHỦ

(Ban hành kèm theo Nghị định số 93/CP ngày 23 tháng 8 năm 1997 của Chính phủ)

Điều 3.- Hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức áp dụng.

Nay bổ sung thêm điểm g) vào khoản 2:

g. Mưa sắm đặc biệt: áp dụng cho các trường hợp đặc biệt (ngoài các phương thức nêu trên), chủ đầu tư phải xây dựng phương án thực hiện trình Thủ tướng Chính phủ xem xét và quyết định.

 

Điều 8.- Thuyết minh và sửa đổi tài liệu đấu thầu.

Nay sửa đổi như sau:

Các nhà thầu không được phép thay đổi hồ sơ dự thầu sau khi đã hết thời hạn nộp thầu. Trong quá trình đánh giá và so sánh các hồ sơ dự thầu, bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu làm sáng tỏ một số vấn đề dưới hình thức trao đổi trực tiếp hoặc gián tiếp nhưng phải đảm bảo tính công khai, bình đẳng và không làm thay đổi nội dung cơ bản hồ sơ dự thầu và giá bỏ thầu. Những đề nghị làm sáng tỏ của bên mời thầu cũng như những ý kiến trả lời của nhà thầu đều phải thực hiện bằng văn bản. Những giải đáp của nhà thầu dẫn đến sự thay đổi về giá bỏ thầu đã đề xuất sẽ không được xem xét. Bên mời thầu phải lưu trữ những tài liệu đề nghị làm sáng tỏ và những giải đáp liên quan.

 

Điều 9.- Thời hạn nộp thầu và thời hạn có hiệu lực của hồ sơ dự thầu.

Nay sửa đổi như sau:

Trong hồ sơ mời thầu bên mời thầu phải ghi rõ thời hạn nộp thầu và thời hạn có hiệu lực của hồ sơ dự thầu. Thời hạn nộp thầu sẽ tuỳ thuộc quy mô và sự phức tạp của gói thầu nhưng tối đa không quá 90 ngày kể từ ngày phát hành hồ sơ mời thầu. Trong trường hợp đặc biệt, bên mời thầu cần sửa đổi một số nội dung trong hồ sơ mời thầu khi chưa hết hạn nộp thầu, có thể gia hạn thời hạn nộp thầu. Bên mời thầu phải gửi nội dung sửa đổi bằng văn bản tới tất cả các nhà thầu tham gia trước khi hết thời hạn nộp thầu đã quy định ít nhất là 10 ngày để nhà thầu có điều kiện hoàn chỉnh thêm hồ sơ dự thầu.

Thời hạn có hiệu lực của hồ sơ dự thầu là thời hạn kể từ ngày hết thời hạn nộp thầu đến ngày công bố kết quả trúng thầu. Trường hợp phải kéo dài thời hạn có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bên mời thầu phải thông báo cho các nhà thầu. Nếu nhà thầu không chấp nhận thì vẫn được hoàn trả tiền bảo lãnh dự thầu.

 

Điều 10.- Mở thầu, xếp hạn nhà thầu, xét chọn và công bố kết quả đấu thầu.

Nay sửa đổi khoản 1 như sau:

1. Mở thầu: những hồ sơ dự thầu nộp đúng hạn sẽ được bên mời thầu tiếp nhận và quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ mật. Việc mở thầu được tiến hành công khai theo ngày, giờ và địa điểm ghi trong hồ sơ mời thầu. Đại diện của bên mời thầu và các nhà thầu tham dự (nếu có) phải ký vào biên bản mở thầu.

Biên bản mở thầu ghi rõ tên gói thầu, ngày giờ và địa điểm mở thầu, tên và địa chỉ các nhà thầu, giá bỏ thầu (trừ đấu thầu tuyển chọn tư vấn), bảo lãnh dự thầu (nếu có), các văn bản bổ sung hoặc sửa đổi và các chi tiết khác.

Những đơn dự thầu không hợp lệ theo quy định của hồ sơ mời thầu sẽ bị loại.

 

Điều 22.- Đáng giá, xếp hạng nhà thầu và trình duyệt kết quả đấu thầu.

Nay bổ sung khoản 4 như sau:

4. Đối với các gói thầu mua sắm vật tư thiết bị có giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên, đấu thầu một túi hồ sơ, hai túi hồ sơ hoặc đấu thầu hai giai đoạn, khi đánh giá hồ sơ dự thầu đều phải thực hiện theo hai bước.

- Bước 1: Đánh giá về mặt kỹ thuật để chọn danh sách ngắn.

Bên mời thầu yêu cầu các nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật để bên mời thầu xem xét và đàm phán cụ thể với từng nhà thầu nhằm thống nhất về yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ thuật để nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ kỹ thuật chính thức của mình.

Sau khi đã bổ sung, hoàn chỉnh nội dung kỹ thuật cho phù hợp với yêu cầu của bên mời thầu, các nhà thầu nộp hồ sơ chính thức về chào thầu kỹ thuật. Bên mời thầu chọn danh sách ngắn.

- Bước 2: Đánh giá về mặt tài chính các hồ sơ dự thầu thuộc danh sách ngắn để so sánh và xếp hạng nhà thầu.

Các nhà thầu trong danh sách ngắn nộp hồ sơ chào thầu chính thức về tài chính. Bên mời thầu đánh giá kết quả chào thầu về mặt tài chính để so sánh và xếp hạng nhà thầu.

Bên mời thầu có thể yêu cầu các nhà thầu chào lại giá thầu. Bên mời thầu không đàm phán trực tiếp với nhà thầu mà gửi thư yêu cầu công khai đến các nhà thầu.

 

Điều 30.- Hồ sơ dự thầu

Nay sửa đổi như sau:

Hồ sơ dự thầu xây lắp bao gồm:

- Đơn dự thầu.

- Bản sao giấy đăng ký kinh doanh hoặc chứng chỉ hành nghề.

- Tài liệu giới thiệu năng lực nhà thầu.

- Biện pháp thi công tổng thể và biện pháp thi công chi tiết các hạng mục công trình.

- Tổ chức thi công và tiến độ thực hiện hợp đồng.

- Bản dự toán giá dự thầu.

- Bảo lãnh dự thầu.

 

Điều 42.- Trách nhiệm và quyền hạn của người có thẩm quyền quyết định đầu tư.

Nay bổ sung sửa đổi như sau:

1. Xét duyệt hồ sơ mời thầu, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và danh sách các nhà thầu được mời tham dự đấu thầu (danh sách ngắn).

2. Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.

3. Kiểm tra, chỉ đạo bên mời thầu thực hiện đúng quy chế đấu thầu.

4. Phê duyệt hợp đồng.

5. Kiểm tra, chỉ đạo bên mời thầu ký kết hợp đồng và tổ chức thực hiện hợp đồng với bên trúng thầu.

Đối với dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước thuộc nhóm A (theo Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng), Thủ tướng Chính phủ giao cho Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền thực hiện các nội dung 1, 3, 4 và 5 của Điều này.

 

Điều 43.- Phê duyệt và uỷ quyền phê duyệt kết quả đấu thầu.

Nay bổ sung sửa đổi khoản 2 như sau:

2. Người có thẩm quyền quyết định đầu tư Dự án sử dụng vốn Nhà nước thuộc nhóm B (theo Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng) sử dụng bộ máy chuyên môn giúp việc của mình và có thể mời thêm chuyên gia để tư vấn khi quyết định kết quả lựa chọn nhà thầu các gói thầu tuyển chọn tư vấn có giá trị từ 500 triệu đồng đến 10 tỷ đồng, các gói thầu mua sắm vật tư thiết bị hoặc xây lắp có giá trị từ 10 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư. Các gói thầu tư vấn có giá trị từ 10 tỷ đồng trở lên và các gói thầu mua sắm thiết bị hoặc xây lắp có giá trị từ 50 tỷ đồng trở lên, phải được Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định trước khi phê duyệt kết quả đấu thầu. Các gói thầu còn lại có giá trị thấp hơn quy định trên được phép uỷ quyền cho cấp dưới mình một cấp phê duyệt.

thuộc tính Nghị định 93/CP

Nghị định 93/CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định 43/CP ngày 16/7/1996
Cơ quan ban hành: Chính phủSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:93/CPNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Nghị địnhNgười ký:Võ Văn Kiệt
Ngày ban hành:23/08/1997Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Hành chính
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Nghị định 93/CP

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE GOVERNMENT
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
------------
No. 93/CP
Hanoi, August 23, 1997
 
DECREE
ON AMENDMENTS AND SUPPLEMENTS TO A NUMBER OF ARTICLES OF THE REGULATION ON BIDDING ISSUED TOGETHER WITH DECREE NO.43-CP OF JULY 16, 1996
THE GOVERNMENT
Pursuant to the Law on Organization of the Government of September 30, 1992;
At the proposals of the Minister of Planning and Investment, the Minister of Construction and the Minister of Trade,
DECREES:
Article 1.- To issue together with this Decree a number of provisions amending or supplementing a number of Articles of the Regulation on Bidding issued together with Decree No.43-CP of July 16, 1996.
Article 2.- This Decree takes effect 15 days after the date of its signing.
Article 3.- The Minister of Planning and Investment shall assume the main responsibility and coordinate with the Minister of Construction, the Minister of Trade, the other ministers and the heads of the concerned branches in guiding and inspecting the implementation of amendments or supplements to the Regulation on Bidding, issued together with this Decree.
Article 4.- The ministers, the heads of the ministerial-level agencies and the agencies attached to the Government, the presidents of the People’s Committees of the provinces and cities directly under the Central Government, the Managing Boards of the State corporations shall have to implement this Decree.
 

 
ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
THE PRIME MINISTER




Vo Van Kiet
 
A NUMBER OF PROVISIONS AMENDING OR SUPPLEMENTING THE REGULATION ON BIDDING ISSUED TOGETHER WITH DECREE NO.43-CP OF JULY 16, 1996 OF THE GOVERNMENT
(issued together with Decree No.93-CP of August 23, 1997 of the Government)
Article 3.- Forms of selecting bidders and applicable modes.
To add the following Point h/ to Item 2:
h/ Special purchase: applicable to special cases (except for the above-said modes); the project owner shall have to work out the plan of action and submit it to the Prime Minister for consideration and decision.
Article 8.- Clarification and amendment of the bidding documents.
Is amended as follows:
The bidders are not allowed to change their bidding dossiers after the bid submission deadline. In the process of evaluating and comparing the bidding dossiers, the bid-soliciting party may ask the bidders to clarify several issues through direct or indirect discussion that must be open and fair and must not alter the basic contents of the bidding dossiers and bidding prices. All clarification requests from the bid-soliciting party and the replies from the bidders must be made in writing. An explanation by the bidder that leads to a change of the proposed bidding price shall not be considered. The bid-soliciting party shall have to keep all papers requesting the clarification and relevant explanations.
Article 9.- Deadline for bid submission and period of validity of bidding dossiers.
Is amended as follows:
The bid-soliciting party must state clearly in the tendering dossier the deadline for bid submission and the period of validity of bidding dossiers. The deadline for bid submission shall depend on the size and the complexity of the bidding package, but must not exceed 90 days from the date of issuance of the tendering dossier. In special cases where the bid-soliciting party needs to amend some points in the tendering dossier before the bid submission period expires, the deadline for bid submission may be extended. The proposed amendments must be made in writing and sent by the bid-soliciting party to all participating bidders at least 10 days before the deadline for bid submission so that the bidders may complete their bidding dossiers.
The period of validity of a bidding dossier is counted from the bid submission deadline to the date when the bid winner is announced. In case of extention of the period of validity of bidding dossiers, the bid-soliciting party must notify the bidders thereof. If the bidders refuse to accept the extension, the bid securities shall be returned to them.
Article 10.- Bid opening, classification and selection of bidders and announcement of bidding results.
Item 1 of this Article is amended as follows:
1. Bid opening: The bidding dossiers submitted on time shall be accepted and managed by the bid-soliciting party in accordance with the regulations on the keeping of confidential documents. The bid opening shall be conducted openly according to the date, time and place stated in the tendering dossier. The representatives of the bid-soliciting party and of the participating bidders (if any) must affix their signatures to the bid opening report.
The bid opening report must clearly indicate the name of the bidding package, the date, time and place of the bid opening, the names and addresses of the bidders, the bidding prices (except bids for consultancy selection), bid securities (if any), the amended or supplemented documents and other details.
Applications for bid which are invalid under the terms of the tendering dossier shall be rejected.
Article 22.- Evaluation, classification of bidders and submission of the bidding result for approval.
The following Item 4 is added:
4. With regard to bidding packages for the procurement of materials and equipment valued at 100 billion VND and more, whether it is a one-dossier bag bidding, two-dossier bag bidding or two-phase bidding, the evaluation of bidding dossiers must be conducted in two steps:
- Step 1: Technical evaluation to make a shortlist.
The bid-soliciting party shall request the bidders to submit their technical solutions so that it may consider and negotiate separately with each bidder to reach agreement on technical requirements and criteria and the bidders may prepare and submit their official technical dossiers.
After supplementing and completing their technical solutions according to the bid-soliciting party�s requests, the bidders shall submit their formal dossiers together with technical solutions. The bid-soliciting party shall make a shortlist.
- Step 2: Evaluation of financial capability of bidding dossiers of the shortlist for comparison and classification of the bidders.
The bidders on the shortlist shall submit their formal dossiers together with financial offers. The bid-soliciting party shall evaluate the result of evaluation of the financial offers for comparison and classification of the bidders.
The bid-soliciting party may request the bidders to offer other bidding prices. The bid-soliciting party shall not directly negotiate with the bidders but send open letters to them.
Article 30.- Bidding dossier.
Now amended as follows:
A bidding dossier for construction and installation contains:
- Application for the bidding.
- A copy of the business license or practicing certificate.
- Documents showing the bidder’s capability.
- Measures for overall construction and measures for construction of specific parts of the project.
- Organization of the construction and the contract performance time-table.
- Bidding price estimate.
- Bid security.
Article 42.- Responsibilities and powers of the persons competent to decide the investment.
Now supplemented and amended as follows:
1. To ratify the tendering dossier, criteria for the evaluation of bidding dossiers and the list (shortlist) of bidders invited to the bidding.
2. To ratify the results of the selection of bidders.
3. To inspect and direct the bid-soliciting party to strictly observe the Regulation on Bidding.
4. To ratify the contract.
5. To inspect and direct the bid-soliciting party in signing the contract and organizing its performance with the bid winning party.
With regard to Group A investment projects funded by State capital (as prescribed in the Regulation on the Management of Investment and Construction), the Prime Minister shall assign the ministers, the presidents of the People�s Committees of the provinces and cities directly under the Central Government and the heads of the competent agencies to carry out provisions at Points 1, 3, 4 and 5 of this Article.
Article 43.- Ratification and mandated ratification of the bidding results.
Item 2 of this Article is now amended as follows:
2. The person competent to decide the investment in projects funded by State capital, which belong to Group B (as prescribed in the Regulation on the Management of Investment and Construction), shall employ his/her professional assisting apparatus and may invite consultants when deciding the result of the selection of bidders for consultancy bidding packages valued at from 500 million to 10 billion VND; bidding packages for the procurement of materials and equipment or construction and installation valued from 10 billion to under 50 billion VND, at the proposal of the project owner. Consultancy bidding packages valued at 10 billion VND or more and bidding packages for the procurement of materials and equipment or construction and installation valued at 50 billion VND or more must be evaluated by the Ministry of Planning and Investment before the ratification of the bidding results. The remaining bidding packages valued under the levels stipulated above shall be assigned to the immediate lower competent level for ratification.
 

 
ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
THE PRIME MINISTER




Vo Van Kiet
 

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
download Decree 93/CP DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi