• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 606/KH-UBND An Giang triển khai Nghị định 385/2026/NĐ-CP kiểm soát thủ tục hành chính

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 16/10/2026 08:29 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 606/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thanh Phong
Trích yếu: Triển khai thực hiện Nghị định 385/2026/NĐ-CP ngày 09/10/2026 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh An Giang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 606/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 606/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 606/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
An Giang, ngày tháng 10 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Nghị định số 385/2026/NĐ-CP ngày 09/10/2026 của
Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh An Giang
Căn cứ Nghị định số 385/2026/NĐ-CP ngày 09/10/2026 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính (sau đây gọi là Nghị định số 385/2026/NĐ-CP); Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn
tỉnh như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Tổ chức quán triệt, triển khai đồng bộ, thống nhất, đúng thẩm quyền các
quy định của Nghị định số 385/2026/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành từ ngày 10
tháng 10 năm 2026; nâng cao hiệu quả kiểm soát việc quy định, thực hiện, rà soát,
đánh giá thủ tục hành chính (TTHC), quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC và
chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp.
Phân định rõ trách nhiệm của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh, các sở, ban, ngành và UBND, Chủ tịch UBND cấp xã theo mô hình
chính quyền địa phương 02 cấp; nâng cao trách nhiệm người đứng đầu, bảo đảm
phối hợp chặt chẽ trong công tác kiểm soát TTHC.
2. Yêu cầu
Triển khai đầy đủ nội dung thuộc trách nhiệm của địa phương, bám sát các
điều, khoản của Nghị định; không phát sinh thủ tục, thành phần hồ sơ, yêu cầu,
điều kiện hoặc thẩm quyền ngoài quy định. Phân biệt trách nhiệm bắt buộc theo
Nghị định với giải pháp tổ chức, phối hợp do tỉnh xác định để thực hiện hiệu quả.
Nhiệm vụ giao phải rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, nội dung, trách
nhiệm, sản phẩm, thẩm quyền và thời gian thực hiện. Đối với nội dung có thời
hạn pháp luật quy định, thực hiện đúng thời hạn; không ấn định thêm hạn xử lý
nội bộ. Việc theo dõi tiến độ, báo cáo phải dựa trên dữ liệu, minh chứng thực tế.
606
16
2
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Phổ biến, quán triệt và tổ chức đầu mối kiểm soát TTHC
Phổ biến đầy đủ nội dung Nghị định, nhất là quy định về phạm vi, khái
niệm TTHC và TTHC nội bộ; chức năng tham mưu kiểm soát TTHC cấp tỉnh, cấp
xã; đánh giá tác động; thẩm quyền, thời hạn công bố, công khai, cập nhật dữ liệu;
rà soát, đánh giá sau ban hành và trách nhiệm người đứng đầu. Quán triệt việc
Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, Nghị định số 48/2013/NĐ-CP, Nghị định số
92/2017/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2026; phân biệt trường
hợp chuyển tiếp theo Điều 39 Nghị định số 385/2026/NĐ-CP. Việc phổ biến,
hướng dẫn nghiệp vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị
(Điều 1 đến Điều 5, Điều 38, Điều 39).
Văn phòng UBND tỉnh thực hiện chức năng tham mưu giúp UBND tỉnh về
công tác kiểm soát TTHC. Ở cấp xã, Trung tâm Phục vụ hành chính công tham
mưu giúp UBND, Chủ tịch UBND cấp xã theo khoản 4 Điều 5 Nghị định.
2. Kiểm soát việc quy định TTHC trong văn bản quy phạm pháp luật
Các cơ quan lập đề xuất chính sách, cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy
phạm pháp luật xác định đúng thẩm quyền quy định TTHC, kiểm tra đầy đủ các
bộ phận cấu thành của TTHC, đánh giá sự cần thiết, tính hợp lý, tính hợp hiến,
hợp pháp và chi phí tuân thủ theo từng giai đoạn quy định tại Điều 12. Việc đánh
giá tác động phải bao gồm mức độ ứng dụng công nghệ thông tin, khả năng thực
hiện trên môi trường điện tử; thực hiện đánh giá về bảo đảm cạnh tranh và quản
lý rủi ro đối với trường hợp thuộc Điều 13. Khi dự kiến ban hành TTHC mới thuộc
diện phải thông báo, chính quyền địa phương cấp tỉnh (Sở, ban, ngành tỉnh hoặc
Văn phòng UBND tỉnh) thực hiện thông báo đến Bộ Tư pháp, đăng tải, lấy ý kiến
theo Điều 9 và Điều 11; trường hợp không phải thông báo trước thực hiện đúng
Điều 10. Không quy định yêu cầu, điều kiện TTHC thuộc khoản 3 Điều 6 trong
văn bản quy phạm pháp luật của địa phương. Tuân thủ các quy định tại Điều 6
đến Điều 14 Nghị định số 385/2026/NĐ-CP.
Văn phòng UBND tỉnh có ý kiến về quy định TTHC trong văn bản quy
phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND, UBND và Chủ tịch
UBND cấp tỉnh theo điểm c khoản 2 Điều 11; đơn vị có chức năng kiểm soát
TTHC cấp xã tham gia ý kiến theo điểm d khoản 2 Điều 11. Đối với việc thẩm
định quy định về thủ tục hành chính, cơ quan tổ chức thẩm định bảo đảm sự tham
gia của cơ quan, đơn vị kiểm soát TTHC trong trường hợp thẩm định thông qua
Hội đồng, cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản; nội dung tham gia thẩm định
thực hiện theo Điều 14 Nghị định. Việc thẩm định văn bản quy phạm pháp luật
tiếp tục thực hiện theo pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật, không
thay đổi thẩm quyền thẩm định của cơ quan có chức năng.
3
3. Công bố, công khai, nhập và quản lý dữ liệu TTHC
Tổ chức công bố TTHC đúng chủ thể, phạm vi, nội dung theo Điều 16, bảo
đảm thời hạn công bố tại khoản 1 Điều 17. Chủ tịch UBND tỉnh công bố TTHC
thuộc phạm vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều 16; Chủ tịch UBND cấp xã công
bố TTHC thuộc phạm vi điểm c khoản 1 Điều 16. Trường hợp quy định TTHC để
thực hiện phân quyền, phân cấp, ủy quyền hoặc giao quy định chi tiết, Chủ tịch
UBND tỉnh công bố trên cơ sở quyết định công bố của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ và thực hiện cấu hình tiếp nhận, giải quyết trên Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC, Cổng Dịch vụ công quốc gia theo đoạn thứ hai điểm b khoản 1
Điều 16; không công bố thay TTHC thuộc thẩm quyền công bố của bộ, ngành nếu
không thuộc trường hợp Nghị định quy định.
Tổ chức công khai TTHC đầy đủ, chính xác, kịp thời theo khoản 2 Điều 17.
Đối với việc nhập, đăng tải, công khai TTHC đã công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc
gia về TTHC, thực hiện chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định
công bố của Chủ tịch UBND các cấp; trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 25
đối với văn bản ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn hoặc trong trường hợp đặc
biệt có hiệu lực ngay từ ngày thông qua hoặc ký ban hành thì chậm nhất 02 ngày
làm việc. Đối với công khai tại nơi tiếp nhận, giải quyết TTHC, Cổng thông tin
điện tử tỉnh và các hình thức khác, thực hiện đầy đủ, chính xác, kịp thời theo
khoản 2 Điều 17; không đồng nhất các yêu cầu này với thời hạn nhập, đăng tải
vào Cơ sở dữ liệu quốc gia. Đối với TTHC nội bộ thuộc phạm vi Nghị định, tổ
chức công bố, công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia theo điểm b khoản 2 Điều
24; công khai tại các kênh khác theo khoản 3 Điều 17.
Quản lý tài khoản, tự rà soát, kết nối, chia sẻ dữ liệu, bảo đảm thống nhất
thông tin TTHC giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cổng thông tin điện tử tỉnh và nơi
tiếp nhận, giải quyết theo Điều 24 đến Điều 27. Khi phát hiện sai lệch giữa các
hình thức công khai, căn cứ quy định TTHC tại văn bản quy phạm pháp luật để rà
soát, chỉnh lý quyết định công bố và thông tin công khai (khoản 5 Điều 17).
Trường hợp Bộ Tư pháp thông báo lỗi hoặc thiếu sót dữ liệu đã đăng tải, thực hiện
sửa chữa trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc theo khoản 3 Điều 25. Để
các xã, phường, đặc khu triển khai thống nhất, Văn phòng UBND tỉnh phối hợp
cơ quan có liên quan hướng dẫn, cung cấp mẫu tham khảo và thao tác nghiệp vụ
công bố, công khai, kiểm tra dữ liệu TTHC; việc sử dụng tài khoản và phân quyền
trên hệ thống phải tuân thủ hướng dẫn của cơ quan quản lý hệ thống và phạm vi
thẩm quyền của từng cơ quan, người có thẩm quyền.
4. Nâng cao chất lượng tổ chức thực hiện TTHC
Các cơ quan, đơn vị trực tiếp giải quyết TTHC thực hiện đúng nguyên tắc
công khai, khách quan, công bằng; bố trí công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu;
4
hướng dẫn đầy đủ, chính xác, yêu cầu bổ sung hồ sơ rõ lý do và hướng dẫn đầy
đủ trong một lần; không tự đặt thêm TTHC, hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định; thực
hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông và hỗ trợ nhóm đối tượng cần trợ giúp
theo Điều 15, Điều 18 đến Điều 21.
Ưu tiên sử dụng dữ liệu điện tử, cung cấp thông tin một lần; kết quả giải
quyết TTHC được cung cấp bằng hình thức điện tử, trường hợp cá nhân, tổ chức
có yêu cầu hoặc pháp luật quy định thì trả bằng bản giấy (khoản 7 Điều 15). Tiếp
nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị theo Điều 22 và pháp luật có liên quan. Trường
hợp TTHC chưa được công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia, khi cá nhân, tổ chức
có yêu cầu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền vẫn phải giải quyết theo quy định
tại khoản 3 Điều 26; không tự đặt thêm hoặc áp dụng khác với nội dung TTHC
tại văn bản quy phạm pháp luật.
5. Rà soát, đánh giá, cắt giảm và đơn giản hóa TTHC
UBND tỉnh chủ động đưa nội dung rà soát, đánh giá thuộc phạm vi quản lý
vào kế hoạch kiểm soát, cải cách TTHC hằng năm và gửi Bộ Tư pháp trước ngày
31 tháng 01 của năm kế hoạch theo khoản 3 Điều 28. Lựa chọn nội dung ưu tiên
dựa trên dữ liệu hồ sơ, chi phí tuân thủ, khó khăn, phản ánh, kiến nghị, khả năng
liên thông, số hóa và các tiêu chí tại khoản 3 Điều 30.
Các sở, ban, ngành và UBND cấp xã phối hợp tổ chức rà soát TTHC thuộc
thẩm quyền giải quyết trên địa bàn theo Điều 29 đến Điều 33; đề xuất phương án
sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ theo đúng thẩm quyền hoặc kiến nghị bộ, cơ quan ngang
bộ xử lý đối với nội dung thuộc thẩm quyền trung ương (Điều 34).
6. Ứng dụng công nghệ, bảo đảm điều kiện, kiểm tra và xử lý chuyển
tiếp
Khai thác Nền tảng số về kiểm soát TTHC do Bộ Tư pháp xây dựng, quản
lý theo hướng dẫn (Điều 23); thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu và bảo đảm thống
nhất thông tin theo Điều 27. Sử dụng kinh phí trong dự toán ngân sách và các
nguồn hợp pháp theo Điều 35; thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra theo Điều 36,
Điều 37. Trên cơ sở chức năng hệ thống và dữ liệu đã có, phối hợp nghiên cứu
công cụ hỗ trợ theo dõi, cảnh báo tiến độ giải quyết hồ sơ; không đặt thêm thủ tục
hay chế độ báo cáo độc lập.
Thực hiện đúng các quy định chuyển tiếp tại Điều 39 Nghị định: TTHC nội
bộ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trước ngày 10 tháng 10
năm 2026 tiếp tục có hiệu lực cho đến khi được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ; đối với
đề xuất chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đang thực hiện
trước thời điểm Nghị định có hiệu lực, việc đánh giá tác động TTHC thực hiện
theo pháp luật hiện hành tại thời điểm đề xuất chính sách, soạn thảo dự án, dự
5
thảo. Trong thời gian chức năng của Nền tảng số về kiểm soát TTHC chưa vận
hành đầy đủ, việc thông báo dự kiến ban hành TTHC mới theo Điều 9 thực hiện
bằng văn bản điện tử qua Trục liên thông văn bản quốc gia hoặc phương thức
khác theo pháp luật; việc đăng tải, lấy ý kiến thực hiện theo pháp luật về ban hành
văn bản quy phạm pháp luật.
III. THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Từ ngày 10 tháng 10 năm 2026, tổ chức thực hiện các quy định của Nghị
định số 385/2026/NĐ-CP; nhiệm vụ thường xuyên triển khai trong quá trình thực
hiện chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị.
2. Công bố TTHC: đối với quyết định công bố của Chủ tịch UBND các cấp
và người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc điểm b, c, d khoản 1 Điều 16, thực hiện
chậm nhất trước 10 ngày tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định
TTHC có hiệu lực thi hành (điểm b khoản 1 Điều 17). Trường hợp văn bản quy
phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn hoặc trong trường
hợp đặc biệt có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành, quyết định công
bố ban hành chậm nhất sau 03 ngày làm việc kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành
văn bản (điểm c khoản 1 Điều 17).
3. Nhập, đăng tải, công khai vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC: chậm
nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố của Chủ tịch UBND các
cấp; đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 25 về văn bản ban hành theo
trình tự, thủ tục rút gọn hoặc trong trường hợp đặc biệt có hiệu lực ngay từ ngày
thông qua hoặc ký ban hành, chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết
định công bố. Khi có thông báo của Bộ Tư pháp về lỗi hoặc thiếu sót dữ liệu, sửa
chữa trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc (Điều 25). Các kênh công khai
khác thực hiện đầy đủ, chính xác, kịp thời theo khoản 2 Điều 17.
4. Kế hoạch rà soát, đánh giá TTHC hằng năm gửi Bộ Tư pháp trước ngày
31 tháng 01 của năm kế hoạch. Báo cáo hằng tháng, quý, 06 tháng, năm và báo
cáo đột xuất thực hiện theo Điều 36, hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; kiểm
tra định kỳ hằng năm hoặc đột xuất theo Điều 37.
IV. PHỐI HỢP, THEO DÕI, BÁO CÁO VÀ XỬ LÝ VƯỚNG MẮC
1. Phối hợp thực hiện
Cơ quan chủ trì từng nhiệm vụ chủ động phối hợp cơ quan có liên quan;
cung cấp thông tin, hồ sơ, căn cứ pháp lý, sản phẩm và kết quả xử lý để phục vụ
công tác theo dõi, tổng hợp. Việc phối hợp phải bảo đảm không thay đổi thẩm
quyền quyết định, công bố, sửa đổi hoặc xử lý TTHC do pháp luật quy định.
6
2. Theo dõi và kiểm tra
Văn phòng UBND tỉnh tham mưu UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc tiến độ, tổ
chức kiểm tra theo Điều 37 Nghị định số 385/2026/NĐ-CP; chú trọng tính chính
xác của quyết định công bố, nội dung công khai, dữ liệu TTHC, việc thực hiện cơ
chế một cửa, phản ánh, kiến nghị và kết quả rà soát. Phối hợp hướng dẫn sử dụng
mẫu theo dõi, cảnh báo trên cơ sở dữ liệu hiện có của Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC và các hệ thống liên quan; ưu tiên nhận diện hồ sơ sắp đến hạn, quá
hạn, phải bổ sung nhiều lần, bị trả lại, dừng xử lý bất thường và phản ánh, kiến
nghị chưa xử lý. Mẫu theo dõi chỉ phục vụ công tác quản trị, điều hành, không tạo
thêm nghĩa vụ cung cấp dữ liệu trùng lặp, không hình thành chế độ báo cáo mới
ngoài quy định tại Điều 36 và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
3. Thông tin, báo cáo
Các sở, ban, ngành và UBND cấp xã phối hợp cung cấp số liệu, tài liệu theo
chức năng để UBND tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp theo chế độ định kỳ hằng tháng,
quý, 06 tháng, năm hoặc đột xuất theo yêu cầu. Việc thực hiện báo cáo điện tử
qua Nền tảng số, thời điểm và biểu mẫu thực hiện theo Điều 36 và hướng dẫn của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
4. Xử lý khó khăn, vướng mắc
Cơ quan, đơn vị phát hiện vướng mắc chủ động kiểm tra quy định pháp
luật, xác định nguyên nhân, tập hợp hồ sơ, dữ liệu chứng minh và giải quyết theo
thẩm quyền; trường hợp vượt thẩm quyền thì báo cáo UBND tỉnh (qua Văn phòng
UBND tỉnh) để tổng hợp, tham mưu gửi cơ quan trung ương có thẩm quyền hướng
dẫn, giải quyết. Những vướng mắc kỹ thuật, kết nối dữ liệu được phối hợp với cơ
quan quản lý hệ thống và Sở Khoa học và Công nghệ theo chức năng, nhiệm vụ.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ ngân sách nhà nước trong
dự toán chi ngân sách hằng năm của các cơ quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách
và từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật; việc quản
lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện theo Điều 35 Nghị định số
385/2026/NĐ-CP, pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định có liên quan.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành tỉnh
Thủ trưởng các sở, ban, ngành tổ chức quán triệt, thực hiện Nghị định trong
phạm vi quản lý; khi được giao lập đề xuất chính sách, chủ trì soạn thảo văn bản
quy phạm pháp luật có quy định TTHC, thực hiện đánh giá tác động, thông báo
dự kiến ban hành TTHC mới trong trường hợp phải thông báo, lấy ý kiến, tiếp
7
thu, giải trình và phối hợp thẩm định quy định về TTHC theo Điều 6 đến Điều 14.
Chủ trì tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố TTHC thuộc phạm vi thẩm
quyền theo Điều 16 và Điều 17; phối hợp thực hiện công khai, nhập, tự rà soát,
quản lý dữ liệu theo Điều 24 đến Điều 27; tổ chức giải quyết TTHC đúng quy
định, xử lý phản ánh, kiến nghị; rà soát, đánh giá, đề xuất phương án đơn giản hóa
theo thẩm quyền; cung cấp số liệu, kết quả phục vụ chế độ báo cáo và kiểm tra.
Không tự quy định thêm thủ tục, thành phần hồ sơ hoặc tự công bố TTHC ngoài
thẩm quyền.
2. UBND cấp xã
Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện hoạt động kiểm
soát TTHC trên địa bàn; công bố TTHC đúng phạm vi thẩm quyền theo điểm c
khoản 1 Điều 16; tổ chức nhập, đăng tải, công khai, quản lý tài khoản, tự rà soát
và bảo đảm tính thống nhất của dữ liệu theo Điều 17, Điều 24 đến Điều 27; bảo
đảm thời hạn 10 ngày trước hiệu lực trong trường hợp thông thường, chậm nhất
sau 03 ngày làm việc trong trường hợp thuộc điểm c khoản 1 Điều 17 và thời hạn
nhập, đăng tải tương ứng theo khoản 2 Điều 25. Tổ chức giải quyết TTHC theo
cơ chế một cửa, một cửa liên thông; hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân, tiếp nhận
và xử lý phản ánh, kiến nghị; phối hợp rà soát, đánh giá, kiểm tra và thực hiện chế
độ báo cáo theo quy định. Phân công Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
hoặc Văn phòng HĐND và UBND cấp xã thực hiện chức năng tham mưu theo
đúng mô hình tổ chức tại khoản 4 Điều 5 Nghị định; không giao cấp xã thực hiện
thay thẩm quyền công bố của bộ hoặc Chủ tịch UBND tỉnh. Chủ động phân công
đầu mối tiếp nhận hướng dẫn nghiệp vụ, kiểm tra dữ liệu, phản ánh lỗi tài khoản
hoặc phân quyền theo quy định; phối hợp Văn phòng UBND tỉnh, cơ quan quản
lý hệ thống và đầu mối kỹ thuật để xử lý khó khăn, vướng mắc; không tự thực
hiện chức năng quản trị tài khoản thuộc thẩm quyền cơ quan quản lý nền tảng
Trung ương.
3. Sở Tư pháp
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với cơ quan chủ trì đề xuất
chính sách, soạn thảo, Văn phòng UBND tỉnh trong quá trình xây dựng, thẩm định
quy định về thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật theo Điều 14
Nghị định số 385/2026/NĐ-CP và pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp
luật; tham gia rà soát tính hợp pháp, thẩm quyền ban hành và xử lý văn bản quy
phạm pháp luật có quy định về TTHC trái pháp luật theo khoản 4 Điều 34 và pháp
luật có liên quan. Việc tham gia này không thay thế chức năng tham mưu kiểm
soát TTHC của Văn phòng UBND tỉnh tại khoản 3 Điều 5.
8
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp Văn phòng UBND tỉnh, cơ
quan quản lý hệ thống và các đơn vị kỹ thuật có liên quan hướng dẫn cấp xã tiếp
cận đầu mối hỗ trợ kỹ thuật, kiểm tra điều kiện kết nối, chia sẻ dữ liệu, khai thác
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC; hỗ trợ xử lý vướng mắc về tài khoản, phân
quyền sử dụng theo hướng dẫn, thẩm quyền của cơ quan quản lý hệ thống. Phối
hợp bảo đảm hạ tầng, an toàn thông tin và đồng bộ dữ liệu thuộc trách nhiệm địa
phương. Việc xây dựng, quản lý, vận hành Nền tảng số về kiểm soát TTHC và
quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC thuộc trách nhiệm của Bộ Tư pháp theo
Điều 23 và Điều 27 Nghị định; không giao Sở thực hiện thay nhiệm vụ của cơ
quan Trung ương.
5. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính phối hợp Văn phòng
UBND tỉnh và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tham mưu UBND
tỉnh kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh
phí hợp pháp khác theo quy định về phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước.
6. Sở Nội vụ
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp Văn phòng UBND tỉnh và
các cơ quan liên quan trong công tác cải cách hành chính; hướng dẫn, phối hợp
việc bố trí, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ công chức, viên chức
thực hiện, kiểm soát TTHC, gắn với trách nhiệm người đứng đầu theo Điều 18,
Điều 19; phối hợp theo dõi kỷ luật, kỷ cương hành chính theo thẩm quyền.
7. Báo và phát thanh, truyền hình An Giang
Phối hợp tổ chức thông tin, tuyên truyền các quy định mới của Nghị định;
giới thiệu quyền, nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức khi thực hiện TTHC, địa chỉ tra
cứu thông tin chính thức, quyền phản ánh, kiến nghị và lợi ích của việc sử dụng
dịch vụ công trực tuyến; bảo đảm thông tin được đối chiếu với quyết định công
bố và Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC. Đây là nhiệm vụ tuyên truyền được giao
trong Kế hoạch, không phải thẩm quyền công bố TTHC.
8. Cổng thông tin điện tử tỉnh
Đơn vị quản lý, vận hành Cổng thông tin điện tử tỉnh thực hiện công khai
TTHC thuộc trách nhiệm công khai của UBND tỉnh trên cơ sở kết nối, tích hợp
với Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC theo điểm c khoản 2 Điều 17; phối hợp Văn
phòng UBND tỉnh và sở, ban, ngành cập nhật thông tin tuyên truyền, hướng dẫn,
xử lý thông tin sai lệch thuộc phạm vi quản lý. Cổng thông tin điện tử tỉnh là kênh
thông tin, không phải cơ quan ban hành quyết định công bố TTHC.
9
9. Văn phòng UBND tỉnh
Là cơ quan tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện công tác kiểm soát TTHC
theo khoản 3 Điều 5 Nghị định số 385/2026/NĐ-CP; chủ trì tham mưu tổ chức
phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Kế hoạch; tham gia ý kiến đối
với quy định TTHC theo điểm c khoản 2 Điều 11; kiểm soát hồ sơ trình công bố
thuộc thẩm quyền Chủ tịch UBND tỉnh và phối hợp theo dõi chất lượng công khai,
quản trị dữ liệu, rà soát, đánh giá TTHC. Hướng dẫn nghiệp vụ công bố, công
khai, kiểm tra đối chiếu dữ liệu; cung cấp biểu mẫu tham khảo và quy trình thao
tác phục vụ cấp xã trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Tư pháp, không thay thế thẩm
quyền của Chủ tịch UBND cấp xã. Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ, cơ quan
quản lý hệ thống và các đầu mối có liên quan hướng dẫn cơ chế hỗ trợ tài khoản,
phân quyền, xử lý lỗi kỹ thuật theo đúng thẩm quyền. Chủ trì đề xuất và hướng
dẫn mẫu theo dõi, cảnh báo hồ sơ từ dữ liệu sẵn có để phục vụ quản trị, không tạo
chế độ báo cáo độc lập. Tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh thực hiện chế độ báo
cáo, kiểm tra, xử lý vướng mắc theo Điều 36 và Điều 37; không thực hiện thay
thẩm quyền công bố của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Chủ tịch UBND cấp xã.
Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc
khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
thẩm quyền và nội dung được phân công tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc
Kế hoạch và Phụ lục kèm theo; chủ động phối hợp, xử lý nội dung thuộc thẩm
quyền. Trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, gửi UBND
tỉnh (qua Văn phòng UBND tỉnh) để tổng hợp, tham mưu xem xét, xử lý hoặc
kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (báo cáo);
- Bộ Tư pháp (báo cáo);
- TT.TU, TT. HĐND tỉnh (báo cáo);
- Đảng ủy UBND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh, truyền hình An Giang;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh An Giang;
- Vp. UBND tỉnh: LĐVP, phòng, ban, trung tâm;
- Lưu: VT, nthuy, “HT”.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Phong

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 606/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang triển khai thực hiện Nghị định 385/2026/NĐ-CP ngày 09/10/2026 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh An Giang

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 606/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 606/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×