• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 387/KH-UBND Bắc Ninh triển khai Nghị định 326/2026/NĐ-CP định danh địa điểm

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 20/10/2026 14:04 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 387/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phạm Hoàng Sơn
Trích yếu: Triển khai Nghị định 326/2026/NĐ-CP ngày 19/8/2026 của Chính phủ quy định về định danh địa điểm trên địa bàn thành phố Bắc Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 387/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 387/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 387/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày tháng 10 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai Nghị định số 326/2026/NĐ-CP ngày 19/8/2026 của Chính phủ
quy định về định danh địa điểm trên địa bàn thành phố Bắc Ninh
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày
16/6/2025; Nghị định số 326/2026/NĐ-CP ngày 19/8/2026 của Chính phủ quy
định về định danh địa điểm (sau đây viết gọn là Nghị định); Kế hoạch số 766/KH-
BCA-C06 ngày 11/9/2026 của Bộ Công an triển khai Nghị định số 326/2026/NĐ-
CP và Công văn số 4834/BCA-C06 ngày 11/9/2026 của Bộ Công an về triển khai
thực hiện Nghị định số 326/2026/NĐ-CP; Chủ tịch UBND thành phố Bắc Ninh
ban hành Kế hoạch triển khai Nghị định số 326/2026/NĐ-CP ngày 19/8/2026 của
Chính phủ quy định về định danh địa điểm trên địa bàn thành phố Bắc Ninh, cụ
thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai thống nhất, đồng bộ, kịp thời, hiệu quả các quy định
của Nghị định trên địa bàn thành phố; bảo đảm phân công “rõ người, rõ việc, rõ
thời gian, rõ kết quả, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền”, gắn trách nhiệm của người
đứng đầu các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường với kết quả thực hiện
nhiệm vụ.
- Rà soát, chuẩn hóa, bổ sung dữ liệu về các đối tượng thuộc danh mục định
danh địa điểm do các sở, ngành, địa phương quản lý; kết nối, đồng bộ về Cơ sở
dữ liệu định danh địa điểm để cấp mã định danh địa điểm và duy trì cập nhật
thường xuyên, bảo đảm dữ liệu đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất và kịp thời.
- Khai thác hiệu quả dữ liệu định danh địa điểm phục vụ quản lý nhà nước, bảo
đảm an ninh, trật tự, phòng, chống tội phạm, phòng cháy chữa cháy, phòng, chống
thiên tai, cải cách thủ tục hành chính và phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
2. Yêu cầu
- Bám sát tiến độ, lộ trình của Chính phủ, Bộ Công an; các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã chủ động triển khai, không chờ đợi, không để ảnh hưởng đến tiến
độ chung.
- Kế thừa tối đa dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên
ngành hiện có; việc định danh địa điểm không thay thế chức năng quản lý nhà
nước của các cơ quan chuyên ngành, không làm phát sinh thêm thủ tục hành chính
cho người dân, doanh nghiệp.
387
19
2
- Bảo đảm tuân thủ quy định về quốc phòng, an ninh, bảo vệ bí mật nhà
nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin và an ninh mạng; không thực hiện
định danh đối với các đối tượng thuộc Danh mục bí mật nhà nước.
- Các cơ quan, đơn vị phối hợp chặt chẽ, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc,
kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG
1. Phạm vi
Việc định danh địa điểm, thu thập, tạo lập, cập nhật dữ liệu, kết nối, chia sẻ
và khai thác Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm trên địa bàn thành phố Bắc Ninh.
2. Đối tượng định danh địa điểm
Các đối tượng quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 326/2026/NĐ-
CP, gồm 65 loại đối tượng thuộc 17 nhóm (mốc địa giới hành chính; cơ sở đo
đạc; hạ tầng kỹ thuật khác; công trình văn hóa; công trình tôn giáo, tín ngưỡng;
trụ sở cơ quan nhà nước; cơ sở sản xuất nông, lâm nghiệp; công trình xử lý chất
thải; công trình an ninh; công trình khác; địa hình đặc biệt trên đất liền; giao
thông; nguồn nước; mặt nước tĩnh; công trình trên đê; thửa đất; đối tượng đặc
thù khác phát sinh trong thực tiễn), trừ các đối tượng thuộc Danh mục bí mật
nhà nước.
3. Mã định danh và dữ liệu đồng bộ tối thiểu
Mỗi địa điểm chỉ có một mã định danh duy nhất gồm 12 chữ số, do Cơ sở
dữ liệu định danh địa điểm xác lập. Cơ quan quản lý chuyên ngành đối với đối
tượng hoặc cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu chứa dữ liệu gốc chủ trì rà soát, chuẩn
hóa, thu thập, đồng bộ dữ liệu; dữ liệu đồng bộ tối thiểu gồm: đối tượng định danh
địa điểm, địa chỉ, tọa độ và cơ quan chủ quản dữ liệu.
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt triển khai thực hiện
1.1. Tổ chức tuyên truyền, quán triệt nội dung Nghị định số 326/2026/NĐ-
CP đến cán bộ, công chức, viên chức.
- Đơn vị thực hiện: Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
1.2. Hướng dẫn người dân, cơ quan, tổ chức kiểm tra dữ liệu, phản ánh sai
lệch và phối hợp cung cấp, bổ sung thông tin khi có yêu cầu.
- Đơn vị chủ trì: Công an thành phố.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
1.3. Đa dạng hóa hình thức truyền thông (trang thông tin điện tử, báo, đài
địa phương, tài liệu số quét mã QR...) về quyền, nghĩa vụ và tiện ích của định
danh địa điểm.
3
- Đơn vị chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
1.4. Rà soát tính pháp lý của các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến
định danh địa điểm; tham mưu cập nhật, điều chỉnh nếu có mâu thuẫn, chồng chéo.
- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.
- Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
2. Thu thập, rà soát, tạo lập, cập nhật và đồng bộ dữ liệu định danh
địa điểm
2.1. Tiến hành rà soát, thu thập, kiểm tra, cập nhật và quản lý dữ liệu trong
các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ định danh địa
điểm theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý đối với các nhóm đối tượng
thuộc Danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 326/2026/NĐ-CP
- Đơn vị chủ trì: Các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tại Phụ lục.
- Đơn vị phối hợp: Công an thành phố; UBND các xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Theo lộ trình của các Bộ, ngành.
2.2. Phân loại đối tượng đã đủ thông tin tối thiểu (đối tượng, địa chỉ, tọa độ
hệ VN-2000/WGS-84, cơ quan chủ quản...) để kết nối, đồng bộ ngay về Cơ sở dữ
liệu định danh địa điểm; đối với đối tượng chưa đủ thông tin, xây dựng lộ trình
thu thập, bổ sung. Việc rà soát được thực hiện theo biểu mẫu thống nhất, trong đó
tối thiểu xác định: loại, mã đối tượng định danh địa điểm; địa chỉ; thông tin tọa
độ; cơ quan chủ quản dữ liệu; cơ sở dữ liệu hoặc nguồn dữ liệu gốc; tình trạng dữ
liệu đã đủ/chưa đủ thông tin tối thiểu; nội dung còn thiếu, nguyên nhân và lộ trình
bổ sung. Ưu tiên kế thừa dữ liệu đã có trong các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ
liệu chuyên ngành, không thu thập lại đối với thông tin đã có và bảo đảm giá trị
sử dụng.
- Đơn vị chủ trì: Các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tại Phụ lục.
- Đơn vị phối hợp: Công an thành phố; UBND các xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Hoàn thành việc rà soát đối với các đối tượng có
thông tin tối thiểu trong thời gian 30 ngày sau khi Kế hoạch ban hành.
2.3. Thiết lập cơ chế rà soát, điều chỉnh, cập nhật thường xuyên, kịp thời
dữ liệu gốc khi có biến động hoặc phát sinh sai sót theo phản ánh, kiến nghị của
tổ chức, cá nhân.
- Đơn vị chủ trì: Các sở, ban, ngành.
- Đơn vị phối hợp: Công an thành phố; UBND các xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
4
2.4. Phối hợp với Bộ, cơ quan ngang bộ trong việc thu thập, tạo lập, cập
nhật dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm.
- Đơn vị chủ trì: Các sở, ban, ngành.
- Đơn vị phối hợp: Công an thành phố.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
3. Đánh số, gắn biển số nhà, công trình xây dựng và đặt tên đường, phố
3.1. Hướng dẫn, tổ chức đánh số, gắn biển số nhà, công trình xây dựng trên
địa bàn theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.
- Đơn vị chủ trì: Sở Xây dựng.
- Đơn vị phối hợp: UBND các xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Theo lộ trình của Bộ Xây dựng.
3.2. Thực hiện quy trình đặt tên, đổi tên đường, phố, công trình công cộng
và lập cơ sở dữ liệu liên quan theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch và Bộ Xây dựng.
- Đơn vị chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Đơn vị phối hợp: Sở Xây dựng; UBND các xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Theo lộ trình của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Bộ Xây dựng.
4. Chuyển đổi số, tạo lập dữ liệu bản đồ nền và không gian
4.1. Thu thập, tạo lập dữ liệu bản đồ nền, dữ liệu không gian phục vụ xây
dựng bản sao số, đồng bộ dữ liệu về Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm.
- Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì đối với dữ liệu nền
địa lý, bản đồ nền, dữ liệu không gian thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ. Sở Xây dựng
chủ trì đối với dữ liệu không gian về kết cấu hạ tầng xây dựng và các đối tượng
thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành.
- Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp về tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật, khả năng kết nối, tích hợp và chia sẻ dữ liệu. Công an thành phố
phối hợp hướng dẫn yêu cầu kỹ thuật đồng bộ với Cơ sở dữ liệu định danh địa
điểm. UBND các xã, phường phối hợp khi có yêu cầu.
- Thời gian thực hiện: Bắt đầu từ tháng 6/2027.
4.2. Hướng dẫn áp dụng thống nhất hệ tọa độ, hệ quy chiếu trong định danh
địa điểm phục vụ kết nối, chia sẻ, tích hợp dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ
sở dữ liệu.
- Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Xây dựng; Công an
thành phố; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường.
- Thời gian thực hiện: Theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
5
và các bộ, ngành có liên quan
5. Kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu và bảo đảm an toàn thông tin
5.1. Khai thác, sử dụng dữ liệu định danh địa điểm đúng mục đích, thẩm
quyền; không yêu cầu người dân, tổ chức nộp thêm giấy tờ đã có trong Cơ sở dữ
liệu định danh địa điểm khi thực hiện thủ tục hành chính.
- Đơn vị chủ trì: Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường.
- Đơn vị phối hợp: Công an thành phố.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
5.2. Bảo đảm hạ tầng viễn thông, Internet, truyền dẫn phục vụ hoạt động
định danh địa điểm.
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
5.3. Kiểm tra, đánh giá an ninh, an toàn thông tin; bảo đảm an ninh mạng
khi kết nối, vận hành. Việc kết nối hệ thống thông tin với Cơ sở dữ liệu định danh
địa điểm phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về an toàn hệ thống thông tin, an ninh
mạng, bảo vệ dữ liệu theo quy định của pháp luật và yêu cầu kỹ thuật của Bộ Công
an; bảo đảm điều kiện về cấp độ an toàn hệ thống thông tin theo quy định.
- Đơn vị chủ trì: Công an thành phố.
- Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
5.4. Nghiên cứu ứng dụng dữ liệu định danh địa điểm phục vụ công tác
quản lý nhà nước, bảo đảm an ninh trật tự trên địa bàn.
- Đơn vị chủ trì: Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
- Đơn vị phối hợp: Công an thành phố.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà
nước theo phân cấp ngân sách hiện hành theo quy định của Luật Ngân sách nhà
nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
2. Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị, địa
phương có trách nhiệm lập dự toán kinh phí hàng năm trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt theo quy định.
V. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
1. Công an thành phố
- Là cơ quan thường trực, tham mưu UBND thành phố hướng dẫn, theo dõi,
6
đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch; tổng hợp kết quả rà soát, lộ trình triển khai của
các sở, ngành, địa phương, báo cáo Bộ Công an; kịp thời tham mưu đề xuất tháo
gỡ những khó khăn vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện.
- Chủ trì hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy trình định danh địa điểm khi
Bộ Công an ban hành.
- Chủ trì tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cán bộ thực hiện nhiệm vụ định danh
địa điểm theo hướng dẫn của Bộ Công an.
- Chủ trì rà soát, đồng bộ dữ liệu trụ nước chữa cháy, trung tâm phòng cháy
chữa cháy và các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của lực lượng Công an; phối
hợp rà soát dữ liệu thửa đất và các đối tượng đặc thù khác phát sinh trong thực tiễn.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp với Công an thành phố và các cơ quan liên quan rà soát, triển khai
áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về định danh địa điểm, bảo đảm cấu trúc
dữ liệu và mã định danh địa điểm có khả năng ánh xạ, liên thông với các hệ thống
mã đang được áp dụng theo quy định và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
- Hướng dẫn, đôn đốc các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn triển khai
các biện pháp bảo đảm hạ tầng viễn thông, Internet, truyền dẫn phục vụ hoạt động
định danh địa điểm.
- Cập nhật, chia sẻ thông tin mã bưu chính quốc gia gắn cho đối tượng là
xã, phường và đơn vị hành chính tương đương trên địa bàn thành phố với Cơ sở
dữ liệu định danh địa điểm theo hướng dẫn, phương thức kết nối, đồng bộ của Bộ
Khoa học và Công nghệ và Bộ Công an.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Công an thành
phố và các cơ quan liên quan trong việc áp dụng thống nhất hệ tọa độ, hệ quy
chiếu; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; phương thức kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ
liệu phục vụ định danh địa điểm.
3. Sở Xây dựng
- Chủ trì hướng dẫn, tổ chức đánh số, gắn biển số nhà, công trình xây dựng
trên địa bàn theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.
- Chủ trì thu thập, tạo lập dữ liệu bản đồ nền, dữ liệu không gian phục vụ
xây dựng bản sao số, đồng bộ dữ liệu về Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm.
- Chủ trì rà soát, đồng bộ dữ liệu hạ tầng kỹ thuật, công trình xử lý nước
thải đô thị, giao thông và các công trình khác.
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện quy trình đặt tên,
đổi tên đường, phố, công trình công cộng và lập cơ sở dữ liệu liên quan.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn áp dụng thống
nhất hệ tọa độ, hệ quy chiếu trong định danh địa điểm.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì rà soát, chuẩn hóa, đồng bộ dữ liệu cơ sở đo đạc, trạm quan trắc,
7
cơ sở sản xuất nông, lâm nghiệp, công trình xử lý chất thải, địa hình đặc biệt trên
đất liền, nguồn nước, mặt nước tĩnh, công trình trên đê, thửa đất và các đối tượng
thuộc phạm vi quản lý; phối hợp rà soát dữ liệu mốc địa giới hành chính.
- Chủ trì hướng dẫn áp dụng thống nhất hệ tọa độ, hệ quy chiếu trong định
danh địa điểm để sử dụng thống nhất, phục vụ kết nối chia sẻ, tích hợp thông tin
dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Hướng dẫn đặt tên, đổi tên đường, phố, công trình công cộng theo hướng
dẫn của Bộ Xây dựng và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; phối hợp cập nhật dữ
liệu tên đường.
- Chủ trì rà soát, đồng bộ dữ liệu công trình văn hóa, di tích; phối hợp rà
soát dữ liệu công trình tôn giáo, tín ngưỡng.
- Phối hợp chỉ đạo cơ quan báo chí, truyền thông tuyên truyền Nghị định.
6. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, đồng bộ dữ liệu
công trình tôn giáo, tín ngưỡng.
7. Sở Nội vụ
Chủ trì rà soát, cung cấp dữ liệu mốc địa giới hành chính; phối hợp với
Công an thành phố tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cán bộ thực hiện nhiệm vụ định
danh địa điểm.
8. Sở Tài chính
- Chủ trì rà soát, cung cấp dữ liệu trụ sở cơ quan nhà nước từ cơ sở dữ liệu
về tài sản công.
- Tham mưu các cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch phù
hợp với ngân sách địa phương hướng dẫn các đơn vị lập dự toán, quản lý, sử dụng,
quyết toán kinh phí đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức và quy định của pháp luật.
9. Sở Tư pháp
Chủ trì rà soát tính pháp lý của các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến
định danh địa điểm; tham mưu cập nhật, điều chỉnh nếu có mâu thuẫn, chồng chéo.
10. Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố
Chủ trì thực hiện định danh địa điểm đối với các đối tượng thuộc phạm vi
quản lý, không thuộc Danh mục bí mật nhà nước; bảo đảm thống nhất về tọa độ,
địa chỉ; phối hợp rà soát dữ liệu công trình giao thông đường hàng không.
11. Các sở, ban, ngành
Rà soát các đối tượng đặc thù phát sinh trong thực tiễn thuộc lĩnh vực quản
lý, báo cáo, đề xuất Công an thành phố tổng hợp.
12. UBND các xã, phường
8
- Tổ chức quán triệt, tuyên truyền Nghị định số 326/2026/NĐ-CP đến người
dân và các tổ chức chính trị, xã hội trên địa bàn.
- Phân công, chỉ đạo cơ quan chuyên môn tiến hành rà soát, thu thập, kiểm
tra, cập nhật và quản lý dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành phục vụ định danh địa điểm theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi
quản lý đối với các nhóm đối tượng thuộc Danh mục ban hành kèm theo Nghị
định số 326/2026/NĐ-CP; theo chỉ đạo, hướng dẫn của các sở, ngành chuyên môn
và Công an thành phố.
- Phối hợp hướng dẫn, tổ chức đánh số, gắn biển số nhà, công trình xây
dựng trên địa bàn theo đúng hướng dẫn của Sở Xây dựng; phối hợp thực hiện quy
trình đặt tên, đổi tên đường, phố, công trình công cộng và lập cơ sở dữ liệu liên
quan theo hướng dẫn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Xây dựng.
- Phối hợp thu thập, tạo lập dữ liệu bản đồ nền, dữ liệu không gian phục vụ
xây dựng bản sao số, đồng bộ dữ liệu về Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm.
- Tiếp nhận, xử lý hoặc chuyển cơ quan thẩm quyền giải quyết các phản
ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về sai lệch thông tin địa điểm trên địa bàn.
- Khai thác, sử dụng dữ liệu định danh địa điểm đúng mục đích, thẩm quyền;
không yêu cầu người dân, tổ chức nộp thêm giấy tờ đã có trong Cơ sở dữ liệu định
danh địa điểm khi thực hiện thủ tục hành chính.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ các nội dung, nhiệm vụ được phân công; các cơ quan, đơn vị chủ
trì theo dõi, rà soát, cung cấp dữ liệu trong phụ lục kèm theo Kế hoạch này, xây
dựng Kế hoạch triển khai thực hiện nghiêm túc; gửi về UBND thành phố (qua
Công an thành phố) trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Kế hoạch được ban hành.
2. Các cơ quan đơn vị, địa phương lồng ghép nội dung báo cáo về định danh
địa điểm vào báo cáo định kỳ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW và Đề án 06, gửi
về Công an thành phố.
3. Giao Công an thành phố là đơn vị thường trực, chủ trì, phối hợp với các
cơ quan, đơn vị có liên quan, thực hiện theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra,
tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch; báo cáo Cục C06 - Bộ Công an,
UBND thành phố theo quy định.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan,
đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo Công an thành phố để tổng hợp, hướng dẫn
hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Bộ Công an;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND thành phố;
- Công an thành phố;
- Bộ Chỉ huy quân sự thành phố;
- Các sở, ban, ngành thành phố;
- UBND các xã, phường;
CHỦ TỊCH
- VP UBND TP: LĐVP, các phòng, đơn vị;
- Lưu: VT, NC.
Phạm Hoàng Sơn
STT Đối tượng định danh địa điểm Mã
Đơn vị chủ trì theo dõi, rà soát,
cung cấp dữ liệu
Đơn vị phối hợp Ghi chú
1 Cột mốc điểm cơ sở AB01
Không có trên địa bàn
2 Điểm cơ sở AB02
Không có trên địa bàn
3 Mốc quốc giới AC02
Không có trên địa bàn
4 Cửa khẩu CH01
Không có trên địa bàn
5
Mốc địa giới cấp tỉnh AD08 Sở Nội vụ
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND
cấp xã
6
Mốc địa giới cấp xã AD09 Sở Nội vụ
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND
cấp xã
7
Trạm định vị vệ tinh quốc gia BD02 Sở Nông nghiệp và Môi trường
8
Công trình xử lý bùn CR03 Sở Xây dựng UBND cấp xã
9
Nhà máy/công trình xử lý nước sạch đô thị CR04 Sở Xây dựng UBND cấp xã
10
Trụ nước chữa cháy CR13 Công an thành phố Sở Xây dựng; đơn vị cấp nước
11
Tháp nước, bể nước đô thị CR19 Sở Xây dựng UBND cấp xã
12
Trạm quan trắc khí tượng thủy văn CR20 Sở Nông nghiệp và Môi trường UBND cấp xã
13
Trạm quan trắc môi trường CR21 Sở Nông nghiệp và Môi trường UBND cấp xã
14
Trạm quan trắc tài nguyên nước CR22 Sở Nông nghiệp và Môi trường UBND cấp xã
15
Công trình di tích CN04 Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch UBND cấp xã
16
Lăng tẩm CN11 Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch UBND cấp xã
17
Tháp cổ CN18 Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch UBND cấp xã
18
Chùa CM01 Sở Dân tộc và Tôn giáo
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND
cấp xã
19
Đền CM04 Sở Dân tộc và Tôn giáo
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND
cấp xã
20
Đình CM05 Sở Dân tộc và Tôn giáo
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND
cấp xã
I. Biên giới địa giới
V. Công trình văn hóa
PHỤ LỤC PHÂN CÔNG ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ RÀ SOÁT, CUNG CẤP DỮ LIỆU
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 10 năm 2026 của Chủ tịch UBND thành phố Bắc Ninh)
IV. Hạ tầng kỹ thuật khác
VI. Công trình tôn giáo, tín ngưỡng
II. Mốc địa giới hành chính
III. Cơ sở đo đạc
387
19
STT Đối tượng định danh địa điểm Mã
Đơn vị chủ trì theo dõi, rà soát,
cung cấp dữ liệu
Đơn vị phối hợp Ghi chú
21
Miếu CM07 Sở Dân tộc và Tôn giáo
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND
cấp xã
Trụ sở cơ quan nhà nước CV00 Sở Tài chính Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
Trừ trụ sở thuộc Danh mục bí
mật nhà nước
22
Cơ sở nuôi trồng thủy sản CB03 Sở Nông nghiệp và Môi trường UBND cấp xã
23
Nông trường CB05 Sở Nông nghiệp và Môi trường UBND cấp xã
24
Trang trại CB07 Sở Nông nghiệp và Môi trường UBND cấp xã
25
Bãi chôn lấp rác CO01 Sở Nông nghiệp và Môi trường UBND cấp xã
26
Cơ sở xử lý chất thải nguy hại CO02 Sở Nông nghiệp và Môi trường UBND cấp xã
27
Cơ sở xử lý chất thải rắn CO03 Sở Nông nghiệp và Môi trường UBND cấp xã
28
Nhà máy/trạm xử lý nước thải tập trung thuộc
hệ thống thoát nước và xử lý nước thải đô thị
CO04
Sở Xây dựng UBND cấp xã
29
Khu xử lý chất thải CO05 Sở Nông nghiệp và Môi trường UBND cấp xã
30
Trạm trung chuyển chất thải rắn CO06 Sở Nông nghiệp và Môi trường UBND cấp xã
31
Trung tâm phòng cháy, chữa cháy CC04 Công an thành phố Sở Xây dựng
Các công trình khác thuộc danh mục do Bộ
quản lý chuyên ngành hướng dẫn
Sở Xây dựng
Các sở, ngành quản lý chuyên ngành;
UBND cấp xã
32
Cửa hang động EB02 Sở Nông nghiệp và Môi trường UBND cấp xã
33
Đường chuyên dùng GK01 Sở Xây dựng UBND cấp xã; đơn vị quản lý đường
34
Đường đô thị GK02 Sở Xây dựng
UBND cấp xã; Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch (tên đường)
35
Đường quốc lộ GK04 Sở Xây dựng UBND cấp xã; đơn vị quản lý đường
36
Đường tỉnh GK05 Sở Xây dựng UBND cấp xã; đơn vị quản lý đường
37
Đường xã GK06 Sở Xây dựng
UBND cấp xã; Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch (tên đường)
X. Công trình an ninh
XIII. Giao thông
VII. Trụ sở cơ quan nhà nước
IX. Công trình xử lý chất thải
XI. Công trình khác
XII. Địa hình đặc biệt trên đất liền
VIII. Cơ sở sản xuất nông, lâm nghiệp
* Đường bộ
STT Đối tượng định danh địa điểm Mã
Đơn vị chủ trì theo dõi, rà soát,
cung cấp dữ liệu
Đơn vị phối hợp Ghi chú
38
Bãi đỗ xe GG01 Sở Xây dựng
UBND cấp xã; đơn vị quản lý, khai thác
công trình
39
Bến ô tô GG02 Sở Xây dựng
UBND cấp xã; đơn vị quản lý, khai thác
công trình
40
Bến phà đường bộ GG03 Sở Xây dựng
UBND cấp xã; đơn vị quản lý, khai thác
công trình
41
Cầu đường bộ GG05 Sở Xây dựng
UBND cấp xã; đơn vị quản lý, khai thác
công trình
42
Cống đường bộ GG06 Sở Xây dựng
UBND cấp xã; đơn vị quản lý, khai thác
công trình
43
Hầm đường bộ GG12 Sở Xây dựng
UBND cấp xã; đơn vị quản lý, khai thác
công trình
44
Trạm dừng nghỉ GG15 Sở Xây dựng
UBND cấp xã; đơn vị quản lý, khai thác
công trình
45
Trạm kiểm soát tải trọng xe GG16 Sở Xây dựng
UBND cấp xã; đơn vị quản lý, khai thác
công trình
46
Trạm thu phí đường bộ GG17 Sở Xây dựng
UBND cấp xã; đơn vị quản lý, khai thác
công trình
47
Đường sắt quốc gia GL03 Sở Xây dựng
Đơn vị quản lý hạ tầng đường sắt; UBND
cấp xã
48
Ga đường sắt GH01 Sở Xây dựng
Đơn vị quản lý hạ tầng đường sắt; UBND
cấp xã
49
Giao đường sắt và đường bộ có rào chắn GH03 Sở Xây dựng
Đơn vị quản lý hạ tầng đường sắt; UBND
cấp xã
50
Giao đường sắt và đường bộ không có rào chắn GH04 Sở Xây dựng
Đơn vị quản lý hạ tầng đường sắt; UBND
cấp xã
51
Cảng hàng không GN02 Sở Xây dựng
Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố; đơn vị
quản lý cảng hàng không
52
Đường cất hạ cánh GN04 Sở Xây dựng
Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố; đơn vị
quản lý cảng hàng không
53
Nhà ga hành khách tại cảng hàng không GN06 Sở Xây dựng
Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố; đơn vị
quản lý cảng hàng không
54
Âu tàu GM01
Không có trên địa bàn
55
Bến cảng biển GM03
Không có trên địa bàn
* Đường sắt
* Công trình giao thông đường hàng không
* Công trình giao thông đường sắt
* Đường thủy/Hàng hải
* Công trình giao thông đường bộ
STT Đối tượng định danh địa điểm Mã
Đơn vị chủ trì theo dõi, rà soát,
cung cấp dữ liệu
Đơn vị phối hợp Ghi chú
56
Bến thủy nội địa GM04 Sở Xây dựng UBND cấp xã
57
Cảng thủy nội địa GM07 Sở Xây dựng UBND cấp xã
58
Giếng nước KM01 Sở Nông nghiệp và Môi trường UBND cấp xã
59
Mạch nước KM02 Sở Nông nghiệp và Môi trường UBND cấp xã
60
Sông, suối (Mạng dòng chảy) KK01 Sở Nông nghiệp và Môi trường UBND cấp xã
61
Ao, hồ, đầm KL02 Sở Nông nghiệp và Môi trường UBND cấp xã
62
Hồ chứa (thủy điện, thủy lợi) KL03 Sở Nông nghiệp và Môi trường UBND cấp xã
63
Cửa khẩu qua đê KH01 Sở Nông nghiệp và Môi trường UBND cấp xã
64
Điểm canh đê KH02 Sở Nông nghiệp và Môi trường UBND cấp xã
65
Kè bảo vệ đê KG01 Sở Nông nghiệp và Môi trường UBND cấp xã
66
Cống thủy lợi KG02 Sở Nông nghiệp và Môi trường UBND cấp xã
67
Đập dâng KG03 Sở Nông nghiệp và Môi trường UBND cấp xã
68
Đê (tuyến đê, đoạn đê) KG04 Sở Nông nghiệp và Môi trường UBND cấp xã
69
Kênh, mương KG05 Sở Nông nghiệp và Môi trường UBND cấp xã
70
Trạm bơm KG09 Sở Nông nghiệp và Môi trường UBND cấp xã
71
Thửa đất LA01 Sở Nông nghiệp và Môi trường Công an thành phố; UBND cấp xã
Đối tượng đặc thù khác phát sinh trong thực
tiễn
Các sở, ngành quản lý chuyên ngành
theo lĩnh vực
Công an thành phố; UBND cấp xã
XVIII. Đối tượng đặc thù khác phát sinh trong thực tiễn
XVII. Thửa đất
XIV. Nguồn nước
XVI. Công trình trên đê
XV. Mặt nước tĩnh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 387/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh triển khai Nghị định 326/2026/NĐ-CP ngày 19/8/2026 của Chính phủ quy định về định danh địa điểm trên địa bàn thành phố Bắc Ninh

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 387/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 387/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×