• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 257/KH-UBND Thanh Hóa 2024 tổ chức thực hiện Kết luận thanh tra 383/KL-TTCP ngày 23/10/2024

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 23/01/2025 14:57 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 257/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Đỗ Minh Tuấn
Trích yếu: Tổ chức thực hiện Kết luận thanh tra 383/KL-TTCP ngày 23/10/2024 của Thanh tra Chính phủ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 257/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 257/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 257/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2024
KẾ HOẠCH
Tổ chức thực hiện Kết luận thanh tra số 383/KL-TTCP
ngày 23/10/2024 của Thanh tra Chính phủ
Thực hiện Thông báo số 577/TB-VPCP ngày 30/12/2024 của Văn phòng
Chính phủ về thông báo kết luận của Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ
Nguyễn Hòa Bình và Kết luận thanh tra số 383/KL-TTCP ngày 23/10/2024 của
Thanh tra Chính phủ về thanh tra việc thực hiện pháp luật trong công tác quy
hoạch và thực hiện quy hoạch; quản lý, sử dụng đất đai; quản lý đầu tư xây dựng
của UBND tỉnh Thanh Hóa; thanh tra việc chấp hành pháp luật đối với Dự án
FLC Sầm Sơn Golflinks; Dự án Khu đô thị sinh thái FLC Sầm Sơn.
UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện Kết luận thanh
tra số 383/KL-TTCP ngày 23/10/2024 của Thanh tra Chính phủ (viết tắt Kết luận
thanh tra số 383/KL-TTCP), như sau:
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
I. Mục đích
- Khẩn trương khắc phục những hạn chế, thiếu sót, vi phạm, đảm bảo quy
định của pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quy hoạch và thực hiện
quy hoạch; quản lý, sử dụng đất đai; quản lý đầu tư xây dựng của UBND tỉnh
Thanh Hoá; việc chấp hành pháp luật đối với Dự án FLC Sầm Sơn Golflinks, Dự
án Khu đô thị sinh thái FLC Sầm Sơn.
- Nâng cao tinh thần trách nhiệm, hiệu quả trong chỉ đạo, điều hành của
người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc thực hiện nhiệm vụ.
II. Yêu cầu
- Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, kịp thời các kết luận, kiến nghị tại Kết luận
thanh tra số 383/KL-TTCP; qua đó, xác định rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân
để xảy ra hạn chế, thiếu sót, vi phạm trong công tác quy hoạch và thực hiện quy
hoạch; quản lý, sử dụng đất đai; quản lý đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh để xử
lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý.
257
31 12
2
- Xác định rõ nhiệm vụ, giải pháp, phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cơ
quan, đơn vị, địa phương có liên quan đến việc thực hiện khắc phục các hạn chế,
thiếu sót, vi phạm đã được chỉ ra tại Kết luận thanh tra số 383/KL-TTCP.
- Từ các hạn chế, thiếu sót, vi phạm được chỉ ra, các sở, ban, ngành, đơn vị,
địa phương chủ động rà soát theo lĩnh vực, phạm vi quản lý để khắc phục, xử lý
và tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo chấn chỉnh công tác quản lý nhà nước thuộc
thẩm quyền.
B. NỘI DUNG PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
I. Về tổ chức kiểm điểm, xử lý trách nhiệm
1. Kiểm điểm trách nhiệm tập thể, cá nhân lãnh đạo UBND tỉnh
Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với sở, ngành, đơn vị có liên quan, tham
mưu cho cấp có thẩm quyền kiểm điểm trách nhiệm, kiến nghị hình thức xử lý theo
quy định đối với tập thể, cá nhân lãnh đạo UBND tỉnh qua các thời kỳ đã để xảy ra
vi phạm, khuyết điểm nêu trong Kết luận thanh tra số 383/KL-TTCP; tổng hợp,
báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét theo quy định.
2. Kiểm điểm, xử lý trách nhiệm tập thể, cá nhân lãnh đạo sở, ban,
ngành tỉnh, UBND cấp huyện có liên quan các thiếu sót, sai phạm
2.1. Giám đốc các sở, ban, ngành, đơn vị; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã,
thành phố có liên quan đến những hạn chế, thiếu sót, vi phạm được nêu tại Kết
luận thanh tra số 383/KL-TTCP chịu trách nhiệm tổ chức kiểm điểm, làm rõ trách
nhiệm của từng tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu đến mức xem xét, xử lý trách
nhiệm đối với công chức, viên chức thì xử lý theo thẩm quyền phân cấp quản lý);
qua đó, có biện pháp chấn chỉnh, khắc phục, xử lý hoặc kiến nghị xử lý đảm bảo
theo đúng quy định của pháp luật, báo cáo kết quả về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo
cáo theo quy định.
Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước 31/3/2025.
2.2. Giao Sở Nội vụ
- Chủ trì, hướng dẫn, đôn đốc các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương thực
hiện quy trình, thủ tục kiểm điểm, xem xét xử lý kỷ luật đối với các tập thể, cá
nhân để xảy ra hạn chế, thiếu sót, vi phạm được nêu tại Kết luận thanh tra số
383/KL-TTCP.
Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước 31/3/2025.
- Tham mưu cho UBND tỉnh, Ban cán sự Đảng UBND tỉnh đề xuất, trình
cấp có thẩm quyền xem xét trách nhiệm đối với tập thể, cá nhân thuộc diện Ban
Thường vụ Tỉnh ủy quản lý (nếu có).
3
Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước 30/6/2025.
- Làm đầu mối theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, báo cáo nội dung việc tổ chức
kiểm điểm, xử lý trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan đến hạn chế,
thiếu sót, vi phạm được nêu tại Kết luận thanh tra số 383/KL-TTCP.
Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước 31/12/2025. Riêng nội dung kiểm
điểm trách nhiệm tập thể, cá nhân lãnh đạo UBND tỉnh qua các thời kỳ, thực hiện
theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và cơ quan có thẩm quyền.
II. Về thực hiện khắc phục các tồn tại, hạn chế, sai phạm
1. Chấn chỉnh trong công tác quản lý, sử dụng đất đai
1.1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan,
đơn vị, địa phương có liên quan, triển khai thực hiện các nội dung sau:
- Tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo, chấn chỉnh, khắc phục những hạn chế,
thiếu sót, vi phạm về đất đai trên địa bàn tỉnh theo kiến nghị tại tiết 3.1 điểm 3
Mục D Kết luận thanh tra số 383/KL-TTCP ngày 23/10/2024.
- Có văn bản hướng dẫn, yêu cầu các địa phương trong quá trình lập quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra
đối với việc chuyển mục đích sử dụng đất, lấn chiếm, sử dụng đất sai mục đích,
mua bán chuyển nhượng sai quy định, xây dựng trái phép tại các địa phương.
- Làm đầu mối theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, báo cáo nội dung liên quan
việc thực hiện pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai.
1.2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa
phương có liên quan, triển khai thực hiện các nội dung:
Tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo, chấn chỉnh, khắc phục những hạn chế,
thiếu sót và nâng cao công tác quản lý nhà nước việc chuyển đổi mục đích sử
dụng đất sản xuất của doanh nghiệp, doanh nghiệp cổ phần hóa sang kinh doanh
đất, xây dựng nhà ở; việc sắp xếp lại xử lý nhà đất thuộc sở hữu nhà nước của
các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa nêu tại mục 1.4, mục 1.5 Phần
C Kết luận thanh tra số 383/KL-TTCP ngày 23/10/2024.
1.3. Giao các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tư pháp, Ban Quản lý
Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp; UBND các huyện, thị xã, thành
phố (TP Thanh Hoá
, TP Sầm Sơn, TX Nghi Sơn, Hoằng Hoá, Quảng Xương,
Yên Định, Thọ Xuân) và các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan rà soát, khắc
UBND thành phố Thanh Hóa chịu trách nhiệm chỉ đạo, triển khai, tổ chức thực hiện các nội dung liên quan
thuộc huyện Đông Sơn sau khi sáp nhập kể từ ngày 01/01/2025.
4
phục những tồn tại, hạn chế, vi phạm liên quan đến việc thực hiện pháp luật về
quản lý, sử dụng đất đai (theo Phụ lục số 01 kèm theo Kế hoạch này).
2. Chấn chỉnh trong công tác quy hoạch và quản lý thực hiện quy hoạch
2.1. Giao Sở Xây dựng
- Chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan tham mưu cho UBND
tỉnh chỉ đạo, chấn chỉnh việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch, việc điều
chỉnh Quy hoạch chi tiết không phù hợp với Quy hoạch xây dựng cấp trên; tăng
cường công tác quản lý Quy hoạch xây dựng đô thị theo quy định của pháp luật
đối với các hạn chế, thiếu sót nêu trong Kết luận thanh tra nhằm nâng cao hiệu
lực, hiệu quả công tác quy hoạch và quản lý thực hiện quy hoạch, cụ thể:
+ UBND tỉnh, UBND cấp huyện chưa kịp thời, thực hiện đầy đủ trách nhiệm
theo quy định của pháp luật trong công tác ban hành các văn bản quản lý, thực
hiện quy hoạch theo Điều 28 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP; UBND thành phố, thị
xã, thị trấn không lập, phê duyệt Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị theo
quy định tại khoản 1 Điều 60 Luật Quy hoạch đô thị 2009, Nghị định số
38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ; UBND tỉnh chưa ban hành văn
bản để quản lý thống nhất về thẩm quyền lập, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án Quy
hoạch phân khu, Quy hoạch chi tiết ở khu vực có ý nghĩa quan trọng, khu vực
trong đô thị mới.
+ Việc lập, phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch và quản lý thực
hiện quy hoạch: (1) Thời gian lập một số đồ án Quy hoạch chung đô thị, Quy
hoạch phân khu còn chậm so với quy định tại Điều 2 Nghị định số 37/2010/NĐ-
CP; việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư về Quy hoạch xây dựng một số đồ án còn
chưa phát phiếu điều tra, phỏng vấn theo Điều 17 Luật Xây dựng 2014; một số
đồ án Quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 được phê duyệt
khi chưa có Quy hoạch phân khu là vi phạm Điều 29 Luật Quy hoạch đô thị
2009; (2) Chậm ban hành chương trình phát triển nhà ở giai đoạn 2017-2020 và
không tổ chức lập, phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở hàng năm trên địa bàn
theo quy định; không thực hiện công tác sơ kết, đánh giá việc thực hiện chương
trình, kế hoạch và điều chỉnh những nội dung, chỉ tiêu chưa phù hợp với thực tế
theo quy định; chưa thực hiện nghiêm việc rà soát, bố trí đủ quỹ đất 20% để phát
triển nhà ở xã hội trong các đồ án quy hoạch đô thị theo quy định; các dự án nhà
ở thương mại đã đầu tư xong hạ tầng, đã chuyển nhượng nhưng nhiều năm
không xây dựng; một số dự án thuộc diện bắt buộc và không bắt buộc phải bố trí
quỹ đất 20% để xây dựng nhờ ở xã hội (được áp dụng hình thức khác) của Chính
phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội nhưng đến nay chưa được xử lý là vi
phạm Nghị định số 99/2015/NĐ-CP, Nghị định số 188/2013/NĐ-CP ngày
5
20/11/2013, Điều 5 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP, Điều 15 Luật Nhà ở 2014;
(3) Quá trình tổ chức lập, điều chỉnh các đồ án quy hoạch phần lớn không lập hồ
sơ báo cáo rà soát theo khoản 2 Điều 2 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP; điều kiện,
lý do điều chỉnh một số Quy hoạch chi tiết chưa tuân thủ theo Điều 47 Luật Quy
hoạch đô thị 2009; một số đồ án không lấy ý kiến cộng đồng dân cư có liên quan
theo Điều 16 Luật Xây dựng 2014.
- Chủ trì, phối hợp với các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan có liên
quan kiểm tra, rà soát những tồn tại, vi phạm và tham mưu biện pháp giải quyết
cho Chủ tịch UBND tỉnh đối với các nội dung: 47 dự án đầu tư ngoài ngân sách
không phù hợp với Quy hoạch xây dựng; xem xét điều chỉnh bổ sung đủ quỹ đất
nhà ở xã hội theo quy định pháp luật (đối với 55 đồ án Quy hoạch chi tiết và dự
án số 1 Khu đô thị Trung tâm hành chính TP Thanh Hoá); kiểm tra, rà soát việc
lập, phê duyệt Quy hoạch xây dựng của tỉnh trong việc bố trí quỹ đất 20% để
xây dựng nhà ở xã hội; việc sử dụng không đúng mục đích quỹ đất nhà ở xã hội;
trong quá trình kiểm tra, rà soát, nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật
hình sự thì chuyển cơ quan Công an xem xét, xử lý theo quy định.
- Phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan có liên
quan tập huấn nghiệp vụ, trao đổi kinh nghiệm về công tác quy hoạch và quản lý
thực hiện quy hoạch.
- Làm đầu mối theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, báo cáo nội dung liên quan việc
thực hiện pháp luật về công tác quy hoạch và quản lý thực hiện quy hoạch.
2.2. Giao các sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Ban quản
lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp; UBND các huyện, thị xã,
thành phố (TP Thanh Hoá, TP Sầm Sơn, TX Nghi Sơn, Hoằng Hoá, Quảng
Xương, Yên Định, Thọ Xuân) và các tổ chức, đơn vị, các nhân có liên quan rà
soát, khắc phục những hạn chế, thiếu sót, vi phạm liên quan trong việc thực hiện
pháp luật về công tác quy hoạch và quản lý thực hiện quy hoạch (theo Phụ lục
số 02 kèm theo Kế hoạch này).
3. Chấn chỉnh việc thực hiện pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng
3.1. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan rà soát
những hạn chế, thiếu sót, vi phạm đã nêu tại Kết luận thanh tra, tham mưu cho
Chủ tịch UBND tỉnh biện pháp khắc phục đối với các nội dung: Việc lập, phê
duyệt kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; việc lập và phê duyệt chủ
trương đầu tư; việc thực hiện lộ trình đấu thầu qua mạng theo quy định, việc đấu
thầu đảm bảo nguyên tắc cạnh tranh, minh bạch và hiệu quả; việc quản lý hợp
đồng và quyết toán hoàn thành; sớm tham mưu bố trí ngân sách để thanh toán nợ
6
đọng xây dựng cơ bản theo quy định (trong đó có 19 dự án thanh tra trực tiếp
còn nợ 51.592 triệu đồng); giao nhiệm vụ cho các Ban quản lý dự án làm chủ
đầu tư đối với các dự án vốn đầu tư công theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan rà soát
các dự án ngoài NSNN vi phạm tiến độ kéo dài, chưa thực hiện ký quỹ để tham
mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh biện pháp xử lý.
- Kiểm tra, rà soát các hợp đồng BT của tỉnh, xem xét lại cách xác định giá
trị tiền sử dụng đất, phương án tài chính của hợp đồng BT.
3.2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, đơn vị có liên quan thực hiện các nội dung:
- Kiểm tra, rà soát việc giao đất để thanh toán hợp đồng BT đảm bảo theo
nguyên tắc ngang giá và phù hợp với khối lượng hoàn thành dự án BT; tham
mưu cho UBND tỉnh biện pháp xử lý kịp thời tránh thất thoát tài sản, ngân sách
nhà nước.
- Đối với dự án đầu tư xây dựng Trung tâm hành chính mới thành phố
Thanh Hoá (theo hình thức BT): Kiểm tra, rà soát việc xác định giá trị tiền sử
dụng đất của 02 dự án đối ứng; rà soát việc thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với
diện tích đất nhà ở xã hội của dự án Khu đô thị mới phường Điện Biên; xác định
lại hình thức thu tiền thuê đất hàng năm theo quy định đối với dự án BT. Xem
xét rà soát lại quyết định giao đất, cho thuê đất và tính tiền sử dụng đất đối với
phần diện tích đất công cộng có mục đích kinh doanh (nếu có) của Dự án số 1
Khu đô thị Trung tâm hành chính thành phố Thanh Hoá; báo cáo Chủ tịch
UBND tỉnh kết quả kiểm tra, rà soát và tham mưu biện pháp xử lý.
3.3. Giao Sở Xây dựng
- Chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan tham mưu trình UBND
tỉnh chỉ đạo, chấn chỉnh khắc phục các hạn chế, thiếu sót, vi phạm trong thực
hiện quyết định đầu tư, thiết kế và dự toán công trình sử dụng nguồn vốn đầu tư
công; chấn chỉnh không để xảy ra tình trạng phân lô bán nền một số dự án ngoài
NSNN khi chưa có ý kiến Bộ Xây dựng theo quy định.
3.4. Đối với 16 dự án sử dụng vốn đầu tư công:
- Giao chủ đầu tư của 16 dự án sử dụng vốn đầu tư công có biện pháp chấn
chỉnh đối với các hạn chế, thiếu sót, vi phạm được chỉ ra trong kết luận thanh tra
(Phụ lục số 03 kèm theo Kế hoạch này).
- Giao Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với các chủ đầu tư của 16 dự án sử
dụng vốn đầu tư công theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện đối với các
7
tồn tại, vi phạm được chỉ ra trong Kết luận thanh tra (Phụ lục số 16 kèm theo Kết
luận thanh tra số 383/KL-TTCP).
4. Đối với dự án Sầm Sơn Golflinks và Dự án Khu đô thị, du lịch sinh
thái FLC Sầm Sơn
4.1. Giao các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư,
Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thuế tỉnh; UBND TP Sầm
Sơn và các đơn vị, tập thể, cá nhân có liên quan rà soát, khắc phục những tồn tại,
hạn chế, vi phạm liên quan việc thực hiện chấp thuận chủ trương, địa điểm, lựa
chọn nhà đầu tư, việc công nhận chủ đầu tư; việc phê duyệt và điều chỉnh Quy
hoạch chi tiết; việc bố trí quỹ đất để xây dựng nhà ở xã hội; dự án chưa có trong
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; việc xác định giá đất; việc chấp thuận và cấp
quyền khai thác cát san lấp mặt bằng; chậm tiến độ GPMB; chậm nộp tiền sử
dụng đất; việc đầu tư, xây dựng; quản lý xây dựng (theo Phụ lục số 04 kèm theo
Kế hoạch này).
4.2. Giao Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên
quan theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện đối với các hạn chế, thiếu
sót, vi phạm tại dự án Sầm Sơn Golflinks và Dự án Khu đô thị, du lịch sinh
thái FLC Sầm Sơn. Tổng hợp báo cáo định kỳ và tham mưu UBND tỉnh kịp thời
chỉ đạo các nội dung có liên quan.
4.3. Công an tỉnh Thanh Hóa rà soát, xem xét, xử lý theo quy định đối với
các dấu hiệu sai phạm liên quan tại Dự án Sầm Sơn GolfLinks và Dự án Khu đô
thị, du lịch sinh thái FLC Sầm Sơn.
5. Xử lý về kinh tế
5.1. Giao Cục thuế tỉnh chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị, địa phương
có liên quan triển khai, thực hiện đôn đốc, thu hồi nộp NSNN số tiền sử dụng
đất, tiền phạt chậm nộp tiền sử dụng, tiền thuê mặt nước, tiền thuê đất (theo phụ
lục 04 và phụ lục số 19 kèm theo Kết luận thanh tra số 383/KL-TTCP). Làm đầu
mối theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, báo cáo nội dung có liên quan thu nộp NSNN
theo thẩm quyền và phạm vi quản lý.
5.2. Giao UBND các huyện đôn đốc, thu nộp vào NSNN tiền đất công ích
còn nợ, số tiền là 8.755 triệu đồng.
5.3. Giao Kho Bạc Nhà nước tỉnh chủ trì đôn đốc các Chủ đầu tư thu hồi tiền
sau quyết toán dự án hoàn thành số tiền 48.744 triệu đồng, theo quy định tại
khoản 2 Điều 51 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ.
5.4. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị, địa phương có
liên quan triển khai, thực hiện các nội dung sau:
8
- Đôn đốc, thu nộp vào NSNN số nợ tiền bảo vệ phát tiển đất trồng lúa, số
tiền 7.882 triệu đồng
- Tham mưu cho UBND tỉnh văn bản chỉ đạo Kho bạc Nhà nước tỉnh chủ
trì, phối hợp với Chủ đầu tư thực hiện thu hồi 64.967 triệu đồng tạm ứng vốn
đầu tư xây dựng quá hạn, kéo dài (theo Phụ lục 19, Kết luận thanh tra số
383/KL-TTCP).
- Tham mưu cho UBND tỉnh văn bản chỉ đạo, đôn đốc các chủ đầu tư thực
hiện giảm trừ chi phí đầu tư các dự án 13.119,4 triệu đồng (gồm: Giảm trừ dự
toán là 2.358 triệu đồng; giảm trừ hợp đồng, nghiệm thu, thanh toán là 2.789,2
triệu đồng; xuất toán nộp NSNN là 7.981,15 triệu đồng (theo Phụ lục 19, Kết luận
thanh tra số 383/KL-TTCP).
- Làm đầu mối theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, báo cáo nội dung có liên quan.
5.6. Các chủ đầu tư thực hiện dự án và các tổ chức, cá nhân có liên quan rà
soát, khắc phục những tồn tại, hạn chế, vi phạm và khắc phục kinh tế đối với nội
dung được nêu trong Kết luận thanh tra số 383/KL-TTCP (theo phụ lục 19, Kết
luận thanh tra số 383/KL-TTCP).
C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. Yêu cầu các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương có liên quan căn cứ nhiệm
vụ được giao tại Kế hoạch này, Kết luận thanh tra số 383/KL-TTCP và tình hình
thực tế việc chấp hành pháp luật, công tác quản lý nhà nước ở phạm vi, lĩnh vực
do ngành, đơn vị, địa phương mình phụ trách; khẩn trương rà soát, xây dựng kế
hoạch chi tiết để triển khai thực hiện (Kế hoạch chi tiết phải xác định rõ nội dung
thực hiện, thời gian thực hiện, lộ trình thực hiện, thời gian hoàn thành, trách
nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc thực hiện và phải chịu
trách nhiệm về thời gian hoàn thành; trường hợp nội dung vượt thẩm quyền phải
kịp thời kiến nghị, báo cáo đến cấp thẩm quyền để xem xét giải quyết theo quy
định), gửi Kế hoạch chi tiết về các cơ quan chủ trì (Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở
Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng; Cục Thuế tỉnh,
Thanh tra tỉnh) theo lĩnh vực được phân công tại phần B của Kế hoạch này trước
ngày 25/01/2025 để theo dõi. Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương không thực
hiện, thực hiện chậm hoặc thực hiện không đầy đủ các nội dung được giao, phải
chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch UBND tỉnh.
II. Các cơ quan chủ trì được giao nhiệm vụ tại mục I, II phần B Kế hoạch
này, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai các nội dung để chấn
chỉnh, khắc phục những tồn tại, hạn chế, vi phạm theo lĩnh vực được phân công
và đảm bảo hoàn thành theo thời hạn đã giao (chi tiết tại các Phụ lục kèm theo);
tổng hợp kết quả thực hiện, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh trước ngày 25
9
hằng tháng để sắp xếp lịch công tác, báo cáo Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND
tỉnh phụ trách lĩnh vực nghe, cho ý kiến chỉ đạo thực hiện các nội dung của Kế
hoạch ở tháng tiếp theo.
III. Chế độ thông tin, báo cáo
- Định kỳ ngày 20 hằng tháng, các cơ quan, đơn vị, địa phương gửi báo cáo
kết quả thực hiện về các cơ quan chủ trì để theo dõi, tổng hợp.
- Các cơ quan chủ trì tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện theo lĩnh vực được
phân công (trong đó, cần đánh giá nội dung hoàn thành/chưa hoàn thành/khó
khăn, vướng mắc/kiến nghị, đề xuất) về Thanh tra tỉnh trước ngày 22 hằng
tháng để theo dõi, tổng hợp chung, báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
IV. Giao Thanh tra tỉnh là cơ quan thường trực, thường xuyên phối hợp với
Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư,
Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan có liên quan theo dõi, đôn đốc việc
thực hiện Kế hoạch này; tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trước ngày 25
hằng tháng và tham mưu thực hiện chế độ thông tin báo cáo với Thanh tra Chính
phủ và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
Quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc và các vấn đề phát
sinh cần bổ sung, sửa đổi, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh để xem xét, chỉ đạo theo quy định./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ
- Thanh tra Chính phủ
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh
- Cục V - Thanh tra Chính phủ
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy;
- Ban Nội chính Tỉnh ủy;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Các Văn phòng: Tỉnh ủy,
Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- Thường trực Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu: VT, KSTTHCNC.
CHỦ TỊCH
Đỗ Minh Tuấn
PHỤ LỤC 01
Kế hoạch thực hiện các kết luận, kiến nghị trong công tác quản lý sử dụng đất đai
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2024 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
TT
Nội dung kết luận
Kiến nghị
Đơn vị được
giao chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
hoàn
thành
Ghi
chú
I
Việc lập, phê duyệt quy hoạch, KHSDĐ của
tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2021
1
Việc lập, phê duyệt quy hoạch, KHSDĐ còn
nhiều thiếu sót, tồn tại, chất lượng, chưa phù hợp
với quy hoạch thực tế, thiếu tính khả thi, chưa
gắn với kết quả thực hiện quy hoạch, KHSDĐ
kỳ trước, năm trước; chưa sát với kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội, khả năng cân đối và thu hút
nguồn vốn đầu tư dẫn đến quá trình thực hiện
thường xuyên phải điều chỉnh, bổ sung.
Ban hành Văn bản chỉ
đạo chấn chỉnh những
hạn chế, thiếu sót đã
được chỉ ra trong
KLTT.
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
Các sở,
ngành,
UBND
các huyện,
thị xã,
thành phố.
31/3/2025
2
Chậm trong việc lập, trình phê duyệt quy hoạch,
KHSDĐ của tỉnh thời kỳ 2021-2025.
Chấn chỉnh, khắc phục;
khẩn trương rà soát việc
lập, trình phê duyệt
KHSDĐ của tỉnh thời
kỳ 2021-2025.
Sở Tài
nguyên và
Môi trường.
Các sở,
ngành,
UBND
các huyện,
thị xã,
thành phố.
31/3/2025
3
Quy hoạch, KHSDĐ được lập, phê duyệt chưa
đảm bảo đồng bộ với các quy hoạch đô thị, quy
hoạch hạ tầng xã hội, quy hoạch nông thôn.
nhiều công trình, dự án đưa vào KHSDĐ nhưng
Ban hành Văn bản chỉ
đạo chấn chỉnh những
hạn chế, thiếu sót, vi
phạm đã được chỉ ra
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
Các sở,
ngành,
UBND
các huyện,
31/3/2025
257
31 12
2
không có các giải pháp phù hợp, cụ thể để triển
khai, thực hiện do đó phải chuyển tiếp sang kế
hoạch năm sau 7.961 công trình, dự án với
22.275,34 ha, 1.597 mặt bằng đấu giá với 1.756
ha; nhiều diện tích đất trồng lúa, đất rừng đã
được chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất
nhưng không thực hiện; đất KCN, CCN trong
kỳ chỉ thực hiện 09/33 KCN và 10/83 CCN.
trong KLTT.
thị xã,
thành phố.
II
Việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích
sử dụng đất, xác định giá đất
1
UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư một
số dự án chưa phù hợp với quy hoạch, KHSDĐ
được phê duyệt.
Ban hành Văn bản chỉ
đạo chấn chỉnh những
hạn chế, thiếu sót, vi
phạm đã được chỉ ra
trong KLTT.
Sở Kế hoạch
và Đầu tư.
Các sở,
ngành,
UBND
các huyện,
thị xã,
thành phố.
31/3/2025
2
UBND tỉnh chấp thuận lựa chọn nhà đầu tư một
số dự án chưa phù hợp với quy hoạch, KHSDĐ
được phê duyệt.
Ban hành Văn bản chỉ
đạo chấn chỉnh những
hạn chế, thiếu sót, vi
phạm đã được chỉ ra
trong KLTT.
Sở Xây
dựng.
Các sở,
ngành,
UBND
các huyện,
thị xã,
thành phố.
31/3/2025
3
Một số Dự án được UBND tỉnh giao đất, cho
thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử
dụng đất là vi phạm khoản 1 Điều 6, khoản 1
Điều 118 Luật Đất đai 2013, Điều 33 Luật Đầu
tư 2014 (Sau đó, phải ban hành quyết định thu
Chấn chỉnh, chấm dứt
việc giao đất không
thông qua đấu giá
quyền sử dụng đất, đấu
thầu lựa chọn nhà đầu
Sở Tài
nguyên và
Môi trường.
Các sở,
ngành,
UBND
các huyện,
thị xã,
31/3/2025
3
hồi lại. Đến nay, vẫn còn Dự án Hạ tầng kỹ
thuật Khu tái định cư phường Quảng Thành, TP
Thanh Hóa được UBND tỉnh giao đất cho Công
ty CP Thủy Hợi thuê, với diện tích 7.270,9m2
thuộc khu HH1 của Dự án nhưng vẫn chưa
được xử lý).
tư; tham mưu báo cáo
UBND tỉnh quyết định
theo thẩm quyền việc
thu hồi đất đã giao cho
Công ty Cổ phần Thủy
Hợi (diện tích
7.270,9m2).
thành phố.
4
Nhiều dự án được giao đất, cho thuê đất thực
hiện chậm tiến độ, chậm đưa đất vào sử dụng,
đặc biệt có 79/231 dự án (73 dự án chậm tiến độ
quá 24 tháng, 06 dự án không đưa đất vào sử
dụng quá 12 tháng liên tục), vi phạm điểm i
khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai 2013.
Rà soát, kiểm tra việc
đưa đất vào sử dụng và
dự án đi vào hoạt động
đối với 73 dự án chậm
tiến độ quá 24 tháng, 06
dự án không đưa đất
vào sử dụng quá 12
tháng, báo cáo, đề xuất
UBND tỉnh biện pháp
xử lý theo quy định.
Sở Tài
nguyên và
Môi trường.
Chủ đầu
tư dự án.
31/3/2025
5
Trong việc giao đất để thanh toán hợp đồng BT
còn có nhiều vi phạm, diện tích đất giao đất để
thanh toán hợp đồng BT có giá trị lớn hơn nhiều
so với giá trị dự án BT (Dự án Trung Tâm Hành
chính TP Thanh Hóa và Dự án Đường giao
thông nối tỉnh lộ 514 và Quốc lộc 47c huyện
Triệu Sơn).
Tham mưu, báo cáo
UBND tỉnh thu hồi diện
tích 64.568,7m
2
đất đã
giao cho dự án Khu dân
cư mới Nam Đồng Nẫn
2 (nếu giá trị thanh
toán quỹ đất vượt giá
trị dự án BT) và chỉ đạo
xử lý các nội dung có
liên quan theo quy định.
Sở Tài
nguyên và
Môi trường.
Các sở,
ngành,
UBND
các huyện,
thị xã,
thành phố.
30/6/2025
4
6
Việc quản lý, cho thuê đất trong Khu kinh tế,
KCN chậm được triển khai thực hiện theo quy
hoạch được phê duyệt, chấp thuận chủ trương
đầu tư và cho thuê đất một số dự án không phù
hợp với quy hoạch, KHSDĐ, nhiều dự án chậm
tiến độ đầu tư, chậm nộp tiền ký quỹ đầu tư là
vi phạm Điều 33, Điều 42 Luật Đầu tư 2014,
Điều 43 Luật Đầu tư 2020; Điều 6, Điều 31,
Điều 52 Luật Đất đai 2013, Nghị định số
148/2020/NĐ-CP ngày 18/01/2020 của CP.
Ban hành Văn bản chỉ
đạo chấn chỉnh những
hạn chế, thiếu sót, vi
phạm đã được chỉ ra
trong KLTT.
Ban Quản lý
Khu kinh tế
Nghi Sơn và
các KCN.
Sở Tài
nguyên và
Môi
trường;
UBND thị
xã Nghi
Sơn.
31/3/2025
7
Công tác quản lý, sử dụng đất công ích: Việc
theo dõi quỹ đất công ích tại địa phương còn
chưa chính xác, việc quản lý hồ sơ đất công ích
trên địa bàn còn nhiều hạn chế, yếu kém, thiếu
chặt chẽ; Hợp đồng thuê khoán không đầy đủ
thủ tục theo quy định hoặc cho thuê đất nhưng
không làm hợp đồng cho thuê, khoán theo quy
định; có 06/08 đơn vị được thanh tra có tình
trạng cho thuê đất công ích không qua đấu giá,
đấu thầu vi phạm điểm d khoản 1 Điều 118,
khoản 3 Điều 132 Luật Đất đai 2013; Hợp đồng
thuê đất không đúng mẫu số 04 ban hành kèm
theo Thông tư số 30/2014 ngày 02/6/2014 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Ban hành Văn bản chỉ
đạo chấn chỉnh những
hạn chế, thiếu sót, vi
phạm đã được chỉ ra
trong KLTT.
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
UBND
các huyện,
thị xã,
thành phố
31/3/2025
8
08/08 đơn vị được kiểm tra còn có một số hợp
đồng thuê đất công ích đã hết thời hạn cho thuê
nhưng chưa được ký lại hợp đồng.
Ban hành Văn bản chỉ
đạo chấn chỉnh những
hạn chế, thiếu sót, vi
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
UBND
các huyện,
thị xã,
28/02/2025
5
phạm đã được chỉ ra
trong KLTT.
thành phố
9
04/08 đơn vị còn tồn tại những hợp đồng cho
thuê thầu đất công ích với thời hạn trên 5 năm.
Ban hành Văn bản chỉ
đạo chấn chỉnh những
hạn chế, thiếu sót, vi
phạm đã được chỉ ra
trong KLTT.
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
UBND
các huyện,
thị xã,
thành phố
28/02/2025
10
02/08 đơn vị còn tồn tại những hợp đồng
UBND cấp xã cho thuê trái thẩm quyền (Ngọc
Lĩnh - TX Nghi Sơn, Yên Thọ - Yên Định) cho
tổ chức thuê đất vi phạm khoản 3 Điều 132 Luật
Đất đai 2013.
Ban hành Văn bản chỉ
đạo chấn chỉnh những
hạn chế, thiếu sót, vi
phạm đã được chỉ ra
trong KLTT.
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
UBND
các huyện,
thị xã,
thành phố
31/3/2025
11
Việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa,
đất rừng không thông qua HĐND tỉnh mà chỉ
lấy ý kiến của thường trực HĐND, là không phù
hợp Điều 58 Luật Đất đai 2013; Việc chuyển
đổi mục đích sử dụng đất từ đất sản xuất của
doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp cổ phần
hóa sang kinh doanh đất, xây dựng nhà ở giai
đoạn 2011-2021 có nhiều vi phạm nêu tại mục
1.5 phần kết luận thanh tra.
Chấn chỉnh, khắc phục,
chấm dứt việc chuyển
đổi mục đích sử dụng
đất trồng lúa, đất rừng
phòng hộ không thông
qua HĐND tỉnh; trong
quá trình kiểm tra, rà
soát, xử lý nếu phát
hiện có dấu hiệu vi
phạm pháp luật hình sự
chuyển cơ quan Công
an xử lý theo quy định.
Sở Tài
nguyên và
Môi trường.
Các sở,
ngành,
đơn vị cấp
tỉnh;
UBND
các huyện,
thị xã,
thành phố
31/3/2025
6
12
UBND tỉnh giao đất/cho thuê đất rừng phòng hộ
ven biển để thực hiện Dự án Đầu tư chăm sóc
rừng phòng hộ ven biển xã Quảng Cư, thị xã
Sầm Sơn khi chưa lấy ý kiến của các bộ ngành
có liên quan là vi phạm với quy định; không
bàn giao đất rừng đồng thời vẫn giao đất là trái
nguyên tắc giao rừng.
Ban hành Văn bản chỉ
đạo chấn chỉnh những
thiếu sót, tồn tại, hạn
chế đã được chỉ ra trong
KLTT.
Sở Tài
nguyên và
Môi trường.
Các sở,
ngành,
đơn vị cấp
tỉnh;
UBND
các huyện,
thị xã,
thành phố
ven biển.
31/3/2025
13
08/10 dự án được UBND tỉnh giao đất thông
qua đấu thầu dự án nhưng chưa được xác định
tiền sử dụng đất tại thời điểm giao đất theo
khoản 3 Điều 108 Luật Đất đai 2013; chưa phê
duyệt giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất đối
với 14 dự án đã được UBND tỉnh giao đất theo
quy định; 06 dự án (04 giao đất, 02 cho thuê
đất) điều chỉnh QHCT xây dựng nhiều lần có
thay đổi về hệ số sử dụng đất, chiều cao nhưng
chưa rà soát, xác định lại giá đất cụ thể để tính
tiền sử dụng đất theo Điều 2 Nghị định số
123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017.
Tập trung, khẩn trương
xác định tiền sử dụng
đất đối với các dự án;
trong quá trình xử lý
nếu phát hiện có dấu
hiệu vi phạm pháp luật
hình sự thì chyển cơ
quan Công an xử lý
theo quy định; rà soát,
xử lý việc chậm xác
định tiền sử dụng đất
kéo dài; việc nộp tiền
đối với các dự án giao
đất có thu tiền, các dự
án cho thuê đất tránh
thất thu ngân sách.
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
chủ trì.
Các sở,
ngành,
đơn vị cấp
tỉnh;
UBND
các huyện,
thị xã,
thành phố.
31/12/2025
III
Công tác đấu giá quyền sử dụng đất và phê
duyệt giá đất
7
1
UBND tỉnh ban hành Quyết định số
07/2018/QĐ-UBND ngày 09/3/2018 có nội
dung quy định việc nộp tiền sử dụng đất vào tài
khoản tạm giữ để thanh toán chi phí GPMB,
đầu tư HTKT, chi phí khác, trước khi nộp ngân
sách nhà nước với số tiền 8.548.000 triệu đồng
để đầu tư hạ tầng, kỹ thuật 1.482 dự án là vi
phạm Luật Đầu tư công 2014, Luật NSNN
2015.
Xem xét trách nhiệm
các tổ chức, đơn vị, cá
nhân có liên quan đến
việc tham mưu và ban
hành Quyết định số
07/2018/QĐ-UBND.
Sở Tư pháp.
Các sở,
ngành,
đơn vị cấp
tỉnh;
UBND
các huyện,
thị xã,
thành phố.
31/3/2025
2
UBND tỉnh ủy quyền cho UBND cấp huyện xác
định giá đất cụ thể là chưa đúng khoản 3 Điều
114 Luật Đất đai 2013.
Ban hành Văn bản chỉ
đạo chấn chỉnh những
hạn chế, thiếu sót đã
được chỉ ra trong
KLTT.
Sở Tài
nguyên và
Môi trường.
UBND
các huyện,
thị xã,
thành phố
liên quan.
28/02/2025
3
07/8 huyện, thị xã, thành phố được thanh tra
thành lập Hội đồng thẩm định giá đất do Phó
Chủ tịch huyện làm Chủ tịch Hội đồng, vi phạm
khoản 3 Điều 16 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP;
khoản 4 Điều 114 Luật Đất đai 2013.
Ban hành Văn bản chỉ
đạo chấn chỉnh những
hạn chế, thiếu sót đã
được chỉ ra trong
KLTT.
Sở Tài
nguyên và
Môi trường.
UBND
các huyện,
thị xã,
thành phố.
28/02/2025
4
Chậm thu hồi và xử lý các trường hợp trúng đấu
giá quyền sử dụng đất ở, vi phạm quy định (phụ
lục 4 kết luận).
Ban hành Văn bản chỉ
đạo chấn chỉnh những
hạn chế, thiếu sót đã
được chỉ ra trong
KLTT.
Sở Tài
nguyên và
Môi trường;
UBND các
huyện, thị,
thành phố.
Cục Thuế
tỉnh Thanh
Hóa.
28/02/2025
5
05/08 huyện, thị xã, thành phố khi phê duyệt
phương án đấu giá, quyết định đấu giá , quy chế
Ban hành Văn bản chỉ
đạo chấn chỉnh những
Sở Tài
nguyên và
UBND
các huyện,
31/3/2025
8
đấu giá chưa làm rõ sự phù hợp về quy hoạch,
KHSDĐ, QHXD, quy hoạch ngành... chưa nêu
rõ đã hoặc chưa hoàn chỉnh việc ĐTXD hạ tầng
kỹ thuật theo quy hoạch được cấp có thẩm
quyền phê duyệt là vi phạm Điều 34 Luật Đấu
giá tài sản 2016.
thiếu sót, tồn tại, hạn
chế đã được chỉ ra trong
KLTT.
Môi trường.
thị xã,
thành phố.
IV
Sắp xếp lại xử lý nhà đất thuộc sở hữu nhà
nước nhà nước của các cơ quan, tổ chức trên
địa bàn tỉnh Thanh Hóa
1
UBND tỉnh không thực hiện việc phê duyệt
phương án tổng thể về việc sắp xếp lại, xử lý
nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn
theo Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày
19/01/2007 của TTCP.
Khẩn trương hoàn
thành việc rà soát và
phê duyệt phương án
sắp xếp xử lý tài sản
công theo quy định tại
Nghị định số
167/2017/NĐ-CP, Nghi
định số 67/2021/NĐ-
CP.
Sở Tài chính.
Các sở,
ngành,
đơn vị, địa
phương có
liên quan.
30/6/2025
2
Việc triển khai sắp xếp lại, xử lý tài sản công
theo Nghị định số 167/2017/NĐ-CP, Nghị định
số 67/2021/NĐ-CP còn chậm, chưa chính xác,
sai đối tượng nên phải rà soát, phê duyệt lại.
Ban hành Văn bản chỉ
đạo chấn chỉnh những
thiếu sót, tồn tại, hạn
chế đã được chỉ ra trong
KLTT.
Sở Tài chính.
Sở, ngành,
đơn vị có
liên quan.
30/6/2025
3
Trụ sở trường THPT Trần Khát Chân (cũ) được
UBND tỉnh chuyển giao về UBND huyện Vĩnh
Lộc quản lý, sử dụng; UBND tỉnh thanh lý tài
sản trên đất không gắn với đấu giá quyền sử
Tham mưu, báo cáo
UBND tỉnh hủy bỏ kết
quả trúng đấu giá tài
sản công tại Trường
Sở Tài chính.
UBND
huyện
Vĩnh Lộc,
Chủ đầu
31/3/2025
9
dụng đất là vi phạm Điều 11 Nghị định số
167/2021/NĐ-CP.
THPT Trần Khắc Chân
(cũ), huyện Vĩnh Lộc.
tư
4
UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư Dự án
trường Mầm non và Tiểu học Nobel Vĩnh Lộc
do Tổng Công ty Hà Thành tại khu đất trụ sở
Trường THPT Trần Khát Chân (cũ) không
thông qua đấu giá quyền sử dụng đất là vi phạm
điểm e khoản 1 Điều 118 Luật Đất đai 2013.
Tham mưu, báo cáo
UBND tỉnh về việc thu
hồi chủ trương đầu tư
Dự án trường Mầm non
và Tiểu học Nobel Vĩnh
Lộc do Tổng Công ty
Hà Thành làm chủ đầu
tư.
Sở Kế hoạch
và Đầu tư.
Sở Tài
nguyên và
Môi
trường, Sở
Xây dựng,
Sở Tài
chính,
UBND
huyện
Vĩnh Lộc.
30/6/2025
V
Việc chuyển mục đích sử dụng đất từ sản
xuất của doanh nghiệp nhà nước, doanh
nghiệp cổ phần hóa sang kinh doanh đất, xây
dựng nhà ở giai đoạn 2011 - 2021.
1
Một số dự án được UBND tỉnh chấp thuận phê
duyệt dự án đầu tư không phù hợp với quy
hoạch, KHSDĐ.
Ban hành Văn bản chỉ
đạo chấn chỉnh những
hạn chế, thiếu sót đã
được chỉ ra trong
KLTT.
Sở Kế hoạch
và Đầu tư,
Sở Xây
dựng.
Các sở,
ngành,
UBND
huyện, thị
xã, thành
phố có dự
án.
28/02/2025
2
Xác định giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất
không đúng thời điểm quyết định giao đất,
chuyển mục đích sử dụng đất; không tính lại
tiền sử dụng đất khi điều chỉnh QHCT có thay
Tập trung, khẩn trương
xác định tiền sử dụng
đất đối với các dự án;
trong quá trình xử lý
Sở Tài
nguyên và
Môi trường.
Các sở,
ngành,
UBND
thành phố
30/4/2025
10
đổi hệ số sử dụng đất, mục đích, diện tích sử
dụng đất (Trung tâm Bờ Hồ, Khu dân cư Đông
Thọ).
nếu phát hiện có dấu
hiệu vi phạm pháp luật
hình sự thì chyển cơ
quan công an xử lý theo
quy định; rà soát, xử lý
việc chậm xác định tiền
sử dụng đất kéo dài;
việc nộp tiền đối với
các dự án giao đất có
thu tiền, các dự án cho
thuê đất tránh thất thu
ngân sách Nhà nước.
Thanh
Hóa.
3
Phê duyệt phương án tổng thể bồi thường
GPMB trước khi điều chỉnh quy hoạch,
KHSDĐ; sai phạm trong xác định tiền GPMB
được trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp NSNN;
vận dụng hỗ trợ kinh phí di chuyển, hỗ trợ thuê
nhà ở cho các hộ dân chưa đảm bảo đúng theo
quy định.
Ban hành Văn bản chỉ
đạo chấn chỉnh những
hạn chế, thiếu sót đã
được chỉ ra trong
KLTT.
Sở Tài
nguyên và
Môi trường.
UBND
thành phố
Thanh
Hóa.
31/3/2025
4
Thực hiện cấp GCNQSDĐ cho chủ đầu tư theo
giai đoạn nộp tiền khi chủ đầu tư chưa hoàn
thành toàn bộ nghĩa vụ tài chính với nhà nước.
Ban hành Văn bản chỉ
đạo chấn chỉnh những
hạn chế, thiếu sót đã
được chỉ ra trong
KLTT.
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
(Văn phòng
đăng kí đất
đai).
28/02/2025
11
5
Cấp phép xây dựng không phù hợp với tổng
mặt bằng, hồ sơ thiết kế bản vẽ công trình.
Ban hành Văn bản chỉ
đạo chấn chỉnh những
hạn chế, thiếu sót đã
được chỉ ra trong
KLTT.
Sở Xây
dựng.
28/02/2025
6
Chậm phát hiện vi phạm về sử dụng đất.
Ban hành Văn bản chỉ
đạo chấn chỉnh những
hạn chế, thiếu sót đã
được chỉ ra trong
KLTT.
Sở Tài
nguyên và
Môi trường.
UBND
các huyện,
thị xã,
thành phố.
28/02/2025
7
Chậm phát hiện về trật tự xây dựng của chủ đầu
tư, để chủ đầu tư xây dựng công trình khi chưa
có giấy phép xây dựng.
Ban hành Văn bản chỉ
đạo chấn chỉnh những
hạn chế, thiếu sót, vi
phạm đã được chỉ ra
trong KLTT.
Sở Xây
dựng.
UBND
các huyện,
thị xã,
thành phố.
31/3/2025
12
8
Xây dựng sai so với giấy phép xây dựng được
cấp; khởi công thi công trước khi được bàn giao
đất; tiến độ thực hiện dự án chậm; chậm kiểm
tra và xử lý vi phạm về xây dựng dẫn đến tình
trạng có dự án chưa được chuyển đổi mục đích
sử dụng đất, chưa được giao đất nhưng đã triển
khai thực hiện GPMB, làm hạ tầng, phân lô, bán
nền (Dự án nhà ở thương mại trên khu đất số 1,
Nguyễn Du, TP Thanh Hóa của Công ty Cổ
phần in Báo Thanh Hóa).
- Ban hành Văn bản chỉ
đạo chấn chỉnh những
hạn chế, thiếu sót, vi
phạm đã được chỉ ra
trong KLTT.
- Sở Tài
nguyên và
Môi trường
chủ trì, phối
hợp các Sở,
đơn vị có liên
quan tham
mưu cho
UBND tỉnh
thu hồi đất,
giao đất cho
để thực hiện
dự án đảm
bảo đúng quy
định pháp
luật.
- Sở Xây
dựng chủ trì,
phối hợp các
đơn vị có liên
quan xử lý
theo quy định
đối với việc
vi phạm về
trật tự xây
dựng.
Sở, ngành,
đơn vị có
liên quan;
UBND
các huyện,
thị xã,
thành phố.
31/3/2025
- Xem xét, xử lý theo
quy định đối với hạn
chế, thiếu sót, vi phạm
đã được chỉ ra trong
KLTT.
Sở, ngành,
đơn vị có
liên quan;
UBND
các huyện,
thị xã,
thành phố.
30/6/2025
13
9
Đối với Dự án Hạc Thành Tower có dấu hiệu vi
phạm hình sự, cơ quan điều tra Công an tỉnh
Thanh Hóa đang thụ lý điều tra. Hai dự án Khu
dân cư Đông Thọ, Dự án nhà ở số 1, số 3
Nguyễn Du có dấu hiệu vi phạm đã được Thanh
tra tỉnh chuyển thông tin sang Cơ quan Cảnh sát
điều tra để xem xét, xử lý theo quy định.
Đề nghị xem xét, xử lý
theo quy định đối với vi
phạm trong việc giao
đất, thu hồi, xác định
giá đất dự án Hạc
Thành Tower.
Cơ quan
cảnh sát điều
tra Công an
tỉnh Thanh
Hóa.
30/6/2025
10
Có 03/03 dự án đã có văn bản đồng ý chuyển
mục đích sử dụng đất của UBND tỉnh Thanh
Hóa không đúng quy định, mặc dù UBND tỉnh
đã có Văn bản hủy chuyển mục đích sử dụng
đất, song cần phải xử lý trách nhiệm đối với các
cơ quan, tổ chức và các nhân có liên quan. (Dự
án KDC và DVTM Khu đô thị Nam Cầu Hạc,
Dự án khu nhà ở kết hợp thương mại tại Số 19
Lê Hữu Lập và Khu đất số 40 Lê Hoàn, TP
Thanh Hóa).
Ban hành Văn bản chỉ
đạo chấn chỉnh những
thiếu sót, tồn tại, hạn
chế đã được chỉ ra trong
KLTT.
Sở Xây
dựng.
Sở, ngành,
đơn vị, địa
phương có
liên quan.
31/3/2025
11
Có 04 dự án được chuyển mục đích sử dụng từ
đất sản xuất kinh doanh sang kinh doanh đất ở,
xây dựng nhà ở trong quá trình triển khai thực
hiện dự án có nhiều vi phạm cần khắc phục, xử
lý kịp thời, không làm thất thoát tài sản của Nhà
nước.
Xử lý vi phạm đối với
việc chuyển mục đích
sử dụng đất từ đất sản
xuất của doanh nghiệp
nhà nước, doanh nghiệp
cổ phần sang kinh
doanh đất, xây dựng
nhà ở.
Sở Tài chính.
Sở, ngành,
đơn vị, địa
phương có
liên quan.
30/6/2025
14
Xử lý theo quy định đối
với vi phạm trong việc
giao đất, thu hồi, xác
định giá đất dự án Hạc
Thành Tower và 02 dự
án (KDC Đông Thọ,
Khu nhà ở Thương mại
số 1 và số 3 Nguyễn
Du).
Công an tỉnh.
30/9/2025
Thanh
tra tỉnh
đã
chuyển
thông
tin cho
Công
an tỉnh
xem
xét, xử
lý.
VI
Việc cấp giấy chứng nhận QSDĐ, QSHNO và
tài sản gắn liền với đất đến ngày 31/12/2021
1
Một số trường hợp thuộc diện cấp GCNQSD
đất ở lần đầu nhưng chưa được cấp, một số
trường hợp được giao đất không đúng thẩm
quyền (giai đoạn từ 15/10/1993 đến trước
01/7/2004) chưa được xem xét, xử lý để cấp
giấy CNQSD đất.
Tiếp tục đôn đốc và
chấn chỉnh kịp thời để
đẩy nhanh tiến độ cấp
giấy CNQDĐ, QSHNO
gắn liền với đất cho cá
nhân, hộ gia đình; rà
soát, xem xét xử lý để
cấp giấy CNQSDĐ lần
đầu theo đúng quy định
đối với các trường hợp
đủ điều kiện trên địa
bàn tỉnh (nhất là các
trường hợp đã sử dụng
đất giai đoạn từ
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
UBND
các huyện,
thị xã,
thành phố.
31/3/2025
15
15/10/1993 đến
01/7/2014).
2
Kiểm tra hồ sơ cấp GCNQSD đất lần đầu cho
các hộ gia đình, cá nhân thấy: Hồ sơ lưu không
đầy đủ, đơn đăng ký GCNQSD đất, xác nhận
của UBND cấp xã không đầy đủ, rõ ràng, thiếu
chữ ký của cán bộ kiểm tra; không có bản mô tả
ranh giới, mốc giới, không có phiếu lấy ý kiến
khu dân cư về nguồn gốc đất và thời điểm sử
dụng đất theo các mẫu quy định. Thời gian giải
quyết một số hồ sơ chậm so với quy định tại
điểm d khoản 7 Điều 97 Nghị định số
43/2014/NĐ-CP; công tác lưu trữ, quản lý hồ sơ
địa chính qua các thời kỳ còn hạn chế; sổ cấp
GCNQSD đất, QSHNO và tài sản khác gắn liền
với đất chưa đảm bảo theo mẫu quy định tại
Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.
Ban hành Văn bản chỉ
đạo chấn chỉnh những
hạn chế, thiếu sót đã
được chỉ ra trong
KLTT.
Sở Tài
nguyên và
Môi trường.
UBND
các huyện,
thị xã,
thành phố.
28/02/2025
VII
Việc xây dựng, bàn hành các chính sách bồi
thường, hỗ trợ tái định cư khi thu hồi để thực
hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội
1
UBND tỉnh Thanh Hóa chậm sửa đổi, thay thế
quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
nhà nước thu hồi đất làm ảnh hưởng tới kết quả
bồi thường GPMB, lợi ích của người bị thu hồi
đất.
Ban hành Văn bản chỉ
đạo chấn chỉnh những
hạn chế, thiếu sót đã
được chỉ ra trong
KLTT.
Sở Tài
nguyên và
Môi trường.
Các sở,
ngành,
UBND
các huyện
có liên
quan.
31/3/2025
VIII
Việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai
16
1
Tổng số tiền vi phạm nghĩa vụ tài chính về đất
đai đến thời điểm ngày 01/8/2023 cần phải thu
nộp NSNN với số tiền là 797.093,1 triệu đồng
(Phụ lục 4 Kết luận thanh tra).
Rà soát, đôn đốc, xử lý
thu nộp NSNN.
Cục Thuế
tỉnh Thanh
Hóa.
31/12/2025
2
Nợ nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với số nợ
quá hạn tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
Rà soát, đôn đốc, xử lý
thu nộp NSNN.
Sở Tài chính.
Sở, ngành,
UBND
các huyện,
thị xã,
thành phố.
31/12/2025
3
Nợ nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với số thu
tiền đất công ích.
Rà soát, đôn đốc, xử lý
thu nộp NSNN.
Sở Tài chính
UBND
các huyện,
thị xã,
thành phố.
31/12/2025
PHỤ LỤC 02
Kế hoạch thực hiện các kết luận, kiến nghị trong lĩnh vực công tác quy hoạch và quản lý thực hiện quy hoạch
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2024 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
TT
Nội dung kết luận
Kiến nghị
Đơn vị
được giao
chủ trì
Đơn vị phối hợp
Thời gian
hoàn thành
Ghi chú
1
Việc ban hành các văn bản quản lý
UBND tỉnh, UBND cấp huyện chưa kịp thời thực
hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định của pháp
luật trong công tác ban hành các văn bản quản lý,
thực hiện quy hoạch theo Điều 28 Nghị định số
44/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
Ban hành văn
bản chỉ đạo,
chấn chỉnh.
Sở Xây
dựng
Các sở, ngành, đơn
vị; UBND các
huyện, thị xã,
thành phố có liên
quan.
31/3/2025
UBND thành phố, thị xã, thị trấn không lập, phê
duyệt Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô
thị theo quy định tại khoản 1 Điều 60 Luật Quy
hoạch 2009, tại Nghị định số 38/2010/NĐ-CP
ngày 07/4/2010 của Chính phủ.
Ban hành văn
bản chỉ đạo,
chấn chỉnh.
Sở Xây
dựng
Các sở, ngành, đơn
vị; UBND các
huyện, thị xã,
thành phố có liên
quan.
31/3/2025
UBND tỉnh chưa ban hành văn bản để quản lý
thống nhất về thẩm quyền lập, phê duyệt nhiệm
vụ và đồ án QHPK, QHCT ở khu vực có ý nghĩa
quan trọng, khu vực đô thị mới.
Ban hành văn
bản chỉ đạo,
chấn chỉnh.
Sở Xây
dựng
Các sở, ngành, đơn
vị; UBND các
huyện, thị xã,
thành phố có liên
quan.
31/3/2025
2
Việc lập, phê duyệt quy hoạch
Thời gian lập một số đồ án QHC đô thị, QHPK
còn chậm so với quy định tại Điều 2 Nghị định
Ban hành văn
bản chỉ đạo,
Sở Xây
dựng
UBND các huyện,
thị xã, thành phố;
31/3/2025
257
31 12
2
số 37/2010/NĐ-CP của Chính phủ.
chấn chỉnh.
Ban Quản lý KKT
Nghi Sơn và các
KCN.
Việc lấp ý kiến cộng đồng dân cư về QHXD một
số đồ án còn chưa phát phiếu điều tra, phỏng vấn
theo Điều 17 Luật Xây dựng 2014.
Ban hành văn
bản chỉ đạo,
chấn chỉnh.
Sở Xây
dựng
UBND các huyện,
thị xã, thành phố;
Ban Quản lý KKT
Nghi Sơn và các
KCN.
31/3/2025
Một số đồ án QHCT, quy hoạch tổng mặt bằng tỷ
lệ 1/500 được phê duyệt khi chưa có QHPK là vi
phạm Điều 29 Luật quy hoạch đô thị 2009.
Ban hành văn
bản chỉ đạo,
chấn chỉnh.
Sở Xây
dựng
UBND các huyện,
thị xã, thành phố;
Ban Quản lý KKT
Nghi Sơn và các
KCN.
31/3/2025
3
Về điều chỉnh quy hoạch
Quá trình tổ chức lập, điều chỉnh các đồ án quy
hoạch phần lớn không lập hồ sơ báo cáo rà soát
theo khoản 2 Điều 2 nghị định số 44/2015/NĐ-
CP; điều kiện, lý do điều chỉnh một số QHCT
chưa tuân thủ theo Điều 47 Luật Quy hoạch đô
thị 2009; một số đồ án không lấy ý kiến cộng
đồng dân cư có liên quan theo Điều 16 Luật Xây
dựng 2014.
Ban hành văn
bản chỉ đạo,
chấn chỉnh.
Sở Xây
dựng
UBND các huyện,
thị xã, thành phố;
Ban Quản lý KKT
Nghi Sơn và các
KCN.
31/3/2025
Các dự án nhà ở thương mại đã đầu tư xong hạ
tầng, đã chuyển nhượng nhưng nhiều năm không
xây dựng.
Ban hành văn
bản chỉ đạo,
chấn chỉnh.
Sở Xây
dựng
UBND các huyện,
thị xã, thành phố.
31/3/2025
4
Về quản lý thực hiện quy hoạch
3
Chưa xây dựng kế hoạch để thực hiện quy hoạch
theo Điều 28 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP.
Ban hành văn
bản chỉ đạo,
chấn chỉnh.
Sở Xây
dựng
UBND các huyện,
thị xã, thành phố;
Ban Quản lý KKT
Nghi Sơn và các
KCN.
31/3/2025
Chưa thực hiện đầy đủ và kịp thời trong công tác
cắm mốc giới quy hoạch theo Điều 57 Luật quy
hoạch đô thị năm 2009.
Tham mưu văn
bản chấn
chỉnh, văn bản
chỉ đạo thực
hiện cắm mốc
giới theo các
đồ án quy
hoạch chung;
quy hoạch
phân khu được
phê duyệt theo
quy định.
Sở Xây
dựng
UBND các huyện,
thị xã, thành phố;
Ban Quản lý KKT
Nghi Sơn và các
KCN.
31/3/2025
Chậm hoặc chưa triển khai công bố một số đồ án
quy hoạch sau khi phê duyệt; không thực hiện
công bố đầy đủ đồ án quy hoạch trên trang thông
tin điện tử theo Điều 53 Luật Quy hoạch đô thị
năm 2009 và Điều 29 Luật sửa đổi bổ sung một
số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch.
Công bố trên
cổng, trang
thông tin điện
tử.
Sở Xây
dựng
UBND các huyện,
thị xã, thành phố;
Ban Quản lý KKT
Nghi Sơn và các
KCN.
30/01/2025
Không thực hiện việc rà soát quy hoạch theo định
kỳ theo Điều 15 Luật Xây dựng 2014.
Ban hành văn
bản chỉ đạo,
chấn chỉnh.
Sở Xây
dựng
UBND các huyện, thị
xã, thành phố; Ban
Quản lý KKT Nghi
Sơn và các KCN.
28/02/2025
4
Có 47 dự án đầu tư ngoài ngân sách trên địa bàn
tỉnh Thanh Hoá được UBND tỉnh quyết định chủ
trương đầu tư khi chưa phù hợp với QHXD,
không phù hợp khoản 4 Điều 26 Luật Quy hoạch
đô thị 2009.
Kiểm tra, rà
soát và tham
mưu biện pháp
giải quyết.
Sở Xây
dựng
UBND các huyện,
thị xã, thành phố;
Ban Quản lý KKT
Nghi Sơn và các
KCN.
30/6/2025
Chưa xem xét giải quyết các vướng mắc của 32
dự án trước khi UBND tỉnh quyết định chủ
trương đầu tư.
Ban hành văn
bản chỉ đạo,
chấn chỉnh,
tham mưu thực
hiện giải quyết.
Sở Xây
dựng
UBND các huyện,
thị xã, thành phố;
Ban Quản lý KKT
Nghi Sơn và các
KCN.
31/3/2025
5
Về quy hoạch nhà ở xã hội
Chậm ban hành chương trình phát triển nhà ở
giai đoạn 2017-2020 và không tổ chức lập, phê
duyệt kế hoạch phát triển nhà ở hàng năm trên
địa bàn theo quy định; không thực hiện công tác
sơ kết, đánh giá việc thực hiện chương trình, kế
hoạch và điều chỉnh những nội dung, chỉ tiêu
chưa phù hợp với thực tế theo quy định.
Ban hành văn
bản chỉ đạo,
chấn chỉnh.
Sở Xây
dựng
UBND các huyện,
thị xã, thành phố.
28/02/2025
Một số dự án không có trong kế hoạch phát
triển nhà ở giai đoạn 2017-2020; một số dự án
thuộc diện bắt buộc và không bắt buộc phải bố
trí quỹ đất 20% để xây dựng NƠXH (được áp
dựng hình thức khác) của Chính phủ về phát
triển và quản lý NƠXH nhưng đến nay chưa
được xử lý là vi phạm Nghị định số
99/2015/NĐ-CP; Nghị định số 188/2013/NĐ-
Kiểm tra, rà
soát, tham mưu
biện pháp xử
lý.
Sở Xây
dựng
UBND các huyện,
thị xã, thành phố.
31/3/2025
5
CP ngày 20/11/2013; Điều 5 Nghị định số
100/2015/NĐ-CP; Điều 15 Luật Nhà ở 2014.
Chưa thực hiện nghiêm việc rà soát, bố trí đủ quỹ
đất 20% để phát triển NƠXH trong các đồ án quy
hoạch đô thị theo quy định.
Kiểm tra, rà
soát, tham mưu
điều chỉnh bổ
sung đủ quỹ
đất NƠXH
theo quy định
pháp luật.
Sở Xây
dựng
UBND các huyện,
thị xã, thành phố.
31/3/2025
Kiểm tra, rà
soát việc tính
tiền đối với
quỹ đất NƠXH
để nộp theo
hình thức thay
thế theo đúng
quy định, tránh
thất thu ngân
sách và tài sản
của nhà nước.
Sở Tài
nguyên và
Môi
trường
UBND các huyện,
thị xã, thành phố.
31/3/2025
PHỤ LỤC 03
Kế hoạch thực hiện các kết luận, kiến nghị trong công tác quản lý đầu tư xây dựng
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2024 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
TT
Nội dung kết luận
Kiến nghị
Đơn vị
được giao
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
hoàn
thành
Ghi chú
I
Về quản lý vốn đầu tư công
1
UBND tỉnh Thanh Hoá, UBND cấp huyện chậm xây
dựng, phê duyệt kế hoạch đầu tư công trung hạn trong
hai kỳ theo Luật Đầu tư công.
Ban hành
văn bản chỉ
đạo, chấn
chỉnh.
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
UBND các
huyện, thị
xã, thành
phố; các
chủ đầu tư
dự án có
liên quan.
28/02/2025
2
Việc phê duyệt kế hoạch vốn đầu tư công hàng năm giai
đoạn 2016-2021 đối với cấp tỉnh và cấp huyện chưa tuân
thủ các nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn theo Điều 54
Luật Đầu tư công 2014, Điều 51 Luật Đầu tư công 2019;
05/08 cấp huyện khi phê duyệt kế hoạch đầu tư công
hàng năm không có kế hoạch đầu tư công trung hạn là vi
phạm điểm c khoản 2 Điều 50 Luật Đầu tư công 2014.
Ban hành
văn bản chỉ
đạo, chấn
chỉnh.
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
UBND các
huyện, thị
xã, thành
phố; các
chủ đầu tư
dự án có
liên quan.
28/02/2025
3
UBND tỉnh, UBND cấp huyện chậm thành lập và chưa
tập trung giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư các dự án thuộc
thẩm quyền cho các BQLDA chuyên ngành tỉnh,
BQLDA khu vực hoặc BQLDA thuộc cấp huyện làm chủ
Ban hành
văn bản chỉ
đạo, chấn
chỉnh.
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
UBND các
huyện, thị
xã, thành
phố; các
31/3/2025
257
31 12
2
đầu tư là không đúng khoản 2 Điều 16 Nghị định số
59/2015/NĐ-CP; khoản 3 Điều 7 Luật sửa đổi, bổ sung
Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020.
chủ đầu tư
dự án có
liên quan.
4
Có 12 dự án (tổng mức đầu tư 834.758 triệu đồng) được
bố trí 273.158 triệu đồng (từ nguồn vốn tăng thu, tiết
kiệm chi và nguồn sự nghiệp giai đoạn 2016-2021)
không có trong kế hoạch trung hạn và đầu tư công hàng
năm là vi phạm khoản 1 Điều 16 Luật Đầu tư công.
Ban hành
văn bản chỉ
đạo, chấn
chỉnh.
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
UBND các
huyện, thị
xã, thành
phố; các
chủ đầu tư
dự án có
liên quan.
31/3/2025
5
UBND tỉnh và UBND cấp huyện không xây dựng
phương án thực hành tiết kiệm 10% tổng mức đầu tư
theo khoản 13 Nghi quyết số 89/NQ-CP ngày
10/10/2016, điểm c khoản 2 Nghị quyết số 70/NQ-CP
ngày 03/8/2017 và điểm d khoản 2 Nghị quyết số
94/NQ-CP ngày 29/10/2019 của Chính phủ.
Ban hành
văn bản chỉ
đạo, chấn
chỉnh.
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
UBND các
huyện, thị
xã, thành
phố; các
chủ đầu tư
dự án có
liên quan.
31/3/2025
6
Trong giai đoạn 2016-2021: Đối với nguồn vốn đầu tư từ
nguồn thu tiền sử dụng đất (8.548.640 triệu đồng) để chi
trả tiền GPMB và đầu tư hạ tầng trước khi nộp vào
NSNN là không đúng quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật
NSNN năm 2015. Một số dự án đầu tư HTKT do cấp
huyện quyết định đầu tư khi chưa cân đối, bố trí được
nguồn vốn (nguồn vốn bố trí cho dự án từ tiền đấu giá
quyền sử dụng đất của chính các mặt bằng đó), không có
trong kế hoạch vốn đầu tư công hàng năm là vi phạm
khoản 1, khoản 6 Điều 16 Luật Đầu tư công 2014.
Ban hành
văn bản chỉ
đạo, chấn
chỉnh.
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
UBND các
huyện, thị
xã, thành
phố; các
chủ đầu tư
dự án có
liên quan.
31/3/2025
3
7
Việc sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương với kinh
phí 102.912 triệu đồng để thực hiện ĐTXD phân hiệu
Trường Đại học Y Hà Nội tại tỉnh Thanh Hoá là không
đúng Điều 9 Luật Ngân sách.
Tham mưu
Chủ tịch
UBND tỉnh
báo cáo
Chính phủ
cho phép sử
dụng ngân
sách địa
phương và
phương án
điều chuyển
tài sản theo
quy định.
Sở Tài chính
Sở Kế
hoạch và
Đầu tư, các
đơn vị liên
quan.
31/3/2025
II
Về quản lý công tác đấu thầu
1
Từ năm 2016 - 2018, cấp tỉnh và cấp huyện không thực
hiện tổ chức đấu thầu qua mạng theo lộ trình được quy
định tại khoản 2 Điều 37 Thông tư liên tịch số
07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC.
Ban hành
văn bản chỉ
đạo, chấn
chỉnh.
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Các chủ đầu
tư dự án có
liên quan.
31/3/2025
2
Tiết kiệm qua đấu thầu trên địa bàn tỉnh đạt tỷ lệ thấp so
với bình quân toàn quốc.
Ban hành
văn bản chỉ
đạo, chấn
chỉnh.
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Các chủ đầu
tư dự án có
liên quan.
31/3/2025
3
Việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, phát hành hồ
sơ mời thầu, ký kết hợp đồng khi chưa có kế hoạch vốn
được phê duyệt, nguồn vốn chưa đảm bảo đáp ứng tiến
độ thực hiện các gói thầu xây lắp là vi phạm điểm d,
Ban hành
văn bản chỉ
đạo, chấn
chỉnh.
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Các chủ đầu
tư dự án có
liên quan.
31/3/2025
4
khoản 1 Điều 7 Luật Đấu thầu 2013.
4
Việc công khai, minh bạch thông tin trong đấu thầu chưa
đầy đủ là vi phạm Điều 8 Luật Đấu thầu 2013; hồ sơ mời
thầu đưa ra các tiêu chí chưa phù hợp làm giảm sự cạnh
tranh trong đấu thầu là vi phạm khoản 2 Điều 12 Nghị
định số 63/2014/NĐ-CP; có một số gói thầu áp dụng
hình thức đấu thầu hạn chế là vi phạm điểm h khoản 6
Điều 89 Luật Đấu thầu 2013; việc đánh giá hồ sơ đề
xuất, hồ sơ dự thầu của nhà thầu tư vấn còn chưa đúng
với hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu; hồ sơ yêu cầu, hồ sơ
mời thầu được lập chưa đảm bảo theo mẫu của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư; chậm công khai kế hoạch lựa chọn nhà
thầu; không công khai kết quả lựa chọn nhà thầu đối với
các gói thầu thực hiện chỉ định thầu.
Ban hành
văn bản chỉ
đạo, chấn
chỉnh.
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Các chủ đầu
tư dự án có
liên quan.
31/3/2025
III
Về công tác quyết toán hoàn thành
1
Nhiều chủ đầu tư chậm lập, nộp hồ sơ quyết toán dự án
hoàn thành vi phạm về thời hạn quyết toán theo Điều 22
Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ
Tài chính.
Ban hành
văn bản chỉ
đạo, chấn
chỉnh.
Sở Tài chính
Các chủ đầu
tư dự án có
liên quan
28/02/2025
2
UBND tỉnh chậm thực hiện thu hồi số công nợ phải thu
sau quyết toán dự án hoàn thành là 48.774 triệu đồng;
chậm xử lý các công trình, dự án không có khối lượng
hoàn thành để thanh toán hoàn ứng khoản kinh phí là
1.920.117 triệu đồng; chưa thu hồi khoản dư tạm ứng
quá hạn là 64.967 triệu đồng.
Ban hành
văn bản chỉ
đạo, chấn
chỉnh.
Sở Tài chính
Các chủ đầu
tư dự án có
liên quan.
30/4/2025
5
3
Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện điều
chuyển tài sản công (có giá trị 197.964,956 triệu đồng)
cho Phân hiệu Trường Đại học Y Hà Nội tại Thanh Hoá
là không đúng thẩm quyền theo khoản 1 Điều 16 Nghị
định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 và điểm a
khoản 1 Điều 20 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP. Tuy
nhiên, ngày 11/7/2023, Sở Tài chính đã có văn bản số
3965/STC-QLCSGC hướng dẫn về hồ sơ, trình tự thủ tục
bàn giao tài sản để trình cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định.
Ban hành
văn bản chỉ
đạo, chấn
chỉnh.
Sở Tài chính
Các chủ đầu
tư dự án có
liên quan.
31/3/2025
IV
Nợ đọng XDCB, xử lý vốn ứng trước
1
Chưa theo dõi và ưu tiên tập trung xử lý nợ đọng XDCB
theo điểm a khoản 4 Điều 54 Luật Đầu tư công 2014,
điểm a khoản 4 Điều 51 Luật Đầu tư công 2019.
Ban hành
văn bản chỉ
đạo, chấn
chỉnh.
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Các chủ đầu
tư dự án có
liên quan.
31/3/2025
2
HĐND tỉnh, UBND tỉnh chưa thực hiện hoàn trả các
khoản ứng trước kế hoạch vốn theo quy định là vi phạm
khoản 4 Điều 12 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày
11/11/2021. Tuy nhiên, năm 2023 UBND tỉnh Thanh
Hoá đã bố trí đủ vốn để hoàn ứng khoản nợ trên.
Ban hành
văn bản chỉ
đạo, chấn
chỉnh.
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Các chủ đầu
tư dự án có
liên quan.
31/3/2025
V
Một số dự án (tại phụ lục số 16 của Kết luận thanh
tra)
1
Một số khối lượng, đơn giá, hạng mục công việc được
nghiệm thu thanh toán còn sai sót, vi phạm về đơn giá,
khối lượng và hình thức hợp đồng, nghiệm thu chưa phù
hợp với biện pháp thi công phê duyệt; một số gói thầu
chậm lập, nộp hồ sơ và quyết toán công trình theo quy
Ban hành
văn bản chỉ
đạo, chấn
chỉnh.
Sở Xây
dựng
Sở Kế
hoạch và
Đầu tư, Sở
Xây dựng;
Các chủ đầu
31/3/2025
6
định; tổng số sai phạm kinh tế của 19 dự án cần xử lý là
90.423,70 triệu đồng; số nợ đọng XDCB đến thời điểm
thanh tra của 19 dự án là 51.592 triệu đồng.
tư dự án có
liên quan
2
Có 16 dự án sử dụng vốn đầu tư công (tại phụ lục số 16
Kết luận):
06/16 dự án, HĐND tỉnh, UBND tỉnh quyết định chủ
trương đầu tư khi dự án không có trong kế hoạch vốn
trung hạn được phê duyệt, không dự kiến kế hoạch bố trí
vốn qua các năm, không cân đối được nguồn vốn là vi
phạm khoản 1 Điều 16 Luật Đầu tư công 2014.
Ban hành
văn bản chỉ
đạo, chấn
chỉnh.
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
UBND các
huyện, thị
xã, thành
phố.
31/3/2025
01/16 dự án Dự án Hạ tầng tái định cư phường Quảng
Thành, thành phố Thanh Hóa), HĐND tỉnh, UBND tỉnh
quyết định chủ trương đầu tư khi dự án không có trong
kế hoạch vốn trung hạn được phê duyệt, không dự kiến
kế hoạch bố trí vốn qua các năm, không cân đối được
nguồn vốn là vi phạm khoản 1 Điều 16 Luật Đầu tư công
2014.
Ban hành
văn bản chỉ
đạo, chấn
chỉnh.
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
UBND
thành phố
Thanh Hóa
31/3/2025
Chất lượng khảo sát, thiết kế, thẩm tra và phê duyệt còn
thấp, có nhiều dự án phải điều chỉnh thay đổi bổ sung dự
án, thiết kế và dự toán nhiều lần, kéo dài thời gian thực
hiện dự án; phê duyệt dự án không đáp ứng về nguồn
vốn theo tiến độ của dự án là vi phạm khoản 4 Điều 51
Luật Xây dựng 2014; nguồn vốn phân bổ chưa đáp ứng
nhu cầu vốn của dự án, dẫn đến dự án chậm tiến độ so
với kế hoạch là vi phạm khoản 1 Điều 16 Luật Đầu tư
công 2014; việc giao các Sở, ngành làm chủ đầu tư có
hình thức trực tiếp QLDA là chưa phù hợp Điều 62 Luật
Ban hành
văn bản chỉ
đạo, chấn
chỉnh.
Sở Xây
dựng
Sở Kế
hoạch và
Đầu tư, Sở
Tài nguyên
và Môi
trường, Sở
Giao thông
vận tải; Các
chủ đầu tư
dự án có
31/3/2025
7
Xây dựng 2013 và khoản 2 Điều 16 Nghị định số
59/2015/NĐ-CP; chưa lập báo cáo đánh giá tác động môi
trường theo khoản 2 Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-
CP; chưa phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng
theo Điều 37 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP; dự toán lập,
phê duyệt còn có đơn giá vật tư, vật liệu tạm tính, có
hạng mục áp dụng không đúng định mức, đơn giá và tỷ
lệ quy định.
liên quan
Phần lớn các hợp đồng đều chậm tiến độ, phải gia hạn
nhiều lần; trước khi gia hạn hợp đồng không làm rõ
nguyên nhân, trách nhiệm các bên liên quan để xử lý là
vi phạm khoản 1 Điều 39 Nghị định số 37/NĐ-CP ngày
22/4/2015; không có thông báo kết quả nghiệm thu công
tác khảo sát; không có thông báo khởi công các gói thầu;
không có biên bản kiểm tra điều kiện khởi công theo
Điều 107 Luật Xây dựng 2014; nghiệm thu thanh toán
hợp đồng còn sai sót, không theo đơn giá, khối lượng và
không phù hợp với hình thức hợp đồng.
Ban hành
văn bản chỉ
đạo, chấn
chỉnh.
Sở Xây
dựng
Các chủ đầu
tư dự án có
liên quan
31/3/2025
3
03 dự án thực hiện theo phương thức BT (tại phụ lục
số 16)
Chậm được công bố danh mục dự án; nội dung công bố
dự án không đầy đủ theo khoản 2 Điều 18 Nghị định số
15/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 và Điều 21 và Điều 25
Nghị định số 63/2018/NĐ-CP ngày 04/5/2018.
Ban hành
văn bản chỉ
đạo, chấn
chỉnh.
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Các Sở,
ngành, đơn
vị, địa
phương có
liên quan.
31/3/2025
8
Cách xác định giá trị tiền sử dụng đất dự án BT.
Kiểm tra, rà
soát các hợp
đồng BT của
tỉnh, xem
xét lại cách
xác định giá
trị tiền sử
dụng đất,
phương án
tài chính của
hợp đồng;
tham mưu
cho Chủ tịch
UBND tỉnh
xử lý kịp
thời, tránh
thất thoát tài
sản, ngân
sách Nhà
nước.
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Các Sở,
ngành, đơn
vị, địa
phương có
liên quan
30/6/2025
Phương án tài chính của hợp đồng dự án BT.
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Các Sở,
ngành, đơn
vị, địa
phương có
liên quan.
30/8/2025
Giao đất để thanh toán phải đảm bảo theo nguyên tắc
ngang giá và phù hợp với khối lượng hoàn thành dự án
BT.
Kiểm tra, rà
soát việc
giao đất để
thanh toán
phải đảm
bảo theo
nguyên tắc
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
Các Sở,
ngành, đơn
vị, địa
phương có
liên quan.
30/9/2025
9
ngang giá và
phù hợp với
khối lượng
hoàn thành
dự án BT;
tham mưu
cho Chủ tịch
UBND tỉnh
xử lý kịp
thời, tránh
thất thoát tài
sản, ngân
sách Nhà
nước.
3.1
Đối với dự án Trung tâm hành chính TP Thanh Hoá
Quyết định đầu tư có quy mô đầu tư dự án vượt quá định
mức, tiêu chuẩn quy định.
Kiểm tra, rà
soát; tham
mưu cho
Chủ tịch
UBND tỉnh
biện pháp xử
lý.
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Các Sở,
ngành, đơn
vị, địa
phương có
liên quan.
30/6/2025
UBND tỉnh không chấp hành nghiêm theo ý kiến chỉ đạo
của Thủ tướng Chính phủ trong việc tạm dừng thực hiện
dự án.
Kiểm tra, rà
soát; tham
mưu cho
Chủ tịch
UBND tỉnh
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Các Sở,
ngành, đơn
vị, địa
phương có
liên quan.
30/6/2025
10
biện pháp xử
lý.
Phương án tài chính trong quyết định phê duyệt Báo cáo
nghiên cứu khả thi và trong hợp đồng BT không xác định
theo nguyên tắc ngang giá nên giá trị quỹ đất thanh toán
lớn hơn nhiều so với giá trị hợp đồng BT.
Kiểm tra, rà
soát, tham
mưu cho
Chủ tịch
UBND tỉnh
biện pháp xử
lý.
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Các Sở,
ngành, đơn
vị, địa
phương có
liên quan.
30/6/2025
Việc thanh toán giá trị quỹ đất đối ứng không theo
nguyên tắc ngang giá được quy định tại điểm b, khoản 2
Điều 5 Quyết định số 23/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ.
Kiểm tra, rà
soát, tham
mưu cho
Chủ tịch
UBND tỉnh
biện pháp xử
lý.
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
Các Sở,
ngành, đơn
vị, địa
phương có
liên quan.
30/9/2025
Thời điểm ban hành quyết định giao, cho thuê đất để
thanh toán quỹ đất, vị trí khu đất đối ứng (Dự án Khu đô
thị mới phường Điện Biên) không phù hợp với quy
hoạch, KHSDĐ là không đúng khoản 3 Điều 4 Quyết
định 23/2015/QĐ-TTg ngày 26/6/2015 của Thủ tướng
Chính phủ.
Kiểm tra, rà
soát, tham
mưu cho
Chủ tịch
UBND tỉnh
biện pháp xử
lý.
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
Các Sở,
ngành, đơn
vị, địa
phương có
liên quan.
30/9/2025
Phê duyệt quyết toán dự án BT còn sai sót đề nghị thu
hồi nộp ngân sách là 4.650,164 triệu đồng.
Đôn đốc thu
hồi.
Sở Tài chính
Các Sở,
ngành, đơn
vị có liên
quan.
31/3/2025
11
3.2
Đối với 02 dự án thanh toán đối ứng cho dự án BT
*
Đối với Dự án số 1 Khu đô thị Trung tâm hành chính
TP Thanh Hoá
Chủ tịch UBND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án
có quy mô, mức vốn đầu tư chưa đúng thẩm quyền theo
Điều 21 Nghị định số 11/2013/NĐ-CP.
Kiểm tra, rà
soát, tham
mưu cho
Chủ tịch
UBND tỉnh
biện pháp xử
lý.
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Các Sở,
ngành, đơn
vị, địa
phương có
liên quan.
30/6/2025
Việc xác định giá đất, cho thuê đất hàng năm để xác định
giá trị tiền sử dụng đất thanh toán cho hợp đồng BT còn
có nội dung chưa phù hợp.
Kiểm tra, rà
soát, tham
mưu cho
Chủ tịch
UBND tỉnh
biện pháp xử
lý.
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
Các Sở,
ngành, đơn
vị, địa
phương có
liên quan.
30/6/2025
Đề nghị UBND tỉnh rà soát lại quyết định giao đất, cho
thuê đất cho Nhà đầu tư xác định rõ có phần diện tích đất
công cộng có mục đích kinh doanh mà không tính tiền
thuê đất là không đúng điểm đ khoản 1 Điều 56 Luật Đất
đai 2013.
Kiểm tra, rà
soát, tham
mưu cho
Chủ tịch
UBND tỉnh
biện pháp xử
lý.
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
Các Sở,
ngành, đơn
vị, địa
phương có
liên quan.
30/6/2025
*
Đối với dự án Khu đô thị mới phường Điện Biên, TP
Thanh Hoá
12
Phê duyệt dự án đầu tư chưa phù hợp với quy hoạch,
KHSDĐ, chưa có QHPK được duyệt, có một phần diện
tích đất trong dự án không phù hợp với QHC xây dựng
của TP Thanh Hoá.
Kiểm tra, rà
soát, tham
mưu cho
Chủ tịch
UBND tỉnh
biện pháp xử
lý.
Sở Xây
dựng
Các Sở,
ngành, đơn
vị, địa
phương có
liên quan.
30/6/2025
Dự án chưa có trong danh mục kế hoạch phát triển nhà ở
tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2015-2020, không nằm trong
phương án sắp xếp lại, xử lý tài sản nhà đất công của
tỉnh.
Kiểm tra, rà
soát, tham
mưu cho
Chủ tịch
UBND tỉnh
biện pháp xử
lý.
Sở Xây
dựng
Các Sở,
ngành, đơn
vị, địa
phương có
liên quan.
30/6/2025
Xem xét thời điểm xác định giá đất NƠXH theo quy định
pháp luật về NƠXH; việc ban hành bảng giá đất để tính
tiền sử dụng đất còn một số nội dung chưa phù hợp.
Kiểm tra, rà
soát; tham
mưu cho
Chủ tịch
UBND tỉnh
biện pháp xử
lý.
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
Các Sở,
ngành, đơn
vị, địa
phương có
liên quan.
30/6/2025
3.3
Đối với Dự án đường giao thông nối tỉnh lộ 514 và
Quốc lộ 47C huyện Triệu Sơn
UBND huyện Triệu Sơn chậm GPMB và chậm thương
thảo thống nhất với nhà đầu tư để điều chỉnh hợp đồng
BT theo các chủ trương thay đổi của tỉnh và theo quy
định của pháp luật.
Thương
thảo, điều
chỉnh hợp
đồng BT
UBND
huyện Triệu
Sơn
Các Sở,
ngành, đơn
vị có liên
quan.
30/6/2025
13
theo quy
định của
pháp luật
Việc giao đất, tính tiền sử dụng đất để thanh toán quỹ đất
chưa phù hợp theo tiến độ, khối lượng hoàn thành của
hợp đồng BT.
Kiểm tra, rà
soát, tham
mưu cho
Chủ tịch
UBND tỉnh
biện pháp xử
lý.
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
Các Sở,
ngành, đơn
vị có liên
quan.
30/6/2025
Thời điểm thanh tra, UBND tỉnh chưa xác định giá trị
quỹ đất theo các quyết định giao đất để thanh toán hợp
đồng BT theo quy định.
Kiểm tra, rà
soát, tham
mưu cho
Chủ tịch
UBND tỉnh
biện pháp xử
lý.
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
Các Sở,
ngành, đơn
vị có liên
quan.
30/6/2025
3.4
Đối với Dự án ĐTXD tuyến đường Hải Hoà - Bình
Minh, thị xã Nghi Sơn
Thời điểm thanh tra, tiến độ thực hiện hợp đồng BT
chậm, cần làm rõ trách nhiệm các bên liên quan trước khi
cho gia hạn hợp đồng để tránh phát sinh lãi vay.
Kiểm tra,
làm rõ trách
nhiệm.
UBND thị
xã Nghi Sơn
Các Sở,
ngành, đơn
vị có liên
quan.
30/6/2025
Chưa xác định giá đất theo quyết định giao đất để thanh
toán cho hợp đồng BT.
Xác định giá
đất theo
quyết định
giao đất.
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
Các Sở,
ngành, đơn
vị có liên
quan.
30/6/2025
14
VI
Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn ngoài NSNN
1
UBND tỉnh Thanh Hoá chậm ban hành Chương trình
phát triển nhà ở; không tổ chức lập, phê duyệt kế hoạch
phát triển nhà ở hàng năm trên địa bàn; không sơ kết,
đánh giá việc thực hiện chương trình, kế hoạch; kết quả
thực hiện có chỉ tiêu về nhà ở thương mại thực hiện vượt
kế hoạch (1,8 lần), các chỉ tiêu về NƠXH, nhà ở công
nhân, nhà ở TĐC đạt thấp; một số dự án triển khai không
có trong kế hoạch phát triển nhà ở giai đoạn 2017-2020
là vi phạm Điều 15 Luật Nhà ở 2014.
Ban hành
văn bản chỉ
đạo, chấn
chỉnh.
Sở Xây
dựng.
Các Sở,
ngành, đơn
vị, địa
phương có
liên quan.
31/3/2025
2
Có một số dự án được lựa chọn nhà đầu tư nhưng không
nằm trong danh mục được UBND tỉnh phê duyệt theo
quy định; có dự án công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư
chưa thực hiện đúng quy định tại Thông tư số
03/2009/TT-BKH ngày 06/4/2009 của Bộ Kế hoạch; còn
có dự án cho thuê đất sử dụng vào mục đích thương mại,
dịch vụ không thực hiện đấu thầu theo khoản 12 Điều 1
Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 (được
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014) của Chính phủ.
Ban hành
văn bản chỉ
đạo, chấn
chỉnh.
Sở Xây
dựng.
Các Sở,
ngành, đơn
vị, địa
phương có
liên quan.
31/3/2025
3
Còn có dự án điều chỉnh QHCT xây dựng nhiều lần
nhưng chưa rà soát lại hồ sơ đánh giá tác động môi
trường.
Ban hành
văn bản chỉ
đạo, chấn
chỉnh.
Sở Xây
dựng.
Các Sở,
ngành, đơn
vị, địa
phương có
liên quan.
31/3/2025
15
4
Một số dự án triển khai thi công khi chưa được cấp
GPXD vi phạm khoản 1 Điều 89 Luật Xây dựng 2014.
Ban hành
văn bản chỉ
đạo, chấn
chỉnh.
Sở Xây
dựng
Các Sở,
ngành, đơn
vị, địa
phương có
liên quan.
31/3/2025
5
Có một số dự án phân lô bán nền khi chưa có ý kiến của
Bộ Xây dựng là vi phạm điểm 5 Điều 16 Nghị định
71/2010/NĐ-CP.
Tham mưu
văn bản
chấn chỉnh
không để
xảy ra tình
trạng phân
lô bán nền
một số dự án
ngoài NSNN
khi chưa có
ý kiến Bộ
Xây dựng
theo quy
định.
Sở Xây
dựng
Các Sở,
ngành, đơn
vị, địa
phương có
liên quan.
31/3/2025
6
Có một số dự án được điều chỉnh tổng mức đầu tư, quy
mô, tiến độ nhưng chưa xác định lại tiền ký quỹ để nhà
đầu tư nộp bổ sung theo quy định, nhà đầu tư chậm thực
hiện việc ký quỹ.
Rà soát các
dự án ngoài
NSNN vi
phạm tiến độ
kéo dài,
chưa thực
hiện ký quỹ;
tham mưu
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Các Sở,
ngành, đơn
vị, địa
phương có
liên quan.
30/6/2025
16
biện pháp xử
lý cho Chủ
tịch UBND
tỉnh.
7
Có một số dự án chậm tiến độ, kéo dài vi phạm điểm i
khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai 2013.
Rà soát các
dự án ngoài
NSNN vi
phạm tiến độ
kéo dài,
chưa thực
hiện ký quỹ;
tham mưu
biện pháp xử
lý cho Chủ
tịch UBND
tỉnh.
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Các Sở,
ngành, đơn
vị, địa
phương có
liên quan.
30/6/2025
PHỤ LỤC 04
Kế hoạch thực hiện các kết luận, kiến nghị tại đối với dự án Sầm Sơn Golflinks
và Dự án Khu đô thị, du lịch sinh thái FLC Sầm Sơn
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2024 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
TT
Nội dung kết luận
Kiến nghị
Đơn vị
được
giao chủ
trì
Đơn vị
phối
hợp
Thời
gian
hoàn
thành
Ghi chú
Về hành chính
Chuyển cơ quan
Công an
1
Việc chấp thuận chủ trương,
địa điểm và lựa chọn nhà đầu
tư
1.1
Chấp thuận chủ trương, địa
điểm đầu tư Dự án Sầm Sơn
Golflinks không có trong danh
mục dự án kêu gọi đầu tư vào
tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011-
2015, không đúng quy định tại
Điều 82 Luật Đầu tư 2005.
Kiểm điểm, làm rõ trách
nhiệm của các tổ chức, cá
nhân có liên quan đến vi
phạm, khuyết điểm được
nêu trong Kết luận và các
phụ lục kèm theo trong
KLTT; xử lý theo đúng
quy định của Đảng, Nhà
nước; đồng thời, chỉ đạo
Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị có liên quan
nghiêm túc khắc phục các
vi phạm, khuyết điểm, làm
rõ trách nhiệm của từng tổ
Thanh tra tỉnh đã
chuyển thông tin vi
phạm tại Khu đô
thị, du lịch sinh
thái FLC Sầm Sơn
sang Cơ quan cảnh
sát điều tra - Công
an tỉnh Thanh Hóa.
Sở Xây
dựng
Sở, ban,
ngành,
đơn vị,
địa
phương
có liên
quan.
30/9/2025
Thời gian
dự kiến
theo quan
điều tra.
257
31 12
2
chức, cá nhân có liên quan
đến vi phạm, khuyết điểm
được nêu trong KLTT, xác
định hình thức xử lý theo
quy định của pháp luật.
1.2
Chấp thuận chủ trương, địa
điểm đối với Dự án Khu đô thị,
du lịch sinh thái FLC Sầm Sơn
khi dự án chưa có trong danh
mục dự án có sử dụng đất của
tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020,
khi chưa phê duyệt Quy hoạch
thị xã Sầm Sơn và không phù
hợp với kế hoạch sử dụng đất 5
năm 2011-2015, không đúng
quy định tại Điều 82 Luật Đầu
tư 2005.
Kiểm điểm, làm rõ trách
nhiệm của các tổ chức, cá
nhân có liên quan đến vi
phạm, khuyết điểm được
nêu trong Kết luận và các
phụ lục kèm theo trong
KLTT; xử lý theo đúng
quy định của Đảng, Nhà
nước; đồng thời, chỉ đạo
Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị có liên quan
nghiêm túc khắc phục các
vi phạm, khuyết điểm, làm
rõ trách nhiệm của từng tổ
chức, cá nhân có liên quan
đến vi phạm, khuyết điểm
được nêu trong KLTT, xác
định hình thức xử lý theo
quy định của pháp luật.
Thanh tra tỉnh đã
chuyển thông tin vi
phạm tại Khu đô
thị, du lịch sinh
thái FLC Sầm Sơn
sang Cơ quan cảnh
sát điều tra - Công
an tỉnh Thanh Hóa.
Sở Xây
dựng
Sở, ban,
ngành,
đơn vị,
địa
phương
có liên
quan.
30/9/2025
3
1.3
Chấp thuận chủ trương đầu tư
dự án UBND tỉnh Thanh Hóa
chưa lấy ý kiến thống nhất bằng
văn bản của Bộ Xây dựng;
không có nội dung bố trí quỹ
đất 20% để xây dựng nhà ở xã
hội, không đúng quy định tại
khoản 2 Điều 6 Nghị định số
188/2013/NĐ-CP, Điều 5 Nghị
định số 100/2015/NĐ-CP.
Kiểm điểm, làm rõ trách
nhiệm của các tổ chức, cá
nhân có liên quan đến vi
phạm, khuyết điểm được
nêu trong Kết luận và các
phụ lục kèm theo trong
KLTT; xử lý theo đúng
quy định của Đảng, Nhà
nước; đồng thời, chỉ đạo
Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị có liên quan
nghiêm túc khắc phục các
vi phạm, khuyết điểm, làm
rõ trách nhiệm của từng tổ
chức, cá nhân có liên quan
đến vi phạm, khuyết điểm
được nêu trong KLTT, xác
định hình thức xử lý theo
quy định của pháp luật.
Thanh tra tỉnh đã
chuyển thông tin vi
phạm tại Khu đô
thị, du lịch sinh
thái FLC Sầm Sơn
sang Cơ quan cảnh
sát điều tra - Công
an tỉnh Thanh Hóa.
Sở Xây
dựng
Sở, ban,
ngành,
đơn vị,
địa
phương
có liên
quan.
30/9/2025
2
UBND tỉnh Thanh Hóa công
nhận chủ đầu tư cho tập đoàn
FLC, không tổ chức đấu thầu
lựa chọn chủ đầu tư thực hiện
dự án, không đúng quy định
Điều 13 và Điều 14 Nghị định
số 71/2010/NĐ-CP, Thông tư
số 03/2009/TT-BKH.
Kiểm điểm, làm rõ trách
nhiệm của các tổ chức, cá
nhân có liên quan đến vi
phạm, khuyết điểm được
nêu trong Kết luận và các
phụ lục kèm theo trong
KLTT; xử lý theo đúng
quy định của Đảng, Nhà
Thanh tra tỉnh đã
chuyển thông tin vi
phạm tại Khu đô
thị, du lịch sinh
thái FLC Sầm Sơn
sang Cơ quan cảnh
sát điều tra- Công
an tỉnh Thanh
Sở Xây
dựng
Sở, ban,
ngành,
đơn vị,
địa
phương
có liên
quan.
30/9/2025
4
nước; đồng thời chỉ đạo
Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị có liên quan
nghiêm túc khắc phục các
vi phạm, khuyết điểm, làm
rõ trách nhiệm của từng tổ
chức, cá nhân có liên quan
đến vi phạm, khuyết điểm
được nêu trong KLTT, xác
định hình thức xử lý theo
quy định của pháp luật.
Hóa.
3
Việc phê duyệt QHCT 1/500
khi chưa phê duyệt nhiệm vụ
quy hoạch 1/500 và đồ án quy
hoạch đô thị; lập, thẩm định,
phê duyệt và điều chỉnh QHCT
1/500 không phù hợp giữa
QHCT 1/500 và Quy hoạch
phân khu 1/2000, vi phạm
khoản 1 Điều 24 và điểm b
khoản 2 Điều 43 Luật Quy
hoạch đô thị 2009.
Kiểm điểm, làm rõ trách
nhiệm của các tổ chức, cá
nhân có liên quan đến vi
phạm, khuyết điểm được
nêu trong Kết luận và các
phụ lục kèm theo trong
KLTT; xử lý theo đúng
quy định của Đảng, Nhà
nước; đồng thời, chỉ đạo
Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị có liên quan
nghiêm túc khắc phục các
vi phạm, khuyết điểm, làm
rõ trách nhiệm của từng tổ
chức, cá nhân có liên quan
đến vi phạm, khuyết điểm
Thanh tra tỉnh đã
chuyển thông tin vi
phạm tại Khu đô
thị, du lịch sinh
thái FLC Sầm Sơn
sang Cơ quan cảnh
sát điều tra - Công
an tỉnh Thanh Hóa.
Sở Xây
dựng
Sở, ban,
ngành,
đơn vị,
địa
phương
có liên
quan.
30/9/2025
5
được nêu trong KLTT, xác
định hình thức xử lý theo
quy định của pháp luật.
4
Quy hoạch chi tiết 1/500 và các
điều chỉnh QH được UBND
tỉnh phê duyệt không có quy
hoạch 20% diện tích đất ở để
xây dựng NƠXH, không đúng
quy định tại khoản 2 Điều 6
Nghị định số 188/2013/NĐ-CP,
Điều 5 Nghị định số
100/2015/NĐ-CP.
Kiểm điểm, làm rõ trách
nhiệm của các tổ chức, cá
nhân có liên quan đến vi
phạm, khuyết điểm được
nêu trong Kết luận và các
phụ lục kèm theo trong
KLTT; xử lý theo đúng
quy định của Đảng, Nhà
nước; đồng thời, chỉ đạo
Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị có liên quan
nghiêm túc khắc phục các
vi phạm, khuyết điểm, làm
rõ trách nhiệm của từng tổ
chức, cá nhân có liên quan
đến vi phạm, khuyết điểm
được nêu trong KLTT, xác
định hình thức xử lý theo
quy định của pháp luật.
Thanh tra tỉnh đã
chuyển thông tin vi
phạm tại Khu đô
thị, du lịch sinh
thái FLC Sầm Sơn
sang Cơ quan cảnh
sát điều tra - Công
an tỉnh Thanh Hóa.
Sở Xây
dựng
Sở, ban,
ngành,
đơn vị,
địa
phương
có liên
quan.
30/9/2025
5
Dự án chưa có trong quy hoạch,
KHSDĐ 5 năm (2011-2015)
của thị xã Sầm Sơn, không đúng
quy định tại Điều 82 Luật Đầu
tư 2005.
Kiểm điểm, làm rõ trách
nhiệm của các tổ chức, cá
nhân có liên quan đến vi
phạm, khuyết điểm được
nêu trong Kết luận và các
Thanh tra tỉnh đã
chuyển thông tin vi
phạm tại Khu đô
thị, du lịch sinh
thái FLC Sầm Sơn
Sở Xây
dựng
Sở, ban,
ngành,
đơn vị,
địa
phương
30/9/2025
6
phụ lục kèm theo trong
KLTT; xử lý theo đúng
quy định của Đảng, Nhà
nước; đồng thời, chỉ đạo
Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị có liên quan
nghiêm túc khắc phục các
vi phạm, khuyết điểm, làm
rõ trách nhiệm của từng tổ
chức, cá nhân có liên quan
đến vi phạm, khuyết điểm
được nêu trong KLTT, xác
định hình thức xử lý theo
quy định của pháp luật.
sang Cơ quan cảnh
sát điều tra - Công
an tỉnh Thanh Hóa.
có liên
quan.
6
Việc chuyển mục đích sử dụng
đất rừng phòng hộ sang thực
hiện dự án sân Golf , dự án Khu
đô thị, du lịch sinh thái FLC
Sầm Sơn khi chưa điều chỉnh,
đăng ký trong Quy hoạch, Kế
hoạch bảo vệ và phát triển rừng
giai đoạn 2011-2020; trái với
Quyết định và Chỉ thị của TTg,
vi phạm Điều 23 Luật bảo vệ và
phát triển rừng 2004.
Kiểm điểm, làm rõ trách
nhiệm của các tổ chức, cá
nhân có liên quan đến vi
phạm, khuyết điểm được
nêu trong Kết luận và các
phụ lục kèm theo trong
KLTT; xử lý theo đúng
quy định của Đảng, Nhà
nước; đồng thời, chỉ đạo
Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị có liên quan
nghiêm túc khắc phục các
vi phạm, khuyết điểm, làm
Thanh tra tỉnh đã
chuyển thông tin vi
phạm tại Khu đô
thị, du lịch sinh
thái FLC Sầm Sơn
sang Cơ quan cảnh
sát điều tra - Công
an tỉnh Thanh Hóa.
Sở NN
và PTNT
Sở, ban,
ngành,
đơn vị,
địa
phương
có liên
quan.
30/9/2025
7
rõ trách nhiệm của từng tổ
chức, cá nhân có liên quan
đến vi phạm, khuyết điểm
được nêu trong KLTT, xác
định hình thức xử lý theo
quy định của pháp luật.
7
Việc giao đất, cho thuê đất cho
tập đoàn FLC để thực hiện dự
án FLC Golf Links, Dự án khu
đô thị, du lịch sinh thái FLC
Sầm Sơn khi dự án đầu tư chưa
được phê duyệt; không phù hợp
với Kế hoạch sử dụng đất đã
được phê duyệt; cơ cấu, diện
tích, mục đích sử dụng đất được
giao chưa đảm bảo Văn bản
chấp thuận đầu tư, vi phạm
Điều 52, khoản 2 Điều 58,
khoản 3 Luật Đất đai 2013.
Kiểm điểm, làm rõ trách
nhiệm của các tổ chức, cá
nhân có liên quan đến vi
phạm, khuyết điểm được
nêu trong Kết luận và các
phụ lục kèm theo trong
KLTT; xử lý theo đúng
quy định của Đảng, Nhà
nước; đồng thời, chỉ đạo
Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị có liên quan
nghiêm túc khắc phục các
vi phạm, khuyết điểm, làm
rõ trách nhiệm của từng tổ
chức, cá nhân có liên quan
đến vi phạm, khuyết điểm
được nêu trong KLTT, xác
định hình thức xử lý theo
quy định của pháp luật.
Thanh tra tỉnh đã
chuyển thông tin vi
phạm tại Khu đô
thị, du lịch sinh
thái FLC Sầm Sơn
sang Cơ quan cảnh
sát điều tra - Công
an tỉnh Thanh Hóa.
Sở Tài
nguyên
và Môi
trường
Sở, ban,
ngành,
đơn vị,
địa
phương
có liên
quan.
30/9/2025
8
8
Xác định giá đất cụ thể để tính
tiền sử dụng đất, vi phạm Điều
114 Luật Đất đai 2013, điểm a
khoản 3 ĐIều 16 Nghị đinh số
44/2014/NĐ-CP, khoản 2 Điều
4, Điều 14 Thông tư số
87/2016/TTLT-BTC-BTNMT.
Kiểm điểm, làm rõ trách
nhiệm của các tổ chức, cá
nhân có liên quan đến vi
phạm, khuyết điểm được
nêu trong Kết luận và các
phụ lục kèm theo trong
KLTT; xử lý theo đúng
quy định của Đảng, Nhà
nước; đồng thời, chỉ đạo
Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị có liên quan
nghiêm túc khắc phục các
vi phạm, khuyết điểm, làm
rõ trách nhiệm của từng tổ
chức, cá nhân có liên quan
đến vi phạm, khuyết điểm
được nêu trong KLTT, xác
định hình thức xử lý theo
quy định của pháp luật.
Thanh tra tỉnh đã
chuyển hồ sơ vụ
việc có dấu hiệu
tội phạm trong
việc xác định tiền
thuê đất đối với dự
án FLC Sầm Sơn
GolfLinks sang Cơ
quan cảnh sát điều
tra - Công an tỉnh
Thanh Hóa.
Sở Tài
nguyên
và Môi
trường
Sở, ban,
ngành,
đơn vị,
địa
phương
có liên
quan.
30/9/2025
9
Việc chấp thuận cho Tập đoàn
FLC khai thác cát san nền
không thuộc Quy hoạch khảo
sát, thăm dò, khai thác và sử
dụng tài nguyên cát, sỏi lòng
sông tỉnh Thanh Hóa đến năm
2015 và cho phép tập đoàn FLC
khai thác cát san nền khi không
Kiểm điểm, làm rõ trách
nhiệm của các tổ chức, cá
nhân có liên quan đến vi
phạm, khuyết điểm được
nêu trong Kết luận và các
phụ lục kèm theo trong
KLTT; xử lý theo đúng
quy định của Đảng, Nhà
Thanh tra tỉnh đã
chuyển hồ sơ vụ
việc có dấu hiệu
tội phạm trong Vi
phạm các quy định
về nghiên cứu,
thăm dò, khai thác
tài nguyên theo
Sở Tài
nguyên
và Môi
trường
Sở, ban,
ngành,
đơn vị,
địa
phương
có liên
quan.
30/9/2025
9
cấp giấy phép thăm dò khoáng
sản, không cấp giấy phép khai
thác khoáng sản, không xác
định được khối lượng tập đoàn
FLC khai thác, không đúng quy
định Điều 81 Luật Khoáng sản
2010.
nước; đồng thời chỉ đạo
Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị có liên quan
nghiêm túc khắc phục các
vi phạm, khuyết điểm, làm
rõ trách nhiệm của từng tổ
chức, cá nhân có liên quan
đến vi phạm, khuyết điểm
được nêu trong KLTT, xác
định hình thức xử lý theo
quy định của pháp luật.
quy định tại Điều
227 Bộ Luật hình
sự năm 2015 của
CTCP Tập đoàn
FLC trong việc
khai thác cát trái
phép làm thất thoát
tiền Thuế Tài
nguyên, Phí
BVMT sang Cơ
quan cảnh sát điều
tra - Công an tỉnh
Thanh Hóa.
10
Việc chậm tiến độ đền bù,
GPMB.
Sở Tài
nguyên
và Môi
trường
Sở, ban,
ngành,
đơn vị,
địa
phương
có liên
quan.
30/9/2025
11
FLC chậm nộp tiền sử dụng đất.
Cục
Thuế
tỉnh
Thanh
Hóa
Sở, ban,
ngành,
đơn vị,
địa
phương
có liên
quan.
30/9/2025
10
12
Triển khai dự án chậm tiến độ,
chưa thực hiện xong những kết
luận, kiến nghị của cơ quan có
thẩm quyền.
Tập đoàn
FLC
30/9/2025
13
Không thực hiện báo cáo đánh
giá giám sát đối với dự án của
Chủ đầu tư, không đúng quy
định khoản 1 Điều 17 Nghị định
số 113/2009/NĐ-CP.
Tập đoàn
FLC
30/9/2025
14
Đưa một số, hạng mục công
trình đi vào sử dụng khi chưa
được các cơ quan có thẩm
quyền kiểm tra, nghiệm thu là
không đúng quy định khoản 2
Điều 123 Luật Xây dựng 2014.
UBND
TP Sầm
Sơn
Sở, ban,
ngành,
đơn vị có
liên quan
30/9/2025

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 257/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa tổ chức thực hiện Kết luận thanh tra 383/KL-TTCP ngày 23/10/2024 của Thanh tra Chính phủ

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 257/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×