• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 182/KH-UBND Bắc Ninh 2026 duy trì cải thiện Chỉ số PAR INDEX SIPAS

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 20/05/2026 16:47 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 182/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Duy trì, cải thiện Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX), Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước (SIPAS) tỉnh Bắc Ninh năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 182/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 182/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 182/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày tháng 5 năm 2026
KẾ HOẠCH
Duy trì, cải thiện Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX),
Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của
cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) tỉnh Bắc Ninh năm 2026
––––––––––––
Ngày 11/5/2026, Bộ Nội vụ công bố Chỉ số cải cách hành chính (PAR
INDEX) tỉnh Bắc Ninh đạt 91,47/100 điểm, xếp thứ 9/34 tỉnh, thành phố (Bắc
Giang cũ năm 2024 đạt 89,41 điểm, xếp thứ 17/63; Bắc Ninh cũ năm 2024 đạt
87,96 điểm, xếp thứ 41/63); Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ
của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) tỉnh Bắc Ninh đạt 79,08%, xếp thứ
31/34 tỉnh, thành phố (Bắc Giang cũ năm 2024 đạt 81,89%, xếp thứ 52/63; Bắc
Ninh cũ đạt 82,27%, xếp thứ 48/63).
Trên cơ sở báo cáo phân tích của Sở Nội vụ
1
, để sử dụng có hiệu quả kết
quả Chỉ số PAR INDEX, SIPAS, đồng thời khắc phục những tồn tại, hạn chế đã
được chỉ ra qua các bộ chỉ số, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Khắc phục những tồn tại, hạn chế trong kết quả Chỉ số PAR INDEX và
Chỉ số SIPAS năm 2025; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, chất
lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp của các cơ quan hành chính nhà nước
trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục duy trì các lĩnh vực đạt kết quả cao; tập trung cải thiện các tiêu
chí, tiêu chí thành phần bị mất điểm, có thứ hạng thấp hoặc giảm điểm qua điều
tra xã hội học.
- Nâng cao mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ
của cơ quan hành chính nhà nước; lấy sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp
làm thước đo đánh giá hiệu quả thực thi công vụ.
- Phấn đấu năm 2026, Chỉ số PAR INDEX tiếp tục xếp trong nhóm 10
tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước; Chỉ số SIPAS xếp trong nhóm 15 tỉnh, thành
phố dẫn đầu cả nước.
1
Báo cáo số 138/BC-SNV ngày 15/5/2026 về kết quả Chỉ số Cải cách hành chính (PAR INDEX), Chỉ
số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS)
tỉnh Bắc Ninh năm 2025
182
20
2
2. Yêu cầu
- Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã (sau đây gọi chung là các cơ quan, địa
phương), đặc biệt là cơ quan chủ trì các nội dung lĩnh vực được phân công, đánh
giá đúng thực trạng, kết quả thực hiện các nội dung liên quan đến việc xác định
Chỉ số PAR INDEX của tỉnh; xác định việc cải thiện Chỉ số PAR INDEX và Chỉ
số SIPAS là nhiệm vụ trọng tâm trong công tác cải cách hành chính năm 2026.
- Việc triển khai các nhiệm vụ phải cụ thể, rõ người, rõ việc, rõ tiến độ, rõ
trách nhiệm và gắn với kết quả đánh giá, xếp loại người đứng đầu.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá thường xuyên việc thực hiện các
nhiệm vụ cải thiện chỉ số; kịp thời chấn chỉnh các tồn tại, hạn chế.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số; nâng cao tính
công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình của cơ quan hành chính nhà nước.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính
a) Mục tiêu
Phấn đấu năm 2026, xếp trong nhóm 05 tỉnh dẫn đầu cả nước.
b) Trách nhiệm thực hiện
Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, có giải pháp khắc phục hạn chế: "Số lượt
truy cập Chuyên mục cải cách hành chính trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh
năm 2025 thuộc nhóm 11-25 tỉnh, thành phố". Phối hợp với Sở Nội vụ, Báo và
Phát thanh, Truyền hình tỉnh và các cơ quan có liên quan thường xuyên đăng tải
các tin, bài, infographic, video tuyên truyền trên Chuyên mục cải cách hành
chính, nhằm tăng tương tác của người dân, tăng số lượt truy cập Chuyên mục.
Các cơ quan, địa phương bám sát, triển khai đầy đủ, đúng tiến độ những
nhiệm vụ đã đề ra trong Kế hoạch cải cách hành chính của cơ quan, địa phương
và của tỉnh giai đoạn 2025-2030 và Kế hoạch cải cách hành chính năm 2026; đổi
mới công tác tuyên truyền cải cách hành chính theo hướng đa dạng, trực quan,
dễ tiếp cận; tăng cường truyền thông trên nền tảng số, mạng xã hội, Cổng thông
tin điện tử tỉnh; triển khai, nhân rộng các sáng kiến cải cách hành chính; những
cơ quan, địa phương được kiểm tra công tác cải cách hành chính phải có báo cáo
khắc phục gửi Đoàn kiểm tra (báo cáo cần cụ thể, nêu rõ những nội dung đã
khắc phục và những nội dung chưa khắc phục, nguyên nhân, bám sát các vấn đề
được Đoàn kiểm tra chỉ ra); chủ động thực hiện nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao đảm bảo đúng tiến độ
và chất lượng.
Các cơ quan theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp
với Văn phòng UBND tỉnh tham mưu tổ chức đối thoại giữa lãnh đạo tỉnh với
người dân, doanh nghiệp; theo dõi việc xử lý các kiến nghị, đề xuất của người
dân, doanh nghiệp tại các cuộc đối thoại. Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, đôn
đốc và đề xuất các biện pháp, giải pháp đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ 100%
nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.
3
Giao Sở Nội vụ chủ trì, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc thực hiện các nhiệm
vụ này; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về cải thiện thứ hạng lĩnh
vực này.
2. Lĩnh vực cải cách thể chế
a) Mục tiêu
Phấn đấu năm 2026, xếp trong nhóm 10 tỉnh dẫn đầu cả nước.
b) Trách nhiệm thực hiện
Sở Tư pháp chủ trì, có giải pháp khắc phục hạn chế "Chậm xử lý văn bản
trái pháp luật do cơ quan có thẩm quyền kiến nghị". Thường xuyên theo dõi, đôn
đốc các cơ quan được giao tham mưu, không để xảy ra tình trạng chậm, muộn xử
lý văn bản. Trường hợp cơ quan để xảy ra tình trạng chậm, muộn xử lý văn bản,
Sở Tư pháp tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh ban hành văn bản phê bình người
đứng đầu cơ quan đó.
Các cơ quan, địa phương được giao tham mưu, ban hành văn bản QPPL
phải thực hiện đúng quy định về ban hành văn bản QPPL; văn bản QPPL ban
hành phải kịp thời, chi tiết, cụ thể, rõ ràng, dễ hiểu, dễ thực hiện; thực hiện rà
soát văn bản QPPL theo thẩm quyền; kịp thời tham mưu sửa đổi, bổ sung, thay
thế, bãi bỏ văn bản QPPL sau rà soát, không để xảy ra tình trạng chậm, muộn.
Giao Sở Tư pháp chủ trì, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc thực hiện các
nhiệm vụ trên; kiểm soát việc ban hành văn bản QPPL, không để xảy ra tình
trạng chồng chéo, mâu thuẫn giữa các văn bản QPPL, thể thức, nội dung, thẩm
quyền không phù hợp; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về duy trì,
cải thiện thứ hạng lĩnh vực này.
3. Lĩnh vực cải cách TTHC
a) Mục tiêu
Phấn đấu năm 2026, tiếp tục duy trì trong nhóm 05 tỉnh dẫn đầu cả nước.
b) Trách nhiệm thực hiện
Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, có giải pháp khắc phục hạn chế "Còn hồ sơ
TTHC giải quyết quá hạn". Thường xuyên theo dõi, đôn đốc các cơ quan, địa
phương trong giải quyết hồ sơ TTHC. Trường hợp cơ quan, địa phương để xảy ra
tình trạng giải quyết hồ sơ quá hạn do nguyên nhân chủ quan, Văn phòng
UBND tỉnh tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh ban hành văn bản phê bình người
đứng đầu cơ quan, địa phương đó.
Các cơ quan, địa phương bám sát, triển khai đầy đủ, đúng tiến độ những
nhiệm vụ đã đề ra trong Kế hoạch kiểm soát TTHC và cơ chế một cửa, một cửa
liên thông của tỉnh năm 2026; thực hiện nghiêm túc việc tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công và Bộ phận Một cửa các cấp;
thường xuyên nghiên cứu, đề xuất đơn giản hóa TTHC, rút ngắn thời gian giải
quyết, cắt giảm chi phí trong giải quyết TTHC, tạo điều kiện thuận lợi cho cá
nhân, tổ chức thực hiện TTHC; tạo môi trường đầu tư thông thoáng, minh bạch;
công bố, công khai TTHC theo quy định; kịp thời ban hành quy trình nội bộ giải
quyết TTHC; giải quyết hồ sơ TTHC trước và đúng hạn; trường hợp hồ sơ giải
4
quyết quá hạn phải có báo cáo giải trình làm rõ nguyên nhân và trách nhiệm cá
nhân, đồng thời thực hiện xin lỗi bằng văn bản theo đúng quy định; thực hiện
gắn hồ sơ, giải quyết hồ sơ, gắn kết quả giải quyết hồ sơ trên phần mềm; đẩy
mạnh số hóa hồ sơ, chứng thực điện tử, thanh toán trực tuyến; nâng cao chất
lượng phục vụ, tạo sự hài lòng của người dân và tổ chức khi đến giải quyết
TTHC tại các cấp chính quyền; thường xuyên theo dõi kết quả Bộ Chỉ số phục
vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện TTHC, dịch vụ công theo thời gian
thực trên môi trường điện tử (Quyết định 766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022 của Thủ
tướng Chính phủ) công khai trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.
Giao Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh) chủ
trì, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ này; chịu trách nhiệm
trước Chủ tịch UBND tỉnh về cải thiện thứ hạng lĩnh vực này.
4. Lĩnh vực cải cách tổ chức bộ máy hành chính
a) Mục tiêu
Phấn đấu năm 2026, xếp trong nhóm 05 tỉnh dẫn đầu cả nước.
b) Trách nhiệm thực hiện
Các cơ quan, địa phương thực hiện nghiêm túc Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 16/6/2025; Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và UBND xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
370/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ); Công văn số 9500-
CV/BTCTW ngày 22/8/2025 của Ban Tổ chức Trung ương về việc định hướng
số lượng cấp phó của cơ quan tổ chức trong hệ thống chính trị; Công văn số
7415/BNV-CCVC ngày 31/8/2025 của Bộ Nội vụ về phương án bảo đảm nhân
sự tại cấp xã và các văn bản quy định về việc sắp xếp, tổ chức bộ máy chính
quyền các cấp. Thực hiện đúng quy định về số lượng lãnh đạo cấp phó; đối với
các cơ quan, địa phương hiện có số lượng cấp phó vượt định mức quy định phải
có lộ trình giảm dần số lượng cấp phó đảm bảo đến hết năm 2030 số lượng cấp
phó thực hiện đúng định hướng, quy định của Trung ương. Hằng năm thực hiện
kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đã phân cấp cho cấp xã;
tham mưu, đề xuất đẩy mạnh việc phân cấp, phân quyền, ủy quyền cho cấp
dưới. Những địa phương được kiểm tra phải có báo cáo khắc phục gửi Đoàn
kiểm tra, nêu rõ những nội dung đã khắc phục và những nội dung chưa khắc
phục, nguyên nhân.
Giao Sở Nội vụ chủ trì, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ
này; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về duy trì, cải thiện thứ hạng lĩnh
vực này.
5. Lĩnh vực cải cách chế độ công vụ
a) Mục tiêu
Phấn đấu năm 2026, xếp trong nhóm 05 tỉnh dẫn đầu cả nước.
b) Trách nhiệm thực hiện
5
Các cơ quan, địa phương, đơn vị sắp xếp, bố trí công chức, viên chức theo
đề án vị trí việc làm đã được phê duyệt; tiếp tục quản lý, cập nhật kịp thời,
thường xuyên hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức trên phần mềm; thực hiện
nghiêm các quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước về công tác cán bộ;
thực hiện đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức đúng quy định; thực
hiện nghiêm quy chế làm việc, kỷ luật, kỷ cương hành chính, đạo đức công vụ,
văn hóa công sở và Chỉ thị số 03/CT-UBND ngày 01/8/2025 của Chủ tịch
UBND tỉnh về việc chấn chỉnh lề lối làm việc, tăng cường kỷ luật, kỷ cương
hành chính và tích cực triển khai vận hành mô hình chính quyền địa phương 02
cấp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Giao Sở Nội vụ chủ trì, hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện các nhiệm vụ
này; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về duy trì, cải thiện thứ hạng lĩnh
vực này.
6. Lĩnh vực cải cách tài chính công
a) Mục tiêu
Phấn đấu năm 2026, xếp trong nhóm 05 tỉnh dẫn đầu cả nước.
b) Trách nhiệm thực hiện
Sở Tài chính chủ trì, có giải pháp khắc phục hạn chế "Chưa hoàn thành
100% các kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân
sách". Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan hướng
dẫn, theo dõi, đôn đốc các đơn vị được kiểm toán thực hiện các kết luận, kiến nghị
của Kiểm toán nhà nước, báo cáo đề xuất UBND tỉnh những nội dung vượt thẩm
quyền.
Các cơ quan, địa phương thực hiện nghiêm các quy định về quản lý, sử
dụng tài chính ngân sách; ban hành đầy đủ quy chế quản lý, sử dụng tài sản công
gửi Sở Tài chính theo dõi, tổng hợp; đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân kế
hoạch vốn đầu tư công, đặc biệt là các chương trình, dự án nguồn vốn nước
ngoài (ODA); nghiên cứu triển khai thực hiện các quy định về cơ chế tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày
21/6/2021 của Chính phủ và Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của
Chính phủ ban hành sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP
ngày 21/6/2021 của Chính phủ; nâng hạng mức độ tự chủ tài chính; thực hiện việc
chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần khi đủ điều kiện theo
Nghị định số 150/2020/NĐ-CP.
Giao Sở Tài chính chủ trì, có trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, theo dõi,
đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ này, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh
về duy trì, cải thiện thứ hạng lĩnh vực này.
7. Chuyển đổi số trong các cơ quan hành chính nhà nước
a) Mục tiêu
Phấn đấu năm 2026, duy trì xếp trong nhóm 05 tỉnh dẫn đầu cả nước.
b) Trách nhiệm thực hiện
6
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, có giải pháp khắc phục hạn chế "Tỷ lệ
số dịch vụ dữ liệu có trên Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP)
được đưa vào sử dụng chính thức chưa đảm bảo 100%" và "Cổng thông tin điện
tử chưa đáp ứng yêu cầu chức năng, tính năng kỹ thuật theo quy định tại Khoản 9
Điều 4 Thông tư số 22/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định cấu trúc, bố cục, yêu cầu kỹ thuật cho cổng thông tin điện
tử và trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước", hoàn thành trong năm 2026.
Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương
khắc phục hạn chế "Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình thấp" và "Tỷ lệ hồ sơ thanh
toán trực tuyến chưa đạt 100%". Thường xuyên theo dõi, đôn đốc những cơ
quan, địa phương có tỷ lệ hồ sơ trực tuyến và hồ sơ thanh toán trực tuyến thấp.
Các cơ quan, địa phương cần đẩy mạnh hơn nữa việc ứng dụng công nghệ
thông tin, xây dựng hiệu quả chính quyền điện tử, chuyển đổi số trong quản lý
nhà nước; tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn người dân, doanh nghiệp nộp hồ
sơ trực tuyến toàn trình và thanh toán trực tuyến; kịp thời kiến nghị những
vướng mắc trong quá trình sử dụng hệ thống dịch vụ công với Chủ tịch UBND
tỉnh (thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh).
Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc việc
thực hiện các nhiệm vụ này; tăng cường đào tạo, tập huấn cho đội ngũ cán bộ
chuyên trách công nghệ thông tin đảm bảo năng lực, trình độ, đáp ứng yêu cầu thực
hiện nhiệm vụ xây dựng chính quyền điện tử, chuyển đổi số; tham mưu các nhiệm
vụ chuyển đổi số của tỉnh đảm bảo theo quy định; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch
UBND tỉnh về duy trì thứ hạng lĩnh vực này.
8. Lĩnh vực tác động của CCHC đến người dân, tổ chức và phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh
a) Mục tiêu
Phấn đấu năm 2026, lĩnh vực tác động của CCHC đến người dân, tổ chức
và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh xếp trong nhóm 10 tỉnh dẫn đầu cả nước,
trong đó, Chỉ số SIPAS xếp trong nhóm 15 tỉnh dẫn đầu cả nước.
b) Trách nhiệm thực hiện
Các cơ quan, địa phương tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh
nghiệp đầu tư kinh doanh; kịp thời tháo gỡ những khó khăn, đồng hành cùng
doanh nghiệp; thu hút đầu tư, từ đó tăng tỷ lệ doanh nghiệp thành lập mới, tăng
thu ngân sách; bám sát các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh, tham mưu thực hiện
hoàn thành theo kế hoạch; cải thiện thái độ giao tiếp và tinh thần phục vụ của
cán bộ, công chức; kiên quyết xử lý nghiêm những trường hợp gây khó khăn,
phiền hà trong giải quyết TTHC; công khai, minh bạch, tăng cường tuyên truyền
đến người dân về các chính sách của cơ quan nhà nước bằng nhiều hình thức để
người dân thuận tiện tiếp cận, tham gia đóng góp ý kiến và giám sát; chú trọng
tiếp nhận và giải quyết triệt để những phản hồi, kiến nghị, góp ý của tổ chức,
người dân.
7
Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp trong công tác điều tra xã hội học đánh
giá Chỉ số SIPAS; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về duy trì, cải thiện
thứ hạng Chỉ số SIPAS.
Giao Sở Tài chính chủ trì, theo dõi, đôn đốc nhằm hoàn thành các chỉ tiêu
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tham mưu, đề xuất UBND tỉnh các giải pháp
cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND
tỉnh về duy trì, cải thiện thứ hạng lĩnh vực này.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các cơ quan, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao tập trung triển khai thực hiện tốt Kế hoạch này, đặc biệt là những nhiệm vụ
khắc phục các tồn tại, hạn chế; bám sát những nhiệm vụ đã đề ra trong Kế hoạch
CCHC giai đoạn 2025-2030, Kế hoạch CCHC hằng năm; đẩy mạnh tuyên
truyền đến người dân, doanh nghiệp về công tác CCHC của tỉnh; tiếp tục nghiên
cứu, đề xuất đơn giản hóa TTHC; thực hiện nghiêm túc việc tiếp nhận và giải
quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; nâng cao năng lực cán bộ,
công chức, viên chức; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giải
quyết, xử lý công việc, 100% cán bộ, công chức phải xử lý hồ sơ công việc toàn
trình trên môi trường mạng và sử dụng chữ ký số để giải quyết công việc; đẩy
mạnh việc giải quyết hồ sơ TTHC trực tuyến và thanh toán trực tuyến, lấy sự hài
lòng của người dân, tổ chức là thước đo đánh giá hiệu quả hoạt động của cơ
quan hành chính nhà nước.
Người đứng đầu cơ quan, địa phương phải chịu trách nhiệm trước Chủ
tịch UBND tỉnh về kết quả thực hiện các nhiệm vụ của tiêu chí đánh giá Chỉ số
PAR INDEX, Chỉ số SIPAS của tỉnh.
2. Các Sở: Nội vụ, Tư pháp, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Văn
phòng UBND tỉnh có trách nhiệm:
- Tham mưu cho cấp có thẩm quyền kịp thời triển khai thực hiện các tiêu
chí, tiêu chí thành phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước đảm bảo đầy đủ nội
dung, có chất lượng.
- Trước ngày 30/12/2026 cung cấp tài liệu kiểm chứng phục vụ xác định
Chỉ số PAR INDEX của tỉnh báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ để
tổng hợp) đảm bảo đầy đủ nội dung, chất lượng.
- Cử công chức có trình độ chuyên môn, có trách nhiệm theo dõi, cập nhật
tình hình triển khai, thực hiện các tiêu chí, tiêu chí thành phần thuộc lĩnh vực
ngành quản lý, phụ trách.
3. Công an tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, thực hiện nghiêm túc việc tiếp nhận,
giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền, nhất là các TTHC liên quan trực tiếp đến
người dân như: cư trú, căn cước, định danh điện tử, đăng ký xe, giấy phép lái xe,
phòng cháy chữa cháy, lý lịch tư pháp và các dịch vụ công thiết yếu khác. Tăng
cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao tinh thần trách nhiệm, thái độ giao
tiếp, ứng xử của cán bộ, chiến sĩ trong thực thi công vụ; không để xảy ra tình trạng
gây phiền hà, sách nhiễu, tiêu cực trong giải quyết TTHC. Đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số, thực hiện hiệu quả Đề án 06; nâng cao tỷ lệ hồ
8
sơ trực tuyến, thanh toán trực tuyến và tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng hạn, trước hạn.
Phối hợp với Sở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan có liên quan trong
việc nâng cao chất lượng phục vụ người dân, góp phần cải thiện Chỉ số PAR
INDEX và Chỉ số SIPAS của tỉnh.
4. Bưu điện tỉnh có trách nhiệm lựa chọn, bố trí đội ngũ điều tra viên có tinh
thần trách nhiệm, kỹ năng giao tiếp tốt, nắm vững quy trình, phương pháp điều tra
xã hội học; tổ chức tập huấn đầy đủ trước khi triển khai khảo sát. Chỉ đạo điều tra
viên thực hiện nghiêm túc việc phát phiếu, hướng dẫn, thu phiếu khảo sát đúng đối
tượng, đúng quy trình; bảo đảm tính chính xác, khách quan, minh bạch trong quá
trình khảo sát, không làm ảnh hưởng đến chất lượng kết quả đánh giá Chỉ số
SIPAS của tỉnh. Phối hợp đẩy mạnh tuyên truyền để người dân hiểu mục đích, ý
nghĩa của việc khảo sát mức độ hài lòng; khuyến khích người dân tham gia đánh
giá khách quan, đầy đủ về chất lượng phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước.
5. Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh tăng cường thông tin, tuyên truyền về
công tác CCHC của tỉnh trên các phương tiện thông tin đại chúng, trọng tâm tuyên
truyền kết quả các Chỉ số PAR INDEX, Chỉ số SIPAS của tỉnh.
6. Giao Sở Nội vụ theo dõi, tổng hợp việc triển khai thực hiện Kế hoạch;
định kỳ báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh tình hình triển khai thực hiện đối với
từng lĩnh vực; thu thập tài liệu kiểm chứng, tổng hợp kết quả Chỉ số PAR
INDEX của tỉnh, trình Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ; phối hợp với
các cơ quan có liên quan trong đánh giá Chỉ số SIPAS đảm bảo theo quy định.
Tăng cường kiểm tra công vụ, không để xảy ra tình trạng công chức cửa quyền,
gây khó dễ đối với người dân, doanh nghiệp.
Đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, kiểm điểm trách nhiệm người
đứng đầu cơ quan, địa phương nếu không thực hiện nghiêm túc các tiêu chí của
bộ Chỉ số; tham mưu, đề xuất khen thưởng đối với những cơ quan, địa phương,
cá nhân thực hiện tốt.
Trên đây là Kế hoạch duy trì, cải thiện Chỉ số PAR INDEX, Chỉ số
SIPAS tỉnh Bắc Ninh năm 2026, yêu cầu các cơ quan, địa phương nghiêm túc
tổ chức thực hiện./.
Nơi nhận:
- TTTU (báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Bưu điện tỉnh;
- Báo và PT-TH tỉnh;
- UBND các xã, phường;
-VP UBND tỉnh: LĐVP, các phòng, đơn vị;
- Lưu: VT, NC.Linh.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 182/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh duy trì, cải thiện Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX), Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước (SIPAS) tỉnh Bắc Ninh năm 2026

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 182/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×