- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 53/2025/TT-BXD công bố vùng nước cảng biển và khu vực hàng hải Huế
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 53/2025/TT-BXD | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Nguyễn Xuân Sang |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
22/12/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Hàng hải |
TÓM TẮT THÔNG TƯ 53/2025/TT-BXD
Công bố vùng nước cảng biển và khu vực hàng hải tại Huế
Ngày 22/12/2025, Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư 53/2025/TT-BXD công bố vùng nước cảng biển và khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Huế, có hiệu lực từ ngày 10/02/2026.
Thông tư này điều chỉnh các vùng nước cảng biển và khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Huế, đồng thời xác định khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế.
- Vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Huế
Vùng nước cảng biển tại Huế được xác định theo mực nước thủy triều lớn nhất và bao gồm ba khu vực chính: Phong Điền, Thuận An, và Chân Mây. Mỗi khu vực có ranh giới cụ thể được xác định bằng tọa độ địa lý:
- Khu vực Phong Điền: Ranh giới biển được xác định bởi các điểm PĐ1, PĐ2, PĐ3, và PĐ4. Ranh giới đất liền kéo dài từ PĐ1 đến PĐ4 dọc theo bờ biển.
- Khu vực Thuận An: Ranh giới biển được xác định bởi các điểm TA1, TA2, TA3, và TA4. Ranh giới đất liền kéo dài từ TA4 dọc theo bờ biển và phá Tam Giang đến TA8.
- Khu vực Chân Mây: Ranh giới biển được xác định bởi các điểm CM1, CM2, CM3, và CM4. Ranh giới đất liền kéo dài từ CM1 đến CM4 dọc theo bờ vịnh Chân Mây.
- Khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Huế
Vùng nước cảng biển tại Huế bao gồm ba khu vực hàng hải: Phong Điền, Thuận An, và Chân Mây. Các khu vực này được quản lý bởi Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế.
- Khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế
Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế chịu trách nhiệm quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải tại các cảng biển và khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Huế.
- Phụ lục: Bảng chuyển đổi hệ tọa độ
Phụ lục kèm theo Thông tư cung cấp bảng chuyển đổi hệ tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển từ hệ VN-2000 sang hệ WGS-84, áp dụng cho các khu vực Phong Điền, Thuận An, và Chân Mây.
Xem chi tiết Thông tư 53/2025/TT-BXD có hiệu lực kể từ ngày 10/02/2026
Tải Thông tư 53/2025/TT-BXD
| BỘ XÂY DỰNG Số: 53/2025/TT-BXD | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2025 |
THÔNG TƯ
Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố
Huế và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải và các Nghị định sửa đổi, bổ sung;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Huế và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế.
Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Huế
Vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Huế tính theo mực nước thủy triều lớn nhất bao gồm các khu vực sau:
1. Khu vực Phong Điền với phạm vi:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm PĐ1, PĐ2, PĐ3 và PĐ4 có tọa độ như sau:
PĐ1: 16°42’11,7”N, 107°26’23,4”E;
PĐ2: 16°43’45,7”N, 107°27’44,4”E;
PĐ3: 16°42’02,7”N, 107°29’54,4”E;
PĐ4: 16°40’28,7”N, 107°28’34,4”E.
b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm PĐ1 chạy dọc theo bờ biển về phía Nam đến điểm PĐ4.
2. Khu vực Thuận An với phạm vi:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm TA1, TA2, TA3 và TA4 có tọa độ như sau:
TA1: 16°35’11,7”N, 107°35’58,4”E;
TA2: 16°37’29,7”N, 107°36’07,4”E;
TA3: 16°37’07,7”N, 107°39’41,4”E;
TA4: 16°33’57,7”N, 107o38’28,4”E.
b) Ranh giới về phía đất liền:
Từ điểm TA4 chạy dọc theo bờ biển về phía Bắc và theo bờ của phá Tam Giang đến điểm TA5 có tọa độ: 16°33’26,7”N, 107°38’39,4”E.
Từ điểm TA5 nối tiếp bởi đoạn thẳng đến điểm TA6 có tọa độ: 16°33’14,7”N, 107°38’32,4”E.
Từ điểm TA6 chạy dọc theo bờ của phá Tam Giang về phía Bắc đến điểm TA7 có tọa độ: 16°33’11,7”N, 107°38’22,4”E.
Từ điểm TA7 nối tiếp bởi đoạn thẳng đến điểm TA8 có tọa độ: 16°34’00,7”N, 107°37’08,4”E.
Từ điểm TA8 chạy dọc theo bờ biển về phía Bắc đến điểm TA1.
3. Khu vực Chân Mây với phạm vi:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm CM1, CM2, CM3 và CM4 có tọa độ như sau:
CM1: 16°20’39,7”N, 107°57’00,4”E (mũi Chân Mây Tây);
CM2: 16°23’22,7”N, 107°58’10,9”E;
CM3: 16°23’22,7”N, 108°02’13,9”E;
CM4: 16°20’41,7”N, 108°01’06,4”E (mũi Chân Mây Đông).
b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm CM1 chạy dọc theo bờ của vịnh Chân Mây đến điểm CM4.
4. Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Huế quy định tại Thông tư này được xác định trên các hải đồ do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát hành, bao gồm: VN30010, VN30011 được cập nhật mới nhất năm 2024 và VN50019 được cập nhật mới nhất năm 2025. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương ứng tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Huế
Vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Huế bao gồm 03 khu vực hàng hải:
1. Khu vực hàng hải Phong Điền.
2. Khu vực hàng hải Thuận An.
3. Khu vực hàng hải Chân Mây.
Điều 3. Khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế
Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải tại cảng biển thuộc địa phận thành phố Huế và các khu vực hàng hải được quy định tại Điều 2 Thông tư này.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2026.
2. Bãi bỏ Thông tư số 58/2018/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế.
3. Bãi bỏ số thứ tự số 10 tại Phụ lục Danh mục khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ Hàng hải được ban hành kèm theo Thông tư số 32/2019/TT-BGTVT ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc công bố Danh mục khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải./.
| Nơi nhận: - Bộ trưởng Bộ Xây dựng; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng; - Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC (BTP); - Công báo; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng; - Báo Xây dựng; - Lưu: VT, CHHĐTVN (02b). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG |
Phụ lục
BẢNG CHUYỂN ĐỔI HỆ TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BXD ngày 22 tháng 12 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Huế tại khu vực Phong Điền.
| Vị trí | Hệ VN-2000 | Hệ WGS-84 | ||
| Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | |
| PĐ1 | 16°42’11,7” | 107°26’23,4” | 16°42’08,0” | 107°26’30,0” |
| PĐ2 | 16°43’45,7” | 107°27’44,4” | 16°43’42,0” | 107°27’51,0” |
| PĐ3 | 16°42’02,7” | 107°29’54,4” | 16°41’59,0” | 107°30’01,0” |
| PĐ4 | 16°40’28,7” | 107°28’34,4” | 16°40’25,0” | 107°28’41,0” |
2. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Huế tại khu vực Thuận An.
| Vị trí | Hệ VN-2000 | Hệ WGS-84 | ||
| Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | |
| TA1 | 16°35’11,7” | 107°35’58,4” | 16°35’08,0” | 107°36’05,0” |
| TA2 | 16°37’29,7” | 107°36’07,4” | 16°37’26,0” | 107°36’14,0” |
| TA3 | 16°37’07,7” | 107°39’41,4” | 16°37’04,0” | 107°39’48,0” |
| TA4 | 16°33’57,7” | 107°38’28,4” | 16°33’54,0” | 107°38’35,0” |
| TA5 | 16°33’26,7” | 107°38’39,4” | 16°33’23,0” | 107°38’46,0” |
| TA6 | 16°33’14,7” | 107°38’32,4” | 16°33’11,0” | 107°38’39,0” |
| TA7 | 16°33’11,7” | 107°38’22,4” | 16°33’08,0” | 107°38’29,0” |
| TA8 | 16°34’00,7” | 107°37’08,4” | 16°33’57,0” | 107°37’15,0” |
3. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Huế tại khu vực Chân Mây.
| Vị trí | Hệ VN-2000 | Hệ WGS-84 | ||
| Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | Vĩ độ (N) | Kinh độ (E) | |
| CM1 | 16°20’39,7” | 107°57’00,4” | 16°20’36,0” | 107°57’07,0” |
| CM2 | 16°23’22,7” | 107°58’10,9” | 16°23’19,0” | 107°58’17,5” |
| CM3 | 16°23’22,7” | 108°02’13,9” | 16°23’19,0” | 108°02’20,5” |
| CM4 | 16°20’41,7” | 108°01’06,4” | 16°20’38,0” | 108°01’13,0” |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!