Thông tư 35/2018/TT-BGTVT Định mức kinh tế kỹ thuật hoạt động tìm kiếm cứu nạn hàng hải

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------

Số: 35/2018/TT-BGTVT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 31 tháng 05 năm 2018

 

THÔNG TƯ
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT HOẠT ĐỘNG TÌM KIẾM CỨU NẠN HÀNG HẢI

Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học-Công nghệ và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư ban hành Định mức kinh tế kỹ thuật hoạt động tìm kiếm cứu nạn hàng hải.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế kỹ thuật hoạt động tìm kiếm cứu nạn hàng hải.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2018.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

 Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc CP;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trư
ng Bộ GTVT;
- Cục Kiểm
tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ GTVT;
- Báo GT, Tạp chí GTVT;
- Lưu: V
T, KHCN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Nguyễn Văn Công

 

 

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

HOẠT ĐỘNG TÌM KIẾM CỨU NẠN HÀNG HẢI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 35/2018/TT-BGTVT ngày 31 tháng 05 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

 

Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

 

Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động tìm kiếm, cứu nạn hàng hải (sau đây gọi tắt là Định mức) xác định định mức trong hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ tìm kiếm, cứu nạn hàng hải của Trung tâm Phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng hải Việt Nam.

I.1 Đối tượng điều chỉnh và phạm vi áp dụng

1. Đối tượng điều chỉnh

Thông tư này đưa ra các định mức về tiêu hao nhiên liệu và tốc độ đối với tàu, ca nô tìm kiếm cứu nạn; tiêu hao điện năng đối với các thiết bị thông tin liên lạc, tiêu hao nhiên liệu đối với máy phát điện bờ, ô tô; phụ tùng thay thế đối với các tàu, ca nô tìm kiếm cứu nạn; sửa chữa, bảo dưỡng đối với các thiết bị thông tin liên lạc, máy phát điện bờ; công tác bảo dưỡng phương tiện thủy, huấn luyện nghiệp vụ; công tác phối hợp tìm kiếm cứu nạn và, trực tìm kiếm cứu nạn trong hoạt động tìm kiếm, cứu nạn hàng hải.

2. Phạm vi áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với Trung tâm Phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng hải Việt Nam trong hoạt động tìm kiếm, cứu nạn hàng hải.

I.2 Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

- Trung tâm: là Trung tâm Phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng hải Việt Nam.

- Đơn vị: là Trung tâm Phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng hải khu vực.

- Hoạt động bảo dưỡng kết hợp huấn luyện: là hoạt động bảo dưỡng thường xuyên, được thực hiện trên biển có kết hợp huấn luyện nghiệp vụ chuyên môn tìm kiếm, cứu nạn (TKCN) hàng hải.

- Phương tiện thủy: là tàu TKCN và ca nô TKCN

- Chuẩn bị máy, nghỉ máy là quá trình khởi động, tắt các máy và máy chính hoạt động không lai chân vịt.

- Chạy máy tại bến là quá trình máy chính hoạt động không lai chân vịt.

- Ma nơ là quá trình điều động phương tiện thủy ra, vào vị trí neo đậu;

- Tiếp cận mục tiêu là quá trình điều động phương tiện thủy áp sát đối tượng bị nạn.

- Hành trình trên luồng là quá trình di chuyển của phương tiện thủy trên luồng.

- Hành trình trên biển là quá trình di chuyển của phương tiện thủy trên biển.

- Hành trình tìm kiếm mục tiêu là quá trình di chuyển của phương tiện thủy trong vùng TKCN.

- Chế độ đặc biệt là tình huống công tác TKCN khẩn cấp hoặc tình huống nguy cấp trong quá trình di chuyển, yêu cầu phải khai thác máy chính ở mức khoảng 95% công suất định mức mà vẫn bảo đảm tàu hành trình an toàn và hoàn thành nhiệm vụ.

- Công tác bảo dưỡng thường xuyên phương tiện thủy là các công việc hàng ngày bảo quản, bảo dưỡng máy móc, trang thiết bị của phương tiện thủy nhằm đảm bảo các phương tiện thủy sẵn sàng thực hiện công tác phối hợp TKCN.

- Trực ban nghiệp vụ là những viên chức thực hiện nghiệp vụ chuyên môn trong việc thu nhận thông tin báo nạn và tham mưu, giúp việc cho Trực Chỉ huy trong hoạt động xử lý thông tin báo nạn, tổ chức, điều hành lực lượng hoạt động TKCN và các nhiệm vụ khác được giao trong ca trực.

- Trực Chỉ huy là người thay mặt Tổng Giám đốc Trung tâm, Giám đốc Đơn vị chỉ huy, điều hành Trực ban nghiệp vụ tiến hành các hoạt động nghiệp vụ theo thẩm quyền được giao để xử lý thông tin báo nạn nhận được và tổ chức, điều hành lực lượng hoạt động TKCN; báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Tổng Giám đốc Trung tâm, Giám đốc Đơn vị những tình huống phức tạp và khi đề xuất điều động phương tiện tham gia hoạt động TKCN.

I.3 Căn cứ xây dựng định mức và các văn bản có liên quan

1. Căn cứ xây dựng định mức

- Quyết định số 06/2014/QĐ-TTg ngày 20/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển;

- Quyết định số 2818/QĐ-BGTVT ngày 02/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hàng hải Việt Nam;

- Thông tư số 28/2013/TT-BGTVT ngày 01/10/2013 của Bộ Giao thông vận tải ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật vn hành khai thác và bảo dưỡng đài thông tin duyên hải để cung ứng dịch vụ thông tin duyên hải (Thông tư số 28/2013/TT-BGTVT)

- Thông tư số 93/2015/TT-BGTVT ngày 31/12/2015 của Bộ Giao thông vận tải ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật tiêu hao nhiên liệu cho phương tiện thủy tham gia hoạt động tìm kiếm cứu nạn hàng hải (Thông tư số 93/2015/TT-BGTVT).

- Thông tư số 162/2014/TT-BTC ngày 06/11/2014 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước.

2. Các văn bản có liên quan

- Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.

- Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác.

- Quyết định số 1896/QĐ-TTg ngày 04/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công lập sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải.

I.4 Nội dung định mức

1. Tiêu hao nhiên liệu và tốc độ đối với tàu, ca nô TKCN.

1.1. Tiêu hao nhiên liệu đối với tàu, ca nô TKCN:

Mức tiêu hao nhiên liệu là lượng nhiên liệu và dầu bôi trơn tiêu hao trong 01 giờ hoạt động của máy chính, động cơ lai máy phát điện.

- Lượng nhiên liệu tiêu hao trong 01 giờ hoạt động của máy chính được xác định dựa vào công suất định mức, suất tiêu hao nhiên liệu của máy chính và các hệ số điều chỉnh.

- Lượng nhiên liệu tiêu hao trong 01 giờ hoạt động của động cơ lai máy phát điện được xác định dựa vào phụ tải thực tế của máy phát điện, suất tiêu hao nhiên liệu của động cơ lai máy phát điện của máy phát điện và các hệ số điều chỉnh.

- Lượng dầu bôi trơn tiêu hao được xác định theo tỷ lệ % của lượng nhiên liệu tiêu hao.

1.2. Tốc độ của tàu, ca nô TKCN:

- Tốc độ của tàu TKCN ở các chế độ hành trình tiếp cận mục tiêu, hành trình trên luồng, hành trình trên biển và chế độ đặc biệt hoạt động trong điều kiện sóng cấp 3, gió cấp 4.

- Tốc độ của ca nô TKCN ở các chế độ hành trình và hành trình tìm kiếm mục tiêu trong điều kiện sóng cấp 2, gió cấp 3.

2. Mức tiêu hao điện năng đối với các thiết bị thông tin liên lạc

Mức tiêu hao điện năng của các thiết bị thông tin liên lạc là lượng tiêu hao điện năng được xác định dựa vào công suất thiết kế, số lượng, thời gian hoạt động theo thống kê về trạng thái hoạt động của từng loại máy móc, thiết bị thông tin liên lạc phục vụ cho hoạt động TKCN.

3. Mức tiêu hao nhiên liệu đối với máy phát điện bờ, ô tô phục vụ công tác TKCN

3.1. Mức tiêu hao nhiên liệu đi với máy phát điện bờ

Tiêu hao nhiên liệu đối với máy phát điện bờ là lượng tiêu hao nhiên liệu và dầu bôi trơn được xác định dựa vào công suất thiết kế, số lượng và mức độ hoạt động của các máy phát điện.

3.2. Mức tiêu hao nhiên liệu đi với ô tô phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn

Mức tiêu hao nhiên liệu đối với ô tô là lượng nhiên liệu, dầu bôi trơn và dầu truyền động tiêu hao.

- Lượng nhiên liệu tiêu hao của ô tô được xác định dựa vào công suất thiết kế, quãng đường, loại đường xe ô tô hoạt động, tuổi xe ô tô.

- Lượng dầu nhờn tiêu hao của ô tô được xác định dựa vào tỷ lệ % lượng nhiên liệu tiêu hao.

- Lượng dầu truyền động tiêu hao của ô tô được xác định dựa vào tỷ lệ % lượng nhiên liệu tiêu hao.

4. Phụ tùng thay thế đối với các tàu, ca nô TKCN

Phụ tùng thay thế đối với tàu, ca nô TKCN là số lượng phụ tùng cần thay thế trong một năm, được xác định phù hợp với từng phương tiện theo khuyến cáo của nhà sản xuất.

5. Sửa chữa, bảo dưỡng đối với các thiết bị thông tin liên lạc, máy phát điện bờ

5.1. Sửa chữa, bảo dưỡng đối với các thiết bị thông tin liên lạc

Sửa chữa, bảo dưỡng đối với các thiết bị thông tin liên lạc được xác định dựa vào tính năng, cấu tạo của thiết bị thông tin liên lạc và hướng dẫn của nhà sản xuất.

5.2. Sửa chữa, bảo dưỡng máy phát điện bờ

Sửa chữa, bảo dưỡng máy phát điện bờ được xác định dựa vào công suất, cấu tạo của máy phát điện bờ và hướng dẫn của nhà sản xuất.

6. Công tác bảo dưỡng phương tiện thủy, huấn luyện nghiệp vụ

6.1. Công tác bảo dưỡng phương tiện thủy

Công tác bảo dưỡng phương tiện thủy bao gồm hoạt động bảo dưỡng phương tiện thủy trên biển, tại bến và hàng ngày.

a) Hoạt động bảo dưỡng phương tiện thủy trên biển:

Hoạt động bảo dưỡng phương tiện thủy trên biển là hoạt động bảo dưỡng trang thiết bị, máy móc khi phương tiện hoạt động trên biển.

b) Hoạt động bảo dưỡng phương tiện thủy tại bến:

Hoạt động bảo dưng tại bến là hoạt động chạy máy chính không lai chân vịt và chạy các máy móc, thiết bị phụ trợ khi phương tiện neo đậu tại bến.

c) Hoạt động bảo dưỡng phương tiện thủy hàng ngày

Hoạt động bảo dưỡng phương tiện thủy hàng ngày là các công việc hàng ngày bảo quản, bảo dưỡng máy móc, trang thiết bị của phương tiện thủy theo khuyến cáo của nhà sản xuất nhằm đảm bảo các phương tiện thủy sẵn sàng thực hiện công tác phối hợp TKCN.

6.2. Công tác huấn luyện nghiệp vụ

Công tác huấn luyện nghiệp vụ bao gồm hoạt động huấn luyện nghiệp vụ trên biển, tại bến và hợp luyện nghiệp vụ trên biển.

a) Hoạt động huấn luyện nghiệp vụ trên biển:

Hoạt động huấn luyện nghiệp vụ trên biển là hoạt động huấn luyện nghiệp vụ TKCN khi phương tiện hoạt động trên biển. Công tác huấn luyện nghiệp vụ TKCN trên biển phải kết hợp với công tác bảo dưỡng phương tiện thủy.

b) Hoạt động huấn luyện nghiệp vụ TKCN tại bến:

Hoạt động huấn luyện nghiệp vụ tại bến là hoạt động huấn luyện nghiệp vụ TKCN khi phương tiện thủy đang neo đậu tại bến.

c) Hợp luyện nghiệp vụ trên biển:

Hoạt động hợp luyện trên biển là hoạt động huấn luyện nghiệp vụ TKCN trên biển khi có 02 phương tiện thủy trở lên cùng tham gia thực hiện theo một kịch bản huấn luyện.

7. Công tác phối hợp TKCN

Công tác phối hợp TKCN trên biển là việc sử dụng các lực lượng, phương tiện, trang thiết bị để xác định vị trí người, phương tiện bị nạn và cứu người bị nạn thoát khỏi nguy hiểm đang đe dọa đến tính mạng của họ, bao gồm cả tư vấn biện pháp y tế ban đầu hoặc các biện pháp khác để đưa người bị nạn đến vị trí an toàn.

Định mức công tác phối hợp TKCN gồm: Định mức vụ việc TKCN và nhân công trong hoạt động TKCN.

Công tác phối hợp TKCN được xác định dựa theo số lượng nhân công và lượng tiêu hao nhiên liệu của phương tiện thủy tham gia tìm kiếm cứu nạn và chi phí khác theo quy định.

8. Công tác trực TKCN

Công tác trực TKCN là các hoạt động thu nhận, xử lý thông tin báo nạn nhận được và tổ chức, điều hành lực lượng hoạt động TKCN.

Công tác trực TKCN duy trì liên tục 24/7 tại phòng thường trực cứu nạn theo ca trực 03 ca/ngày, thành viên của mỗi ca trực gồm có: Trực Chỉ huy, Trực ban nghiệp vụ và Trực ban tăng cường (khi cần thiết); tại Sở Chỉ huy TKCN tiền phương (khi cần thiết).

I.5 Quy định áp dụng định mức

Các mức quy định trong định mức này là mức cao nhất có thể áp dụng để đảm bảo chất lượng tuyệt đối hoạt động tìm kiếm cứu nạn. Tuy nhiên, các cơ quan đơn vị cần nâng cao năng suất chất lượng, tiết kiệm chi để áp dụng các mức thấp hơn.

Việc áp dụng định mức này để xây dựng dự toán, kế hoạch cho hoạt động tìm kiếm cứu nạn trên nguyên tắc không được cao hơn dự toán, kinh phí cấp hàng năm trước đó trừ các trường hợp phát sinh do nguyên nhân khách quan, chủ quan.

 

Chương II. KẾT CẤU ĐỊNH MỨC

 

1. Định mức tiêu hao nhiên liệu và tốc độ đối với các tàu, ca nô TKCN

1.1. Định mức tối đa tiêu hao nhiên liệu đối với tàu, ca nô TKCN:

Định mức tiêu hao nhiên liệu đối với tàu, ca nô TKCN áp dụng theo Thông tư số 93/2015/TT-BGTVT.

1.2. Định mức tối đa tc đcủa tàu, ca nô TKCN:

1.2.1. Tốc độ của tàu TKCN (hl/h)

Tốc độ của tàu tìm kiếm cứu nạn tương ứng với các chế độ hoạt động trong điều kiện sóng cấp 3 gió cấp 4 được xác định theo Bảng 1.

Bảng 1 Tốc độ của tàu tìm kiếm cứu nạn tương ứng với các chế độ hoạt động trong điều kiện sóng cấp 3 gió cấp 4

STT

CHẾ ĐỘ HOẠT ĐỘNG

TÀU SAR 27-01

TÀU SAR 27

TÀU SAR 41

Công suất
(Kw)

Tốc độ
(hl/h)

Công suất
(Kw)

Tốc độ
(hl/h)

Công suất
(Kw)

Tốc độ
(hl/h)

1

Hành trình chạy trong luồng

680

5

522

8

882

8

2

Hành trình trên biển

1751

14

1431

14

3732

19

3

Chế độ chạy đặc biệt

1957

16

1673

17

4401

23

4

Hành trình tìm kiếm mục tiêu

1468

09

883

10

2466

15

 

1.2.2. Tốc độ của ca nô TKCN (hl/h)

Tốc độ của ca nô tìm kiếm cứu nạn tương ứng các chế độ hoạt động trong điều kiện sóng cấp 2 gió cấp 3 được xác định theo Bảng 2.

Bảng 2 Tốc độ của ca nô tìm kiếm cứu nạn tương ứng các chế độ hoạt động trong điều kiện sóng cấp 2 gió cấp 3

STT

CHẾ ĐỘ HOẠT ĐỘNG

Ca nô 360HP

Ca nô 275HP

Ca nô 240HP

Ca nô 85HP

Công sut
(HP)

Tốc độ
(hl/h)

Công sut
(HP)

Tốc độ
(hl/h)

Công sut
(HP)

Tốc độ
(hl/h)

Công sut
(HP)

Tốc độ
(hl/h)

1

Ma nơ

90

 

68

 

60

 

21

 

2

Hành trình

306

23,5

234

23

204

23,5

72

22

3

Hành trình tìm kiếm mục tiêu

180

12

137

12

120

12

42

11

 

1.2.3. Chế độ công suất máy ca nô TKCN

Quy định công suất khai thác máy ca nô TKCN theo các chế độ hoạt động được xác định theo Bảng 3.

Bảng 3 Quy định công suất khai thác máy ca nô TKCN theo các chế độ hoạt động

STT

CHẾ ĐỘ HOẠT ĐỘNG

CÔNG SUẤT KHAI THÁC (HP)

Ca nô 360HP

Ca nô 275HP

Ca nô 240HP

Ca nô 85HP

1

Ma nơ

90

68

60

21

2

Hành trình tìm kiếm mục tiêu

180

137

120

42

3

Hành trình

306

234

204

72

2. Định mức tối đa tiêu hao điện năng đối với các thiết bị thông tin liên lạc.

2.1. Định mức tối đa tiêu hao điện năng đối với các thiết bị thông tin liên lạc

Định mức tiêu hao điện năng đối với các thiết bị thông tin liên lạc của phòng trực cứu nạn được xác định theo Bảng 7.

2.2. Định mức kênh đường truyền

Định mức kênh đường truyền để bảo đảm cho hệ thống các thiết bị thông tin liên lạc của phòng trực cứu nạn hoạt động 24/7 được xác định theo Bảng 4.

Bảng 4 Định mức kênh đường truyền

Stt

Loi kênh

Yêu cầu kỹ thuật

Số lượng

1

Đường truyền Internet FTTH

35 Mbps

12

3. Định mức tối đa tiêu hao nhiên liệu đối với máy phát điện, ô tô phục vụ công tác TKCN

3.1. Định mức tối đa tiêu hao đối với máy phát điện bờ:

Bảng 5 Định mức tiêu hao nhiên liệu đối với máy phát điện bờ

TT

TÊN THIẾT BỊ

Số lượng

Công suất
(kW)

Loại nhiên liu

Định mức
(t/h)

Nhiên liệu

Dầu nhờn
(%)

1

Máy phát điện 50 kVA

4

40

Dầu Diesel

9,8

1,8

2

Máy phát điện 15 kVA

2

12

Dầu Diesel

6,8

1,8

3.2. Định mức tối đa tiêu hao nhiên liệu đối với ô tô phục vụ công tác TKCN

3.2.1. Định mức tiêu hao nhiên liệu

Bảng 6 Định mức tiêu hao nhiên liệu tối đa với ô tô phục vụ tìm kiếm cứu nạn

STT

Loại ô tô

Năm sản xuất

Số lượng

Loi nhiên liệu

Đnh mức nhiên liệu
(lít/100km)

1

TOYOTA COROLLA

1997

1

Xăng

14,5

2

ISUZU TROOPER

1999

1

Xăng

23

3

TOYOTA FORTUNER

2013

1

Xăng

22

4

FORD EVEREST

2008

3

Dầu D.O 0,05%S

15

5

MITSUBISHI PAJEROL

2005

1

Xăng

21

6

Xe tải MOTOR CỬU LONG

2008

3

Dầu D.O 0,05 %S

20,5

3.2.2. Định mức tiêu hao dầu nhờn

- Tiêu hao dầu nhờn của ô tô 4 chỗ ngồi và 7 chỗ ngồi được xác định bằng 1% lượng tiêu hao nhiên liệu.

- Tiêu hao dầu nhờn của xe tải được xác định bằng 2% tiêu hao nhiên liệu.

- Tiêu hao dầu truyền động của ô tô được xác định bằng 0,8% tiêu hao nhiên liệu.

4. Định mức tối đa phụ tùng thay thế đối với tàu, ca nô TKCN.

4.1. Định mức tối đa phụ tùng thay thế đối với tàu TKCN

Định mức tối đa phụ tùng thay thế hàng năm đối với tàu TKCN được xác định theo Bảng 8.

4.2. Định mức tối đa phụ tùng thay thế đối với ca nô TKCN

Định mức tối đa phụ tùng thay thế hàng năm đối với ca nô TKCN được xác định theo Bảng 9.

Bảng 7 Định mức tiêu hao điện năng tối đa đối với các thiết bị thông tin liên lạc của phòng trực cứu nạn

Stt

Hạng mục

Đơn vị

Tổng slượng

Công suất
(Kw)

Trạng thái sẵn sàng

Trạng thái hoạt động

Điện năng tiêu thụ/năm
(Kwh)

Tổn hao/ năm
(Kwh)

Tổng tiêu hao điện năng tối đa/năm
(Kwh)

Số lượng

Giờ/ ngày

ĐN/ ngày
(Kwh)

Số lượng

Giờ/ ngày

ĐN/ ngày
(Kwh)

 

 

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8) = (5)x(6) x (7)x10 %

(9)

(10)

(11) = (5)x(9)x (10)x80%

(12) = ((8)+(11) )x365

(13) = (12)x5%

(14) = (12) + (13)

1

Máy VHF

Bộ

10

0,09

 

 

 

10

24

17,28

6.307,20

315,36

6.622,56

2

Máy MF/HF

Bộ

8

0,06

 

 

 

8

24

9,216

3.363,84

168,19

3.532,03

3

Máy Navtex

Bộ

4

0,012

 

 

 

4

24

0,9216

336,384

16,819

353,203

4

Màn Facsimile

Bộ

3

0,24

 

 

 

3

24

13,824

5.045,76

252,288

5.298,05

5

Máy Inmarsat

Bộ

5

0,25

 

 

 

5

24

24

8.760

438

9.198

6

Thiết bị phụ trợ (ổn áp, biến áp, UPS, hệ thống chiếu sáng)

Bộ

5

0,6

 

 

 

5

24

57,6

21.024

1.051,20

22.075,20

7

Máy in

Bộ

5

0,726

5

20

7,26

5

4

11,616

6.889,74

344,487

7.234,23

8

Máy Fax

Bộ

5

0,1

5

20

1

5

4

1,6

949

47,45

996

9

Máy tính Sarops

Bộ

10

0,465

10

20

9,3

10

4

14,88

8.825,70

441,285

9.266,99

10

Máy vi tính

Bộ

19

0,285

12

24

8,208

7

24

38,304

16.976,88

848,844

17.825,72

11

Màn hình hiển thị

Bộ

10

0,4

5

24

4,8

5

24

38,4

15.768

788,4

16.556

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

98.959

Bảng 8 Định mức tối đa phụ tùng thay thế hàng năm đối với tàu TKCN

STT

TÊN VẬT TƯ
(Tiếng Anh)

TÊN VẬT TƯ
(Tiếng Việt)

Mã số vật tư

Đơn vị

Slượng /tàu

Tổng số

Thời gian thay thế
(năm,giờ)*

Định mức tối đa
(Slg/năm)

 

Tàu SAR 411, SAR 412, SAR 413, SAR 272, SAR 273, SAR 274

 

Máy chính hiệu MTU S 4000

 

Cum piston - biên

1

Carbon scraper

Đệm điều chỉnh sơ mi xi lanh

524 011 01 59

Chiếc

24 (*)

144

2.5/12500

58

2

Oil control ring

Séc măng

012 037 06 18

Chiếc

24

144

5/15.000

30

3

Taper face comp ring

Séc măng

012 037 08 19

Chiếc

24

144

5/15.000

30

4

Rectanglr-sect ring

Séc măng

008 037 56 19

Chiếc

24

144

5/15000

30

5

Crankshaft align brg upper

Bạc đầu trục nửa trên

524 033 25 08

Chiếc

02

12

10/18000

1

6

Crankshaft align brg lower

Bạc đầu trục nửa dưới

524 033 33 07

Chiếc

02

12

10/18000

1

7

Crankshaft bearing upper

Bạc trục nửa trên

524 033 61 01

Chiếc

24

144

10/18000

15

8

Crankshaft bearing lower

Bạc trục nửa dưới

524 033 66 02

Chiếc

24

144

10/18000

15

9

Crankshaft bearing driving end KS

Bạc trục

524 033 27 30

Chiếc

02

12

10/18000

1

10

Conrod bearing upper

Bạc biên nửa trên

524 038 37 10

Chiếc

24

144

10/18000

15

11

Conrod bearing lower

Bạc biên nửa dưới

524 038 27 11

Chiếc

24

144

10/18000

15

12

Conrod bushing

Bạc ắc

524 038 26 50

Chiếc

24

144

10/18000

15

13

Conrod bolt

Bu lông biên

524 038 04 71

Chiếc

48

288

10/18000

30

14

Sealing ring

Gioăng sơmi xylanh

555 011 00 59

Chiếc

24

144

2.5/12500

58

15

Washer

Vòng đệm

524 037 02 76

Chiếc

24

144

2.5/12500

58

16

Stud

Buloong (Hai đầu đỡ ổ bạc trục cơ)

524 011 05 70

Chiếc

8

48

2.5/12500

19

17

Nut

Đai ốc (Hai đầu đỡ ổ bạc trục cơ)

524 011 01 72

Chiếc

8

48

2.5/12500

19

 

Nhóm các chi tiết trên mặt qui lát (Cylinder head group )

18

Inlet valve

Xupáp hút

524 053 03 01

Chiếc

24

144

2.5/12500

58

19

Exhaust valve

Xupáp xả

524 053 03 05

Chiếc

24

144

2.5/12500

58

20

Valve spring

Lò xo xupáp, trong

524 053 01 52

Chiếc

24

144

2.5/12500

58

21

Valve spring

Lò xo xupáp, ngoài

524 053 01 20

Chiếc

24

144

2.5/12500

58

22

Valve rotator

Đế đỡ lò xo xupáp

000 053 43 35

Chiếc

24

144

2.5/12500

58

23

Valve collet

Móng ngựa xupáp

000 053 09 26

Chiếc

24

144

2.5/12500

58

24

Gasket

Gioăng mặt qui lát

524 016 15 80

Chiếc

24

144

2.5/12500

58

25

Screw

Bulông qui lát số 03

524 990 07 01

Chiếc

24

144

2.5/12500

58

26

Screw

Bulông qui lát số 05

524 016 00 69

Chiếc

24

144

2.5/12500

58

27

Gasket

Gioăng đồng mặt qui lát

524 016 03 19

Chiếc

24

144

2.5/12500

58

28

Thrush washer

Vòng đệm (buloong mặt qui lát)

524 011 00 62

Chiếc

24

144

2.5/12500

58

 

Hệ thống nhiên liệu (Fuel System)

29

HP Pump

Bơm cao áp

E 526 070 12 01

Chiếc

2

12

9/7500

1

30

Solenoid

Cuộn điều khiển bơm cao áp

869 074 03 89

Chiếc

2

12

9/7500

1

31

Sealing ring

Gioăng cuộn điều khiển BCA

869 997 02 45

Chiếc

2

12

9/5000

1

32

Injector

Vòi phun nhiên liệu

E0010106951

Chiếc

24

144

5/5000

29

33

O- ring

Gioăng tròn thân vòi phun

700 429 021001

Chiếc

24

144

5/5000

29

34

O- ring

Gioăng khớp ni với ống cao áp

700429 037 000

Chiếc

24

144

5/5000

29

35

Sealing ring

Gioăng làm kín đầu vòi phun

000 016 01 19

Chiếc

24

144

5/5000

29

36

HP line

Ống dầu cao áp vào vòi phun

524 070 08 33

Chiếc

24

144

9/7500

16

37

Easy- change Filter

Lõi lọc tinh nhiên liệu

002 092 19 01

Chiếc

4

24

2.5/12500

10

38

Vent plug

Nút xả e cho cụm lọc tinh

000N15 117/1

Chiếc

4

24

2.5/12500

10

39

Filter element

Lõi lọc thô nhiên liệu

000 09251 05

Chiếc

4

24

2.5/12500

10

 

Hệ thống khí nạp (Charge air system)

0

 

40

Air filter

Phin lọc gió

018 094 30 02

Chiếc

2

12

1/5000

12

41

4/2 way valve

Van điều khiển trên đường gió nạp

002 540 24 97

Chiếc

2

12

1/5000

12

42

Diverter valve

Van khống chế trên đường nạp

527 090 00 75

Chiếc

2

12

1/5000

12

43

Actuating Cylinder

Cum xilanh đóng mở đường xả

000 098 22 18

Chiếc

2

12

1/5000

12

44

Starter

Môtơ khởi động, dãy trái

005 151 02 01

Chiếc

2

12

9/5000

1

45

Starter

Môtơ khởi động, dãy phải

005 151 10 01

Chiếc

2

12

9/5000

1

46

Engagement relay

Rơle khởi động

869 152 00 02

Chiếc

2

12

2/10000

6

47

Brush holder

Cum chổi than, môtơ khởi động

869 151 00 84

Chiếc

2

12

2/10000

6

48

Exhaust turbo

Tua bin tăng áp

511 020 89 09/44

Chiếc

2

12

18/12500

1

 

Hệ thống dầu nhờn (Lub. Oil system)

49

Lube oil pump

Bơm dầu nhờn

002 180 34 01

Chiếc

2

12

9/5000

1

50

Coupling

Khớp nối mềm bơm LO độc lập

869 250 00 88

Chiếc

2

12

2.5/12500

5

51

Oil filter

Lõi lọc dầu nhờn

03 184 53 01

Chiếc

4

24

0.5/2500

48

52

Sealing ring

Gioăng số 2, cụm lọc LO ly tâm

869 997 02 73

Chiếc

2

12

0.5/2500

24

53

Sealing ring

Gioăng số 1, cụm lọc LO ly tâm

869 997 02 72

Chiếc

2

12

0.5/2500

24

54

Gaiter

Ống lót trống lọc

859 184 00 01

Chiếc

2

12

2.5/12500

5

55

Gasket

Gioăng vách ngăn sinh hàn dầu

849 997 00 35

Chiếc

4

24

2.5/12500

10

 

Hệ thống làm mát (Cooling Oil system)

56

Cir. Water cooling pump

Bơm nước ngọt tuần hoàn

E5272001501

Chiếc

1

6

9/5000

1

57

O - ring

Gioăng tròn kín dầu, bơm nước

700 429 130 003

Chiếc

1

6

1/5000

6

58

Oil seal

Phớt kín dầu, bơm FW tuần hoàn

700 386 048 001

Chiếc

2

12

1/5000

12

59

Rotary seal

Phớt kín nước, bơm FW tuần hoàn

849 201 00 01

Chiếc

2

12

1/5000

12

60

Rubber ring

Ống lót số 2, cụm S/ hàn nước ngọt

004 997 13 41

Chiếc

2

12

2.5/12500

5

61

Rubber ring

Ống lót số 14, cụm S/ hàn nước ngọt

004 997 13 41

Chiếc

1

6

2.5/12500

2

62

Gasket

Gioăng vách ngăn sinh hàn nước

849 997 00 65

Chiếc

4

24

2.5/12500

10

63

Gasket

Gioăng vách ngăn sinh hàn nước

849 997 00 65

Chiếc

4

24

2.5/12500

10

64

Sealing ring

Gioăng đồng ống nước biển

007 603 045 101

Chiếc

2

12

2.5/12500

5

65

Seawater pump

Bơm nước biển

E527 200 11 01

Chiếc

1

6

9/5000

1

66

O - ring

Gioăng kín dầu, bơm nước biển

700 429 130 003

Chiếc

1

6

1/5000

6

67

Oil seal

Phớt kín dầu, bơm nước bin

700 836 048 001

Chiếc

2

12

1/5000

12

68

Rotary seal

Phớt kín nước, bơm nước biển

001 201 01 19

Chiếc

2

12

1/5000

12

 

Các cảm biến (sensors)

69

Cooling level, F33

Báo mức nước làm mát

000 535 51 03

Chiếc

1

6

1/5000

6

70

Leakage feul level, F46

Báo mức dầu rò

000 535 53 03

Chiếc

1

6

1/5000

6

71

Exhaust Temp. B4.21

Nhiệt độ khí xả trước tua - bin

000 535 57 30

Chiếc

1

6

1/5000

6

72

Coolant temp. B6, intake

Nhiệt độ nước làm mát và khí nạp

000 535 64 30

Chiếc

1

6

1/5000

6

73

Engine speed, cam-shaft

Vòng quay máy, trục cam

000 535 75 33

Chiếc

1

6

1/5000

6

74

Engine speed, crank-shaft

Vòng quay máy, trục cơ

000 535 76 33

Chiếc

1

6

1/5000

6

75

Exhaust Temp. B4.1-B4.8

Nhiệt độ khí xả trước từng xylanh

000 535 99 60

Chiếc

1

6

1/5000

6

76

Crank-case air pressure

Áp suất trong cácte

003 535 22 31

Chiếc

1

6

1/5000

6

77

Lub. Oil pressure, B.5

Áp lực dầu nhờn

003 535 25 31

Chiếc

1

6

1/5000

6

78

Charge air pressure, B.10

Áp lực khí nạp

003 535 27 31

Chiếc

1

6

1/5000

6

79

Fuel pressure, common

Áp lực nhiên liệu, cao áp

003 535 39 31

Chiếc

1

6

1/5000

6

80

Oil refill pump pressure

Áp lực dầu nhờn bổ sung

004 535 88 31

Chiếc

1

6

1/5000

6

81

Raw water pressure B.21

Áp lực nước biển

004 535 89 31

Chiếc

1

6

1/5000

6

82

Speed exhaust Turbo

Tốc độ tua-bin

520 530 40 69

Chiếc

1

6

1/5000

6

83

Fuel press, low press line

Áp suất nhiên liệu, thấp áp

520 530 45 31

Chiếc

1

6

1/5000

6

84

Barring gear, S37.1, S37.2

Công tắc bảo vệ cơ cấu via máy

635 H22 706/2

Chiếc

1

6

1/5000

6

85

Speed sensor

Cảm biến tốc độ, bộ điều tốc điện

555 060 01 63

Chiếc

1

6

1/5000

6

 

Hệ thống điều khiển (Control system)

86

Display DIS 5-01

Màn hình hiển thị

5105381275/S0004

Chiếc

4

24

9/5000

3

87

Fure 3,0A

Cầu chì

001 531 89 86

Chiếc

4

24

1/5000

24

88

Fure 4,0A

Cầu chì

001 531 90 86

Chiếc

4

24

1/5000

24

89

Fure 30A

Cầu chì

001 531 84 86

Chiếc

4

24

1/5000

24

90

Plug - in board CIB 3-01

Vi mạch điện tử

504 530 74 97

Chiếc

1

6

Theo thực tế

1

91

Relay 12V - 150A

Rơle khởi động

002 531 91 60

Chiếc

1

6

Theo thực tế

1

92

Automatic cutout 8.0A

Automat

004 534 60 10

Chiếc

1

6

Theo thực tế

1

93

Automatic cutout 2.0A

Automat

004 534 55 10

Chiếc

1

6

Theo thực tế

1

94

Relay 24V/4A

Rơle

002 531 85 60

Chiếc

1

6

Theo thực tế

1

95

Relay 24V/30A

Rơle

002 531 84 60

Chiếc

1

6

Theo thực tế

1

96

Fure 1,0A

Cầu chì

001 531 87 86

Chiếc

4

24

Theo thực tế

4

97

Fure 2,0A

Cầu chì

001 531 88 86

Chiếc

4

24

Không xác định

4

98

LED

Điốt phát quang

000 531 13 39

Chiếc

10

60

Không xác định

10

99

LED

Điốt phát quang

000 531 14 39

Chiếc

10

60

Theo thực tế

10

100

Lamp BA7S 28V WS

Đèn đồng hồ chỉ báo

000 531 62 88

Chiếc

5

30

Theo thực tế

5

101

Lamp 24V/12W

Đèn đồng hồ chỉ báo

000 531 72 88

Chiếc

5

30

Theo thực tế

5

102

Lamp

Đèn đồng hồ chỉ báo

000 531 87 88

Chiếc

2

12

Theo thực tế

2

103

Push button

Nút nhấn

001 534 18 01

Chiếc

5

30

Theo thực tế

5

104

Audible alarm

Còi báo động buồng máy

500 530 05 01

Chiếc

1

6

1/3000

6

 

Measure / Monitor Mod: LCU (Khối điều khiển)

105

Control electronics

Bộ điều khiển

527 630 47 00

Bộ

2

12

Theo thực tế

2

106

Plug - in board CIB 1 - 01

Vi mạch điện tử

504 530 78 92

Chiếc

2

12

Theo thực tế

2

107

Plug - in board SAB 1-02

Vi mạch điện tử

529 530 89 12

Chiếc

2

12

Theo thực tế

2

108

Plug - in board BIB 1 - 02

Vi mạch điện tử

529 530 88 12

Chiếc

2

12

Theo thực tế

2

109

Plug - in board HB 1 - 01

Vi mạch điện tử

504 530 98 92

Chiếc

2

12

Theo thực tế

2

110

Fuse 3,15A/F

Cầu chì

001 531 76 86

Chiếc

10

60

Theo thực tế

10

 

Measure / Monitor Mod: LCU (Khối giám sát)

111

Plug - in board AIB 1-02

Vi mạch điện tử

529 530 93 12

Chiếc

2

12

Theo thực tế

2

112

Plug - in board BOB 1-01

Vi mạch điện tử

504 530 72 92

Chiếc

2

12

Theo thực tế

2

 

Gearbox control Unit GCU: Measure / Monitor Mod REG No. E00629

113

Plug - in board BOD 1-02

Vi mạch điện tử

529 530 86 12

Chiếc

2

12

Theo thực tế

2

114

Plug - in board ROB 1-01

Vi mạch điện tử

526 530 99 12

Chiếc

2

12

Theo thực tế

2

115

Plug - in board BIB 2 - 01

Vi mạch điện tử

504 300 08 97

Chiếc

2

12

Theo thực tế

2

 

Gearbox control Unit GMU: Measure / Monitor Mod

116

Plug-in board MFB1-01/A

Vi mạch điện tử

529 530 04 13

Chiếc

2

12

Theo thực tế

2

117

Trolling Control Unit TCU 7 - 01

118

Plug - in board AIB 2 - 02

Vi mạch điện tử

529 530 39 12

Chiếc

2

12

Theo thực tế

2

119

Plug - in board MPU 23-03

Vi mạch điện tử

5295308212/S0001

Chiếc

2

12

Theo thực tế

2

 

Hộp s máy chính

 

 

 

 

 

 

 

120

Filter element with O-ring

Lõi lọc dầu nhờn hộp số

A 338362

Chiếc

4

24

0.5/1000

48

121

Solenoid, valve control

Cuộn điều khiển van

A 550914

Chiếc

2

12

2.5/12500

5

122

Pressure transmitter

Cảm biến áp lực dầu điều khiển

A 934844

Chiếc

1

6

1/5000

6

123

Pressure switch

Áp lực dầu thấp

A 808938

Chiếc

1

6

1/5000

6

124

Contamination indicator

Chênh áp tại phin lọc

A 982885

Chiếc

1

6

1/5000

6

125

Speed take up

Tốc độ trục sơ cấp

A 964077

Chiếc

1

6

2.5/12500

2

126

Speed take up

Tốc độ trục thứ cấp

A 789088

Chiếc

1

6

2.5/12500

2

127

Speed take up

Tốc độ trục thứ cấp

A 789070

Chiếc

1

6

2.5/12500

2

128

Level sensor

Phao báo mức

Dr.No.0-210-673108/B2

Chiếc

1

6

2.5/12500

2

129

Temp. sensor

Nhiệt độ dầu cao

A 632406

Chiếc

1

6

1/5000

6

 

Thiết bị làm kín hệ trục: Kiểu phớt

130

Rubber seal element

Phớt làm kín trục

GSE 0614

Chiếc

2

12

2.5/12500

5

131

Garter spring

Lò xo

GSV 0614

Chiếc

2

12

2.5/12500

5

132

Inflatable ring

Vòng kín nước

IR 0614

Chiếc

1

6

2.5/12500

2

 

MÁY DIESEL LAI MÁY PHÁT CUMMINS 6BT 5.9 - D (M):

133

Screw, slotted set

Vit điều chỉnh khe hở xupáp 3/8

3900706

Chiếc

4

24

1/5000

24

134

Nut, Regular hexagon

Ốc 6 cạnh khóa vít điều chỉnh khe hở

203131

Chiếc

4

24

1/5000

24

135

Belt, V ribbed

Dây cua roa

3911560

Chiếc

4

24

0.5/2500

48

136

Filter, fuel

Phin lọc tinh nhiên liệu

390640

Chiếc

8

48

0.5/2500

96

137

Cartridge, Lub, Oil filter

Phin lọc dầu nhờn

3908516

Chiếc

6

36

0.5/2500

72

138

Filter element, prifilter (Separ SWK - 2000/10/U)

Phin lọc thô nhiên liệu (separ)

1030

Chiếc

4

24

0.5/2500

48

139

Seal, Banjo connector

Đệm làm kín đường dầu hồi

3903380

Chiếc

6

36

1/5000

36

140

Pump, Lub. Oil

Bơm dầu nhờn

3924720

Chiếc

2

12

5/25000

2

141

Screw, connecting rod cap

Bulông tay biên M11x1.25x59

3900919

Chiếc

4

24

2.5/10000

10

142

Bearing, connecting rod

Bạc tay biên (Đầu to)

3901170

Chiếc

4

24

2.5/10000

10

143

Set, piston ring

Secmăng làm kín

3802230

Chiếc

12

72

2.5/10000

29

144

Bushing

Bạc lót tay biên (Đầu nhỏ)

3901085

Chiếc

4

24

2.5/10000

10

145

Injector, fuel (Comples)

Vòi phun nhiên liệu

3920532

Chiếc

12

72

5/25000

14

146

Nozzle, Injector

Kim phun nhiên liệu

3903110

Chiếc

 

0

1/5000

0

147

Seal, Injector

Gioăng đầu vòi phun

3923261

Chiếc

12

72

1/5000

72

148

Seal, Valve stern

Phớt làm kín thân xupáp xả

3901097

Chiếc

6

36

2.5/10000

14

149

Seal, Valve stern

Phớt làm kín thân xupáp hút

3921640

Chiếc

6

36

2.5/10000

14

150

Valve, intake

Xupáp hút

3920867

Chiếc

6

36

2.5/10000

14

151

Valve, exhaust

Xupáp xả

3920868

Chiếc

6

36

2.5/10001

14

152

Gasket, Cylinder head

Đệm làm kín nắp qui lát

3921394

Chiếc

12

72

2.5/10001

29

153

Turbo-charger

Tua-bin tăng áp

3802289

Chiếc

2

12

18/90000

1

154

Gasket, Turbo-charger

Đệm làm kín Tua-bin tăng áp

3709861

Chiếc

2

12

2.5/12500

5

155

Stud

Vit cấy chịu nhiệt

3818823

Chiếc

6

36

2.5/12500

14

156

Slinger, Oil

Phớt kín dầu

3503662

Chiếc

4

24

2.5/12500

10

157

Baffle, Oil

Màng chắn dầu

3503668

Chiếc

2

12

2.5/12500

5

158

Shaft & wheel

Trục + cánh (phần khí xả)

3519336

Chiếc

2

12

2.5/12500

5

159

Seal, Split ring

Vòng làm kín khe hở tua-bin

3756754

Chiếc

2

12

2.5/12500

5

160

Pump, Fresh water

Bơm nước ngọt làm mát máy

3802358

Chiếc

1

6

5/25000

1

161

Fleetguard - USA

Phin lọc dầu nhờn

LF 3959 FG

Chiếc

4

24

0.5/2500

48

162

Separ SWK 2000/10

Phin lọc thô dầu đốt

1030

Chiếc

4

24

0.5/2500

48

163

Fuel filter element-Fleetguard-USA

Phin lọc tinh D.O

3931063 FG

Chiếc

4

24

0.5/2500

48

164

T/c air filter

Phin lọc gió Tua bin tăng áp

AF 0173500 K

Chiếc

4

24

0.5/2500

48

165

V belt, V Ribbed

Dây cua roa

392028200

Chiếc

4

24

0.5/2500

48

166

Fresh water cooling pump

Bơm nước làm mát (nước ngọt)

3286277

Chiếc

1

6

5/25000

1

167

Impeller of SHERWOOD PUMP

Cánh bơm nước biển 1/mát (cánh cao su)

10615 sherwood

Chiếc

4

24

2.5/12500

48

168

G/E cooling water Temp' gauge (40-120 độ C)

Đồng hồ chỉ báo nhiệt độ nước làm mát

 

Chiếc

2

12

1/5000

12

169

G/E L. O pressure gauge (0-10bar)

Đồng hồ chỉ báo áp lực dầu nhờn

 

Chiếc

2

12

1/5000

12

170

Piston ring (standard)

Bộ xéc măng làm kín

3802230

Bộ

12

72

2.5/12500

29

171

Bearing connecting rod

Bạc

3901170

Bộ

14

84

2.5/12500

34

172

Gasket/ Cylinder head

Zoăng nắp xi lanh

3921394

Chiếc

2

12

2.5/12500

5

173

Filter, cartridge

Phin lọc dầu nhờn

182801-8028

Chiếc

2

12

0.5/2500

24

174

Rotor, pump sea water

Cánh bơm nước biển

 

Chiếc

4

24

2.5/12500

10

 

HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

 

 

 

175

Spare parts kit for Vacuum Toilet

176

FD Valve, complete

Cụm van xả

054 110 100

Chiếc

1

6

2.5/12500

2

177

VPC Controller, complete

Cụm van điều khiển

101 100 000

Chiếc

1

6

2.5/12500

2

178

Release button,complete

Nút nhắn

100 100 000

Chiếc

1

6

2.5/12500

2

179

Non - return valve

Van một chiều

034 536 900

Chiếc

1

6

2.5/12500

2

180

Sealingflap, bubber

Lá van

101 101 000

Chiếc

2

12

2.5/12500

5

181

Lifting membrane

 

050 500 800

Chiếc

1

6

2.5/12500

2

182

Shut- off membrane

 

050 501 200

Chiếc

2

12

2.5/12500

5

183

Membrane lifter

 

051 501 100

Chiếc

4

24

2.5/12500

10

184

Seal inlet

 

037 531 100

Chiếc

1

6

2.5/12500

2

185

Water supply filter

Lọc nước cấp

034 512 300

Chiếc

1

6

1/5000

6

 

Spare parts for grey water tank with ED valve

186

ED valve

Cụm van ED

052 508 000

Chiếc

1

6

2.5/12500

2

187

Coil

 

122 501 900

Chiếc

1

6

2.5/12500

2

188

Lifting membrane

Màng lâng

050 500 800

Chiếc

1

6

2.5/12500

2

189

Shut- off membrane

Màng đóng

050 501 200

Chiếc

2

12

2.5/12500

5

190

Non - return valve 5017

Van một chiều

034 501 700

Chiếc

1

6

2.5/12500

2

191

Soleniod valve, air 5143

Van điện từ

122 502 100

Chiếc

1

6

2.5/12500

2

192

Seal

Vòng làm kín

037 503 800

Chiếc

1

6

2.5/12500

2

193

Mounting set

 

036 510 200

Chiếc

1

6

2.5/12500

2

194

Membrane lifter

 

051 501 100

Chiếc

2

12

2.5/12500

5

195

Level switch VPC 2-1.0

Cảm biến mức

032 316 360

Chiếc

2

12

2.5/12500

5

 

Spare parts kit for Vacuumarator JETS 15MB-D

196

Mechanical seal

Phớt làm kín

038 201 500

Chiếc

1

6

2.5/12500

2

197

Shaft seal

Làm kín đầu trục

037 219 240

Chiếc

1

6

2.5/12500

2

198

O-ring

Vòng làm kín

037 219 210

Chiếc

1

6

2.5/12500

2

199

O-ring

Vòng làm kín

037 219 220

Chiếc

1

6

2.5/12500

2

200

O-ring

Vòng làm kín

037 219 200

Chiếc

2

12

2.5/12500

5

201

O-ring

Vòng làm kín

037 219 230

Chiếc

1

6

2.5/12500

2

202

O-ring

Vòng làm kín

037 219 250

Chiếc

1

6

2.5/12500

2

203

Locating pin

 

020 207 800

Chiếc

1

6

2.5/12500

2

204

Rubber flap

 

037 302 200

Chiếc

1

6

2.5/12500

2

205

End cover

Nắp chụp

029 150 310

Chiếc

1

6

2.5/12500

2

206

Blade assy. Complete

 

029 150 450

Chiếc

1

6

2.5/12500

2

 

BẢNG ĐIỆN CHÍNH

207

On delay

Khối trễ của rơle thời gian 130V,50/60Hz

2839 Telemecanique/ LAZR90M

Chiếc

1

6

1/5000

6

208

Carlo gavazzi/DUC 01 DB23 500V

Rơle giám sát điện áp máy phát (quá áp, thấp áp), 240V

DUC 01 DB23 500V

Chiếc

1

6

1/5000

6

209

Carlo gavazzi/EFA C230

Rơle giám sát tần số máy phát 50Hz, 240V

EFAC230

Chiếc

1

6

1/5000

6

210

On delay

Khối tạo trễ của rơle thời gian 0,1-30s

2838 Telemecanique/ LADT2

Chiếc

1

6

1/5000

6

 

BẢNG ĐIỆN PI/LI BUỒNG MÁY

211

Time delay module 0,1-30s 0ff delay

Bộ tạo trễ

2839 (Telemecanique/LADR 2)

Chiếc

2

12

1/5000

12

212

Time delay module 0,1-30s 0ff delay

Bộ tạo trễ

2838 (Telemecanique/LADR 3)

Chiếc

1

6

1/5000

6

 

BẢNG ĐIỆN P2/L2 BUỒNG CHÂN VỊT MŨI

213

Overload relay

Rơle quá tải nhiệt 4-6 A

2846 (Telemecanique/LEAD 10)

Chiếc

1

6

1/5000

6

214

Time delay module 0,1-30s (on delay)

Bộ tạo trễ

2838 (Telemecanique/LEAD 10)

Chiếc

1

6

1/5000

6

 

HỆ THỐNG LÁI

215

Pressure switch 0,5-5 bar

Cảm biến áp lực dầu

182801-0533

Chiếc

1

6

1/5000

6

216

Level switch

Cảm biến mức dầu thủy lực

LENA-IAIA/FS

Chiếc

1

6

1/5000

6

217

Overload relay LR2DI, 65-8A

Rơle báo quá tải

182901-3873

Chiếc

1

6

1/5000

6

218

Relay (phase failure/sequence)

Rơle thứ tự pha, mất pha

182901-3939 (RM4TG/Telemecanique)

Chiếc

1

6

1/5000

6

219

Fuse 2A(10x38)

cầu chì

Z9028

Chiếc

10

60

1/5000

60

220

Fuse 4A(5x20)

cầu chì

Z9138

Chiếc

10

60

1/5000

60

221

Fuse 2A(5x20)

cầu chì

182901-2202

Chiếc

10

60

1/5000

60

222

HỆ THỐNG ĐIỀU HOÀ

223

Relay (Time off delay 0,1s-10h)

Rơle thời gian

KOL312H7MRVP/telemecanique

Chiếc

6

36

1/5000

36

224

Selenoid valve (33% capacity, 66% capacity unload valve)

Van điện tử

018F7363 (220v/230v- 50/60Hz, 10wall- Danfos)

Chiếc

6

36

1/5000

36

225

Liquid valve

Van điện từ

018F1693 (220v/230v- 50/60Hz, 10wall- Danfos)

Chiếc

6

36

1/5000

36

226

Relay LP-HP pressure control

Rơle bảo vệ cao áp, thấp áp.

Type-KP15-Danfos. Cut in low 02...7.5 bar; cut out: High 8...32bar

Chiếc

12

72