Thông tư 13/2022/TT-BGTVT quy định khung giá nhượng quyền khai thác dịch vụ hàng không

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
_________

Số: 13/2022/TT-BGTVT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2022

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 61/2014/QH13 ngày 21 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá và Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 05/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;

Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định khung giá nhượng quyền khai thác dịch vụ hàng không.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định khung giá nhượng quyền khai thác dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay.
2. Thông tư này áp dụng đối với:
a) Doanh nghiệp cảng hàng không;
b) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay;
c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến nhượng quyền khai thác dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay.
Điều 2. Khung giá nhượng quyền khai thác dịch vụ hàng không
1. Khung giá

STT

Danh mục

Khung giá

Tối thiểu

Tối đa

1

Nhượng quyền khai thác nhà ga hành khách quốc tế

15%

24%

2

Nhượng quyền khai thác nhà ga, kho hàng hoá

1,5%

4,5%

3

Nhượng quyền khai thác phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất

1,5%

4,5%

4

Nhượng quyền khai thác sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không

1%

3%

5

Nhượng quyền khai thác kỹ thuật hàng không

1%

3%

6

Nhượng quyền khai thác cung cấp suất ăn hàng không

75.000 đồng/chuyến bay

225.000 đồng/chuyến bay

7

Nhượng quyền khai thác cung cấp xăng dầu hàng không

28.000 đồng/tấn

84.000 đồng/tấn

2. Quy định về việc tính giá nhượng quyền khai thác
a) Các mức giá nhượng quyền quy định tại khoản 1 Điều này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng;
b) Các mức giá nhượng quyền theo tỷ lệ % quy định tại mục 1 đến mục 5 khoản 1 Điều này được tính trên doanh thu (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) của doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ tương ứng;
c) Doanh thu hoặc sản lượng để tính giá nhượng quyền khai thác không bao gồm doanh thu hoặc sản lượng của các công ty cung cấp dịch vụ cho chính doanh nghiệp mình và công ty con do công ty mẹ sở hữu 100% vốn điều lệ cung ứng dịch vụ cho công ty mẹ.
3. Doanh nghiệp cảng hàng không và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay thực hiện đàm phán, thương thảo giá dịch vụ trong khung giá quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2022.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ;
- Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;
- Cổng TTĐT Bộ GTVT;
- Các Cảng vụ hàng không: miền Bắc, miền Trung, miền Nam;
- Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam-CTCP;
- Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn;
- Các hãng hàng không Việt Nam;
- Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không;
- Lưu: VT, VTải (B5).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Lê Anh Tuấn

thuộc tính Thông tư 13/2022/TT-BGTVT

Thông tư 13/2022/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về việc quy định khung giá nhượng quyền khai thác dịch vụ hàng không
Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông Vận tải Số công báo: Đang cập nhật
Số hiệu: 13/2022/TT-BGTVT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Lê Anh Tuấn
Ngày ban hành: 30/06/2022 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Giao thông
TÓM TẮT VĂN BẢN

Giá nhượng quyền khai thác cung cấp xăng dầu hàng không tối thiểu 28.000 đồng/tấn

Ngày 30/6/2022, Bộ Giao thông Vận tải đã ban hành Thông tư 13/2022/TT-BGTVT về việc quy định khung giá nhượng quyền khai thác dịch vụ hàng không.

Theo đó, Bộ Giao thông Vận tải quy định khung giá chuyển nhượng quyền khai thác dịch vụ hàng không như sau: Nhượng quyền khai thác cung cấp suất ăn hàng không tối thiểu 75.000 đồng/chuyến bay và tối đa 225.000 đồng/chuyến bay; Nhượng quyền khai thác cung cấp xăng dầu hàng không tối thiểu 28.000 đồng/tấn và tối đa 84.000 đồng/tấn; Nhượng quyền khai thác nhà ga hành khách quốc tế tối thiểu 15% và tối đa 24%; Nhượng quyền khai thác nhà ga, kho hàng hoá tối thiểu 1,5% và tối đa 4,5%;…

Bên cạnh đó, các mức giá nhượng quyền trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng; doanh thu hoặc sản lượng để tính giá nhượng quyền khai thác không bao gồm doanh thu hoặc sản lượng của các công ty cung cấp dịch vụ cho chính doanh nghiệp mình và công ty con do công ty mẹ sở hữu 100% vốn điều lệ cung ứng dịch vụ cho công ty mẹ. Doanh nghiệp cảng hàng không và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay thực hiện đàm phán, thương thảo giá dịch vụ trong khung giá

Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/9/2022.

Xem chi tiết Thông tư 13/2022/TT-BGTVT tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE MINISTRY OF TRANSPORT
_________

No. 13/2022/TT-BGTVT

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

_______________________

Hanoi, June 30, 2022


CIRCULAR

Prescribing the cost frame for the aviation service operation franchise

______________

 

Pursuant to the Vietnam Civil Aviation Law No. 66/2006/QH11 dated June 29, 2006 and the Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Vietnam Civil Aviation No. 61/2014/QH13 dated November 21, 2014;

Pursuant to the Law on Prices No. 11/2012/QH13 dated June 20, 2012;

Pursuant to the Government's Decree No. 177/2013/ND-CP dated November 14, 2013, , detailing and guiding a number of articles of the Law on Prices, and the Government's Decree No. 149/2016/ND-CP dated November 11, 2016, amending and supplementing a number of articles of the Government’s Decree No. 177/2013/ND-CP dated November 14, 2013, detailing and guiding a number of articles of the Law on Prices;

Pursuant to the Government’s Decree No. 05/2021/ND-CP dated January 25, 2021, on management and operation of airports and airfields;

Pursuant to the Government’s Decree No. 12/2017/ND-CP dated February 10, 2017, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Transport;

At the proposal of the Director of the Transportation Department and the Director of the Civil Aviation Authority of Vietnam;

The Minister of Transport hereby promulgates the Circular prescribing the cost frame for the aviation service operation franchise.

 

Article 1. Scope of regulation and subjects of application

1. This Circular prescribes the cost frame for the franchise of the aviation service operation rights at airports and airfields.

2. This Circular applies to:

a) Airport enterprises;

b) Aviation service enterprises in airports and airfields;

c) Other organizations and individuals involved in the franchise of aviation service operation rights at airports and airfields.

Article 2. Cost frame for the franchise of aviation service operation rights

1. Cost frame

No.

List

Cost frame

Minimum

Maximum

1

Franchise of the right to commercial operate internal passenger terminals

15%

24%

2

Franchise of the right to commercial operate cargo terminals

1.5%

4.5%

3

Franchise of the right to commercial provide ground services

1.5%

4.5%

4

Franchise of the right to provide aircraft repair and maintenance services

1%

3%

5

Franchise of the right to provide technical aviation services

1%

3%

6

Franchise of the right to provide in-flight beverage services

VND 75,000/flight

VND 225,000/flight

7

Franchise of the right to provide aviation fuel supply services

VND 28,000/ton

VND 84,000/ton

 

2. Regulations on calculating the franchise cost

a) Franchise costs specified in Clause 1 of this Article are exclusive of value-added tax;

b) Franchise costs at the rates (%) specified from Section 1 to Section 5, Clause 1 of this Article shall be calculated on the turnover (exclusive of value-added tax) of the corresponding enterprise that participates in providing the service;

c) The turnover or output used for determining the franchise cost is exclusive of the turnover or output of companies providing services for their enterprises and subsidiaries providing services for their parent companies, in which the parent companies hold 100% of charter capital of their subsidiaries.

3. Airport enterprises and aviation service enterprises in airports and airfields shall negotiate the service cost within the cost frame provided in Clause 1 of this Article.

Article 3. Implementation organization

1. This Circular takes effect on September 01, 2022.

2. Chief of the Ministry Office, Chief inspectors of ministries, Directors and the Director of the Civil Aviation Authority of Vietnam, and heads of relevant agencies, organizations, and individuals shall implement this Circular./.

 

 

FOR THE MINISTER
THE DEPUTY MINISTER




Le Anh Tuan

 

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch LuatVietnam
download Circular 13/2022/TT-BGTVT DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

download Circular 13/2022/TT-BGTVT PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi