Quyết định 702/2000/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về việc phân công trách nhiệm trong quản lý các kết cấu hạ tầng giao thông đang khai thác

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI SỐ 702/2000/QĐ-BGTVT NGÀY 27 THÁNG 3 NĂM 2000 VỀ VIỆC PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM TRONG QUẢN LÝ CÁC KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG
ĐANG KHAI THÁC

 

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

 

Căn cứ Nghị định số 22/CP ngày 22/3/1994 của Chính phủ qui định nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước và cơ cấu tổ chức của Bộ GTVT;

Căn cứ Qui chế quản lý và đầu tư xây dựng được ban hành theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ;

Để làm rõ trách nhiệm của các cơ quan đơn vị liên quan trong quản lý các kết cấu hạ tầng giao thông đang khai thác;

Theo đề nghị của các ông Cục trưởng Cục Giám định & QLCL CTGT và Vụ trưởng Vụ Pháp chế vận tải - Bộ Giao thông vận tải.

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản "Qui định về phân công trách nhiệm trong quản lý các kết cấu hạ tầng giao thông đang khai thác".

 

Điều 2: Các ông (Bà): Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng các vụ thuộc Bộ, Thanh tra ngành, Cục trưởng Cục Giám định & QLCL CTGT, Cục trưởng các Cục chuyên ngành, Tổng giám đốc Liên hiệp đường sắt Việt Nam, Giám đốc các Sở GTVT, Tổng giám đốc các Tổng công ty 91 và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trong ngành GTVT có trách nhiệm thi hành và triển khai tới các cấp dưới Quyết định này.

 


QUI ĐỊNH

VỀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM TRONG QUẢN LÝ CÁC
KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐANG KHAI THÁC
(Ban hành theo Quyết định số 702/2000/QĐ-BGTVT ngày 27/3/2000)

 

I.NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG

 

I-1) Qui định này xác định việc phân công trách nhiệm trong quản lý các kết cấu hạ tầng giao thông đang khai thác, dưới đây viết tắt là công trình khai thác (CTKT) của các cơ quan chức năng trực thuộc Bộ, các Cục quản lý chuyên ngành trong duy trì, bảo quản để đảm bảo CTKT được sử dụng bình thường, trong tình huống hư hỏng hoặc khi có sự cố kỹ thuật xảy ra với công trình. Các qui định chi tiết về bảo vệ công trình giao thông đường bộ, đường sông, đường sắt...vẫn tuân thủ theo các Nghị định của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Pháp lệnh bảo vệ công trình giao thông ngày 2/12/1994 và thực hiện theo đúng "Qui chế làm việc của Lãnh đạo Bộ và lãnh đạo cơ quan quản lý Nhà nước trực thuộc Bộ GTVT" ban hành kèm theo Quyết định số 175/1998/QĐ-BGTVT ngày 4/2/1998 của Bộ trưởng Bộ GTVT.

I-2) Phạm vi áp dụng.

Bao gồm tất cả các CTKT được xây dựng bởi vốn Ngân sách, kể cả các công trình BOT được Nhà nước cho phép: đường bộ, cầu đường bộ, cầu đường sắt, đường sắt, cảng, bến phà, kè chắn, đường thuỷ (Luồng lạch, tàu thuyền..), các công trình cảnh giới và bảo đảm hàng hải..

I-3) Một số qui ước.

3.1.Vụ Kế hoạch đầu tư, Vụ Khoa học công nghệ, Vụ Tài chính kế toán - Dưới đây viết tắt là vụ KHĐT, vụ KHCN và Vụ TCKT.

3.2. Cục Giám định & quản lý chất lượng công trình giao thông - Dưới đây viết tắt là Cục GĐCTGT.

3.3. Các Cục: Đường bộ Việt nam (ĐBVN), Đường sông Việt Nam (ĐSVN), Hàng hải Việt nam (HHVN), Liên hiệp đường sắt Việt nam (LHĐSVN) - Dưới đây viết là các Cục quản lý chuyên ngành (Cục QLCN).

3.4. Các Tổng công ty Nhà nuớc do Thủ tướng Chính phủ trực tiếp quản lý được thành lập theo QĐ số 91/TTg ngày 7/3/1994 của Thủ tướng Chính phủ như: Tổng công ty Hàng hải.. - Dưới đây viết tắt là TCT91.

3.5. Các Sở Giao thông công chính, sở Giao thông vận tải - Dưới đây viết tắt là Sở GTVT.

3.6. Các khu quản lý đường bộ, xí nghiệp đường sắt khu vực, chi cục quản lý đường sông, bảo đảm an toàn hàng hải - Dưới đây viết tắt là đơn vị quản lý cơ sở cấp I (QLCS cấp I).

3.7. Các đơn vị quản lý dưới một cấp của đơn vị QLCS cấp I (Như phân khu quản lý đường bộ, Đoạn quản lý đường sông, Bảo đảm an toàn hàng hải khu vực, v.v..) - Dưới đây viết tắt là đơn vị quản lý cơ sở cấp II (QLCS cấp II).

 

II.PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÁC KẾT CẤU HẠ TẦNG
GIAO THÔNG ĐANG KHAI THÁC

 

II-1) Vụ KHĐT và Vụ TCKT có trách nhiệm:

Hàng năm, trên cơ sở tổng hợp báo cáo về tình trạng các CTKT của các Cục QLCN, các Sở GTVT, các TCT91, tham mưu cho Bộ bố trí kế hoạch vốn hợp lý đảm bảo đáp ứng được yêu cầu xây dựng và bảo vệ các CTKT có hiệu quả.

II-2) Cục GĐCTGT có trách nhiệm:

2.1. Thống nhất quản lý tổng thể các CTKT trên cơ sở số liệu hiện có, qua kiểm tra định kỳ và đột xuất, qua báo cáo của các Cục QLCN để khuyến nghị những biện pháp an toàn, kéo dài tuổi thọ công trình.

2.2. Được Bộ uỷ quyền xử lý (Có sự phối hợp của các Cục QLCN) các sự cố công trình vượt quá khả năng, quyền hạn của Cục QLCN -Trên cơ sở báo cáo và đề nghị của Cục QLCN - Nhằm nhanh chóng khắc phục hậu quả để tiếp tục duy trì, tăng cường hoặc thay thế mới CTKT bằng những giải pháp thích hợp.

II-3) Vụ KHCN có trách nhiệm: Tham mưu cho Bộ trưởng ban hành hoặc tham mưu để Bộ uỷ quyền cho các Cục QLCN ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật về khai thác, bảo dưỡng từng loại công trình, kết cấu cho phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế, khai thác và quản lý.

II-4) Các Cục QLCN có trách nhiệm :

4.1. Thực hiện Qui chế quản lý của Bộ hoặc được Bộ uỷ quyền ban hành qui chế về quản lý, bảo đảm an toàn các CTKT của chuyên ngành mình.

4.2. Có kế hoạch kiểm tra định kỳ, đồng thời kiểm tra thường xuyên, đột xuất những công trình do chuyên ngành mình quản lý (Đặc biệt đối với công trình cũ, yếu đã khai thác nhiều năm).

4.3.Vào tháng 10 hàng năm có báo cáo phân loại CTKT và kế hoạch nâng cấp sửa chữa, gửi về Bộ (Vụ KHĐT và Cục GĐCTGT) trong đó có phân rõ: Loại tốt, trung bình, yếu và giải pháp sửa chữa (Đối với loại cần sửa chữa, tăng cường) hoặc giải pháp tình huống đảm bảo giao thông (Đối với loại nguy cấp cần thay thế, xây dựng lại).

4.4. Chịu trách nhiệm quản lý chuyên ngành về chất lượng khai thác các CTKT và các sự cố công trình do chuyên ngành mình quản lý. Phân cấp và qui định cụ thể trách nhiệm, quyền hạn của từng đơn vị, cá nhân cấp dưới đang trực tiếp khai thác công trình.

4.5. Chủ trì xử lý khẩn trương, kịp thời những sự cố công trình chuyên ngành quản lý, báo cáo về Bộ hoặc xin ý kiến xử lý các sự cố vượt quá khả năng của Cục QLCN.

II-5) Các TCT91 có trách nhiệm thực hiện như các mục (II-4) nêu trên đối với các CTKT do mình quản lý (Trừ khoản ban hành qui chế).

II-6) Các Sở GTVT, các đơn vị QLCS cấp I có trách nhiệm:

6.1. Hướng dẫn các đơn vị QLCS cấp II thực hiện cơ chế về quản lý, đảm bảo an toàn cho các CTKT do các cấp có thẩm quyền ban hành.

6.2. Thực hiện công tác kiểm tra định kỳ, thường xuyên, đột xuất và triển khai kế hoạch duy trì, đảm bảo an toàn các CTKT theo phân cấp, uỷ quyền.

6.3. Chịu trách nhiệm trực tiếp trước Cục QLCN, UBND Tỉnh, Thành phố về các trường hợp ảnh hưởng đến chất lượng khai thác, các sự cố công trình được giao quản lý khai thác.

6.4. Khi có sự cố CTKT xảy ra:

6.4.1. Các Sở GTVT chủ trì xử lý những sự cố công trình do UBND Tỉnh, Thành phố phân cấp (hoặc các Cục QLCN uỷ thác) quản lý, khai thác.

6.4.2. Các đơn vị QLCS cấp I chủ trì xử lý những sự cố là những CTKT được các Cục QLCN phân cấp, uỷ quyền quản lý khai thác.

II-7) Các đơn vị QLCS cấp II có trách nhiệm:

7.1. Trực tiếp quản lý, đảm bảo cho các CTKT duy trì hoạt động bình thường. Có phương án và sẵn sàng ứng phó đảm bảo giao thông cho những CTKT cũ, yếu có dấu hiệu hư hỏng hoặc bị nguy cấp khi thiên tai xảy ra.

7.2. Bố trí và thường xuyên đào tạo lực lượng quản lý, bảo dưỡng hệ thống CTKT, đảm bảo có trình độ chuyên môn phù hợp, hiểu biết rõ tính năng kỹ thuật của từng CTKT để luôn nhận biết, phát hiện những vấn đề cần theo dõi, xử lý trong quá trình quản lý khai thác.

7.3. Kịp thời báo cáo lên cấp trên quản lý trực tiếp về tình trạng CTKT đang quản lý. Chịu trách nhiệm trực tiếp và trước hết về các tình trạng mất an toàn hoặc sự cố của CTKT được phân cấp quản lý.

7.4. Thường xuyên kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời những sự việc, tình huống cần giảI quyết trong phạm vi trách nhiệm của mình. Định kỳ báo cáo phản ánh thực trạng của các CTKT được phân cấp quản lý và kiến nghị các giải pháp, kế hoạch thực hiện về công tác quản lý CTKT lên cấp trên quản lý trực tiếp.

 

III. KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM

 

III-1) Khen thưởng.

1.1. Tiêu chuẩn được khen thưởng: Các cơ quan, đơn vị được phân cấp quản lý các CTKT và cá nhân thực hiện tốt trách nhiệm nêu ở mục II - Qui chế này, thuộc phạm vi mình quản lý và tuỳ theo mức độ hoàn thành nhiệm vụ sẽ được xét khen thưởng.

1.2. Mức khen thưởng: Thực hiện theo chế độ qui định chung của Nhà nước và do Bộ trưởng Bộ GTVT quyết định cụ thể cho từng công trình.

III-2) Xử lý vi phạm.

Các cơ quan, đơn vị được phân cấp quản lý các CTKT (Nêu ở mục I-3 - Qui định này) và cá nhân nếu vi phạm các qui định về quản lý CTKT (Nêu ở phần II) thuộc phạm vi trách trách nhiệm của mình, tuỳ theo mức độ sẽ bị xử phạt hành chính theo các hình thức hiện hành. Nếu gây hậu quả nghiêm trọng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo qui định của Pháp luật.

Trong quá trình thực hiện Qui định, nếu có những vướng mắc các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo Bộ GTVT bằng văn bản (Qua Cục Giám định & QLCL CTGT) để xem xét và bổ sung kịp thời.

thuộc tính Quyết định 702/2000/QĐ-BGTVT

Quyết định 702/2000/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về việc phân công trách nhiệm trong quản lý các kết cấu hạ tầng giao thông đang khai thác
Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông Vận tảiSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:702/2000/QĐ-BGTVTNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Phạm Quang Tuyến
Ngày ban hành:27/03/2000Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:Đang cập nhậtTình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Giao thông
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Quyết định 702/2000/QĐ-BGTVT

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Quyết định 1121/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Tổ công tác nghiên cứu, đánh giá tổng thể khả năng khai thác hàng không dân dụng tại sân bay quân sự Thành Sơn (tỉnh Ninh Thuận) và sân bay quân sự Biên Hòa (tỉnh Đồng Nai); nghiên cứu Đề án xã hội hóa, đầu tư theo phương thức đối tác công tư khai thác các cảng hàng không Nà Sản (tỉnh Sơn La), Vinh (tỉnh Nghệ An), Chu Lai (tỉnh Quảng Nam), Cần Thơ (thành phố Cần Thơ) và một số cảng hàng không khác khi có nhu cầu

Quyết định 1121/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Tổ công tác nghiên cứu, đánh giá tổng thể khả năng khai thác hàng không dân dụng tại sân bay quân sự Thành Sơn (tỉnh Ninh Thuận) và sân bay quân sự Biên Hòa (tỉnh Đồng Nai); nghiên cứu Đề án xã hội hóa, đầu tư theo phương thức đối tác công tư khai thác các cảng hàng không Nà Sản (tỉnh Sơn La), Vinh (tỉnh Nghệ An), Chu Lai (tỉnh Quảng Nam), Cần Thơ (thành phố Cần Thơ) và một số cảng hàng không khác khi có nhu cầu

Cơ cấu tổ chức , Giao thông

Vui lòng đợi