• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 413/KH-UBND Thanh Hóa thực hiện Nghị quyết 298/NQ-CP về Trung tâm dữ liệu giao thông

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 27/10/2026 08:34 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 413/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Cao Văn Cường
Trích yếu: Thực hiện Nghị quyết 298/NQ-CP ngày 29/9/2026 của Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 05-NQ/ĐU ngày 12/6/2026 của Đảng ủy Chính phủ về áp dụng cơ chế, chính sách triển khai Đề án "Xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050" trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giao thông

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 413/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 413/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 413/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Nghị quyết số 298/NQ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2026 của Chính
phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/ĐU ngày 12 tháng 6
năm 2026 của Đảng ủy Chính phủ về áp dụng cơ chế, chính sách triển khai
Đề án "Xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và
điều hành giao thông giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050"
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Thực hiện Nghị quyết số 298/NQ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2026 của
Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/ĐU ngày 12
tháng 6 năm 2026 của Đảng ủy Chính phủ về áp dụng cơ chế, chính sách triển
khai Đề án "Xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và
điều hành giao thông giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050", Ủy ban
nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Cụ thể hóa và tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm
vụ, giải pháp, cơ chế, chính sách đã đề ra trong Quyết định số 456/QĐ-TTg
ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xây
dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao
thông giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050” (Đề án); Nghị quyết số
05-NQ/ĐU ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Đảng ủy Chính phủ về áp dụng cơ chế,
chính sách triển khai Đề án (Nghị quyết số 05-NQ/ĐU) và Nghị quyết số 298/NQ-
CP ngày 29 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị
quyết số 05-NQ/ĐU (Nghị quyết số 298/NQ-CP) trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
b) Xây dựng và đưa vào vận hành Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát,
xử lý vi phạm và điều hành giao thông cấp tỉnh (Trung tâm cấp 2) tại Phòng
Cảnh sát giao thông, Công an tỉnh; hệ thống giám sát bảo đảm trật tự, an toàn
giao thông, an ninh trật tự trên các tuyến giao thông do địa phương quản lý; bảo
đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu với Trung tâm cấp 1 thuộc Cục Cảnh sát giao thông,
Bộ Công an theo kiến trúc, tiêu chuẩn và lộ trình thống nhất.
c) Nâng cao năng lực quản lý nhà nước, chỉ huy điều hành giao thông
theo thời gian thực, phát hiện và xử lý vi phạm, phòng ngừa tai nạn, ùn tắc, phục
vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự, đấu tranh phòng chống tội phạm trên địa
bàn tỉnh; đồng thời cải thiện chất lượng dịch vụ công, chất lượng phục vụ người
dân và doanh nghiệp.
413
26 10
2
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất của UBND tỉnh trong quá
trình triển khai Đề án; xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của từng cơ quan, đơn
vị, cá nhân trong quá trình tổ chức thực hiện, bảo đảm 6 rõ “rõ người - rõ việc -
rõ trách nhiệm - rõ thẩm quyền - rõ thời gian - rõ kết quả”.
b) Trung tâm cấp 2 và các hệ thống giám sát phải bảo đảm ứng dụng công
nghệ hiện đại, tuân thủ thống nhất mô hình kiến trúc tổng thể, kiến trúc dữ liệu,
từ điển dữ liệu dùng chung, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đáp ứng các yêu cầu
về bảo mật, an ninh mạng, an ninh dữ liệu, nguyên tắc kết nối, chia sẻ dữ liệu và
định hướng công nghệ do Bộ Công an ban hành; bảo đảm khả năng tích hợp, kết
nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu thống nhất trên phạm vi toàn quốc; không hình
thành hệ thống, nền tảng hoặc cấu phần công nghệ độc lập, khép kín, không
tương thích với kiến trúc chung của Đề án.
c) Việc triển khai thực hiện các dự án, nhiệm vụ của Đề án phải: (1) Tuân
thủ quy định của pháp luật về đầu tư công, đấu thầu, ngân sách nhà nước, an
ninh mạng, dữ liệu và quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật; (2) Bảo đảm việc áp dụng
các cơ chế, chính sách đặc thù đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền
và đúng quy định của pháp luật, gắn với tăng cường kiểm tra, giám sát, công
khai, minh bạch, phòng ngừa thất thoát, lãng phí, tiêu cực; (3) Bảo đảm tính
khả thi, hiệu quả lâu dài và tận dụng tối đa hạ tầng, trang thiết bị hiện có, tránh
lãng phí.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện thể chế, cơ chế chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
a) Phối hợp rà soát, sửa đổi, bổ sung và triển khai các văn bản quy phạm
pháp luật, cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các quy định
cần thiết để bảo đảm hành lang pháp lý đầy đủ, thống nhất cho việc đầu tư, xây
dựng, quản lý, vận hành, khai thác Trung tâm dữ liệu và triển khai các dịch vụ
số trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông.
b) Phối hợp hoàn thiện và triển khai cơ chế quản trị dữ liệu, trí tuệ nhân
tạo (AI), quản lý bằng chứng điện tử. Tổ chức bảo đảm an toàn thông tin, an
ninh mạng và bảo vệ dữ liệu trong quá trình đầu tư, kết nối, quản lý, vận hành,
khai thác hệ thống.
2. Xây dựng nền tảng kiến trúc, dữ liệu và công nghệ thống nhất
a) Phối hợp xây dựng và triển khai mô hình kiến trúc tổng thể hệ thống
Trung tâm dữ liệu giao thông quốc gia; khung kiến trúc dữ liệu, từ điển dữ liệu
dùng chung, tiêu chuẩn kết nối và nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu bảo đảm kết
nối thống nhất giữa các Trung tâm dữ liệu, hệ thống camera giám sát, các cụm
xử lý - lưu trữ vùng và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành,
hệ thống thông tin có liên quan.
3
b) Phối hợp xây dựng và tổ chức thực hiện lộ trình chuẩn hóa, kết nối, tích
hợp, chia sẻ và khai thác dữ liệu giao thông; phát triển các nền tảng số, dịch vụ
số và ứng dụng số phục vụ quản lý nhà nước, người dân và doanh nghiệp; chuẩn
hóa, số hóa và tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ theo hướng điện tử hóa, khai thác
dữ liệu số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và
điều hành giao thông.
c) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, dữ liệu số, trí tuệ nhân tạo trong
quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông trên địa bàn tỉnh; ưu
tiên sử dụng giải pháp, các sản phẩm công nghệ số, sản phẩm công nghiệp an
ninh trong nước đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo hướng dẫn của Bộ
Công an, bảo đảm khả năng tích hợp, an toàn hệ thống và hiệu quả đầu tư.
3. Tổ chức thực hiện cơ chế đầu tư và triển khai các dự án thành phần
a) Rà soát, đề xuất các dự án thuộc Đề án trên địa bàn tỉnh đáp ứng điều
kiện áp dụng cơ chế dự án đầu tư công đặc biệt, lập hồ sơ báo cáo Bộ Công an
tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Tổ chức lập, thẩm định,
phê duyệt và triển khai dự án theo thẩm quyền, bảo đảm phù hợp với tính chất
đặc thù của địa phương, yêu cầu triển khai đồng bộ, thống nhất về kiến trúc, dữ
liệu và công nghệ.
b) Tổ chức thực hiện các trình tự, thủ tục, cơ chế, chính sách đầu tư, mua
sắm, lựa chọn nhà thầu theo cơ chế đặc thù phù hợp với quy mô, tính chất, yêu
cầu kỹ thuật và mức độ cấp bách của từng dự án, bảo đảm tuân thủ quy định của
pháp luật và đáp ứng yêu cầu triển khai đồng bộ, thống nhất trên toàn quốc.
c) Lựa chọn tổ chức tư vấn có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện tư
vấn, thiết kế, quản lý, vận hành, quản trị, bảo trì và bảo dưỡng hệ thống Trung
tâm cấp 2, hệ thống giám sát theo quy định của pháp luật; bảo đảm hệ thống
được xây dựng, quản lý và vận hành đồng bộ, thống nhất về kiến trúc, công
nghệ, nền tảng dùng chung, kết nối, chia sẻ dữ liệu và an toàn hệ thống; duy trì
hoạt động thường xuyên, liên tục, ổn định, an toàn.
d) Tổ chức triển khai các dự án thuộc Đề án, Nghị quyết số 298/NQ-CP
theo đúng mục tiêu, phạm vi, tiến độ và lộ trình được phê duyệt; bảo đảm thống
nhất về kiến trúc tổng thể, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, dữ liệu, công nghệ,
kết nối, chia sẻ dữ liệu và khả năng vận hành đồng bộ trên phạm vi toàn quốc; rà
soát, tận dụng tối đa hạ tầng công nghệ, trang thiết bị sẵn có, kết nối, chia sẻ dữ
liệu, tiết kiệm, tránh lãng phí, gồm:
(1) Dự án: Đầu tư xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi
phạm và điều hành giao thông cấp tỉnh (Trung tâm cấp 2).
(2) Dự án: Đầu tư hệ thống giám sát bảo đảm trật tự, an toàn giao thông,
an ninh trật tự trên các tuyến giao thông do địa phương quản lý.
4
e) Thiết lập cơ chế kiểm soát, thẩm tra và đánh giá sự phù hợp, mức độ
đồng bộ, liên thông, hiệu quả kết nối của các dự án, nhiệm vụ, đề xuất đầu tư,
nâng cấp hoặc mở rộng hệ thống thuộc phạm vi Đề án; kịp thời phát hiện, xử lý
các trường hợp không bảo đảm yêu cầu đồng bộ, liên thông hoặc không phù hợp
với kiến trúc tổng thể của Đề án.
4. Huy động, bố trí và điều phối nguồn lực
a) Rà soát, đề xuất, ưu tiên bố trí kinh phí để thực hiện các dự án thuộc Đề
án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm của tỉnh, nguồn vốn hỗ trợ
từ ngân sách trung ương và các nguồn vốn hợp pháp khác, trong đó bao gồm kinh
phí bố trí từ lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
b) Xây dựng phương án bố trí ngân sách tỉnh và nguồn vốn hợp pháp khác
để thực hiện các nhiệm vụ, dự án theo phân cấp ngân sách; thực hiện lồng ghép
với các chương trình, dự án có liên quan trên địa bàn và tận dụng tối đa hạ tầng,
trang thiết bị và các nguồn lực hiện có để giảm chi phí đầu tư và nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn. Nghiên cứu, đề xuất, cân đối giữa nguồn lực trung ương,
nguồn lực của tỉnh và các nguồn vốn hợp pháp khác để hoàn thành các nhiệm
vụ, dự án theo tiến độ yêu cầu.
c) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo tình hình huy động, bố trí, quản lý và sử
dụng vốn của các dự án, nhiệm vụ thuộc Đề án.
5. Kiện toàn tổ chức, đào tạo nhân lực
a) Bố trí đầu mối thực hiện Đề án; hoàn thiện chức năng nhiệm vụ, kiện
toàn tổ chức bộ máy, bố trí cán bộ quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Trung
tâm cấp 2.
b) Xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình tập huấn, bồi dưỡng, chuyển
giao công nghệ cho cán bộ, chiến sĩ, bảo đảm đơn vị được giao quản lý, vận hành
có đủ năng lực tiếp nhận, làm chủ công nghệ, vận hành và khai thác Trung tâm
dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông trong dài hạn.
6. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, báo cáo kết
quả triển khai thực hiện Đề án
a) Tổ chức kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện các nhiệm vụ, dự án; đánh
giá sự phù hợp, mức độ đồng bộ, liên thông, hiệu quả kết nối của các dự án;
phối hợp kiểm tra, giám sát chuyên đề đối với các nhiệm vụ, dự án và các cơ chế
đặc thù, đảm bảo đúng quy định của pháp luật, đồng bộ, thống nhất.
b) Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất; tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết
quả thực hiện Đề án, Nghị quyết số 05-NQ/ĐU và Nghị quyết số 298/NQ-CP
(06 tháng, 01 năm, sơ kết giai đoạn 1: 2026 - 2028, tổng kết việc thực hiện Đề
án giai đoạn 2026- 2030).
c) Rà soát, đề xuất điều chỉnh nhiệm vụ, giải pháp khi cần thiết; tham
mưu, đề xuất xử lý khó khăn, vướng mắc phát sinh.
(Có Phụ lục Danh mục nhiệm vụ triển khai Kế hoạch kèm theo).
5
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Công an tỉnh
- Là cơ quan thường trực, chủ trì tham mưu giúp UBND tỉnh tổ chức triển
khai thực hiện Đề án, Nghị quyết số 05-NQ/ĐU và Nghị quyết số 298/NQ-CP
trên địa bàn tỉnh.
- Hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra, giám sát việc tổ chức triển khai
thực hiện Kế hoạch này; định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm tổng hợp kết
quả báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công an theo quy định; tham mưu sơ kết, tổng
kết, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch.
2. Sở Tài chính
- Trên cơ sở đề xuất của Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, tham
mưu cho cấp có thẩm quyền ưu tiên bố trí kinh phí thực hiện các dự án thuộc Đề
án theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và đầu tư công.
- Hướng dẫn Công an tỉnh thực hiện trình tự, thủ tục đầu tư các dự án
thuộc Đề án theo thủ tục đặc biệt hoặc khẩn cấp.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp tham gia ý kiến về xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật,
nền tảng kiến trúc, dữ liệu và công nghệ thống nhất triển khai xây dựng, quản lý,
vận hành, khai thác Trung tâm dữ liệu, hệ thống giám sát và triển khai các dịch
vụ số trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông.
- Hướng dẫn, tổng hợp và đề xuất dự toán chi ngân sách cho lĩnh vực
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ thực hiện các
nhiệm vụ, dự án thuộc Đề án theo quy định, gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình cấp
có thẩm quyền xem xét, quyết định.
4. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh
Phối hợp chặt chẽ với Công an tỉnh và các đơn vị liên quan trong quá
trình khảo sát, triển khai các dự án thuộc Đề án tại các vị trí gần khu công
nghiệp quốc phòng, khu quân sự để bảo vệ bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc
phòng, bảo đảm không ảnh hưởng đến thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng.
5. Sở Xây dựng
Phối hợp với Công an tỉnh, Khu Quản lý đường bộ I và các đơn vị liên
quan bảo đảm điều kiện về kết cấu hạ tầng giao thông, hành lang an toàn giao
thông và các điều kiện kỹ thuật cần thiết phục vụ triển khai các dự án thuộc Đề
án trên các tuyến giao thông do đơn vị quản lý; phối hợp trong quá trình khảo
sát, lắp đặt, tích hợp, kết nối và khai thác hệ thống giám sát bảo đảm trật tự, an
toàn giao thông, an ninh trật tự theo quy định của pháp luật.
6
6. Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; UBND các xã, phường
- Theo chức năng, nhiệm vụ chủ động phối hợp với các đơn vị liên quan
trong quá trình triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch.
- UBND các xã, phường phối hợp chặt chẽ với Công an tỉnh và các đơn vị
liên quan trong quá trình khảo sát, chuẩn bị mặt bằng, các điều kiện kỹ thuật để
triển khai cơ sở hạ tầng hệ thống camera trên địa bàn quản lý; phối hợp xử lý các
vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai dự án.
Căn cứ Kế hoạch này, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và đơn
vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ đã được phân công; báo cáo
tiến độ, kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh) để tổng hợp, báo
cáo Bộ Công an, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Trong quá trình thực hiện
nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị báo cáo về UBND tỉnh (qua Công an
tỉnh) để hướng dẫn, chỉ đạo./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Bộ Công an (để b/c);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- Khu Quản lý đường bộ I;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, NNMT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Cao Văn Cường
7
Phụ lục
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian hoàn
thành
Kết quả/Sản
phẩm
Chỉ số kiểm soát
1.
Phối hợp rà soát, sửa đổi, bổ
sung và triển khai các văn bản
quy phạm pháp luật, cơ chế,
chính sách, tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật và các quy định
cần thiết để triển khai Đề án; cơ
chế quản trị dữ liệu, trí tuệ nhân
tạo (AI), quản lý bằng chứng
điện tử
Công an tỉnh;
Sở Xây dựng;
Sở Tài chính;
Sở Khoa học và
Công nghệ
(theo chức
năng, nhiệm
vụ, lĩnh vực
quản lý)
Các đơn vị liên
quan
Quý I/2027
- Văn bản tham
gia ý kiến;
- Văn bản triển
khai.
- Văn bản tham
gia ý kiến đúng
hạn;
- Văn bản triển
khai khi có chỉ
đạo, hướng dẫn
của các cơ quan
Trung ương.
2.
Phối hợp xây dựng và triển khai
khung kiến trúc tổng thể hệ
thống Trung tâm dữ liệu giao
thông quốc gia; kiến trúc dữ
liệu, từ điển dữ liệu dùng
chung, tiêu chuẩn kết nối và nền
tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
Công an tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ; Sở
Xây dựng và các
đơn vị liên quan
Từ Quý IV/2026
đến Quý II/2027
- Văn bản tham
gia ý kiến;
- Văn bản triển
khai.
- Văn bản tham
gia ý kiến đúng
hạn;
- Các dự án, hệ
thống được thiết
kế, triển khai tuân
thủ thống nhất
mô hình kiến trúc
tổng thể, kiến trúc
dữ liệu, từ điển dữ
liệu dùng chung,
tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật.
8
3.
Tổ chức bảo đảm an toàn thông
tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ
liệu trong quá trình đầu tư, kết
nối, quản lý, vận hành, khai
thác hệ thống: Xác định cấp độ,
lập và trình thẩm định, phê
duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ theo
thẩm quyền, phạm vi áp dụng;
triển khai phương án bảo đảm
an toàn hệ thống; kiểm tra, đánh
giá trước khi vận hành chính
thức; giám sát, ứng cứu sự cố;
sao lưu, khôi phục và kiểm soát
truy cập dữ liệu. Việc bảo vệ dữ
liệu cá nhân, bí mật nhà nước
thực hiện theo quy định và yêu
cầu chuyên ngành
Công an tỉnh
Các đơn vị liên
quan theo chức
năng, thẩm quyền
Thực hiện xuyên
suốt vòng đời hệ
thống
Hồ sơ, phương án
được phê duyệt
theo quy định
Hệ thống, dữ liệu
được bảo đảm an
ninh, an toàn
4.
Phối hợp xây dựng và triển khai
lộ trình chuẩn hóa, kết nối, tích
hợp, chia sẻ và khai thác dữ liệu
giao thông; phát triển các nền
tảng số, dịch vụ số và ứng dụng
số phục vụ quản lý nhà nước,
người dân và doanh nghiệp;
chuẩn hóa, số hóa quy trình
nghiệp vụ phục vụ quản lý,
giám sát, xử lý vi phạm và điều
hành giao thông
Công an tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ và các
đơn vị liên quan
Từ Quý III/2027-
2029
- Văn bản tham
gia ý kiến;
- Văn bản triển
khai.
- Văn bản tham
gia ý kiến đúng
hạn;
- Văn bản triển
khai khi có chỉ
đạo, hướng dẫn
của các cơ quan
Trung ương;
- Dữ liệu được
kết nối theo lộ
trình.
9
5.
Nghiên cứu, đề xuất sử dụng
các sản phẩm công nghiệp an
ninh, sản phẩm số trong nước
đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật phục vụ triển khai các
dự án thuộc Đề án
Công an tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ và các
đơn vị liên quan
Từ Quý IV/2026
và các năm tiếp
theo
Danh mục sản
phẩm công nghiệp
an ninh, sản phẩm
công nghệ số
trong nước phục
vụ triển khai Đề
án
Tăng tỷ lệ sử
dụng sản phẩm
nội địa trong các
dự án thuộc Đề
án
6.
Rà soát, đề xuất các dự án thuộc
Đề án trên địa bàn tỉnh đáp ứng
điều kiện áp dụng cơ chế dự án
đầu tư công đặc biệt, lập hồ sơ
báo cáo Bộ Công an tổng hợp,
trình cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định
Công an tỉnh
Sở Tài chính; Sở
Khoa học và
Công nghệ và các
đơn vị liên quan
Quý IV/2026 -
2030
Danh mục dự án
và hồ sơ trình cấp
có thẩm quyền
Các dự án được
phê duyệt, triển
khai đúng tiến độ
7.
Tổ chức thực hiện các trình tự,
thủ tục chuẩn bị đầu tư, đầu tư,
mua sắm, lựa chọn nhà thầu
theo cơ chế đặc thù phù hợp với
từng dự án
Công an tỉnh
Sở Tài chính; Sở
Khoa học và
Công nghệ và các
đơn vị liên quan
Từ Quý IV/2026-
2028
Hồ sơ đầu tư; hợp
đồng
≥ 95% hồ sơ hoàn
thành đúng tiến
độ
8.
Lựa chọn tổ chức tư vấn có đủ
năng lực, kinh nghiệm để thực
hiện tư vấn, thiết kế, quản lý,
vận hành, quản trị, bảo trì và
bảo dưỡng hệ thống Trung tâm
cấp 2, hệ thống giám sát theo
quy định của pháp luật; bảo
đảm hệ thống được xây dựng,
quản lý và vận hành đồng bộ,
Công an tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ; Sở
Tài chính và các
đơn vị liên quan
Quý IV/2026-
Quý II/2027
Báo cáo cấp có
thẩm quyền về
phương án lựa
chọn tổ chức, đơn
vị tham gia triển
khai Đề án và các
quyết định có liên
quan theo quy
định
Hoàn thành việc
lựa chọn tổ chức,
doanh nghiệp đáp
ứng yêu cầu triển
khai đồng bộ,
thống nhất với hệ
thống trên phạm
vi toàn quốc
10
thống nhất về kiến trúc, công
nghệ, nền tảng dùng chung, kết
nối, chia sẻ dữ liệu và an toàn
hệ thống; duy trì hoạt động
thường xuyên, liên tục, ổn
định, an toàn
9.
Rà soát, đề xuất, ưu tiên bố trí
kinh phí để thực hiện các dự án
thuộc Đề án trong kế hoạch đầu
tư công trung hạn, hằng năm
của tỉnh, nguồn vốn hỗ trợ từ
ngân sách trung ương và các
nguồn vốn hợp pháp khác, trong
đó bao gồm kinh phí bố trí từ
lĩnh vực khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số
Công an tỉnh
(đề xuất kinh
phí); Sở Khoa
học và Công
nghệ (tổng hợp
nhu cầu); Sở
Tài chính tổng
hợp, trình cấp
có thẩm quyền
Các đơn vị liên
quan
Theo tiến độ thực
hiện và nhu cầu
vốn của dự án
- Văn bản đề xuất
nhu cầu của Công
an tỉnh;
- Văn bản tổng
hợp của Sở Khoa
học và Công
nghệ;
- Văn bản tham
mưu của Sở Tài
chính; Quyết định
của UBND tỉnh.
Bảo đảm nguồn
lực theo tiến độ
10.
Tham mưu bố trí ngân sách tỉnh
và nguồn vốn hợp pháp khác để
thực hiện các nhiệm vụ, dự án
thuộc Đề án theo phân cấp
Sở Tài chính
Công an tỉnh; Sở
Khoa học và
Công nghệ và các
đơn vị liên quan
Theo tiến độ thực
hiện và nhu cầu
vốn của dự án
Quyết định/Thông
báo giao vốn thực
hiện dự án
Bảo đảm nguồn
lực theo tiến độ
11.
Trường hợp cần thiết tăng
cường nguồn lực để đẩy nhanh
tiến độ thực hiện các dự án hoặc
mở rộng hệ thống thuộc phạm
vi Đề án, Công an tỉnh chủ trì,
phối hợp với Sở Tài chính, Sở
Công an tỉnh
Sở Tài chính; Sở
Khoa học và
Công nghệ
Theo tiến độ thực
hiện và nhu cầu
vốn của dự án
Các báo cáo đề
xuất cấp có thẩm
quyền
Bảo đảm nguồn
lực theo tiến độ
11
Khoa học và Công nghệ tổng
hợp nhu cầu kinh phí, tham
mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ
Công an, Bộ Tài chính trình cấp
có thẩm quyền duyệt bổ sung
nguồn kinh phí thực hiện dự án
theo quy định của pháp luật,
bảo đảm thực hiện theo tiến độ.
12.
Theo dõi, tổng hợp, báo cáo
tình hình huy động, bố trí, quản
lý và sử dụng vốn của các dự
án, nhiệm vụ thuộc Đề án
Công an tỉnh
Sở Tài chính; Sở
Khoa học và
Công nghệ và các
đơn vị liên quan
Định kỳ
Các báo cáo định
kỳ
Các dự án được
bố trí vốn theo
tiến độ thực hiện;
tổng vốn bố trí; tỷ
lệ giải ngân đạt
kế hoạch
13.
Triển khai các dự án thuộc Đề
án:
(1) Dự án: Đầu tư xây dựng
Trung tâm dữ liệu, quản lý,
giám sát, xử lý vi phạm và điều
hành giao thông cấp tỉnh (Trung
tâm cấp 2).
(2) Dự án: Đầu tư hệ thống
giám sát bảo đảm trật tự, an
toàn giao thông, an ninh trật tự
trên các tuyến giao thông do địa
phương quản lý.
Công an tỉnh
Sở Tài chính; Sở
Khoa học và
Công nghệ; Bộ
Chỉ huy quân sự
tỉnh; Sở Xây
dựng; Khu Quản
lý đường bộ I;
UBND xã,
phường và các
đơn vị liên quan
Năm 2026-2028
Các dự án hoàn
thành
Theo KPI Phụ lục
II của Kế hoạch
tại Nghị quyết số
298/NQ-CP
12
14.
Kiểm soát, thẩm tra và đánh giá
sự phù hợp, mức độ đồng bộ,
liên thông, hiệu quả kết nối của
các dự án, nhiệm vụ; đề xuất
đầu tư, nâng cấp hoặc mở rộng
hệ thống thuộc phạm vi Đề án
Công an tỉnh
Sở Tài chính; Sở
Khoa học và
Công nghệ; Sở
Xây dựng và các
đơn vị liên quan
Định kỳ hằng
tháng/quý/năm
Báo cáo kiểm
soát, đánh giá
- 100% dự án
được kiểm soát;
- 100% hệ thống
được nghiệm thu
trước khi vận
hành
15.
Bố trí đầu mối triển khai Đề án
tại địa phương
Công an tỉnh
Sở Tài chính; Sở
Khoa học và
Công nghệ; Sở
Xây dựng và các
đơn vị liên quan.
Quý IV/2026
Văn bản gửi về
Bộ Công an
Đầu mối triển
khai dự án được
bố trí (bảo đảm
không làm phát
sinh tổ chức, biên
chế)
16.
Hoàn thiện chức năng nhiệm
vụ, kiện toàn tổ chức bộ máy,
bố trí cán bộ quản lý, vận hành,
khai thác, sử dụng Trung tâm
cấp 2
Công an tỉnh
Năm 2027
Quyết định kiện
toàn của cấp có
thẩm quyền
Trung tâm cấp 2
có đơn vị chuyên
trách vận hành,
bảo đảm tinh gọn,
chuyên nghiệp,
hiệu quả
17.
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng,
chuyển giao công nghệ phục vụ
triển khai Đề án
Công an tỉnh
Sở Khoa học và
Công nghệ
Hằng năm
Kế hoạch, chương
trình đào tạo
Hoàn thành kế
hoạch đào tạo
18.
Tổ chức kiểm tra, giám sát tiến
độ thực hiện các nhiệm vụ, dự
án; phối hợp kiểm tra, giám sát
chuyên đề đối với các nhiệm vụ,
dự án và các cơ chế đặc thù,
đảm bảo đúng quy định của
pháp luật, đồng bộ, thống nhất.
Công an tỉnh
Sở Tài chính; Sở
Khoa học và
Công nghệ; Sở
Xây dựng và các
đơn vị liên quan
Thường xuyên
Báo cáo kết quả
kiểm tra
100% dự án được
giám sát
13
19.
Báo cáo sơ kết việc thực hiện
Đề án giai đoạn 2026-2028
Công an tỉnh
Sở Tài chính; Sở
Khoa học và
Công nghệ và các
đơn vị liên quan
Năm 2028
Báo cáo sơ kết
Hoàn thành báo
cáo gửi Bộ Công
an
20.
Báo cáo tổng kết việc thực hiện
Đề án giai đoạn 2026 - 2030
Công an tỉnh
Sở Tài chính; Sở
Khoa học và
Công nghệ và các
đơn vị liên quan
Năm 2030
Báo cáo tổng kết
Hoàn thành báo
cáo gửi Bộ Công
an
21.
Rà soát, đề xuất điều chỉnh
nhiệm vụ, dự án khi cần thiết;
những khó khăn, vướng mắc
phát sinh khi triển khai Đề án
Công an tỉnh
Sở Tài chính; Sở
Khoa học và
Công nghệ và các
đơn vị liên quan.
Thường xuyên
Báo cáo đề xuất
Những khó khăn,
vướng mắc được
xử lý kịp thời;
nhiệm vụ được
điều chỉnh phù
hợp

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 413/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa thực hiện Nghị quyết 298/NQ-CP ngày 29/9/2026 của Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 05-NQ/ĐU ngày 12/6/2026 của Đảng ủy Chính phủ về áp dụng cơ chế, chính sách triển khai Đề án "Xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050" trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 413/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 413/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×