- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 33/2010/TT-BGDĐT chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm về giáo dục hoà nhập
| Cơ quan ban hành: | Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 33/2010/TT-BGDĐT | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Bùi Văn Ga |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
06/12/2010 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề |
TÓM TẮT THÔNG TƯ 33/2010/TT-BGDĐT
Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm về giáo dục hòa nhập
Ngày 06/12/2010, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 33/2010/TT-BGDĐT về chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm về giáo dục hòa nhập, có hiệu lực từ ngày 20/01/2011.
Thông tư này áp dụng cho các trường đại học sư phạm và các khoa sư phạm được giao nhiệm vụ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.
Nội dung chính của Thông tư
Ban hành chương trình bồi dưỡng: Thông tư ban hành kèm theo chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm về giáo dục hòa nhập, nhằm nâng cao năng lực giảng dạy cho giáo viên trong lĩnh vực giáo dục hòa nhập.
Phạm vi áp dụng: Chương trình này được áp dụng trong các trường đại học sư phạm và các khoa sư phạm có nhiệm vụ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, nhằm đảm bảo giáo viên được trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện giáo dục hòa nhập hiệu quả.
Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, và các thủ trưởng đơn vị liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, cùng với giám đốc các đại học có khoa sư phạm và hiệu trưởng các trường đại học sư phạm, chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Xem chi tiết Thông tư 33/2010/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 20/01/2011
Tải Thông tư 33/2010/TT-BGDĐT
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ---------------------- Số: 33/2010/TT-BGDĐT
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2010 |
THÔNG TƯ
Ban hành Chương trình Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm về giáo dục hoà nhập
-------------------------
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 03 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm về giáo dục hoà nhập ngày 13 tháng 11 năm 2009;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học,
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định:
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Chương trình Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm về giáo dục hoà nhập.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2011. Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm về giáo dục hoà nhập ban hành kèm theo Thông tư này được dùng trong các trường đại học sư phạm, khoa sư phạm được giao nhiệm vụ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các Đại học có khoa sư phạm, Hiệu trưởng các trường đại học sư phạm, Hiệu trưởng các trường đại học có khoa sư phạm chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
|
Nơi nhận: - Uỷ ban VHGD-TNTN&NĐ của Quốc hội (để b/c); - Hội đồng Quốc gia Giáo dục (để b/c); - Văn phòng Chính phủ (để b/c); - Ban Tuyên giáo TW (để b/c); - Kiểm toán Nhà nước; - Website Chính phủ; - Công báo; - Bộ Tư pháp (Cục KTrVBQPPL); - Website Bộ GD&ĐT; - Như Điều 3 (để thực hiện); - Lưu VT, PC, Vụ Giáo dục Đại học. |
KT.BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Đã ký
Bùi Văn Ga |
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ----------------------- |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------------- |
CHƯƠNG TRÌNH
Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm về giáo dục hòa nhập
(Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2010 /TT-BGDĐT
ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
-------------------------------
Sau khi hoàn thành chương trình bồi dưỡng, người học có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng thực hành về giáo dục hòa nhập để tham gia đào tạo, bồi dưỡng về giáo dục hòa nhập trình độ cơ bản cho sinh viên, giảng viên ở các trường đại học và cao đẳng.
Người học được trang bị các kiến thức cơ bản về:
- Trẻ có nhu cầu đặc biệt: Khái niệm, đặc điểm phát triển, khả năng và nhu cầu;
- Giáo dục hòa nhập: Quan điểm, bản chất, qui trình giáo dục hòa nhập; quá trình phát triển giáo dục hòa nhập trên thế giới và Việt Nam; hỗ trợ giáo dục hòa nhập;
- Dạy học hòa nhập: Dạy học hiệu quả cho trẻ có nhu cầu đặc biệt; các kỹ năng đặc thù trong dạy học hòa nhập trẻ có nhu cầu đặc biệt.
Người học có kỹ năng:
- Phát hiện, xác định khả năng và nhu cầu đa dạng của trẻ có nhu cầu đặc biệt;
- Xây dựng môi trường thuận lợi phù hợp với các nhóm trẻ khác nhau;
- Thiết kế và thực hiện các hoạt động giáo dục và dạy học trẻ có nhu cầu đặc biệt trong môi trường hoà nhập;
- Thiết kế và tổ chức hoạt động đào tạo/bồi dưỡng cho cán bộ, giáo viên, sinh viên về giáo dục hòa nhập ở trình độ cơ bản;
- Giảng dạy được học phần về giáo dục hòa nhập theo phương pháp dạy học tích cực.
Người học có thái độ tích cực đối với trẻ có nhu cầu đặc biệt:
- Yêu thương, tôn trọng, tin tưởng vào khả năng hòa nhập và quyền được giáo dục của trẻ có nhu cầu đặc biệt;
- Có tinh thần hợp tác với đồng nghiệp, gia đình trẻ có nhu cầu đặc biệt và cộng đồng cam kết thực hiện quan điểm của Đảng và các chính sách của Nhà nước về giáo dục hòa nhập;
- Có ý thức vận dụng sáng tạo kiến thức và các kỹ năng được bồi dưỡng, không ngừng tự bồi dưỡng để nâng cao kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ.
Chương trình dành cho:
- Giảng viên của các trường/khoa sư phạm;
- Sinh viên tốt nghiệp các trường đại học sư phạm có nhu cầu bồi dưỡng để trở thành giảng viên giảng dạy học phần giáo dục hòa nhập;
- Cán bộ đang làm việc ở các cơ quan nghiên cứu đó tốt nghiệp các trường đại học sư phạm có nguyện vọng làm giảng viên thỉnh giảng các học phần giáo dục hòa nhập tại trường đại học, cao đẳng.
1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian bồi dưỡng theo thết kế
a) Khối lượng kiến thức tối thiểu của chương trình bồi dưỡng: 345 tiết
Trong đó:
Khối kiến thức bắt buộc 240 tiết gồm:
- Mô đun 1: Trẻ có nhu cầu đặc biệt gồm 3 bài (60 tiết);
- Mô đun 2: Giáo dục hòa nhập gồm 6 bài (90 tiết);
- Mô đun 3: Dạy học hòa nhập gồm 4 bài (90 tiết);
Khối lượng kiến thức tự chọn 105 tiết
b) Thời gian bồi dưỡng: 1 năm tập trung hoặc nhiều đợt.
2. Nội dung kiến thức bắt buộc
|
TT |
Nội dung |
Tổng số tiết |
||
|
Tổng số |
Lý thuyết |
Bài tập thực hành |
||
|
Mô đun 1 |
Trẻ có nhu cầu đặc biệt |
60 |
30 |
30 |
|
Bài 1 |
Khái niệm trẻ có nhu cầu đặc biệt |
10 |
5 |
5 |
|
Bài 2 |
Đặc điểm của trẻ có nhu cầu đặc biệt |
25 |
15 |
10 |
|
Bài 3 |
Khả năng và nhu cầu đa dạng của trẻ. |
25 |
10 |
15 |
|
Mô đun 2 |
Giáo dục hòa nhập |
90 |
50 |
40 |
|
Bài 1 |
Trường học cho mọi người |
15 |
10 |
5 |
|
Bài 2 |
Các phương thức giáo dục cho trẻ có nhu cầu đặc biệt |
15 |
10 |
5 |
|
Bài 3 |
Quy trình giáo dục hòa nhập |
15 |
10 |
5 |
|
Bài 4 |
Kế hoạch giáo dục cá nhân |
15 |
5 |
10 |
|
Bài 5 |
Hỗ trợ giáo dục hòa nhập |
15 |
10 |
5 |
|
Bài 6 |
Giáo dục hòa nhập trên thế giới và Việt Nam |
15 |
5 |
10 |
|
Mô đun 3 |
Dạy học hòa nhập |
90 |
45 |
45 |
|
Bài 1 |
Xác định khả năng, nhu cầu và sở thích của trẻ có nhu cầu đặc biệt. |
15 |
10 |
5 |
|
Bài 2 |
Các kỹ năng đặc thù trong dạy học hòa nhập. |
35 |
20 |
15 |
|
Bài 3 |
Thiết kế các hoạt động dạy học hòa nhập. |
20 |
5 |
15 |
|
Bài 4 |
Tiến hành dạy học hòa nhập. |
20 |
10 |
10 |
|
|
Tổng cộng: |
240 |
125 |
115 |
3. Mô tả phần kiến thức bắt buộc
3.1 Khái niệm trẻ có nhu cầu đặc biệt 10 tiết
Khái niệm trẻ em, trẻ em có nhu cầu đặc biệt, trẻ em có nhu cầu giáo dục đặc biệt; Các quan điểm về trẻ có nhu cầu đặc biệt.
3.2 Đặc điểm của trẻ có nhu cầu đặc biệt 25 tiết
Đặc điểm về thể chất, tâm lý và xã hội của trẻ có nhu cầu đặc biệt; các yếu tố văn hóa, kinh tế, xã hội và giáo dục ảnh hưởng đến đặc điểm phát triển của trẻ có nhu cầu đặc biệt (trẻ thuộc các dạng: trẻ em khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ có năng khiếu đặc biệt...).
3.3 Khả năng và nhu cầu đa dạng của trẻ 25 tiết
Khả năng: Khái niệm, các biểu hiện, thuyết đa năng lực, cách phát hiện và ý nghĩa trong giáo dục;
Nhu cầu: Khái niệm, các biểu hiện, thuyết Nhu cầu của Maslow, cách phát hiện và ý nghĩa trong giáo dục.
3.4 Trường học cho mọi người 15 tiết
Khái niệm, bản chất và các đặc điểm của trường học cho mọi người; Chủ thể của trường học cho mọi người; Các tiêu chí đảm bảo môi trường trường học dành cho mọi người; Triết lý và giá trị của trường học cho mọi người.
3.5 Các phương thức giáo dục trẻ có nhu cầu đặc biệt 15 tiết
Cơ sở triết học, bản chất, quá trình phát triển và tính lịch sử của giáo dục chuyên biệt, bán hòa nhập và hòa nhập.
3.6 Qui trình giáo dục hòa nhập 15 tiết
Tìm hiểu khả năng, nhu cầu của học sinh khuyết tật; lập kế hoạch giáo dục; thực hiện kế hoạch giáo dục; đánh giá kết quả giáo dục hòa nhập.
3.7 Kế hoạch giáo dục cá nhân 15 tiết
Những vấn đề chung về bản kế hoạch giáo dục cá nhân (khái niệm, mục tiêu, vai trò, ý nghĩa); thành phần, chức năng và nhiệm vụ của các thành viên tham gia xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục cá nhân; qui trình xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân; tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục cá nhân; đánh giá thực hiện kế hoạch cá nhân.
3.8 Hỗ trợ giáo dục hòa nhập 15 tiết
Khái niệm, ý nghĩa, vai trò, nội dung, cách thức xây dựng và duy trì vòng bè bạn và nhóm hỗ trợ cộng đồng. Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập.
3.9. Giáo dục hòa nhập trên thế giới và Việt Nam 15 tiết
Xu thế giáo dục hòa nhập trên thế giới; những văn bản quốc tế về giáo dục hòa nhập; quá trình tiến hành, những thành tựu và thách thức của giáo dục hòa nhập ở Việt Nam.
3.10. Xác định khả năng, nhu cầu và sở thích của trẻ có nhu cầu đặc biệt 15 tiết
Lý do, mục đích, nội dung, phương pháp xác định khả năng, nhu cầu và sở thích của người học nói chung và môn học, bài học cụ thể nói riêng.
3.11 Các kỹ năng đặc thù trong dạy học hòa nhập 35 tiết
Điều chỉnh trong dạy học hòa nhập; kỹ năng giao tiếp; quản lý hành vi; sử dụng các thiết bị dạy học trong giáo dục hòa nhập.
3.12 Thiết kế các hoạt động dạy học hòa nhập 20 tiết
Xác định mục tiêu, lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động và lập kế hoạch tổ chức hoạt động.
3.13 Tiến hành dạy học hòa nhập 20 tiết
Các tiêu chí xác định bài học hòa nhập hiệu quả; các biện pháp, thủ thuật mở bài và kết bài; các biện pháp phát triển bài học; đánh giá bài học hiệu quả.
IV. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH ĐỂ THIẾT KẾ CÁC CHƯƠNG TRÌNH CHI TIẾT
4.1. Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm về giáo dục hòa nhập có cấu trúc gồm: Phần kiến thức bắt buộc tối thiểu có 3 mô đun với thời lượng là 240 tiết và phần kiến thức tự chọn do các trường xây dựng là 105 tiết là công cụ giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo và hướng dẫn công tác giáo dục hòa nhập và là cơ sở cho các trường/khoa sư phạm sử dụng để xây dựng kế hoạch, phát triển nguồn nhân lực đào tạo và bồi dưỡng cho giáo dục hòa nhập.
Vì đây là chương trình bồi dưỡng của ngành mới nên Bộ Giáo dục và Đào tạo có chương trình gợi ý ở Phụ lục 1 đính kèm văn bản này nhằm giúp các trường tham khảo khi thiết kế phần kiến thức do các trường xây dựng.
4.2. Chương trình được xây dựng dựa trên nguyên tắc đảm bảo các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng cơ bản cho đào tạo/bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm về giáo dục hòa nhập đồng thời đảm bảo tính linh hoạt để các đơn vị, tổ chức sử dụng chương trình có thể áp dụng phù hợp với đặc điểm của địa phương và phát huy vai trò tự học, tự bồi dưỡng của người học. Theo đó, chương trình có cấu trúc gồm các mô đun 1, mô đun 2 và mô đun 3 là các nội dung cơ bản được sử dụng chung cho mọi đối tượng của chương trình. Phần các trường xây dựng được gợi ý ở phụ lục 1 và phụ lục 2 để đảm bảo học viên có thể học nâng cao kiến thức về kỹ năng dạy học hòa nhập cho một hoặc nhiều nhóm trẻ khuyết tật điển hình, và khả năng giảng dạy học phần giáo dục hòa nhập trong chương trình đào tạo của khối ngành sư phạm trình độ đại học và cao đẳng. Căn cứ vào phần gợi ý ở phụ lục 1 và phụ lục 2, các đơn vị đào tạo có thể điều chỉnh thiết kế nội dung chi tiết phù hợp với đối tượng và nhu cầu đào tạo/bồi dưỡng nhân lực cho giáo dục hòa nhập đáp ứng đặc điểm người học, yêu cầu cấp học và thực tiễn địa phương.
4.3. Các cơ sở giáo dục được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm về giáo dục hòa nhập có trách nhiệm xây dựng đề cương chi tiết cho các học phần để tiến hành bồi dưỡng cho người học.
4.4. Hình thức tổ chức bồi dưỡng: Có thể tổ chức tập trung một đợt hay nhiều đợt nhưng phải đảm bảo thời lượng như ở mục 4.1 và không quá một năm.
4.5. Phương pháp bồi dưỡng: Cần tinh giản về lý thuyết, dành thời gian hợp lý cho người học tự nghiên cứu, thảo luận và đặc biệt là thực hành ứng dụng. Hình thức tổ chức bồi dưỡng cần linh hoạt cho phù hợp với các đối tượng.
4.6. Sau mỗi mô đun người học cần được đánh giá một cách nghiêm túc, khách quan thông qua các bài thi, tiểu luận hoặc trình diễn sản phẩm.
4.7. Điểm thi các mô đun là căn cứ để các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng xét cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm về giáo dục hòa nhập.
4.8. Chứng chỉ: Các trường Đại học sư phạm và các khoa Sư phạm của các trường đại học được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm về giáo dục hòa nhập cấp chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm về giáo dục hòa nhập cho người học.
4.9. Phụ lục I và phụ lục II là phần không thể tách rời của chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm về giáo dục hòa nhập. Các cơ sở đào tạo có thể sử dụng phụ lục 1 như là một gợi ý để xây dựng chương trình bồi dưỡng tại cơ sở của mình và phụ lục 2 để đưa vào chương trình đào tạo ngành sư phạm trong khối kiến thức các học phần bắt buộc hoặc khối kiến thức các học phần tự chọn.
|
|
KT.BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Đã ký
Bùi Văn Ga |
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!