Thông tư 30/2022/TT-BTC hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện Đề án Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ giáo dục đại học

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH

__________

Số: 30/2022/TT-BTC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Hà Nội, ngày 03 tháng 6 năm 2022

______________

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Thực hiện Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019 - 2030;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính Hành chính sự nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện Đề án Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019 - 2030.

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện Đề án Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019 - 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2019 (sau đây gọi là Quyết định số 89/QĐ-TTg);
Nội dung chuyên môn về tuyển sinh, tiêu chí xét chọn và tổ chức triển khai đào tạo của Đề án Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019 - 2030 (sau đây gọi là Đề án) thực hiện theo quy định tại Thông tư số 25/2021/TT-BGDĐT ngày 8 tháng 9 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn triển khai đào tạo trình độ tiến sĩ, trình độ thạc sĩ cho giảng viên các cơ sở giáo dục đại học theo Quyết định số 89/QĐ-TTg (sau đây gọi là Thông tư số 25/2021/TT-BGDĐT).
2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục đại học thuộc đối tượng tham gia Đề án theo quy định tại Thông tư số 25/2021/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc thực hiện Đề án.
Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Nguồn ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề hằng năm theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ kinh phí cho người học (gồm học bổng, học phí và các chi phí cho học viên được đào tạo trình độ tiến sĩ, thạc sĩ) được cử đi đào tạo trong phạm vi chỉ tiêu đào tạo được cơ quan có thẩm quyền giao và nội dung, mức chi quy định tại Thông tư này.
2. Nguồn tài chính của các cơ sở giáo dục đại học thuộc đối tượng tham gia Đề án:
a) Các cơ sở giáo dục đại học cử giảng viên đi học có trách nhiệm tự bảo đảm kinh phí từ nguồn tài chính hợp pháp để bồi dưỡng về ngoại ngữ và các kỹ năng cần thiết cho người học được tuyển chọn đi đào tạo tại nước ngoài; hỗ trợ người học tham gia các chương trình đào tạo của Đề án ngoài các nội dung và mức chi quy định tại Thông tư này (nếu có). Nội dung và mức chi thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị;
b) Các cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm tự bảo đảm kinh phí từ nguồn tài chính hợp pháp để bồi dưỡng nâng cao năng lực của giảng viên và cán bộ quản lý, thu hút các nhà khoa học và người có trình độ tiến sĩ; triển khai các hoạt động trong khuôn khổ Đề án theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
3. Nguồn tài trợ, hỗ trợ, huy động hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân theo quy định. Nội dung và mức chi được thực hiện theo các quy định hiện hành đối với từng loại nguồn vốn, khuyến khích các đơn vị thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Nội dung hỗ trợ đối với phương thức đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài trình độ tiến sĩ và thạc sĩ
1. Học phí và các khoản có liên quan đến học phí: Thực hiện thanh toán theo hợp đồng ký kết giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo với cơ sở đào tạo ở nước ngoài hoặc theo mức do cơ sở đào tạo ở nước ngoài thông báo trong giấy báo tiếp nhận học viên (chi bằng đồng đôla Mỹ hoặc bằng đồng tiền của nước sở tại); tối đa không quá 25.000 đô la Mỹ/người học/năm học hoặc tương đương với đồng tiền của nước sở tại. Trường hợp mức học phí cao hơn mức 25.000 đô la Mỹ/người học/năm thì mức chênh lệch học phí cao hơn do người học tự chi trả hoặc do cơ sở giáo dục đại học cử giảng viên đi học chi trả theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
Trường hợp đặc biệt, cần thu hút và tạo nguồn giảng viên từ những sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 5/12/2017 của Chính phủ về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ thì Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định đối với từng trường hợp cụ thể, thực hiện thanh toán theo mức học phí quy định của cơ sở đào tạo và trong phạm vi dự toán được giao.
2. Chi phí làm hộ chiếu, visa: Thanh toán theo mức quy định của Nhà nước đối với chi phí làm hộ chiếu và theo hóa đơn lệ phí visa thực tế của các nước nơi người học được cử đi đào tạo đối với chi phí làm visa.
3. Sinh hoạt phí:
a) Sinh hoạt phí cấp cho người học theo mức quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này. Sinh hoạt phí được cấp theo thời gian học tập thực tế ở nước ngoài (từ ngày nhập học đến ngày kết thúc khóa học nhưng không vượt quá thời gian ghi trong quyết định cử đi đào tạo của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo);
b) Việc thanh toán sinh hoạt phí cho người học được cấp định kỳ theo quý hoặc 06 tháng/lần, đảm bảo không ảnh hưởng đến việc học tập, nghiên cứu của người học.
4. Bảo hiểm y tế bắt buộc:
a) Mức bảo hiểm y tế bắt buộc: Thực hiện thanh toán theo mức quy định của nước sở tại (căn cứ theo mức thông báo trong giấy tiếp nhận học viên của cơ sở đào tạo) và được cấp bằng đồng đôla Mỹ hoặc bằng đồng tiền của nước sở tại; tối đa không vượt quá 1.000 đô la Mỹ/người/năm;
b) Trường hợp người học có nguyện vọng mua bảo hiểm y tế ở mức cao hơn mức quy định tại Thông tư này thì phải tự bù phần chênh lệch.
5. Tiền vé máy bay đi và về (hạng phổ thông):
a) Người học được cấp một lượt vé từ Việt Nam đến nơi học tập và một lượt vé từ nơi học tập về Việt Nam (trừ trường hợp được phía bạn đài thọ) trong toàn bộ thời gian đào tạo;
b) Thực hiện thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước.
6. Chi phí đi đường (để bù đắp các khoản lệ phí sân bay và thuê phương tiện đi lại từ sân bay về nơi ở và ngược lại) được cấp 01 lần với mức khoán là 100 đô la Mỹ/người/cho toàn bộ thời gian đào tạo.
7. Các khoản chi khác phát sinh trong quá trình đào tạo:
a) Chi phí chuyển và nhận tiền qua ngân hàng liên quan đến khóa đào tạo ở nước ngoài (nếu có): Căn cứ vào các quy định của ngân hàng nước sở tại và ở Việt Nam, nếu có phát sinh lệ phí chuyển tiền hoặc nhận tiền qua ngân hàng thì ngân sách nhà nước sẽ cấp khoản chi này theo thực tế phát sinh;
b) Hỗ trợ chi phí để xử lý các rủi ro, bất khả kháng xảy ra đối với người học được cử đi đào tạo: Trường hợp người học tử vong, ngân sách nhà nước hỗ trợ toàn bộ cước phí vận chuyển thi hài hoặc lọ tro từ nước ngoài về nước hoặc hỗ trợ phần còn thiếu của cước phí vận chuyển sau khi bảo hiểm chi trả;
c) Trường hợp thời gian thực tế đào tạo nhiều hơn thời gian ghi trong Quyết định cử đi đào tạo của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (bao gồm cả do nguyên nhân bất khả kháng như chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh) và người học vẫn đảm bảo kết quả học tập, được cơ sở đào tạo nước ngoài xác nhận thì người học chỉ được thanh toán các chế độ, chính sách trong thời gian kéo dài khi có Quyết định bổ sung của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo nhưng tổng thời gian không vượt quá thời gian quy định về hoàn thành chương trình đào tạo tại khoản 4 Điều 4 Thông tư số 25/2021/TT-BGDĐT.
Điều 4. Nội dung hỗ trợ đối với phương thức đào tạo tiến sĩ tập trung toàn thời gian ở trong nước
1. Học phí nộp cho các cơ sở giáo dục đại học ở trong nước được Bộ Giáo dục và Đào tạo xét chọn tham gia các nhiệm vụ đào tạo của Đề án: Thực hiện thanh toán theo mức quy định của cơ sở giáo dục đại học, tối đa không vượt quá khung học phí quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
2. Hỗ trợ kinh phí học tập, nghiên cứu cho người học bao gồm:
a) Hỗ trợ kinh phí đề người học thực hiện đề tài luận án, tham dự hội thảo, hội nghị ở trong nước, cụ thể như sau:
- Nhóm ngành Y dược, Thể dục, Thể thao, Nghệ thuật: 20 triệu đồng/người học/năm;
- Nhóm ngành Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ; nông, lâm, thủy sản: 18 triệu đồng/người học/năm;
- Nhóm ngành Khoa học xã hội, kinh tế, luật; khách sạn, du lịch và nhóm ngành khác: 13 triệu đồng/người học/ năm;
Thời gian hỗ trợ: Trong thời gian học tại cơ sở đào tạo (không quá 4 năm).
b) Hỗ trợ kinh phí để người học đăng bài báo khoa học quốc tế, tham dự hội nghị, hội thảo quốc tế và đi thực tập ngắn hạn ở nước ngoài:
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% phí công bố kết quả nghiên cứu trên tạp chí khoa học và công nghệ uy tín quốc tế thuộc danh mục cơ sở dữ liệu các tạp chí khoa học của Web of Science theo mức thông báo của tạp chí khoa học và công nghệ quốc tế với tư cách là tác giả chính hoặc tác giả liên hệ;
- Người học có kết quả học tập đáp ứng các điều kiện theo Thông tư số 25/2021/TT-BGDĐT, được mời đi tham dự các hội nghị, hội thảo quốc tế hoặc đi thực tập ngắn hạn ở nước ngoài được ngân sách nhà nước hỗ trợ chi phí đi lại và sinh hoạt phí (tối đa không quá 01 lần trong cả thời gian đào tạo) theo quy định tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí. Trong trường hợp người học được các tổ chức khác hỗ trợ các chi phí liên quan đến việc tham dự hội thảo, hội nghị quốc tế hoặc thực tập ngắn hạn thì ngân sách nhà nước sẽ không hỗ trợ các chi phí người học đã được tài trợ.
Các cơ sở giáo dục đại học cử giảng viên đi học có trách nhiệm căn cứ vào các quy định tại Thông tư số 25/2021/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định tại Thông tư này để xây dựng tiêu chuẩn, tiêu chí và quy chế hỗ trợ đối với người học đáp ứng các điều kiện để được nhận hỗ trợ theo các nội dung nêu trên và thông báo công khai trước khi thực hiện.
Ngoài nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, các cơ sở giáo dục đại học cử giảng viên đi học có thể huy động từ các nguồn đóng góp, hợp pháp khác để hỗ trợ kinh phí học tập, nghiên cứu cho người học theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
Điều 5. Nội dung hỗ trợ đối với phương thức liên kết đào tạo trình độ tiến sĩ
Phương thức liên kết đào tạo trình độ tiến sĩ thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Thông tư số 25/2021/TT-BGDĐT. Nội dung và mức chi thực hiện như sau:
1. Đối với thời gian người học tập trung ở trong nước: Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.
2. Đối với thời gian người học tập trung ở nước ngoài (tối đa không quá 02 năm): Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư này.
Chương III
LẬP DỰ TOÁN, PHÂN BỔ, QUẢN LÝ VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ
Điều 6. Lập dự toán
1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo:
a) Hàng năm, căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn cơ quan quản lý các cơ sở giáo dục đại học cử giảng viên đi học (đối với cơ sở công lập) và các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập cử giảng viên đi học báo cáo tình hình thực hiện Đề án, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án trong đó chi tiết về số lượng, phương thức và trình độ đào tạo, đồng thời lập dự toán kinh phí thực hiện Đề án theo nguồn kinh phí (đối với nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ và các nguồn kinh phí khác) theo nội dung chi, mức chi quy định tại Thông tư này;
b) Căn cứ vào báo cáo, kế hoạch và để xuất bố trí dự toán của các Bộ, cơ quan trung ương, các địa phương và các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập; hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Tài chính; Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm rà soát, tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện Đề án, gửi Bộ Tài chính để báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. Trong đó:
- Đối với phương thức đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài; thời gian đào tạo ở nước ngoài của phương thức đào tạo liên kết và kinh phí đào tạo người học thuộc các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập: Dự toán kinh phí thực hiện Đề án được lập và tổng hợp trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo để chi trả cho các cơ sở giáo dục đại học ở nước ngoài và người học theo quy định;
- Đối với phương thức đào tạo tập trung toàn thời gian ở trong nước, thời gian đào tạo ở trong nước của phương thức đào tạo liên kết: Dự toán kinh phí thực hiện được lập và tổng hợp trong dự toán ngân sách hàng năm của các Bộ, cơ quan trung ương, các địa phương để chi trả cho các cơ sở giáo dục đại học ở trong nước và người học theo quy định.
2. Đối với các Bộ, cơ quan trung ương, các địa phương:
Căn cứ mục tiêu của Đề án; hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo về xây dựng báo cáo và lập dự toán kinh phí thực hiện Đề án; kết quả đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ của Đề án; các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương hướng dẫn các cơ sở giáo dục đại học trực thuộc báo cáo tình hình thực hiện Đề án, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án và tổng hợp gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định tại Khoản 1 Điều này; đồng thời gửi các Bộ, cơ quan trung ương (đối với các cơ sở đào tạo thuộc các Bộ, cơ quan thuộc trung ương quản lý), gửi cơ quan quản lý trực tiếp (đối với các cơ sở giáo dục đại học thuộc địa phương quản lý) để tổng hợp vào dự toán ngân sách năm kế hoạch theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước, gửi cơ quan tài chính đồng cấp để xem xét, tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
3. Đối với các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập:
Căn cứ mục tiêu của Đề án; hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo về xây dựng báo cáo và lập dự toán kinh phí thực hiện Đề án; kết quả đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ của Đề án và kế hoạch thực hiện Đề án; các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập xây dựng báo cáo và lập dự toán kinh phí cử giảng viên đi học theo Đề án, tổng hợp gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 7. Phân bổ và giao dự toán
1. Căn cứ dự toán kinh phí thực hiện Đề án được cấp có thẩm quyền giao; kế hoạch triển khai Đề án, chỉ tiêu đào tạo được phê duyệt và danh sách người học theo thực tế; các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương phân bổ, giao dự toán kinh phí cho các cơ sở giáo dục đại học trực thuộc cử giảng viên đi học để thực hiện chi trả cho các cơ sở đào tạo ở trong nước và người học theo quy định đối với phương thức đào tạo tập trung toàn thời gian ở trong nước, thời gian đào tạo ở trong nước của phương thức đào tạo liên kết, gửi cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; đồng gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo để theo dõi tổng hợp.
2. Kinh phí đào tạo theo phương thức đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài; thời gian đào tạo ở nước ngoài của phương thức đào tạo liên kết và kinh phí đào tạo người học thuộc các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập tham gia Đề án được phân bổ và giao trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo để chi trả cho các cơ sở đào tạo ở nước ngoài tiếp nhận người học theo Đề án và người học.
3. Đối với năm 2022, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương chủ động bố trí kinh phí trong dự toán đã được giao để thực hiện các nhiệm vụ của Đề án theo hướng dẫn tại Thông tư này.
Điều 8. Nguyên tắc quản lý và quyết toán kinh phí từ ngân sách nhà nước
1. Quy định về kiểm soát thanh toán kinh phí hỗ trợ cho người học tại Kho bạc Nhà nước:
a) về hồ sơ thủ tục kiểm soát thanh toán kinh phí đào tạo trong nước và kinh phí đào tạo ở nước ngoài qua Kho bạc Nhà nước: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước (sau đây gọi là Nghị định số 11/2020/NĐ-CP).
b) về quy định kiểm soát, thanh toán kinh phí qua Kho bạc Nhà nước: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 62/2020/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước và các quy định hiện hành, trong đó hồ sơ kiểm soát chi đối với kinh phí đào tạo ở nước ngoài được thực hiện như sau:
Đơn vị sử dụng ngân sách lập Giấy rút dự toán ngân sách trên cơ sở tổng số tiền tại danh sách chuyển kinh phí đào tạo cho lưu học sinh theo từng nước/trường, từng loại ngoại tệ hoặc Giấy rút dự toán cho từng người học và gửi đến Kho bạc Nhà nước kèm theo các hồ sơ quy định tại Điều 7 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP.
Hồ sơ thanh toán kinh phí đào tạo cho người học phải đầy đủ các nội dung sau: Họ và tên người học; Tên nước người học đang theo học; Nội dung chi; số tiền bằng ngoại tệ cho từng người học; Tên tài khoản người hưởng (tên cơ sở đào tạo nước ngoài hoặc đơn vị cá nhân được hưởng); số tài khoản người hưởng; Mã định danh (Swift code) của ngân hàng người hưởng hoặc tên và địa chỉ đầy đủ của Ngân hàng người hưởng; Ngân hàng trung gian (nếu có); Phí chuyển tiền; Khác (nếu có).
Đơn vị sử dụng ngân sách chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, hợp lệ và tính chính xác của các nội dung trong Giấy rút dự toán ngân sách kinh phí đào tạo cho người học và các hồ sơ gửi đến Kho bạc Nhà nước; đảm bảo đúng nội dung, định mức chi theo quy định tại Thông tư này.
Kho bạc Nhà nước căn cứ vào dự toán được giao, hồ sơ đơn vị gửi đến để kiểm soát và làm thủ tục đề nghị Ngân hàng chuyển tiền từ tài khoản thanh toán của Kho bạc Nhà nước đến từng đối tượng được hưởng.
Đối với sinh hoạt phí và bảo hiểm y tế của người học đi đào tạo ở nước ngoài, trước khi nhập học được cấp trước chi phí đi đường và tối đa không quá 3 tháng tiền sinh hoạt phí.
2. Kinh phí hỗ trợ cấp cho người học theo quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Giáo dục và Đào tạo được tính từ thời điểm người học nhập học chính thức tại cơ sở đào tạo hoặc từ thời điểm quyết định có hiệu lực đối với người học tiến sĩ; nhưng tối đa không quá 04 năm (48 tháng) đối với người học tiến sĩ và không quá 02 năm (24 tháng) đối với người học thạc sĩ. Trong thời gian tạm dừng học tập, nghiên cứu, người học không được nhận kinh phí hỗ trợ của Đề án.
3. Trường hợp người học vi phạm pháp luật dẫn đến bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị kết án tù giam hoặc bị buộc thôi học do vi phạm quy định của cơ sở đào tạo trong quá trình học tập, nghiên cứu: Dừng cấp kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Người học thực hiện bồi hoàn toàn bộ chi phí đào tạo trong trường hợp không thực hiện đầy đủ trách nhiệm của người học quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 25/2021/TT-BGDĐT. Việc bồi hoàn chi phí đào tạo được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 143/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo đối với người học không phải công chức, viên chức, Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức đối với người học là công chức, viên chức và các quy định hiện hành khác có liên quan.
5. Việc quản lý và sử dụng kinh phí chi trả cho các cơ sở ngoài công lập thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về ngân sách nhà nước và quy định tại Thông tư này, thanh toán theo hợp đồng trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan giám sát, kiểm tra việc quản lý kinh phí thực hiện Đề án, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện Đề án theo quy định.
7. Kinh phí thực hiện Đề án được quản lý sử dụng và quyết toán phù hợp với tính chất nguồn kinh phí và phù hợp với mục chi tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước, tổng hợp chung trong báo cáo quyết toán hàng năm của đơn vị gửi cơ quan quản lý cấp trên xét duyệt và gửi cơ quan tài chính thẩm định quyết toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2022.
2. Người học đã được tuyển sinh và đang theo học của Đề án Đào tạo giảng viên có trình độ tiến sĩ cho các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2010 -2020 theo Quyết định số 911/QĐ-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ, Đề án đào tạo cán bộ ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước giai đoạn 2013 - 2020 theo Quyết định số 599/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ, thì tiếp tục được chi trả theo quy định tại Thông tư liên tịch số 130/2013/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn chế độ tài chính thực hiện Quyết định số 911/QĐ-TTg; Thông tư liên tịch số 05/2015/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 10 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tuyển sinh và chế độ tài chính thực hiện Quyết định số 599/QĐ-TTg cho tới khi hoàn thành chương trình đào tạo theo quyết định phê duyệt của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các văn bản mới đó.
4. Trong trường hợp có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.

Nơi nhận:

- Văn phòng Trung ương Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Quốc Hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Chính phủ;

- Toà án nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- HĐND, UBND, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

- Công báo;

- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;

- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;

- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;

- Lưu: VT, HCSN (150 bản).

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

Võ Thành Hưng

Phụ lục
MỨC SINH HOẠT CỦA NGƯỜI HỌC ĐƯỢC CỬ ĐI ĐÀO TẠO DÀI HẠN Ở NƯỚC NGOÀI THEO ĐỀ ÁN NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN, CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI CĂN BẢN, TOÀN DIỆN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIAI ĐOẠN 2019-2030
(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2022/TT-BTC ngày 03 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
 

Tên nước, vùng lãnh thổ

Mức SHP toàn phần (USD; EURO/1 người/1 tháng)

Bằng đồng đô la Mỹ (USD)

Bằng đồng EURO

Ấn Độ

455

 

Trung Quốc

455

 

Đài Loan

455

 

Campuchia, Lào

390

 

Mông C

390

 

Hàn Quốc, Xinh-ga-po, Hồng Kông

650

 

Thái Lan, Phi-lip-pin, Malaisia

390

 

Ba Lan

520

 

Bungary

520

 

Hungary

520

 

Cộng hoà Séc

520

 

Cộng hoà Slovakia

520

 

Rumani

520

 

Ucraina, Bêlarútxia

520

 

Liên bang Nga

520

 

Cuba

390

 

Các nước Tây, Bắc Âu

 

960

Mỹ, Canada, Anh, Nhật Bn

1.300

 

Úc, Niu Di-lân

1.120

 

Ai Cập

585

 

Văn bản này có phụ lục đính kèm. Tải về để xem toàn bộ nội dung.

thuộc tính Thông tư 30/2022/TT-BTC

Thông tư 30/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện Đề án Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019 - 2030
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính Số công báo: Đang cập nhật
Số hiệu: 30/2022/TT-BTC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Võ Thành Hưng
Ngày ban hành: 03/06/2022 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề , Cán bộ-Công chức-Viên chức
TÓM TẮT VĂN BẢN

Từ 20/7, giảng viên học tiến sĩ ở nước ngoài được hỗ trợ học phí tới 25.000 USD/năm

Ngày 03/6/2022, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 30/2022/TT-BTC về việc hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện Đề án Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019 – 2030.

Cụ thể, các nội dung hỗ trợ đối với phương thức đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài trình độ tiến sĩ và thạc sĩ bao gồm:

Thứ nhất, học phí và các khoản liên quan đến học phí: thực hiện thanh toán theo hợp đồng ký kết giữa Bộ GDĐT với cơ sở đào tạo ở nước ngoài hoặc theo mức do cơ sở đào tạo ở nước ngoài thông báo tối đa không quá 25.000 đô la Mỹ/người học/năm học. Trường hợp mức học phí cao hơn 25.000 đô la Mỹ/người học/năm học thì mức chênh lệch học phí cao hơn do người học tự chi trả.

Thứ hai, chi phí làm hộ chiếu, visa: thanh toán theo mức quy định của Nhà nước đối với chi phí làm hộ chiếu và theo hóa đơn lệ phí visa thực tế của các nước nơi người học được cử đi đào tạo đối với chi phí làm visa.

Thứ ba, sinh hoạt phí, bao gồm: tiền ăn, ở, chi phí đi lại hàng ngày, tiền tài liệu và đồ dùng học tập được cấp theo thời gian học tập thực tế ở nước ngoài.

Thứ tư, bảo hiểm y tế bắt buộc: thanh toán theo mức quy định của nước sở tại, tối đa không vượt quá 1.000 đô la Mỹ/người/năm.

Ngoài ra, người học còn được cấp một lượt vé từ Việt Nam đến nơi học tập và một lượt vé từ nơi học tập về Việt Nam trong toàn bộ thời gian đào tạo; được cấp 01 lần chi phí đi đường với mức khoán là 100 đô la Mỹ/người/cho toàn bộ thời gian đào tạo; các khoản chi phí khác phát sinh trong quá trình đào tạo.

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/7/2022.

Xem chi tiết Thông tư 30/2022/TT-BTC tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE MINISTRY OF FINANCE

__________

No. 30/2022/TT-BTC

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence - Freedom - Happiness

________________________

Hanoi, June 03, 2022


 

CIRCULAR

Guiding the financial mechanism for implementation of the Scheme on improving the capacity of lecturers and administrators of higher education institutions to meet the requirements of fundamental and comprehensive renovation of education and training in the 2019 - 2030 period

______________

 

Pursuant to the Law on the State Budget dated June 25, 2015;

Pursuant to the Government’s Decree No. 163/2016/ND-CP dated December 21, 2016 on detailing a number of articles of the Law on the State Budget;

Pursuant to the Government’s Decree No. 87/2017/ND-CP dated July 26, 2017, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;

Pursuant to the Prime Minister's Decision No. 89/QD-TTg dated January 18, 2019 on approving the Scheme on improving the capacity of lecturers and administrators of higher education institutions to meet the requirements of fundamental and comprehensive renovation of education and training in the 2019 - 2030 period;

At the proposal of the Director of the Department of Public Expenditure;

The Minister of Finance promulgates the Circular guiding the financial mechanism for implementation of the Scheme on improving the capacity of lecturers and administrators of higher education institutions to meet the requirements of fundamental and comprehensive renovation of education and training in the 2019 - 2030 period.

 

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

 

Article 1. Scope of regulation and subjects of application

1. This Circular guides the financial mechanism for implementation of the Scheme on improving the capacity of lecturers and administrators of higher education institutions to meet the requirements of fundamental and comprehensive renovation of education and training in the 2019 - 2030 period that is approved by the Prime Minister in the Decision No. 89/QD-TTg dated January 18, 2019 (hereinafter referred to as the Decision No. 89/QD-TTg);

Professional contents about enrollment, criteria for selection and the organization of training according to the Scheme on improving the capacity of lecturers and administrators of higher education institutions to meet the requirements of fundamental and comprehensive renovation of education and training in the 2019 - 2030 (hereinafter referred to as the Scheme) shall comply with the Circular No. 25/2021/TT-BGDDT dated September 08, 2021 of the Ministry of Education and Training providing guidelines for the implementation of doctoral and master training for lecturers of higher education institutions according to the Prime Minister’s Decision No. 89/QD-TTg (hereinafter referred to as the Circular No. 25/2021/TT-BGDDT).

2. This Circular applies to higher education institutions participating in the Scheme as prescribed in the Circular No. 25/2021/TT-BGDDT of the Ministry of Education and Training, agencies, organizations and individuals involved in the implementation of the Scheme.

Article 2. Implementation funding

1. The State budget shall be allocated in the annual education, training and vocational training expenditure estimates according to the assignment of state budget management to perform the task of providing financial support (including scholarships, tuition fees and expenses for learners receiving doctoral and master training) for learners who are sent for training within the training quota assigned by the competent agency and the expenditure contents and levels specified in this Circular.

2. Financial sources of higher education institutions eligible to participate in the Scheme:

a) Higher education institutions that send lecturers to study are responsible for self-financing from their lawful financial sources for training in foreign languages and necessary skills for learners selected for abroad training; support learners in participation in training programs of the Scheme in addition to the expenditure contents and levels specified in this Circular (if any). The expenditure contents and levels shall comply with internal spending regulations of the units;

b) Higher education institutions are responsible for self-financing from their lawful financial sources to improve the capacity of lecturers and administrators, to attract scientists and people with doctoral degrees; implementing activities within the framework of the Scheme according to functions and tasks of the units. The expenditure contents and levels shall comply with internal spending regulations of the units.

3. Sponsorship, support and lawful mobilization sources from organizations and individuals according to regulations. The expenditure contents and levels shall be implemented under recent regulations for each funding source, the compliance with this Circular is encouraged.

 

Chapter II

SPECIFIC PROVISIONS

 

Article 3. Support contents for full-time overseas doctoral and master training

1. Tuition fees and related fees: The payment shall be made according to a contract signed between the Ministry of Education and Training and a foreign training institution or according to the rate announced by the foreign training institution in the notice of learner admission (the payment in USD or in the currency of the foreign country); the payments shall not exceed USD 25,000/learner/academic year or its equivalent in the currency of the foreign country. If the tuition fees are more than USD 25,000/learner/academic year, the difference shall be paid by learners or paid by the higher education institution sending lecturers according to the unit’s internal spending regulations.

In special cases, it is necessary to attract and create a lecturer source from excellent graduates and young scientists who meet the conditions prescribed in the Government’s Decree No. 140/2017/ND-CP dated December 5, 2017 on policies of attracting excellent graduates and young scientists for public servant source, the Minister of Education and Training shall consider and decide on a case-by-case basis, make payment according to the tuition fees prescribed by the training institution and within the assigned estimates.

2. Expenses for passports and visas: The payment of expense for passports shall be in accordance with the State’s regulations; the one of expense for visas shall be according to the visa fee invoices of the countries to which the learners are sent for training.

3. Cost of living:

a) Learners shall be provided with the cost of living prescribed in the Appendix to this Circular. Cost of living shall be provided according to the actual overseas study duration (from the date of admission to the date of completion of the course, but not exceeding the duration stated in the decision on appointment to training courses of the Minister of Education and Training);

b) The cost of living shall be provided quarterly or every 6 months, ensuring the learners’ study and research.

4. Compulsory health insurance:

a) Compulsory health insurance level: The paid compulsory health insurance level shall be the one specified in the foreign country (based on the compulsory health insurance level stated in the education institutions’ notice of learner admission) and be provided in USD or in the currency of the foreign country; but not exceed USD 1,000/person/year;

b) In case learners wish to purchase health insurance at a higher rate than the one specified in this Circular, they must pay the difference themselves.

5. Flight ticket (Economy class):

a) Learners shall be provided with the airfare for one ticket from Vietnam to the place of study and one ticket from the place of study to Vietnam (unless it is covered by the foreign country) for the entire training period;

b) The payment shall comply with current regulations on state budget spending regime and norm.

6. Travel expenses (to offset airport fees and the payment for on rent on a vehicle from the airport to the accommodation and vice versa) shall be provided once with USD 100/person for the entire training period.

7. Other expenses incurred during the training:

a) Expenses for transfer and receipt of money via banks related to overseas training courses (if any): Based on regulations of the banks in the foreign country and in Vietnam, if there is a fee for transferring money or receiving money via banks, the state budget will allocate this expenditure according to the actual expenses;

b) Expenses for handling of risks and force majeure that learners sent for training encounter: In case a learner died, the State budget shall pay the whole cost of transporting the corpse or ashes from the foreign country to Vietnam or pay the difference between the transportation fee and the money covered by the insurance;

c) In case the actual training duration is longer than the duration stated in the decision on sending to the training of the Minister of Education and Training (including cases in which the extension of training duration is due to force majeure such as war, natural disasters, epidemics), and learners ensure their academic results and are certified by their foreign training institution, regimes and policies will be paid for the prolonged time only if an additional decision of the Minister of Education and Training is issued, but the total duration does not exceed the time to complete the training program prescribed in Clause 4, Article 4 of Circular No. 25/2021/TT-BGDDT.

Article 4. Support contents for full-time doctoral training in Vietnam

1. Tuition fees paid to higher education institutions in Vietnam that are selected by the Ministry of Education and Training to participate in the Scheme’s training tasks: The payment shall be according to the levels prescribed by the higher education institutions, not exceeding the tuition fee bracket specified in the Government’s Decree No. 81/2021/ND-CP dated August 27, 2021 defining the collection and management of tuition fees applicable to eduction institutions of the national education system and policies of tuition fee exemption and reduction, support of study costs; prices for education and training services.

2. Financial support for learners’ study and research includes:

a) Financial support for learners to carry out thesis topics, attend seminars and conferences in Vietnam, to be specific:

- Sectors of Medicine and Pharmacy, Physical Training and Sports, Arts: VND 20 million/learner/year;

- Sectors of natural sciences, engineering, technology; agriculture, forestry, and fishing products: VND 18 million/learner/year;

- Sectors of social sciences, economics, law; hospitality, tourism and others: VND 13 million/learner/year;

Support time: The support shall be provided during the training period in the training institutions (not exceeding 04 years).

b) Financial support for learners to publish international scientific articles, attend international conferences and seminars and go abroad for short-term internships:

- The state budget shall cover 100% of the fee for publishing research results in prestigious international scientific and technological journals on the Web of Science’s scientific journal list, based on the level announced by the scientific and technological journals, as author or contact author;

- Learners with academic results meeting the conditions under the Circular No. 25/2021/TT-BGDDT that are invited to attend international conferences and seminars or go abroad for short-term internships shall be supported by the State budget in travel expenses and cost of living (01 time at most during the whole training period) in accordance with the Circular No. 102/2012/TT-BTC dated June 21, 2012 of the Ministry of Finance defining the regime of business travel expenses funded by the State budget for State cadres and civil servants who make overseas short-term business trips. Learners’ expenses related to the attendance of international seminars, conferences or short-term internships that are supported by other organizations shall not be covered by the State budget.

Higher education institutions that send lecturers for training shall be responsible for establishing support standards, criteria and regulations for learners eligible to receive the support according to the above-mentioned contents, based on the Circular No. 25/2021/TT-BGDDT of the Ministry of Education and Training and this Circular, and publicly announcing them before the implementation.

In addition to the support from the State budget, higher education institutions that send lecturers to study can mobilize other lawful contributions to provide the financial support for learners’ learning and research according to internal spending regulations of the units.

Article 5. Support contents for the form of joint training at the doctoral level

The form of joint training at the doctoral level shall comply with the Circular No. 25/2021/TT-BGDDT of the Ministry of Education and Training. Expenditure contents and levels shall be as follows:

1. For the full-time domestic training time: Comply with Article 4 of this Circular.

2. For the full-time overseas training time (02 years at most): Comply with Article 3 of this Circular.

 

Chapter III

FORMULATION OF ESTIMATES, ALLOCATION, MANAGEMENT AND FINALIZATION OF THE FUNDING

 

Article 6. Formulation of estimates

1. For the Ministry of Education and Training:

a) On an annual basis, based on the objectives and tasks of the Scheme, the Ministry of Education and Training shall guide management agencies of higher education institutions sending lecturers to study (for public institutions) and non-public higher education institutions sending lecturers to study in reporting on the implementation of the Scheme, developing a plan to implement the Scheme that details the training quantity, form and level, and making estimates of funding for the implementation of the Scheme according to funding sources (for the State budget and other funding sources), expenditure contents and levels specified in this Circular;

b) Based on reports, plans and estimate proposals of ministries, central agencies, localities and non-public higher education institutions; the Ministry of Finance’s guidance on formulation of annual budget estimates; the Ministry of Education and Training shall be responsible for reviewing and synthesizing the funding estimates for the implementation of the Scheme, and sending them to the Ministry of Finance for reporting to the competent authorities for approval in accordance with regulations. In which:

- For the form of full-time overseas training; the full-time overseas training time of the form of joint training and training funding for learners of non-public higher education institutions: Funding estimates for the implementation of the Scheme shall be formulated and synthesized in the annual budget estimates of the Ministry of Education and Training to pay overseas higher education institutions and learners in accordance with regulations;

- For the form of full-time domestic training, the full-time domestic training time of the form of joint training: Funding estimates for the implementation shall be formulated and synthesized in the annual budget estimates of ministries, central agencies, localities to pay domestic higher education institutions and learners in accordance with regulations.

2. For ministries, central agencies and localities:

Based on the Scheme’s objectives; guidance of the Ministry of Education and Training on making reports and formulating estimates of funding for the implementation of the Scheme; the assessment results of the implementation of the Scheme’s tasks; ministries, central agencies and localities shall guide their affiliated higher education institutions to make reports and plans for the implementation of the Scheme, synthesize and send them to the Ministry of Education and Training as prescribed in Clause 1 of this Article; at the same time send them to ministries and central agencies (for training institutions under the management of ministries and central agencies), to direct management agencies (for higher education institutions under the management of localities) to synthesize them into the budget estimate of the plan year according to the state budget management assignment, and send them to the finance agency at the same level for considering, synthesizing and reporting to the competent authority for approval in accordance with regulations.

3. For non-public higher education institutions:

Based on the Scheme’s objectives; guidance of the Ministry of Education and Training on making reports and formulating estimates of funding for the implementation of the Scheme; the assessment results of the implementation of the Scheme’s tasks and plan for the implementation of the Scheme; non-public higher education institutions shall make reports and formulate the estimates on the funding for sending lecturers to study under the Scheme, summarize and send them to the Ministry of Education and Training as prescribed in Clause 1 of this Article.

Article 7. Allocation and assignment of estimates

1. Based on the funding estimates for the implementation of the Scheme assigned by competent authorities; plan for the implementation of the Scheme, approved training targets and actual list of learners; ministries, central and local agencies shall allocate and assign funding estimates to their affiliated higher education institutions sending lecturers to study in order to make the payment to domestic training institutions and learners as specified for the form of full-time domestic training, the full-time domestic training time of the form of joint training, send them to the finance agency at the same level for inspection in accordance with law regulations on the State Budget; and send them to the Ministry of Education and Training for monitoring and synthesis.

2. Training funding for the form of full-time overseas training; the full-time overseas training time of the form of joint training and training funding for learners of non-public higher education institutions participating in the Scheme shall be allocated and assigned in the annual budget estimates of the Ministry of Education and Training to make the payment to overseas training institutions receiving students under the Scheme and learners.

3. For 2022, the Ministry of Education and Training, ministries, central agencies and localities shall proactively allocate the funding in the assigned estimates to perform the Scheme’s tasks in accordance with the guidance in this Circular.

Article 8. Principles of management and finalization of the funding from the State budget

1. Regulations on control of the payment of financial support for learners at the State Treasury:

a) Regarding the dossiers and procedures for controlling the payment of domestic training expenses and overseas training expenses through the State Treasury: To comply with the Government’s Decree No. 11/2020/ND-CP dated January 20, 2020 on defining administrative procedures in the field of State Treasury (hereinafter referred to as the Decree No. 11/2020/ND-CP).

b) Regarding regulations on control and payment of funding through the State Treasury: To comply with the Circular No. 62/2020/TT-BTC dated June 22, 2020 of the Ministry of Finance guiding the control and payment of current expenditures from the State budget through the State Treasury and current regulations, in which expenditure control dossiers for overseas training funding shall be mad as follows:

The budget-using unit shall make a document for withdrawing budget estimates on the basis of the total amount in the list of training expense transferred to overseas students by country/school, by type of foreign currency or document for withdrawing budget estimates for each learner and send it to the State Treasury together with the documents specified in Article 7 of the Decree No. 11/2020/ND-CP.

A dossier of training expense payment for a learner must contain the following contents: The learner’s full name; the foreign country where the learner is studying; spending contents; amount in foreign currency for each learner; beneficiary’s account name (name of foreign training institution or individual beneficiary); beneficiary’s account number; swift code of the beneficiary’s bank or the full name and address of the beneficiary’s bank; intermediary bank (if any); transfer fee; other (if any).

The budget-using unit shall be responsible for the legitimacy, validity and accuracy of contents of the document for withdrawing budget estimates for training expenses for learners and the documents sent to the State Treasury; ensuring the expenditure contents and norms prescribed in this Circular.

The State Treasury shall, based on its assigned estimates and the dossiers sent by the unit, control and carry out procedures to request the Bank to transfer money from the State Treasury’s payment account to each beneficiary.

For cost of living and health insurance of learners going abroad for training, travel expenses and cost of living for no more than 3 months are provided before the admission.

2. The financial support provided for a learner under the approval decision of the Minister of Education and Training is calculated from the time the learner officially enrolls at the training institution or from the time the decision takes effect for the doctoral learner; but not more than 4 years (48 months) for doctoral learners and not more than 2 years (24 months) for master learners. During the period of suspension from study and research, learners shall not receive the financial support from the Scheme.

3. In cases learners violate the law leading to penal liability examination, imprisonment or being forced out of school due to violations of the training institution’s regulations in the progress of study or research, the provision of financial support from the State budget shall be stopped under a decision of the Minister of Education and Training.

4. Learners shall reimbursement the whole training expenses in cases they do not fully perform the responsibilities of learners specified in Clause 2, Article 6 of the Circular No. 25/2021/TT-BGDDT. The reimbursement of training expenses shall comply with the Government’s Decree No. 143/2013/ND-CP dated October 24, 2013, on reimbursement of scholarships and training expenses for learners other than civil servants or public employees; the Government’s Decree No. 101/2017/ND-CP dated September 01, 2017, on training and fostering cadres, civil servants and public employees for learners who are civil servants, public employees, and other relevant current regulations.

5. The management and use of funding for payment to non-public establishments shall comply with current law regulations on the State budget and this Circular, the payment shall be under the contract within the estimates approved by the competent authority.

6. The Ministry of Education and Training shall assume the prime responsibility for, and coordinate with relevant agencies in, supervising and inspecting the management of funding for the implementation of the Scheme, evaluating and synthesizing the implementation results of the Scheme in accordance with regulations.

7. Funding for the implementation of the Scheme shall be managed, used and finalized in conformity with the nature of the funding source and the corresponding expenditure item of the State budget index, aggregated in the annual finalization reports of the units that are sent to their superior management agency for approval and to the finance agency for appraisal and finalization in accordance with law regulations on State budget.

 

Chapter IV

ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION

 

Article 9. Organization of implementation

1. This Circular takes effect on July 20, 2022.

2. For learners who have been enrolled and are studying under the Scheme on doctoral training for university and college lecturers during the period of 2010 - 2020 under the Prime Minister’s Decision No. 911/QD-TTg dated June 17, 2010, the Scheme on training cadres abroad by using the state budget for the period of 2013 - 2020 under the Prime Minister’s Decision No. 599/QD-TTg dated April 17, 2013, to continue paying in accordance with the Joint Circular No. 130/2013/TTLT-BTC-BGDDT dated September 19, 2013 of the Ministry of Finance, the Ministry of Education and Training guiding the financial regime for implementation of Decision No. 911/QD-TTg; Joint Circular No. 05/2015/TTLT-BTC-BGDDT dated March 10, 2015 of the Ministry of Finance and the Ministry of Education and Training guiding the enrollment and financial regime for the implementation of Decision No. 599/QD-TTg until the training program is completed according to the approval decision of the Ministry of Education and Training.

3. During the course of the implementation, in case legal documents referred to in this Circular are amended, supplemented or superseded, the amending, supplementing, superseding documents shall be applied.

4. Any arising difficulty and problem shall be promptly reported to the Ministry of Finance for research and settlement./.

 

 

FOR THE MINISTER

THE DEPUTY MINISTER

 

 

Vo Thanh Hung

 



Appendix

COST OF LIVING PROVIDED FOR LEARNERS SENT FOR LONG-TERM TRAINING IN FOREIGN COUNTRIES UNDER THE SCHEME ON IMPROVING THE CAPACITY OF LECTURERS AND ADMINISTRATORS OF HIGHER EDUCATION INSTITUTIONS TO MEET THE REQUIREMENTS OF FUNDAMENTAL AND COMPREHENSIVE RENOVATION OF EDUCATION AND TRAINING IN THE 2019 - 2030 PERIOD

(Issued together with the Circular No. 30/2022/TT-BTC dated June 03, 2022 of the Minister of Finance)

 

Country or territory

Full cost of living (USD; EURO/person/month)

USD

EURO

India

455

 

China

455

 

Taiwan

455

 

Cambodia, Laos

390

 

Mongolia

390

 

South Korea, Singapore, Hong Kong

650

 

Thailand, Philippines, Malaysia

390

 

Poland

520

 

Bulgaria

520

 

Hungary

520

 

Czech Republic

520

 

Slovak Republic

520

 

Romania

520

 

Ukraine, Belarus

520

 

Russia

520

 

Cuba

390

 

Western and Nordic countries

 

960

United States, Canada, United Kingdom, Japan

1,300

 

Australia, New Zealand

1,120

 

Egypt

585

 

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch LuatVietnam
download Circular 30/2022/TT-BTC DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

download Circular 30/2022/TT-BTC PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

tin liên quan
văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đợi