Thông tư 06/2018/TT-BGDĐT xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

Số: 06/2018/TT-BGDĐT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2018

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 141/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục đại học;

Căn cứ Quyết định số 70/2014/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Điều lệ trường đại học,

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học,

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng các ngành đào tạo giáo viên; trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Mục tiêu
1. Tạo điều kiện cho các cơ sở giáo dục căn cứ vào các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thị trường lao động được quyền tự chủ và chịu trách nhiệm giải trình trong việc xác định thực hiện chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm.
2. Thực hiện công khai, minh bạch các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo cơ sở xác định chỉ tiêu tuyển sinh, tỷ lệ sinh viên có việc làm sau khi tốt nghiệp của cơ sở giáo dục để các cơ quan quản lý nhà nước thanh tra, kiểm tra, xã hội giám sát và người học lựa chọn cơ sở giáo dục dự tuyển.
Điều 3. Ngành, khối ngành đào tạo
1. Ngành đào tạo trong xác định chỉ tiêu tuyển sinh được xác định bằng ngành quy định trong Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Khối ngành được xác định bằng tập hợp một hoặc một số lĩnh vực giáo dục, đào tạo cấp II trong Danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành. Việc phân chia khối ngành theo quy định tại Phụ lục số II của Thông tư này.
Bổ sung
Bổ sung
Điều 4. Giảng viên cơ hữu, giảng viên thỉnh giảng
Điều 5. Số lượng giảng viên quy đổi theo khối ngành
1. Số lượng giảng viên quy đổi theo khối ngành bao gồm: giảng viên cơ hữu quy đổi và giảng viên thỉnh giảng quy đổi của khối ngành đó.
2. Số lượng giảng viên cơ hữu quy đổi theo khối ngành gồm: giảng viên cơ hữu chuyên ngành quy đổi và giảng viên cơ hữu môn chung quy đổi của khối ngành đó. Trong đó, số lượng giảng viên cơ hữu môn chung quy đổi của khối ngành được xác định như sau:

Số lượng giảng viên cơ hữu quy đổi của khối ngành i 

=

Tng sgiảng viên cơ hữu môn chung quy đổi của trường

X

Số lượng giảng viên cơ hữu quy đổi của khối ngành i

Tổng số giảng viên cơ hữu quy đổi của trường

3. Số lượng giảng viên thỉnh giảng quy đổi tối đa được xác định chỉ tiêu tuyển sinh theo khối ngành như sau:
a) Khối ngành I:
- Đối với các ngành đào tạo giáo viên: không tính để xác định chỉ tiêu tuyển sinh.
- Đối với các ngành khác: tính tối đa bằng 5% tổng số giảng viên cơ hữu quy đổi;
b) Khối ngành II: tính tối đa bằng 30% tổng giảng viên cơ hữu quy đổi;
c) Các khối ngành khác: tính tối đa bằng 5% tổng số giảng viên cơ hữu quy đổi.
Bổ sung
4. Trường hợp số lượng giảng viên thỉnh giảng quy đổi thấp hơn tỷ lệ tối đa cho phép tại khoản 3 Điều này thì xác định chỉ tiêu theo số giảng viên thỉnh giảng thực tế đã quy đổi.
5. Đối với giảng viên tham gia giảng dạy nhiều khối ngành, thì chỉ tính vào 01 (một) khối ngành để xác định chỉ tiêu tuyển sinh.
6. Mỗi giảng viên chỉ được tính quy đổi một lần ở mức quy đổi cao nhất.
Điều 6. Tiêu chí và cách tính tiêu chí xác định chỉ tiêu tuyển sinh chính quy của cơ sở giáo dục
1. Tiêu chí số sinh viên chính quy tính trên một giảng viên quy đổi theo từng khối ngành của cơ sở giáo dục.
a) Sinh viên chính quy trong xác định chỉ tiêu tuyển sinh gồm: sinh viên đại học theo hình thức chính quy, sinh viên cao đẳng và học sinh trung cấp các ngành đào tạo giáo viên theo hình thức chính quy, sinh viên liên thông, văn bằng hai đào tạo theo hình thức chính quy;
b) Số sinh viên đại học chính quy trên một giảng viên quy đổi theo khối ngành được xác định không vượt quá các định mức sau:

TT

Khối ngành

Số sinh viên chính quy/01 giảng viên quy đổi

1

Khối ngành I

20

2

Khối ngành II

10

3

Khối ngành III

25

4

Khối ngành IV

20

5

Khối ngành V

20

6

Khối ngành VI

15

7

Khối ngành VII

25

Số sinh viên cao đẳng, trung cấp sư phạm chính quy trên một giảng viên/ giáo viên quy đổi không vượt quá 25 sinh viên chính quy;
c) Cách tính:
Lấy tổng quy mô sinh viên chính quy theo khối ngành chia cho tổng số giảng viên quy đổi của khối ngành đó.
Bổ sung
2. Tiêu chí diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo thuộc sở hữu của cơ sở giáo dục tính trên một sinh viên chính quy của các hạng mục công trình và yêu cầu về chủng loại, số lượng học liệu, trang thiết bị tối thiểu theo yêu cầu của chương trình đào tạo và nghiên cứu khoa học.
a) Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo thuộc sở hữu tính trên một sinh viên chính quy không thấp hơn 2,8 m2;
b) Các hạng mục được tính diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo và yêu cầu về chủng loại và số lượng tài liệu/ trang thiết bị tối thiểu của từng hạng mục như sau:
- Hội trường, giảng đường, phòng học các loại, phòng đa năng, phòng làm việc của giáo sư, phó giáo sư, giảng viên cơ hữu: đảm bảo có các trang thiết bị đủ để phục vụ cho các hoạt động tập thể (đối với phòng học) và đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo, nghiên cứu khoa học (bàn, ghế, thiết bị âm thanh, trình chiếu, ánh sáng và các thiết bị cần thiết khác).
- Thư viện, trung tâm học liệu: có đủ chủng loại (giáo trình, học liệu, tài liệu, sách tham khảo) và số lượng phòng (phòng đọc, phòng mượn, phòng tra cứu) đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo, nghiên cứu khoa học. Các loại giáo trình, học liệu, tài liệu, sách tham khảo được lưu giữ dưới dạng ấn phẩm, điện tử và được kết nối mạng và liên kết khai thác, sử dụng tài liệu với các cơ sở giáo dục khác; đồng thời thường xuyên được cập nhật các tài liệu mới.
- Trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm, thực nghiệm, cơ sở thực hành, thực tập, luyện tập: có đủ về chủng loại và số lượng các trang thiết bị thực hành, thực tập, luyện tập cần thiết đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo và nghiên cứu khoa học;
c) Cách tính:
Lấy tổng diện tích sàn xây dựng các hạng mục công trình được xác định tại điểm b khoản này chia cho tổng quy mô sinh viên chính quy của cơ sở giáo dục.
3. Tiêu chí nhu cầu lao động của thị trường, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội: Cơ sở đào tạo xác định chỉ tiêu tuyển sinh phải căn cứ nhu cầu lao động của thị trường, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, địa phương và của ngành.
Điều 7. Xác định chỉ tiêu tuyển sinh đại học chính quy
Điều 8. Xác định chỉ tiêu tuyển sinh đại học, cao đẳng, trung cấp các ngành đào tạo giáo viên hình thức đào tạo chính quy và giáo dục thường xuyên
Điều 9. Xác định chỉ tiêu tuyển sinh đại học hình thức giáo dục thường xuyên
1. Xác định chỉ tiêu tuyển sinh đại học hình thức vừa làm vừa học được quy định như sau.
2. Xác định chỉ tiêu tuyển sinh theo hình thức đào tạo từ xa căn cứ theo đề án của cơ sở giáo dục. Không thực hiện hình thức đào tạo từ xa để đào tạo cấp văn bằng đối với các ngành đào tạo giáo viên.
Điều 10. Xác định chỉ tiêu tuyển sinh tiến sĩ, thạc sĩ
1. Chỉ tiêu tuyển sinh tiến sĩ, thạc sĩ được xác định theo ngành đào tạo đối với các đại học, học viện, các trường đại học, các viện nghiên cứu khoa học có đào tạo trình độ tiến sĩ (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục đại học).
2. Chỉ tiêu tuyển sinh trình độ tiến sĩ tối đa theo ngành của cơ sở giáo dục đại học được tính bằng quy mô đào tạo tiến sĩ tối đa theo năng lực, đáp ứng đồng thời các tiêu chí quy định tại khoản 4 Điều 10 của Thông tư này trừ đi quy mô đào tạo tiến sĩ hiện tại cộng thêm với số nghiên cứu sinh dự kiến sẽ tốt nghiệp trong năm tuyển sinh.
3. Chỉ tiêu tuyển sinh thạc sĩ tối đa theo ngành của cơ sở giáo dục đại học được tính bằng quy mô đào tạo tối đa theo năng lực, đáp ứng đồng thời các tiêu chí quy định tại khoản 4 Điều 10 của Thông tư này.
4. Tiêu chí xác định chỉ tiêu nghiên cứu sinh, học viên cao học tối đa trên được tính như sau:
a) Tiêu chí số lượng nghiên cứu sinh, học viên cao học tối đa trên 01 giảng viên cơ hữu. - Đối với các đại học, học viện, các trường đại học:

Chỉ tiêu

Giảng viên cơ hữu ngành phù hợp

GS

PGS

TS

Chỉ tiêu nghiên cứu sinh tối đa trên 01 giảng viên

5

4

3

Chỉ tiêu học viên cao học tối đa trên 01 giảng viên

7

5

3

- Đối với viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ:

Chỉ tiêu

Giảng viên cơ hữu ngành phù hợp

GS

PGS

TS

Chỉ tiêu nghiên cứu sinh tối đa trên 01 giảng viên

3

2

1

b) Tiêu chí cơ sở vật chất và thiết bị: Cơ sở giáo dục đại học xác định chỉ tiêu tuyển sinh phải đảm bảo đủ cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, trang thiết bị thực hành, thư viện, giảng đường, phòng làm việc giảng viên, người hướng dẫn, nghiên cứu sinh và học viên phù hợp với yêu cầu của ngành, chuyên ngành và loại chương trình đào tạo.
c) Tiêu chí nhu cầu lao động của thị trường, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội: Cơ sở giáo dục đại học xác định chỉ tiêu tuyển sinh phải căn cứ nhu cầu lao động của thị trường, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, địa phương và của ngành.
5. Xác định chỉ tiêu tuyển sinh cho các ngành đào tạo giáo viên trình độ tiến sĩ, thạc sĩ được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Điều 8 của Thông tư này.
Điều 11. Quy trình xác định và công bố chỉ tiêu tuyển sinh
1. Quy trình xác định và công bố chỉ tiêu tuyển sinh được thực hiện như sau:
a) Cơ sở giáo dục tự chủ xác định chỉ tiêu tuyển sinh theo các quy định tại Thông tư này.
b) Cập nhật đầy đủ và thường xuyên thông tin, số liệu chi tiết về các tiêu chí xác định chỉ tiêu tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh được xác định, kết quả thực hiện chỉ tiêu tuyển sinh vào phần mềm quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c) Công bố công khai, minh bạch các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo, cơ sở dữ liệu và tiêu chí xác định chỉ tiêu tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh, đề án tuyển sinh, tỷ lệ sinh viên có việc làm sau khi tốt nghiệp và các thông tin cần thiết khác của cơ sở giáo dục trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo và vào phần mềm quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
d) Xây dựng báo cáo xác định chỉ tiêu tuyển sinh (theo mẫu tại các Phụ lục 1 của Thông tư này) và gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 30/01 hàng năm.
2. Đối với các ngành đào tạo giáo viên, cơ sở giáo dục thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 12. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục
1. Thực hiện đúng quy trình xác định và công bố chỉ tiêu.
2. Đảm bảo tính trung thực, chính xác của số liệu báo cáo và căn cứ xác định chỉ tiêu tuyển sinh, kết quả thực hiện chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm và chịu trách nhiệm giải trình trước cơ quan quản lý nhà nước và xã hội.
3. Cung cấp đầy đủ thông tin về xác định, thực hiện chỉ tiêu tuyển sinh khi có yêu cầu xác thực thông tin, thanh tra, kiểm tra của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của cơ quan có thẩm quyền.
Bổ sung
Bổ sung
Điều 13. Thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm
Điều 14. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 4 năm 2018;
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 57/2011/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 12 năm 2011 về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ tiến sĩ, thạc sĩ, đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp, Thông tư số 20/2012/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 6 năm 2012 về sửa đổi, bổ sung Điều 6 của Thông tư số 57/2011/TT-BGDĐT và Thông tư số 32/2015/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 12 năm 2015 quy định về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh đối với các cơ sở giáo dục đại học./.

 Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- UBVHGD TNTN&NĐ của Quốc hội;
- Hội đồng Quốc gia Giáo dục;
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);
- Công báo;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Lưu: VT, Vụ PC, Vụ GDĐH.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Nguyễn Văn Phúc

 

PHỤ LỤC 1: CÁC MẪU BÁO CÁO

(Kèm theo Thông tư số: 06/2018/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Mẫu số 01: Báo cáo các điều kiện xác định chỉ tiêu.

Mẫu số 02: Báo cáo đăng ký chỉ tiêu tuyển sinh.

Mẫu số 01: Báo cáo các điều kiện xác định chỉ tiêu.

Cơ quan chủ quản (nếu có)
Trường………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

CÁC ĐIỀU KIỆN XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU

1.1. Quy mô đào tạo hệ chính quy đến ngày 31/12/... (Người học)

STT

Loại chỉ tiêu

Khối ngành đào tạo

Khối ngành I

Khối ngành II

Khối ngành III

Khối ngành IV

Khối ngành V

Khối ngành VI

Khối ngành VII

1

Sau đại học

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Tiến sĩ

 

 

 

 

 

 

 

1.1.1

Ngành ….

 

 

 

 

 

 

 

1.1.2

Ngành ….

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Thạc sĩ

 

 

 

 

 

 

 

1.2.1

Ngành ….

 

 

 

 

 

 

 

1.2.2

Ngành ….

 

 

 

 

 

 

 

2

Đại học

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Chính quy

 

 

 

 

 

 

 

2.1.1

Ngành….

 

 

 

 

 

 

 

2.1.2

Ngành…

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Liên thông CQ

 

 

 

 

 

 

 

2.2.1

Ngành….

 

 

 

 

 

 

 

2.2.2

Ngành…

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Bằng 2 CQ

 

 

 

 

 

 

 

2.3.1

Ngành….

 

 

 

 

 

 

 

2.3.2

Ngành…

 

 

 

 

 

 

 

3

Cao đẳng sư phạm

 

 

 

 

 

 

 

3.1

Sư phạm chính quy

 

 

 

 

 

 

 

3.1.1

Ngành….

 

 

 

 

 

 

 

3.1.2

Ngành…

 

 

 

 

 

 

 

3.2

Sư phạm liên thông CQ

 

 

 

 

 

 

 

3.2.1

Ngành….

 

 

 

 

 

 

 

3.2.2

Ngành…

 

 

 

 

 

 

 

4

Trung cấp sư phạm

 

 

 

 

 

 

 

4.1

Sư phạm chính quy

 

 

 

 

 

 

 

4.1.1

Ngành….

 

 

 

 

 

 

 

4.1.2

Ngành…

 

 

 

 

 

 

 

1.2. Dự kiến người học tốt nghiệp/ hoặc không tiếp tục theo học tại trường năm …(Người)

STT

Loại chỉ tiêu

Khối ngành đào tạo

Khối ngành I

Khối ngành II

Khối ngành III

Khối ngành IV

Khối ngành V

Khối ngành VI

Khối ngành VII

1

Sau đại học

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Tiến sĩ

 

 

 

 

 

 

 

1.1.1

Ngành (Ngành)…

 

 

 

 

 

 

 

1.1.2

Ngành (Ngành)…

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Thạc sĩ

 

 

 

 

 

 

 

1.2.1

Ngành (Ngành)…

 

 

 

 

 

 

 

1.2.2

Ngành (Ngành)…

 

 

 

 

 

 

 

2

Đại học

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Chính quy

 

 

 

 

 

 

 

2.1.1

Ngành………….

 

 

 

 

 

 

 

2.1.2

Ngành………….

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Liên thông CQ

 

 

 

 

 

 

 

2.2.1

Ngành………….

 

 

 

 

 

 

 

2.2.2

Ngành………….

 

 

 

 

 

 

 

2.3

Bằng 2 CQ

 

 

 

 

 

 

 

2.3.1

Ngành………….

 

 

 

 

 

 

 

2.3.2

Ngành………….

 

 

 

 

 

 

 

3

Cao đẳng sư phạm

 

 

 

 

 

 

 

3.1

Sư phạm chính quy

 

 

 

 

 

 

 

3.1.1

Ngành………….

 

 

 

 

 

 

 

3.1.2

Ngành………….

 

 

 

 

 

 

 

3.2

Sư phạm liên thông CQ

 

 

 

 

 

 

 

3.2.1

Ngành………….

 

 

 

 

 

 

 

3.2.2

Ngành………….

 

 

 

 

 

 

 

4

Trung cấp sư phạm

 

 

 

 

 

 

 

4.1

Sư phạm chính quy

 

 

 

 

 

 

 

4.1.1

Ngành………….

 

 

 

 

 

 

 

4.1.2

Ngành………….

 

 

 

 

 

 

 

1.3. Giảng viên cơ hữu theo khối ngành đến ngày 31/12/... (Người)

STT

Khối ngành

Giáo sư. Tiến sĩ/ Giáo sư. Tiến sĩ khoa học

Phó Giáo sư. Tiến sĩ/ Phó Giáo sư. Tiến sĩ khoa học

Tiến sĩ/ Tiến sĩ khoa học

Thạc sĩ

Đại học

Tổng cộng

1

Khối ngành I

 

 

 

 

 

 

 

Ngành….

 

 

 

 

 

 

 

Ngành….

 

 

 

 

 

 

2

Khối ngành II

 

 

 

 

 

 

 

Ngành….

 

 

 

 

 

 

 

Ngành….

 

 

 

 

 

 

3

Khối ngành III

 

 

 

 

 

 

 

Ngành….

 

 

 

 

 

 

 

Ngành….

 

 

 

 

 

 

4

Khối ngành IV

 

 

 

 

 

 

 

Ngành….

 

 

 

 

 

 

 

Ngành….

 

 

 

 

 

 

5

Khối ngành V

 

 

 

 

 

 

 

Ngành ….

 

 

 

 

 

 

 

Ngành….

 

 

 

 

 

 

6

Khối ngành VI

 

 

 

 

 

 

 

Ngành….

 

 

 

 

 

 

 

Ngành….

 

 

 

 

 

 

7

Khối ngành VII

 

 

 

 

 

 

 

Ngành….

 

 

 

 

 

 

 

Ngành….

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

1.4. Giảng viên thỉnh giảng theo khối ngành đến ngày 31/12/….. (Người)

STT

Khối ngành

Giáo sư. Tiến sĩ/ Giáo sư. Tiến sĩ khoa học

Phó Giáo sư. Tiến sĩ/ Phó Giáo sư. Tiến sĩ khoa học

Tiến sĩ/ Tiến sĩ khoa học

Thạc sĩ

Tổng cộng

1

Khối ngành I

X

X

X

X

X

 

Ngành….

X

X

X

X

X

 

Ngành….

X

X

X

X

X

2

Khối ngành II

 

 

 

 

 

 

Ngành….

 

 

 

 

 

 

Ngành….

 

 

 

 

 

3

Khối ngành III

 

 

 

 

 

 

Ngành….

 

 

 

 

 

 

Ngành….

 

 

 

 

 

4

Khối ngành IV

 

 

 

 

 

 

Ngành….

 

 

 

 

 

 

Ngành….

 

 

 

 

 

5

Khối ngành V

 

 

 

 

 

 

Ngành ….

 

 

 

 

 

 

Ngành….

 

 

 

 

 

6

Khối ngành VI

 

 

 

 

 

 

Ngành….

 

 

 

 

 

 

Ngành….

 

 

 

 

 

7

Khối ngành VII

 

 

 

 

 

 

Ngành….

 

 

 

 

 

 

Ngành….

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

Ghi chú: Không điền vào ô có dấu X

1.5. Giảng viên cơ hữu các môn học chung đến ngày 31/12/.... (Người)

Giáo sư. Tiến sĩ/ Giáo sư. Tiến sĩ khoa học

Phó Giáo sư. Tiến sĩ/ Phó Giáo sư. Tiến sĩ khoa học

Tiến sĩ/ Tiến sĩ khoa học

Thạc sĩ

Đại học

Tổng giảng viên quy đổi

 

 

 

 

 

 

1.6. Cơ sở vật chất đến ngày 31/12/....

Hạng mục

Diện tích sàn xây dựng (m2)

1. Hội trường, giảng đường, phòng học các loại, phòng đa năng, phòng làm việc của giáo sư, phó giáo sư, giảng viên cơ hữu

 

2. Thư viện, trung tâm học liệu

 

3. Trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm, thực nghiệm, cơ sở thực hành, thực tập, luyện tập

 

 

Thủ trưởng đơn vị
 (Ký tên, đóng dấu)

Mẫu số 02: Báo cáo đăng ký chỉ tiêu tuyển sinh.

Cơ quan chủ quản (nếu có)
Trường…………….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐĂNG KÝ CHỈ TIÊU TUYỂN SINH NĂM…………

STT

Loại chỉ tiêu

Khối ngành đào tạo

Khối ngành I

Khối ngành II

Khối ngành III

Khối ngành IV

Khối ngành V

Khối ngành VI

Khối ngành VII

1

Sau đại học

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Tiến sĩ

 

 

 

 

 

 

 

1.1.1

Ngành….

 

 

 

 

 

 

 

1.1.2

Ngành ….

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Thạc sĩ

 

 

 

 

 

 

 

1.2.1

Ngành….

 

 

 

 

 

 

 

1.2.2

Ngành….

 

 

 

 

 

 

 

2

Đại học

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Chính quy

 

 

 

 

 

 

 

2.1.1

Ngành………….

 

X

X

X

X

X

X

2.1.2

Ngành………….

 

X

X

X

X

X

X

2.2

Liên thông CQ

 

 

 

 

 

 

 

2.2.1

Ngành………….

 

X

X

X

X

X

X

2.2.2

Ngành………….

 

X

X

X

X

X

X

2.3

Bằng 2 CQ

 

 

 

 

 

 

 

2.3.1

Ngành………….

 

X

X

X

X

X

X

2.3.2

Ngành………….

 

X

X

X

X

X

X

2.4

Liên thông VLVH

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Bằng 2 VLVH

 

 

 

 

 

 

 

2.6

VLVH

 

 

 

 

 

 

 

2.7

Từ xa

 

 

 

 

 

 

 

3

Cao đẳng sư phạm

 

 

 

 

 

 

 

3.1

Sư phạm chính quy

 

X

X

X

X

X

X

3.1.1

Ngành…

 

X

X

X

X

X

X

3.1.2

Ngành…

 

X

X

X

X

X

X

3.2

Sư phạm liên thông CQ

 

X

X

X

X

X

X

3.2.1

Ngành…

 

X

X

X

X

X

X

3.2.2

Ngành…

 

X

X

X

X

X

X

3.3

Sư phạm Liên thông VLVH

 

 

 

 

 

 

 

3.4

Sư phạm VLVH

 

 

 

 

 

 

 

4.

Trung cấp

 

 

 

 

 

 

 

4.1

Sư phạm chính quy

 

X

X

X

X

X

X

4.2

Sư phạm VLVH

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Không điền vào ô có dấu X

 

Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)


 

nhayPhụ lục 01 các mẫu báo cáo ban hành kèm theo Thông tư 06/2018/TT-BGDĐT được thay thế bằng Phụ lục 01 các mẫu báo cáo kèm theo Thông tư 07/2020/TT-BGDĐT theo quy định tại Khoản 2 Điều 2.nhay

PHỤ LỤC 2: BẢNG KHỐI NGÀNH ĐÀO TẠO

(Kèm theo Thông tư số: 06 /2018/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Khối ngành

Mã lĩnh vực cấp 2

Tên lĩnh vực

I

514

Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

714

814

914

II

721

Nghệ thuật

821

921

III

734

Kinh doanh và quản lý

834

934

738

Pháp luật

838

938

IV

742

Khoa học sự sống

842

942

744

Khoa học tự nhiên

844

944

V

 

746

Toán và thống kê

846

946

748

Máy tính và công nghệ thông tin

848

948

751

Công nghệ kỹ thuật

851

951

752

Kỹ thuật

852

952

754

Sản xuất và chế biến

854

954

V

758

Kiến trúc và xây dựng

858

958

762

Nông lâm nghiệp và thủy sản

862

962

764

Thú y

864

964

VI

772

Sức khỏe

872

972

VII

722

Nhân văn

822

922

731

Khoa học xã hội và hành vi

831

931

732

Báo chí và thông tin

832

932

776

Dịch vụ xã hội

876

976

781

Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân

881

981

784

Dịch vụ vận tải

884

984

785

Môi trường và bảo vệ môi trường

885

985

786

An ninh, quốc phòng

886

986

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm

Văn bản cùng lĩnh vực
Văn bản cùng lĩnh vực