- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 32/2008/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về việc ban hành Chương trình đào tạo các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu
| Cơ quan ban hành: | Bộ Giao thông Vận tải |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 32/2008/QĐ-BGTVT | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Trần Doãn Thọ |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
26/12/2008 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Cán bộ-Công chức-Viên chức , Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề , Giao thông |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 32/2008/QĐ-BGTVT
Quyết định 32/2008/QĐ-BGTVT: Chương trình đào tạo nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu
Quyết định 32/2008/QĐ-BGTVT do Bộ Giao thông Vận tải ban hành ngày 26/12/2008, có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo, quy định chương trình đào tạo cho các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu. Quyết định này bãi bỏ các quy định trước đây trái với nội dung của nó.
Đối tượng và điều kiện tuyển sinh:
- Nhân viên gác ghi, ghép nối đầu máy, toa xe: Yêu cầu công dân Việt Nam, tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương, có sức khỏe tốt, phẩm chất chính trị, đạo đức tốt và không trong thời gian thi hành án hình sự.
- Nhân viên tuần đường, cầu, hầm: Dành cho người đang làm công tác duy tu, sửa chữa đường sắt, cầu, hầm với trình độ tay nghề bậc 4 trở lên, đáp ứng các tiêu chuẩn sức khỏe và đạo đức tương tự.
- Nhân viên gác đường ngang, cầu chung, hầm: Yêu cầu tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương, cùng các tiêu chuẩn sức khỏe và đạo đức như trên.
Thời gian và nội dung đào tạo:
- Nhân viên gác ghi, ghép nối đầu máy, toa xe: Khóa học kéo dài 6 tháng, bao gồm 24 tuần học tập với 22 tuần thực học và 2 tuần ôn, kiểm tra và thi tốt nghiệp. Nội dung đào tạo gồm các môn như an toàn lao động, pháp luật về đường sắt, tổ chức chạy tàu, và nghiệp vụ chuyên môn.
- Nhân viên tuần đường, cầu, hầm: Khóa học kéo dài 1,5 tháng, với 5,5 tuần học tập. Nội dung đào tạo tập trung vào pháp luật về đường sắt và nghiệp vụ tuần đường, cầu, hầm.
- Nhân viên gác đường ngang, cầu chung, hầm: Khóa học kéo dài 6 tháng, với 24 tuần học tập. Nội dung đào tạo bao gồm vẽ kỹ thuật, an toàn lao động, cấu tạo đường sắt, và nghiệp vụ gác đường ngang, cầu chung, hầm.
Hướng dẫn thực hiện chương trình:
- Các cơ sở đào tạo cần xây dựng và phê duyệt chương trình chi tiết dựa trên chương trình khung, đảm bảo bám sát mục tiêu từng môn học và mô đun đào tạo nghề.
- Thời gian học lý thuyết và thực hành được quy định cụ thể, với 1 giờ lý thuyết là 45 phút và 1 giờ thực hành là 60 phút.
- Việc thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp thực hiện theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BLĐTBXH.
Quyết định này nhằm chuẩn hóa và nâng cao chất lượng đào tạo cho các chức danh nhân viên đường sắt, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động chạy tàu.
Xem chi tiết Quyết định 32/2008/QĐ-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 24/01/2009
Tải Quyết định 32/2008/QĐ-BGTVT
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI SỐ 32/2008/QĐ-BGTVT
NGÀY 26 THÁNG 12 NĂM 2008
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CÁC CHỨC DANH NHÂN VIÊN
ĐƯỜNG SẮT TRỰC TIẾP PHỤC VỤ CHẠY TÀU
BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình đào tạo các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định có liên quan trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Doãn Thọ
CHƯƠNG TRÌNH
ĐÀO TẠO CÁC CHỨC DANH NHÂN VIÊN ĐƯỜNG SẮT
TRỰC TIẾP PHỤC VỤ CHẠY TÀU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2008/ QĐ-BGTVT Ngày 26 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải )
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHỨC DANH NHÂN VIÊN GÁC GHI, NHÂN VIÊN GHÉP NỐI ĐẦU MÁY, TOA XE
1. Mục tiêu: trang bị cho học viên hệ thống kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của chức danh nhân viên gác ghi, nhân viên ghép nối đầu máy, toa xe.
2. Đối tượng tuyển sinh:
a) Công dân Việt ;
b) Tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương và trúng tuyển kỳ xét tuyển do cơ sở đào tạo tổ chức;
c) Đủ tiêu chuẩn sức khỏe tuyển sinh theo quy định của Bộ Y tế;
d) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng;
đ) Không trong thời gian thi hành án hình sự.
3. Thời gian và phân phối thời gian của khóa học
a) Thời gian của khóa học: 6 tháng.
b) Phân phối thời gian của khóa học:
| TT | CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG KHÓA HỌC | PHÂN BỔ THỜI GIAN TRONG KHÓA HỌC (TUẦN) |
| I | Thời gian học tập | 24 |
| 1 | Thực học | 22 |
| 2 | Ôn, kiểm tra và thi tốt nghiệp | 2 |
| II | Thời gian cho các hoạt động chung (khai giảng, bế giảng, sơ kết, nghỉ lễ, dự phòng) | 2 |
|
| Tổng cộng | 26 |
4. Danh mục các môn học, mô đun đào tạo:
| MÃ MÔN HỌC, MÔ ĐUN | TÊN MÔN HỌC, MÔ ĐUN | THỜI GIAN CỦA MÔN HỌC, MÔĐUN (GIỜ) | |||
| TỔNG SỐ | TRONG ĐÓ | ||||
| LÝ THUYẾT | THỰC HÀNH | ||||
| MH 01 | An toàn lao động | 30 | 28 | 2 | |
| MH 02 | Đường sắt thường thức | 30 | 25 | 5 | |
| MH 03 | Pháp luật về đường sắt | 90 | 60 | 30 | |
| MH 04 | Tổ chức chạy tàu | 30 | 25 | 5 | |
| MH 05 | Giải quyết tai nạn giao thông vận tải đường sắt | 70 | 30 | 40 | |
| MĐ 06 | Nghiệp vụ gác ghi | 230 | 30 | 200 | |
| MĐ 07 | Nghiệp vụ ghép nối đầu máy, toa xe | 230 | 30 | 200 | |
|
| Tổng cộng | 710 | 228 | 482 | |
II. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHỨC DANH NHÂN VIÊN TUẦN ĐƯỜNG, CẦU, HẦM
1. Mục tiêu: Trang bị cho học viên hệ thống kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của chức danh nhân viên tuần đường, cầu, hầm.
2. Đối tượng tuyển sinh:
a) Công dân Việt ;
b) Là người đang làm công tác duy tu, sửa chữa đường sắt, cầu, hầm đường sắt có trình độ tay nghề bậc 4 trở lên, trúng tuyển kỳ xét tuyển do cơ sở đào tạo tổ chức;
c) Đủ tiêu chuẩn sức khỏe tuyển sinh theo quy định của Bộ Y tế;
d) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng;
đ) Không trong thời gian thi hành án hình sự.
3. Thời gian và phân phối thời gian của khóa học
a) Thời gian của khóa học: 1,5 tháng.
b) Phân phối thời gian của khóa học:
| TT | CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG KHÓA HỌC | PHÂN BỔ THỜI GIAN TRONG KHÓA HỌC (TUẦN) |
| I | Thời gian học tập | 5,5 |
| 1 | Thực học | 5 |
| 2 | Ôn, kiểm tra và thi tốt nghiệp | 0,5 |
| II | Thời gian cho các hoạt động chung (khai giảng, bế giảng, sơ kết, nghỉ lễ, dự phòng) | 0,5 |
|
| Tổng cộng | 6 |
4. Danh mục các môn học, mô đun đào tạo:
| MÃ MÔN HỌC, MÔ ĐUN |
TÊN MÔN HỌC, MÔ ĐUN | THỜI GIAN CỦA MÔN HỌC, MÔĐUN (GIỜ) | ||
| TỔNG SỐ | TRONG ĐÓ | |||
| LÝ THUYẾT | THỰC HÀNH | |||
| MH 01 | Pháp luật về đường sắt | 40 | 40 | 0 |
| MĐ 02 | Tuần đường, cầu, hầm | 120 | 40 | 80 |
|
| Tổng cộng | 160 | 80 | 80 |
III. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHỨC DANH NHÂN VIÊN GÁC ĐƯỜNG NGANG, CẦU CHUNG, HẦM
1. Mục tiêu: Trang bị cho học viên hệ thống kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của chức danh nhân viên gác đường ngang, cầu chung, hầm.
2. Đối tượng tuyển sinh:
a) Công dân Việt ;
b) Tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương và trúng tuyển kỳ xét tuyển do cơ sở đào tạo tổ chức;
c) Đủ tiêu chuẩn sức khỏe tuyển sinh theo quy định của Bộ Y tế;
d) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng;
đ) Không trong thời gian thi hành án hình sự.
3. Thời gian và phân phối thời gian của khóa học
a) Thời gian của khóa học: 6 tháng.
b) Phân phối thời gian của khóa học:
| TT | CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG KHÓA HỌC | PHÂN BỔ THỜI GIAN TRONG KHÓA HỌC (TUẦN) |
| I | Thời gian học tập | 24 |
| 1 | Thực học | 22 |
| 2 | Ôn, kiểm tra và thi tốt nghiệp | 2 |
| II | Thời gian cho các hoạt động chung (khai giảng, bế giảng, sơ kết, nghỉ lễ, dự phòng) | 2 |
|
| Tổng cộng | 26 |
4. Danh mục các môn học, mô đun đào tạo:
| MÃ MÔN HỌC, MÔ ĐUN | TÊN MÔN HỌC, MÔ ĐUN | THỜI GIAN CỦA MÔN HỌC, MÔĐUN (GIỜ) | ||
| TỔNG SỐ | TRONG ĐÓ | |||
| LÝ THUYẾT | THỰC HÀNH | |||
| MH 01 | Vẽ kỹ thuật | 60 | 60 | 0 |
| MH 02 | An toàn lao động | 30 | 30 | 0 |
| MH 03 | Cấu tạo đường sắt, cầu chung, hầm | 45 | 45 | 0 |
| MH 04 | Pháp luật về đường sắt | 70 | 30 | 40 |
| MĐ 05 | Gác đường ngang, cầu chung, hầm | 605 | 45 | 560 |
|
| Tổng cộng | 810 | 210 | 600 |
IV. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CÁC CHỨC DANH KHÁC (NHÂN VIÊN ĐIỀU ĐỘ CHẠY TÀU, TRƯỞNG TÀU, TRƯỞNG DỒN, TRỰC BAN CHẠY TÀU GA)
Thực hiện theo Quyết định số 48/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 02 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề “Điều hành chạy tàu hỏa”.
V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH
1. Các cơ sở đào tạo căn cứ vào chương trình đào tạo trên xây dựng và phê duyệt các chương trình chi tiết của các môn học, mô đun đào tạo nghề. Khi xây dựng các chương trình chi tiết phải bám sát mục tiêu từng bài, chương và mục tiêu của từng môn học, mô đun đào tạo nghề.
2. Thời gian học lý thuyết 1 giờ là 45 phút, học thực hành 1 giờ là 60 phút, 1 tuần học không quá 30 giờ lý thuyết hoặc 40 giờ thực hành.
3. Thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp thực hiện theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 24 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề hệ chính quy.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!