• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2673/QĐ-UBND HCM 2023 Kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực đảm bảo cung ứng các ngành trên địa bàn

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 14/06/2024 15:53 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2673/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Dương Anh Đức
Trích yếu: Về ban hành Kế hoạch đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đảm bảo cung ứng, nhu cầu tái cơ cấu các ngành, lĩnh vực kinh tế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/06/2023
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2673/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2673/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2673/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ký
bởi:
Trung
tâm
công
báo
Email:
ttcb.
vn
Cơ
quan:
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh
Thời
gian
ký:
27.07.2023
16:31:55
+07:00
CÔNG
BÁO/Số
130+131/Ngày 01-8-2023
35
PHẦN
VĂN
BẢN
KHÁC
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ
ỦY
BAN
NHÂN DÂN
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
THÀNH
PHỐ
HỒ
CHÍ
MINH
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Số:
2673/QĐ-UBND
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh,
ngày
29
tháng
6
năm
2023
QUYÉT ĐỊNH
về
ban
hành
Kế
hoạch
đào
tạo,
nâng
cao
chất
lượng
nguồn
nhân
lực
đảm
bảo
cung
ứng,
nhu
cầu
tái
cơ
cấu
các
ngành,
lĩnh
vực
kinh
tế
trên
địa
bàn
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh đến
năm
2025,
định
hướng
đến
năm
2030
CHỦ
TỊCH
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
THÀNH
PHỐ
HỒ
CHÍ
MINH
Căn
cứ
Luật
Tổ
chức
chính
quyên
địa
phương
ngày
19
tháng
6 năm
2015;
Luật
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điêu
của
Luật
Tổ
chức
Chính
phủ
và
Luật
Tổ
chức
chính
quyên
địa
phương
ngày
22
tháng
11
năm
2019;
Căn
cứ
Nghị
định
số
61/2015/NĐ-CP
ngày
09
tháng
7
năm
2015
của
Chính
phủ
vê
chính
sách
hỗ
trợ
tạo
việc
làm
và
quỹ
quốc gia
vê
việc
làm;
Căn
cứ
Nghị
định
số
80/2021/NĐ-CP
ngày
26
tháng
8
năm
2021
của
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
và
hướng
dẫn
thi
hành một
số
điêu
của
Luật
Hỗ
trợ
doanh
nghiệp
nhỏ
và
vừa;
Căn
cứ
Quyết
định
số
2239/QĐ-TTg
ngày
30
tháng
12
năm
2021
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
phê
duyệt
Chiến
lược
phát
triển
giáo
dục
nghê
nghiệp
giai
đoạn
2021
-
2030,
tầm
nhìn
đến
năm
2045;
Căn
cứ
Nghị
quyết
số
08/NQ-HĐND
ngày
08
tháng
7
năm
2022
của
Hội
đồng
nhân
dân
Thành
phố
vê
Ban
hành
danh
mục
dịch
vụ
sự
nghiệp
công
sử
dụng
ngân
sách
nhà
nước
trong
lĩnh
vực
giáo
dục
nghê
nghiệp
tại
Thành
phố Hồ
Chí
Minh;
36
CÔNG
BÁO/Số
130+131/Ngày 01-8-2023
Căn
cứ
Quyết
định
số
132/QĐ-UBND
ngày
11
tháng
01
năm
2022
của
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
về
ban
hành
Chương
trình
phục
hồi
và
phát triển
kinh
tế
-
xã
hội
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh
giai
đoạn
2022
-
2025;
Căn
cứ
Quyết
định
số
1606/QĐ-UBND
ngày
13
tháng
5
năm
2022
của
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
về
ban
hành Chương
trình
đào
tạo
nguồn
nhân
lực
chất
lượng
cao
trên
địa
bàn
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh
đến năm
2025;
Căn
cứ
Quyết
định
số
2426/QĐ-UBND
ngày
05
tháng
7
năm
2021
của
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
về
ban
hành
Đề
án
Tổng
thể
đào
tạo
nhân
lực
trình
độ
quốc
tế
(08
ngành:
1.
Công
nghệ
thông
tin
-
truyền
thông;
2.
Cơ
khí
-
Tự
động
hóa;
3.
Trí
tuệ
nhân
tạo;
4.
Quản
trị
doanh
nghiệp;
5.
Tài
chính
-
Ngân
hàng;
6.
Y
tế;
7.
Du
lịch;
8.
Quản
lý
đô
thị)
giai
đoạn
2020
-
2035
và
Đại
học
chia
sẻ;
Theo
đề
nghị
của
Giám
đốc
Sở
Lao
động
-
Thương
binh
và
Xã
hội
tại
Tờ
trình
số
12323/TTr-SLĐTBXH-GDNN
ngày
06
tháng
6
năm
2023.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều
1.
Ban
hành
kèm
theo
Quyết định
này
Kế
hoạch
đào
tạo,
nâng
cao
chất
lượng
nguồn
nhân
lực
đảm
bảo
cung
ứng,
nhu cầu
tái
cơ
cấu
các
ngành,
lĩnh
vực
kinh
tế
trên
địa
bàn
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh
đến
năm
2025,
định
hướng
đến
năm
2030.
Điều
2.
Quyết
định
này
có
hiệu
lực
kể
từ
ngày
ký.
Điều
3.
Chánh
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố,
Giám
đốc
Sở
Lao
động
-
Thương
binh
và
Xã
hội,
Giám
đốc
Sở
Giáo
dục
và
Đào
tạo,
Giám
đốc
Sở
Tài
chính,
Giám
đốc
Sở
Kế
hoạch
và
Đầu
tư,
Giám
đốc
Kho
bạc
Nhà
nước
Thành
phố,
Thủ
trưởng
các
sở,
ban, ngành
Thành
phố,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
thành
phố
Thủ
Đức,
các
quận,
huyện,
Hội
đồng
Hiệu
trưởng
các
Trường
Đại
học,
Hội
đồng
Hiệu
trưởng
các
Trường Cao
đẳng
và
Trung
cấp
trên
địa
bàn
Thành
phố
và
các
cơ
quan,
đơn
vị
có
liên
quan
chịu
trách
nhiệm
thi
hành
Quyết
định
này./.
KT.
CHỦ
TỊCH
PHÓ
CHỦ
TỊCH
Dương
Anh
Đức
CÔNG
BÁO/Số
130+131/Ngày 01-8-2023
37
ỦY
BAN
NHÂN DÂN
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
THÀNH
PHỐ
HỒ
CHÍ
MINH
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
KẾ
HOẠCH
Đào tạo,
nâng
cao
chất
lượng
nguồn
nhân
lực
đảm
bảo
cung
ứng,
nhu
cầu
tái
cơ
cấu
các
ngành,
lĩnh
vực
kinh
tế
trên
địa
bàn
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh
đến
năm
2025,
định
hướng
đến
năm
2030
(Kèm
theo
Quyết
định
số
2673/QĐ-UBND
ngày
29
tháng
6
năm
2023
của
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố Hồ
Chí
Minh)
I.
MỤC
TIÊU
1.
Mục
tiêu
chung
1.1.
Đào
tạo
nguồn
nhân
lực
đáp
ứng
nhu
cầu
thị
trường
lao
động
và
yêu
cầu
chuyển
dịch
cơ
cấu
kinh
tế
của
Thành
phố. Tập
trung
đẩy
mạnh
đào
tạo
nhân
lực
trình
độ
cao,
theo
hướng
hiện
đại
hóa
và
hội
nhập
quốc
tế
nhằm
đáp
ứng
nhu cầu
phát
triển
kinh
tế
-
xã
hội.
Cung
cấp
nguồn
nhân
lực
sau
đào
tạo
có
chất
lượng
cho
Thành
phố
và
các
địa
phương
trong
khu
vực
Nam
Bộ.
1.2.
Gắn
kết
chặt chẽ
với
Đề
án
Tổng
thể
đào
tạo
nhân
lực
trình
độ
quốc
tế
(08
ngành:
1.
Công
nghệ
thông
tin
-
truyền
thông;
2.
Cơ
khí
-
Tự
động
hóa;
3.
Trí
tuệ
nhân
tạo;
4.
Quản
trị
doanh
nghiệp;
5.
Tài
chính
-
Ngân
hàng;
6.
Y
tế;
7.
Du
lịch;
8.
Quản
lý
đô
thị)
giai
đoạn
2020
-
2035
và
Đại
học chia
sẻ
ban
hành
kèm
theo
Quyết
định số
2426/QĐ-UBND
ngày
05
tháng
7
năm
2021
của
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố;
tạo
sự
kết
nối
giữa
đào
tạo,
nâng
cao
chất
lượng
nguồn
nhân
lực
trình
độ
đại
học
và
giáo
dục
nghề
nghiệp.
1.3.
Thực
hiện
hiệu
quả
"Chương
trình
phục
hồi
và
phát
triển
kinh
tế
-
xã
hội
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh
giai
đoạn
2022
-
2025
";
phát
triển
các
ngành
công
nghiệp
công
nghệ
cao,
công
nghiệp
hỗ
trợ
và
các
ngành
công
nghiệp
có
giá
trị
gia
tăng,
thay
đổi
công
nghệ
theo
hướng
thâm
dụng
lao
động
kỹ
năng
và
áp
dụng
quản
trị
tiên
tiến;
tập
trung
phát
triển
đi
vào
chiều
sâu
của
các
phân
ngành
công
nghiệp
ưu
tiên
thuộc
04
ngành
công
nghiệp
trọng
yếu.
1.4.
Lựa
chọn,
đầu
tư
phát
triển
một
số
cơ
sở
giáo
dục
nghề
nghiệp
công
lập
thuộc
Thành
phố
theo
định
hướng
trường
chất
lượng
cao;
xây
dựng
tiêu
chí
đánh
giá,
xếp
38
CÔNG
BÁO/Số
130+131/Ngày 01-8-2023
hạng
cơ sở
giáo
dục
nghề
nghiệp
trên
địa
bàn
Thành
phố
làm
cơ
sở
để
tổ
chức
lại
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập,
khuyến
khích,
ưu
đãi
trong
thực
hiện
chính
sách
xã
hội
hóa
giáo
dục
nghề
nghiệp.
1.5.
Nâng
tỷ
lệ
lao
động
đang
làm
việc
đã
qua
đào
tạo
đến
cuối
năm
2025
đạt
87%
trong
tổng
số
lao
động
đang
làm
việc
và
đến
năm
2030
đạt
tỷ
lệ
89%.
2.
Mục
tiêu
cụ
thể
2.1.
Về
công
tác
truyền
thông
-
dự
báo
nhu
cầu
-
Nâng
cấp,
hoàn
thiện
Cổng
thông
tin
điện
tử
giáo
dục
nghề nghiệp
Thành
phố
đồng
bộ
với
hệ
thống thông
tin
thị
trường
lao
động
và
cơ
sở
dữ
liệu
về
giáo
dục
nghề
nghiệp.
Triển
khai
nền
tảng
tích
hợp,
kết
nối,
chia
sẻ
dữ
liệu
với
các
cơ
sở
dữ
liệu quốc
gia,
trung
tâm
điều
hành
Thành
phố
thông
minh.
-
Phát
triển
công
tác
dự
báo
nhu
cầu
nhân
lực
theo
định
hướng hiện
đại,
áp
dụng
hiệu
quả
các phương
thức
dự
báo
tiên tiến
trên
thế
giới
để
đưa
ra
báo
cáo
kết
quả
phân
tích,
đánh
giá,
dự
báo chính
xác
tình
hình
cung
-
cầu
lao
động
của
Thành
phố
trong
ngắn
hạn,
trung
hạn
và
dài
hạn.
-
Công
tác
truyền
thông
thực
hiện
thường
xuyên,
đa
dạng
để
phụ
huynh,
học
sinh
của
Thành
phố
đánh
giá
đúng
về
vị
trí,
vai
trò
của
nguồn
nhân
lực
sau
tốt
nghiệp
giáo
dục
nghề
nghiệp.
-
Công
tác
hướng
nghiệp,
phân
luồng
học
sinh
được
triển
khai
thực
hiện
sớm
nhằm
giúp
học
sinh
có
thể
phân
biệt,
xác
định
sở
trường,
sở
thích
của
bản
thân
để
hướng
đến
nghề
nghiệp
trong
tương
lai.
Nghiên
cứu,
thí
điểm
việc
phối
hợp
giữa
trường
trung
học
phổ
thông
và
cơ
sở
giáo
dục
nghề
nghiệp
trong
công
tác
tổ
chức
triển
khai
nội
dung
hướng
nghiệp
của
chương
trình
giáo
dục
phổ
thông
ban
hành
kèm
theo
Thông
tư
số
32/2018/TT-BGDĐT
ngày
26
tháng
12
năm
2018
của
Bộ
Giáo
dục
và
Đào
tạo.
2.2.
Về
chất
lượng
người
học
sau
tốt
nghiệp
-
100%
người
học
tốt
nghiệp
đạt
chuẩn
đầu
ra
kể
cả
chuẩn
trình
độ
ngoại
ngữ,
tin
học,
kỹ
năng
mềm
để
sẵn
sàng
tham
gia
vào
thị
trường
lao
động.
-
Có
từ
80%
trở
lên
người
học
ở
các
ngành
trọng
điểm
đều
được
kiến
tập,
thực
tập trước
khi
tốt
nghiệp.
-
Có
từ
80%
trở
lên
sinh
viên
tốt
nghiệp
đều
có
việc
làm
phù
hợp
với
chuyên
CÔNG
BÁO/Số
130+131/Ngày 01-8-2023
39
ngành
được
đào
tạo.
2.3.
Về
hội
nhập
quốc
tế
-
100%
cơ
sở
giáo
dục
nghề
nghiệp
đào
tạo các
ngành
trọng
điểm
cấp
độ
quốc
tế
và
khu
vực
ASEAN
có
khai
thác
và
sử dụng
các
chương
trình
đào
tạo,
học
liệu
mở
được
chia
sẻ
trực
tuyến
bởi
các
cơ sở giáo dục
nghề
nghiệp
có
uy
tín
trên
thế
giới.
-
100%
cơ
sở
giáo
dục
nghề
nghiệp
đào
tạo các
ngành
trọng
điểm
cấp
độ
quốc
tế
và
khu
vực
ASEAN
có
hoạt
động
trao
đổi
giảng
viên,
sinh
viên
với
các
cơ
sở
giáo
dục
nghề
nghiệp
trong
khu
vực
và
trên
thế
giới.
2.4.
về
nghiên
cứu
khoa
học,
chuyển
giao
công
nghệ,
hoạt
động
khỏi
nghiệp
-
100%
cơ
sở
giáo
dục
nghề
nghiệp
đào
tạo
các
ngành
trọng
điểm
có
ít
nhất
một
đề
tài
nghiên
cứu
khoa
học
hoặc
chuyển giao
công
nghệ cho
các tổ
chức
trong
và
ngoài
nước.
-
100%
cơ
sở
giáo
dục
nghề
nghiệp
đào
tạo các
ngành
trọng
điểm
tổ
chức
hội
thảo
khoa
học cấp
Thành
phố
ít
nhất
02
năm/01
lần.
-
Định
kỳ
hàng
năm
tổ
chức
các
hoạt
động
đổi
mới
sáng
tạo,
khởi
nghiệp
cho
học
sinh,
sinh
viên
giáo
dục
nghề
nghiệp.
2.5.
Về
chương trình
đào
tạo
-
Tổ
chức
cho
100%
các
cơ
sở
giáo
dục
nghề
nghiệp
công
lập
trên
địa
bàn
Thành
phố
hoàn
thành
công
tác
kiểm
định
chất
lượng;
khuyến
khích
các
cơ
sở
giáo
dục
nghề
nghiệp
tư
thục
hoàn
thành
công
tác
kiểm
định
chất
lượng.
Đến
năm
2025,
có
ít
nhất
30%
và
đến
năm
2030
có
ít
nhất
50%
chương
trình
đào
tạo
các
nghề thuộc
các
lĩnh
vực
trọng
điểm
được
kiểm
định
chất
lượng
tại
các
cơ
sở
giáo
dục
nghề
nghiệp
công
lập
thuộc
Thành
phố.
-
Tổ
chức
kiểm
định
chất
lượng
cơ
sở
giáo
dục
nghề
nghiệp,
chương
trình
đào
tạo
theo
các
chuẩn
quốc
tế
và
khu
vực
ASEAN
cho
ít
nhất
10%
cơ sở
giáo
dục
nghề
nghiệp
công
lập
thuộc
Thành
phố
đến năm
2025
và
ít
nhất
30%
cơ
sở
giáo
dục
nghề
nghiệp
công
lập
thuộc
Thành
phố
vào
năm
2030.
Khuyến
khích các
cơ
sở
giáo
dục
nghề
nghiệp
tư
thục
tự
thực
hiện
kiểm
định
chất
lượng.
-
Lựa
chọn,
thí
điểm
tổ
chức
liên
kết
đào
tạo
giữa
nhà
trường
và
doanh
nghiệp
đối
với
các nội
dung:
chương
trình,
giáo
trình
đào
tạo, thời
gian
thực
hành
tại
doanh
nghiệp,
với
tiêu
chí
đào
tạo
50%
thời
lượng
lý
thuyết
và
thực
hành
cơ
bản
tại
cơ
sở
40
CÔNG
BÁO/Số
130+131/Ngày 01-8-2023
giáo
dục
nghề nghiệp;
50%
thời
lượng
thực
hành
chuyên
sâu
tại
các
doanh
nghiệp.
Khuyến khích các
cơ
sở
giáo
dục
nghề
nghiệp
tư
thục
vận
hành
mô
hình
này
trong
việc
đào
tạo
tại
đơn
vị.
-
Lựa
chọn,
thí
điểm
tổ
chức
mô hình
đào
tạo
nghề
kết
hợp
đào
tạo kiến
thức
văn
hóa
trung
học
phổ
thông
tại
02
trung
tâm
Giáo
dục
nghề
nghiệp
-
Giáo
dục
thường
xuyên.
-
Phát
triển
các
chương
trình
đào
tạo
tại
các
cơ
sở
giáo
dục
nghề
nghiệp
trên
địa
bàn
Thành
phố
theo
hướng
mở,
liên
thông
giữa
các
trình
độ
(sơ
cấp
-
trung
cấp
-
cao
đẳng
-
đại
học).
Xây
dựng
tiêu
chuẩn
công
nhận
kết
quả
đào
tạo
giữa
các
cơ
sở
giáo
dục
nghề nghiệp,
giữa
cơ
sở
giáo
dục
nghề
nghiệp
và
cơ
sở
giáo
dục
đại
học,
giúp
người
học
có
điều
kiện
rút
ngắn
thời
gian
đào
tạo,
nhanh
chóng
tham
gia thị
trường
lao
động.
2.6.
Về
cơ
sở
vật
chất
phục
vụ
đào
tạo
-
Tổ
chức
đầu
tư
cơ
sở
vật
chất,
phương
tiện
kỹ
thuật
dạy
học
cho
ít
nhất
03
cơ
sở
giáo
dục nghề
nghiệp
công
lập
thuộc
Thành
phố
từ
nguồn
vốn
đầu
tư
công
trung
hạn
giai
đoạn
2021
-
2025
và
ít
nhất
15
cơ
sở
giáo
dục
nghề
nghiệp
công
lập
thuộc
Thành
phố
từ nguồn
vốn
đầu
tư
công
trung
hạn
giai
đoạn
2025
-
2030.
-
Tổ
chức
đầu
tư
hạ
tầng
số, thiết
bị
thực
tập
số,
phòng
thí
nghiệm,
xưởng
thực
hành
ảo,
phòng
học
thông
minh,
các
thiết
bị
phát
triển
học
liệu số...
phục
vụ
cho
quá trình
chuyển
đổi
số
trong
giáo
dục
nghề
nghiệp.
II.
NỘI
DUNG
KÉ
HOẠCH
1.
Các
lĩnh
vực
trọng
tâm
phát
triển
nguồn
nhân
lực
sau
đào
tạo giáo
dục
nghề
nghiệp
của
Thành
phố
đến
năm
2025,
định
hướng
đến
năm
2030
1.1.
Lĩnh
vực
Công
nghệ
thông
tin
-
truyền
thông:
Trí
tuệ
nhân
tạo
(AI);
Internet
vạn
vật
(IoT);
Dữ
liệu
lớn
(Big
Data);
Học
máy
-
Học
sâu
(Deep
Learning,
Machine
Learning);
GIS;
Kỹ
thuật
máy
tính;
Hệ
thống thông
tin
quản
lý;
Giải pháp
phần
mềm
công
nghệ
thông
tin;
Quản
trị
mạng;
An
ninh
mạng;
Điện
toán
đám
mây;
Công
nghệ
Web.
1.2.
Lĩnh
vực
Cơ
khí
-
Ô
tô:
Kỹ
thuật
gia
công
CNC
(Tiện,
Phay);
Kỹ
thuật
khuôn
mẫu;
Kỹ
thuật
In
3D;
Kỹ
thuật
thiết
kế
công
nghiệp;
Cơ
khí
công
nghiệp;
Kỹ
thuật
đo
lường;
Kỹ
thuật
Hàn;
Công
nghệ
ô
tô;
Công
nghệ
ô
tô
điện;
Công
nghệ
ô
tô
tự
hành.
CÔNG
BÁO/Số
130+131/Ngày 01-8-2023
41
1.3.
Lĩnh
vực
Cơ
điện tử
-
Tự
động
hóa:
Kỹ
thuật
tay
máy
-
người
máy;
Công
nghệ
robot;
Robot
di
động;
Công
nghệ
kỹ
thuật
điều
khiển
tự
động;
Tự
động
hóa
công
nghiệp;
Kỹ
thuật
điện
tử;
Kỹ
thuật
Cơ
điện
tử;
Điện
tử
công
nghiệp;
Kỹ
thuật
điện
công
nghiệp
-
dân
dụng;
Kỹ
thuật
lắp
đặt
điện;
Điều
khiển
công
nghiệp;
Kỹ
thuật
máy
lạnh
và
điều
hòa
không
khí.
1.4.
Lĩnh
vực
Kế
toán
-
Tài
chính
-
Ngân
hàng
-
Quản
trị
doanh
nghiệp:
Tài
chính
doanh
nghiệp;
Tài
chính
-
Ngân
hàng;
Bảo
hiểm;
Kế
toán
doanh
nghiệp;
Kiểm
toán;
Kế
toán
ngân
hàng;
Quản
trị
nhân
sự;
Quản
trị
doanh
nghiệp
vừa
và
nhỏ;
Quản
trị
kinh
doanh.
1.5.
Lĩnh
vựcLogistics:
Quản
lý
kho
cảng
hàng
không;
Quản
lý
kho
cảng
biển;
Quản
lý
kho
lạnh;
Khai
thác
vận
tải
đường
bộ;
Khai
thác
vận
tải
đường
không;
Khai
thác
vận
tải
đường
biển;
Vận
hành
thiết
bị
xếp
dỡ
hàng hóa hàng
hải;
xếp
dỡ
cơ
giới
tổng
hợp;
Chuỗi
Logistics;
Kỹ
thuật
Hệ
thống
Công
nghiệp
(Industrial
System
Engineering),
Quản
lý
Chuỗi
cung
ứng.
1.6.
Lĩnh
vực
Chăm
sóc
sức
khỏe:
Y
học
cổ
truyền;
Kỹ
thuật
dược;
Dược
liệu
dược
học
cổ
truyền;
Điều
dưỡng;
Điều
dưỡng
y
học
cổ
truyền;
Kỹ
thuật
xét
nghiệm
y
học;
Kỹ
thuật
vật
lý
trị
liệu
và
phục
hồi
chức
năng;
Quản
trị
Bệnh
viện.
1.7.
Lĩnh
vực
Du
lịch:
Điều
hành
tour
du
lịch;
Quản
trị
khu
Resort;
Du
lịch
sinh
thái;
Quản
trị
lữ
hành;
Quảng
bá
hình
ảnh;
Hướng
dẫn
du
lịch;
Nghiệp
vụ
nhà
hàng
-
khách
sạn.
1.8.
Lĩnh
vực
Xây
dựng
-
Môi
trường
-
Đô
thị:
Quản
lý
tòa
nhà;
Quản
lý
xây
dựng;
Công
nghệ
kỹ
thuật
xây
dựng;
Công
nghệ
kỹ
thuật
kiến trúc;
Công
nghệ
và
giải
pháp
thi
công;
Bảo
vệ
môi
trường
công
nghiệp;
Xử
lý
nước
thải;
Năng
lượng
tái
tạo;
Bảo
trì
hệ
thống
hạ
tầng
đô
thị;
Cấp
thoát
nước
(Cơ
sở
hạ
tầng).
2.
Giải
pháp
thực
hiện
2.1.
Công
tác
truyền
thông
Đa
dạng
hóa
trong
công
tác
truyền
thông
ở
lĩnh
vực
giáo
dục
nghề
nghiệp
bằng
các
hình
thức
như:
tuyên
truyền
trên
các
phương
tiện
thông
tin
đại
chúng (phát
thanh,
truyền
hình,
báo
chí),
truyền
thông
qua
mạng
viễn
thông
và
internet,
tổ
chức
các
sự
kiện
về
giáo
dục
nghề
nghiệp
(hội
thi,
hội
diễn,
hội
thao,
lễ
tuyên
dương,
ngày
hội
tuyển
sinh
-
hướng
nghiệp)
nhằm
cung
cấp
đầy
đủ,
kịp
thời
các
chủ
trương,
chính
sách
của
Đảng,
Nhà
nước
và
vị
trí,
tầm
quan
trọng
của
nguồn
nhân
lực
sau
tốt
nghiệp
giáo
42
CÔNG
BÁO/Số
130+131/Ngày 01-8-2023
dục
nghề
nghiệp
cho
phụ
huynh,
học
sinh.
-
Thời
gian
thực
hiện:
hàng
năm.
-
Cơ
quan
chủ
trì
thực
hiện:
Sở
Lao
động
-
Thương
binh
và
Xã
hội;
-
Cơ
quan
phối
hợp
thực
hiện:
Sở
Giáo
dục
và
Đào
tạo;
Sở
Thông
tin
và
Truyền
thông.
2.2.
Công
tấc
dự
báo
nhu
cầu
nguồn
nhân
lực,
kết
nối
cung
-
cầu
lao
động
a)
Thu
thập
và
xây
dựng
hệ
thống
cơ
sở
dữ
liệu
lớn
đối
với
nhu
cầu
tuyển
dụng
lao
động,
nhu
cầu
việc
làm,
khả
năng
cung
cứng
nguồn
nhân
lực
sau
đào
tạo
của
các
cơ
sở
giáo
dục
đại
học,
giáo
dục
nghề
nghiệp
trên
địa
bàn
Thành
phố.
Trên
cơ
sở
định
hướng
phát
triển
kinh
tế
-
xã
hội
Thành phố
trung
và
dài
hạn,
áp
dụng
hiệu
quả
các
phương
thức
dự
báo
tiên tiến
trên
thế
giới
để
đưa
ra
báo
cáo
kết
quả
phân
tích,
đánh
giá,
dự
báo chính
xác tình
hình
cung
-
cầu
lao
động
của
Thành
phố
trong
ngắn
hạn,
trung
hạn
và
dài
hạn.
-
Thời
gian
thực
hiện:
hàng
năm.
-
Cơ
quan
chủ
trì
thực
hiện:
Sở
Lao
động
-
Thương
binh
và
Xã
hội;
-
Cơ
quan
phối
hợp
thực
hiện:
Trường
Đại
học
Quốc
gia
Thành
phố.
b)
Tổ
chức
định
kỳ
các
sàn
giao
dịch
việc
làm,
ngày
hội việc
làm
theo
các
lĩnh
vực
đào
tạo trọng
điểm
của
Thành
phố.
Xây
dựng
kế
hoạch
gắn
kết
giữa
doanh
nghiệp
và
cơ
sở
giáo
dục
nghề
nghiệp
để
đào
tạo,
cung
ứng
nguồn
nhân
lực
kịp
thời,
có
chất
lượng,
đáp
ứng
yêu
cầu
công
việc
ngay
khi
tốt
nghiệp.
-
Thời
gian
thực
hiện:
hàng
năm.
-
Cơ
quan
chủ
trì
thực
hiện:
Sở
Lao
động
-
Thương
binh
và
Xã
hội;
-
Cơ
quan
phối
hợp
thực
hiện:
Sở
Du
lịch;
Sở
Công
thương;
Sở
Y
tế;
Sở
Xây
dựng;
Sở
Thông
tin
và
Truyền
thông;
Hiệp
hội
Doanh
nghiệp
Thành
phố.
2.3.
Công
tác
định
hướng,
phân
luồng
học
sinh
bậc
trung
học
a)
Tổ
chức
các
hoạt
động
định
hướng
nghề
nghiệp
cho
học
sinh
trung
học
cơ sở
ngay
từ
lớp
8
nhằm
giúp
cho
học
sinh
có
thể
phân
biệt,
xác
định
sở
trường,
sở
thích
của
bản
thân
để
hướng
đến
nghề
nghiệp
trong
tương
lai;
qua
đó,
học
sinh
có
thể
nhận
thức
sớm
về
nghề
nghiệp
của
bản
thân
để
lựa
chọn
phương
hướng
học
tập
(tự
nhiên,
xã
hội,...)
và
lựa
chọn
lộ
trình
học
tập
sau
khi
tốt
nghiệp
bậc
trung
học
cơ
sở.
CÔNG
BÁO/Số
130+131/Ngày 01-8-2023
43
-
Thời
gian
thực
hiện:
hàng
năm.
-
Cơ
quan
chủ
trì
thực
hiện:
Sở
Giáo
dục
và
Đào
tạo;
-
Cơ
quan
phối
hợp
thực
hiện:
Sở
Lao
động
-
Thương
binh
và
Xã
hội;
các
cơ
sở
giáo
dục
nghề
nghiệp;
các
trường
trung
học
phổ
thông.
b)
Thí
điểm
việc
phối
hợp
giữa
trường
trung
học
phổ
thông
và
cơ sở
giáo
dục
nghề
nghiệp
trong
công
tác
tổ
chức
triển
khai
nội
dung
hướng
nghiệp
của
chương
trình
giáo
dục phổ
thông
ban
hành
kèm
theo
Thông
tư
số
32/2018/TT-BGDĐT
ngày
26
tháng
12
năm
2018
của
Bộ
Giáo
dục
và
Đào
tạo
bằng
các
hình
thức
như:
trải
nghiệm
thực
tế
học
nghề
tại
các
cơ
sở
giáo
dục
nghề nghiệp;
giải đáp
-
tư
vấn
các
thắc
mắc
trong
việc
chọn
nghề
phù
hợp
với
năng
lực
của
mỗi
học
sinh;
tổ
chức
giảng
dạy
một mô-đun
thực
hành
đơn
giản
với
thời
lượng
khoảng
02
tiết/tuần
tại
các
cơ
sở
giáo
dục
nghề
nghiệp
để
học
sinh
có
thể
nhận
thức
được
thực
tế
sản
xuất
khi
tham
gia
thị
trường
lao
động.
Kết
thúc
thời
gian
thí
điểm,
tổ
chức
triển
khai
rộng
khắp
trên
địa
bàn
Thành
phố.
-
Thời
gian
thực
hiện
thí
điểm:
năm
học
2024
-
2025.
-
Cơ
quan
chủ
trì
thực
hiện:
Sở
Giáo
dục
và
Đào
tạo;
-
Cơ
quan
phối
hợp
thực
hiện:
Sở
Lao
động
-
Thương
binh
và
Xã
hội.
2.4.
Phát
triển
cơ
sở
vật
chất, phương
tiện
kỹ
thuật
dạy
học
và
công
tác
chuyển
đổi
số
trong
các
cơ
sở
giáo
dục
nghề
nghiệp
a)
Tổ
chức
lựa
chọn
và
đầu
tư
cơ
sở
vật
chất,
phương tiện
kỹ
thuật
dạy
học
cho
03
cơ
sở
giáo
dục
nghề
nghiệp
công
lập
thuộc
Thành
phố
từ
nguồn
vốn
đầu
tư
công
trung
hạn
giai
đoạn
2021
-
2025
và
cho
15
cơ sở
giáo
dục
nghề
nghiệp
công
lập
thuộc
Thành
phố
từ
nguồn
vốn
đầu
tư
công
trung
hạn
giai
đoạn
2026
-
2030
theo
định
hướng
hiện
đại,
rút
ngắn
khoảng
cách
với
thực
tế
sản
xuất.
-
Đơn
vị
chủ
trì
thực
hiện:
Sở
Lao
động
-
Thương
binh
và
Xã
hội.
-
Đơn
vị
phối
hợp
thực
hiện:
Sở
Kế
hoạch
và
Đầu
tư; các
sở,
ngành,
Ủy
ban
nhân
dân
quận,
huyện,
thành
phố
Thủ
Đức
được
giao
quản
lý
cơ
sở
giáo
dục
nghề
nghiệp
công
lập
trực
thuộc
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố.
b)
Tổ
chức
đầu
tư
hạ
tầng
số,
thiết
bị
thực
tập
số,
phòng
thí
nghiệm,
xưởng
thực
hành
ảo,
phòng
học
thông
minh,
các
thiết
bị
phát
triển
học
liệu
số
phục
vụ
cho
quá
trình
chuyển
đổi
số
giáo
dục
nghề
nghiệp.
Nâng
cấp,
hoàn
thiện
Cổng
thông
tin
điện
44
CÔNG
BÁO/Số
130+131/Ngày 01-8-2023
tử
giáo
dục nghề
nghiệp
Thành
phố
đồng
bộ
với
hệ
thống thông
tin
thị
trường
lao
động
và
cơ sở
dữ
liệu
về
giáo
dục
nghề
nghiệp.
Triển
khai
nền
tảng
tích
hợp,
kết
nối,
chia
sẻ
dữ
liệu
với
các
cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia,
trung
tâm
điều
hành
Thành phố
thông
minh
-
Đơn
vị
chủ
trì
thực
hiện:
Sở
Lao
động
-
Thương
binh
và
Xã
hội.
-
Đơn
vị
phối
hợp
thực
hiện:
Sở
Thông
tin
và
Truyền
thông;
Đại
học
Quốc
gia
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh.
b)
Tổ
chức
lựa
chọn
và
đầu
tư
cơ
sở
vật
chất,
phương
tiện
kỹ
thuật
dạy
học
cho
02
Trung
tâm
Giáo
dục
nghề
nghiệp
-
Giáo
dục
thường
xuyên
để
thực
hiện
thí
điểm
tổ
chức
đào
tạo nghề
kết
hợp
đào
tạo
kiến
thức
văn
hóa
trung
học
phổ
thông
theo
mô
hình
đào
tạo
nghề
ngắn
hạn
của
Đức.
-
Thời
gian
thực
hiện:
năm
2024.
-
Đơn
vị
chủ
trì
thực
hiện:
Sở
Giáo
dục
và
Đào tạo.
-
Đơn
vị
phối
hợp
thực
hiện:
Sở
Lao
động
-
Thương
binh
và
Xã
hội;
Sở
Kế
hoạch
và
Đầu
tư;
Ủy
ban
nhân
dân
quận,
huyện,
thành
phố
Thủ
Đức.
2.5.
Phất
triển
chương
trình
đào tạo
đáp
ứng
nhu
cầu
thị
trường
lao
động
và
yêu
cầu
chuyển
dịch
cơ
cấu
kinh
tế
của
Thành
phố
a)
Xây
dựng,
cập
nhật
chuẩn
đầu
ra
theo
Khung
trình
độ
quốc
gia
Việt
Nam
có
tham
chiếu
các
chuẩn
khu
vực
và
quốc
tế.
Đổi
mới
quy
trình,
phương
pháp
phát
triển
chương
trình
đào
tạo
theo
hướng
mở,
linh
hoạt,
liên
thông
dựa
trên
mô
đun,
tín
chỉ
và
các
quy
đổi
tương
đương,
đáp
ứng
chuẩn
đầu
ra
và
khối
lượng
học
tập
tối
thiểu.
Phát
triển
chương
trình
đào
tạo
các
ngành,
nghề theo
các
lĩnh
vực
trọng
tâm
phát
triển
nguồn
nhân
lực
sau
đào
tạo
giáo
dục
nghề
nghiệp
của
Thành
phố
đến
năm
2025,
định
hướng
đến
năm
2030,
trong
đó
quan
tâm
ứng
dụng
công
nghệ
mới,
kỹ năng
tương
lai.
-
Thời
gian
thực
hiện:
Hàng
năm.
-
Đơn
vị
chủ
trì
thực
hiện:
Sở
Lao
động
-
Thương
binh
và
Xã
hội.
-
Đơn
vị
phối
hợp
thực
hiện:
Hiệp
hội
Doanh
nghiệp
Thành
phố.
b)
Tổ
chức
công
tác
kiểm
định
chất
lượng
cho
các
cơ sở
giáo
dục
nghề
nghiệp
công
lập
trên
địa
bàn
Thành
phố
theo tiêu
chuẩn
quy
định
của
Bộ
Lao
động
-
Thương
binh
và
Xã
hội.
Khuyến
khích
các
cơ
sở
giáo
dục
nghề
nghiệp
tư
thục
hoàn
thành
CÔNG
BÁO/Số
130+131/Ngày 01-8-2023
45
công
tác
kiểm
định
chất
lượng.
Đến
năm
2025
có
ít
nhất
30%
và
đến
năm
2030
có
ít
nhất
50%
chương
trình
đào
tạo các
nghề thuộc
các
lĩnh
vực
trọng
điểm
được
kiểm
định
chất
lượng
tại
các
cơ
sở
giáo
dục
nghề
nghiệp
công
lập
thuộc
Thành
phố.
-
Thời
gian
thực
hiện:
Hàng
năm.
-
Đơn
vị
chủ
trì
thực
hiện:
Sở
Lao
động
-
Thương
binh
và
Xã
hội.
-
Đơn
vị
phối
hợp
thực
hiện:
Các
sở,
ngành,
Ủy
ban
nhân
dân
quận,
huyện,
thành
phố
Thủ
Đức được
giao
quản lý
cơ
sở
giáo
dục
nghề
nghiệp
công
lập
trực
thuộc
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố.
c)
Tổ
chức
kiểm
định
chất
lượng
cơ
sở
giáo
dục
nghề
nghiệp,
chương
trình
đào
tạo theo
các
chuẩn
quốc
tế
và
khu
vực
ASEAN
cho
ít
nhất
10%
cơ
sở
giáo
dục
nghề
nghiệp
công
lập
thuộc
Thành
phố
đến
năm
2025
và
ít
nhất
30%
cơ
sở
giáo
dục
nghề
nghiệp
công
lập
thuộc
Thành
phố
vào
năm
2030. Khuyến
khích các
cơ
sở
giáo
dục
nghề
nghiệp
tư
thục
tự
thực
hiện
kiểm
định
chất
lượng.
-
Thời
gian
thực
hiện:
Hàng
năm.
-
Đơn
vị
chủ
trì
thực
hiện:
Sở
Lao
động
-
Thương
binh
và
Xã
hội.
-
Đơn
vị
phối
hợp
thực
hiện:
Các
sở,
ngành,
Ủy
ban
nhân
dân
quận,
huyện,
thành
phố
Thủ
Đức
được
giao
quản
lý
cơ
sở
giáo
dục
nghề
nghiệp
công
lập
thuộc
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố.
d)
Phát
triển
các
chương
trình
đào
tạo
tại
các
cơ
sở
giáo
dục
nghề
nghiệp
trên
địa
bàn
Thành
phố
theo
hướng
mở, liên
thông
giữa
các
trình
độ
(sơ
cấp
-
trung
cấp
-
cao
đẳng
-
đại
học).
Xây
dựng
tiêu
chuẩn
công
nhận
kết
quả
đào
tạo
giữa
các
cơ
sở
giáo
dục
nghề nghiệp,
giữa
cơ sở
giáo
dục
nghề
nghiệp
và
cơ
sở
giáo
dục
đại
học,
giúp
người
học
có
điều
kiện
rút
ngắn
thời
gian đào
tạo.
-
Đơn
vị
chủ
trì
thực
hiện:
Sở
Lao
động
-
Thương
binh
và
Xã
hội.
-
Đơn
vị
phối
hợp
thực
hiện:
Hội
đồng
Hiệu
trưởng
các
Trường
Đại
học
trên
địa
bàn
Thành
phố;
Hội
đồng
Hiệu
trưởng
các
Trường Cao
đẳng
và
Trung
cấp
trên
địa
bàn
Thành
phố.
đ)
Lựa
chọn,
thí
điểm
tổ
chức
liên
kết đào
tạo
giữa
nhà
trường
và
doanh
nghiệp
theo
mô
hình
"đào
tạo
song
hành",
với
tiêu
chí
đào
tạo
50%
thời
lượng
lý
thuyết
và
thực
hành
cơ
bản
tại
cơ
sở
giáo
dục
nghề nghiệp;
50%
thời
lượng
thực
hành
chuyên
sâu
tại
các
doanh
nghiệp.
Khuyến
khích
các
cơ
sở
giáo
dục
nghề
nghiệp
tư
thục
vận
46
CÔNG
BÁO/Số
130+131/Ngày 01-8-2023
hành
mô
hình
này
trong
việc
đào
tạo
tại
đơn
vị. Kết
thúc
thí
điểm,
tổ
chức
triển
khai
rộng
khắp
trên
địa
bàn Thành
phố.
-
Thời
gian
thực
hiện
thí
điểm:
01
khóa
học,
bắt
đầu
từ
năm
2024.
-
Đơn
vị
chủ
trì
thực
hiện:
Sở
Lao
động
-
Thương
binh
và
Xã
hội.
-
Đơn
vị
phối hợp
thực
hiện:
Sở
Công
Thương;
Sở
Kế hoạch
và
Đầu
tư;
Hiệp
hội
Doanh
nghiệp
Thành
phố.
e)
Lựa
chọn,
thí
điểm
tổ
chức
đào
tạo
nghề
kết
hợp
đào
tạo
kiến
thức
văn
hóa
trung
học
phổ
thông
theo
mô
hình
đào
tạo
nghề
ngắn
hạn
của
Đức
tại
02
Trung
tâm
Giáo
dục
nghề nghiệp
-
Giáo
dục
thường
xuyên.
Kết
thúc
thí
điểm,
tổ
chức
triển
khai
rộng
khắp
trên
địa
bàn
Thành
phố.
-
Thời
gian
thực
hiện
thí
điểm:
01
khóa
học,
bắt
đầu
từ
năm
học
2024
-
2025.
-
Đơn
vị
chủ
trì
thực
hiện:
Sở
Lao
động
-
Thương
binh
và
Xã
hội
(đối
với
hoạt
động
giáo
dục
nghề
nghiệp);
Sở
Giáo
dục
và
Đào
tạo
(đối
với
hoạt
động
giáo
dục).
-
Đơn
vị
phối
hợp
thực
hiện:
Ủy
ban
nhân
dân
các
quận,
huyện,
thành
phố
Thủ
Đức.
2.6.
Công
tấc
nghiên
cứu
khoa
học
-
chuyển
giao
công
nghệ
-
Khởi
nghiệp
trong
hoạt
động
giáo
dục
nghề
nghiệp
a)
Đẩy
mạnh
hoạt
động
nghiên
cứu
khoa
học,
chuyển
giao
công
nghệ
tại
các
cơ
sở
giáo
dục
nghề
nghiệp
trên
địa
bàn
Thành
phố.
Thực
hiện
các
hoạt
động
chế
tạo
đồ
dùng
dạy
học,
cải
tiến
-
nâng
cấp
các
mô
hình,
thiết
bị
đào
tạo hiện
có
theo
định
hướng
tích
hợp
các
công
nghệ
hiện
đại
như
AI,
IoT,
BigData,
BlockChain. Tổ
chức
định
kỳ
các
hội
thảo
khoa
học
cấp
trường,
cấp
Thành
phố và
Hội
thảo
khoa
học
có
tính
chất
quốc
tế.
-
Thời
gian
thực
hiện:
Hàng
năm.
-
Đơn
vị
chủ
trì
thực
hiện:
Sở
Lao
động
-
Thương
binh
và
Xã
hội.
-
Đơn
vị
phối
hợp
thực
hiện:
Sở
Khoa
học
và
Công
nghệ;
Sở
Thông
tin
và
Truyền
thông.
b)
Tổ
chức các
hoạt
động
về
đổi
mới
sáng
tạo,
khởi
nghiệp
dành
cho
học
sinh,
sinh
viên
giáo
dục
nghề
nghiệp
nhằm
thúc
đẩy
tinh
thần
khởi
nghiệp
và
tự
tạo
việc
làm
cho
học
sinh,
sinh
viên.
Nâng
cao
năng
lực
cán
bộ,
nhà
giáo
làm
công
tác
hỗ
trợ
học
sinh,
sinh
viên
khởi
nghiệp.
CÔNG
BÁO/Số
130+131/Ngày 01-8-2023
47
-
Thời
gian
thực
hiện:
Hàng
năm.
-
Đơn
vị
chủ
trì
thực
hiện:
Sở
Lao
động
-
Thương
binh
và
Xã
hội.
-
Đơn
vị
phối
hợp
thực
hiện:
Sở
Khoa
học
-
Công
nghệ;
Sở
Thông
tin
và
Truyền
thông;
Hiệp
hội
Doanh
nghiệp
Thành
phố.
2.7.
Phát
triển
đội
ngũ
cán
bộ
quản
lý,
nhà
giáo
các
cơ
sở
giáo
dục
nghề
nghiệp
trên
địa
bàn
Thành
phố
Tổ
chức
đào
tạo,
bồi
dưỡng,
tập
huấn
cho
đội
ngũ
cán
bộ
quản
lý,
nhà
giáo
tại
các
cơ
sở
giáo
dục
nghề
nghiệp
trên
địa
bàn
Thành phố
các
kỹ
năng
nghề
mới,
các
công
nghệ
sản
xuất
hiện
đại
và
các
chương
trình
đào
tạo
được
biên
soạn
mới
theo
nhu cầu
chất
lượng
nguồn
nhân
lực
thị
trường
lao
động.
-
Thời
điểm
thực
hiện:
Hàng
năm.
-
Đơn
vị
chủ
trì
thực
hiện:
Sở
Lao
động
-
Thương
binh
và
Xã
hội.
-
Đơn
vị
phối
hợp
thực
hiện:
Đại
học
Quốc
gia
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh.
2.8.
Tổ
chức
đào
tạo
bổ
sung,
đào tạo
nâng
cao
cho
người
lao
động
đang
làm
việc
trên
địa
bàn
Thành
phố
a)
Linh
hoạt
hóa trong
công
tác
tổ
chức
hoạt
động
giáo
dục
nghề
nghiệp
nhằm
cung
ứng
kịp
thời
nguồn
nhân
lực,
đáp
ứng
nhu
cầu
sản
xuất,
kinh
doanh,
chuyển
dịch
cơ
cấu
kinh
tế
của
Thành
phố.
Tổ
chức
các
hình
thức
đào
tạo
trực
tuyến,
đào
tạo
từ
xa
áp
dụng
công
nghệ
IoT nhằm
tạo
điều
kiện
học
tập
thuận
lợi
cho
người
lao
động.
Triển
khai
các
khóa
huấn
luyện
kỹ
năng
quản
lý
quá
trình
đào
tạo
cho
đội
ngũ
cán
bộ
quản
lý
quá
trình đào
tạo
tại
các doanh
nghiệp.
Xây
dựng
và
tổ
chức
lịch
trình
đánh
giá
kỹ năng
nghề
cho
người
lao
động
đang
làm
việc
tại
các
doanh nghiệp
trên
địa
bàn
Thành
phố,
góp
phần
nâng cao
tỷ
lệ
lao
động
đang
làm
việc
đã
qua
đào
tạo
có
chứng
chỉ,
chứng
nhận.
-
Thời
gian
thực
hiện:
Hàng
năm.
-
Đơn
vị
chủ
trì
thực
hiện:
Sở
Lao
động
-
Thương
binh
và
Xã
hội.
-
Đơn
vị
phối
hợp
thực
hiện:
Ban
Quản
lý
các
Khu
chế
xuất
và
công
nghiệp
Thành phố,
Ban
Quản
lý
Khu
công nghệ
cao
Thành
phố,
Ban
Quản
lý
Khu
nông
nghiệp
công
nghệ
cao
Thành
phố,
Công
ty
Trách
nhiệm
hữu
hạn
Một
thành
viên
Phát
triển
Công
viên
phần
mềm
Quang
Trung,
Ủy
ban
nhân
dân
quận,
huyện,
thành
phố
Thủ
Đức.
48
CÔNG
BÁO/Số
130+131/Ngày 01-8-2023
3.
Chính
sách
của
Thành
phố
3.1.
Áp
dụng
các
chính
sách
về
hỗ
trợ
đào
tạo
nghề:
Chính
sách
hỗ
trợ
đào
tạo
nghề
trình
độ
sơ
cấp,
đào
tạo
dưới
03
tháng
theo
Quyết
định
số
46/2015/QĐ-TTg
ngày
28
tháng
9
năm
2015
của
Thủ
tướng
Chính phủ;
chính
sách
hỗ
trợ
đào
tạo
nghề
đối
với
lao
động
đang
làm
việc
trong các
doanh nghiệp
nhỏ
và
vừa
theo
Nghị
định
số
80/2021/NĐ-CP
ngày
26
tháng 8
năm
2021
của
Chính
phủ;
chính
sách
về miễn,
giảm
học
phí,
hỗ
trợ
chi
phí
học
tập,
giá
dịch
vụ
trong
lĩnh
vực
giáo
dục,
đào
tạo
theo
Nghị
định
số
81/2021/NĐ-CP
ngày
27
tháng
8
năm
2021
của
Chính
phủ.
3.2.
Chế
độ
miễn,
giảm
tiền
thuê
đất
đối
với
các
cơ
sở
thực
hiện
xã
hội
hóa trong
các
lĩnh
vực
giáo
dục
và
đào
tạo,
dạy
nghề,
y
tế,
văn
hóa,
thể dục, thể
thao,
môi
trường,
giám
định
tư
pháp
trên
địa
bàn
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh
(ban
hành
kèm
theo
Quyết
định
số
39/2015/QĐ-UBND
ngày
11
tháng 8
năm
2015
của
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố).
3.3.
Chương
trình
kích
cầu
đầu
tư
của
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh
(ban
hành
kèm
theo
Quyết
định
số
50/2015/QĐ-UBND
ngày
30
tháng
10
năm
2015
của
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố).
3.4.
Đối
với
trường
đạt
chuẩn
trường
chất
lượng
cao
của
Bộ
Lao
động
-
Thương
binh
và
Xã
hội,
trường
được
các tổ
chức
giáo
dục
có
uy
tín
trên
thế
giới
xếp
hạng,
trường
có
ngành,
nghề
đào
tạo
được
tổ
chức
kiểm
định
quốc
tế
đánh giá
đạt
yêu
cầu:
Ưu
tiên
xem
xét,
bố
trí,
giao
đất
hoặc
cho
thuê
đất;
ưu
tiên
trong
việc
đặt
hàng,
giao
nhiệm
vụ
đào
tạo,
nghiên
cứu
khoa
học;
ưu
tiên
trong
việc
đầu
tư
cơ
sở
vật
chất
-
phương
tiện
kỹ
thuật
dạy
học;
ưu
tiên
trong
công
tác
đào
tạo,
bồi
dưỡng
đội
ngũ
cán
bộ
quản
lý,
nhà
giáo
trong
và
ngoài
nước.
III.
KINH
PHÍ
THỰC
HIỆN
Kinh
phí
thực
hiện
các
nội
dung
của
Kế
hoạch
được
sử
dụng
từ
ngân
sách
nhà
nước;
nguồn
thu
hợp
pháp
của
các
cơ
sở
giáo
dục
nghề
nghiệp;
nguồn
kinh
phí
xã
hội
hóa
(nếu
có).
IV.
TỔ
CHỨC THỰC
HIỆN
1.
Sở
Lao
động
-
Thương
binh
và
Xã
hội
-
Là
cơ
quan
đầu
mối,
chủ
trì,
phối
hợp
với
các
sở, ban,
ngành
Thành phố,
Ủy
ban
nhân
dân
quận,
huyện,
thành
phố
Thủ
Đức
triển
khai
thực
hiện
Kế
hoạch
này.
Hàng
năm,
tham
mưu
Ủy
ban
nhân
dân
Thành phố
ban
hành
lồng
ghép
các nội
CÔNG
BÁO/Số
130+131/Ngày 01-8-2023
49
dung
của
Kế
hoạch
vào
Chương
trình
nâng
cao
chất
lượng
giáo
dục
nghề
nghiệp
trên
địa
bàn
Thành
phố.
Định
kỳ
hàng
năm
tổng
hợp,
báo
cáo
kết
quả
thực
hiện
gửi
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
và
cơ
quan
chức
năng
theo
quy
định.
-
Tổ
chức
xây
dựng
kế
hoạch
chi
tiết
thực
hiện
và
dự
toán
kinh
phí
cụ
thể
cho
từng
nội
dung
được
phân
công
chủ
trì
thực
hiện
tại
Mục
II
của
Kế
hoạch.
-
Phối
hợp,
hướng
dẫn
các
cơ
quan,
đơn
vị
để
triển
khai
thực
hiện
có
hiệu
quả
các
nội
dung,
nhiệm
vụ
của
Kế
hoạch.
2.
Sở
Giáo
dục
và
Đào
tạo
-
Tổ
chức
xây
dựng
kế
hoạch
chi
tiết
thực
hiện
và
dự
toán
kinh
phí
cụ
thể
cho
từng
nội dung
được
phân
công
chủ
trì
thực
hiện
tại
Mục
II
của
Kế
hoạch này.
-
Theo
dõi
việc
tổ
chức
thực
hiện
Đề
án
tổng
thể
đào
tạo
nhân
lực
trình
độ
quốc
tế
(08
ngành:
1.
Công
nghệ
thông
tin
-
truyên
thông;
2.
Cơ
khí
-
Tự
động
hóa;
3.
Trí
tuệ
nhân
tạo;
4.
Quản
trị
doanh
nghiệp;
5.
Tài
chính
-
Ngân
hàng;
6.
Y
tê;
7.
Du
lịch;
8.
Quản
lý
đô
thị)
giai
đoạn
2020
-
2035
và
Đại
học
chia
sẻ,
tổng
hợp
các
kết
quả
thực
hiện
nhiệm
vụ
khoa
học
và
công
nghệ
của
các
Đề
án
thành
phần,
chuyển
giao
Sở
Lao
động
-
Thương
binh
và Xã
hội
để
làm
cơ
sở
nghiên
cứu
việc
gắn
kết
Kế
hoạch
này
với
Đề
án
tổng
thể.
3.
Sở
Tài
chính
Phối
hợp
với
Sở
Lao
động
-
Thương
binh
và
Xã
hội
và
các
cơ
quan,
đơn
vị
có
liên
quan
tham
mưu
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
bố
trí
dự
toán
kinh
phí
hàng
năm
để
triển
khai thực
hiện
Kế
hoạch
này
theo
quy
định
của
Luật
Ngân
sách
nhà
nước.
4.
Sở
Kế
hoạch
và
Đầu
tư
-
Chủ
trì,
phối
hợp
với
Sở
Tài
chính
bố
trí
ngân
sách Thành phố
cho
các
dự
án
đầu
tư
công
của
các
cơ
sở
giáo
dục nghề
nghiệp
công
lập
trên
cơ
sở
khả
năng
cân
đối
nguồn
ngân
sách
Thành
phố.
-
Hướng
dẫn
các
cơ
sở
giáo
dục
nghề
nghiệp
thực
hiện
các
hồ
sơ
thủ
tục
đăng
ký
tham
gia
Chương
trình
kích
cầu
đầu
tư
của
Thành phố
để
phát
triển
cơ
sở
vật
chất,
phương
tiện
kỹ
thuật
dạy
học.
5.
Thủ
trưởng
các
sở,
ban,
ngành;
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
các
quận,
huyện,
thành
phố
Thủ
Đức
50
CÔNG
BÁO/Số
130+131/Ngày 01-8-2023
-
Hàng
năm,
xây
dựng
kế
hoạch
chi
tiết
và
dự
toán kinh
phí
cụ
thể
cho
từng
nội
dung
có
liên
quan
tại
Mục
II
của
Kế
hoạch
này;
chỉ
đạo
các
cơ
sở
giáo
dục
nghề
nghiệp
thuộc
thẩm
quyền
quản
lý
triển
khai
các
nội
dung
liên
quan
theo
đúng
quy
định.
-
Tổ
chức
đặt
hàng/giao
nhiệm
vụ
cho
các
cơ
sở
giáo
dục
nghề
nghiệp
trên
địa
bàn
Thành
phố
để
thực
hiện
việc
đào
tạo
nghề
theo
kết
quả
khảo
sát
nhu cầu
của
các
doanh
nghiệp
tại
các
khu
chế
xuất,
khu
công
nghiệp
và
trên
địa
bàn
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh
đảm
bảo
theo
các
quy
định
pháp
luật
hiện
hành.
-
Phân
công
các
bộ
phận
liên
quan
phối
hợp
với
cơ
quan
chủ
trì
thực
hiện
hiệu
quả
các
nội
dung,
chỉ
tiêu
của
Kế
hoạch.
V.
CHẾ
ĐỘ
THÔNG
TIN,
BÁO
CÁO
Căn
cứ
Kế
hoạch
này,
yêu
cầu
các
sở, ban,
ngành,
cơ
quan,
đơn
vị,
Ủy
ban
nhân
dân
quận,
huyện,
thành
phố
Thủ
Đức,
các
cơ
sở
giáo
dục
nghề
nghiệp
trên
địa
bàn
Thành
phố
theo
nhiệm
vụ được
phân
công,
có
trách
nhiệm
xây
dựng
kế
hoạch
và
triển
khai
thực
hiện;
báo
cáo
định
kỳ
hàng
năm
(trước
ngày
30
tháng
11)
gửi
về
Sở
Lao
động
-
Thương
binh
và
Xã
hội
để
tổng
hợp,
báo
cáo
theo
quy
định.
Trong
quá
trình
thực
hiện,
căn
cứ
tình
hình
thực
tế của
Thành
phố
và
đề
xuất của
Sở
Lao
động
-
Thương
binh
và
Xã
hội,
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
sẽ
điều
chỉnh
nội
dung
thực
hiện
và
phân
công
phù
hợp./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2673/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Kế hoạch đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đảm bảo cung ứng, nhu cầu tái cơ cấu các ngành, lĩnh vực kinh tế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2673/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 2673/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×