• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 259/KH-UBND Hà Nội triển khai Đề án tiếng Anh ngôn ngữ thứ hai trong trường học 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 07/07/2026 10:01 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 259/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Vũ Thu Hà
Trích yếu: Triển khai thực hiện Đề án "Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học" trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2035
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 259/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 259/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 259/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Đề án "Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong
trường học" trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030, định
hướng đến năm 2035
Thực hiện Quyết định số 2371/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong
trường học giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2045”; Chương trình hành động
số 05-CTr/TU ngày 12 tháng 01 năm 2026 của Ban Thường vụ Thành ủy Hà Nội
thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị; Kế hoạch số 45/KH-UBND
ngày 29 tháng 01 năm 2026 của UBND thành phố Hà Nội thực hiện Chương trình
hành động số 05-CTr/TU, UBND thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch triển khai
thực hiện Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học” trên địa
bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2035 như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ
thứ hai trong trường học” trên địa bàn thành phố Hà Nội; tạo môi trường học tập, sử
dụng tiếng Anh thường xuyên trong các cơ sở giáo dục; từng bước nâng cao năng
lực sử dụng tiếng Anh của người học, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục;
góp phần phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc
tế và phát triển Thủ đô.
2. Mục tiêu đến năm 2030
a) Hình thành môi trường học tập, sử dụng tiếng Anh trong các cơ sở giáo dục;
mở rộng cơ hội giao tiếp, trải nghiệm, học tập và sử dụng tiếng Anh cho người học
trong các hoạt động giáo dục, văn hóa, thể thao, khoa học, công nghệ và hợp tác quốc
tế. 100% cơ sở giáo dục xây dựng và duy trì môi trường học tập, giao tiếp và sử dụng
tiếng Anh phù hợp với cấp học, trình độ đào tạo và điều kiện thực tiễn của đơn vị.
b) Xây dựng mạng lưới cơ sở giáo dục nòng cốt, cơ sở giáo dục làm điểm;
hình thành đội ngũ chuyên gia, cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên cốt cán hỗ trợ
triển khai Đề án.
c) Đẩy mạnh ứng dụng học liệu số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo và các công
nghệ giáo dục trong quản lý, dạy học, học tập và đánh giá kết quả triển khai Đề án.
d) Từng bước nâng cao năng lực sử dụng tiếng Anh của người học; xây dựng
và triển khai hệ thống tiêu chí, công cụ đánh giá kết quả thực hiện theo từng cấp học,
trình độ đào tạo và từng mức độ triển khai.
259
06
7
2
đ) Phấn đấu:
- 90% cơ sở giáo dục đạt Mức độ 1;
- 35% cơ sở giáo dục đạt Mức độ 2;
- 10% cơ sở giáo dục đạt Mức độ 3.
e) Các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể theo từng cấp học, trình độ đào tạo được quy
định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Kế hoạch này.
3. Định hướng đến năm 2035
Tiếp tục mở rộng phạm vi triển khai, nâng cao chất lượng thực hiện Đề án;
hoàn thiện môi trường sử dụng tiếng Anh trong các cơ sở giáo dục; phát triển đội
ngũ, học liệu số, nền tảng số và các điều kiện bảo đảm; phấn đấu:
- 100% cơ sở giáo dục đạt Mức độ 1;
- Trên 50% cơ sở giáo dục đạt Mức độ 2;
- Trên 20% cơ sở giáo dục đạt Mức độ 3.
Các chỉ tiêu cụ thể về phát triển đội ngũ được quy định tại Phụ lục III ban hành
kèm theo Kế hoạch này.
II. ĐỊNH HƯỚNG VÀ MÔ HÌNH TRIỂN KHAI
1. Nguyên tắc triển khai
- Việc triển khai Đề án được thực hiện đồng bộ trên địa bàn Thành phố từ năm
học 2026-2027; bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng cơ sở giáo dục,
từng địa bàn và từng cấp học, trình độ đào tạo.
- Các cơ sở giáo dục căn cứ điều kiện đội ngũ, cơ sở vật chất, môi trường giáo
dục và khả năng tổ chức thực hiện để lựa chọn mức độ triển khai phù hợp; từng bước
nâng cao chất lượng và mở rộng phạm vi thực hiện theo lộ trình của Thành phố.
- Việc triển khai Đề án bảo đảm lấy người học làm trung tâm; chú trọng hình
thành môi trường học tập, giao tiếp và sử dụng tiếng Anh thường xuyên trong và
ngoài nhà trường.
2. Các mô hình triển khai
Nội dung
Mô hình 1 (Cơ
bản, khởi động)
Đối tượng áp
dụng
Cơ sở giáo dục mới
triển khai hoặc còn
hạn chế về điều
kiện bảo đảm
Trọng tâm triển
khai
Tổ chức các hoạt
động làm quen,
giao tiếp, trải
3
nghiệm bằng tiếng
Anh; hình thành
thói quen sử dụng
tiếng Anh trong các
hoạt động giáo dục
hằng ngày; từng
bước ứng dụng học
liệu số và công
nghệ trong dạy
học, học tập tiếng
Anh.
Kết quả đầu ra
Đạt các tiêu chí
Mức độ 1
3. Tổ chức triển khai
- Trong tháng 7 năm 2026, Thành phố tổ chức xây dựng, hoàn thiện các mô
hình triển khai; lựa chọn một số cơ sở giáo dục đại diện cho từng cấp học, trình độ
đào tạo và từng mô hình để thực hành, kiểm chứng, hoàn thiện mô hình, tiêu chí đánh
giá và tài liệu hướng dẫn.
- Từ năm học 2026-2027, các cơ sở giáo dục trên địa bàn Thành phố triển khai
thực hiện theo các mức độ phù hợp với điều kiện thực tế; đồng thời tiếp tục hoàn
thiện mô hình, học liệu, đội ngũ và các điều kiện bảo đảm trong quá trình thực hiện.
- Các cơ sở giáo dục được lựa chọn làm điểm có trách nhiệm hỗ trợ chuyên
môn, chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn triển khai và lan tỏa mô hình trong phạm vi
địa phương và toàn Thành phố.
4. Mô hình triển khai theo từng cấp học, trình độ đào tạo
Nội dung cụ thể của từng mô hình; yêu cầu đối với môi trường sử dụng tiếng
Anh, hoạt động giáo dục, đội ngũ, học liệu, chuyển đổi số, hợp tác quốc tế và kết quả
đầu ra theo từng cấp học, trình độ đào tạo được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Kế hoạch này.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tổ chức quán triệt, tuyên truyền và nâng cao nhận thức
a) Tổ chức phổ biến, quán triệt các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Đề án
và Kế hoạch đến các cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục, đội ngũ nhà giáo, cán
bộ quản lý giáo dục, người học, phụ huynh học sinh và các tổ chức, cá nhân có liên
quan.
4
b) Nâng cao nhận thức về vai trò của tiếng Anh trong học tập, lao động, hội
nhập quốc tế, chuyển đổi số và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của Thủ đô;
tạo sự đồng thuận của xã hội trong quá trình triển khai Đề án.
c) Xây dựng và triển khai kế hoạch truyền thông về Đề án trên các phương
tiện thông tin đại chúng, nền tảng số và môi trường mạng; tăng cường tuyên truyền,
giới thiệu các mô hình hiệu quả, cách làm hay, các điển hình tiên tiến trong quá trình
triển khai.
d) Phối hợp với các cơ quan báo chí, truyền thông, các sở, ngành, địa phương
và đơn vị liên quan xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, video truyền
thông; tổ chức các hoạt động tuyên truyền gắn với các sự kiện, ngày hội, diễn đàn và
chương trình giao lưu quốc tế bằng tiếng Anh trên địa bàn Thành phố.
đ) Phát huy vai trò của các cơ sở giáo dục, gia đình, cộng đồng, doanh nghiệp
và các tổ chức xã hội trong việc xây dựng môi trường học tập, giao tiếp và sử dụng
tiếng Anh; lan tỏa phong trào học tập và sử dụng tiếng Anh trong cộng đồng.
2. Xây dựng mô hình điểm, mạng lưới chuyên gia và đội ngũ giáo viên
nòng cốt
a) Lựa chọn các cơ sở giáo dục đại diện cho từng cấp học, trình độ đào tạo và
từng mô hình để tổ chức triển khai làm điểm, hoàn thiện mô hình và tài liệu hướng
dẫn.
b) Thành lập và phát huy vai trò của đội ngũ chuyên gia, cán bộ quản lý giáo
dục cốt cán, giáo viên cốt cán trong hỗ trợ chuyên môn và triển khai Đề án.
c) Xây dựng mạng lưới cơ sở giáo dục nòng cốt, cơ sở giáo dục làm điểm;
tăng cường hoạt động hỗ trợ, chia sẻ kinh nghiệm và lan tỏa mô hình.
d) Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện; kịp thời điều chỉnh,
hoàn thiện mô hình và các giải pháp triển khai.
3. Xây dựng môi trường học tập và sử dụng tiếng Anh
a) Triển khai hướng dẫn việc xây dựng môi trường sử dụng tiếng Anh trong
các cơ sở giáo dục phù hợp với từng cấp học, trình độ đào tạo và điều kiện thực tiễn
của từng địa bàn (xây dựng hệ thống biển bảng, học liệu trực quan, website, cổng
thông tin điện tử, nền tảng số và các sản phẩm truyền thông bằng song ngữ Việt -
Anh hoặc tiếng Anh phù hợp; tổ chức các hoạt động giao tiếp, trải nghiệm, câu lạc
bộ, ngày hội, diễn đàn, cuộc thi, hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao bằng
tiếng Anh …).
b) Mở rộng không gian, môi trường sử dụng tiếng Anh trong các hoạt động
giáo dục, hoạt động cộng đồng, hoạt động văn hóa, du lịch, khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo.
c) Hình thành và duy trì hệ thống hoạt động, sự kiện sử dụng tiếng Anh thường
niên cấp trường, cấp địa phương và cấp Thành phố; từng bước xây dựng một số sự
kiện quy mô Thành phố mang tính thương hiệu.
5
4. Tổ chức các chương trình, hoạt động giáo dục và dạy học bằng tiếng
Anh
a) Triển khai các hoạt động làm quen, trải nghiệm, giao tiếp bằng tiếng Anh
phù hợp với từng cấp học, trình độ đào tạo.
b) Tổ chức các chủ đề, chuyên đề, hoạt động giáo dục, hoạt động trải nghiệm,
nghiên cứu khoa học, STEM, đổi mới sáng tạo bằng tiếng Anh phù hợp với từng cấp
học, trình độ đào tạo.
c) Xây dựng và triển khai các chương trình, nội dung giáo dục tăng cường
tiếng Anh, chương trình giáo dục bổ sung và các hình thức dạy học bằng tiếng Anh
theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền; trong đó ưu
tiên tổ chức thông qua chương trình giáo dục nhà trường, các hoạt động giáo dục và
thời lượng giáo dục phù hợp theo quy định, đáp ứng điều kiện thực tế của cơ sở giáo
dục.
d) Khuyến khích áp dụng các mô hình giáo dục tích hợp giữa ngôn ngữ và nội
dung, chương trình liên kết quốc tế nhằm nâng cao năng lực sử dụng tiếng Anh trong
học tập và thực tiễn.
5. Phát triển đội ngũ và đổi mới phương pháp dạy học
a) Khảo sát, đánh giá thực trạng năng lực tiếng Anh và năng lực tổ chức triển
khai Đề án của đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục.
b) Xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ phù hợp với
từng nhóm đối tượng và từng giai đoạn.
c) Nâng cao năng lực dạy học tiếng Anh; năng lực tổ chức các hoạt động giáo
dục bằng tiếng Anh; năng lực ứng dụng công nghệ số, học liệu số và trí tuệ nhân tạo
để hỗ trợ các hoạt động dạy học và giáo dục bằng tiếng Anh.
d) Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển đội ngũ tham
gia triển khai Đề án.
đ) Khuyến khích đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá theo hướng
phát triển năng lực sử dụng tiếng Anh của người học.
6. Tăng cường hợp tác quốc tế và huy động nguồn lực
a) Tăng cường hợp tác với các cơ sở giáo dục, tổ chức giáo dục, cơ quan đại
diện nước ngoài, tổ chức quốc tế và các đối tác có liên quan trong triển khai Đề án.
b) Mở rộng các hoạt động giao lưu, trao đổi, học tập, trải nghiệm quốc tế bằng
tiếng Anh, triển khai mô hình “lớp học không biên giới” cho học sinh, sinh viên, học
viên và đội ngũ nhà giáo.
c) Huy động các nguồn lực hợp pháp phục vụ triển khai Đề án; khuyến khích
sự tham gia của các tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục và cộng đồng.
d) Tăng cường phối hợp giữa ngành Giáo dục và Đào tạo với các sở, ngành,
địa phương trong việc tổ chức các hoạt động, sự kiện và môi trường sử dụng tiếng
Anh trên địa bàn Thành phố.
6
7. Khảo sát, đánh giá thực trạng và xây dựng công cụ theo dõi, đánh giá
việc đưa tiếng Anh vào trường học
a) Tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng triển khai tiếng Anh tại các cơ sở giáo
dục; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo và điều hành.
b) Xây dựng bộ tiêu chí, chỉ báo đánh giá việc đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ
thứ hai trong trường học phù hợp với từng cấp học, trình độ đào tạo và từng mô hình
triển khai.
c) Xây dựng hệ thống theo dõi, đánh giá trực tuyến; ứng dụng công nghệ số
và trí tuệ nhân tạo trong công tác quản lý, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện.
d) Tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ; kịp thời điều chỉnh các giải pháp triển
khai phù hợp với thực tiễn.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ các nguồn:
- Ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành.
- Nguồn kinh phí lồng ghép từ các chương trình, đề án, dự án có liên quan.
- Nguồn xã hội hóa, tài trợ, viện trợ và các nguồn huy động hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật.
2. Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị chủ động
xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí hằng năm, gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét,
tổng hợp theo quy định.
3. Việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch
được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Dự kiến nhu cầu kinh phí thực hiện Kế hoạch giai đoạn 2026-2035 được
tổng hợp tại Phụ lục V ban hành kèm theo Kế hoạch này.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Là cơ quan thường trực, chủ trì tham mưu UBND Thành phố tổ chức triển
khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá
và tổng hợp kết quả thực hiện theo quy định.
- Chủ trì khảo sát, đánh giá thực trạng; xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu, bộ
tiêu chí, công cụ theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện; tham mưu cơ chế, chính sách
và hướng dẫn công nhận các mức độ triển khai Đề án.
- Chủ trì xây dựng, hoàn thiện các mô hình triển khai theo từng cấp học, trình
độ đào tạo; lựa chọn cơ sở giáo dục làm điểm, cơ sở giáo dục nòng cốt; tổ chức đánh
giá, hoàn thiện và nhân rộng các mô hình hiệu quả trên địa bàn Thành phố.
7
- Chủ trì triển khai các nhiệm vụ chuyên môn của ngành Giáo dục và Đào tạo;
phát triển đội ngũ, học liệu, học liệu số, hạ tầng số, nền tảng số, ứng dụng công nghệ
và trí tuệ nhân tạo theo lộ trình của Kế hoạch.
- Chủ trì xây dựng mạng lưới chuyên gia, cán bộ quản lý giáo dục cốt cán,
giáo viên cốt cán; tổ chức hỗ trợ chuyên môn, hướng dẫn, chia sẻ kinh nghiệm và lan
tỏa các mô hình triển khai hiệu quả.
- Chủ trì tổ chức các hoạt động, sự kiện cấp Thành phố nhằm xây dựng môi
trường học tập và sử dụng tiếng Anh; phối hợp với các sở, ngành, địa phương và cơ
sở giáo dục trong quá trình triển khai thực hiện.
- Chủ trì tham mưu lồng ghép các nguồn lực từ các chương trình, đề án, dự án
có liên quan (nếu có); huy động các nguồn lực hợp pháp khác phục vụ triển khai Kế
hoạch, đảm bảo sử dụng các nguồn lực đúng quy định, tiết kiệm, hiệu quả.
- Chủ trì sơ kết, tổng kết; định kỳ báo cáo UBND Thành phố, Bộ Giáo dục và
Đào tạo; đề xuất khen thưởng và điều chỉnh nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với yêu
cầu thực tiễn.
2. Trường Đại học Thủ đô Hà Nội
Là cơ sở giáo dục đại học nòng cốt của Thành phố trong nghiên cứu, đào tạo,
bồi dưỡng và hỗ trợ chuyên môn phục vụ triển khai Đề án; phối hợp với Sở Giáo dục
và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Phối hợp khảo sát, đánh giá thực trạng; nghiên cứu, đề xuất các giải pháp
chuyên môn, bộ tiêu chí, chỉ báo và công cụ theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Đề
án.
- Chủ trì xây dựng chương trình, tài liệu; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ
nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên cốt cán theo kế hoạch và phân công của
Sở Giáo dục và Đào tạo; tham gia xây dựng, phát triển mạng lưới chuyên gia hỗ trợ
triển khai Đề án.
- Chủ trì nghiên cứu, xây dựng mô hình bài học, hoạt động giáo dục, học liệu
và học liệu số; phối hợp xây dựng tài liệu hướng dẫn triển khai các mô hình đưa tiếng
Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học phù hợp với từng cấp học, trình độ đào
tạo.
- Phối hợp nghiên cứu, chuyển giao và hỗ trợ ứng dụng khoa học, công nghệ,
chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo trong dạy học, kiểm tra, đánh giá và quản lý việc triển
khai Đề án.
Phối hợp theo dõi, đánh giá các mô hình thí điểm; tổng hợp kết quả thực tiễn,
đề xuất hoàn thiện mô hình, tài liệu hướng dẫn, giải pháp triển khai và nhân rộng trên
địa bàn Thành phố.
- Phối hợp nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế; tham gia sơ kết, tổng kết,
đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; hỗ trợ chuyên môn cho các cơ sở giáo dục và
địa phương trong quá trình triển khai Đề án.
8
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu, tư vấn, phản biện và đề
xuất hoàn thiện các cơ chế, chính sách, mô hình và giải pháp chuyên môn phục vụ
triển khai Đề án trên địa bàn Thành phố.
3. Sở Tài chính
- Hằng năm, trên cơ sở đề xuất của Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị liên
quan, tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố trình HĐND Thành phố bố trí kinh phí
thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân sách cấp Thành phố (chi đầu tư, chi thường xuyên)
theo phân cấp ngân sách hiện hành, quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các
quy định có liên quan;
- Hướng dẫn UBND các xã, phường bảo đảm nguồn kinh phí thực hiện Kế
hoạch theo phân cấp ngân sách hiện hành;
- Phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra việc phân bổ, giao dự toán và
quyết toán nguồn kinh phí ngân sách cấp Thành phố thực hiện Kế hoạch theo quy
định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu bố trí lồng ghép nguồn lực
ngân sách nhà nước từ các chương trình, đề án, dự án có liên quan (nếu có).
4. Sở Nội vụ
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo rà soát, tham mưu phương án phát triển
đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục; vị trí việc làm, nhu cầu tuyển dụng, sử
dụng và bố trí đội ngũ đáp ứng yêu cầu triển khai Kế hoạch.
- Phối hợp nghiên cứu, tham mưu các cơ chế, chính sách đối với đội ngũ tham
gia triển khai Đề án theo quy định.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu, ứng dụng khoa
học, công nghệ, chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo trong triển khai Kế hoạch.
- Phối hợp xây dựng, phát triển hạ tầng số, nền tảng số, cơ sở dữ liệu, học liệu
số và các công cụ theo dõi, đánh giá phục vụ triển khai Đề án.
- Hỗ trợ kết nối doanh nghiệp công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ tham
gia phát triển các giải pháp công nghệ phục vụ dạy học và quản lý.
6. Sở Văn hóa và Thể thao
- Chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức các hoạt động văn hóa,
nghệ thuật, thể dục thể thao, truyền thông bằng tiếng Anh; xây dựng môi trường sử
dụng tiếng Anh trong các hoạt động văn hóa, thể thao của học sinh, sinh viên.
- Phối hợp xây dựng các sản phẩm truyền thông; tổ chức các chương trình
giao lưu, sự kiện văn hóa, thể thao góp phần lan tỏa phong trào học tập và sử dụng
tiếng Anh trên địa bàn Thành phố.
9
- Chỉ đạo các thiết chế văn hóa, thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa, cơ sở
thể thao thuộc phạm vi quản lý tăng cường các hoạt động, tài nguyên và không gian
hỗ trợ học tập, trải nghiệm và sử dụng tiếng Anh phù hợp với điều kiện thực tế.
7. Sở Du lịch
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức các hoạt động trải nghiệm, giới
thiệu văn hóa, lịch sử, di sản và du lịch Thủ đô bằng tiếng Anh; tạo môi trường thực
hành giao tiếp tiếng Anh cho người học.
- Phối hợp huy động doanh nghiệp du lịch, cơ sở lưu trú, điểm đến du lịch
tham gia các hoạt động trải nghiệm, hướng dẫn và thực hành tiếng Anh theo điều
kiện thực tế.
8. UBND xã, phường
- Căn cứ Kế hoạch của Thành phố và điều kiện thực tiễn của địa phương, xây
dựng, ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch triển khai Đề án trên địa bàn; phân
công rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý.
- Thực hiện quản lý nhà nước đối với các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản
lý; chỉ đạo rà soát thực trạng đội ngũ, cơ sở vật chất, học liệu, hạ tầng số và điều kiện
triển khai; cập nhật dữ liệu, theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch trên địa
bàn.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục xây dựng và duy trì môi trường học tập, giao tiếp
và sử dụng tiếng Anh phù hợp với từng cấp học, điều kiện thực tế của nhà trường và
địa phương; tổ chức các hoạt động trải nghiệm, câu lạc bộ, ngày hội, diễn đàn, giao
lưu, hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao bằng tiếng Anh.
- Huy động sự tham gia của gia đình, cộng đồng, doanh nghiệp, trung tâm học
tập cộng đồng, thiết chế văn hóa, thể thao và các tổ chức xã hội trên địa bàn trong
việc tạo môi trường học tập, thực hành và sử dụng tiếng Anh cho người học; lồng
ghép với phong trào học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập và các hoạt động cộng
đồng phù hợp.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc lựa chọn, hỗ trợ các cơ sở
giáo dục làm điểm, cơ sở giáo dục nòng cốt; tổ chức nhân rộng các mô hình hiệu
quả, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
- Bố trí, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực hợp pháp để hỗ trợ triển
khai Đề án; ưu tiên hỗ trợ các cơ sở giáo dục còn khó khăn về đội ngũ, học liệu, cơ
sở vật chất, thiết bị và hạ tầng công nghệ.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục phối hợp với gia đình, cộng đồng và các đơn vị
liên quan trong việc bảo đảm an toàn, chất lượng, hiệu quả khi tổ chức các hoạt động
giáo dục, giao lưu, trải nghiệm và sử dụng tiếng Anh trong, ngoài nhà trường.
- Định kỳ kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết và báo cáo kết quả thực hiện về
Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố; kịp thời xử lý theo
thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý các khó khăn, vướng mắc phát
sinh trong quá trình triển khai.
10
9. Các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, tổ chức, doanh
nghiệp liên quan
Theo chức năng, nhiệm vụ và điều kiện thực tế, chủ động phối hợp tham gia
triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch; hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ, phát triển
học liệu, học liệu số, chuyển đổi số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo và xây dựng môi trường
sử dụng tiếng Anh.
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và các
tổ chức chính trị - xã hội thành phố
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp tuyên truyền, vận
động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tham gia thực hiện Kế hoạch; hỗ trợ xây dựng
môi trường học tập, phong trào học tập và sử dụng tiếng Anh trong cộng đồng;
khuyến khích các hoạt động giao lưu, trải nghiệm và lan tỏa văn hóa học tập tiếng
Anh trên địa bàn Thành phố.
Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu các sở, ban, ngành Thành phố, UBND
các phường, xã và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ nhiệm vụ được giao nghiêm
túc tổ chức thực hiện Kế hoạch; định kỳ báo cáo kết quả về Sở Giáo dục và Đào tạo
để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố. Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát
sinh khó khăn, vướng mắc hoặc vượt thẩm quyền, kịp thời phản ánh về Sở Giáo dục
và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố xem xét, chỉ đạo./.
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (để b/c);
- Thường trực Thành ủy (để b/c);
- Thường trực HĐND (để b/c);
- PCT UBND TP Vũ Thu Hà;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Ban Tuyên giáo Thành ủy;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các xã, phường;
- VPUB: CVP, Các PCVP,
Các phòng: KGVX, NC, TH;
- Lưu: VT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Thu Hà
11
PHỤ LỤC I
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ
HOẠCH ĐƯA TIẾNG ANH THÀNH NGÔN NGỮ THỨ HAI TRONG
TRƯỜNG HỌC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2026-
2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035
(Kèm theo Kế hoạch số …../KH-UBND ngày … tháng … năm 2026 của Ủy ban
nhân dân thành phố Hà Nội)
STT
Nhóm
nhiệm vụ
Nhiệm vụ
trọng tâm
Sản phẩm
đầu ra
Thời
gian
hoàn
thành
Cơ
quan
chủ trì
Cơ quan
phối
hợp
1
Quán
triệt,
truyền
thông
Tổ chức phổ
biến, quán triệt
Đề án và Kế
hoạch
100% cơ sở
giáo dục
được phổ
biến, quán
triệt
2026
Sở
GDĐT
Các sở,
ngành;
UBND
xã,
phường
2
Xây dựng và
triển khai kế
hoạch truyền
thông
Kế hoạch
truyền
thông toàn
Thành phố
2026
Sở
GDĐT
Sở Văn
hóa và
Thể thao,
cơ quan
báo chí
3
Xây dựng các
sản phẩm
truyền thông,
phóng sự,
chuyên đề
Hệ thống
sản phẩm
truyền
thông được
triển khai
thường
xuyên
Hằng
năm
Sở Văn
hóa và
Thể
thao
Sở
GDĐT
4
Mô hình
triển khai
Xây dựng,
hoàn thiện các
mô hình triển
khai theo từng
cấp học
Bộ mô hình
triển khai
được ban
hành
Tháng
6/2026
Sở
GDĐT
Trường
Đại học
Thủ đô
Hà Nội
5
Lựa chọn và
công bố danh
sách cơ sở giáo
dục thí điểm
theo từng cấp
học, trình độ
Danh sách
cơ sở giáo
dục thí điểm
Tháng
6/2026
Sở
GDĐT
Các đơn
vị liên
quan
259
06 7
12
đào tạo và từng
mô hình
6
Cơ sở giáo dục
thí điểm triển
khai thử
nghiệm theo
mô hình lựa
chọn
Các cơ sở
giáo dục
được lựa
chọn thực
hiện thí
điểm theo
mô hình
Trước
31/7/
2026
Sở
GDĐT
UBND
xã,
phường
7
Tổ chức triển
khai đồng bộ
trên địa bàn
Thành phố
Các cơ sở
giáo dục
triển khai
theo mô
hình phù
hợp
Từ năm
học
2026 -
2027
Sở
GDĐT
Các cơ
sở giáo
dục
8
Sơ kết, tổng
kết, hoàn thiện
và nhân rộng
mô hình
Báo cáo
đánh giá và
mô hình
được hoàn
thiện
Theo
giai
đoạn
Sở
GDĐT
Các sở,
ngành;
UBND
xã,
phường
9
Môi
trường
tiếng Anh
Hướng dẫn
việc xây dựng
môi trường học
tập và sử dụng
tiếng Anh
trong cơ sở
giáo dục
Văn bản
hướng dẫn
xây dựng
môi trường
sử dụng
tiếng Anh
phù hợp
Tháng
8/2026
Sở
GDĐT
UBND
xã,
phường;
cơ sở
giáo dục
10
Tổ chức hoạt
động, sự kiện
tiếng Anh cấp
trường
Hệ thống
hoạt động
thường niên
được duy trì
Hằng
năm
Cơ sở
giáo dục
UBND
xã,
phường
11
Tổ chức hoạt
động, sự kiện
tiếng Anh cấp
địa phương và
cấp Thành phố
Các hoạt
động, sự
kiện được tổ
chức
thường niên
Hằng
năm
Sở
GDĐT
Các sở,
ngành;
UBND
xã,
phường
12
Chương
trình, hoạt
động giáo
dục
Xây dựng tài
liệu hướng dẫn
triển khai theo
từng cấp học
Bộ tài liệu
hướng dẫn
triển khai
2026
Sở
GDĐT
Trường
Đại học
Thủ đô
Hà Nội
13
13
Triển khai các
hoạt động giáo
dục, trải
nghiệm,
STEM, nghiên
cứu khoa học
bằng tiếng Anh
Các mô
hình hoạt
động được
triển khai
Từ năm
học
2026-
2027
Sở
GDĐT
Các cơ
sở giáo
dục
14
Triển khai các
chương trình,
nội dung giáo
dục tăng cường
tiếng Anh
Các chương
trình được
phê duyệt
và triển khai
Theo lộ
trình
Sở
GDĐT
Các cơ
sở giáo
dục
15
Triển khai dạy
học một số nội
dung, chủ đề
hoặc môn học
bằng tiếng Anh
Các mô
hình dạy
học bằng
tiếng Anh
được triển
khai
Theo lộ
trình
Sở
GDĐT
Các cơ
sở giáo
dục
16
Đội ngũ
Khảo sát, đánh
giá năng lực
đội ngũ
Cơ sở dữ
liệu đội ngũ
được xây
dựng
Tháng 6
–
7/2026
Sở
GDĐT
Trường
Đại học
Thủ đô
Hà Nội
17
Đào tạo, bồi
dưỡng đội ngũ
Đội ngũ
được bồi
dưỡng theo
kế hoạch
Hằng
năm
Sở
GDĐT
Trường
Đại học
Thủ đô
Hà Nội
18
Xây dựng
mạng lưới
chuyên gia, cán
bộ quản lý giáo
dục và giáo
viên cốt cán
Mạng lưới
chuyên gia
và cốt cán
được hình
thành
2026-
2027
Sở
GDĐT
Trường
Đại học
Thủ đô
Hà Nội
19
Chuyển
đổi số, AI
Xây dựng học
liệu số, nền
tảng số, cơ sở
dữ liệu dùng
chung phục vụ
hoạt động dạy
học và giáo dục
bằng Tiếng
Anh
Hệ thống
học liệu số
và nền tảng
hỗ trợ triển
khai
Theo lộ
trình
Sở
GDĐT
Sở
KH&CN
; Trường
Đại học
Thủ đô
Hà Nội
14
20
Ứng dụng trí
tuệ nhân tạo
trong quản lý,
dạy học và học
tập tiếng Anh
Các công cụ
AI được
triển khai sử
dụng
Theo lộ
trình
Sở
KH&C
N
Sở
GDĐT
21
Hợp tác
quốc tế
Mở rộng hợp
tác quốc tế,
giao lưu học
tập bằng tiếng
Anh
Các chương
trình hợp tác
và giao lưu
được triển
khai
Hằng
năm
Sở
GDĐT
Các sở,
ngành
liên quan
22
Đánh giá,
công nhận
Xây dựng bộ
tiêu chí, chỉ báo
và công cụ
đánh giá cơ sở
giáo dục
Bộ tiêu chí,
công cụ
đánh giá
được ban
hành
2026
Sở
GDĐT
Trường
Đại học
Thủ đô
Hà Nội
23
Tổ chức đánh
giá, công nhận
các mức độ
triển khai
Kết quả
đánh giá,
công nhận
hằng năm
Hằng
năm
Sở
GDĐT
Các đơn
vị liên
quan
15
PHỤ LỤC II
MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU THEO GIAI ĐOẠN VÀ THEO CẤP HỌC
(Kèm theo Kế hoạch số …../KH-UBND ngày … tháng … năm 2026 của Ủy ban
nhân dân thành phố Hà Nội)
Đến năm 2030: 100% cơ sở GDMN cho trẻ LQTA. ít nhất 20% trường MN đạt
mức độ 1. Đến năm 2035: ít nhất 40% trường đạt mức độ 1; 20% trường MN đạt
mức độ 2; 10% mức độ 3
STT
Cấp học,
trình độ
đào tạo
Chỉ tiêu đến năm
2030
Định hướng đến
năm 2035
Ghi chú
1
Giáo dục
mầm non
100% cơ sở giáo dục
mầm non triển khai
môi trường làm quen
với tiếng Anh phù
hợp; tối thiểu 20% cơ
sở giáo dục đạt Mức
độ 1;
Tiếp tục nâng cao chất
lượng triển khai; trên
40% cơ sở giáo dục
đạt Mức độ 1; trên
20% cơ sở giáo dục
đạt Mức độ 2; 10% đạt
Mức độ 3;
Mục tiêu
cao hơn
định hướng
chung của
Đề án quốc
gia
2
Giáo dục
tiểu học
100% cơ sở giáo dục
triển khai môi trường
sử dụng tiếng Anh;
90% cơ sở giáo dục
đạt Mức độ 1; 35% cơ
sở giáo dục đạt Mức
độ 2; 10% cơ sở giáo
dục đạt Mức độ 3
100% cơ sở giáo dục
đạt Mức độ 1; trên
50% cơ sở giáo dục
đạt Mức độ 2; trên
20% cơ sở giáo dục
đạt Mức độ 3
Phấn đấu
cao hơn chỉ
tiêu chung
của Đề án
quốc gia
3
Giáo dục
trung học
cơ sở
100% cơ sở giáo dục
triển khai môi trường
sử dụng tiếng Anh;
mở rộng các hoạt
động giáo dục, trải
nghiệm và một số nội
dung dạy học bằng
tiếng Anh; 90% cơ sở
giáo dục đạt Mức độ
1; 35% cơ sở giáo dục
đạt Mức độ 2; 10% cơ
sở giáo dục đạt Mức
độ 3
Tiếp tục mở rộng quy
mô và nâng cao chất
lượng triển khai; trên
50% cơ sở giáo dục
đạt Mức độ 2; trên
20% cơ sở giáo dục
đạt Mức độ 3
Phấn đấu
trở thành
cấp học
nòng cốt
trong triển
khai Đề án
4
Giáo dục
trung học
phổ thông
100% cơ sở giáo dục
triển khai môi trường
sử dụng tiếng Anh;
mở rộng các hoạt
Trên 50% cơ sở giáo
dục đạt Mức độ 2; trên
20% cơ sở giáo dục
đạt Mức độ 3; tăng
Cấp học có
điều kiện
thuận lợi để
triển khai
16
động học tập, nghiên
cứu khoa học, STEM,
đổi mới sáng tạo bằng
tiếng Anh; 90% cơ sở
giáo dục đạt Mức độ
1; 35% cơ sở giáo dục
đạt Mức độ 2; 10% cơ
sở giáo dục đạt Mức
độ 3
cường hợp tác quốc tế
và dạy học bằng tiếng
Anh
các mô hình
nâng cao và
dẫn dắt
5
Giáo dục
thường
xuyên
100% trung tâm giáo
dục nghề nghiệp -
giáo dục thường
xuyên triển khai các
hoạt động học tập và
sử dụng tiếng Anh
phù hợp; từng bước
mở rộng quy mô triển
khai theo các mức độ
Tiếp tục mở rộng và
nâng cao chất lượng
triển khai theo nhu
cầu người học và điều
kiện thực tiễn
Bảo đảm
phù hợp đặc
thù giáo dục
thường
xuyên
6
Giáo dục
nghề
nghiệp
Mở rộng triển khai các
chương trình, hoạt
động đào tạo, bồi
dưỡng và thực hành
nghề nghiệp bằng
tiếng Anh; tăng cường
gắn kết với doanh
nghiệp và thị trường
lao động
Từng bước hình thành
môi trường sử dụng
tiếng Anh trong đào
tạo và thực hành nghề
nghiệp
Gắn với yêu
cầu hội
nhập và
phát triển
nguồn nhân
lực chất
lượng cao
7
Giáo dục
đại học
Đẩy mạnh đào tạo,
nghiên cứu khoa học,
hợp tác quốc tế và
chuyển đổi số bằng
tiếng Anh; phát huy
vai trò hỗ trợ chuyên
môn cho các cấp học
khác
Hình thành hệ sinh
thái học tập, nghiên
cứu và đổi mới sáng
tạo bằng tiếng Anh
trong các cơ sở giáo
dục đại học
Phát huy vai
trò dẫn dắt,
hỗ trợ triển
khai Đề án
trên địa bàn
Thành phố
Một số nội dung thực hiện chung:
1. Việc phân loại mô hình là định hướng tổ chức triển khai; việc công nhận
Mức độ 1, Mức độ 2, Mức độ 3 được thực hiện trên cơ sở tiêu chí, chỉ báo và kết quả
đánh giá cụ thể theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
2. Các chỉ tiêu về phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, đội
ngũ chuyên gia, đội ngũ cốt cán và mạng lưới hỗ trợ chuyên môn được thực hiện
theo Phụ lục III ban hành kèm theo Kế hoạch này.
3. Các chỉ tiêu về học liệu số, nền tảng số, cơ sở dữ liệu, hồ sơ học tập số
(Learning ID), chuyển đổi số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý, dạy học,
17
học tập và đánh giá được triển khai theo lộ trình thực hiện Kế hoạch và các chương
trình, đề án liên quan của Thành phố.
4. Môi trường học tập, giao tiếp và sử dụng tiếng Anh là nhiệm vụ trọng tâm,
xuyên suốt trong quá trình triển khai Đề án; 100% cơ sở giáo dục xây dựng và duy
trì môi trường sử dụng tiếng Anh phù hợp với cấp học, trình độ đào tạo và điều kiện
thực tiễn của đơn vị.
5. Các chỉ tiêu cụ thể theo từng năm, từng giai đoạn và từng mô hình triển
khai được thực hiện theo lộ trình quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Kế
hoạch này.
18
PHỤ LỤC III
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ VÀ MẠNG LƯỚI HỖ TRỢ
CHUYÊN MÔN
(Kèm theo Kế hoạch số …../KH-UBND ngày … tháng … năm 2026 của Ủy ban
nhân dân thành phố Hà Nội)
STT
Nhóm đối
tượng
Mục tiêu đến năm
2030
Định hướng đến
năm 2035
Đơn vị chủ
trì
1
Cán bộ quản
lý giáo dục
100% cán bộ quản lý
thuộc phạm vi triển
khai Đề án được
khảo sát, đánh giá và
bồi dưỡng nâng cao
năng lực lãnh đạo,
quản lý, tổ chức thực
hiện Đề án
Tiếp tục nâng cao
năng lực quản trị,
điều hành và đánh
giá kết quả triển khai
Đề án
Sở GDĐT
2
Giáo viên
tiếng Anh
100% giáo viên tiếng
Anh được rà soát,
đánh giá năng lực và
bồi dưỡng theo lộ
trình; từng bước đáp
ứng yêu cầu triển
khai Đề án theo các
mức độ
Tiếp tục nâng cao
chất lượng đội ngũ;
phát triển đội ngũ
giáo viên tiếng Anh
đáp ứng yêu cầu
triển khai các mô
hình nâng cao và dẫn
dắt
Sở GDĐT
3
Giáo viên các
môn học, hoạt
động giáo dục
có sử dụng
tiếng Anh
Từng bước hình
thành đội ngũ giáo
viên có khả năng tổ
chức hoạt động giáo
dục, chủ đề, nội dung
hoặc môn học bằng
tiếng Anh phù hợp
với từng cấp học
Mở rộng quy mô và
nâng cao chất lượng
đội ngũ tham gia dạy
học bằng tiếng Anh
Sở GDĐT
4
Đội ngũ giáo
viên cốt cán
Hình thành mạng
lưới giáo viên cốt
cán cấp Thành phố,
đủ năng lực hỗ trợ
chuyên môn, hướng
dẫn triển khai và lan
tỏa mô hình
Tiếp tục mở rộng và
nâng cao chất lượng
hoạt động của mạng
lưới
Sở GDĐT
5
Đội ngũ cán
bộ quản lý
Hình thành mạng
lưới cán bộ quản lý
giáo dục cốt cán hỗ
Tiếp tục phát huy vai
trò hỗ trợ chuyên
Sở GDĐT
19
giáo dục cốt
cán
trợ công tác quản lý,
kiểm tra, đánh giá và
triển khai Đề án
môn, điều phối và
lan tỏa kinh nghiệm
6
Đội ngũ
chuyên gia
Xây dựng đội ngũ
chuyên gia tham gia
tư vấn, hỗ trợ chuyên
môn, đào tạo, bồi
dưỡng, đánh giá và
hoàn thiện mô hình
triển khai Đề án
Tiếp tục mở rộng
mạng lưới chuyên
gia trong nước và
quốc tế
Sở GDĐT,
Trường Đại
học Thủ đô
Hà Nội
Ghi chú:
1. Đội ngũ chuyên gia, cán bộ quản lý giáo dục cốt cán, giáo viên cốt cán và cơ
sở giáo dục nòng cốt được lựa chọn theo tiêu chí và hướng dẫn của Sở Giáo
dục và Đào tạo.
2. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng được thực hiện theo lộ trình triển khai Đề án và
phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng giai đoạn.
20
PHỤ LỤC IV
DANH SÁCH DỰ KIẾN CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC THÍ ĐIỂM
(Kèm theo Kế hoạch số …../KH-UBND ngày … tháng … năm 2026 của Ủy ban
nhân dân thành phố Hà Nội)
Cấp học
Mô hình 1
Mô hình 2
Mô hình 3
Mầm non
1. Trường Mầm non
Ánh Sao, phường
Nghĩa Đô;
2. Trường Mầm non
Ngọc Chi, xã Vĩnh
Thanh.
1. Trường Mầm non
Hoa Hướng Dương –
phường Cầu Giấy;
2. Trường Mầm non
Cổ Loa, xã Đông
Anh.
1. Trường Mầm non
Đô thị Sài Đồng-
phường Phúc Lợi;
2. Trường Mầm non
Hoa Anh Đào
Montessori – Phường
Xuân Đỉnh;
Tiểu học
Trường Tiểu học Tân
Định, phường Tương
Mai
Trường Tiểu học
Nguyễn Tuân,
phường Thanh Xuân
Trường Tiểu học
CLC Đô thị Sài
Đồng, phường Phúc
Lợi
THCS
Trường THCS Sài
Đồng, phường Phúc
Lợi
Trường THCS Thái
Thịnh, phường Đống
Đa
Trường THCS Chu
Văn An, phường Tây
Hồ
THPT
THPT Cổ Loa
Trường THPT
Thượng Cát
Trường THPT Việt
Đức
GDTX
TT GDNN-GDTX
Nguyễn Văn Tố -
Hoàn Kiếm
TT GDNN-GDTX
Thanh Xuân
-
GDNN
Trường TC nghề
Tổng hợp
Trường Cao đẳng
nghề Công nghiệp
Hà Nội
Trường Cao đẳng
Công nghệ cao Hà
Nội
Ghi chú:
1. Việc phân loại mô hình là định hướng tổ chức triển khai; việc công nhận Mức
độ 1, Mức độ 2, Mức độ 3 được thực hiện trên cơ sở tiêu chí, chỉ báo và kết
quả đánh giá cụ thể theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
2. Từ năm học 2026-2027, các cơ sở giáo dục trên địa bàn Thành phố triển khai
thực hiện theo mô hình và mức độ phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị.
3. Cơ sở giáo dục làm điểm, cơ sở giáo dục nòng cốt có trách nhiệm hỗ trợ
chuyên môn, chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn triển khai và lan tỏa các mô
hình hiệu quả trên địa bàn Thành phố.
21
PHỤ LỤC V
KHÁI TOÁN NHU CẦU NGUỒN LỰC VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ
HOẠCH ĐƯA TIẾNG ANH THÀNH NGÔN NGỮ THỨ HAI TRONG
TRƯỜNG HỌC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2026-
2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035
(Kèm theo Kế hoạch số …../KH-UBND ngày … tháng … năm 2026 của Ủy ban
nhân dân thành phố Hà Nội)
Nhu cầu nguồn lực và kinh phí thực hiện Kế hoạch được xác định trên cơ sở
mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình triển khai; quy mô mạng lưới cơ sở giáo dục,
đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và người học trên địa bàn Thành phố; đồng
thời bảo đảm phù hợp với khả năng cân đối ngân sách nhà nước và các nguồn lực
hợp pháp khác.
Kinh phí cụ thể của từng nhiệm vụ được xác định trong quá trình xây dựng dự
toán ngân sách hằng năm theo quy định của pháp luật hiện hành.
I. DỰ KIẾN NHU CẦU NGUỒN LỰC THEO GIAI ĐOẠN
Đơn vị tính: triệu đồng
TT
Giai đoạn
Nội dung trọng tâm
Nhu cầu kinh
phí dự kiến
1
2026-2027
Hoàn thiện cơ chế, chính sách; khảo sát thực
trạng; xây dựng hệ thống tiêu chí, công cụ
đánh giá; xây dựng cơ sở dữ liệu; phát triển
học liệu; bồi dưỡng đội ngũ cốt cán; lựa chọn
cơ sở giáo dục làm điểm, cơ sở giáo dục nòng
cốt; triển khai giai đoạn đầu của Đề án
680.000
2
2028-2030
Mở rộng quy mô triển khai; phát triển các mô
hình Mức độ 2, Mức độ 3; bồi dưỡng đội ngũ
diện rộng; phát triển học liệu, học liệu số, hạ
tầng và nền tảng số; triển khai Learning ID;
ứng dụng trí tuệ nhân tạo; kiểm tra, đánh giá
và tổng kết giai đoạn
1.275.000
Tổng giai đoạn 2026-2030
1.955.000
3
2031-2035
Nhân rộng mô hình; nâng cao chất lượng triển
khai; hoàn thiện hệ sinh thái học tập số; phát
triển các mô hình hội nhập quốc tế; duy trì các
điều kiện bảo đảm; đánh giá tác động và tổng
kết giai đoạn
2.545.000
Tổng giai đoạn 2031-2035
2.545.000
TỔNG CỘNG
4.500.000
22
II. DỰ KIẾN CƠ CẤU NGUỒN LỰC THEO NHÓM NHIỆM VỤ
Đơn vị tính: triệu đồng
TT
Nhóm nhiệm vụ
Kinh phí
dự kiến
Tỷ lệ
(%)
1
Khảo sát, đánh giá thực trạng; xây dựng cơ sở dữ
liệu; xây dựng hệ thống theo dõi, đánh giá kết quả
thực hiện Đề án
250.000
5,6
2
Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản
lý giáo dục, đội ngũ cốt cán và chuyên gia hỗ trợ
triển khai Đề án
1.450.000
32,2
3
Phát triển học liệu, học liệu số, kho học liệu dùng
chung, tài nguyên giáo dục số và các nền tảng hỗ
trợ dạy học, học tập tiếng Anh
450.000
10,0
4
Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
ngoại ngữ, hạ tầng công nghệ, nền tảng số và các
điều kiện bảo đảm phục vụ triển khai Đề án
1.350.000
30,0
5
Xây dựng môi trường học tập, giao tiếp và sử dụng
tiếng Anh; tổ chức các hoạt động trải nghiệm, giao
lưu, hợp tác quốc tế và hỗ trợ học tập
250.000
5,6
6
Xây dựng, hỗ trợ và phát triển mạng lưới cơ sở
giáo dục làm điểm, cơ sở giáo dục nòng cốt; triển
khai các mô hình Mức độ 2, Mức độ 3; phát triển
các mô hình trường chất lượng cao, trường tiên
tiến, hiện đại và các mô hình giáo dục hội nhập
quốc tế
450.000
10,0
7
Phát triển hệ sinh thái học tập số; triển khai hồ sơ
học tập số (Learning ID); xây dựng kho học liệu số
dùng chung; ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản
lý, dạy học và học tập
200.000
4,4
8
Quản lý, kiểm tra, giám sát; sơ kết, tổng kết; rà
soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách
100.000
2,2
TỔNG CỘNG
4.500.000
100
Trong cơ cấu nguồn lực thực hiện Đề án, Thành phố ưu tiên bố trí nguồn lực
cho các nhiệm vụ phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; phát triển
học liệu, học liệu số; đầu tư hạ tầng công nghệ, nền tảng số; xây dựng mạng lưới cơ
sở giáo dục làm điểm, cơ sở giáo dục nòng cốt; triển khai hồ sơ học tập số (Learning
ID), các giải pháp chuyển đổi số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo nhằm bảo đảm thực
hiện các mục tiêu, chỉ tiêu và lộ trình triển khai Đề án đã xác định.
23
III. NGUYÊN TẮC BỐ TRÍ VÀ HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC
- Nguồn lực thực hiện Đề án được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân
cấp quản lý ngân sách hiện hành và các nguồn lực hợp pháp khác theo quy định của
pháp luật.
- Việc bố trí, quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Đề án bảo đảm đúng mục
tiêu, tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách và lộ trình triển
khai của Thành phố.
- Ưu tiên bố trí nguồn lực cho các nhiệm vụ nền tảng, bao gồm phát triển đội
ngũ, học liệu, học liệu số, hạ tầng công nghệ, nền tảng số, cơ sở giáo dục làm điểm,
cơ sở giáo dục nòng cốt và các mô hình có khả năng lan tỏa.
- Đẩy mạnh xã hội hóa, tăng cường hợp tác với các cơ sở giáo dục đại học, cơ
sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp, tổ chức trong nước và quốc tế nhằm huy
động nguồn lực hỗ trợ triển khai Đề án.
- Kinh phí thực hiện Đề án được lồng ghép với các chương trình, đề án, dự án,
nhiệm vụ phát triển giáo dục, chuyển đổi số, khoa học công nghệ và hội nhập quốc
tế của Thành phố.
IV. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
- Nguồn kinh phí từ các chương trình, đề án, dự án và nhiệm vụ có liên quan.
- Nguồn xã hội hóa, tài trợ, viện trợ, hợp tác trong nước và quốc tế theo quy
định của pháp luật.
- Nguồn đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
- Các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Ghi chú:
- Các số liệu tại Phụ lục này là nhu cầu nguồn lực dự kiến, được xác định trên
cơ sở mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và lộ trình triển khai Đề án giai đoạn
2026-2030, định hướng đến năm 2035.
- Việc xác định nhiệm vụ cụ thể, lập dự toán, bố trí, phân bổ, quản lý và sử
dụng kinh phí hằng năm được thực hiện theo quy định của pháp luật, khả năng cân
đối ngân sách và quyết định của cấp có thẩm quyền.
- Nhu cầu kinh phí cụ thể cho từng nhiệm vụ, hoạt động được xác định trong
quá trình xây dựng dự toán ngân sách hằng năm, các chương trình, đề án, dự án và
nhiệm vụ thành phần có liên quan.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 259/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội triển khai thực hiện Đề án "Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học" trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2035

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 259/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×