• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 1101/KH-UBND Lai Châu 2025 thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2030

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 21/03/2025 13:55 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1101/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Tống Thanh Hải
Trích yếu: Triển khai thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/03/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 1101/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 1101/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 1101/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Lai Châu, ngày tháng 3 năm 2025
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Thực hiện Quyết định số 1705/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2045 (sau đây gọi tắt là Quyết định 1705/QĐ-TTg). Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh với các nội dung cụ thể sau:
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Mục đích
- Đảm bảo mọi người dân đều được tiếp cận với giáo dục có chất lượng,
đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn. Phát triển giáo dục gắn với
nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội địa phương và hội nhập quốc tế.
- Xây dựng lộ trình tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch triển khai
nhằm thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Chiến lược phát triển
giáo dục đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
2. Yêu cầu
- Xây dựng kế hoạch phù hợp với Chiến lược phát triển giáo dục quốc gia
đến năm 2030, đồng thời điều chỉnh theo đặc thù về kinh tế - xã hội, văn hóa và
điều kiện tự nhiên của tỉnh Lai Châu.
- Phân công cụ thể cho các cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp, thời gian
hoàn thành từng nhiệm vụ cụ thể. Tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc, đánh
giá việc thực hiện Kế hoạch, báo cáo kết quả thực hiện định kỳ, đột xuất theo yêu
cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐẾN NĂM 2030 VÀ TẦM
NHÌN ĐẾN NĂM 2045
1. Mục tiêu tổng quát: Phát triển hệ thống giáo dục mở, đảm bảo công
bằng và bình đẳng trong tiếp cận giáo dục, phục vụ học tập suốt đời, theo hướng
chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa, hội nhập quốc tế; cơ cấu, phương
thức giáo dục phù hợp điều kiện thực tiễn địa phương, nâng cao trình độ, chất
lượng phát triển giáo dục và đào tạo. Chú trọng nâng cao dân trí, chất lượng đào
1101
17
2
tạo nhân lực, chú trọng phát hiện, bồi dưỡng, trọng dụng nhân tài. Chủ động tham
gia và thích ứng với cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và các tiến bộ mới
nhất của khoa học và công nghệ; chú trọng giáo dục đạo đức, nhân cách, phát huy
tối đa tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân, tạo nền tảng cho việc thực
hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, đất nước phồn
vinh và hạnh phúc. Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đảm
bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu; có tầm nhìn, tư duy phát triển. Đến năm
2030, giáo dục tỉnh Lai Châu đạt trình độ với các các tỉnh trong khu vực và đến
năm 2045 đạt trình độ với mặt bằng chung của cả nước.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Giáo dục mầm non:
- Tiếp tục duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ em 5 tuổi; phấn đấu hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ
mẫu giáo. Tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ đến trường đạt 35% trở lên, trẻ em trong độ
tuổi mẫu giáo đến trường đạt 99,8%;
- Phấn đấu 100% trẻ em mầm non đến trường được học 2 buổi/ngày. Chất
lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục được nâng cao, đảm bảo trẻ em được
phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành yếu tố đầu
tiên của nhân cách, chuẩn bị vào học lớp 1;
- Có 100% giáo viên mầm non đạt chuẩn trình độ chuẩn được đào tạo theo
quy định của Luật Giáo dục;
- Phấn đấu tỷ lệ trường mầm non dân lập, tư thục đạt 0,88% trở lên, số trẻ
em theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục đạt 0,7% trở lên;
- Phấn đấu tỷ lệ phòng học kiên cố hóa đạt 100%; có trên 80% trường mầm
non đạt chuẩn quốc gia.
b) Giáo dục phổ thông:
- Duy trì vững chắc kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở;
100% huyện, thành phố đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3; 100%
huyện, thành phố đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 2 trở lên;
- Tỷ lệ đi học đúng độ tuổi cấp tiểu học đạt 99,8%, cấp trung học cơ sở đạt
97%; tỷ lệ hoàn thành cấp tiểu học đạt 99,7%, hoàn thành cấp trung học cơ sở đạt
95% và hoàn thành cấp trung học phổ thông đạt 80%; tỷ lệ tốt nghiệp THPT đạt
từ 96% trở lên; tỷ lệ chuyển cấp từ tiểu học lên trung học cơ sở đạt 99,5%, từ
trung học cơ sở lên trung học phổ thông và các trình độ khác đạt 70%; 100% học
sinh tiểu học được học 2 buổi/ngày;
- Có 100% giáo viên phổ thông đạt chuẩn trình độ chuẩn được đào tạo theo
3
quy định của Luật Giáo dục;
- Khuyến khích, tạo điều kiện cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân... mở
cơ sở giáo dục phổ thông tư thục;
- Phấn đấu tỷ lệ phòng học kiên cố hóa cấp tiểu học, cấp trung học cơ sở,
cấp trung học phổ thông đạt 100%; có 80% trường tiểu học, 80% trường trung
học cơ sở và 80% trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
c) Giáo dục đại học: Số sinh viên đại học/vạn dân đạt ít nhất là 90, tỷ lệ
sinh viên đại học trong nhóm độ tuổi 18-22/số sinh viên đại học đạt ít nhất 80%.
d) Giáo dục thường xuyên:
- Phấn đấu tỷ lệ người biết chữ mức độ 1 trong độ tuổi từ 15 - 60 đạt 98,5%;
trong đó tỷ lệ người biết chữ mức độ 1 trong độ tuổi từ 15 - 60 ở vùng đặc biệt
khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số đạt 98,0%. Có 50% các huyện, thành
phố đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2;
- Triển khai mô hình thành phố học tập trên địa bàn tỉnh; phấn đấu đến năm
2030 có đơn vị được công nhận danh hiệu huyện/thành phố học tập.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Nhiệm vụ, giải pháp chung
a) Hoàn thiện thể chế: Rà soát, tham mưu cấp thẩm quyền tiếp tục ban hành
các cơ chế, chính sách về giáo dục, đào tạo và các lĩnh vực có liên quan theo
hướng khoa học, hiện đại, đồng bộ, liên thông, phù hợp với quá trình hội nhập
quốc tế và thực tiễn của tỉnh, tạo hành lang pháp lý hoàn chỉnh cho phát triển giáo
dục và đào tạo. Cụ thể:
- Thực hiện các cơ chế, chính sách về giáo dục và đào tạo đúng, đủ kịp thời,
đồng thời đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục, huy động sự tham gia hiệu quả của toàn
xã hội vào sự nghiệp giáo dục và đào tạo; bảo đảm tính đồng bộ của các văn bản
pháp luật liên quan, nhất là về đầu tư, tài chính, tài sản công, ngân sách nhà nước
và tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức trong các cơ sở giáo dục công lập; rà
soát, hoàn thiện các chính sách ưu đãi về đất đai, tín dụng và thuế đối với tất cả
cơ sở giáo dục; tạo động lực thúc đẩy hợp tác và cạnh tranh bình đẳng trong mạng
lưới cơ sở giáo dục công lập và tư thục, khuyến khích khu vực tư nhân đầu tư phát
triển giáo dục.
- Triển khai thực hiện Chương trình giáo dục mầm non mới theo chỉ đạo
của Bộ Giáo dục và Đào tạo; nâng cao chất lượng việc thực hiện chương trình
giáo dục phổ thông mới; triển khai các chương trình giáo dục thường xuyên nhằm
nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học, phát huy năng lực
tự học, năng lực sáng tạo của người học.
4
- Khuyến khích sử dụng chuyên gia, nhà khoa học nước ngoài và người
Việt Nam ở nước ngoài về giảng dạy, làm việc ở các cơ sở giáo dục phổ thông
trên địa bàn tỉnh; tiếp tục đào tạo lưu học sinh cho nước Cộng hòa Dân chủ Nhân
dân Lào tại trường Cao đẳng Lai Châu.
- Triển khai thực hiện cơ chế, chính sách tiền lương, tuyển dụng, sử dụng,
quản lý, đãi ngộ, thu hút, trọng dụng nhân tài đối với nhà giáo và cán bộ quản lý
giáo dục. Nghiên cứu, tham mưu xây dựng chính sách động viên kịp thời đội ngũ
nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục công tác tại vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt
khó khăn, nhất là nhà giáo, cán bộ quản lý là nữ, người dân tộc thiểu số; có chính
sách khuyến khích, ưu đãi đối với nhà giáo công tác tại cơ sở giáo dục chuyên biệt.
b) Đổi mới quản lý giáo dục và quản trị nhà trường:
- Tiếp tục đổi mới công tác quản lý nhà nước về giáo dục theo hướng nâng
cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ, liên thông từ trung
ương tới địa phương và các cơ sở giáo dục, trong hệ thống giáo dục quốc dân từ
giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông đến giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề
nghiệp; thực hiện thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến. Hoàn thiện cơ
cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan quản lý giáo dục các cấp; tăng
cường năng lực thực thi; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền; tăng cường vai trò của
các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo trong việc quyết định về
biên chế, tổ chức bộ máy, chính sách đối với nhà giáo và phân bổ ngân sách nhà
nước cho ngành giáo dục;
- Tiếp tục đổi mới cơ chế quản trị cơ sở giáo dục theo hướng khoa học, hiện
đại phù hợp với quá trình hội nhập quốc tế và thực tiễn của tỉnh; tăng quyền tự
chủ, tự chịu trách nhiệm gắn với nâng cao trách nhiệm giải trình, phát huy dân
chủ của các cơ sở giáo dục; bảo đảm việc tham gia của người học, gia đình và xã
hội trong giám sát các cơ sở giáo dục; đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi số, ứng
dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý giáo dục và quản trị nhà trường. Xây dựng môi
trường văn hóa - giáo dục lành mạnh, phù hợp với yêu cầu của gia đình và xã hội.
Đánh giá toàn diện việc thực hiện chủ trương sắp xếp, sáp nhập trung trung tâm
giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh để có giải pháp
phù hợp, tạo thuận lợi cho công tác quản lý và phát triển hệ thống này trong thời
gian tới;
- Tăng cường chất lượng của công tác lập kế hoạch; tổ chức dự báo, cung
cấp thường xuyên các thông tin về phát triển giáo dục và nhu cầu nhân lực của xã
hội, để có định hướng tư vấn phân luồng cho phù hợp với nhu cầu sử dụng;
- Tăng cường và nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu quả công tác thanh tra,
kiểm tra, giám sát về giáo dục; thực hiện đúng và đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn về
công tác thanh tra, kiểm tra của chính quyền địa phương, cơ quan quản lý nhà
5
nước về giáo dục, cơ sở giáo dục, bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch. Tăng
cường năng lực đội ngũ thanh tra, cộng tác viên thanh tra để góp phần nâng cao
chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với tổ chức, cá nhân hoạt
động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
c) Thực hiện công bằng trong tiếp cận giáo dục:
- Thực hiện công bằng và bình đẳng trong cơ hội tiếp cận giáo dục có chất
lượng đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân, nhất là của vùng sâu, vùng xa, vùng
đặc biệt khó khăn, khu đô thị đông dân cư và các các đối tượng là trẻ mồ côi, trẻ
em không nơi nương tựa, người khuyết tật, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo,
phụ nữ và trẻ em gái, những đối tượng yếu thế khác. Tăng cường chuẩn bị tiếng
Việt cho trẻ em người dân tộc thiểu số trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ.
- Thực hiện các chính sách hỗ trợ trẻ dưới 36 tháng tuổi được vào học ở
nhà trẻ, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, khu đô thị đông dân
cư. Nâng cao hiệu quả công tác xóa mù chữ, tiến tới xóa mù chức năng.
- Bảo đảm quyền được tiếp cận giáo dục có chất lượng cho người khuyết
tật. Tiếp tục triển khai có hiệu quả hai phương thức giáo dục cho người khuyết tật
là phương thức giáo dục hòa nhập, bán hòa nhập, trong đó đặc biệt quan tâm đến
phương thức giáo dục hòa nhập.
- Tiếp tục củng cố, phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ
thông dân tộc bán trú nhằm duy trì kết quả phổ cập giáo dục và tạo nguồn đào tạo
nguồn nhân lực có chất lượng cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
d) Phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục đáp ứng nhu cầu học tập của người
dân:
- Triển khai có hiệu quả quy hoạch ngành giáo dục và đào tạo gắn với quy
hoạch tỉnh Lai Châu theo Quyết định số 1585/QĐ-TTg ngày 07/12/2023 của Thủ
tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tỉnh Lai Châu thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050.
- Phát triển hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, đa dạng hoá các
mô hình đào tạo, chương trình giáo dục, phương thức học tập, ứng dụng công
nghệ, chuyển đổi số trong giáo dục để phù hợp với mọi đối tượng người học, thúc
đẩy học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập. Gắn kết liên thông giữa giáo dục
phổ thông với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học.
- Tiếp tục rà soát, sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông
phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế của mỗi địa phương, địa bàn cụ thể, nhất
là ở địa bàn vùng cao, khu đông dân cư, tạo công bằng trong tiếp cận giáo dục,
bảo đảm đủ trường, lớp học và thiết bị dạy học, đáp ứng yêu cầu phổ cập giáo dục
6
mầm non cho trẻ em mẫu giáo, tiểu học và trung học cơ sở tiến tới thực hiện giáo
dục bắt buộc 9 năm. Khuyến khích phát triển cơ sở giáo dục tư thục ở những địa
bàn có điều kiện kinh tế - xã hội phát triển. Nghiên cứu phát triển các mô hình
mới như trường học số, trường học thông minh, trường học hạnh phúc, trường
chất lượng cao...
- Rà soát, sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục thường xuyên theo hướng giáo
dục mở, linh hoạt, hiệu quả bảo đảm đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của mọi
người dân, xây dựng xã hội học tập.
- Rà soát, ưu tiên bố trí đủ quỹ đất để xây dựng cơ sở giáo dục mầm non,
cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên
trên địa bàn tỉnh.
đ) Đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, kiểm tra và đánh giá chất lượng
giáo dục:
- Đổi mới Chương trình giáo dục mầm non bảo đảm đồng bộ về nội dung
và phương pháp, tiếp cận xu hướng tiên tiến về phát triển chương trình, phù hợp
với tình hình thực tiễn, liên thông với đổi mới giáo dục phổ thông; tăng cường
quản lý việc thực hiện Chương trình trong các cơ sở giáo dục mầm non dân lập,
tư thục, quan tâm hỗ trợ chuyên môn đối với nhóm trẻ, lớp mẫu giáo, lớp mầm
non độc lập; chuẩn bị đủ các điều kiện đội ngũ, cơ sở vật chất, đồ dùng, đồ chơi,
học liệu, thiết bị dạy học để triển khai thực hiện Chương trình giáo dục mầm non
mới.
- Thực hiện có hiệu quả chương trình giáo dục phổ thông hướng đến phát
triển toàn diện phẩm chất và năng lực từng cá nhân người học; đẩy mạnh phương
thức giáo dục tích hợp Khoa học, Kỹ thuật, Công nghệ, Toán học (STEM) và
nghiên cứu khoa học trong trường phổ thông; nâng cao năng lực tự học và ý thức
học tập suốt đời; khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực, sở thích,
điều kiện của bản thân.
- Tổ chức thực hiện tốt công tác giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân
luồng học sinh; khuyến khích các cơ sở giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường
xuyên, các doanh nghiệp tham gia xây dựng chương trình, tài liệu, đánh giá kết
quả giáo dục hướng nghiệp ở trường phổ thông và các trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên. Tăng cường lồng ghép, tích hợp giáo dục khởi
nghiệp vào các môn học và hoạt động giáo dục.
- Đổi mới phương pháp dạy học chương trình xóa mù chữ và chương trình
giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, cấp trung học phổ thông phù hợp với
chương trình giáo dục phổ thông.
- Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác giáo dục chính trị tư tưởng, giáo
7
dục quốc phòng và an ninh, xây dựng bản lĩnh chính trị vững vàng, ý thức, trách
nhiệm đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc cho học sinh, sinh viên.
Nghiên cứu đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức, bảo đảm thời lượng phù
hợp để tổ chức các hoạt động giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống, phổ
biến kiến thức pháp luật, kỹ năng sống; hoạt động giáo dục hướng nghiệp, trang
bị kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng khởi nghiệp đổi mới sáng tạo cho học
sinh, sinh viên. Tăng cường công tác giáo dục thể chất, hoạt động thể thao, xây
dựng trường học an toàn, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe trẻ em, học sinh toàn diện
cả về thể chất và tinh thần. Xây dựng các tiêu chí, yêu cầu cần đạt để đánh giá
tính tích cực, chủ động của học sinh, sinh viên khi tham gia các hoạt động.
- Đổi mới đánh giá người học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực;
thúc đẩy môi trường học tập hài hoà, hạnh phúc, giảm nhẹ áp lực học tập, phát
huy tối đa tiềm năng của người học, khuyến khích học theo đam mê và sở thích.
Hoàn thiện các phương thức đánh giá, ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin và
tăng cường phân tích kết quả đánh giá phục vụ dạy học và quản lý giáo dục. Đẩy
mạnh công tác bảo đảm chất lượng và kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục. Triển
khai hiệu quả các chu kỳ đánh giá nhằm định kỳ cung cấp các thông tin khách
quan, tin cậy về chất lượng giáo dục phổ thông, làm cơ sở đề xuất các chính sách,
giải pháp đổi mới các hoạt động dạy và học đáp ứng yêu cầu triển khai Chương
trình giáo dục phổ thông 2018, nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông và hội
nhập quốc tế.
- Nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ ở tất cả các cấp học và trình
độ đào tạo; từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học;
khuyến khích dạy học một số môn học bằng ngoại ngữ trong giáo dục phổ thông;
đảm bảo đội ngũ giáo viên ngoại ngữ đủ về số lượng và chất lượng; đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ và hợp tác quốc tế trong dạy và học ngoại ngữ. Triển khai
thực hiện Đề án Ngoại ngữ Quốc gia trong giai đoạn mới.
- Khuyến khích nghiên cứu ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong đổi mới nội
dung, phương pháp dạy học, kiểm tra và đánh giá chất lượng giáo dục.
e) Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục:
- Xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhân viên ngành
giáo dục đủ về số lượng, bảo đảm về chất lượng, hợp lý và đồng bộ về cơ cấu đội
ngũ, đạt chuẩn nghề nghiệp.
- Đổi mới cơ chế tuyển dụng, sử dụng giáo viên đảm bảo các cơ sở giáo
dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên được bố trí đủ định mức giáo
viên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đảm bảo thực hiện hiệu quả
Chương trình giáo dục mầm non mới, Chương trình giáo dục phổ thông 2018,
Chương trình giáo dục thường xuyên.
8
- Đổi mới nội dung, phương pháp, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản
lý và nhân viên ngành giáo dục theo hướng phát triển năng lực và đạo đức nghề
nghiệp.
- Đổi mới, hoàn thiện cơ chế, chính sách tuyển dụng, quản lý sử dụng, đãi
ngộ, trọng dụng nhân tài, bảo đảm các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần
để nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên ngành giáo dục thực hiện tốt vai trò và
nhiệm vụ của mình, yên tâm công tác và cống hiến. Có chính sách khuyến khích,
ưu đãi đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên ngành giáo dục công tác tại
vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn; nhất là nhà giáo, cán bộ quản lý là nữ,
người dân tộc thiểu số, nhà giáo đang công tác trong các cơ sở giáo dục chuyên
biệt.
f) Bảo đảm nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất cho phát triển giáo dục:
- Bố trí ngân sách nhà nước chi cho giáo dục, đào tạo bảo đảm đạt tối thiểu
20% tổng chi ngân sách nhà nước theo quy định và quản lý sử dụng hiệu quả
nguồn lực tài chính cho phát triển giáo dục và đào tạo. Kịp thời điều chỉnh tăng
mức chi ngân sách cho giáo dục và đào tạo phù hợp với tăng trưởng của nền kinh
tế. Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho giáo dục bắt buộc, giáo dục phổ
cập, miễn học phí cho trẻ em mẫu giáo 5 tuổi, xoá mù chữ, phân luồng học sinh
trong giáo dục phổ thông, các nhiệm vụ trọng điểm, các chương trình mục tiêu;
ưu tiên đầu tư cho vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
- Thực hiện cơ chế đặt hàng hoặc đấu thầu trên cơ sở hệ thống định mức
kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng của một số loại hình dịch vụ đào tạo. Đẩy
mạnh xã hội hóa, khuyến khích cộng đồng, xã hội tham gia phát triển giáo dục,
nhất là đầu tư phát triển các loại hình cơ sở giáo dục tư thục đáp ứng nhu cầu xã
hội.
- Tăng cường huy động và thu hút các nguồn lực trong và ngoài nước cho
phát triển giáo dục. Khuyến khích hình thành các quỹ học bổng, khuyến học,
khuyến tài, giúp học sinh, sinh viên nghèo có thành tích học tập tốt. Đẩy mạnh
nghiên cứu khoa học trong các trường phổ thông.
- Xây dựng, triển khai chương trình tăng cường cơ sở vật chất cho giáo dục
mầm non và phổ thông bảo đảm điều kiện tối thiểu thực hiện chương trình. Đồng
thời, tích hợp các mục tiêu tăng cường cơ sở vật chất trường, lớp học vào các
chương trình mục tiêu quốc gia. Tiếp tục đầu tư xây dựng các trường mầm non và
phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
- Huy động đa dạng nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, vốn đầu tư,
tài trợ của tổ chức, cá nhân và các nguồn kinh phí hợp pháp khác; phân bổ và sử
dụng hiệu quả các nguồn đầu tư công để gia tăng thu hút các nguồn lực xã hội cho
đầu tư phát triển các cơ sở giáo dục.
9
g) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ và tăng cường chuyển đổi số trong giáo
dục:
- Triển khai Chiến lược quốc gia về nghiên cứu, phát triển và ứng dụng trí
tuệ nhân tạo đến năm 2030 vào lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Đẩy nhanh tiến trình
chuyển đổi số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản trị, quản lý giáo dục; hoàn
thiện hệ thống thông tin quản lý và cơ sở dữ liệu toàn ngành giáo dục, đồng bộ,
thống nhất kết nối dữ liệu từ các cơ sở giáo dục, các cấp quản lý giáo dục, kết nối
dữ liệu giữa ngành giáo dục với các cơ sở dữ liệu quốc gia; tất cả cơ sở giáo dục
triển khai dạy học, quản lý nhà trường trên nền tảng số bảo đảm thiết thực và hiệu
quả, tạo nên hệ sinh thái chuyển đổi số trong các cơ sở giáo dục.
- Xây dựng và khai thác nguồn tài nguyên giáo dục mở, đáp ứng cơ hội học
tập suốt đời cho người dân. Phát triển kho học liệu số dùng chung toàn ngành.
Khuyến khích áp dụng trí tuệ nhân tạo vào lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Nghiên
cứu, thí điểm và triển khai các mô hình trường học mới như trường học số, trường
học thông minh.
- Đảm bảo các điều kiện về nhân lực và hạ tầng số, đường truyền, băng
thông, nền tảng tích hợp - chia sẻ dữ liệu, đảm bảo an toàn thông tin, ưu tiên hỗ
trợ các cơ sở giáo dục ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn; đẩy mạnh
hợp tác chuyển đổi số trong ngành giáo dục.
h) Tăng cường hội nhập quốc tế: Quan tâm hội nhập quốc tế trong giáo dục
và đào tạo đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát
triển tỉnh trong giai đoạn mới.
2. Nhiệm vụ, giải pháp cụ thể (có Phụ lục kèm theo).
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch này bao gồm nguồn sau:
- Ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán ngân sách của ngành và các địa
phương;
- Nguồn vốn lồng ghép trong các chương trình mục tiêu quốc gia, chương
trình, kế hoạch, dự án khác;
- Nguồn vốn vay ưu đãi nước ngoài, vốn ODA;
- Nguồn thu từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; hoạt động liên
doanh, liên kết; cho thuê tài sản công theo quy định của pháp luật;
- Nguồn vốn huy động từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
- Nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
10
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì triển khai Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các sở, ngành,
cơ quan có liên quan, các địa phương cụ thể hóa thành các chương trình, kế hoạch,
đề án, dự án, nhiệm vụ 5 năm, hằng năm; tham mưu xây dựng các cơ chế, chính
sách, chương trình, đề án, dự án về phát triển giáo dục trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt và tổ chức thực hiện.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tham mưu triển khai các
Chương trình, Đề án thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì thực hiện Chiến lược phát triển GDNN giai đoạn 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh.
- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, giám sát, đánh giá việc triển khai thực hiện
Kế hoạch Chiến lược. Hằng năm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan liên
quan sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch, báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh trước ngày 15 tháng 12.
2. Sở Tài chính
- Hướng dẫn, tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền ưu tiên bố trí nguồn
vốn đầu tư công từ ngân sách nhà nước kế hoạch trung hạn và hằng năm cho các
sở, ngành, địa phương để thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án đầu tư đảm
bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị cho giáo dục và đào tạo thực hiện mục tiêu, giải
pháp của kế hoạch; tổng hợp, công khai số liệu chi đầu tư cho giáo dục theo kế
hoạch trung hạn và hằng năm theo quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân
sách nhà nước và quy định pháp luật khác có liên quan.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan, tham mưu ưu tiên bố trí
ngân sách cho nhu cầu phát triển giáo dục đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan; bảo
đảm bố trí ngân sách nhà nước chi cho giáo dục và đào tạo bảo đảm đạt tối thiểu
20% tổng chi ngân sách nhà nước theo quy định.
3. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu đề xuất với Trung
ương ưu tiên bố trí, bổ sung biên chế ngành giáo dục sát với nhu cầu của địa
phương theo định mức do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định, đáp ứng nhu cầu
phát triển giáo dục đến năm 2030.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu ban hành một số chính
sách đặc thù cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên; có các chính sách
ưu đãi và chế độ đãi ngộ khuyến khích nhà giáo, đồng thời thu hút những người
11
có năng lực, trình độ cao, có tài năng vào đội ngũ nhà giáo.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các sở, ngành, địa phương
hướng dẫn, tạo điều kiện cho các nhà trường được sử dụng các công trình thể thao
trên địa bàn phục vụ công tác giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà
trường giúp học sinh phát triển toàn diện về thể chất lẫn tinh thần.
- Chỉ đạo các cơ quan báo chí, truyền thông thực hiện tuyên truyền về giáo
dục. Tăng cường thời lượng, chất lượng tin bài tuyên truyền về giáo dục và đào
tạo. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy
chuyển đổi số, bảo đảm an toàn thông tin trong ngành giáo dục, nhất là tại các cơ
sở giáo dục đào tạo.
5. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành để kiện toàn và nâng cao năng lực hệ
thống y tế trường học, đảm bảo việc bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ toàn diện cho
trẻ em, học sinh để cải thiện, có kết quả rõ rệt trong việc nâng cao thể lực, sức
khỏe cho học sinh.
- Chủ trù, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các sở, ngành, địa
phương triển khai Đề án phát triển y tế học đường trên địa bàn toàn tỉnh.
6. Sở Dân tộc và Tôn giáo: Tuyên truyền và kiểm tra, giám sát việc thực
hiện Chiến lược tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, cụ thể hóa vào
Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi giai đoạn 2021-2030.
7. Các sở, ngành, đoàn thể tỉnh: Trong phạm vi chức năng nhiệm vụ được
giao phối hợp với Sở Giáo dục tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch
8. Ủy ban nhân dân các huyện/thành phố: Căn cứ theo Kế hoạch này,
Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện.
Cụ thể hóa và triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn, phù hợp với kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; tăng cường công tác quy hoạch, bố trí
đủ quỹ đất cho phát triển giáo dục và đào tạo theo quy định; bố trí đủ kinh phí
thực hiện theo quy định của pháp luật về phân cấp ngân sách nhà nước cho giáo
dục và đào tạo; chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch, chương trình, dự án, đề án trong lĩnh vực giáo dục của địa phương.
9. Các cơ sở giáo dục: Tích cực đổi mới sáng tạo trong công tác quản lý
và dạy học; căn cứ nội dung, định hướng kế hoạch để xây dựng định hướng, kế
hoạch phát triển của cơ sở phù hợp với quy hoạch, kế hoạch của ngành và xu thế
phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Rà soát cơ sở vật chất, lập kế hoạch sửa chữa,
duy tu các công trình xuống cấp, đồng thời bố trí kinh phí thường xuyên, huy động
12
nguồn thu hợp pháp khác để tăng cường, sửa chữa cơ sở vật chất thực hiện chương
trình đổi mới giáo dục và đào tạo.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Các cơ quan,
đơn vị, địa phương phối hợp chặt chẽ, thực hiện các nhiệm vụ theo kế hoạch và
các quy định hiện hành đảm bảo hiệu quả. Trong quá trình thực hiện nếu có khó
khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo, đề xuất với UBND tỉnh (qua Sở Giáo dục và
Đào tạo) để xem xét điều chỉnh, bổ sung phù hợp./.
Nơi nhận:
- Bộ GD&ĐT (b/c);
- TT.Tỉnh ủy (b/c);
- TT. HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- V, CB;
- Báo Lai Châu, Đài PT-TH tỉnh;
- Các Huyện ủy, Thành ủy (p/h chỉ đạo);
- HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Phòng GD&ĐT các huyện, thành phố;
- Lưu: VT, VX4.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Thanh Hải

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 1101/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu triển khai thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Lai Châu

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 1101/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×