• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 02/06/2026 15:16 (GMT+7)
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Đang cập nhật... Loại dự thảo: Nghị định
Hạn gửi góp ý: 04/06/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Giáo dục và Đào tạo Trạng thái:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ngày cập nhật: Đang cập nhật...

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Nghị định

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Nghị định DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

CHÍNH PHỦ
________

 

Số:         /2026/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________

Hà Nội, ngày         tháng      năm 2026

 

DỰ THẢO

 

NGHỊ ĐỊNH

Quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

CHƯƠNG I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, bao gồm:

1. Điều kiện, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập, cấp phép hoạt động giáo dục, đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động giáo dục, thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, thu hồi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục, thay đổi địa điểm hoạt động giáo dục, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên nhà trường.

2. Điều kiện, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể cơ sở giáo dục thường xuyên và cơ sở giáo dục khác.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ sở giáo dục mầm non, bao gồm: nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non (sau đây gọi chung là trường mầm non); nhóm trẻ độc lập, lớp mẫu giáo độc lập, lớp mầm non độc lập (sau đây gọi chung là nhóm lớp mầm non độc lập).

2. Cơ sở giáo dục phổ thông, bao gồm:

a) Trường phổ thông, bao gồm: trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

b) Trường chuyên biệt, bao gồm: trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông nội trú, trường dự bị đại học, trường trung học phổ thông chuyên, trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao và trường năng khiếu khác, trường dành cho người khuyết tật, lớp dành cho người khuyết tật.

3. Cơ sở giáo dục thường xuyên và cơ sở giáo dục khác, bao gồm: trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng, trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập (sau đây gọi chung là trung tâm giáo dục); các lớp xóa mù chữ, lớp ngoại ngữ, lớp tin học, lớp dành cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn không có điều kiện đi học ở trường, lớp dành cho người khuyết tật (sau đây gọi chung là lớp độc lập).

4. Các tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện

1. Bảo đảm phân cấp, phân quyền mạnh cho chính quyền địa phương và cơ sở giáo dục trong giải quyết thủ tục hành chính và quản lý hoạt động giáo dục.

2. Chuyển mạnh từ phương thức tiền kiểm sang hậu kiểm trên cơ sở quản lý rủi ro, tăng cường trách nhiệm tự kê khai và tự chịu trách nhiệm của tổ chức, cá nhân.

3. Cơ quan có thẩm quyền không được yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại thông tin, dữ liệu, giấy tờ đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc đã được số hóa theo quy định.

4. Việc giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện trên môi trường điện tử, bảo đảm công khai, minh bạch, giảm thời gian, chi phí tuân thủ cho tổ chức, cá nhân.

5. Việc kiểm tra thực tế chỉ thực hiện trong trường hợp cần thiết hoặc đối với cơ sở giáo dục thuộc nhóm có mức độ rủi ro cao theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Cấp có thẩm quyền và cơ quan chuyên môn

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định:

a) Thành lập hoặc cho phép thành lập, cấp phép hoạt động giáo dục, đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động giáo dục, thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, thu hồi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên, thay đổi địa điểm hoạt động giáo dục đối với: trường mầm non; trường tiểu học; trường trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học trong đó có cấp học cao nhất là trung học cơ sở; trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông nội trú trong đó có cấp học cao nhất là trung học cơ sở;

b) Thành lập hoặc cho phép thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể đối với: nhóm lớp mầm non độc lập; trung tâm học tập cộng đồng;

c) Thành lập hoặc cho phép thành lập, đình chỉ hoạt động, thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập đối với: lớp dành cho người khuyết tật; lớp độc lập;

d) Cho phép, đình chỉ hoặc thu hồi quyết định cho phép cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở;

e) Cấp phép hoạt động giáo dục, đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động giáo dục, thu hồi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đối với trường mầm non thuộc Bộ Quốc phòng đóng trên địa bàn.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên, thay đổi địa điểm hoạt động giáo dục đối với: trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học trong đó có cấp học cao nhất là trung học phổ thông; trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông nội trú trong đó có cấp học cao nhất là trung học phổ thông; trường trung học phổ thông chuyên; trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao và trường năng khiếu khác; trường dành cho người khuyết tật.

3. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định:

a) Thành lập hoặc cho phép thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể đối với: trung tâm giáo dục thường xuyên; trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên; trung tâm giáo dục nghề nghiệp; trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên (bao gồm trung tâm trực thuộc đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng nằm ngoài khuôn viên nhà trường); trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập;

b) Cấp phép hoạt động giáo dục, đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động giáo dục, thu hồi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đối với: nhà trường quy định tại khoản 2 Điều này; trường dự bị đại học; trường trung học phổ thông thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đóng trên địa bàn.

4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập, cấp phép hoạt động giáo dục, thu hồi quyết định thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên, thay đổi địa điểm hoạt động giáo dục đối với trường dự bị đại học.

5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định thành lập, thu hồi quyết định thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên, thay đổi địa điểm hoạt động giáo dục đối với trường thuộc phạm vi thẩm quyền theo quy định của pháp luật sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trường đặt trụ sở đối với trường mầm non;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ sở đối với trường trung học phổ thông.

6. Giám đốc đại học, học viện, hiệu trưởng trường đại học, trường cao đẳng quyết định thành lập trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên trong khuôn viên nhà trường; người đứng đầu cơ sở giáo dục quyết định thành lập lớp dành cho người khuyết tật trong trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên.

7. Cơ quan chuyên môn tham mưu thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Nghị định này bao gồm:

a) Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này;

c) Các phòng chuyên môn thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu cho Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện các thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 5. Đổi tên nhà trường

1. Điều kiện đổi tên nhà trường:

a) Tên của nhà trường sau khi được đổi tên phải bảo đảm sự trong sáng của ngôn ngữ, không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc; không được gây nhầm lẫn về đẳng cấp, thứ hạng trường hoặc nội dung chương trình giảng dạy; không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của trường khác cùng cấp học đã thành lập hoặc đăng ký trên cùng địa phương nơi trường đặt trụ sở.

b) Không sử dụng trong tên gọi các từ, cụm từ mang tính “quốc gia” hoặc thể hiện vị thế đặc biệt (“quốc tế”, “quốc gia”, “Việt Nam”), tên các quốc gia khác và các từ, cụm từ có ý nghĩa tương tự, nếu việc sử dụng đó có thể gây hiểu nhầm về tư cách pháp lý, phạm vi hoạt động hoặc sự bảo trợ của Nhà nước.

2. Hồ sơ bao gồm: Văn bản đề nghị đổi tên nhà trường theo Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Nghị định này, kèm theo ý kiến của nhà đầu tư thành lập trường dân lập, tư thục chấp thuận việc đổi tên nhà trường.

3. Trình tự thực hiện:

a) Nhà trường gửi 01 bộ hồ sơ qua Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Một cửa của cơ quan của người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì cơ quan của người có thẩm quyền thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa cho nhà trường;

c) Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan của người có thẩm quyền chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ để đánh giá việc đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều này, trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định đổi tên nhà trường; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho nhà trường và nêu rõ lý do.

Quyết định đổi tên nhà trường theo Mẫu số 08 Phụ lục kèm theo Nghị định này được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan của người có thẩm quyền.

4. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an căn cứ quy định tại Điều này thực hiện việc đổi tên của trường mầm non, trường trung học phổ thông thuộc thẩm quyền quyết định thành lập sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trường mầm non) hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với trường trung học phổ thông) nơi trường đặt trụ sở.

Điều 6. Thay đổi địa điểm hoạt động giáo dục của nhà trường

1. Điều kiện thay đổi địa điểm hoạt động giáo dục của nhà trường:

a) Đáp ứng các tiêu chuẩn về địa điểm, quy mô, diện tích và cơ sở vật chất tối thiểu đối với nhà trường theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Việc thay đổi địa điểm hoạt động giáo dục không làm thay đổi quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà trường; không làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nhà giáo, người lao động và người học.

2. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị thay đổi địa điểm hoạt động giáo dục của nhà trường theo Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Nghị định, kèm theo ý kiến của nhà đầu tư thành lập trường dân lập, tư thục chấp thuận việc thay đổi địa điểm hoạt động giáo dục của nhà trường;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử các văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc hợp đồng thuê địa điểm của trường với thời hạn tối thiểu 05 năm.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền khai thác được các thông tin trên từ Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc từ cơ quan nhà nước thì không cần phải cung cấp các văn bản trên và chỉ cần cung cấp thông tin để có cơ sở đối chiếu, khai thác dữ liệu.

3. Trình tự thực hiện:

a) Nhà trường gửi 01 bộ hồ sơ qua Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Một cửa của cơ quan của người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì cơ quan của người có thẩm quyền thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa cho nhà trường;

c) Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan của người có thẩm quyền chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế để đánh giá việc đáp ứng các điều kiện thay đổi địa điểm hoạt động giáo dục, trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định thay đổi địa điểm hoạt động giáo dục; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho nhà trường và nêu rõ lý do.

Quyết định thay đổi địa điểm hoạt động giáo dục của nhà trường (theo Mẫu số 08 Phụ lục kèm theo Nghị định này) được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan của người có thẩm quyền.

5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an căn cứ quy định tại Điều này thực hiện việc thay đổi địa điểm hoạt động giáo dục của trường mầm non, trường trung học phổ thông thuộc thẩm quyền quyết định thành lập sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trường mầm non) hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với trường trung học phổ thông) nơi trường đặt trụ sở.

CHƯƠNG II

CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON

MỤC 1. TRƯỜNG MẦM NON

Điều 7. Điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập trường mầm non

1. Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương nơi trường đặt trụ sở.

2. Có địa điểm dự kiến xây dựng trường.

Điều 8. Thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập trường mầm non

1. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường mầm non theo mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Nghị định này;

b) Văn bản pháp lý về quyền sử dụng đất (nếu có) hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền về dự kiến bố trí địa điểm xây dựng trường. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục khai thác được các thông tin này từ Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc Cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì tổ chức, cá nhân không cần phải cung cấp các văn bản giấy tờ này, chỉ cần cung cấp thông tin để phục vụ đối chiếu, khai thác dữ liệu.

2. Trình tự thực hiện:

a) Đối với trường công lập: Cơ quan chuyên môn chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lập hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cấp có thẩm quyền quyết định thành lập trường;

b) Đối với trường mầm non dân lập, tư thục:

Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này qua Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến cơ quan tiếp nhận của cấp có thẩm quyền. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận phải thông báo bằng văn bản nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho tổ chức, cá nhân.

Trong thời hạn quy định tại điểm a khoản này kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn tổ chức thẩm định hồ sơ để đánh giá việc đáp ứng các điều kiện, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép thành lập; nếu chưa đủ điều kiện thì phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do.

c) Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường mầm non theo mẫu số 08 Phụ lục kèm theo Nghị định này phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền quyết định.

Điều 9. Điều kiện cấp phép hoạt động giáo dục đối với trường mầm non

1. Có đất đai, cơ sở vật chất đáp ứng các tiêu chuẩn về địa điểm, quy mô, diện tích và cơ sở vật chất tối thiểu đối với trường mầm non theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đối với khu vực nội thành của các đô thị loại đặc biệt, diện tích sàn xây dựng được tính tương đương diện tích đất nhưng không thấp hơn diện tích đất bình quân tối thiểu cho một trẻ em theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Có thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, tài liệu, học liệu đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục mầm non theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Có đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục và người lao động bảo đảm về số lượng, đạt tiêu chuẩn để tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục mầm non theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Có đủ nguồn lực tài chính để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục:

a) Đối với trường mầm non tư thục, mức đầu tư ít nhất là 30 triệu đồng/01 trẻ (không bao gồm các chi phí sử dụng đất). Tổng số vốn đầu tư ít nhất được tính toán căn cứ vào thời điểm có quy mô học sinh dự kiến cao nhất của nhà trường. Kế hoạch vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng giai đoạn. Trường hợp trường mầm non tư thục không xây dựng cơ sở vật chất mới mà chỉ thuê lại hoặc sử dụng cơ sở vật chất sẵn có để triển khai hoạt động thì mức đầu tư ít nhất phải đạt 70% mức đầu tư quy định tại điểm này.

b) Đối với trường mầm non công lập, dân lập, nguồn lực tài chính do cơ quan quản lý có thẩm quyền hoặc cộng đồng dân cư ở cơ sở chịu trách nhiệm bảo đảm tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục mầm non theo quy định.

Điều 10. Thủ tục cấp phép hoạt động giáo dục đối với trường mầm non

1. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp phép hoạt động giáo dục theo mẫu số 04 Phụ lục kèm theo Nghị định này, trong đó thuyết minh việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định này, kèm theo các tài liệu minh chứng (nếu có).

b) Đối với trường mầm non tư thục, hồ sơ phải kèm theo bản sao hoặc bản sao điện tử các văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc hợp đồng thuê địa điểm trường mầm non với thời hạn tối thiểu 05 năm; tài liệu chứng minh nguồn lực tài chính, số tiền, tài sản đã đầu tư hoặc cam kết đầu tư phù hợp với quy mô hoạt động dự kiến của nhà trường.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục khai thác được các thông tin về quyền sử dụng đất, sở hữu nhà hoặc hợp đồng thuê từ Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc Cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì tổ chức, cá nhân không cần phải cung cấp các văn bản giấy tờ này, chỉ cần cung cấp thông tin để phục vụ đối chiếu, khai thác dữ liệu.

2. Trình tự thực hiện:

a) Trường mầm non gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này qua Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cấp có thẩm quyền. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận phải thông báo bằng văn bản nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho nhà trường.

b) Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn tổ chức thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế tại địa điểm để đánh giá việc đáp ứng các điều kiện cấp phép, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định cấp phép hoạt động giáo dục; trường hợp chưa đủ điều kiện thì phải thông báo bằng văn bản cho nhà trường và nêu rõ lý do.

c) Quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đối với trường mầm non theo mẫu số 08 Phụ lục kèm theo Nghị định này phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền quyết định.

Điều 11. Các trường hợp đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động giáo dục đối với trường mầm non

1. Trường mầm non bị đình chỉ tuyển sinh khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Trong quá trình hoạt động không bảo đảm một trong các điều kiện cấp phép hoạt động giáo dục quy định tại Điều 9 Nghị định này;

b) Tổ chức hoạt động giáo dục không đúng địa điểm được cấp phép;

c) Vi phạm quy định của pháp luật về giáo dục bị xử phạt vi phạm hành chính ở mức độ phải đình chỉ tuyển sinh;

d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Trường mầm non bị đình chỉ hoạt động giáo dục khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Hết thời hạn đình chỉ tuyển sinh quy định tại khoản 1 Điều này mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc bị đình chỉ;

b) Trong thời gian bị đình chỉ tuyển sinh vẫn cố tình tổ chức tuyển sinh trái quy định;

c) Vi phạm nghiêm trọng các quy định về mục tiêu, chương trình, kế hoạch giáo dục; bảo đảm chất lượng giáo dục hoặc để xảy ra mất an toàn nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe của trẻ em và cán bộ, giáo viên, nhân viên;

d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

3. Thời hạn đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động giáo dục đối với trường mầm non được xác định cụ thể trong quyết định đình chỉ nhưng không quá 12 tháng.

Điều 12. Thủ tục đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động giáo dục đối với trường mầm non

1. Trình tự thực hiện:

a) Khi phát hiện cơ sở giáo dục mầm non thuộc các trường hợp quy định tại Điều 9 Nghị định này, cơ quan chuyên môn tổ chức kiểm tra để đánh giá tình trạng thực tế, lập biên bản kiểm tra và thông báo bằng văn bản cho cơ sở giáo dục mầm non biết;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo kết quả kiểm tra, cơ quan chuyên môn lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xem xét, ban hành quyết định đình chỉ; trong quyết định phải xác định rõ lý do đình chỉ, thời hạn đình chỉ, các biện pháp bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của trẻ em, giáo viên, nhân viên và trách nhiệm khắc phục;

c) Quyết định đình chỉ phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền quyết định.

2. Hết thời hạn đình chỉ, khi đã khắc phục đầy đủ các nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ, trường mầm non tự tổ chức tuyển sinh hoặc hoạt động giáo dục trở lại và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đáp ứng các điều kiện hoạt động giáo dục theo quy định.

Trước khi tuyển sinh hoặc hoạt động giáo dục trở lại ít nhất 05 ngày làm việc, trường mầm non có trách nhiệm công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông báo bằng văn bản đến cấp có thẩm quyền về việc đã khắc phục các nguyên nhân bị đình chỉ, kèm theo tài liệu minh chứng (nếu có). Trường mầm non chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nội dung thông báo và tài liệu minh chứng việc khắc phục nguyên nhân bị đình chỉ.

Cấp có thẩm quyền thực hiện kiểm tra, giám sát việc duy trì các điều kiện hoạt động giáo dục của trường mầm non theo quy định của pháp luật; trường hợp phát hiện không bảo đảm điều kiện thì xử lý theo thẩm quyền.

Điều 13. Các trường hợp thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, thu hồi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đối với trường mầm non

1. Trường mầm non bị thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập có hiệu lực mà trường không được cấp phép hoạt động giáo dục;

b) Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày bị thu hồi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục mà không khắc phục được nguyên nhân hoặc không thực hiện thủ tục đề nghị cấp phép hoạt động giáo dục mới;

c) Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập được ban hành không đúng thẩm quyền hoặc không đúng trình tự, thủ tục;

d) Có hành vi gian lận, cung cấp thông tin sai lệch trong hồ sơ đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập;

đ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Trường mầm non bị thu hồi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày quyết định cấp phép hoạt động giáo dục có hiệu lực mà trường không triển khai hoạt động giáo dục;

b) Hết thời hạn đình chỉ hoạt động giáo dục quy định tại Điều 11 Nghị định này mà trường không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc bị đình chỉ;

c) Quyết định cấp phép hoạt động giáo dục được ban hành không đúng thẩm quyền hoặc không đúng trình tự, thủ tục;

d) Có hành vi gian lận, cung cấp thông tin sai lệch trong hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động giáo dục;

đ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Thủ tục thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, thu hồi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đối với trường mầm non

1. Trình tự thực hiện:

a) Khi phát hiện hoặc có căn cứ xác định trường mầm non thuộc các trường hợp quy định tại Điều 13 Nghị định này, cơ quan chuyên môn tổ chức kiểm tra, lập biên bản và thông báo bằng văn bản cho nhà trường;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo, cơ quan chuyên môn hoàn thiện hồ sơ, trình cấp có thẩm quyền xem xét, ban hành quyết định thu hồi tương ứng;

c) Quyết định thu hồi theo mẫu số 08 Phụ lục kèm theo Nghị định này phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền quyết định. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định có hiệu lực, nhà trường có trách nhiệm nộp lại bản gốc quyết định bị thu hồi cho cơ quan ban hành. Sau khi quyết định thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường có hiệu lực, đất đai và các tài sản trên đất sẽ được giải quyết theo các quy định hiện hành.

2. Đối với trường hợp bị thu hồi do quyết định được ban hành không đúng thẩm quyền hoặc không đúng trình tự, thủ tục mà qua kiểm tra thực tế nhà trường vẫn đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 7 hoặc Điều 9 Nghị định này thì trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi, cấp có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành quyết định thay thế theo đúng quy định.

Điều 15. Điều kiện sáp nhập, chia, tách trường mầm non

1. Việc sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục mầm non phải phù hợp với chiến lược, quy hoạch và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

2. Trường mầm non mới được hình thành sau khi sáp nhập, chia, tách phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập quy định tại Điều 7 và điều kiện cấp phép hoạt động giáo dục quy định tại Điều 9 Nghị định này.

Điều 16. Thủ tục sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục mầm non

1. Hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị sáp nhập, chia, tách trường mầm non theo mẫu số 05 Nghị định này, trong đó thuyết minh phương án xử lý về nhân sự, tài chính, tài sản, đất đai và lộ trình bảo đảm hoạt động liên tục của nhà trường.

2. Trình tự thực hiện:

a) Đối với cơ sở công lập: Cơ quan chuyên môn chủ trì lập hồ sơ, phối hợp với các phòng ban liên quan trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cấp có thẩm quyền quyết định thành lập trường đồng thời ban hành quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đối với trường mới hình thành;

b) Đối với trường mầm non dân lập, tư thục:

Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ qua Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cấp có thẩm quyền. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận phải thông báo bằng văn bản nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho tổ chức, cá nhân.

Trong thời hạn quy định tại điểm a khoản này kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế các điều kiện và trình cấp có thẩm quyền ban hành quyết định sáp nhập, chia, tách, đồng thời ban hành quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đối với trường mới hình thành; nếu chưa đủ điều kiện thì phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do;

c) Quyết định sáp nhập, chia, tách và quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đối với trường mới được hình thành theo mẫu số 08 Phụ lục kèm theo Nghị định này phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và trên trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền quyết định.

Điều 17. Các trường hợp giải thể cơ sở trường mầm non

Trường mầm non bị giải thể khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Bị thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường mầm non;

2. Theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập trường.

Điều 18. Thủ tục giải thể cơ sở giáo dục mầm non

1. Hồ sơ gồm:

a) Trường hợp giải thể theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này: Phương án xử lý về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, tài sản, đất đai, trẻ em và các vấn đề khác có liên quan;

b) Trường hợp giải thể theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 15 Nghị định này: Văn bản đề nghị giải thể của tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở theo mẫu số 06 Phụ lục kèm theo Nghị định này, trong đó nêu rõ phương án xử lý tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, tài sản, đất đai, trẻ em và các vấn đề khác có liên quan.

2. Trình tự thực hiện:

a) Trường hợp giải thể theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập có hiệu lực, cơ quan chuyên môn hoàn thiện hồ sơ phương án giải thể, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định giải thể;

b) Trường hợp giải thể trường công lập theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 15 Nghị định này: Cơ quan chuyên môn chủ trì, phối hợp với các phòng chuyên môn có liên quan lập 01 bộ hồ sơ theo quy định, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định giải thể;

c) Trường hợp giải thể trường mầm non dân lập, tư thục theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 15 Nghị định này:

Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này qua Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cấp có thẩm quyền. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận phải thông báo bằng văn bản nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho tổ chức, cá nhân.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định giải thể; nếu chưa đủ điều kiện thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

d) Quyết định giải thể theo mẫu số 08 Phụ lục kèm theo Nghị định này phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền quyết định. Sau khi quyết định giải thể trường có hiệu lực, đất đai và các tài sản trên đất sẽ được giải quyết theo các quy định hiện hành.

MỤC 2. NHÓM LỚP MẦM NON ĐỘC LẬP

Điều 19. Điều kiện thành lập nhóm lớp mầm non độc lập công lập hoặc cho phép thành lập nhóm lớp mầm non độc lập dân lập, tư thục

1. Có địa điểm, cơ sở vật chất tối thiểu đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục mầm non theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Có thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, tài liệu, học liệu đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục mầm non theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Có đội ngũ quản lý chuyên môn, giáo viên, nhân viên và người lao động bảo đảm về số lượng, đạt tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo để tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục mầm non.

4. Quy mô của nhóm, lớp trong nhóm lớp mầm non độc lập theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 20. Thủ tục thành lập nhóm lớp mầm non độc lập công lập hoặc cho phép thành lập nhóm lớp mầm non độc lập dân lập, tư thục

1. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập nhóm lớp mầm non độc lập (theo Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Nghị định này), trong đó thuyết minh việc đáp ứng các điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập, kèm theo minh chứng (nếu có);

b) Đối với nhóm lớp mầm non độc lập dân lập, tư thục phải có bản sao hoặc bản sao điện tử văn bản pháp lý chứng minh về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc hợp đồng thuê địa điểm nhóm lớp mầm non độc lập; tài liệu chứng minh nguồn lực tài chính, số tiền, tài sản đã đầu tư hoặc cam kết đầu tư phù hợp với quy mô hoạt động dự kiến của nhóm lớp mầm non độc lập.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền khai thác được các thông tin trên từ Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc từ cơ quan nhà nước thì không cần phải cung cấp các văn bản trên và chỉ cần cung cấp thông tin để có cơ sở đối chiếu, khai thác dữ liệu.

2. Trình tự thực hiện:

a) Thành lập nhóm lớp mầm non độc lập công lập: Cơ quan chuyên môn chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lập hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cấp có thẩm quyền quyết định thành lập nhóm lớp mầm non độc lập;

b) Cho phép thành lập nhóm lớp mầm non độc lập dân lập, tư thục:

Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này qua Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến cơ quan tiếp nhận của cấp có thẩm quyền. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận phải thông báo bằng văn bản nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho tổ chức, cá nhân.

Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn tổ chức thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế để đánh giá việc đáp ứng các điều kiện cho phép thành lập nhóm lớp mầm non độc lập, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép thành lập; nếu chưa đủ điều kiện thì phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do.

c) Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập nhóm lớp mầm non độc lập theo mẫu số 08 Phụ lục kèm theo Nghị định này phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền quyết định.

Điều 21. Đình chỉ hoạt động đối với nhóm lớp mầm non độc lập

1. Nhóm lớp mầm non độc lập bị đình chỉ hoạt động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có hành vi gian lận, cung cấp thông tin sai lệch trong hồ sơ để được thành lập hoặc cho phép thành lập;

b) Trong quá trình hoạt động không bảo đảm một trong các điều kiện để được thành lập hoặc cho phép thành lập quy định tại Điều 19 Nghị định này;

c) Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập nhóm lớp mầm non độc lập có hiệu lực, nhóm lớp mầm non độc lập không triển khai hoạt động giáo dục;

d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Việc đình chỉ hoạt động đối với nhóm lớp mầm non độc lập được thực hiện như đối với trường mầm non theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.

Điều 22. Sáp nhập, chia, tách, giải thể nhóm lớp mầm non độc lập

Việc sáp nhập, chia, tách, giải thể nhóm lớp mầm non độc lập được thực hiện như đối với trường mầm non theo quy định tại Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18 Nghị định này.

CHƯƠNG III

CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

MỤC 1. TRƯỜNG PHỔ THÔNG

Điều 23. Điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập trường phổ thông

1. Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương nơi trường đặt trụ sở.

2. Có địa điểm dự kiến xây dựng trường.

Điều 24. Thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập trường

1. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường theo mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Nghị định này;

b) Văn bản pháp lý về quyền sử dụng đất (nếu có) hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền về dự kiến bố trí địa điểm xây dựng trường. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền khai thác được các thông tin này từ Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc Cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì tổ chức, cá nhân không cần phải cung cấp các văn bản giấy tờ này, chỉ cần cung cấp thông tin để phục vụ đối chiếu, khai thác dữ liệu.

2. Trình tự thực hiện:

a) Đối với trường công lập: Cơ quan chuyên môn chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lập hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường tiểu học, trường trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học trong đó có cấp học cao nhất là trung học cơ sở hoặc trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học trong đó có cấp học cao nhất là trung học phổ thông, cấp có thẩm quyền quyết định thành lập trường;

b) Đối với trường tư thục:

Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này qua Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cấp có thẩm quyền. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận phải thông báo bằng văn bản nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho tổ chức, cá nhân;

Trong thời hạn quy định tại điểm a khoản này kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn tổ chức thẩm định hồ sơ để đánh giá việc đáp ứng các điều kiện, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép thành lập; nếu chưa đủ điều kiện thì phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do;

c) Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường theo mẫu số 08 Phụ lục kèm theo Nghị định này phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan của cấp có thẩm quyền quyết định.

Điều 25. Điều kiện cấp phép hoạt động giáo dục đối với trường phổ thông

1. Có đất đai, cơ sở vật chất đáp ứng các tiêu chuẩn về địa điểm, quy mô, diện tích và cơ sở vật chất tối thiểu đối với từng cấp học tương ứng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đối với khu vực nội thành của các đô thị loại đặc biệt, diện tích sàn xây dựng được tính tương đương diện tích đất nhưng không thấp hơn diện tích đất bình quân tối thiểu cho một học sinh theo quy định.

2. Có tài liệu giảng dạy và học tập đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông tương ứng với từng cấp học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Có đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục và người lao động bảo đảm về số lượng và đạt tiêu chuẩn trình độ đào tạo để tổ chức hoạt động giáo dục đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Có đủ nguồn lực tài chính để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục:

a) Đối với trường tư thục, mức đầu tư ít nhất là 50 triệu đồng/01 học sinh (không bao gồm các chi phí sử dụng đất). Tổng số vốn đầu tư ít nhất được tính toán căn cứ vào thời điểm có quy mô học sinh dự kiến cao nhất của trường, nhưng không được thấp hơn 50 tỷ đồng. Kế hoạch vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng giai đoạn. Trường hợp trường tư thục không xây dựng cơ sở vật chất mới mà chỉ thuê lại hoặc sử dụng cơ sở vật chất sẵn có để triển khai hoạt động giáo dục thì mức đầu tư ít nhất phải đạt 70% mức đầu tư quy định tại điểm này;

b) Đối với trường công lập, nguồn lực tài chính do cơ quan quản lý có thẩm quyền chịu trách nhiệm bảo đảm nhằm đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông theo quy định.

Điều 26. Thủ tục cấp phép hoạt động giáo dục đối với trường phổ thông

1. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp phép hoạt động giáo dục theo mẫu số 04 Phụ lục kèm theo Nghị đình này, trong đó thuyết minh việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 25 Nghị định này, kèm theo các tài liệu minh chứng nếu có;

b) Đối với trường tư thục, hồ sơ phải kèm theo bản sao hoặc bản sao điện tử các văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc hợp đồng thuê địa điểm trường với thời hạn tối thiểu 05 năm; tài liệu chứng minh nguồn lực tài chính, số tiền, tài sản đã đầu tư hoặc cam kết đầu tư phù hợp với quy mô hoạt động dự kiến của trường.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục khai thác được các thông tin về quyền sử dụng đất, sở hữu nhà hoặc hợp đồng thuê từ Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc Cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì tổ chức, cá nhân không cần phải cung cấp các văn bản giấy tờ này, chỉ cần cung cấp thông tin để phục vụ đối chiếu, khai thác dữ liệu.

2. Trình tự thực hiện:

a) Nhà trường gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này qua Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cấp có thẩm quyền. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận phải thông báo bằng văn bản nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho trường;

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế tại địa điểm để đánh giá việc đáp ứng các điều kiện cấp phép, trình cấp có thẩm quyền xem xét, ban hành quyết định cấp phép hoạt động giáo dục; nếu chưa đủ điều kiện thì cơ quan chuyên môn thông báo bằng văn bản cho trường và nêu rõ lý do;

c) Quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đối với trường theo mẫu số 08 Phụ lục kèm theo Nghị định này được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan của cấp có thẩm quyền quyết định.

Điều 27. Các trường hợp đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động giáo dục đối với trường phổ thông

1. Trường phổ thông bị đình chỉ tuyển sinh khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Trong quá trình hoạt động không bảo đảm một trong các điều kiện để được cấp phép hoạt động giáo dục quy định tại Điều 25 Nghị định này;

b) Tổ chức hoạt động giáo dục không đúng địa điểm được cấp phép;

c) Vi phạm quy định của pháp luật về giáo dục bị xử phạt vi phạm hành chính ở mức độ phải đình chỉ tuyển sinh;

d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Trường bị đình chỉ hoạt động giáo dục khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Hết thời hạn đình chỉ tuyển sinh quy định tại khoản 1 Điều này mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc bị đình chỉ;

b) Trong thời gian bị đình chỉ tuyển sinh vẫn tổ chức tuyển sinh trái quy định;

c) Vi phạm nghiêm trọng các quy định về mục tiêu, chương trình, kế hoạch giáo dục; bảo đảm chất lượng giáo dục hoặc để xảy ra mất an toàn nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe của học sinh và cán bộ, giáo viên, nhân viên;

d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

3. Thời hạn đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động giáo dục đối với trường phổ thông được xác định cụ thể trong quyết định đình chỉ tương ứng nhưng không quá 12 tháng.

Điều 28. Thủ tục đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động giáo dục đối với trường phổ thông

1. Trình tự thực hiện:

a) Khi phát hiện trường phổ thông thuộc trường hợp quy định tại Điều 27 Nghị định này, cơ quan chuyên môn tổ chức kiểm tra để đánh giá tình trạng thực tế, lập biên bản kiểm tra và thông báo bằng văn bản cho trường;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo kết quả kiểm tra, cơ quan chuyên môn lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xem xét, ban hành quyết định đình chỉ; trong quyết định phải xác định rõ lý do đình chỉ, thời hạn đình chỉ, các biện pháp bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của học sinh, giáo viên, nhân viên và trách nhiệm khắc phục;

c) Quyết định đình chỉ phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan của cấp có thẩm quyền quyết định.

2. Hết thời hạn đình chỉ, khi đã khắc phục đầy đủ các nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ, trường phổ thông tự tổ chức tuyển sinh hoặc hoạt động giáo dục trở lại và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đáp ứng các điều kiện hoạt động giáo dục theo quy định.

Trước khi tuyển sinh hoặc hoạt động giáo dục trở lại ít nhất 05 ngày làm việc, trường phổ thông có trách nhiệm công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông báo bằng văn bản đến cấp có thẩm quyền về việc đã khắc phục các nguyên nhân bị đình chỉ, kèm theo tài liệu minh chứng (nếu có). Trường phổ thông chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nội dung thông báo và tài liệu minh chứng việc khắc phục nguyên nhân bị đình chỉ.

Cấp có thẩm quyền thực hiện kiểm tra, giám sát việc duy trì các điều kiện hoạt động giáo dục của trường phổ thông theo quy định của pháp luật; trường hợp phát hiện không bảo đảm điều kiện thì xử lý theo thẩm quyền.

Điều 29. Các trường hợp thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, thu hồi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đối với trường phổ thông

1. Trường phổ thông bị thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường có hiệu lực mà trường không được cấp phép hoạt động giáo dục theo quy định;

b) Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày trường bị thu hồi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc bị thu hồi hoặc không thực hiện thủ tục đề nghị cấp phép hoạt động giáo dục mới;

c) Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường được ban hành không đúng thẩm quyền hoặc không đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật;

d) Có hành vi gian lận, cung cấp thông tin sai lệch trong hồ sơ đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường;

đ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Trường phổ thông bị thu hồi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục khi thuộc một trong các trường sau đây:

a) Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày quyết định cấp phép hoạt động giáo dục có hiệu lực mà trường không triển khai hoạt động giáo dục;

b) Hết thời hạn đình chỉ hoạt động giáo dục quy định tại Điều 27 Nghị định này mà trường không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc bị đình chỉ;

c) Quyết định cấp phép hoạt động giáo dục được ban hành không đúng thẩm quyền hoặc không đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật;

d) Có hành vi gian lận, cung cấp thông tin sai lệch trong hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động giáo dục;

đ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 30. Thủ tục thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, thu hồi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đối với trường phổ thông

1. Trình tự thực hiện:

a) Khi phát hiện hoặc có căn cứ xác định trường thuộc các trường hợp quy định tại Điều 29 Nghị định này, cơ quan chuyên môn tổ chức kiểm tra, lập biên bản và thông báo bằng văn bản cho trường;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo, cơ quan chuyên môn hoàn thiện hồ sơ, trình cấp có thẩm quyền xem xét, ban hành quyết định thu hồi tương ứng;

c) Quyết định thu hồi phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan của cấp có thẩm quyền quyết định. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định có hiệu lực, trường có trách nhiệm nộp lại bản gốc quyết định bị thu hồi cho cơ quan ban hành. Sau khi quyết định thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường có hiệu lực, đất đai và các tài sản trên đất sẽ được giải quyết theo các quy định hiện hành.

2. Đối với trường hợp thu hồi do quyết định được ban hành không đúng thẩm quyền hoặc không đúng trình tự, thủ tục mà qua kiểm tra thực tế trường vẫn đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 23 hoặc Điều 25 thì trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi, cấp có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành quyết định thay thế theo quy định tại Nghị định này.

Điều 31. Điều kiện sáp nhập, chia, tách trường phổ thông

1. Phù hợp với chiến lược, quy hoạch và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

2. Trường mới được hình thành sau khi sáp nhập, chia, tách phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập quy định tại Điều 23 và điều kiện cấp phép hoạt động giáo dục quy định tại Điều 25 Nghị định này.

Điều 32. Thủ tục sáp nhập, chia, tách trường phổ thông

1. Hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị sáp nhập, chia, tách trường theo mẫu số 05 Phụ lục kèm theo Nghị định này, trong đó thuyết minh phương án xử lý về nhân sự, tài chính, tài sản, đất đai và lộ trình bảo đảm hoạt động liên tục của trường.

2. Trình tự thực hiện:

a) Đối với trường công lập: Cơ quan chuyên môn chủ trì lập hồ sơ, phối hợp với các đơn vị, phòng ban liên quan trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cấp có thẩm quyền quyết định sáp nhập, chia, tách trường và quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đối với trường được hình thành sau khi sáp nhập, chia, tách;

b) Đối với trường tư thục:

Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ qua Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cấp có thẩm quyền. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận phải thông báo bằng văn bản nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho tổ chức, cá nhân.

Trong thời hạn quy định tại điểm a khoản này kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế các điều kiện và trình cấp có thẩm quyền ban hành quyết định sáp nhập, chia, tách; nếu chưa đủ điều kiện thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Ngay sau khi quyết định sáp nhập, chia, tách trường có hiệu lực, cơ quan chuyên môn cấp phép hoạt động giáo dục đối với trường mới hình thành;

c) Quyết định sáp nhập, chia, tách trường và quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đối với trường được hình thành sau khi sáp nhập, chia, tách theo mẫu số 08 Phụ lục kèm theo Nghị định này phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan của cấp có thẩm quyền quyết định.

Điều 33. Các trường hợp giải thể trường phổ thông

Trường bị giải thể khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Bị thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường;

2. Theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập trường.

Điều 34. Thủ tục giải thể trường phổ thông

1. Hồ sơ gồm:

a) Trường hợp giải thể theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định này: Phương án xử lý về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, tài sản, đất đai, học sinh và các vấn đề khác có liên quan;

b) Trường hợp giải thể theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định này: Văn bản đề nghị giải thể của cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập trường theo mẫu số 06 Phụ lục kèm theo Nghị định này, trong đó nêu rõ lý do và phương án xử lý tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, tài sản, đất đai, học sinh và các vấn đề khác có liên quan.

2. Trình tự thực hiện:

a) Trường hợp giải thể theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định này: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường có hiệu lực, cơ quan chuyên môn chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hoàn thiện hồ sơ phương án giải thể, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định giải thể;

b) Trường hợp giải thể trường công lập theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định này: Cơ quan chuyên môn chủ trì, phối hợp với các phòng chuyên môn có liên quan lập 01 bộ hồ sơ theo quy định, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định giải thể;

c) Trường hợp giải thể trường tư thục theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định này:

Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này qua Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cấp có thẩm quyền. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận phải thông báo bằng văn bản nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho tổ chức, cá nhân.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn thẩm định hồ sơ, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định giải thể; nếu chưa đủ điều kiện thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

d) Quyết định giải thể trường phổ thông theo mẫu số 08 Phụ lục kèm theo Nghị định này được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan của cấp có thẩm quyền quyết định. Sau khi quyết định giải thể trường có hiệu lực, đất đai và các tài sản trên đất sẽ được giải quyết theo các quy định hiện hành.

Điều 35. Điều kiện và thủ tục để cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học, cấp trung học cơ sở

1. Điều kiện để cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học, cấp trung học cơ sở:

a) Có đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên đạt tiêu chuẩn trình độ đào tạo bảo đảm thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học, cấp trung học cơ sở theo quy định;

b) Phòng học bảo đảm đúng quy cách, an toàn cho giáo viên và học sinh theo quy định về vệ sinh trường học; bảo đảm điều kiện cho học sinh khuyết tật tiếp cận sử dụng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

c) Có các thiết bị, tài liệu giảng dạy và học tập phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học, cấp trung học cơ sở theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Trình tự thực hiện:

a) Cơ sở giáo dục gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định qua Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cấp có thẩm quyền. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho cơ sở giáo dục.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn chủ trì, phối hợp với các phòng chuyên môn có liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế để đánh giá việc đáp ứng các điều kiện thực hiện chương trình, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học, cấp trung học cơ sở; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho cơ sở giáo dục và nêu rõ lý do.

Quyết định cho phép theo mẫu số 08 Phụ lục kèm theo Nghị định này được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và trang thông tin điện tử của cơ quan của cấp có thẩm quyền quyết định.

3. Việc đình chỉ, thu hồi quyết định cho phép cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học, cấp trung học cơ sở được thực hiện tương ứng theo các quy định về đình chỉ hoạt động giáo dục, thu hồi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đối với trường tiểu học, trường trung học cơ sở quy định tại Điều 27, Điều 28, Điều 29 và Điều 30 Nghị định này.

MỤC 2. TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT

Điều 36. Điều kiện, thủ tục thành lập, cấp phép hoạt động giáo dục, đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động giáo dục, thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, thu hồi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường dự bị đại học

1. Điều kiện, thủ tục thành lập trường dự bị đại học:

a) Trường dự bị đại học được thành lập khi đáp ứng các điều kiện như quy định đối với trường phổ thông trong đó có cấp học cao nhất là trung học phổ thông;

b) Hồ sơ gồm:

Văn bản đề nghị thành lập trường dự bị đại học của cơ quan quản lý có thẩm quyền (theo Mẫu số 03 Phụ lục I kèm theo Nghị định này);

Văn bản pháp lý về quyền sử dụng đất (nếu có) hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền về dự kiến bố trí địa điểm xây dựng trường;

c) Trình tự thực hiện:

Cơ quan đề nghị thành lập trường gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này qua Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho cơ quan đề nghị thành lập;

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị thành lập trường, trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định thành lập trường dự bị đại học; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan đề nghị thành lập trường và nêu rõ lý do;

Quyết định thành lập trường dự bị đại học (theo Mẫu số 08 Phụ lục kèm theo Nghị định này) được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và Cổng thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Điều kiện, thủ tục cấp phép hoạt động giáo dục; đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động giáo dục, thu hồi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục:

a) Điều kiện cấp phép hoạt động giáo dục:

Đáp ứng điều kiện đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị như đối với trường trung học phổ thông theo quy định tại Điều 25 Nghị định này;

Có nhà sinh hoạt, giáo dục văn hóa dân tộc với các thiết bị kèm theo;

Có kế hoạch dạy học, tài liệu giảng dạy, học tập phù hợp với chương trình bồi dưỡng dự bị đại học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Có đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục và người lao động bảo đảm về số lượng và đạt tiêu chuẩn để tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng dự bị đại học;

Có đủ nguồn lực tài chính do cơ quan quản lý có thẩm quyền chịu trách nhiệm bảo đảm nhằm duy trì hoạt động và đáp ứng các yêu cầu của chương trình bồi dưỡng dự bị đại học;

b) Thủ tục cấp phép hoạt động giáo dục; việc đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động giáo dục, thu hồi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đối với trường dự bị đại học thực hiện như đối với trường phổ thông trong đó có cấp học cao nhất là trung học phổ thông quy định tại Điều 26, Điều 27, Điều 28, Điều 29 Nghị định này.

4. Thu hồi quyết định thành lập trường dự bị đại học:

a) Trường dự bị đại học bị thu hồi quyết định thành lập khi thuộc một trong các trường hợp như đối trường phổ thông trong đó có cấp học cao nhất là trung học phổ thông quy định tại Điều 29 Nghị định này;

b) Trình tự thực hiện:

Khi phát hiện trường dự bị đại học thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản này, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định tổ chức kiểm tra để đánh giá tình trạng thực tế, lập biên bản kiểm tra và thông báo cho trường dự bị đại học về kết quả kiểm tra;

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo cho trường dự bị đại học về kết quả kiểm tra, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo căn cứ kết quả kiểm tra xem xét, quyết định thu hồi quyết định thành lập trường dự bị đại học. Quyết định thu hồi quyết định thành lập trường dự bị đại học theo mẫu số 08 Phụ lục kèm theo Nghị định này) được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và Cổng thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Đối với trường hợp bị thu hồi do quyết định được ban hành không đúng thẩm quyền hoặc không đúng trình tự, thủ tục mà qua kiểm tra thực tế nhà trường vẫn đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định thì trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm ban hành quyết định thay thế theo đúng quy định.

5. Sáp nhập, chia, tách trường dự bị đại học:

a) Việc sáp nhập, chia, tách trường dự bị đại học phải bảo đảm các yêu cầu như đối với trường phổ thông trong đó có cấp học cao nhất là trung học phổ thông;

b) Hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị sáp nhập, chia, tách trường dự bị đại học (theo Mẫu số 05 Phụ lục kèm theo Nghị định này).

c) Trình tự thực hiện:

Cơ quan quản lý có thẩm quyền của trường dự bị đại học gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này qua Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho cơ quan đề nghị;

Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế (nếu cần thiết) để đánh giá việc đáp ứng các điều kiện sáp nhập, chia, tách trường, trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định sáp nhập, chia, tách trường dự bị đại học và gửi Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đối với trường dự bị đại học được hình thành sau khi sáp nhập, chia, tách; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan đề nghị sáp nhập, chia, tách và nêu rõ lý do.

Quyết định sáp nhập, chia, tách trường dự bị đại học và quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đối với trường dự bị đại học được hình thành sau khi sáp nhập, chia, tách (theo Mẫu số 08 Phụ lục kèm theo Nghị định này) được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và Cổng thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo.

5. Giải thể trường dự bị đại học:

a) Trường dự bị đại học bị giải thể khi thuộc một trong các trường hợp như đối trường phổ thông trong đó có cấp học cao nhất là trung học phổ thông quy định tại Điều 33 Nghị định này;

b) Hồ sơ gồm:

Giải thể trường dự bị đại học theo quy định tại khoản 1 Điều 33: Phương án xử lý về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, tài sản, đất đai và các vấn đề khác có liên quan;

Giải thể trường dự bị đại học theo quy định tại khoản 2 Điều 33: Văn bản đề nghị giải thể trường dự bị đại học (theo Mẫu số 06 Phụ lục kèm theo Nghị định này).

c) Trình tự thực hiện:

Giải thể trường dự bị đại học theo quy định tại khoản 1 Điều 33: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thu hồi quyết định thành lập trường dự bị đại học có hiệu lực, Bộ Giáo dục và Đào tạo lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này, trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định giải thể trường dự bị đại học;

Giải thể trường dự bị đại học theo quy định tại khoản 2 Điều này: Cơ quan quản lý có thẩm quyền của trường dự bị đại học gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này qua Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho cơ quan đề nghị. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ giải thể trường, trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định giải thể trường dự bị đại học; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan đề nghị giải thể trường và nêu rõ lý do.

Quyết định giải thể trường dự bị đại học (theo Mẫu số 08 Phụ lục kèm theo Nghị định này) được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và Cổng thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Sau khi quyết định giải thể trường dự bị đại học có hiệu lực, đất đai và các tài sản trên đất sẽ được giải quyết theo các quy định hiện hành.

Điều 37. Điều kiện và thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập, cấp phép hoạt động giáo dục, đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động giáo dục, thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, thu hồi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường chuyên biệt

1. Điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập trường chuyên biệt (không bao gồm trường dự bị đại học) thực hiện như đối với trường phổ thông trong đó có cấp học cao nhất là trung học phổ thông quy định tại Điều 23 Nghị định này.

2. Trường chuyên biệt được cấp phép hoạt động giáo dục khi đáp ứng các điều kiện cấp phép hoạt động giáo dục tương ứng với từng cấp học theo quy định tại Nghị định này và các điều kiện sau đây:

a) Đối với trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông nội trú:

Có các công trình, cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ cho việc quản lý, chăm sóc và nuôi dưỡng học sinh, bao gồm: Nhà ở công vụ cho giáo viên, phòng trực nội trú, khu nhà ở nội trú, nhà bếp, nhà ăn, nhà tắm, công trình vệ sinh và hệ thống nước sạch. Trong đó, khu nội trú phải bảo đảm diện tích sử dụng tối thiểu 06 m2/01 học sinh.

Có phòng học và thiết bị giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề phổ thông, nghề truyền thống của các dân tộc phù hợp với đặc điểm địa phương.

Có cơ sở vật chất, thiết bị, dụng cụ phục vụ hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc, thể dục thể thao, vui chơi và giải trí cho học sinh.

Trường phổ thông nội trú ngoài đáp ứng các yêu cầu trên còn phải đáp ứng tiêu chuẩn về địa điểm, quy mô, diện tích, cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục đối với trường phổ thông nội trú theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Đối với trường trung học phổ thông chuyên:

Có các thiết bị, tài liệu giảng dạy và học tập phù hợp với chương trình giáo dục nâng cao dành cho các môn chuyên trong trường trung học phổ thông chuyên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Có đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục và người lao động đáp ứng các tiêu chuẩn, nhiệm vụ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với trường trung học phổ thông chuyên.

c) Đối với trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao:

Có đội ngũ giáo viên, huấn luyện viên đủ trình độ để huấn luyện các môn nghệ thuật, thể dục, thể thao, trong đó: Huấn luyện viên của trường năng khiếu thể dục, thể thao phải có trình độ đại học chuyên ngành huấn luyện thể thao hoặc giáo dục thể chất trở lên, có chứng chỉ huấn luyện viên do cơ quan có thẩm quyền cấp, đủ điều kiện, tiêu chuẩn để giảng dạy, huấn luyện theo chuyên môn của từng môn thể thao; giáo viên huấn luyện môn nghệ thuật của trường năng khiếu nghệ thuật phải có trình độ đại học phù hợp với chuyên môn giảng dạy;

Có đội ngũ y bác sĩ hoặc cử nhân y sinh học thể dục, thể thao để điều trị chấn thương, phục hồi sức khỏe cho học sinh;

Có đủ cơ sở vật chất, thiết bị để tập luyện, thi đấu các môn năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao cho học sinh; có chỗ ở nội trú cho học sinh; có bếp ăn, nhà ăn; có phòng y tế đủ tiêu chuẩn cho việc điều trị, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh.

d) Đối với trường năng khiếu khác: Có đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị để tổ chức giảng dạy các môn năng khiếu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

đ) Đối với trường dành cho người khuyết tật:

Có chương trình và kế hoạch giáo dục, tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với trường dành cho người khuyết tật, phù hợp với phương thức giáo dục người khuyết tật.

Có đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục và người lao động bảo đảm về số lượng, đạt tiêu chuẩn để tổ chức thực hiện nhiệm vụ của trường dành cho người khuyết tật, phù hợp với phương thức giáo dục học sinh khuyết tật.

Có cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị và dịch vụ hỗ trợ phù hợp với đặc điểm người khuyết tật, gồm: Phòng học phù hợp với đặc điểm của người khuyết tật, phòng chức năng tương ứng để thực hiện các hoạt động của trường; khu nhà ở cho học sinh đối với trường có người khuyết tật nội trú; phương tiện, thiết bị, công cụ sử dụng để đánh giá, can thiệp, dạy học, hướng nghiệp, dạy nghề;

3. Thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập, cấp phép hoạt động giáo dục, đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động giáo dục, thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, thu hồi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường chuyên biệt:

a) Đối với trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông nội trú trong đó có cấp học cao nhất là trung học cơ sở thực hiện như quy định đối với trường phổ thông trong đó có cấp học cao nhất là trung học cơ sở.

b) Đối với trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông nội trú trong đó có cấp học cao nhất là trung học phổ thông, trường trung học phổ thông chuyên, trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao và trường năng khiếu khác, trường dành cho người khuyết tật thực hiện như quy định đối với trường phổ thông trong đó có cấp học cao nhất là trung học phổ thông.

Điều 38. Điều kiện và thủ tục đối với lớp dành cho người khuyết tật

1. Điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập lớp dành cho người khuyết tật:

a) Có tài liệu giảng dạy, học tập phù hợp với phương thức giáo dục đối với người khuyết tật;

b) Có cán bộ quản lý, giáo viên và nhân sự hỗ trợ bảo đảm về số lượng, đạt tiêu chuẩn để tổ chức hoạt động giáo dục học sinh khuyết tật;

c) Có cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị dạy học và hỗ trợ người khuyết tật phù hợp đặc điểm khuyết tật đáp ứng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 37 Nghị định này).

2. Thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập lớp dành cho người khuyết tật ngoài trường:

a) Hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập lớp dành cho người khuyết tật theo mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Nghị định này; tài liệu, minh chứng về việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Trình tự thực hiện đối với lớp công lập: Cơ quan chuyên môn chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lập hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản này, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Trong thời gian 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, cấp có thẩm quyền quyết định thành lập lớp dành cho người khuyết tật.

c) Trình tự thực hiện đối với lớp tư thục: Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này qua Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cấp có thẩm quyền. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận phải thông báo bằng văn bản nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho tổ chức, cá nhân;

Trong thời hạn quy định tại điểm b khoản này kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn tổ chức thẩm định hồ sơ để đánh giá việc đáp ứng các điều kiện, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép thành lập; nếu chưa đủ điều kiện thì phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do;

c) Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập lớp dành cho người khuyết tật theo mẫu số 08 Phụ lục kèm theo Nghị định này phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và trang thông tin điện tử của cơ quan của cấp có thẩm quyền quyết định.

3. Việc đình chỉ hoạt động, thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập đối với lớp dành cho người khuyết tật ngoài trường được thực hiện như đối với trường phổ thông quy định tại Điều 27, Điều 28, Điều 29 và Điều 30 Nghị định này. Thời hạn đình chỉ hoạt động được xác định cụ thể trong quyết định đình chỉ tương ứng nhưng không quá 12 tháng.

CHƯƠNG IV

CƠ SỞ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN VÀ CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC

Điều 39. Điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm giáo dục

1. Đối với trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp:

a) Có địa điểm, cơ sở vật chất, phòng học, phòng chức năng, thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu của các chương trình giáo dục thường xuyên thực hiện tại trung tâm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Có tài liệu giảng dạy và học tập đáp ứng yêu cầu của các chương trình giáo dục thường xuyên thực hiện tại trung tâm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

c) Có đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và người lao động đủ về số lượng và đạt tiêu chuẩn bảo đảm thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Đối với trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên:

a) Trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên là cơ sở giáo dục thường xuyên thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên theo quy định tại Điều 42 của Luật Giáo dục. Trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên gồm: Trung tâm ngoại ngữ, tin học; trung tâm ngôn ngữ và văn hóa; trung tâm giáo dục kỹ năng sống; trung tâm bồi dưỡng kiến thức; trung tâm nghệ thuật và các trung tâm khác thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực làm việc, cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng cần thiết trong cuộc sống đáp ứng nhu cầu người học.

b) Trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên được thành lập hoặc cho phép thành lập khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

Có địa điểm, cơ sở vật chất, phòng học, phòng chức năng, thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu của các chương trình giáo dục thường xuyên thực hiện tại trung tâm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Có tài liệu giảng dạy và học tập đáp ứng yêu cầu của các chương trình giáo dục thường xuyên thực hiện tại trung tâm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Có đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và người lao động đủ về số lượng và đạt tiêu chuẩn đáp ứng yêu cầu của từng chương trình giáo dục thường xuyên thực hiện tại trung tâm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Đối với trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập:

a) Phù hợp với quy hoạch hệ thống cơ sở giáo dục chuyên biệt đối với người khuyết tật và hệ thống trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

b) Có cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị và dịch vụ hỗ trợ phù hợp với đặc điểm người khuyết tật, gồm: trụ sở, phòng làm việc của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên; phòng học, phòng chức năng tương ứng để thực hiện các hoạt động của trung tâm; khu nhà ở cho học sinh đối với trung tâm có người khuyết tật nội trú; phương tiện, thiết bị, công cụ sử dụng để đánh giá, can thiệp, dạy học, hướng nghiệp, dạy nghề; tài liệu chuyên môn, tài liệu hỗ trợ bảo đảm thực hiện các hoạt động của trung tâm;

c) Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có trình độ chuyên môn phù hợp với các phương thức giáo dục người khuyết tật;

d) Nội dung tài liệu bồi dưỡng, tư vấn phù hợp với các phương thức giáo dục người khuyết tật;

đ) Trường hợp trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tổ chức dạy học cho học sinh khuyết tật phải đáp ứng thêm các yêu cầu sau:

Có chương trình giáo dục và tài liệu dạy học phù hợp đối với học sinh khuyết tật theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Có đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đủ số lượng, có phẩm chất, năng lực và trình độ đào tạo đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ giảng dạy cho học sinh  khuyết tật.

4. Đối với trung tâm học tập cộng đồng:

a) Có địa điểm, phòng học, phòng làm việc, thiết bị đáp ứng yêu cầu của các hoạt động giáo dục tại trung tâm;

b) Có kế hoạch học tập, tài liệu học tập phù hợp với các hoạt động giáo dục tại trung tâm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

c) Có cán bộ quản lý, giáo viên đáp ứng yêu cầu của các hoạt động giáo dục tại trung tâm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 40. Thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm giáo dục

1. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm (theo Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Nghị định này), trong đó thuyết minh việc đáp ứng các điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập, kèm theo minh chứng (nếu có);

b) Đối với trung tâm giáo dục tư thục (bao gồm cả trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên trực thuộc đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng nằm ngoài khuôn viên nhà trường), hồ sơ phải kèm theo bản sao hoặc bản sao điện tử các văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc hợp đồng thuê địa điểm hoạt động với thời hạn tối thiểu từ 03 năm trở lên; tài liệu thuyết minh nguồn lực tài chính bảo đảm hoạt động của trung tâm.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục khai thác được các thông tin trên từ Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc Cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì tổ chức, cá nhân không cần phải cung cấp các văn bản giấy tờ này, chỉ cần cung cấp thông tin mã định danh dữ liệu để phục vụ đối chiếu, khai thác dữ liệu điện tử.

2. Trình tự, thủ tục thực hiện:

a) Đối với trung tâm giáo dục công lập: Cơ quan chuyên môn chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lập hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cấp có thẩm quyền quyết định thành lập trung tâm;

b) Đối với trung tâm giáo dục tư thục: Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này qua Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cấp có thẩm quyền. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận phải thông báo bằng văn bản nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho tổ chức, cá nhân;

Trong thời hạn quy định tại điểm a khoản này kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn tổ chức thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế tại địa điểm để đánh giá việc đáp ứng các điều kiện cho phép thành lập trung tâm, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép thành lập; nếu chưa đủ điều kiện thì phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do;

c) Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm giáo dục theo mẫu số 08 Phụ lục kèm theo Nghị định này phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan của cấp có thẩm quyền quyết định.

Điều 41. Các trường hợp đình chỉ hoạt động đối với trung tâm giáo dục

1. Trung tâm giáo dục bị đình chỉ hoạt động giáo dục khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có hành vi gian lận hoặc cung cấp thông tin sai lệch trong hồ sơ đề nghị để được thành lập hoặc cho phép thành lập;

b) Trong quá trình hoạt động không bảo đảm một trong các điều kiện quy định tại Điều 39 Nghị định này;

c) Tổ chức hoạt động giáo dục không đúng địa điểm được cấp phép;

d) Vi phạm nghiêm trọng các quy định về mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục, liên kết đào tạo; vi phạm các quy định của pháp luật về giáo dục bị xử phạt vi phạm hành chính ở mức độ phải đình chỉ hoạt động;

đ) Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập có hiệu lực mà trung tâm giáo dục không triển khai hoạt động giáo dục;

e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Thời hạn đình chỉ hoạt động giáo dục đối với trung tâm giáo dục được xác định cụ thể trong quyết định đình chỉ nhưng không quá 12 tháng.

Điều 42. Thủ tục đình chỉ hoạt động giáo dục đối với trung tâm giáo dục

1. Trình tự, thủ tục thực hiện:

a) Khi phát hiện trung tâm giáo dục thuộc trường hợp quy định tại Điều 41 Nghị định này, cơ quan chuyên môn tổ chức kiểm tra để đánh giá tình trạng thực tế, lập biên bản kiểm tra và thông báo bằng văn bản cho trung tâm giáo dục biết;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo kết quả kiểm tra, cơ quan chuyên môn hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xem xét, ban hành quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục; trong quyết định phải xác định rõ lý do đình chỉ, thời hạn đình chỉ, các biện pháp bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người học, giáo viên, nhân viên và trách nhiệm khắc phục;

c) Quyết định đình chỉ phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan của cấp có thẩm quyền quyết định.

2. Hết thời hạn bị đình chỉ, khi đã khắc phục đầy đủ các nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ, trung tâm tự tổ chức hoạt động trở lại và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đáp ứng các điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập theo quy định.

Trước khi hoạt động trở lại ít nhất 05 ngày làm việc, trung tâm có trách nhiệm công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông báo bằng văn bản đến cấp có thẩm quyền về việc đã khắc phục các nguyên nhân bị đình chỉ, kèm theo tài liệu minh chứng (nếu có). Trung tâm chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nội dung thông báo và tài liệu minh chứng việc khắc phục nguyên nhân bị đình chỉ.

Cấp có thẩm quyền thực hiện kiểm tra, giám sát việc duy trì các điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập của trung tâm theo quy định của pháp luật; trường hợp phát hiện không bảo đảm điều kiện thì xử lý theo thẩm quyền.

Điều 43. Điều kiện và thủ tục sáp nhập, chia, tách trung tâm giáo dục

1. Việc sáp nhập, chia, tách trung tâm phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

b) Trung tâm được hình thành sau khi sáp nhập, chia, tách phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 39 Nghị định này.

2. Hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị sáp nhập, chia, tách trung tâm giáo dục theo mẫu số 05 Phụ lục kèm theo Nghị định này, trong đó thuyết minh phương án xử lý về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, tài sản, đất đai, người học và lộ trình bảo đảm hoạt động liên tục của cơ sở.

3. Trình tự thực hiện:

a) Đối với trung tâm giáo dục công lập: Cơ quan chuyên môn chủ trì lập hồ sơ, phối hợp với các đơn vị liên quan trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cấp có thẩm quyền quyết định thành lập trung tâm công lập;

b) Đối với trung tâm giáo dục tư thục: Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ qua Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cấp có thẩm quyền. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận phải thông báo bằng văn bản nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho tổ chức, cá nhân;

Trong thời hạn quy định tại điểm a khoản này kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế các điều kiện và trình cấp có thẩm quyền ban hành quyết định sáp nhập, chia, tách; nếu chưa đủ điều kiện thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;

c) Quyết định sáp nhập, chia, tách trung tâm giáo dục theo mẫu số 08 Phụ lục kèm theo Nghị định này được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan của cấp có thẩm quyền quyết định.

Điều 44. Các trường hợp và thủ tục giải thể trung tâm giáo dục

1. Trung tâm giáo dục bị giải thể khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Hết thời hạn đình chỉ hoạt động mà không khắc phục được nguyên nhân;

b) Theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập trung tâm giáo dục.

2. Hồ sơ gồm:

a) Giải thể trung tâm theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này:

Phương án xử lý về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, tài sản, đất đai, người học và các vấn đề khác có liên quan.

b) Giải thể trung tâm theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này:

Văn bản đề nghị giải thể trung tâm (theo Mẫu số 06 Phụ lục kèm theo Nghị định này).

3. Trình tự, thủ tục thực hiện:

a) Giải thể trung tâm giáo dục theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này : Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn đình chỉ mà không nhận được thông báo của trung tâm về việc hoạt động trở lại sau khi khắc phục được nguyên nhân, cơ quan chuyên môn chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra tình trạng thực tế của trung tâm, hoàn thiện hồ sơ phương án giải thể, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định giải thể;

b) Giải thể trung tâm giáo dục công lập theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này: Cơ quan chuyên môn chủ trì lập hồ sơ theo quy định, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định giải thể. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cấp có thẩm quyền quyết định giải thể trung tâm;

c) Giải thể trung tâm giáo dục tư thục theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này:

Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ qua Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cấp có thẩm quyền. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận phải thông báo bằng văn bản nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho tổ chức, cá nhân;

Trong thời hạn quy định tại điểm a khoản này kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn tổ chức thẩm định hồ sơ giải thể trung tâm giáo dục, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định giải thể; nếu chưa đủ điều kiện thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;

d) Quyết định giải thể trung tâm giáo dục phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan của cấp có thẩm quyền quyết định.

Điều 45. Điều kiện và thủ tục đối với các lớp độc lập

1. Điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập lớp độc lập (gồm lớp xóa mù chữ, ngoại ngữ, tin học, lớp ngắn hạn dành cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn không có điều kiện đi học ở trường, lớp dành cho trẻ khuyết tật tổ chức ngoài trường phổ thông và trung tâm giáo dục):

a) Có địa điểm phòng học bảo đảm đúng quy cách, an toàn vệ sinh trường học, đủ ánh sáng và điều kiện phục vụ người học;

b) Có tài liệu giảng dạy, học tập, thiết bị dạy học phù hợp với chương trình ngắn hạn tổ chức giảng dạy;

c) Có giáo viên đạt tiêu chuẩn trình độ đào tạo hoặc năng lực chuyên môn phù hợp với nội dung chương trình theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập lớp độc lập:

a) Hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập lớp độc lập theo mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Nghị định; tài liệu, cam kết và minh chứng về việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Trình tự thực hiện

Đối với lớp công lập: Cơ quan chuyên môn chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan lập hồ sơ phương án theo quy định, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cấp có thẩm quyền quyết định thành lập lớp độc lập công lập;

Đối với lớp tư thục: Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ qua Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ của cấp có thẩm quyền. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận phải thông báo bằng văn bản nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho tổ chức, cá nhân. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn tổ chức thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế các điều kiện tại địa điểm, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép thành lập; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Quyết định thành lập và cho phép thành lập được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và trang thông tin điện tử của cơ quan của cấp có thẩm quyền.

3. Việc đình chỉ hoạt động, thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập đối với lớp độc lập được thực hiện như đối với lớp dành cho người khuyết tật quy định tại Điều 38 Nghị định này. Thời hạn đình chỉ hoạt động được xác định cụ thể trong quyết định đình chỉ tương ứng nhưng không quá 12 tháng.

CHƯƠNG V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 46. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày   tháng   năm 2026.

2. Nghị định này bãi bỏ các quy định tại Chương II, Chương III, Chương IV và Chương V Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 06 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục; các quy định đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp tại Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 140/2018/NĐ-CP và Nghị định số 24/2022/NĐ-CP.

Điều 47. Điều khoản chuyển tiếp

1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ hợp lệ cho cơ quan, cấp có thẩm quyền đề nghị được đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ.

2. Các trường đã được thành lập hoặc cho phép thành lập nhưng chưa nộp hồ sơ đề nghị cho phép hoạt động giáo dục trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện thủ tục đề nghị cấp phép hoạt động giáo dục theo quy định tại Nghị định này.

3. Cơ sở giáo dục tư thục đã được cho phép thành lập theo đề nghị của từ hai nhà đầu tư trở lên theo điểm b khoản 3 Điều 54 của Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 thì phải làm thủ tục đề nghị thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp trước ngày 01 tháng 01 năm 2027, đồng thời thông báo cho cấp có thẩm quyền quyết định cho phép thành lập cơ sở giáo dục tư thục trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất thủ tục.

Điều 48. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng
Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;

- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban
trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (
2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG
 

 

 



 

 

Dự thảo Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×