• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 1574/SGDĐT-TTr Hà Nội 2024 hướng dẫn thanh tra, kiểm tra Kỳ thi vào lớp 10 năm học 2024-2025

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 19/06/2024 14:43 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1574/SGDĐT-TTr Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Phạm Quốc Toản
Trích yếu: Về hướng dẫn thanh tra, kiểm tra Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông năm học 2024-2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT CÔNG VĂN 1574/SGDĐT-TTR

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 1574/SGDĐT-TTr

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 1574/SGDĐT-TTr PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số: /SGDĐT-TTr
V/v hướng dẫn thanh tra, kiểm tra
Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 trung
học phổ thông năm học 2024-2025
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2024
Kính gửi:
- Các ông (bà) Trưởng ban, Trưởng Điểm thi;
- Các ông (bà) cán bộ, giáo viên làm nhiệm vụ thanh tra thi.
Căn cứ Thông tư số 23/2016/TT-BGDĐT ngày 13/10/2016 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo về tổ chức và hoạt động thanh tra các kỳ thi (Thông tư
số 23/2016/TT-BGDĐT); Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT)
ban hành kèm theo Thông tư số 15/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 05/2021/TT-BGDĐT ngày 12/3/2021, Thông tư số
06/2023/TT-BGDĐT ngày 24/3/2023 và Thông tư số 02/2024/TT-BGDĐT ngày
06/3/2024 (Quy chế thi); Công văn số 1006/SGDĐT-QLT ngày 08/4/2024 của
Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ
thông năm học 2024-2025 (Công văn số 1006/SGDĐT-QLT); Kế hoạch số
1427/KH-SGDĐT ngày 10/5/2023 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc tổ chức
thanh tra, kiểm tra Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông năm học
2024-2025, Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thanh tra, kiểm tra Kỳ thi tuyển
sinh vào lớp 10 THPT năm học 2024-2025 (gọi tắt là Kỳ thi) như sau:
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
I. MỤC ĐÍCH
1. Hoạt động thanh tra, kiểm tra góp phần giúp Kỳ thi diễn ra an toàn,
nghiêm túc, đúng Quy chế thi.
2. Kịp thời nắm bắt thông tin, phản ánh về Kỳ thi giúp cơ quan quản lý, tổ
chức, cá nhân tham gia Kỳ thi thực hiện đúng Quy chế thi, các văn bản liên quan
đến việc tổ chức Kỳ thi.
3. Phòng ngừa, phát hiện những hạn chế, bất cập để xử lý hoặc kiến nghị
xử lý vi phạm (nếu có); kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hoàn thiện các quy
định về Kỳ thi trong những năm tiếp theo.
II. YÊU CẦU
1. Tuân thủ quy định của pháp luật; thực hiện đúng Quy chế thi và các văn
bản liên quan đến việc tổ chức Kỳ thi; đúng vị trí, chức trách, nhiệm vụ được
giao; bảo đảm nghiêm túc, chặt chẽ, khách quan, công bằng.
2. Phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo và cơ
sở giáo dục trong hoạt động thanh tra, kiểm tra các khâu của kỳ thi;
1574
2
3. Hoạt động thanh tra, kiểm tra độc lập với đối tượng thanh tra, kiểm tra;
không làm thay nhiệm vụ hoặc làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan,
tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra, kiểm tra.
B. NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG, CÁCH THỨC, QUY TRÌNH VÀ HỒ SƠ
THANH TRA, KIỂM TRA
I. NỘI DUNG THANH TRA, KIỂM TRA
Đoàn thanh tra, kiểm tra của Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện thanh tra,
kiểm tra công tác tổ chức Kỳ thi của Hội đồng thi, các Ban của Hội đồng thi và
Điểm thi.
1. Công tác chuẩn bị thi
Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Điều 7, 8, 9, 10, 12,
13, 16, 18, 19, 57, 58, 59, 60 Quy chế thi và Công văn số 1006/SGDĐT-QLT,
trong đó chú ý:
a) Thẩm quyền ban hành quyết định thành lập Hội đồng thi, các ban của
Hội đồng thi và các văn bản khác có liên quan.
b) Tiêu chuẩn, điều kiện đối với những người tham gia tổ chức Kỳ thi.
c) Nội dung văn bản, hướng dẫn, chỉ đạo.
d) Công tác chuẩn bị cơ sở vật chất, phương tiện thông tin, liên lạc tại địa
điểm ra đề và in sao đề thi, Hội đồng thi và Điểm thi; phương án vận chuyển đề
thi, bài thi; phương án bố trí các phòng tại Điểm thi.
đ) Việc thực hiện quy định về đăng ký dự thi, đối tượng dự thi, xếp phòng thi.
e) Thông tin công bố, hướng dẫn tại Điểm thi; phương án xử lý tình
huống bất thường.
2. Công tác coi thi
Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Điều 8, 9, 10, 14, 19, 20,
21, 22, 23, 54 Quy chế thi và Công văn số 1006/SGDĐT-QLT, trong đó chú ý:
a) Việc thành lập, điều kiện, tiêu chuẩn, thành phần của Ban Coi thi, Ban
Thư ký và các Ban có liên quan.
b) Phương án xử lý tình huống bất thường; bảo đảm an ninh, an toàn tại
Điểm thi.
c) Việc bố trí, sử dụng thiết bị, cơ sở vật chất tại Điểm thi.
d) Việc thực hiện quy trình tổ chức coi thi của Trưởng ban Ban Coi thi,
Trưởng Điểm thi, những người tham gia công tác coi thi và phục vụ thi.
đ) Việc bảo quản đề thi, bài thi tại Điểm thi; vận chuyển và bàn giao bài thi.
e) Xử lý tình huống bất thường (nếu có).
3. Công tác chấm thi
a) Công tác chấm bài thi tự luận
Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Điều 24, 25, 26, 27, 30
của Quy chế thi và Công văn số 1006/SGDĐT-QLT, trong đó chú ý:
3
- Khu vực chấm thi, khu vực làm phách, khu vực bảo quản bài thi.
- Thẩm quyền thành lập, điều kiện, tiêu chuẩn, thành phần của Ban Làm
phách bài thi tự luận, Ban Chấm thi tự luận và các ban có liên quan.
- Việc thực hiện quy trình làm phách bài thi tự luận.
- Phương án xử lý tình huống bất thường; bảo đảm an ninh, an toàn tại
khu vực làm phách, khu vực chấm thi, khu vực bảo quản bài thi tự luận.
- Việc bố trí, sử dụng thiết bị, cơ sở vật chất tại khu vực làm phách, các
khu vực chấm thi.
- Việc thực hiện quy trình giao nhận bài thi, quy trình chấm thi, thống
nhất điểm, chấm kiểm tra.
- Việc ghép phách, nhập điểm bài thi tự luận.
- Xử lý tình huống bất thường (nếu có).
b) Công tác chấm bài thi trắc nghiệm
Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Điều 24, 28, 29 Quy
chế thi và Công văn số 1006/SGDĐT-QLT, trong đó chú ý:
- Việc thực hiện quy trình chấm thi của Trưởng ban Ban Chấm thi, Tổ
trưởng và các thành viên làm nhiệm vụ chấm thi; việc xử lý kết quả chấm thi.
- Việc thực hiện quy trình về xử lý bài thi trắc nghiệm, chấm điểm.
- Việc nhập điểm bài thi trắc nghiệm.
- Xử lý tình huống bất thường (nếu có).
4. Công tác phúc khảo bài thi
Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Điều 32, 33 Quy chế
thi và Công văn số 1006/SGDĐT-QLT, trong đó chú ý:
a) Khu vực phúc khảo bài thi.
b) Thẩm quyền thành lập, điều kiện, tiêu chuẩn, thành phần của Ban phúc
khảo và các ban có liên quan.
c) Công tác chuẩn bị cơ sở vật chất; bảo đảm an ninh an toàn tại khu vực
phúc khảo.
d) Việc thực hiện quy trình phúc khảo bài thi tự luận và bài thi trắc nghiệm.
đ) Xử lý tình huống bất thường (nếu có).
5. Công tác xét tuyển thẳng, công nhận trúng tuyển vào lớp 10 THPT
Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại mục Phụ lục II.V. Chế
độ tuyển thẳng và Phụ lục VI. Công nhận trúng tuyển, thủ tục nhập học tại Công
văn số 1006/SGDĐT-QLT, trong đó chú ý:
- Chế độ ưu tiên;
- Chế độ tuyển thẳng;
4
- Quy trình tổng hợp và duyệt công nhận trúng tuyển vào lớp 10 THPT
năm học 2024-2025.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ CÁCH THỨC TỔ CHỨC THANH TRA, KIỂM TRA
1. Đối tượng thanh tra, kiểm tra
Các đoàn thanh tra, kiểm tra của Sở Giáo dục và Đào tạo có đối tượng
thanh tra, kiểm tra là: Hội đồng thi, các ban của Hội đồng thi và Điểm thi.
2. Cách thức thanh tra, kiểm tra
a) Đoàn thanh tra, kiểm tra làm việc với đối tượng thanh tra, kiểm tra,
công bố quyết định thanh tra hoặc thông báo quyết định kiểm tra.
b) Nghe, nhận báo cáo (bằng văn bản hoặc báo cáo trực tiếp).
c) Thu nhận và kiểm tra, đối chiếu các văn bản chỉ đạo, phối hợp, văn bản
triển khai công tác tổ chức Kỳ thi.
d) Kiểm tra, xác minh thực tế việc thực hiện nhiệm vụ của các thành phần
thuộc đối tượng thanh tra, kiểm tra và các đối tượng có liên quan.
đ) Xử lý hoặc kiến nghị xử lý những hạn chế, thiếu sót, vi phạm (nếu có).
e) Lập biên bản thanh tra, kiểm tra với đối tượng thanh tra, kiểm tra.
III. QUY TRÌNH, HỒ SƠ ĐOÀN THANH TRA, KIỂM TRA
1. Quy trình thanh tra, kiểm tra
a) Quy trình thanh tra thực hiện theo quy định của Luật Thanh tra số
11/2022/QH15.
b) Các đoàn kiểm tra của Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện theo quy trình
kiểm tra và các biểu mẫu kiểm tra ban hành kèm theo Quyết định số 1413/QĐ-
SGDĐT ngày 17/8/2023 của Sở Giáo dục và Đào tạo quy định về công tác kiểm
tra của Sở Giáo dục và Đào tạo, trong đó lưu ý:
- Trưởng đoàn xây dựng kế hoạch tiến hành kiểm tra trình người ra quyết
định kiểm tra phê duyệt theo Mẫu số 01-HD của Hướng dẫn này; phân công
nhiệm vụ cho thành viên đoàn kiểm tra; thông báo quyết định kiểm tra; tổ chức
kiểm tra; lập biên bản kiểm tra, xác minh theo Mẫu số 03-HD.
- Các nhóm/tổ được giao nhiệm vụ kiểm tra tại Điểm thi, kết thúc kiểm tra
lập Biên bản kiểm tra của nhóm/tổ với đối tượng theo nội dung được phân công
theo Mẫu số 03-HD.
- Báo cáo kết quả kiểm tra: Nhóm/tổ trưởng báo cáo Trưởng đoàn kiểm tra,
Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra theo Mẫu số 04-HD.
- Trưởng đoàn kiểm tra dự thảo Thông báo kết quả kiểm tra trình người ra
quyết định kiểm tra duyệt ký ban hành theo Mẫu số 05-HD (nếu có).
2. Hồ sơ đoàn thanh tra, kiểm tra
a) Hồ sơ đoàn thanh tra thực hiện theo quy định tại Điều 57 Luật Thanh
tra số 11/2022/QH15.
7
và Đào tạo thành lập đoàn kiểm tra công tác chuẩn bị thi, coi thi, chấm thi, phúc
khảo và xét tuyển thẳng, công nhận trúng tuyển vào lớp 10 THPT của Sở Giáo
dục và Đào tạo, cụ thể:
a) Chuẩn bị thi: Thành lập đoàn thanh tra hoặc đoàn kiểm tra công tác
chuẩn bị thi đối với các đơn vị có thí sinh đăng ký dự thi, các địa điểm dự kiến
đặt Điểm thi, khu vực dự kiến in sao đề thi.
b) Coi thi: Thành lập đoàn thanh tra công tác tổ chức coi thi, gồm có
Trưởng đoàn, thư ký và các Tổ thanh tra; bố trí số lượng cán bộ tối thiểu của Tổ
thanh tra tại một Điểm thi theo nguyên tắc:
- Dưới 20 phòng thi: 02 người.
- Từ 20 đến 30 phòng thi: 03 người.
- Từ 31 đến 40 phòng thi: 04 người.
- Từ 41 phòng thi trở lên: 05 người.
- Đối với các Điểm thi có các phòng thi bố trí phân tán hoặc nhiều tầng
khác nhau thì số lượng thành viên của 01 Tổ thanh tra tại một Điểm thi có thể
lớn hơn tùy theo tình hình thực tế do Chánh Thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo,
Trưởng đoàn thanh tra thống nhất quyết định.
c) Chấm thi: Thành lập 01 đoàn thanh tra công tác tổ chức chấm thi, bảo
đảm đoàn thanh tra có đủ số lượng thành viên để thực hiện nhiệm vụ tại Ban làm
phách bài thi tự luận (bảo đảm mỗi vòng làm phách có 01 cán bộ làm công tác
thanh tra được cách ly cùng Ban Làm phách trong quá trình thực hiện làm
phách; cán bộ thanh tra làm phách vòng 2 không trùng với cán bộ thanh tra làm
phách vòng 1), tại Ban Chấm thi tự luận, Ban Chấm thi trắc nghiệm.
d) Phúc khảo: Thành lập 01 đoàn thanh tra công tác tổ chức phúc khảo bài
thi, bảo đảm đoàn thanh tra có ít nhất là 05 người/đoàn.
e) Xét tuyển thẳng, công nhận trúng tuyển vào lớp 10 THPT: Thành lập
01 đoàn thanh tra, kiếm tra công tác xét tuyển thẳng, công nhận trúng tuyển vào
lớp 10 THPT, bảo đảm đoàn thanh tra, kiểm tra có ít nhất là 05 người/đoàn.
2. Thành lập Tổ trực hoặc phân công cán bộ làm nhiệm vụ trực thanh tra,
kiểm tra thi tại Sở Giáo dục và Đào tạo để theo dõi, nắm thông tin về hoạt động
thanh tra, kiểm tra thi (thời gian trực thanh tra thi từ ngày các đoàn thanh tra,
kiểm tra thi làm nhiệm vụ đến khi kết thúc hoạt động thanh tra, kiểm tra thi);
chuẩn bị lực lượng để kịp thời thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra đột xuất và xử
lý những tình huống bất thường (nếu có); báo cáo, cung cấp thông tin kịp thời
theo quy định.
3. Các lưu ý
a) Người đã tham gia đoàn thanh tra chấm thi tự luận thì không được tham
gia đoàn thanh tra phúc khảo bài thi tự luận; người đã tham gia đoàn thanh tra
chấm thi trắc nghiệm thì không được tham gia đoàn thanh tra phúc khảo bài thi
trắc nghiệm.
8
b) Tham mưu việc giám sát hoạt động đoàn thanh tra theo quy định pháp
luật; thẩm định dự thảo kết luận thanh tra khi cần thiết.
c) Thống nhất mẫu Thẻ thanh tra, kiểm tra Kỳ thi.
III. CÔNG TÁC PHỐI HỢP TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TRA,
KIỂM TRA
1. Các đoàn thanh tra, kiểm tra của Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp cung
cấp thông tin, xử lý thông tin, phản ánh tiêu cực trong quá trình tổ chức, thanh
tra, kiểm tra thi của Ban Chỉ đạo.
2. Khi phát hiện vi phạm, thành viên đoàn thanh tra, kiểm tra của Sở Giáo
dục và Đào tạo lập Biên bản ghi nhớ và kiến nghị (Mẫu số 02-HD) xử lý theo
thẩm quyền.
3. Trường hợp đoàn thanh tra, kiểm tra của Ban Chỉ đạo thi các cấp phát
hiện vi phạm, kiến nghị xử lý thì Thanh tra của Sở Giáo dục và Đào tạo phải
theo dõi việc thực hiện kiến nghị đó.
4. Khi các đoàn của Ban Chỉ đạo, Lãnh đạo các cấp đến kiểm tra, làm việc
theo chức năng, nhiệm vụ tại Hội đồng thi hoặc Điểm thi thì các đoàn thanh tra,
kiểm tra của Sở thực hiện nhiệm vụ bình thường, giữ vị trí theo phân công. Cử
đại diện báo cáo các đoàn của Ban Chỉ đạo, Lãnh đạo các cấp nếu được yêu cầu.
IV. CÔNG TÁC TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH,
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ KỲ THI
1. Ban Chỉ đạo thành phố, Thanh tra Thành phố, Sở Giáo dục và Đào tạo,
Thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo, Lãnh đạo Hội đồng thi, Trưởng Điểm thi tiếp
nhận thông tin kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo về Kỳ thi theo quy định của
Quy chế thi và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Việc giải quyết kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo liên quan đến Kỳ
thi được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
E. KINH PHÍ VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
I. KINH PHÍ
Thanh tra Sở chủ trì, phối hợp với Phòng Kế hoạch - Tài chính thực hiện
thanh quyết toán kinh phí cho cán bộ, công chức, viên chức tham dự tập huấn
nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra Kỳ thi và tham gia các đoàn thanh tra, kiểm tra Kỳ
thi của Sở Giáo dục và Đào tạo theo đúng văn bản quy định hiện hành; đảm bảo
tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật.
II. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
1. Đối với các Tổ thanh tra làm nhiệm vụ tại các Điểm thi:
- Khi phát hiện vi phạm, thành viên các Tổ thanh tra lập biên bản ghi nhớ
và kiến nghị, đồng thời báo cáo ngay cho Trưởng đoàn hoặc Tổ trực thanh tra
thi; Trưởng đoàn xử lý hoặc kiến nghị xử lý, báo cáo ngay về Thanh tra Sở bằng
phương tiện thông tin nhanh nhất.
9
- Báo cáo nhanh những trường hợp vi phạm quy chế thi (nếu có) và các
tình hình khác sau mỗi buổi thi.
- Sau khi kết thúc buổi thi cuối cùng, Tổ thanh tra gửi Biên bản thanh tra
coi thi, các loại biên bản ghi nhớ khác (nếu có), Nhật ký thanh tra (đóng gói,
niêm phong và ghi ngoài bao bì: Hồ sơ thanh tra thi, Điểm thi…) gửi Điểm
trưởng chuyển về Thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo.
2. Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra của Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện
báo cáo nhanh trong các trường hợp sau:
- Khi phát hiện vi phạm, thành viên các đoàn thanh tra, kiểm tra kịp thời
lập Biên bản ghi nhớ và kiến nghị, báo cáo ngay Trưởng đoàn để xử lý hoặc
kiến nghị xử lý; Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra của Sở Giáo dục và Đào tạo
báo cáo kịp thời về Thanh tra Sở bằng phương tiện thông tin nhanh nhất.
- Cuối mỗi ngày coi thi, chấm thi, phúc khảo bài thi: Trưởng đoàn thanh tra
tổng hợp vi phạm (nếu có), báo cáo về Thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo.
3. Đối với Tổ Giám sát hoạt động đoàn thanh tra: Những vi phạm được
phát hiện trong thời gian giám sát, Tổ Giám sát báo cáo ngay về Ban Chỉ đạo thi
và Tổ trực thanh tra thi.
Điện thoại trực thanh tra, kiểm tra thi và nhận báo cáo của Thanh tra Sở
Giáo dục và Đào tạo: 024.38252276, 024.39411228, 0888996977./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Đ/c Giám đốc Sở (để báo cáo);
- Các đ/c Phó Giám đốc Sở;
- Các phòng thuộc Sở;
- Các Đoàn thanh tra, kiểm tra thi;
- Tổ Giám sát hoạt động Đoàn thanh tra;
- Cổng Thông tin điện tử của Ngành;
- Lưu: VT, TTr.
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phạm Quốc Toản
Ký bởi: Sở Giáo dục và Đào tạo
Cơ quan: Thành phố Hà Nội
Thời gian ký: 23/05/2024 17:07:29
8
b) Tham mưu việc giám sát hoạt động đoàn thanh tra theo quy định pháp
luật; thẩm định dự thảo kết luận thanh tra khi cần thiết.
c) Thống nhất mẫu Thẻ thanh tra, kiểm tra Kỳ thi.
III. CÔNG TÁC PHỐI HỢP TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TRA,
KIỂM TRA
1. Các đoàn thanh tra, kiểm tra của Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp cung
cấp thông tin, xử lý thông tin, phản ánh tiêu cực trong quá trình tổ chức, thanh
tra, kiểm tra thi của Ban Chỉ đạo.
2. Khi phát hiện vi phạm, thành viên đoàn thanh tra, kiểm tra của Sở Giáo
dục và Đào tạo lập Biên bản ghi nhớ và kiến nghị (Mẫu số 02-HD) xử lý theo
thẩm quyền.
3. Trường hợp đoàn thanh tra, kiểm tra của Ban Chỉ đạo thi các cấp phát
hiện vi phạm, kiến nghị xử lý thì Thanh tra của Sở Giáo dục và Đào tạo phải
theo dõi việc thực hiện kiến nghị đó.
4. Khi các đoàn của Ban Chỉ đạo, Lãnh đạo các cấp đến kiểm tra, làm việc
theo chức năng, nhiệm vụ tại Hội đồng thi hoặc Điểm thi thì các đoàn thanh tra,
kiểm tra của Sở thực hiện nhiệm vụ bình thường, giữ vị trí theo phân công. Cử
đại diện báo cáo các đoàn của Ban Chỉ đạo, Lãnh đạo các cấp nếu được yêu cầu.
IV. CÔNG TÁC TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH,
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ KỲ THI
1. Ban Chỉ đạo thành phố, Thanh tra Thành phố, Sở Giáo dục và Đào tạo,
Thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo, Lãnh đạo Hội đồng thi, Trưởng Điểm thi tiếp
nhận thông tin kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo về Kỳ thi theo quy định của
Quy chế thi và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Việc giải quyết kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo liên quan đến Kỳ
thi được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
E. KINH PHÍ VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
I. KINH PHÍ
Thanh tra Sở chủ trì, phối hợp với Phòng Kế hoạch - Tài chính thực hiện
thanh quyết toán kinh phí cho cán bộ, công chức, viên chức tham dự tập huấn
nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra Kỳ thi và tham gia các đoàn thanh tra, kiểm tra Kỳ
thi của Sở Giáo dục và Đào tạo theo đúng văn bản quy định hiện hành; đảm bảo
tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật.
II. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
1. Đối với các Tổ thanh tra làm nhiệm vụ tại các Điểm thi:
- Khi phát hiện vi phạm, thành viên các Tổ thanh tra lập biên bản ghi nhớ
và kiến nghị, đồng thời báo cáo ngay cho Trưởng đoàn hoặc Tổ trực thanh tra
thi; Trưởng đoàn xử lý hoặc kiến nghị xử lý, báo cáo ngay về Thanh tra Sở bằng
phương tiện thông tin nhanh nhất.
9
- Báo cáo nhanh những trường hợp vi phạm quy chế thi (nếu có) và các
tình hình khác sau mỗi buổi thi.
- Sau khi kết thúc buổi thi cuối cùng, Tổ thanh tra gửi Biên bản thanh tra
coi thi, các loại biên bản ghi nhớ khác (nếu có), Nhật ký thanh tra (đóng gói,
niêm phong và ghi ngoài bao bì: Hồ sơ thanh tra thi, Điểm thi…) gửi Điểm
trưởng chuyển về Thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo.
2. Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra của Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện
báo cáo nhanh trong các trường hợp sau:
- Khi phát hiện vi phạm, thành viên các đoàn thanh tra, kiểm tra kịp thời
lập Biên bản ghi nhớ và kiến nghị, báo cáo ngay Trưởng đoàn để xử lý hoặc
kiến nghị xử lý; Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra của Sở Giáo dục và Đào tạo
báo cáo kịp thời về Thanh tra Sở bằng phương tiện thông tin nhanh nhất.
- Cuối mỗi ngày coi thi, chấm thi, phúc khảo bài thi: Trưởng đoàn thanh tra
tổng hợp vi phạm (nếu có), báo cáo về Thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo.
3. Đối với Tổ Giám sát hoạt động đoàn thanh tra: Những vi phạm được
phát hiện trong thời gian giám sát, Tổ Giám sát báo cáo ngay về Ban Chỉ đạo thi
và Tổ trực thanh tra thi.
Điện thoại trực thanh tra, kiểm tra thi và nhận báo cáo của Thanh tra Sở
Giáo dục và Đào tạo: 024.38252276, 024.39411228, 0888996977./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Đ/c Giám đốc Sở (để báo cáo);
- Các đ/c Phó Giám đốc Sở;
- Các phòng thuộc Sở;
- Các Đoàn thanh tra, kiểm tra thi;
- Tổ Giám sát hoạt động Đoàn thanh tra;
- Cổng Thông tin điện tử của Ngành;
- Lưu: VT, TTr.
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phạm Quốc Toản
Ký bởi: Sở Giáo dục và Đào tạo
Cơ quan: Thành phố Hà Nội
Thời gian ký: 23/05/2024 17:07:29
Mẫu số 01-HD
(Ban hành kèm theo Công văn số /SGDĐT-TTr ngày /5/2024 của Sở GDĐT)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO HÀ NỘI
ĐOÀN KIỂM TRA THEO QUYẾT
ĐỊNH SỐ…………
Số:……..…/KH-…..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…………, ngày…..tháng…...năm 2024
KẾ HOẠCH TIẾN HÀNH KIỂM TRA
Thực hiện Quyết định kiểm tra số.......... ngày .... …/ …/2024 của ……
về việc..............., Đoàn kiểm tra lập kế hoạch tiến hành kiểm tra như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
2. Yêu cầu
II. NỘI DUNG KIỂM TRA
………………………………………………………………………………........
…………………………………………………………………………………....
III. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH KIỂM TRA
………………………………………………………………...……………….
……………………………………………………………………………………
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tiến độ thực hiện:……………………………….……………………
2. Chế độ thông tin, báo cáo:…………………………………………………
3. Thành viên tiến hành kiểm tra:……………………………………………
4. Điều kiện vật chất đảm bảo thực hiện cuộc cuộc kiểm tra:………
5. Những vấn đề khác (nếu có):………………………………………………
Nơi nhận:
-……….;
- Lưu: …..
TRƯỞNG ĐOÀN
(Chữ ký, dấu – nếu có)
Họ và tên
PHÊ DUYỆT CỦA NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH KIỂM TRA
2
Mẫu số 02-HD
(Ban hành kèm theo Công văn số /SGDĐT-TTr ngày / /2024 của Sở GDĐT)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO HÀ NỘI
ĐOÀN KIỂM TRA THEO QUYẾT
ĐỊNH SỐ…………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…………, ngày…..tháng…...năm 2024
BIÊN BẢN GHI NHỚ VÀ KIẾN NGHỊ
Các vấn đề cần khắc phục
Vào hồi .... giờ....ngày ..../…../2024 tại........, Đoàn kiểm tra thành lập theo
Quyết định số: ……./QĐ-……ngày. …./ …/2024 của ……................ kiểm tra công
tác ……………………... Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2024-2025 tại
………….. .. ………………………………………………….
I. ĐẠI DIỆN ĐOÀN KIỂM TRA
- Ông (bà)..............................., chức vụ ………………………………………
- Ông (bà)..............................., chức vụ ………………………………………
II. ĐẠI DIỆN .........................................................
- Ông (bà)..............................., chức vụ ………………………………………
- Ông (bà)..............................., chức vụ ………………………………………
III. NỘI DUNG
Thống nhất xác nhận các vấn đề cần khắc phục sau đây (liệt kê, mô tả về những
vấn đề cần khắc phục):
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Đoàn kiểm tra đề nghị....... khắc phục những thiếu sót nêu trên để bảo đảm thực
hiện đúng Quy chế thi của Bộ Giáo dục và Đào tạo trước giờ .... ngày
…./..../2024, báo cáo kết quả giải quyết về Đoàn kiểm tra và Bộ phận trực thanh tra,
kiểm tra thi của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội
Biên bản kết thúc vào hồi ......................... giờ .... ngày .... /..../
Biên bản đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận;
biên bản được lập thành .... bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ một bản./.
ĐẠI DIỆN ĐOÀN KIỂM TRA
(Chữ ký, dấu - nếu có)
Họ và tên
ĐẠI DIỆN ĐỐI
TƯỢNG KIỂM TRA
(Chữ ký, dấu - nếu có)
Họ và tên
NGƯỜI GHI BIÊN BẢN
(Chữ ký)
Họ và tên
3
Mẫu số 03-HD
(Ban hành kèm theo Công văn số /SGDĐT-TTr ngày / /2024 của Sở GDĐT)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO HÀ NỘI
ĐOÀN KIỂM TRA THEO QUYẾT
ĐỊNH SỐ…………
Số:……..…/BB-…..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…………, ngày…..tháng…...năm 2024
BIÊN BẢN KIỂM TRA
Về ……...........................
Căn cứ Quyết định số ……ngày……/…../……của……..về việc……………
Vào hồi ....... giờ…….. ngày ..../..../2024 tại………, Đoàn kiểm tra tiến hành
kiểm tra, xác minh nội dung ... …………………………………………
I. THÀNH PHẦN LÀM VIỆC
1. Đại diện Đoàn kiểm tra
- Ông (bà) .......................................... , chức vụ……………………………
- Ông (bà) .......................................... , chức vụ …………………………….
2. Đại diện ........... …………………………….
- Ông (bà) .......................................... , chức vụ …………………………….
- Ông (bà) .......................................... , chức vụ ……………………………
II. NỘI DUNG KIỂM TRA, XÁC MINH
………………………………………………………………..………..
……………………………………………………………………...….
III. ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT
……………………………………………………………………...….
IV. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
………………………………………………………………..………..
Việc kiểm tra, xác minh kết thúc vào ... giờ ... ngày …/…/…
Biên bản đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận;
biên bản được lập thành ... bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản./.
Đại điện Đoàn kiểm tra
(Chữ ký, dấu - nếu có)
Cơ quan, đơn vị, cá
nhân được kiểm tra,
xác minh
(
Chữ ký, dấu - nếu có
)
Người ghi biên bản
(Chữ ký)
Họ và tên
Họ và tên Họ và tên
4
Mẫu số 04-HD
(Ban hành kèm theo Công văn số /SGDĐT-TTr ngày / /2024 của Sở GDĐT)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO HÀ NỘI
ĐOÀN KIỂM TRA THEO QUYẾT
ĐỊNH SỐ…………
Số:……..…/BC-…..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…………, ngày…..tháng…...năm 2024
BÁO CÁO
Kết quả kiểm tra công tác...........................
Thực hiện Quyết định kiểm tra số ... ngày …/…/… của …… về ..., từ ngày
…/…/… đến ngày …/…/… Đoàn kiểm tra đã tiến hành thanh tra/kiểm tra tại….
Quá trình kiểm tra, Đoàn kiểm tra đã làm việc với
……….……….……….……….………và tiến hành kiểm tra, xác minh trực tiếp các
nội dung kiểm tra.
Sau đây là kết quả kiểm tra:
I. KHÁI QUÁT CHUNG (của đối tượng thanh tra/kiểm tra)
………………………………………………………………………………
II. KẾT QUẢ KIỂM TRA, XÁC MINH
…………………………………………….………………………………….
III. KẾT LUẬN VỀ NHỮNG NỘI DUNG ĐÃ TIẾN HÀNH KIỂM TRA
…………………………………………….………………………………….
IV. CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ THEO THẨM QUYỀN ĐÃ ÁP DỤNG (nếu có)
………………………………………………….……………………………
V. NHỮNG Ý KIẾN CÒN KHÁC NHAU GIỮA CÁC THÀNH VIÊN
ĐOÀN KIỂM TRA (nếu có)
…………………………………………………………………………………..
VI. KIẾN NGHỊ BIỆN PHÁP XỬ LÝ
……………………………………………….………………………………….
Trên đây là Báo cáo kết quả kiểm tra về … (Tên cuộc thanh tra/kiểm tra), Đoàn
kiểm tra xin ý kiến chỉ đạo của ... (Chức danh của người ra quyết định thanh tra/kiểm
tra)./.
Nơi nhận:
- (Chức danh người ra Quyết định
thanh tra/kiểm tra);
- Cơ quan thanh tra cấp trên;
- Lưu: ...
TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TRA
(Chữ ký, dấu – nếu có)
Họ và tên
5
Mẫu số 05-HD
(Ban hành kèm theo Công văn số /SGDĐT-TTr ngày /5/2024 của Sở GDĐT)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO HÀ NỘI
ĐOÀN KIỂM TRA THEO QUYẾT
ĐỊNH SỐ…………
Số:……..…/BC-…..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…………, ngày…....tháng…...năm 2024
THÔNG BÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA
Về việc................................................... (tên cuộc kiểm tra)
Thực hiện Quyết định kiểm tra số … ngày …/…./… của …
(Chức danh của người
ra quyết định kiểm tra)
về … (tên cuộc kiểm tra) từ ngày .../…/… đến ngày .../.../… Đoàn
kiểm tra …
(Tên Đoàn kiểm tra)
đã tiến hành kiểm tra tại …
(Cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối
tượng kiểm tra)
Xét báo cáo kết quả kiểm tra … ngày …/.../… của Trưởng đoàn kiểm tra, ý kiến
giải trình của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra,
(Chức danh của người ra quyết định kiểm tra)
Thông báo kết quả kiểm tra như sau:
I. KHÁI QUÁT CHUNG
…………………………………
(
Khái quát đặc điểm tình hình tổ chức, hoạt động
có liên quan đến nội dung kiểm tra của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra)
II. KẾT QUẢ KIỂM TRA, XÁC MINH
……………………………….
(Căn cứ vào các Biên bản làm việc, Báo cáo kết quả kiểm tra
và các hồ sơ, tài liệu, minh chứng, nêu tóm tắt kết quả kiểm tra, xác minh)
III. KẾT LUẬN
………………. (
Kết luận về ưu điểm, kết quả đạt được; hạn chế, thiếu sót, bất cập, vi
phạm nếu có theo quy định; nguyên nhân, trách nhiệm; các biện pháp xử lý theo thẩm quyền
đã áp dụng nếu có; việc khắc phục của đối tượng kiểm tra và các cá nhân, tổ chức có liên
quan).
IV. KIẾN NGHỊ
……………
(Đưa ra những kiến nghị đối với đối tượng kiểm tra; cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan để khắc phục nhưng hạn chế, thiếu sót, bất cập, xử lý vi phạm nếu có theo
quy định).
…
Nơi nhận:
- Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có);
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra;
- Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp;
- Cơ quan kiểm tra nhà nước cấp trên;
- Lưu:…
…… (Chức danh của người
ra quyết định kiểm tra hoặc người
được giao ký Thông báo kết quả
kiểm tra)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 1574/SGDĐT-TTr của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hà Nội về hướng dẫn thanh tra, kiểm tra Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông năm học 2024-2025

văn bản tiếng việt

downloadCông văn 1574/SGDĐT-TTr (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Công văn 1574/SGDĐT-TTr
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×