• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2279/QĐ-UBND Sơn La 2025 Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước doanh nghiệp hộ kinh doanh

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 10/09/2025 14:15 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2279/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Đình Việt
Trích yếu: Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Sơn La
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/09/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2279/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2279/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2279/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng 9 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý
nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập
trên địa bàn tỉnh Sơn La
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;
Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14;
Căn cứ Luật Thanh tra số 84/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2015/TTLT-BKHĐT-BTC-BNV ngày 28
tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài
chính, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy chế phối hợp mẫu giữa các cơ quan
chức năng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quản lý
nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 729/TTr-STC ngày 27 tháng
8 năm 2025,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các cơ
quan chức năng trên địa bàn tỉnh Sơn La trong quản lý nhà nước đối với doanh
nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế
Quyết định số 1072/QĐ-UBND ngày 05/5/2016 của UBND tỉnh Sơn La về Quy
chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Sơn La trong quản lý
nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập.
2279
09
2
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Nội vụ, Tư pháp;
- TT tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu VT, TH (Bùi Tuấn).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đình Việt
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
Phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với
doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Sơn La
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / 9/2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định mục tiêu, nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm phối
hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Sơn La trong việc: Trao đổi,
cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh; xây dựng kế hoạch
và tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, theo dõi tình hình hoạt động
của doanh nghiệp, hộ kinh doanh; thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; xử lý vi phạm của doanh
nghiệp, hộ kinh doanh về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện tiếp
cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài và các vi phạm khác; báo cáo tình
hình thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng
ký thành lập.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân
dân cấp xã);
3. Cơ quan quản lý chuyên ngành, lĩnh vực thuộc cơ quan quản lý nhà
nước cấp Trung ương có trụ sở trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi chung là cơ quan
quản lý chuyên ngành Trung ương).
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cung cấp thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh là việc cơ quan nhà
nước được yêu cầu, trong phạm vi chức năng quản lý của mình và theo quy định
của pháp luật, gửi thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh có nội dung, phạm vi
2279
09
2
xác định tới cơ quan yêu cầu để phục vụ công tác quản lý nhà nước về doanh
nghiệp, hộ kinh doanh.
2. Trao đổi thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh là việc hai hay nhiều
cơ quan chức năng cung cấp thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý cho nhau một cách liên tục hoặc theo định kỳ.
3. Công khai thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh là việc cơ quan nhà
nước căn cứ vào chức năng quản lý của mình và theo quy định của pháp luật,
cung cấp, phổ biến thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh một cách rộng rãi,
không thu phí.
4. Thanh tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh là việc xem xét, đánh giá, xử lý
theo trình tự, thủ tục được quy định tại Luật Thanh tra của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền đối với việc tuân thủ pháp luật, chính sách, quyền hạn, nghĩa vụ của
doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân, tổ chức có liên quan.
5. Kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh là việc cơ quan nhà nước có
thẩm quyền xem xét, đánh giá việc tuân thủ pháp luật, chính sách, quyền hạn,
nghĩa vụ của doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân, tổ chức có liên quan.
6. Cơ quan chức năng là các cơ quan quy định tại Điều 2 Quy chế này.
7. Đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp bao gồm chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh phụ thuộc doanh nghiệp.
Điều 4. Mục tiêu của việc phối hợp trong quản lý doanh nghiệp, hộ
kinh doanh sau đăng ký thành lập
1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ
kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh theo hướng:
a) Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan trong quản lý nhà nước đối
với doanh nghiệp, hộ kinh doanh;
b) Phân định trách nhiệm giữa các cơ quan trong quản lý nhà nước đối với
doanh nghiệp, hộ kinh doanh;
c) Khắc phục tình trạng chồng chéo trong hoạt động thanh tra, kiểm tra
của các cơ quan trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh
trên địa bàn tỉnh.
d) Thúc đẩy sự tham gia giám sát của xã hội đối với hoạt động của doanh
nghiệp, hộ kinh doanh.
2. Phát hiện và xử lý kịp thời những doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành
vi vi phạm pháp luật, ngăn chặn và hạn chế những tác động tiêu cực do doanh
nghiệp, hộ kinh doanh gây ra cho xã hội.
3
3. Góp phần xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi, tạo điều kiện cho
doanh nghiệp và hộ kinh doanh thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định
của pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc phối hợp
1. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải
được phân định rõ ràng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng
cấp, từng cơ quan quản lý nhà nước cụ thể. Các cơ quan nhà nước quản lý doanh
nghiệp, hộ kinh doanh theo từng ngành, lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh kinh doanh đa ngành, nghề chịu sự quản lý
của nhiều cơ quan nhà nước; mọi cơ quan chịu trách nhiệm quản lý hoạt động của
doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo từng ngành, lĩnh vực tương ứng.
2. Trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh
phải đảm bảo chính xác, đầy đủ, kịp thời. Yêu cầu trao đổi, cung cấp thông tin
phải căn cứ vào nhu cầu quản lý nhà nước phù hợp với chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của cơ quan yêu cầu. Việc sử dụng thông tin doanh nghiệp, hộ kinh
doanh phải tuân thủ theo quy định của pháp luật.
3. Phối hợp trong thanh tra, kiểm tra phải luôn tuân theo pháp luật, đảm
bảo chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời; không trùng
lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung thanh tra, kiểm tra trong cùng thời gian giữa
các cơ quan thực hiện thanh tra, kiểm tra; Đảm bảo mỗi đối tượng được thanh
tra, kiểm tra chỉ không quá một lần trong năm, trừ trường hợp thanh tra, kiểm tra
đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật rõ ràng; kết hợp thanh tra, kiểm tra
liên ngành nhiều nội dung trong một đợt thanh tra, kiểm tra.
4. Việc phối hợp phải trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được
giao; tuân thủ các quy định tại Quy chế này và quy định của pháp luật có liên
quan; không làm phát sinh thủ tục hành chính cho đối tượng thanh tra, kiểm tra;
giảm thiểu đến mức tối đa sự phiền hà, cản trở đến hoạt động bình thường của
doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
Chương II
PHỐI HỢP TRAO ĐỔI, CUNG CẤP, CÔNG KHAI THÔNG TIN
DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH
Điều 6. Nội dung thông tin về doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. “Thông tin đăng ký” của doanh nghiệp, hộ kinh doanh bao gồm: tên;
mã số; địa chỉ trụ sở chính; ngành, nghề kinh doanh; thông tin về người đại diện
4
theo pháp luật; vốn điều lệ; danh sách thành viên, cổ đông sáng lập; người đại
diện theo ủy quyền; thông tin về đơn vị trực thuộc và các thông tin đăng ký khác
của doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.
2. “Thông tin về tình trạng hoạt động” của doanh nghiệp, hộ kinh doanh
bao gồm các tình trạng: đang hoạt động; đang làm thủ tục giải thể; đã giải thể; bị
thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hộ
kinh doanh; tạm ngừng kinh doanh; đã chấm dứt hoạt động (đối với đơn vị trực
thuộc của doanh nghiệp).
3. “Thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh” của doanh
nghiệp, hộ kinh doanh bao gồm: báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh, báo cáo tài chính, doanh thu, sản lượng, số lao động, xuất khẩu, nhập
khẩu và các thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh khác của
doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.
4. “Thông tin về xử lý vi phạm” đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh có
hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật, bao gồm: Quyết định thanh tra, kiểm tra;
kết luận và kết quả xử lý của cơ quan có thẩm quyền đối với doanh nghiệp, hộ
kinh doanh có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về doanh nghiệp, về đầu
tư, về quản lý thuế và pháp luật chuyên ngành khác.
Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp,
công khai thông tin đăng ký của doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Sở Tài chính là đầu mối cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp lưu
trữ trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, thông tin đăng ký
đầu tư của các doanh nghiệp đăng ký và hoạt động trên địa bàn tỉnh. Các cơ
quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh có thể đề nghị Sở Tài chính cung cấp
thông tin về đăng ký của doanh nghiệp do Phòng Quản lý doanh nghiệp và Đăng
ký kinh doanh thuộc Sở cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/đăng ký
kinh doanh với mục tiêu phục vụ quản lý nhà nước, thực hiện thủ tục hành
chính; thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được lưu giữ trên Hệ
thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để phục vụ công tác về
phòng, chống rửa tiền và không phải trả phí.
Trường hợp phát hiện thông tin đăng ký doanh nghiệp do Sở Tài chính
cung cấp chưa chính xác hoặc chưa đầy đủ so với tình trạng thực tế của doanh
nghiệp, cơ quan chức năng có trách nhiệm thông báo cho Sở Tài chính theo quy
định để yêu cầu doanh nghiệp thực hiện đăng ký thay đổi hoặc hiệu đính thông
tin đăng ký theo quy định. Sau khi doanh nghiệp đăng ký thay đổi hoặc hiệu
đính thông tin, Sở Tài chính có trách nhiệm thông báo kết quả cho cơ quan chức
năng có liên quan.
5
2. Sở Tài chính là đầu mối công khai thông tin đăng ký doanh nghiệp do
Phòng Quản lý doanh nghiệp và Đăng ký kinh doanh thuộc Sở cấp trên địa bàn
tỉnh. Nội dung thông tin công khai gồm:
a) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật của
doanh nghiệp;
b) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở, tên người đứng đầu đơn vị trực thuộc của
doanh nghiệp;
c) Tên mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật của
doanh nghiệp đã hoàn tất thủ tục giải thể;
d) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở, tên người đứng đầu đơn vị trực thuộc của
doanh nghiệp đã chấm dứt hoạt động.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
thực hiện cung cấp và công khai thông tin đăng ký các hộ kinh doanh do mình
cấp trên địa bàn quản lý gồm:
a) Tên hộ kinh doanh;
b) Mã số hộ kinh doanh;
c) Địa chỉ trụ sở hộ kinh doanh.
Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công
khai thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Trên cơ sở khai thác từ Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp, Sở Tài chính là đầu mối cung cấp, công khai thông tin về tình trạng hoạt
động của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Tài chính thường xuyên đối chiếu thông tin trên Hệ thống thông tin
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với thông tin cơ quan thuế cung cấp về tình
trạng hoạt động của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh
doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và Cơ quan
thuế, Sở Tài chính thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm đến doanh
nghiệp yêu cầu giải trình hoặc tiến hành kiểm tra để làm căn cứ xử lý, thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; cập nhật tình trạng hoạt động của
doanh nghiệp lên Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
3. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh khi ban hành các văn bản
dưới đây, có trách nhiệm đồng thời gửi cho Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp, hộ kinh doanh
đăng ký trụ sở chính:
6
a) Quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh, xử lý vi phạm về hoạt động
kinh doanh đối với doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp, hộ kinh
doanh, người quản lý doanh nghiệp hoặc cơ sở kinh doanh;
b) Quyết định đình chỉ hoạt động kinh doanh, quyết định chấm dứt việc
đình chỉ hoạt động kinh doanh;
c) Văn bản thông báo việc doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc của doanh
nghiệp, hộ kinh doanh, người quản lý doanh nghiệp hoặc cơ sở kinh doanh có vi
phạm pháp luật về thuế.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã là đầu mối cung cấp, công khai thông tin về
tình trạng hoạt động của hộ kinh doanh thuộc địa bàn quản lý trên cơ sở khai
thác thông tin từ Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh. Đối với hộ kinh
doanh ngừng hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đăng ký quá 06 tháng mà không
thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và Cơ quan thuế, Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm đến hộ kinh
doanh yêu cầu giải trình hoặc tiến hành kiểm tra để làm căn cứ xử lý, thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.
Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan chức năng trong việc trao đổi,
cung cấp, công khai thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Các cơ quan chức năng có trách nhiệm:
a) Chủ động xây dựng cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp hoạt động trong
ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước được giao; chủ động xây dựng phương án,
công cụ trao đổi thông tin doanh nghiệp với Sở Tài chính, Cơ quan thuế và các
cơ quan đầu mối thông tin doanh nghiệp khác để phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà
nước của mình;
b) Thực hiện công khai thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật chuyên ngành với các
thông tin cơ bản quy định tại khoản 3 Điều 6 Quy chế này;
c) Tăng cường trao đổi thông tin doanh nghiệp, chia sẻ cơ sở dữ liệu về doanh
nghiệp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước đối với
doanh nghiệp, đồng thời giảm thiểu nghĩa vụ kê khai, báo cáo của doanh nghiệp.
2. Trao đổi thông tin về báo cáo tài chính của doanh nghiệp:
Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp được nộp đến cơ quan quản lý
thuế tiếp nhận, lưu trữ theo quy định của Bộ Tài chính và Tổng Cục thuế. Việc
sử dụng, cung cấp thông tin về báo cáo tài chính của doanh nghiệp thực hiện
theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết, cơ quan thuế và cơ quan đăng ký
7
kinh doanh phối hợp trong việc kiểm soát báo cáo tài chính của doanh nghiệp
theo quy định.
3. Chia sẻ thông tin đăng ký doanh nghiệp cho cơ quan bảo hiểm xã hội
và cơ quan được giao thẩm quyền quản lý nhà nước về lao động:
Sở Tài chính chia sẻ thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện và thông tin
về tổng số lao động dự kiến, ngành, nghề kinh doanh, phương thức đóng bảo
hiểm xã hội của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện được thành lập
trên địa bàn và thông tin sau đăng ký thay đổi cho cơ quan bảo hiểm xã hội, Sở
Nội vụ và Bộ Nội vụ để phục vụ quản lý nhà nước về lao động.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
phối hợp với các cơ quan chuyên môn cung cấp thông tin tổng hợp về tình hình
hoạt động sản xuất, kinh doanh của hộ kinh doanh trên địa bàn quản lý gửi cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh khi có yêu cầu.
Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc công khai thông tin
về xử lý vi phạm đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm
pháp luật
1. Sở Tài chính là cơ quan đầu mối công khai thông tin về các doanh
nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký đầu tư;
thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc vi
phạm của doanh nghiệp để xem xét và xử lý theo quy định của pháp luật. Thông
tin công khai gồm: tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp
luật của doanh nghiệp và hành vi vi phạm, hình thức xử phạt, biện pháp khắc
phục hậu quả.
2. Cơ quan thuế có trách nhiệm công khai trên Cổng thông tin điện tử của
cơ quan thông tin về doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp trên địa bàn
tỉnh có hành vi vi phạm pháp luật về thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế
và hướng dẫn của Tổng cục Thuế.
3. Các cơ quan chức năng, chuyên môn khác có trách nhiệm công khai
trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan thông tin về doanh nghiệp, hộ kinh
doanh có vi phạm thuộc lĩnh vực quản lý, bị xử phạt vi phạm hành chính theo
quy định của pháp luật chuyên ngành. Các thông tin công khai gồm: tên, mã số,
địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hộ kinh
doanh và hành vi vi phạm, hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã công khai trên Cổng thông tin điện tử của cơ
quan thông tin về hộ kinh doanh trên địa bàn có hành vi vi phạm trong hoạt
động kinh doanh, đã bị cơ quan có thẩm quyền cấp xã xử phạt vi phạm hành
8
chính. Các thông tin công khai gồm: tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người
đại diện theo pháp luật của hộ kinh doanh và hành vi vi phạm, hình thức xử
phạt, biện pháp khắc phục hậu quả.
Điều 11. Hình thức, phương tiện trao đổi, cung cấp, công khai thông
tin về doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh chủ động đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ thông tin để thực hiện trao đổi, cung cấp, công khai thông tin
doanh nghiệp qua mạng điện tử kết nối giữa các hệ thống thông tin của các cơ
quan quản lý. Trong trường hợp cần thiết theo nhu cầu quản lý và sử dụng thông
tin hoặc do yếu tố kỹ thuật, các bên có thể trao đổi thông tin qua thư điện tử
(email), truyền tập tin (file) dữ liệu điện tử hoặc các hình thức khác.
2. Việc công khai thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh được thực hiện
trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp Quốc gia
(http://dangkykinhdoanh.gov.vn), Cổng Thông tin điện tử của Sở Tài chính
(http://sotaichinh.sonla.gov.vn//) và Cổng Thông tin điện tử của các cơ quan
chức năng quản lý khác.
3. Căn cứ yêu cầu quản lý cụ thể, cơ quan chức năng có thể yêu cầu Sở
Tài chính cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp bằng văn bản hoặc bằng
thông tin điện tử thông qua hộp thư điện tử.
Chương III
PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC THANH TRA,
KIỂM TRA DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH, XÁC MINH,
XỬ LÝ VI PHẠM, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH
Điều 12. Nội dung phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra doanh
nghiệp, hộ kinh doanh, xác minh, xử lý vi phạm, thu hồi giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp
1. Nội dung phối hợp trong thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh
doanh bao gồm:
a) Phối hợp xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh;
b) Phối hợp tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp,
hộ kinh doanh.
9
2. Nội dung phối hợp trong xác minh, xử lý vi phạm bao gồm: phối hợp
xử phạt doanh nghiệp, hộ kinh doanh yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng, chấm
dứt kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện tiếp cận
thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài và các vi phạm khác.
3. Nội dung phối hợp trong thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, hộ kinh doanh bao gồm: phối hợp xác định hành vi vi phạm thuộc
trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh và
thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc phối hợp xây dựng
Kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Thanh tra tỉnh là cơ quan đầu mối xây dựng Kế hoạch thanh tra, kiểm
tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh của tỉnh trên cơ sở tổng hợp yêu cầu về thanh
tra, kiểm tra của các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã; theo dõi, tổng
hợp Kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã được phê
duyệt của các cơ quan để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh có thể được
xây dựng độc lập hoặc là một trong các nội dung của Kế hoạch thanh tra, kiểm
tra của tỉnh.
Thanh tra tỉnh chủ trì việc rà soát, xử lý chồng chéo trong kế hoạch thanh
tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh; chủ động cung cấp thông tin,
trao đổi với Thanh tra Chính phủ, Kiểm toán nhà nước về dự kiến Kế hoạch
thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND
tỉnh; phối hợp xử lý chồng chéo giữa Kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp
của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh với các cơ quan quản lý chuyên
ngành Trung ương; sắp xếp, xác định cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp đối với
các cuộc thanh tra, kiểm tra có trùng lặp về đối tượng.
2. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã
có trách nhiệm phối hợp triển khai xây dựng kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp, hộ
kinh doanh hàng năm trong phạm vi chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Trong kế hoạch kiểm tra hàng năm của mình, các cơ quan phải xác định cụ thể
doanh nghiệp, hộ kinh doanh dự kiến kiểm tra;
Trước ngày 15 tháng 11 hàng năm, các cơ quan gửi Kế hoạch kiểm tra
năm sau liền kề của mình cho Thanh tra tỉnh. Căn cứ vào định hướng, chương
trình kế hoạch công tác của Thanh tra Chính phủ, Thanh tra tỉnh tổng hợp nhu
cầu kiểm tra của các cơ quan theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Quy
chế này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
10
Chủ động rà soát, đối chiếu Kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh
doanh dự kiến của cơ quan mình với Kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp của tỉnh,
để kịp thời phát hiện sự trùng lặp về đối tượng kiểm tra đồng thời đề xuất với
Thanh tra tỉnh biện pháp phối hợp thực hiện.
Trường hợp các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh khi nhận được
thông báo, kế hoạch thanh tra, kiểm tra hoặc yêu cầu làm việc của Thanh tra
Chính phủ, Kiểm toán Nhà nước có liên quan đến việc thanh tra, kiểm tra doanh
nghiệp thì phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh biết (kèm theo danh sách doanh
nghiệp được thanh tra, kiểm tra) để chỉ đạo kịp thời, đồng thời gửi Thanh tra
tỉnh để theo dõi và thông báo danh sách các doanh nghiệp được Thanh tra Chính
phủ, Kiểm toán Nhà nước tiến hành thanh tra, kiểm tra để các cơ quan chuyên
môn thuộc UBND tỉnh biết, không tiến hành kiểm tra. Đồng thời kế thừa kết quả
thanh tra, kiểm tra của Thanh tra Chính phủ, Kiểm toán Nhà nước.
3. Các cơ quan quản lý chuyên ngành, lĩnh vực thuộc cơ quan quản lý nhà
nước cấp Trung ương đặt tại địa phương có trách nhiệm đối chiếu với kế hoạch
kiểm tra của các cơ quan chức năng khác trên địa bàn khi xây dựng kế hoạch
kiểm tra của mình để giảm thiểu trùng lặp về đối tượng; gửi cho Thanh tra tỉnh
để tổng hợp, theo dõi; đồng thời thông báo cho các cơ quan có trùng lặp về đối
tượng biết để phối hợp thực hiện.
Điều 14. Phối hợp tổ chức thực hiện Kế hoạch thanh tra, kiểm tra
doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Thực hiện thanh tra, kiểm tra chuyên ngành theo đúng quy định của
pháp luật (không quá 01 lần/năm); kết hợp thanh tra, kiểm tra liên ngành nhiều
nội dung trong 01 (một) đợt thanh tra, kiểm tra. Trừ trường hợp thực hiện thanh
tra, kiểm tra đột xuất khi có các vi phạm/dấu hiệu vi phạm pháp luật rõ ràng cần
thiết tiến hành thanh tra để đánh giá, xem xét nội dung vi phạm và các vấn đề
liên quan đến trách nhiệm lãnh đạo, quản lý.
2. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã
có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh
theo kế hoạch kiểm tra đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nếu kiểm tra
không đúng đối tượng, không đúng kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt
thì Thủ trưởng cơ quan quyết định phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh và trước pháp luật.
3. Đối với các cuộc thanh tra hoặc kiểm tra độc lập, các cơ quan tiến hành
thanh tra, kiểm tra đúng theo quy định của pháp luật. Trường hợp phải thành lập
đoàn thanh tra liên ngành, Thanh tra tỉnh có trách nhiệm chủ trì, các cơ quan liên
quan khác cử cán bộ, công chức tham gia. Kết quả thanh tra liên ngành phải
11
được gửi cho các cơ quan tham gia. Hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh
doanh trong từng lĩnh vực được xử lý theo quy định của pháp luật chuyên
ngành. Căn cứ kết luận của đoàn thanh tra liên ngành, Thủ trưởng cơ quan thanh
tra chuyên ngành ra quyết định hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền ra quyết
định xử lý theo quy định.
Trường hợp thành lập đoàn kiểm tra liên ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh
giao một cơ quan chủ trì hoặc các cơ quan liên quan thống nhất cử 01 (một) cơ
quan chủ trì, các cơ quan liên quan khác cử cán bộ, công chức tham gia. Kết quả
kiểm tra liên ngành phải được gửi cho các cơ quan tham gia. Hành vi vi phạm
của doanh nghiệp, hộ kinh doanh trong từng lĩnh vực được xử lý theo quy định
của pháp luật chuyên ngành. Căn cứ kết luận của đoàn kiểm tra liên ngành, Thủ
trưởng cơ quan chuyên ngành ra quyết định hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm
quyền ra quyết định xử lý theo quy định.
4. Trong quá trình chuẩn bị hoặc trong quá trình thanh tra, kiểm tra nếu
phát hiện hoặc nhận thấy dấu hiệu có vi phạm pháp luật ngoài phạm vi chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn được giao thì các cơ quan có trách nhiệm thông báo, đề nghị
cơ quan có thẩm quyền phối hợp hoặc thực hiện thanh tra, kiểm tra độc lập.
5. Kết quả thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải được
công khai theo quy định của pháp luật.
6. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng trực thuộc
triển khai thực hiện kế hoạch kiểm tra đảm bảo nội dung và tiến độ; đảm bảo khi
tiến hành kiểm tra phải có quyết định của người có thẩm quyền; không kiểm tra
kéo dài; tránh tình trạng kết thúc kiểm tra chậm ban hành kết luận, kết luận
không rõ; thực hiện nghiêm túc quy định công khai kết quả kiểm tra và xử lý vi
phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên cổng thông tin điện tử của các sở,
ngành, xã, phường để phòng ngừa chung và đảm bảo điều kiện nhân dân giám
sát hoạt động kiểm tra của nhà nước.
Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc phối hợp xác minh,
xử lý vi phạm
1. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm
quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị
trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài và các vi phạm khác, cơ quan
chức năng quyết định đình chỉ hoạt động, xử phạt hành chính theo thẩm quyền
hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định xử lý theo quy định của pháp
luật chuyên ngành, yêu cầu doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về điều kiện
12
kinh doanh. Đồng thời gửi thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh để xử lý
theo chức năng quản lý ngành.
2. Các cơ quan quản lý nhà nước về ngành nghề đầu tư kinh doanh có
điều kiện, ngành nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước
ngoài có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh
tương ứng trong các trường hợp sau:
a) Thu hồi, rút, đình chỉ giấy phép kinh doanh, giấy phép hoạt động, giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh
trật tự, hoạt động, chứng chỉ hành nghề hoặc các loại văn bản chứng nhận, chấp
thuận khác đã cấp cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh
doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành nghề tiếp cận thị
trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài; Thông tin doanh nghiệp, hộ
kinh doanh đã chấp hành xong quyết định xử phạt, quyết định áp dụng biện pháp
xử lý hành chính theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
b) Đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo yêu cầu doanh nghiệp,
cơ sở kinh doanh tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện, ngành nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu
tư nước ngoài khi không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật.
3. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, cấp xã có trách nhiệm:
a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp, hộ kinh doanh kinh doanh
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có
điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài nhưng không đáp ứng điều kiện theo
quy định của pháp luật, Cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo yêu cầu
doanh nghiệp, hộ kinh doanh tạm ngừng hoặc chấm dứt kinh doanh ngành, nghề
đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối
với nhà đầu tư nước ngoài;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp bị cơ quan nhà nước có
thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng kinh doanh, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh
doanh hoặc chấp hành xong hình phạt, chấp hành xong biện pháp tư pháp theo
quy định của pháp luật chuyên ngành, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cập
nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và công bố
trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát doanh
nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn quản lý chấp hành quyết định xử phạt, quyết
định áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quy định của pháp luật chuyên
13
ngành và chấp hành thực hiện việc tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh ngành,
nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo thông báo và yêu cầu của cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, cấp xã. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp, hộ
kinh doanh tiếp tục kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi
chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho
cơ quan có thẩm quyền để xử lý.
5. Cơ quan quản lý thuế trực tiếp doanh nghiệp, hộ kinh doanh cùng phối
hợp và xử lý theo quy định pháp luật về thuế đối với các nội dung quy định tại
Điều này.
6. Các cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức kiểm tra doanh nghiệp phối hợp với
các cơ quan đơn vị có liên quan tiến hành kiểm tra xác minh lập biên bản xử
phạt vi phạm hành chính đối với doanh nghiệp có hành vi vi phạm. Việc xử lý vi
phạm tuân thủ đúng quy định của pháp luật đảm bảo khách quan, công khai,
minh bạch, không làm cản trở hoạt động sản xuất kinh doanh hợp pháp của
doanh nghiệp.
Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan trong phối hợp xử lý, thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký của doanh nghiệp, hộ kinh doanh
1. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh (Phòng Quản lý doanh nghiệp và
Đăng ký kinh doanh - Sở Tài chính) có trách nhiệm thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký của doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp; Ủy ban nhân dân
cấp xã có trách nhiệm thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký của hộ kinh doanh, đơn
vị trực thuộc hộ kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn
bản hướng dẫn thi hành theo thẩm quyền tương ứng.
2. Khi xác định hành vi vi phạm của doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc
doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo quy định phải bị thu hồi giấy chứng nhận
đăng ký, các cơ quan chức năng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ
quan đăng ký kinh doanh tương ứng.
Trường hợp nhận được thông tin về doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc
doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm thuộc trường hợp phải thu hồi
giấy chứng nhận đăng ký, nếu cần phải xác minh thông tin, cơ quan đăng ký
kinh doanh kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác minh.
Kết quả xác minh thông tin về hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh
phải được thể hiện bằng văn bản để làm căn cứ xử lý, thu hồi giấy chứng nhận
đăng ký. Trách nhiệm cụ thể:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng
trực thuộc xác minh việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn quản lý;
14
b) Cơ quan quản lý thuế trực tiếp có trách nhiệm xác định doanh nghiệp,
hộ kinh doanh vi phạm ngừng hoạt động kinh doanh (01 năm đối với doanh
nghiệp, quá 06 tháng liên tục đối với hộ kinh doanh) mà không thông báo với cơ
quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế thuộc diện bị thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký;
c) Cơ quan quản lý thuế, cơ quan hải quan có trách nhiệm xác định doanh
nghiệp nợ thuế thuộc diện phải áp dụng cưỡng chế thuế theo quy định Luật
Quản lý thuế bằng biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp/đăng ký kinh doanh.
d) Công an tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ xác minh nội
dung kê khai giả mạo trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoạt
động trên địa bàn tỉnh khi có đề nghị của cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc các
tổ chức, cá nhân khác.
đ) Các cơ quan chức năng, chuyên môn khác có trách nhiệm xác minh
hành vi kinh doanh ngành, nghề cấm kinh doanh của doanh nghiệp, đơn vị trực
thuộc doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc phạm vi quản lý ngành; Xác minh, trả
lời cho các tổ chức, cá nhân về bản sao văn bản, giấy tờ do cơ quan mình cấp bị
giả mạo để làm cơ sở xác định nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp là giả mạo;
e) Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý các tổ chức, cá nhân thuộc đối
tượng bị cấm thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý
doanh nghiệp theo quy định Luật Doanh nghiệp có trách nhiệm xác minh tổ
chức, đơn vị thuộc diện bị cấm; xác minh lý lịch của người bị cấm.
4. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ
quan có thẩm quyền theo quy định của luật về thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp, hộ kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, cấp xã ra
thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh và quyết định thu
hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Trừ trường hợp
doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để thực hiện
biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo đề nghị của Cơ quan quản lý thuế, Cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục
giải thể, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đang làm thủ tục
chấm dứt hoạt động trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đồng
thời với việc ban hành quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp. Đồng thời gửi quyết định cho cơ quan đã có yêu cầu thu hồi và Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp, hộ kinh
doanh đặt trụ sở chính.
15
Chương IV
BÁO CÁO VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP,
HỘ KINH DOANH SAU ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP
Điều 17. Nội dung báo cáo về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp,
hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập
1. Tình hình công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh
doanh sau đăng ký thành lập.
2. Tình hình thực hiện phối hợp giữa các cơ quan chức năng về các nội
dung sau:
a) Công tác trao đổi, cung cấp và công khai thông tin doanh nghiệp, hộ
kinh doanh;
b) Công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh;
c) Kết quả công tác xử lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi vi
phạm quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành nghề tiếp
cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài;
d) Kết quả thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/đăng ký kinh
doanh đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh vi phạm bị xử lý thu hồi;
đ) Các nội dung có liên quan khác (nếu có).
Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan trong công tác báo cáo về quản
lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập
1. Các cơ quan quy định tại khoản 1, 2 Điều 2 Quy chế này có trách
nhiệm báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hộ
kinh doanh theo ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý và địa bàn quản lý; tình
hình thực hiện phối hợp theo các nội dung quy định tại Quy chế này của năm
liền trước. Thời gian gửi báo cáo: Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm.
2. Sở Tài chính là cơ quan đầu mối tổng hợp tình hình thực hiện nội dung
phối hợp quy định tại các Điểm a, c và d khoản 2 Điều 17 Quy chế này.
3. Thanh tra tỉnh là cơ quan đầu mối tổng hợp tình hình thực hiện nội
dung phối hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 17 Quy chế này.
4. Hàng năm, Sở Tài chính phối hợp với Thanh tra tỉnh dự thảo văn bản
trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài chính về tình hình quản lý nhà nước
đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập của năm liền trước
theo các nội dung quy định tại Điều 17 Quy chế này (khi có yêu cầu).
16
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19. Trách nhiệm thi hành
1. Sở Tài chính:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Cơ quan thuế và các cơ quan chức
năng khác tham mưu cho UBND tỉnh trong quản lý doanh nghiệp sau đăng ký
thành lập; theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Quy chế này;
b) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc xây dựng, thực hiện kế
hoạch kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh hàng năm của các cơ quan chuyên
môn thuộc UBND tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã và các nhiệm vụ cụ thể nêu
trong Quy chế này;
c) Tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp của các cơ
quan chức năng báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Thanh tra tỉnh:
a) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc xây dựng, thực hiện kế
hoạch thanh tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh hàng năm của các cơ quan chuyên
môn thuộc UBND tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã và các nhiệm vụ cụ thể nêu
trong Quy chế này;
b) Tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch thanh tra doanh nghiệp của các
cơ quan chức năng báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Chi cục Quản lý thị trường tỉnh:
a) Tổ chức rà soát, kiểm tra thực tế hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, hộ kinh doanh nhằm kịp thời phát hiện các dấu hiệu gian lận, sai phạm
trong giai đoạn hoạt động, đặc biệt là các ngành nghề có điều kiện, ngành nghề
dễ phát sinh vi phạm;
b) Áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo thẩm quyền và đề xuất xử lý
nghiêm minh đối với các trường hợp vi phạm nghiêm trọng, tái phạm; đồng thời
thông báo cho Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi doanh nghiệp đặt trụ
sở chính) về doanh nghiệp, hộ kinh doanh vi phạm.
4. Các cơ quan chức năng thuộc tỉnh:
a) Chủ động, phối hợp với Sở Tài chính, Cơ quan thuế cập nhật thông tin
doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước vào cơ sở dữ
17
liệu riêng (nếu có) của cơ quan, đơn vị mình đảm bảo thông tin đầy đủ, thường
xuyên, liên tục;
b) Thực hiện các nội dung quản lý nhà nước chuyên ngành đối với doanh
nghiệp, hộ kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật
chuyên ngành; Tổ chức thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự, giấy phép hoạt động đối
với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thuộc nhiệm vụ và lĩnh vực
ngành quản lý;
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra, xử lý các doanh
nghiệp vi phạm quy định của pháp luật. Thông báo cho Sở Tài chính, Ủy ban
nhân dân cấp xã (nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính) về doanh nghiệp, hộ kinh
doanh không đủ điều kiện kinh doanh, bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy
định của pháp luật;
d) Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo
chức năng, nhiệm vụ của ngành, lĩnh vực quản lý và các nhiệm vụ cụ thể tại Quy
chế này đảm bảo chất lượng, hiệu quả.
5. Công an tỉnh:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan thực hiện công
tác quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an
ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh;
b) Chỉ đạo lực lượng chức năng xác minh, điều tra và xử lý theo quy định
khi kiểm tra, phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật của doanh nghiệp, hộ kinh
doanh;
c) Phối hợp xác minh theo đề nghị của cơ quan chức năng về nhân thân
của: người thành lập doanh nghiệp; người góp vốn, mua cổ phần trong doanh
nghiệp; người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; người nước ngoài nhập
cảnh, xuất cảnh, cư trú và tham gia vào các hoạt động của doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh cùng các nhiệm vụ khác nêu trong Quy chế này.
6. Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Thực hiện quản lý nhà nước về đăng ký hộ kinh doanh theo thẩm
quyền, thực hiện các giải pháp về phát triển hộ kinh doanh trong chương trình
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
b) Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin về đăng ký
hộ kinh doanh hoạt động trên phạm vi địa bàn; định kỳ báo cáo Cơ quan đăng ký
kinh doanh thuộc Sở Tài chính và các cơ quan liên quan về tình hình đăng ký hộ
18
kinh doanh trên địa bàn theo quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính
nhà nước;
c) Cung cấp thông tin về đăng ký hộ kinh doanh trên phạm vi địa bàn cho
các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan có liên quan khác theo quy định của
pháp luật; Trực tiếp theo dõi, kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo dõi, kiểm tra hộ kinh doanh theo nội dung trong hồ sơ đăng ký hộ
kinh doanh và theo các nhiệm vụ cụ thể trong Quy chế này đảm bảo chất lượng,
hiệu quả.
Điều 20. Kinh phí thực hiện
Kinh phí bảo đảm cho công tác phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong
quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên
địa bàn tỉnh được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của các cơ quan này.
Điều 21. Điều khoản thi hành
Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan liên quan căn
cứ Quy chế để chủ động thực hiện và phối hợp theo quy định. Trong quá trình
thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để
tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung đảm bảo
phù hợp với thực tiễn và quy định của pháp luật./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2279/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Sơn La

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2279/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×