• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 408/KH-UBND Gia Lai 2026 đổi mới phát triển nâng cao hiệu quả hợp tác xã kinh tế tập thể nông nghiệp

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 23/10/2026 13:33 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 408/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Dương Mah Tiệp
Trích yếu: Đổi mới, phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã, kinh tế tập thể trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026–2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 408/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 408/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 408/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Gia Lai, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Đổi mới, phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã, kinh tế tập
thể trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026–2030
Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Quyết định số 1128/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình tổng thể về phát triển kinh tế tập thể giai đoạn
2026 – 2030;
Căn cứ Quyết định số 3409/QĐ-BNNMT ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số 1128/QĐ-
TTg ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 45/2026/NQ-HĐND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Gia Lai quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch đổi mới, phát triển, nâng cao hiệu quả
hoạt động của hợp tác xã, kinh tế tập thể trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn
tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026–2030, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa và tổ chức thực hiện đầy đủ, đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ được
giao cho địa phương tại Quyết định số 1128/QĐ-TTg, Quyết định số 3409/QĐ-
BNNMT; xác định rõ nội dung công việc, sản phẩm, tiến độ và trách nhiệm của các
cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh trong tổ chức thực hiện.
- Gắn phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp với cơ
cấu lại ngành nông nghiệp, phát triển vùng nguyên liệu và chuỗi giá trị; xây dựng
nông thôn mới, phát triển nông thôn bền vững; sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ
môi trường, chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, giảm phát thải và thích ứng với biến
đổi khí hậu.
2. Yêu cầu
- Bám sát quan điểm, mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ và giải pháp của Quyết
định số 1128/QĐ-TTg, Quyết định số 3409/QĐ-BNNMT; triển khai trên địa bàn
toàn tỉnh đối với các hợp tác xã hoạt động trong phạm vi quản lý của ngành nông
nghiệp và môi trường.
- Gắn nhiệm vụ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã nông nghiệp với các
chương trình, đề án phát triển nông nghiệp chất lượng cao, nông nghiệp tuần hoàn,
408
15
10
2
giảm phát thải khí nhà kính, xây dựng vùng nguyên liệu nông, lâm, thủy sản đạt
chuẩn, xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững đang triển khai; huy động và
sử dụng hiệu quả nguồn lực nhà nước, xã hội hóa, hợp tác công tư và nguồn lực quốc tế.
- Xác định rõ sản phẩm đầu ra, tiến độ, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và cơ
chế theo dõi, đánh giá đối với từng nhiệm vụ.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Đổi mới toàn diện tổ chức và phương thức hoạt động của hợp tác xã theo hướng
tự chủ, minh bạch, hiệu quả, liên kết và thích ứng với thị trường; nâng cao năng lực
quản trị, năng lực sản xuất, kinh doanh và sức cạnh tranh; phát huy vai trò hợp tác
xã trong tổ chức lại sản xuất, xây dựng vùng nguyên liệu, kết nối hộ dân với doanh
nghiệp, phát triển chuỗi giá trị, nâng cao giá trị gia tăng và thu nhập của thành viên,
góp phần thực hiện mục tiêu phát triển nhanh và bền vững của tỉnh Gia Lai giai đoạn
2026–2030. Phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đa ngành, đa lĩnh vực, đa dịch
vụ, hoạt động hiệu quả, bền vững, phù hợp với đặc điểm từng ngành, vùng và địa
phương; phát huy vai trò của hợp tác xã trong cơ cấu lại ngành nông nghiệp, phát
triển nông thôn.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Củng cố, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp;
phấn đấu trên 60% hợp tác xã đang hoạt động hiệu quả; giảm 70% hợp tác xã hoạt
động hình thức, ngừng hoạt động so với thời điểm rà soát thông qua củng cố, tổ chức
lại hoặc giải thể theo đúng quy định pháp luật. Đến năm 2030, doanh thu bình quân
của hợp tác xã tăng tối thiểu 10% so với năm 2025.
- Tỷ lệ cán bộ quản lý hợp tác xã tốt nghiệp cao đẳng, đại học đạt ít nhất 25%;
tỷ lệ nữ lãnh đạo hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đạt ít nhất 30%; khoảng 80% hợp
tác xã được tham gia Kế hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý hợp tác xã hiện đại
giai đoạn 2026 – 2030.
- Phát triển hợp tác xã gắn với vùng nguyên liệu tập trung, liên kết chuỗi giá trị
và phát triển thị trường; phấn đấu có khoảng 50% hợp tác xã nông nghiệp có liên kết
với doanh nghiệp hoặc tổ chức kinh tế khác; ưu tiên các ngành hàng chủ lực, vùng
nguyên liệu, sản phẩm OCOP, sản phẩm có tiềm năng xuất khẩu và các lĩnh vực có
lợi thế của từng địa phương.
- Đẩy mạnh khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong hợp
tác xã; phấn đấu đến năm 2030 có ít nhất 50% hợp tác xã ứng dụng một hoặc nhiều
giải pháp số trong quản trị, quản lý thành viên, kế toán, quản lý vùng nguyên liệu,
truy xuất nguồn gốc, sản xuất hoặc tiêu thụ sản phẩm; khoảng 30% hợp tác xã ứng
dụng công nghệ cao vào sản xuất và tiêu thụ nông sản hoặc thực hiện truy xuất nguồn
gốc đối với hàng hóa nông sản.
- Lựa chọn, xây dựng tối thiểu 06 mô hình hợp tác xã nông nghiệp hoạt động
hiệu quả, đa hoạt động, đa dịch vụ hoặc mô hình kinh doanh bền vững trong nông
nghiệp gắn hoạt động của hợp tác xã với vùng nguyên liệu, chuỗi giá trị, dịch vụ
3
thiết yếu cộng đồng và nhu cầu của thành viên. Bố trí tối thiểu 01 dự án đầu tư công
của địa phương hỗ trợ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong kế hoạch đầu tư công
trung hạn, trong đó có nội dung hỗ trợ các mô hình được lựa chọn để nhân rộng.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tiếp tục rà soát, đề xuất hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực thực
thi các chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã nông nghiệp
a) Tiếp tục rà soát, đề xuất hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, kịp thời
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện để kinh tế tập thể, hợp tác xã phát triển
bền vững, phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh. Đẩy mạnh các giải pháp
cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh cho khu vực hợp tác xã.
b) Rà soát, đánh giá hiệu quả hoạt động, phân loại và xây dựng cơ sở dữ liệu
hợp tác xã:
- Tiến hành rà soát toàn bộ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn 135 xã,
phường; cập nhật hằng năm dữ liệu về thành viên, vốn, lao động, doanh thu, sản
phẩm, vùng nguyên liệu, liên kết, công nghệ, nhu cầu hỗ trợ và tình trạng hoạt động;
kết nối, khai thác Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã và cơ sở dữ liệu chuyên
ngành, không xây dựng hệ thống trùng lặp.
- Tổng hợp, phân loại đánh giá hợp tác xã các nhóm hoạt động tốt, khá, trung
bình, yếu và ngừng hoạt động, không còn khả năng hoạt động trên cơ sở tiêu chí
đánh giá, phân loại theo hướng dẫn của trung ương và của tỉnh (nếu có).
c) Đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ phát triển hợp tác xã nông nghiệp quy định
tại Luật Hợp tác xã và Nghị định số 113/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2024
của Chính phủ phù hợp với nhu cầu hỗ trợ và khả năng cân đối của ngân sách nhà nước.
2. Phát triển kết cấu hạ tầng, vùng nguyên liệu và liên kết chuỗi giá trị
a) Tổ chức thực hiện các chương trình, đề án phát triển vùng nguyên liệu nông,
lâm, thủy sản tập trung; hỗ trợ hợp tác xã làm đầu mối tổ chức nông dân sản xuất
theo quy trình, tiêu chuẩn, mã số vùng trồng, vùng nuôi, truy xuất nguồn gốc và yêu
cầu của thị trường.
b) Ưu tiên đầu tư, nâng cấp hạ tầng và hỗ trợ máy móc, thiết bị phục vụ sản
xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản, logistics và quản lý vùng nguyên liệu đối với đối
tượng đáp ứng tiêu chí, điều kiện hỗ trợ theo quy định; bảo đảm không trùng lặp
nguồn vốn.
c) Triển khai chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông
nghiệp; xây dựng hợp đồng, cơ chế giám sát, chia sẻ lợi ích và rủi ro giữa doanh
nghiệp, hợp tác xã, thành viên và hộ liên kết.
d) Gắn phát triển vùng nguyên liệu và chuỗi giá trị với các chương trình, đề án
trọng điểm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các ngành hàng chủ lực của tỉnh Gia
Lai, sản phẩm OCOP và các sản phẩm có tiềm năng xuất khẩu.
4
3. Đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động hợp tác xã nông nghiệp
a) Củng cố, đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động các hợp tác xã
nông nghiệp hiện có
Tiến hành tổ chức lại hoạt động các hợp tác xã theo hướng: củng cố, tinh gọn
bộ máy và nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, kỹ thuật để đáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ quản lý, điều hành các hoạt động của hợp tác xã trong tình hình mới; đổi mới nội
dung hoạt động và phương thức quản lý hợp tác xã theo hướng chuyển mạnh từ cơ
chế quản lý hành chính trước đây sang sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo cơ chế
kinh tế thị trường; thực hiện xây dựng kế hoạch trung hạn và hằng năm phù hợp với
đặc điểm, điều kiện của hợp tác xã trên cơ sở tiềm năng, lợi thế của địa phương; đẩy
mạnh thu hồi nợ, hoàn thành việc rà soát và xử lý dứt điểm nợ khê đọng trong thành
viên, đồng thời hạn chế nợ mới phát sinh; xây dựng, bổ sung phương án dịch vụ, sản
xuất, kinh doanh nhằm huy động thêm vốn bằng nhiều hình thức như: vốn góp của
thành viên, vốn vay ngân hàng, vốn liên kết, liên doanh với các doanh nghiệp và các
thành phần kinh tế khác.
Cụ thể đối với từng nhóm như sau:
- Đối với nhóm các hợp tác xã xếp loại tốt, khá
+ Mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng các dịch vụ hiện có, hạ giá thành các
dịch vụ đầu vào nhằm hỗ trợ sản xuất cho thành viên đạt hiệu quả cao hơn; tích cực
tìm kiếm, nghiên cứu thị trường để phát triển thêm các dịch vụ, ngành nghề mới như:
chế biến sản phẩm nông nghiệp, xây dựng và hạ tầng nông thôn, du lịch nông thôn,
bảo hiểm và dịch vụ tài chính..., từng bước nâng cao năng lực cạnh tranh của hợp
tác xã trong cơ chế thị trường;
+ Tiếp tục duy trì liên kết với các doanh nghiệp hiện có; đẩy mạnh hợp tác, mở
rộng quy mô liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm; thực hiện hỗ trợ chuyển
giao ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất đồng thời ưu tiên hỗ trợ đầu
tư máy móc, thiết bị và xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, chế biến và tiêu
thụ sản phẩm, hình thành các mô hình hợp tác, liên kết sản xuất gắn với chế biến và
tiêu thụ sản phẩm bền vững theo chuỗi giá trị; truy xuất nguồn gốc, ứng dụng chuyển
đổi số trong quản trị điều hành cũng như phát triển thương mại điện tử (tập trung đối
với các hợp tác xã trong vùng nguyên liệu cà phê, chanh dây, sầu riêng, lúa, …).
Phấn đấu đến năm 2030, trong nhóm các hợp tác xã xếp loại tốt, khá: có 100%
số hợp tác xã tổ chức hoạt động có hiệu quả từ 5 dịch vụ trở lên (trong đó: tỷ lệ giao
dịch nội bộ đảm bảo trên 55%); 60% số hợp tác xã xếp loại tốt, khá có hợp đồng liên
kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm cho thành viên.
- Đối với nhóm các hợp tác xã xếp loại trung bình
+ Hướng dẫn xây dựng, bổ sung phương án hoạt động dịch vụ, sản xuất, kinh
doanh theo hướng mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động
hiện có, nhất là tăng khả năng đáp ứng nhu cầu về dịch vụ đầu vào và đầu ra của
thành viên, đồng thời mở thêm các dịch vụ, ngành nghề mới, dịch vụ phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội tại địa phương như: quản lý chợ, cung cấp nước sạch, vệ sinh
5
môi trường nông thôn… nhằm giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho thành viên và
hợp tác xã.
+ Hỗ trợ các hợp tác xã tiếp cận và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay từ các
tổ chức tín dụng; huy động thêm vốn góp của thành viên và vốn liên doanh, liên kết
với các thành phần kinh tế khác; đồng thời củng cố công tác quản trị tài chính, kế
toán, quản lý công nợ, xây dựng phương án sử dụng và hoàn trả vốn phù hợp, bảo
đảm an toàn vốn và nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã.
+ Tích cực, chủ động tìm kiếm thị trường, đẩy mạnh hợp tác với các doanh
nghiệp, từng bước thực hiện việc liên doanh, liên kết để tổ chức cho thành viên và
nông dân sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm chủ lực tại địa phương.
+ Khuyến khích hợp nhất, sáp nhập các hợp tác xã có quy mô liên thôn trên
cùng địa bàn thành lập hợp tác xã có quy mô toàn xã để tinh gọn bộ máy cán bộ,
nâng cao năng lực về vốn, kinh nghiệm tổ chức, mở rộng mạng lưới khách hàng
nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn cho hợp tác xã và tối ưu dịch vụ cho hộ
thành viên.
Phấn đấu đến năm 2030, trong nhóm các hợp tác xã xếp loại trung bình: có
100% số hợp tác xã tổ chức hoạt động có hiệu quả từ 3 đến 5 dịch vụ (trong đó: tỷ
lệ giao dịch nội bộ đạt trên 40%); tỷ lệ tăng vốn góp và huy động từ thành viên hằng
năm đạt từ 20% đến 30%; trên 25% số hợp tác xã xếp loại trung bình có hợp đồng
liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm cho thành viên; có khoảng 20% số hợp
tác xã vươn lên xếp loại tốt, khá.
- Đối với nhóm các hợp tác xã xếp loại yếu
+ Tổ chức lại nội dung hoạt động hợp tác xã theo hướng đơn giản. Tùy theo
khả năng, mức độ phục vụ nhưng phải đảm bảo đáp ứng được các dịch vụ cơ bản,
nhất là nhu cầu về dịch vụ đầu vào cho thành viên và các hộ nông dân trên địa bàn
như: quản lý điều tiết nước, khuyến nông, tổ chức điều hành dịch vụ làm đất, cung
ứng giống cây trồng, phân bón, thuốc BVTV…
+ Hướng dẫn xây dựng phương án thu hồi nợ khê đọng trong thành viên; tập
huấn, hướng dẫn hợp tác xã thực hiện tốt chế độ quản lý tài chính, công khai minh
bạch sổ sách kế toán nhằm tăng cường củng cố mối quan hệ giữa hợp tác xã với
thành viên, phát huy quyền làm chủ và nâng cao trách nhiệm của thành viên đối với
hợp tác xã, từ đó phát huy nội lực, tự chủ về tài chính của hợp tác xã thông qua huy
động thêm vốn trong thành viên để mở thêm các dịch vụ mới từng bước phát triển
hợp tác xã ngày càng tốt hơn.
+ Có kế hoạch hợp nhất, sáp nhập các hợp tác xã quy mô thôn, liên thôn hoạt
động kém hiệu quả vào các hợp tác xã trên cùng địa bàn hoặc chuyển sang hình thức
tổ hợp tác dùng nước đối với hợp tác xã hoạt động cầm chừng không tổ chức được
dịch vụ khác ngoài dịch vụ thủy lợi.
+ Giải thể theo quy định của pháp luật đối với các hợp tác xã yếu kém kéo dài
đã nhiều lần tích cực củng cố nhưng không hiệu quả, hợp tác xã ngừng hoạt động,
tồn tại trên hình thức.
6
b) Phát triển hợp tác xã trong nông nghiệp, nông thôn
Tổ chức tuyên truyền, vận động, hỗ trợ thành lập mới hợp tác xã ở những nơi
có đủ điều kiện, nông dân tự nguyện và có nhu cầu, nhất là những vùng nguyên liệu,
sản xuất hàng hóa tập trung hoặc ở những địa bàn dân tộc thiểu số và miền núi nhằm
tổ chức tốt các dịch vụ đầu vào, đầu ra phục vụ sản xuất của thành viên và các hộ
nông dân, đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng nâng cao giá
trị gia tăng và phát triển bền vững, góp phần thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp,
xây dựng nông thôn mới tại địa phương.
Căn cứ nhu cầu của thành viên và điều kiện từng địa bàn, chú trọng phát triển
hợp tác xã theo các hướng sau:
- Hợp tác xã sản xuất, dịch vụ tổng hợp; hợp tác xã gắn với vùng nguyên liệu,
ngành hàng chủ lực, sản phẩm OCOP, du lịch nông thôn và chuỗi giá trị.
- Hợp tác xã cung cấp dịch vụ thiết yếu ở nông thôn, trong đó có cấp nước sạch,
vệ sinh môi trường, thu gom, phân loại, vận chuyển và xử lý chất thải theo quy định.
- Hợp tác xã tham gia tái chế, tái sử dụng chất thải, phụ phẩm và cung cấp dịch
vụ môi trường, góp phần phát triển kinh tế tuần hoàn.
4. Thúc đẩy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển
đổi xanh
a) Thúc đẩy, hỗ trợ hợp tác xã áp dụng các giải pháp công nghệ vào sản xuất,
chế biến, bảo quản sản phẩm, quản trị nội bộ và tiếp thị trực tuyến theo quy định tại
Nghị định số 113/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ và các cơ
chế, chính sách hỗ trợ được thể chế hóa theo chủ trương tại Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
b) Hỗ trợ hợp tác xã tham gia, khai thác hiệu quả các sàn thương mại điện tử,
nền tảng số và phần mềm quản trị phù hợp; ưu tiên số hóa quản lý thành viên, kế
toán, vùng nguyên liệu, truy xuất nguồn gốc, bán hàng và kết nối thị trường.
c) Tư vấn, hỗ trợ cho các hợp tác xã xây dựng kế hoạch và lộ trình chuyển đổi
số, ứng dụng công nghệ số trong quản lý, quản trị hợp tác xã, sản xuất, kinh doanh
và kết nối thị trường. Tăng cường sử dụng phần mềm quản trị, hệ thống kế toán điện
tử, nền tảng thương mại điện tử và các công cụ số hóa quy trình vận hành.
d) Hướng dẫn hợp tác xã tiếp cận Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc
gia, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo tỉnh Gia Lai, Quỹ Bảo vệ môi trường khi đáp ứng điều kiện của từng quỹ.
5. Xây dựng và nhân rộng mô hình hợp tác xã hoạt động hiệu quả
a) Triển khai phương án xây dựng và nhân rộng mô hình hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã hoạt động hiệu quả theo Phụ lục của Quyết định số 1128/QĐ-TTg. Lựa
chọn tối thiểu 06 hợp tác xã để củng cố, hoàn thiện, phấn đấu đạt xếp loại tốt và xây
dựng thành mô hình nhân rộng. Ưu tiên các mô hình: hợp tác xã nông nghiệp đảm
nhiệm các dịch vụ đầu vào, sơ chế, chế biến và đầu ra trong chuỗi giá trị nông sản;
7
hợp tác xã ứng phó biến đổi khí hậu; hợp tác xã phát triển nông lâm thủy sản bền
vững; hợp tác xã sản xuất sản phẩm OCOP, gắn với du lịch nông thôn, miền núi;
doanh nghiệp tham gia là thành viên hợp tác xã sản xuất, chế biến nông lâm thủy
sản; hợp tác xã khai thác, nuôi trồng và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
b) Tùy theo điều kiện thực tế, UBND cấp xã chủ động rà soát, đánh giá và lựa
chọn các hợp tác xã có tiềm năng để củng cố, phát triển gắn với vùng nguyên liệu,
chuỗi giá trị và sản phẩm chủ lực của địa phương, xây dựng thành các mô hình hợp
tác xã hoạt động hiệu quả. Ưu tiên các loại cây trồng, hàng hóa có lợi thế của tỉnh
như cà phê, lúa, cây ăn quả…theo Kế hoạch phát triển trồng trọt giai đoạn 2026-
2030, định hướng đến năm 2035 của tỉnh.
- Tổ chức sản xuất theo vùng nguyên liệu tập trung, đạt chuẩn, gắn với mã số
vùng trồng, truy xuất nguồn gốc. Củng cố, nâng cao năng lực hoạt động, xây dựng
hợp tác xã làm đầu mối tổ chức sản xuất, điều phối hoạt động sản xuất trong vùng
nguyên liệu; tổ chức cung ứng các dịch vụ gắn với quá trình sản xuất từ cơ giới hóa,
dịch vụ kỹ thuật, vật tư đầu vào, thu hoạch đến bảo quản, logistics, sơ chế và chế biến.
+ Xây dựng, hoàn thiện và áp dụng quy trình sản xuất thống nhất toàn vùng
nguyên liệu phù hợp với từng ngành hàng; áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn sản
xuất (VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ hoặc tiêu chuẩn tương đương); từng bước hình
thành mô hình hợp tác xã ứng dụng công nghệ cao, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh,
kinh tế tuần hoàn trong sản xuất.
+ Xây dựng và hoàn thiện mô hình liên kết giữa nông dân - hợp tác xã - doanh
nghiệp chế biến, tiêu thụ; hỗ trợ xây dựng hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm; xây dựng cơ chế chia sẻ lợi ích, rủi ro trong chuỗi giá trị; tổ chức kết nối cung
cầu, xúc tiến thương mại; kết nối với doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu; hình thành
mô hình hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản chủ lực của địa phương
thông qua hợp tác xã.
- Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết đánh giá hiệu quả các mô hình, đúc rút kinh
nghiệm và nhân rộng đối với các sản phẩm khác như: ngô, lạc, mía, cây ăn quả; mô
hình chuỗi heo hữu cơ, gà hữu cơ; bò thịt; tôm giống; mô hình chế biến và tiêu thụ
hải sản tập trung; mô hình trồng dược liệu quý dưới tán rừng gắn với du lịch cộng
đồng; mô hình sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm rừng trồng,…
c) Lựa chọn, xây dựng thí điểm 01 mô hình hợp tác xã nông nghiệp kinh doanh
bền vững phù hợp với điều kiện thực tế, theo một trong các hướng sau:
- Mô hình kinh doanh áp dụng kinh tế tuần hoàn: Là mô hình kinh doanh trong
đó các hoạt động thiết kế, sản xuất, tiêu dùng và cung cấp sản phẩm, dịch vụ có mục
tiêu giảm khai thác nguyên liệu, vật liệu, tái chế, tái sử dụng, kéo dài vòng đời sản
phẩm, hạn chế chất thải phát sinh và giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.
- Mô hình kinh doanh bao trùm: Là mô hình kinh doanh huy động người thu
nhập thấp tham gia trong chuỗi giá trị của hợp tác xã; trong đó, người thu nhập thấp
Quyết định số 1877/QĐ-UBND ngày 28/4/2026 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển trồng trọt giai đoạn
2026-2030, định hướng đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
8
có thể tham gia với vai trò là nhà cung ứng, khách hàng, nhà phân phối, người lao
động tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra các giá trị chia sẻ.
- Mô hình kinh doanh áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường - xã hội - quản trị
(ESG) và các mô hình kinh doanh bền vững khác: Là mô hình kinh doanh đảm bảo
các yếu tố bền vững về quản trị kinh doanh, hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường,
ứng phó biến đổi khí hậu, giải quyết các vấn đề an sinh xã hội.
6. Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực cho các hợp tác xã,
nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ chuyên môn làm công tác tham mưu quản
lý nhà nước về hợp tác xã các cấp
a) Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực cho các hợp tác xã
- Đổi mới toàn diện, nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng nguồn
nhân lực hợp tác xã đáp ứng yêu cầu về xây dựng nông nghiệp thông minh, nông
nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh; từng bước hình thành đội ngũ nông dân số, nông
dân chuyên nghiệp, cán bộ quản trị hợp tác xã hiện đại. Tập trung vào các nội dung
cốt lõi như: Kỹ năng sử dụng các thiết bị số, ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp;
ghi chép nhật ký điện tử trong sản xuất; Tiêu chuẩn chất lượng và sản xuất nông
nghiệp bền vững; Chế biến, cơ giới hóa và nông nghiệp thông minh; Quản lý sản
xuất, kinh doanh và tiếp cận thị trường; Quản trị hợp tác xã và liên kết sản xuất;
Quản lý rủi ro và kỹ năng thích ứng với thiên tai, dịch bệnh, biến động thị trường.
- Thống kê, tổng hợp nhu cầu bồi dưỡng về kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ
của các hợp tác xã để xây dựng kế hoạch tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng theo
từng chuyên đề nhằm bổ sung những kiến thức cơ bản phù hợp theo từng đối tượng;
- Có chính sách thu hút lao động trẻ và doanh nhân trẻ tham gia quản trị hợp
tác xã.
- Tổ chức tham quan và học tập thực tế tại các mô hình hợp tác xã hoạt động có
hiệu quả để trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm, trau dồi thêm kiến thức thực tế để áp dụng
vào việc tổ chức, điều hành hoạt động đơn vị tốt hơn.
b) Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ chuyên môn làm công tác tham mưu
quản lý nhà nước về hợp tác xã các cấp
- Tổ chức và cử cán bộ tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực
quản lý nhà nước cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước các cấp về hợp tác xã do tỉnh,
Trung ương tổ chức;
- Tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm thực tế tại các mô hình quản lý hợp
tác xã có hiệu quả, các hợp tác xã điển hình tiên tiến, các mô hình hợp tác, liên kết
sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản tại một số tỉnh, thành trong nước.
- Đổi mới quản lý nhà nước và cơ chế đánh giá, quản lý bằng dữ liệu, mục tiêu
và kết quả; xây dựng Bộ chỉ số đánh giá hiệu quả hợp tác xã. Kết quả đánh giá là
căn cứ lựa chọn hợp tác xã được hỗ trợ; công khai, minh bạch, tránh trùng lặp.
7. Huy động nguồn lực để phát triển hợp tác xã nông nghiệp
a) Về huy động vốn
9
- Về huy động vốn trong thành viên: Tùy theo khả năng và nhu cầu, các hợp
tác xã huy động thêm vốn góp, vốn liên kết, liên doanh theo Nghị quyết của Đại hội
thành viên; xem xét, quyết định việc để lại toàn bộ hoặc một phần thu nhập được
phân phối để tăng nguồn vốn hoạt động của hợp tác xã.
- Tăng cường kết nạp thành viên liên kết góp vốn và sử dụng dịch vụ để huy
động vốn hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp tác xã
- Về vay vốn, huy động vốn từ các nguồn lực khác: Hướng dẫn, hỗ trợ các hợp
tác xã xây dựng phương án sản xuất, kinh doanh khả thi, minh bạch tài chính và hồ
sơ tiếp cận vốn tín dụng, Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã và các nguồn vốn hợp
pháp khác.
- Huy động đầu tư tư nhân: Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào giống, vật
tư, cơ giới hóa, sơ chế, bảo quản, chế biến, logistics, hạ tầng dịch vụ và các dịch vụ
hỗ trợ chuỗi giá trị theo quy định của pháp luật.
b) Huy động các nguồn lực khác để phát triển
- Ưu tiên tạo điều kiện cho các hợp tác xã tham gia thực hiện các chương trình,
dự án sản xuất, kinh doanh và đầu tư trong nông nghiệp, nông thôn của địa phương
như xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, hạ tầng phục vụ sản xuất, bảo vệ môi trường...
- Lồng ghép, kết hợp các Chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án, chương
trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh nhằm thu hút các nguồn lực phát
triển.
- Tranh thủ sự tài trợ, hỗ trợ về tài chính và cơ sở vật chất của các tổ chức, cá
nhân, tạo điều kiện về cơ chế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp tập trung
đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn để hỗ trợ phát triển các hợp tác xã.
8. Thúc đẩy liên kết thị trường và xúc tiến thương mại
- Hỗ trợ xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu, phát triển thị trường trong nước
và xuất khẩu, thương mại điện tử, xây dựng nhãn hiệu, thương hiệu và quảng bá sản
phẩm vùng nguyên liệu.
- Hỗ trợ kết nối với doanh nghiệp lớn, siêu thị, hệ thống bán lẻ hiện đại, tham
gia các hội chợ, triển lãm trong nước và quốc tế để quảng bá sản phẩm, tăng cường
hợp tác, liên kết và ổn định đầu ra cho sản phẩm của hợp tác xã.
- Hỗ trợ phát triển, chuẩn hóa, nâng hạng và duy trì sản phẩm OCOP; cải tiến
mẫu mã, bao bì, nhãn hiệu.
- Ưu tiên quảng bá sản phẩm có vùng nguyên liệu ổn định, sản lượng hàng hóa,
tiêu chuẩn chất lượng và khả năng cung ứng liên tục.
9. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về kinh tế tập thể, hợp tác xã nông nghiệp
- Tăng cường công tác vận động, tuyên truyền, bồi dưỡng, tập huấn, quán triệt
đối với cán bộ, đảng viên (nhất là người đứng đầu cơ quan, tổ chức) và người dân
về bản chất, vị trí, vai trò của kinh tế tập thể và chính sách, pháp luật về hợp tác xã.
- Xây dựng nội dung và phương pháp tuyên truyền, phổ biến các mô hình thành
công với nhiều hình thức đa dạng, phong phú. Vận động thành lập mới hợp tác xã
10
nông nghiệp tại các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và các địa phương hiện chưa có hợp tác xã nhằm phát triển sinh kế bền
vững cho người dân. Mở rộng quy mô thành viên trong các hợp tác xã nông nghiệp
tại các vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm.
- Tuyên truyền và triển khai tích cực, hiệu quả các chính sách, đề án, chương
trình, dự án phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã đã được phê duyệt.
- Duy trì tổ chức đối thoại giữa lãnh đạo UBND tỉnh với các hợp tác xã để nắm
bắt thực trạng, giải quyết các khó khăn, kiến nghị của các hợp tác xã.
10. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, Liên minh Hợp tác xã tỉnh và các
tổ chức hội quần chúng đối với phát triển hợp tác xã
a) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, Liên minh Hợp
tác xã tỉnh và các tổ chức hội quần chúng tuyên truyền, vận động, bồi dưỡng, tập
huấn để hội viên và nhân dân nắm chắc chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước về kinh tế tập thể; phối hợp tổ chức vận động, thành lập các
mô hình kinh tế tập thể mới.
b) Đối với các tổ chức hội, đoàn thể có nhiều thành viên tham gia các tổ chức
kinh tế tập thể: Triển khai hiệu quả các chính sách, đề án, chương trình đã được phê
duyệt; chủ động xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành các chương trình,
đề án phát triển kinh tế tập thể đặc thù; quan tâm xây dựng và phát huy vai trò của
đoàn thể cùng hội đồng quản trị, ban giám đốc, xây dựng tổ chức kinh tế tập thể phát
triển vững mạnh.
c) Củng cố, tăng cường hoạt động của Liên minh Hợp tác xã tỉnh và các tổ chức
đại diện, thường xuyên tổ chức hội nghị đối thoại, nắm bắt tình hình hoạt động, tăng
cường tư vấn, phối hợp tốt với các cơ quan quản lý nhà nước hướng dẫn, hỗ trợ phát
triển kinh tế tập thể, hợp tác xã; chủ động đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn
cho khu vực kinh tế tập thể, hợp tác xã.
IV. NGUỒN KINH PHÍ
1. Ngân sách nhà nước theo phân cấp, gồm vốn đầu tư công đối với nhiệm vụ
thuộc đối tượng đầu tư công và kinh phí chi thường xuyên được cấp có thẩm quyền
giao hằng năm.
2. Lồng ghép từ các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, đề án về hợp
tác xã, doanh nghiệp, khoa học công nghệ, chuyển đổi số, khuyến nông, OCOP và
phát triển nông thôn.
3. Nguồn tín dụng, xã hội hóa, vốn của hợp tác xã, doanh nghiệp, hộ dân và các
nguồn hợp pháp khác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan và UBND các xã, phường căn cứ chức
năng, nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể; bảo đảm
11
rõ mục tiêu, nhiệm vụ, trách nhiệm, sản phẩm, tiến độ và nguồn lực (Theo phụ lục I,
II đính kèm).
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Liên minh Hợp tác xã
tỉnh và các cơ quan liên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra; định kỳ hằng năm (trước
ngày 15/12) tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và tham mưu điều chỉnh nhiệm vụ khi
cần thiết.
Trên đây là Kế hoạch đổi mới, phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp
tác xã, kinh tế tập thể trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn
2026–2030. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ
quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp,
tham mưu UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- CVP, PVP NN;
- Lưu: VT, N7.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Mah Tiệp
Phụ lục I
DANH MỤC NHIỆM VỤ, SẢN PHẨM VÀ TIẾN ĐỘ
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND tỉnh Gia Lai)
STT
Nhiệm vụ
Đơn vị
Tiến độ
Sản phẩm
Chủ trì
Phối hợp
1
Tuyên truyền, nâng cao
nhận thức về kinh tế tập thể,
hợp tác xã
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
- Các sở, ngành liên quan; Liên
minh Hợp tác xã tỉnh;
các Hội, đoàn thể;
- UBND cấp xã
Hằng năm
Bản tin, phóng sự, tọa đàm,
hội thảo, các lớp tập huấn,
bồi dưỡng
2
Xây dựng cơ sở dữ liệu về
hợp tác xã trên địa bàn tỉnh
Sở Tài chính
- Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Sở Khoa học và Công
nghệ, sở ngành liên quan; Liên
minh Hợp tác xã tỉnh;
- UBND cấp xã.
Năm 2026,
hằng năm
Cơ sở dữ liệu về hợp tác xã
trên địa bàn tỉnh
3
Tham mưu UBND tỉnh về
nội dung xây dựng hệ thống
tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá
kết quả hoạt động của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã
theo hướng dẫn của Bộ Tài
chính
Sở Tài chính
- Các sở, ngành liên quan; Liên
minh Hợp tác xã tỉnh;
- UBND cấp xã
Sau khi Bộ Tài
chính ban hành
Thông tư hướng dẫn
đánh giá hiệu quả
hoạt động của hợp
tác xã, liên hiệp hợp
tác xã
Hướng dẫn đánh giá hiệu
quả hoạt động của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã trên
địa bàn tỉnh
4
Củng cố hợp tác xã yếu, xử
lý hợp tác xã không hoạt
động
UBND cấp xã
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Sở Tài chính; các sở, ngành liên
quan; Liên minh Hợp tác xã
tỉnh; Thuế tỉnh.
Giai đoạn 2026 –
2030
Phương án củng cố/giải thể
5
Xây dựng và nhân rộng mô
hình hợp tác xã hoạt động
hiệu quả
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
- Các sở, ngành liên quan; Liên
minh Hợp tác xã tỉnh;
- UBND cấp xã
Giai đoạn 2026 –
2030
Tối thiểu 06 mô hình
Số: 408/KH-UBND
Thời gian ký: 2026-10-15T09:28:57+07:00
6
Phát triển chuỗi liên kết
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
- Các sở, ngành liên quan; Liên
minh Hợp tác xã tỉnh;
- UBND cấp xã
Hằng năm
Các chuỗi liên kết giữa hợp
tác xã – doanh nghiệp; hợp
tác xã – nông dân
7
Xây dựng vùng nguyên liệu
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
UBND cấp xã
Giai đoạn 2026 –
2030
Vùng nguyên liệu có hợp
tác xã đầu mối
8
Chuyển đổi số
Sở Khoa học và
Công nghệ
- Các sở, ngành liên quan; Liên
minh Hợp tác xã tỉnh;
- UBND cấp xã
Giai đoạn 2026–
2030
Mô hình hợp tác xã số (tập
trung ở các xã nhóm I và
nhóm II xây dựng nông
thôn mới, các hợp tác xã
có sản phẩm chế biến)
9
Xúc tiến thương mại
Sở Công Thương
- Các sở, ngành liên quan; Liên
minh Hợp tác xã tỉnh;
- UBND cấp xã
Hằng năm
Các Hội nghị kết nối giao
thương tiêu thụ nông sản;
các gian hàng/đoàn tham
gia Hội chợ trong và ngoài
tỉnh; các khóa bồi
dưỡng/tập huấn về kỹ năng
thương mại điện tử và xuất
khẩu cho hợp tác xã
10
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
quản lý hợp tác xã nông
nghiệp
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
- Các sở, ngành liên quan; Liên
minh Hợp tác xã tỉnh;
- UBND cấp xã
Hằng năm
Các lớp đào tạo, bồi dưỡng
11
Hợp tác xã xanh, tuần hoàn
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
- Các sở, ngành liên quan; Liên
minh Hợp tác xã tỉnh;
- UBND cấp xã
Từ năm 2027,
hàng năm
Mô hình sản xuất xanh
12
Đánh giá, tổng kết
Sở Nông nghiệp
và Môi trường;
- Các sở, ngành liên quan; Liên
minh Hợp tác xã tỉnh;
- UBND cấp xã
Năm 2030
Báo cáo và đề xuất giai
đoạn mới
Phụ lục II
PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND tỉnh Gia Lai)
STT
Cơ quan
Nhiệm vụ chủ yếu
1
Sở Nông nghiệp và Môi trường
Cơ quan chủ trì tham mưu UBND tỉnh hướng dẫn hợp tác xã nông nghiệp, vùng
nguyên liệu, chuỗi liên kết, chuyển đổi xanh; theo dõi, kiểm tra, tổng hợp báo
cáo.
2
Sở Tài chính
Xây dựng và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với khu vực
kinh tế tập thể, hợp tác xã. Xây dựng cơ sở dữ liệu về hợp tác xã.
3
Sở Khoa học và Công nghệ
Hướng dẫn hợp tác xã ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số, truy xuất nguồn gốc, tiêu chuẩn, chất lượng và sở hữu trí tuệ.
4
Sở Công Thương
Cơ quan chủ trì tham mưu UBND tỉnh triển khai các hoạt động xúc tiến thương
mại; kết nối cung cầu, mở rộng thị trường tiêu thụ nội địa và xuất khẩu cho các
sản phẩm nông sản, sản phẩm OCOP của các hợp tác xã; hỗ trợ phát triển thương
mại điện tử và hạ tầng logistics.
5
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Hỗ trợ hợp tác xã gắn với du lịch nông nghiệp, du lịch cộng đồng và văn hóa
bản địa.
6
Liên minh Hợp tác xã tỉnh
Tư vấn, đào tạo, xúc tiến thương mại, kết nối doanh nghiệp, hỗ trợ hợp tác xã
tiếp cận nguồn vốn vay từ Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh và tổng hợp khó
khăn, kiến nghị.
7
Các sở, ban, ngành liên quan
Theo chức năng phối hợp triển khai nhiệm vụ, lồng ghép chính sách và tháo gỡ
khó khăn.
8
UBND các xã, phường
Rà soát, cập nhật dữ liệu, xác định nhu cầu, hỗ trợ hợp tác xã trên địa bàn; hỗ
trợ đăng ký thành lập, giải thể hợp tác xã theo quy định.
Số: 408/KH-UBND
Thời gian ký: 2026-10-15T09:28:35+07:00

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 408/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai đổi mới, phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã, kinh tế tập thể trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026–2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 408/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 408/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×