• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 3075/KH-UBND Lai Châu 2026 Phát triển doanh nghiệp tư nhân, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nước

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 24/04/2026 16:14 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3075/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Hà Quang Trung
Trích yếu: Triển khai, thực hiện Phong trào thi đua “Phát triển mạnh doanh nghiệp tư nhân, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nước” trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp Thi đua-Khen thưởng-Kỷ luật

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 3075/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 3075/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 3075/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Lai Châu, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai, thực hiện Phong trào thi đua
“Phát triển mạnh doanh nghiệp tư nhân, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp
nhà nước” trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Thực hiện Quyết định số 463/QĐ-TTg ngày 22/3/2026 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Phong trào thi đua “Phát triển mạnh
doanh nghiệp tư nhân, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước” (sau đây viết
tắt là Phong trào thi đua);
Căn cứ Kế hoạch số 58-KH/TU ngày 18/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh
uỷ về thực hiện Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị về
phát triển kinh tế nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 04/3/2026 của Ban Chấp hành
Đảng bộ tỉnh về nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư, phát triển kinh tế tư nhân
thành động lực quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lai Châu giai
đoạn 2026-2030 (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 09-NQ/TU);
Căn cứ Kế hoạch số 50-KH/ĐU ngày 23/3/2026 của Đảng uỷ UBND tỉnh
về thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TU, ngày 04/3/2026 của Ban Chấp hành
Đảng bộ tỉnh về nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư, phát triển kinh tế tư nhân
thành động lực quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lai Châu giai
đoạn 2026 - 2030;
Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành Kế hoạch triển, thực hiện khai
Phong trào thi đua “Phát triển mạnh doanh nghiệp tư nhân, nâng cao hiệu quả
doanh nghiệp nhà nước” trên địa bàn tỉnh Lai Châu như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Phát huy sức mạnh của hệ thống chính trị, khơi dậy mạnh mẽ tinh thần
yêu nước, thi đua đưa tỉnh Lai Châu phát triển mạnh mẽ trong kỷ nguyên mới -
kỷ nguyên vươn mình của dân tộc; cụ thể hóa kịp thời, hiệu quả các chủ trương,
đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế
nhà nước và kinh tế tư nhân, góp phần quan trọng thực hiện thành công các mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
3075
23
4
2
b) Đổi mới tư duy, phát huy mạnh mẽ nguồn lực đất nước, chung sức,
đồng lòng, vượt qua mọi khó khăn, biến khát vọng thành hành động, biến tiềm
năng thành sức mạnh thực tế, tạo khí thế thi đua sôi nổi, động lực thúc đẩy
doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp tư nhân phát triển nhanh, bền vững, hiệu
quả, doanh nghiệp nhà nước đóng vai trò tiên phong, kiến tạo, phát triển, dẫn dắt
mở đường, cơ cấu lại nền kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng trưởng, nâng cao năng
lực cạnh tranh quốc gia, đưa tỉnh Lai Châu tiến mạnh trên con đường hiện đại
hóa, hội nhập quốc tế.
c) Thông qua phong trào thi đua, khơi dậy tinh thần chủ động sáng tạo,
khát vọng vươn lên, tạo động lực thúc đẩy doanh nghiệp tự lực, tự cường, đoàn
kết, phát huy tinh thần kinh doanh, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi
xanh, ứng dụng khoa học công nghệ, nâng cao năng suất lao động, sử dụng hiệu
quả các nguồn lực, góp phần tạo việc làm, tăng thu ngân sách, bảo đảm an sinh
xã hội và phát triển bền vững.
2. Yêu cầu
a) Phong trào thi đua được triển khai sâu rộng, đồng bộ, xuyên suốt từ cấp
tỉnh đến cơ sở, bảo đảm thiết thực, hiệu quả, với nội dung, hình thức phong phú.
b) Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Phong trào thi đua để
kịp thời phát hiện, biểu dương, tôn vinh, khích lệ, khen thưởng, nhân rộng các
điển hình tiên tiến, các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong Phong trào
thi đua.
II. CHỈ TIÊU THI ĐUA ĐẾN NĂM 2030
1. Về phát triển kinh tế tư nhân
- Kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế của
tỉnh; là lực lượng tiên phong trong phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu Nghị quyết số 57-
NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị và các chủ trương, đường lối của
Đảng. Phấn đấu 100% doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ứng dụng công nghệ số
trong sản xuất, kinh doanh và quản trị.
- Phấn đấu có trên 3.000 doanh nghiệp đăng ký hoạt động tại tỉnh, có
khoảng 80% doanh nghiệp có phát sinh nộp thuế, 07 doanh nghiệp hoạt
động/nghìn dân. Có ít nhất khoảng 03 doanh nghiệp lớn có thương hiệu trong
nước thuộc các lĩnh vực dược liệu có giá trị cao và du lịch nghỉ dưỡng.
- Tốc độ tăng trưởng bình quân của kinh tế tư nhân đạt khoảng 10 -
12%/năm, cao hơn tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế của tỉnh; đóng góp trên
55% GRDP, khoảng 45% tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh, giải
3
quyết việc làm cho khoảng 30.000 lao động; năng suất lao động tăng bình quân
khoảng 8,5 - 9,5%/năm.
- Trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp đạt
mức trên trung bình của khu vực.
2. Về thu hút đầu tư
- Phấn đấu đến năm 2030, thu hút mới trên 90 dự án đầu tư, với tổng vốn
đăng ký đạt trên 30.000 tỷ đồng, trong đó có ít nhất 05 dự án quy mô lớn.
- Phấn đấu chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) tỉnh Lai Châu tăng
điểm hàng năm, xếp hạng trong nhóm trung bình của cả nước.
3. Về đất đai, tài nguyên
Quản lý, khai thác, huy động và sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả, công
khai, minh bạch, đáp ứng yêu cầu tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững; bảo đảm
quốc phòng, an ninh, an ninh kinh tế, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi
khí hậu.
4. Về tài sản kết cấu hạ tầng
Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại đáp ứng yêu cầu
phát triển của tỉnh trong kỷ nguyên mới; tập trung hoàn thành các dự án hạ tầng
trọng điểm trên địa bàn tỉnh, có quy mô lớn, kết nối liên vùng, liên tỉnh...
5. Về ngân sách nhà nước, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách
Phấn đấu nâng cao hiệu quả thu ngân sách nhà nước, bảo đảm hoàn thành
và vượt dự toán thu do Trung ương giao; trong đó, tỷ lệ huy động vào ngân sách
nhà nước trên GRDP giai đoạn 2026-2030 bình quân khoảng 8,5% GRDP; trong
đó từ thuế, phí khoảng 7,6% GRDP. Tiếp tục cân đối ngân sách tích cực, kiểm
soát chặt chẽ bội chi ngân sách địa phương, mức dư nợ vay không vượt quá 80%
số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp. Định hướng cơ cấu chi
ngân sách theo hướng tăng dần tỷ trọng chi đầu tư phát triển, giảm dần tỷ trọng
chi thường xuyên, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách và yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng giai đoạn. Rà soát, sắp xếp, nâng cao hiệu
quả quản lý, sử dụng các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách theo quy định.
6. Về doanh nghiệp nhà nước
Định hướng doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh từng bước đổi mới,
hoàn thiện mô hình quản trị theo hướng hiện đại, phù hợp với quy mô, lĩnh vực
hoạt động và điều kiện thực tiễn của tỉnh; bảo đảm công khai, minh bạch trong
quản trị và điều hành. Khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin, dữ liệu số
trong quản lý, giám sát và tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm nâng
4
cao hiệu quả hoạt động, sử dụng hiệu quả vốn nhà nước, từng bước nâng cao
năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.
7. Về tổ chức tín dụng nhà nước
Thực hiện có hiệu quả các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước
về tiền tệ, tín dụng; tạo điều kiện để các tổ chức tín dụng nhà nước trên địa bàn
tỉnh hoạt động an toàn, lành mạnh, ổn định và phát triển bền vững, phát huy vai
trò chủ lực trong triển khai các chính sách tín dụng phục vụ phát triển kinh tế -
xã hội, xóa đói, giảm nghèo, nâng cao đời sống Nhân dân. Định hướng ưu tiên
nguồn vốn tín dụng cho các lĩnh vực, chương trình trọng điểm, các khâu đột phá
của tỉnh; tiếp tục thực hiện có hiệu quả tín dụng chính sách xã hội theo quy định.
8. Về đơn vị sự nghiệp công lập
Thực hiện chủ trương xã hội hóa cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo lộ
trình phù hợp, gắn với điều kiện thực tiễn và khả năng tiếp cận của người dân
trên địa bàn tỉnh. Rà soát, sắp xếp, tinh gọn đầu mối các đơn vị sự nghiệp công
lập; tập trung duy trì các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện nhiệm vụ chính trị,
quản lý nhà nước và cung ứng các dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu.
Định hướng nâng cao mức độ tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập,
phấn đấu đến năm 2030 tăng tỷ lệ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi
thường xuyên trở lên theo lộ trình và quy định của Trung ương, phù hợp với
điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh.
III. NỘI DUNG PHONG TRÀO THI ĐUA
Các sở, ban, ngành tỉnh, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính
trị - xã hội tỉnh, các xã, phường (sau đây viết tắt là các cơ quan, đơn vị, địa
phương), tổ chức, doanh nghiệp, doanh nhân triển khai phong trào thi đua với
chủ đề, nội dung phù hợp; phấn đấu đạt, vượt và về đích sớm các mục tiêu,
nhiệm vụ tại Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 04/3/2026 của Ban Chấp hành
Đảng bộ tỉnh về nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư, phát triển kinh tế tư nhân
thành động lực quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lai Châu giai
đoạn 2026-2030; Kế hoạch số 58-KH/TU ngày 18/3/2026 của Ban Thường vụ
Tỉnh uỷ về thực hiện Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính
trị về phát triển kinh tế nhà nước; Kế hoạch số 50-KH/ĐU ngày 23/3/2026 của
Đảng uỷ UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TU, ngày 04/3/2026 của
Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư, phát triển
kinh tế tư nhân thành động lực quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội tỉnh
Lai Châu giai đoạn 2026 - 2030, tập trung thi đua thực hiện các nội dung chủ
yếu sau:
5
1. Đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương
- Thi đua đổi mới tư duy, thống nhất cao về nhận thức và hành động với
phương châm: chuyển mạnh từ quản lý hành chính sang kiến tạo phát triển, quản
trị hiện đại, hành động quyết liệt, đồng hành, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển
nhanh, bền vững.
- Thi đua đổi mới, hoàn thiện hệ thống pháp luật đồng bộ, minh bạch, kịp
thời tháo gỡ các điểm nghẽn, nút thắt về thể chế, phân cấp, phân quyền, tạo lập
môi trường thuận lợi, công bằng, minh bạch cho các khu vực kinh tế trong khai
thác và sử dụng nguồn lực quốc gia.
- Thi đua đổi mới môi trường kinh doanh thông thoáng, minh bạch, ổn
định, an toàn, tối ưu hóa; số hóa, xanh hóa, thông minh hóa, tự động hóa, bảo
đảm khả năng cạnh tranh khu vực và toàn cầu.
- Thi đua hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, trên các nội dung:
+ Hỗ trợ, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận các nguồn lực về đất
đai, tài nguyên, vốn, nhân lực chất lượng cao; hỗ trợ xác lập, quản lý, phát triển
tài sản trí tuệ; xây dựng và áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống
quản lý chất lượng tiên tiến... với phương châm hài hóa hóa lợi ích của Nhà
nước, nhân dân và doanh nghiệp, giữa doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp
tư nhân.
+ Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo,
doanh nghiệp đầu tư vào nghiên cứu phát triển, đào tạo, ứng dụng khoa học
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, chuyển giao công
nghệ, tham gia chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng.
+ Đẩy mạnh cải cách, hoàn thiện, nâng cao chất lượng thể chế, chính sách,
bảo đảm và bảo vệ hữu hiệu quyền sở hữu, quyền tài sản, quyền tự do kinh doanh,
quyền cạnh tranh bình đẳng và bảo đảm thực thi hợp đồng của kinh tế tư nhân.
+ Tăng cường kết nối giữa các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp tư
nhân với doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp FDI.
+ Hỗ trợ thực chất, hiệu quả doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh
doanh.
+ Đề cao đạo đức kinh doanh, phát huy trách nhiệm xã hội, thúc đẩy mạnh
mẽ tinh thần kinh doanh.
2. Đối với doanh nghiệp
- Thi đua nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, chuyển đổi số, chuyển
đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, phát triển các ngành công nghệ cao, tự động hóa, trí
6
tuệ nhân tạo, công nghệ mới nổi, tích hợp khoa học công nghệ vào các sản phẩm
và dịch vụ, giảm chi phí giá thành sản phẩm, tăng doanh thu, lợi nhuận, tạo hệ
thống phân phối đến người tiêu dùng.
- Thi đua đổi mới phương thức đánh giá và nâng cao hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp gắn với quản trị doanh nghiệp theo các nguyên tắc, chuẩn mực
tiên tiến của quốc tế, tạo nhiều việc làm, thực hiện tốt chế độ chính sách, chăm
lo đời sống vật chất tinh thần cho người lao động. Gương mẫu, thực hiện tốt
nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước, bảo vệ môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm...
- Thi đua xây dựng đội ngũ doanh nhân hiện đại, bản lĩnh, trí tuệ, đạo đức,
văn hoá kinh doanh, trung thực, nâng cao trách nhiệm xã hội, trách nhiệm với
cộng đồng doanh nghiệp, gắn với bản sắc dân tộc và vươn tầm thế giới.
IV. TIÊU CHÍ THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC, NGUYÊN TẮC XÉT
KHEN THƯỞNG
1. Tiêu chí thi đua
a) Đối với các sở, ban, ngành tỉnh và các xã, phường
- Hoàn thành có chất lượng, vượt tiến độ các nhiệm vụ được giao tại Nghị
quyết số 09-NQ/TU, Kế hoạch số 58-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Kế
hoạch số 50-KH/ĐU ngày 23/3/2026 của Đảng uỷ UBND tỉnh.
- Bám sát thực tiễn, nghiên cứu bổ sung kịp thời các hướng dẫn và tham
mưu cấp có thẩm quyền đề ra các cơ chế, chính sách nhằm tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc, thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp.
- Triển khai thực hiện chính sách đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu
quả, đẩy mạnh cải cách hành chính, khơi thông nguồn lực, thúc đẩy tinh thần
khởi nghiệp trong toàn xã hội, đổi mới sáng tạo, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác
xã, hộ kinh doanh phát triển, góp phần phát triển kinh tế nhanh, bền vững, hiệu
quả, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
b) Đối với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã
hội tỉnh
- Tổ chức các hoạt động cụ thể, thiết thực, hiệu quả, huy động sự tham gia
phối hợp của các cấp ủy, chính quyền, cơ quan liên quan trong việc phổ biến,
tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân về vị trí, vai trò của kinh
tế nhà nước, kinh tế tư nhân trong nền kinh tế.
- Phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội, tham gia xây dựng pháp luật,
cơ chế, chính sách về phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước.
7
c) Đối với các doanh nghiệp
- Sản xuất kinh doanh hiệu quả, bền vững, hợp pháp. Đầu tư mở rộng quy
mô, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nguồn lực, chú trọng phát triển kinh tế
số, kinh tế tri thức, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, bảo đảm môi trường, an toàn
vệ sinh thực phẩm, an toàn lao động. Giải quyết nhiều việc làm, nâng cao thu
nhập cho người lao động.
- Có hoạt động đổi mới công nghệ, chuyển đổi số hiệu quả, đăng ký bảo hộ
quyền sở hữu công nghiệp, có nhiều sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, biện pháp hợp lý
hóa sản xuất, sử dụng năng lượng hiệu quả, sản xuất xanh - sạch - tiết kiệm.
- Xây dựng và nâng cao thương hiệu, giá trị sản phẩm. Xây dựng và gìn
giữ văn hóa kinh doanh, đạo đức kinh doanh của doanh nhân Việt Nam, thực
hiện cạnh tranh lành mạnh, minh bạch và bình đẳng.
- Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước,
nội bộ đoàn kết; có đóng góp vào ngân sách nhà nước, thực hiện tốt trách nhiệm
xã hội, tham gia tích cực các hoạt động vì cộng đồng, đóng góp tích cực trong
các phong trào thi đua của bộ, ngành, địa phương.
d) Đối với cá nhân
- Với doanh nhân
+ Tích cực đổi mới sáng tạo, áp dụng khoa học công nghệ, nâng cao năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp, có mô hình sản suất kinh doanh hiệu quả, có
khả năng nhân rộng, phát triển doanh nghiệp bền vững.
+ Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước,
đóng góp ngân sách nhà nước, giải quyết việc làm và thực hiện tốt trách nhiệm
xã hội, tham gia tích cực các hoạt động vì cộng đồng.
- Với cán bộ, công chức, viên chức: có chuyên môn sâu, khả năng thích
ứng linh hoạt với môi trường toàn cầu, kỹ năng phối hợp liên ngành đáp ứng yêu
cầu hội nhập ngày càng sâu rộng; có nhiều sáng kiến, giải pháp sáng tạo được
cấp có thẩm quyền công nhận trong việc xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có
thẩm quyền ban hành, tổ chức thực hiện, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện cơ
chế, chính sách, quy định, thủ tục hành chính để tạo điều kiện thuận lợi cho
doanh nghiệp và mọi người dân có điều kiện phát triển, làm giàu chính đáng.
2. Nguyên tắc xét khen thưởng
Bảo đảm đúng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022; tránh
khen thưởng tràn lan, chú trọng khen thưởng các tập thể, cá nhân trực tiếp tạo ra
giá trị, có sáng kiến, mô hình mới, cách làm hiệu quả, có khả năng nhân rộng.
8
3. Hình thức và tiêu chuẩn khen thưởng
3.1. Khen thưởng hàng năm
Căn cứ kết quả thực hiện Phong trào thi đua của các tập thể, cá nhân, các
cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện khen thưởng theo thẩm quyền đúng quy
định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
3.2. Khen thưởng sơ kết và khen thưởng tổng kết
a) Hình thức khen thưởng
- Khen thưởng sơ kết
+ Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;
+ Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh;
+ Giấy khen.
- Khen thưởng tổng kết
+ Huân chương Lao động;
+ Cờ Thi đua của Chính phủ;
+ Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;
+ Cờ Thi đua của tỉnh;
+ Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh;
+ Giấy khen.
b) Tiêu chuẩn khen thưởng
Căn cứ thành tích trong tổ chức, thực hiện Phong trào thi đua, việc xét
khen thưởng cho các tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc được thực hiện theo quy
định của pháp luật về thi đua, khen thưởng có hiệu lực tại thời điểm đề nghị
khen thưởng.
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy, tổ chức đảng, chỉ đạo, điều hành
của chính quyền các cấp, nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, tổ
chức đảng, chính quyền các cấp và cơ quan, đơn vị trong lãnh đạo, chỉ đạo tổ
chức thực hiện Phong trào thi đua.
2. Đẩy mạnh công tác truyền thông, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của
các ngành, các cấp, các tầng lớp nhân dân về mục đích, ý nghĩa của Phong trào
thi đua, cổ vũ, lan toả những mô hình tốt, cách làm hay, khích lệ tinh thần kinh
doanh của doanh nghiệp, doanh nhân và toàn xã hội, tạo sự đồng thuận xã hội
9
góp phần phát triển doanh nghiệp, thúc đẩy tăng trưởng, tạo việc làm, nâng cao
năng suất lao động, năng lực cạnh tranh quốc gia.
3. Phát hiện, động viên, biểu dương, khen thưởng kịp thời các tập thể, cá
nhân tiêu biểu xuất sắc trong Phong trào thi đua. Biểu dương, tôn vinh, khen
thưởng các doanh nhân, doanh nghiệp điển hình tiên tiến, kinh doanh hiệu quả,
bền vững, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội, tham gia tích cực các hoạt động vì
cộng đồng. Đồng thời, xử lý nghiêm tình trạng gây phiền hà, nhũng nhiễu doanh
nghiệp; tăng cường đối thoại giữa chính quyền - doanh nghiệp.
4. Hàng năm, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh tổ chức các đoàn kiểm
tra, giám sát tình hình triển khai thực hiện Phong trào thi đua ở một số đơn vị,
địa phương; triển khai giới thiệu các mô hình hay, cách làm sáng tạo để nâng
cao chất lượng phong trào thi đua.
VI. THỜI GIAN VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thời gian thực hiện
Phong trào thi đua được triển khai thực hiện từ năm 2026 đến năm 2030,
chia thành các giai đoạn:
- Giai đoạn I: (từ năm 2026 đến ngày 11/6/2028)
Các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp xây dựng, ban
hành Kế hoạch triển khai thực hiện Phong trào với các tiêu chí thi đua phù hợp,
hiệu quả, thiết thực trong quý II/2026; tiến hành sơ kết, đánh giá, rút kinh
nghiệm vào dịp kỷ niệm 80 năm ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi thi
đua ái quốc (11/6/1948 - 11/6/2028) để triển khai giai đoạn tiếp theo.
- Giai đoạn II: (từ tháng 7/2028 đến năm 2030)
Trên cơ sở sơ kết, đánh giá kết quả việc thực hiện giai đoạn 01, sau khi có
hướng dẫn của Bộ Nội vụ, Sở Nội vụ phối hợp với Sở Tài chính tham mưu
UBND tỉnh tiếp tục triển khai Giai đoạn 02 của Phong trào thi đua và tổng kết
vào cuối năm 2030.
2. Tổ chức thực hiện
2.1. Các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp
- Căn cứ Kế hoạch này, thực hiện triển khai phong trào thi đua với nội
dung, tiêu chí cụ thể, hình thức phù hợp, thiết thực tạo sự chuyển biến mạnh mẽ
về nhận thức, quyết tâm cao hơn nữa trong hành động của các cấp ủy Đảng,
chính quyền và các tầng lớp Nhân dân, thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội
đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XV và các mục tiêu, nhiệm vụ tại Nghị quyết số
10
09-NQ/TU, Kế hoạch số 58-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và Kế hoạch
số 50-KH/ĐU ngày 23/3/2026 của Đảng uỷ UBND tỉnh.
- Định kỳ hàng năm, báo cáo tình hình tổ chức thực hiện Phong trào thi
đua về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh (có thể lồng ghép trong báo
báo tổng kết công tác thi đua, khen thưởng hằng năm của đơn vị) và khi sơ, tổng
kết Phong trào thi đua để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
2.2. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan, lựa chọn, tham gia ý
kiến đối với các tập thể, cá nhân tiêu biểu thực hiện tốt Phong trào thi đua đề
nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền khen thưởng
theo quy định.
2.3. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu hướng dẫn khen thưởng sơ
kết, tổng kết Phong trào thi đua khi có hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
- Tổng hợp, thẩm định hồ sơ khen thưởng đề nghị Hội đồng Thi đua -
khen thưởng tỉnh xem xét, trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng và trình cấp
có thẩm quyền khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân tiêu biểu thực hiện tốt
phong trào thi đua đảm bảo theo quy định.
- Tham mưu cho Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh tổ chức đoàn kiểm
tra tình hình triển khai thực hiện Phong trào thi đua ở một số đơn vị, địa phương.
- Tham mưu cho UBND tỉnh tiến hành sơ kết Phong trào thi đua vào quý
II/2028, tổng kết Phong trào thi đua vào cuối năm 2030 bằng hình thức phù hợp.
2.4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phối hợp với Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy tiếp tục chỉ đạo các cơ
quan thông tin đại chúng và hệ thống thông tin cơ sở đẩy mạnh công tác tuyên
truyền; xây dựng chuyên trang, chuyên mục, đăng tải tin, bài, ảnh, video,… kịp
thời phát hiện, biểu dương, nhân rộng những cách làm mới, sáng tạo, hiệu quả
và các điển hình tiên tiến trong thực hiện Phong trào thi đua.
2.5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị -
xã hội tỉnh
Tích cực vận động đoàn viên, hội viên phát huy vai trò giám sát, phản
biện xã hội, tham gia xây dựng pháp luật, cơ chế, chính sách về phát triển doanh
nghiệp tư nhân, kinh tế nhà nước.
2.6. Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh và các Doanh nghiệp thuộc khối thi đua
trên địa bàn tỉnh
11
Tích cực tuyên truyền, vận động cộng đồng doanh nghiệp hưởng ứng
tham gia thực hiện hiệu quả Phong trào thi đua.
2.7. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp
Phân công rõ trách nhiệm các thành viên trong quá trình chỉ đạo, hướng
dẫn, giám sát việc triển khai thực hiện Phong trào thi đua. Các cụm, khối thi đua
bổ sung kết quả thực hiện phong trào thi đua là tiêu chí chấm điểm hàng năm đối
với đơn vị thành viên của cụm, khối thi đua.
Trên đây là Kế hoạch triển khai, thực hiện Phong trào thi đua “Phát triển
mạnh doanh nghiệp tư nhân, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước” trên địa
bàn tỉnh Lai Châu. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, Ủy
ban nhân dân tỉnh sẽ điều chỉnh và bổ sung Kế hoạch cho phù hợp./.
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ;
- Ban TĐKT Trung ương;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh;
- Các DN tham gia khối thi đua trên địa bàn tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Văn phòng UBND tỉnh: V2, Th1, CB;
- Lưu: VT, Th8.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Hà Quang Trung

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 3075/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu triển khai, thực hiện Phong trào thi đua “Phát triển mạnh doanh nghiệp tư nhân, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nước” trên địa bàn tỉnh Lai Châu

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 3075/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×