• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 964/QĐ-UBND Sơn La 2024 Phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đập, hồ chứa thủy điện Nậm Giôn

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 27/05/2024 15:57 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 964/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thành Công
Trích yếu: Phê duyệt Phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đập, hồ chứa thủy điện Nậm Giôn thuộc huyện Mường La và huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Điện lực

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 964/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 964/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 964/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày
tháng
năm
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Phương án ứng phó vi tình huống khẩn cấp đập, hồ chứa thủy
điện Nm Giôn thuộc huyện Mường La và huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn c Luật T chc cnh quyền đa pơng ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Lut sa đi, bsung mt s điu ca Luật T chức cnh phủ và Luật T
chức chính quyền đa pơng ngày 22 tháng 11 m 2019;
n cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;
n cứ Luật thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghđịnh s 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 m 2018 của
Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
n cứ Thông tư số 09/2019/TT- BCT ngày 08 tháng 7 m 2019 của B
Công Thương quy định về quản an toàn đập, hồ chứa thủy điện;
Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 92/TTr-SCT ngày
13/5/2024 và Báo cáo thẩm định số 218/BC-SCT ngày 13/5/2024.
QUYT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Phương án ứng phó với tình
huống khẩn cấp đập, hồ chứa thy điện Nậm Giôn thuộc huyện ờng La và
huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Công Thương
a) Chịu trách nhiệm toàn diện về sliệu, quy trình thẩm định, trình phê duyệt
Phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đập, hồ chứa tại Quyết định này; chịu
trách nhiệm toàn diện về các kết luận của các cơ quan có thẩm quyền khi thực hiện
thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các cơ quan pháp luật của Nhà nước; đồng thời chủ
động chỉ đạo thanh tra, kiểm tra, nếu phát hiện sai phạm tkịp thời o cáo
UBND tỉnh để xem xét quyết định.
2
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn, Sở Tài
nguyên Môi trường, Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai tìm kiếm cứu nạn
tỉnh n La, UBND huyện Mường La, UBND huyện Quỳnh Nhai kiểm tra, đôn
đốc Công ty cổ phần đầu xây dựng và thương mại Hà Thao trong quá trình triển
khai thực hin Phương án ng phó với tình huống khẩn cấp đập, hồ chứa thủy
điện Nậm Giôn được phê duyệt tại Quyết định này.
2. Công ty cổ phần đầu xây dựng và thương mại Hà Thao - Chủ sở hữu
đập, hồ chứa thủy điện Nậm Giôn:
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tuân thủ Phương án ứng phó
với tình huống khẩn cấp đập, hồ chứa thủy điện Nậm Giôn được phê duyệt tại
Quyết định này.
b) ng bố nội dung Phương án ứng pvới tình huống khẩn cấp đập, hồ
chứa thy điện Nậm Giôn đã được phê duyệt tới từng bản, từng hộ dân trong vùng
dự án. Hoàn thành trong vòng 15 ngày kể từ khi Phương án được phê duyệt.
3. Quyết định y hiệu lực thi hành kt ngày ký ban hành và thay thế
Quyết định số 920/QĐ-UBND ngày 31/5/2023 của UBND tỉnh n La phê duyệt
Pơng án ứng phó với tình huống khẩn cp hồ chứa thủy điện Nậm Giôn.
Điều 3. Chánh n phòng Ủy ban nhân n tỉnh; Giám đốc các Sở: Công
Thương, Nông nghiệp Phát triển nông thôn, Tài Nguyên Môi trường; Chủ
tịch UBND huyện Mường La, Chủ tịch UBND huyện Qunh Nhai, Chủ tịch
UBND xã Nậm Giôn, Chủ tịch UBNDMường Giôn, Giám đốc Công ty cphần
đầu tư xây dựng và tơng mại Hà Thao, Thủ trưởng các ngành, đơn vị và cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhn:
- Ch tịch UBND tnh (b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như điều 3;
- Cng tng tin đin tử tỉnh;
- Trungm Phục vnh cnh ng;
- Cnh Văn png UBND tỉnh;
- Lưu: VT,
Biên KT
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
P CHỦ TỊCH
Nguyn Thành Công
3
PHƯƠNG ÁN
Ứng phó với tình huống khẩn cấp đập, hồ chứa thủy điện Nậm Giôn
thuộc huyện Mường La và huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La
I. KHÁI QUÁT VỀ CHỦ SỞ HỮU VÀ TỔ CHỨC KHAI THÁC ĐẬP,
HỒ CHỨA THỦY ĐIỆN
1. Về chủ sở hữu đập, hồ chứa
- Tên chđầu : Công ty cổ phần Đầu xây dựng thương mại Hà
Thao.
- Địa chỉ: Số 234, Ngõ 8, Đường Chu Văn Thịnh, Tổ 11, Phường Chiềng
Lề, TP. Sơn La, Tỉnh Sơn La.
- Số điện thoại: 0212 3 856 160
- Gmail: namgion@lamsonvn.com
2. Về tổ chức khai thác đập, hồ chứa
- Tổ chức khai thác đập, hồ chứa : Công ty Cổ Phần Đầu xây dựng
thương mại Hà Thao.
- Địa chỉ: Số 234, Ngõ 8, Đường Chu Văn Thịnh, Tổ 11, Phường Chiềng
Lề, TP. Sơn La, Tỉnh Sơn La.
- Số điện thoại: 0212 3 856 160
- Gmail: namgion@lamsonvn.com
II. KHÁI QUÁT V ĐẬP, HỒ CHỨA
- Tên đập, hồ chứa: Đập, hồ chứa nhà máy thủy điện Nậm Giôn Nậm
Giôn, huyện Mường La và Xã Mường Giôn, huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La.
- Cấp công trình theo thiết kế được duyệt: Công trình Cấp III.
- Phân loại đập, h chứa của quan có thẩm quyền theo quy định tại Ngh
định số 114/2018/NĐ-CP: Công trình thủy điện có đập Lớn theo quyết định số
518/QĐ-UBND ngày 04/03/2019 của UBND tỉnh Sơn La.
- Nhiệm vụ của công trình:
+ Nhiệm vchủ yếu của công trình là phát đin hòa vào lưới điện quốc gia
với công suất lắp máy N
lm
=20 MW. Sản lượng điện trung bình năm của nhà máy
là 88.06 triệu KWh.
+ Việc đưa nhà máy thủy điện Nậm Giôn vào hoạt động góp phần cải thiện
sở hạ tầng tại địa phương, thúc đẩy phát triển kinh tế khu vực xây dựng công
trình với các trung tâm kinh tế xã hội của địa phương.
- Địa điểm xây dựng : Nậm Giôn, huyện Mường La và Xã Mường Giôn,
huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La.
- Thời điểm khởi công, thời điểm đưa đập, hồ chứa vào khai thác, sử dụng:
Đưa vào khai thác sử dụng 10/2014.
4
III. Khái quát về địa hình, khí tượng thủy văn (lượng mưa, mùa a,
u lượng lớn nht...), thảm thực vật lưu vc h chứa theo thiết kế; các
hình thái thiên tai có thể xảy ra trong lưu vực hồ chứa.
1. Khái quát về địa hình
Lưu vực Nậm Giôn tiếp giáp với u vực Nậm Mu về phía Bắc phía
Đông, giáp với sống Đà ờ phía Tây và phía Nam. Dòng chính Nậm Giôn nằm xen
kẹp giữa sông Đà và suối Nậm Mu. Diện tích toàn bộ lưu vực Nậm Giôn khoảng
315 km2 với chiều dài suối chính là 56,2km.
Địa hình lưu vực khá phức tạp, có nhiều dãy núi cao. Địa hình là vùng núi
cao, dộ dốc rất lớn. Đ cao trung bình khu đo vẽ địa hình dọc theo suối Nậm Giôn
cao độ gần 500m so với mặt ớc biển. Độ cao binh quânu vực khoảng gần
600m. Độ dốc địa hình tăng dần theo hai ờn núi của suối, trung nh 35°-
50°, đôi chỗ đến 60°. Đa hình dược phù lớp thực vật khá dầy, tăng độ dày dần
theo các tuyến tuynel khe suối. Đặc trung hình thái của lưu vực công trình được
tóm tắt trong bảng 1-1.
Đặc trưng hình thái lưu vực tuyến công trình thủy điện Nậm Giôn
Vị trí F(km
2
) L(km) J
s
(
0
/
00
)
Đập chính 207 35.5 31.2
Nhà máy 1.81 2.2 19.2
Trong đó: F - Diện tích lưu vực, Ls - Chiều dài sông, Js - độ dốc sông.
2. Khí tượng thủy văn
Kết quả đánh giá khí hậu khu vực dự án và kết quả tính toán thủy văn thiết
kế được lấy trong báo cáo nghiên cứu khả thi, hồ thiết kế kỹ thuật của dự án
Nậm Giôn đã được Cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt.
2.1 Đặc điểm khí hậu
2.1.1 Nhiệt độ không khí
Chế độ nhiệt trong khu vực biến đổi theo mùa theo địa hình một cách rõ
rệt. Tương tự như các ng miền núi khác ở phía Bắc, mùa hè ờ đây thường kéo
dài từ tháng IV tới tháng X, và mùa dồng từ tháng XI tới tháng III năm sau. Các
ng cao thượng u mùa đông khá lạnh, nhiệt độ khi xuống dưới 0°C
nhưng lại mùa mát mẻ, nhiệt đ trung bình năm dao đng từ (18 -:-23)
0
C.
Nhit dộ thấp nhất là -0,8°C vào tháng I, nhiệt độ cao nhất là 38°C vào tháng V.
c vùng thấp hạ lưu chế độ nhiệt giống như các vùng khí hậu nhiệt đới
gió mùa. Sự biến đổi cùa chế độ nhiệt theo mùa theo vùng địa hình được thể
hiện qua số liệu thống kè của các trạm khí tượng tiêu biểu Mù Cang Chải, Sơn La
xem bảng 2-1.
5
Bảng 2.1 Nhiệt độ không khí trung bình, cao nhất, thấp nhất tuyệt đối (
0
C )
Trm
Đặc
trưng
(°C)
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Cang
Chi
Ttb 14.3 15.0 17.0 18.8 18.6 18.5 21.2 20.4 20.1 19.4 16.3 13.2 18.7
Tmax
31.0 30.3 32.7 33.4 34.0 32.7 32.2 33.0 31.2 31.0 30.0 31.0 34.0
T
min
-2.0 2.0 5.1 7.4 11.2 13.3 14.3 15.5 11.0 7.9 2.8 -1.3 -2.0
Sơn
La
Ttb 14,6 16,5 20 22,8 24,7 25,1 25,0 24,6 23,7 21,7 18,2 15,0 21,0
Tmax 30,4 34,6 35,4 37,3 38,0 34,8 35,3 35,0 33,1 33,9 31,3 30,7 38,0
T
min
-0,8 3,9 5,3 8,4 13,7 15,2 17,2 15,4 13,4 7,0 3,6 -0,8 -0,8
2.1.2 Độ ẩm không khí
Độ ẩm trung.bình tháng trong năm của không khí thay đổi không lớn, từ 79-:-
85%. Độ ẩm trung bình ở các trạm khí tượng gn lưu vực Nậm Giôn cho ở bảng
2-5. Tuy nhiên các tháng mùa khô ta thấy sự phân biệt rệt giữa vùng t
ng Đà (Phù Yên, Bắc Yên) có độ ẩm trên 80% vung hữu ngạn sông Đà (Sơn
La, Cò Nòi) độ ẩm dưới 80%.
Bảng 2.2 Độ ẩm không khí tương đối ( % )
Trạm
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Năm
Sơn La 79 76 73 75 78 84 85 87 85 83 81 80 80
Bắc
Y
ê
n
85 82 80 79 80 82 84 87 85 82 81 79 82
Phù
Yên
81 80 79 80 79 80 81 85 85 83 82 81 81
Cò Nòi 80 76 73 74 78 84 85 87 84 82 80 80 80
Cang
Chải
82 80 78 80 82 86 87 88 84 82 82 82 83
2.2.3 Chế độ gió
Do ảnh hường ca địa hình, hướng gió thịnh hành chung cho toàn khu vực
là hướng Tây Tây Nam. Trong năm hai mùa gió phân biệt: Gió mùa Đỏng
từ tháng XI đến tháng III năm sau với gió thịnh hành là gió mùa Đông Bắc mang
không khí lạnh và khô, gió mùa hè với hướng gió thịnh hành Tây Nam xuất hiện
từ tháng IV tới tháng X. Hướng và tần suất gió của trạm Sơn La đại diện cho khu
vực như sau:
Bảng 2.3 Hướng và tần suất gió trạm Sơn La
Hướng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Lặng
g
50,4 41,5 44,7 51,4 56,4 62,5 60,8 66,7 66,2 66,1 58,7 57,3
N 2,7 2,2 2,7 4,9 6,3 6,6 7,8 5,5 3,7 1,8 2,0 2,3
NE 4.4 3,5 4,2 4,9 6,3 6,6 7,8 5,5 3,7 1,8 2,0 2,3
E 2,5 3,5 4,2 4,9 5,5 3,9 5,6 5,2 3,0 2,5 3,5 5,2
6
SE 29,9 35,5 30,2 18,5 10,7 6,8 5,3 5,4 11.2 15,3 21,1 23,6
S 6,3 7,3 7,4 6,3 5,0 4,8 4,6 4.4 5,9 5,9 6,7 5,5
SW 1,0 1,7 2,4 3,7 3,0 3,0 2,5 2,6 2,0 1,5 0,9 0,9
W 1,6 3,7 3,6 4,9 6,8 6,3 7,0 4,8 2,9 1,1 1,0 0,9
NW 1,2 1,4 2,0 2,8 3,9 4,2 5,0 3,6 2,3 2,0 1,6 1,4
Hướng và tốc độ gió lớn nhất được thể hiện trong bảng 2.3 với số liệu của
trạm khí tượng Sơn La
Bảng 2.4 Hướng và tốc độ gió lớn nhất trạm Sơn La (m/s)
Trm Hướng, Vmax (m/s)
Tháng
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Năm
Sơn La
SE NW NW
W SW
NE NE NE SE NE
W
NE
W
18 30 24 40 28 20 20 24 22 16 >20 14 40
Tốc độ gió mạnh nhất ứng với tần suất thiết kế tại tuyến công trình tính theo
số liệu quan trắc của trạm Sơn La xem trong bảng 2-4.
Bảng 2-5: Tốc độ gió lớn nhất trạm Sơn La ứng với tần suất thiết kế (m/s)
Hướng N E NE NW S SE SW W
P = 2% 24,0 19,7 22,4 30,1 21,8 22,2 18,5 23,9
P = 4% 22,4 17,3 20,0 27,6 20 20,2 17,4 22,3
P = 50% 14,0 8,0 9,7 15,0 10,8 12,3 11,3 14,4
2.1.4 ợng mưa
Nằm trong vùng nhiệt đới, lưu vực Nậm Giôn chịu ảnh hường lớn của gió
mùa Tây Nam nên chia làm hai mùa rõ rệt, mùa mưa trùng với gió mùa y Nam
từ tháng IV đến tháng IX chiếm khong 77% lượng mưa cả năm, mùa khô t
tháng X đến tháng III chiếm 23%.
Từ tình hình lưới trạm khí tượng thủy văn như đã nêu trên, ợng mưa
trung bình nhiều năm của các trạm khí tượng gần lưu vực Nậm Giôn được thống
theo bảng 2-7. đây sự khác biệt rất lớn lượng mưa giữa các trạm thuc
khu vực tả và hữu ngạn sông Đà như trạm Sơn La thuộc hữu ngạn sống Đà, ợng
mưa bình quân nhiều năm 1300 - 1400 mm, trong khi đó bên tả ngạn sông Đà
1500 -1800 mm (Bắc Yên, Nậm Chiến). Giữa các c trạm ng cao ng thấp
cũng có sự chênh lệch lượng mưa nãm, lượng mưa tăng dần theo độ cao địa hình
trạm Bắc Yên (650m) 1486 mm, trạm Nm Chiến 1777 mm, trạm Cang Chải
(975m) 1809 mm.
7
Bảng 2.8 : Phân bố lượng mưa tháng của các trạm khí tượng trong khu vực
Trm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Bắc
Yên
25,2 23.7 50.2 105 208 260.8 273.2 256.4 147,1 81.6 33,7 20.1 1486
Sơn
La
18.9 25.4 48.8 114 185 251.4 259.4 255.7 129 65.7 34,0 15.3 1403
Nm
Chiến
25,1 26 49.2 119 202 323.3 373.1 378.5 165 71.8 19.3 25,2 1777
Mù c
Chi
27,2 39.6 78,7 120 234 359,9 401,4 314,1 114,4 65,0 35.3 19.6 1809
ợng mưa trung bình lưu vc
Lượng mưa trung bình lưu vực tuyến công trình thuỷ điện Nậm Giôn được
nh theo phương pháp đường đẳng trị.
+ Phương pháp bản đồ đẳng trị :
Lượng mưa bình quân lưu vực nh đến tuyến đập được xác định theo
phương pháp bản đồ đường đẳng trị mưa như sau :
0 1 1 1 2 2 1
0.5( ) 0.5( ) ... 0.5( )
n n n
lv
X X f X X f X X f
X
F
-
+ + + + + +
=
Trong đó:
- f
1
,f
2
là diện tích bộ phận kẹp giữa các đường đẳng trị (X
0
,X
1
),(X
1
, X
Z
)
-
0
n
i
F f=
å
diện tích lưu vực bằng tồng các diện tích bộ phận
Kết quả tính toán X
o
=1800 mm
Tương tự tính được lượng mưa trung bình năm lưu vực trạm thuvăn Nậm
Chiến là Xo = 2130 mm.
Lượng mưa một ngày lớn nhất thiết kế
Lượng mưa ngày lớn nhất (X
max
) quan trắc được trong khu vực có giá trị không
lớn tại Nậm Chiến X
max
= 230,2mm (năm 1968); tại Cang Chải X
max
= 228,6
mm (năm 1992).
Lượng mưa ngày lớn nhất trạm Nm Chiến, Mù Cang Chi, Bản Củng ứng với
tần suất thiết kế được đưa ra trong bảng 2-9.
Bảng 2.9 : Lượng mưa một ngày lớn nhất ứng với tận suất thiết kế tại các trạm
khí tượng (mm)
Trạm Lượng mưa 1 ngày lớn nhất ứng với tần suất P%
8
0.1 0.2 0.5 1.0 2.0 5 10
Nậm Chiến 327 308 282 262 241 212 188
Mù Cang
Chải
342 317 285 260 235 200 173
Bản Củng 253 240 221 207 192 173 157
2.1.5 Bốc hơitổn thất bốc i.
Theo tài liệu thực đo quan trắc trên lưu vực sông Đà, lượng bốc i lớn
nhất quan trắc được thường xảy ra từ tháng II đên tháng V trung bình tháng
thường lớn hơn 80mm. Ttháng VI đên tháng VIII là thời gian ợng mưa lớn,
độ ẩm cao, tổng ợng bốc hơi trung bình tháng giảm tới 48 - 60mm.
Bảng 2-10: Lượng bốc hơi tháng (Piche) tại các trạm khí tượng (mm).
Trạm I II III IV V VI VII
VII
I
IX X XI XII Năm
MCCh
i
77.
5
95.
8
133.
5
127.
5
102.
4
62.
5
56.
5
58.
8
70.
7
78.
6
75.
5
75.
4
1014.
7
Sơn La
66.
9
83,
7
114,
2
108,
6
96,6
66,
2
61,
3
51.
5
55,
4
62,
1
56.
6
61,
0
884
Gần khu vực công trình có trạm khí tượng Mù Cang Chi trạm Sơn La
đo bốc hơi. Lượng bốc hơi Piche giữa các trạm chênh lệch không lớh nên trong
nh toán đã lấy lượng bốc hơi ống Piche của lưu vực Nậm Giôn bằng lượng bốc
i của trạm Sơn La Zplv = 884 mm. Khi đó lượng bốc hơi mặt ớc Z
mn
= l,2Zplv
= 1061 (mm) (K = 1,2 lấy theo số liệu đo ở hồ Ba Bể và hồ Suối Hai).
Lượng bốc hơi trung bình lưu vực được xác định theo phương trình cân
bằng ớc:
Z
lv
= Xo - Yo = 1800 - 1382 = 418 mm.
Lượng tổn tht bốc hơi lưu vực do có hồ chứa:
∆Z = Zmn - Z
lv
= 1061 - 418 = 643 mm.
Phân phối lượng tổn thất bốc hơi từ hồ chứa trong năm lấy theo bốc hơi
Z
piche
theo trạm khí tượng Sơn La và được đưa ra trong bảng 2-7.
Bảng 2.11 : Phân phốiợng tổn thất bốc hơi
Tháng I II III IV V VI Năm
Z(mm)
48,63 60,91 83,04 78,98 70,22 48,20
643
Tháng VII VIII IX X XI XII
Z(mm)
44,59 37,46 40,3 45,28 41,18 44,36
10
2.2. Đặc trưng thủy văn thiết kế
2.2.1 Dòng chảy năm
Để tính toán dòng chảy năm cho lưu vực thuỷ điện Nậm Giôn, sử dụng các
phương pháp tính toán thuỷ văn trong trường hợp không có tài liệu, đưa ra nhiều
phương án tính toán khác nhau, sau đó phân tích so nh các kết quả để chọn được
phương pháp tính thích hợp nhất, dưới đây sẽ trình bày chi tiết.
2.2.1.1 Tính chuẩn dòng chảy năm
Áp dụng nhiều phương pháp tính toán cho trường hợp không tài liệu:
Phương pháp quy định trong Quy phạm Thuỷ Lợi QPTL - C6-77; phương pháp
lưu vực tương tự.
Theo QPTL-C-6-77, trong trường hợp không sliệu thủy văn thì lớp
ng chảy năm có thể tính theo công thức sau:
Phương pháp QPTL - C6 - 77
Lưu lượng trung bình nhiều năm tại tuyến Nậm Giôn 1được xác định theo
công thức trong quy phạm QPTL - C6 - 77. Công thức có dạng :
Trong đó:
Xo : Lượng mưa năm trung bình nhiều năm của lưu vực (mm):
Yo : Độ sâu dòng chảy trung bình nhiều năm (mm)
Zo : Bốc hơi khả năng lớn nhất của lưu vực, xác định theo quy phạm QPTL-
C6-77, Zo =1200 mm
n : Thông s phản ánh đặc điểm địa hình, xác định theo lưu vực trạm thủy
n tương tự Phiềng Hiềng gần đó, n = 0.6.
Lượng mưa trung bình lưu vực nghiên cứu Xo = 1800 (mm).
Thav các giá trị trên.vào công thức (3.1) ta được:
Yo= 1341 (mm) => Q
0
= 8,82 (m
3
/s)
Phương pháp lưu vực tương tự
o
n
n
o
o
o
X
Z
X
Y .
1
1
1
1
ï
ï
ï
þ
ï
ï
ï
ý
ü
ï
ï
ï
î
ï
ï
ï
í
ì
÷
÷
ø
ö
ç
ç
è
æ
÷
÷
ø
ö
ç
ç
è
æ
+
-=
11
Trên u vc Nậm Giôn không trạm đo đạc thuỷ văn, do vậy để xác định
các đặc trưng dòng chảy thiết kế tại các tuyến công trình thuỷ điện Nậm Giôn đã
chọn trạm thuỷ văn Nậm Chiến trên Nậm Chang làm trạm tương tự.
Trạm thuỷ văn Nậm Chiến nằm trên dòng Nậm Chang phía Đông Nam
của u vực Nậm Giôn trạm gần với tuyến công trình thuỷ điện Nậm Giôn, diện
tích lưu vực 313 km
2
lớn gấp 1.5 lần so với diện tích lưu vực tuyến công trình (
F= 207 km
2
), chênh lệch diện tích rất ít so với diện tích lưu vực tuyến công trình.
Điều kin thảm phủ thực vật, thổ nhưỡng, địa hình lưu vực tương tự như tuyến
công trình thuỷ điện Nậm Giôn, cùng nguyên nhân gây mưa sinh dòng chảy.
Chuỗi tài liệu thực đo ( 1963-1981) đáng tin cậy.
Để xác định chuẩn dòng chảy trạm Nậm Chiến đã xem xét 2 trạm thuỷ văn
lân cận là: trạm Ngòi Hút trên Ngòi Hút trạm Ngòi Thia trên Ngòi Thia. Qua
phân tích tài liệu do dòng chảy đồng thời ở ba trạm này cho thấy lưu lượng trung
binh năm, trung bình tháng ca các trạm thuỷ vãn Nậm Chiến, trạm thuỷ văn Ngòi
Hút trạm Ngòi Thia có quan hệ rất chặt chẽ. Hệ số tương quan và phươns trinh
hổi quy giữa lưu lượng tháng trạm Nậm Chiến (Q
NC
) với trạm Ngòi Hút (Q
NH
),
trạm Ngòi Thia (Q
NT
) như sau:
Tương quan giữa trạm Nậm Chiến và trạm Ngòi Hút:
Q
NC
= 0,7031 Q
NH
+ 0,0898 R = 0,96
Chuẩn dòng chảy năm trạm Nậm Chiến sau khi kéo dài theo Ngòi Hút
Q
ONC
= 16,31 m
3
/s.
Tương quan giữa trạm Nậm Chiến và trạm Ngòi Thia:
Q
NC
= 0,3106Q
NT
- 0,2147 R = 0,95
Chuẩn dòng chảy năm trạm Nậm Chiến sau khi kéo dài theo Ngòi Thia
Q
ONC
= 19,13 (m
3
/s).
Kết qu các phương pháp chênh lệch nhau không nhiều, mỗi phương pháp
đều có những ưu nhược điểm nhất định:
Phương pháp dùng công thức kinh nghim trong QPTL-C6-77 xác định
chuẩn dòng chảy năm theo các tham số Xo, Zo.
Phương pháp kéo dài dòng chảy Nậm Chiến theo trạm Ngòi Thia (1961-
2003), nhưng trạm Ngòi Thia chỉ có số liệu dòng chảy ngày từ năm 1961-1981 là
tài liệu thực đo, còn lưu ng giai đoạn (1982-2003) được chỉnh biên theo đường
quan hệ Q = f(H) tổng hợp. u vực Ngòi Thia diện tích khá lớn so với lưu
vực tính toán (gấp 8 lần) trong khi đó u vực Ngòi Hút lớn gấp khoảng 3 lần.
Phương pháp kéo dài theo ơng quan trạm Ngòi Hút hệ số tương quan khá
cao, kết quả tính toán cho chuỗi dòng chảy năm dài 41 năm, có chuẩn dòng chảy
12
năm tại trạm Nậm Chiến Q
ONC
= 16,31 m3/s ơng đối an toàn cho phát điện so
với các phương pháp khác.
Do đó trong tính toán đã sdụng lưu lượng tháng trạm Ngòi Hút để bổ sung
lưu lượng trạm Nm Chiến thời kỳ 1981 -2003.
Kết quả chuỗi dòng chảy tháng (1963 - 2003) trạm Nậm Chiến xác định
trong phụ lục.
Chuỗi lưu lượng tháng tại tuyến cồng trình thuỷ điện Nậm Giôn (Q
cc
) được
nh từ lưu lượng trạm Nm Chiến (Q
NC
) theo công thức:
NG NG od
NG NC
NC NC on
F X Q
Q Q
F X Q
æ ö
=
ç ÷
è ø
Trong đó:
F
NG
, F
NC
, X
NP,
X
NC
là diện tích lưu vực, ợng mưa trung bình u vực tuyến
công trình thủy điện Nậm Giôn và trạm thuỷ văn Nậm Chiến.
Q
od
, Q
on
chuẩn dòng chảy trung bình nhiều năm tại trạm Nm Chiến thời
kỳ dài (1963 - 2003) và thời kỳ ngắn (1963 - 1981).
Chuỗi lưu lượng trung bình tháng và liệt dòng chảy trung bình ngày (1963
1981) đến tuyến công trình thuỷ diện Nm Giôn xem trong phụ lục 3.2.
Kết quả đặc trưng dòng chảy nãm tại tuyến công trình thuỷ điện Nm Giôn
xem trong bảng 3-1:
Bảng 3-1 : Bảng tổng hợp kết quả tính toán dòng chảy năm tại tuyến
đập
Phương pháp Q
0
(m
3
/s) M
0
(l/skm
2
) Ghi chú
QPTL C6-77 8.82 42.63
Tương tự 9.08 43.86
Lựa chọn kết quả tính toán
Hai phương pháp trên đây cho kết quả xấp xỉ nhau, sự sai lệch khoảng 3%.
Phương pháp thứ nhất cho ta trị số Q
0
trong đó các thông số trong còng thức được
xác định theo kinh nghiệm và dựa vào phân vùng tương đối rộng lớn, do đó có độ
chính xác thấp hơn. Trong phương pháp thứ hai, kết quả nhận được là trị số Q
0
cả chuỗi dòng chảy tháng, dòng chảy năm, lại dựa vào tài liệu thực đo của hai
trạm thủy văn nằm trong vùng. Từ những điểm nêu trên thấy rằng phương pháp
thứ hai nhiều ưu điểm hơn phương pháp thứ nhất. vậy kết quả tính theo
13
phương pháp hai được la chọn cho tuyến đập Nậm Giôn: Q
0
= 9,08 m
3
/s, hay M
0
= 43,9 1/skm
2
.
2.2.1.2 Phân phối ng chảym ứng
Chuỗi dòng chảy năm tuyến Nậm Giôn thời kỳ 1963 - 1981 được coi
chuỗi đại biểu tính Q
0
, do đó chuỗi này được dùng để tính toán thống kê.
Kết quả phân tích tần suất chuỗi dòng chảy thuý vãn tuyến Nậm Giôn cho
các tham số thống kê phù hợp nhất như sau Q
0
= 9,08 m
3
/s, C
v
= 0.18 , C
s
= 2C
v
Dòng chảy năm ứng với các tần suất tính toán tại tuyến công trình thủy điện
Nậm Giôn được trình bày trong bng 3-3.
Bảng 3-3: Dòng chảy bình quân năm theo tần suất tại tuyến đập Nậm Giôn
Tuyến Q
0
C
v
C
s
Q
năm
ứng với tần suất thiết kế P% , m
3
/s
10% 15% 25% 50% 75% 85% 90%
Đập Nậm
Giôn
9.08 0.18 2Cv 11.23 10.77 10.12 8.98 7.94 7.44 7.06
Từ kết quả dòng chảy tại tuyến đập thuỷ điện Nậm Giôn. Xác định được
tổng lưu lượng năm, mùa lũ. mùa kiệt, thời kỳ kiệt giới hạn, chuyển tiếp ti tuyến
đập công trình thuỷ điện Nậm Giôn ứng với tần suất thiết kế ở bảng 3-4.
Phân phối lưu lượng trung bình tháng các năm ứng với tần suất thiết kế
được tĩnh theo hai phương pháp:
- Phân phối AnđrâyAnốp.
Bảng 3-4: Tổng lưu lượng năm, mùa cạn, mùa kiệt giới hạn ứng với tần
suất thiết kế tại tuyến đập thủy điện Nậm Giôn
Thời đoạn
tính toán
Đặc trưng trung bình Tổng lưu lượng thiết kế (m3/s)
Qo (m3/sth) Cv Cs 10% 25% 50% 75% 90%
Năm
109,3
0,18
0.2 0,4 223 199 174 152 133
Mùa lũ (VI
-
X)
143.8 178 161 142 126 111
Mùa cạn (XI
-
V)
32.8 0,28 0,73 45 38,2 31,7 26.2 22
Thời kỳ kiệt
giới hạn
16,9 0,29 0,54 23,4 19,9 16,5 13,4 11
Thời kỳ
chuyển tiếp
7.0 0,13 0,19 8,18 7,59 6,97 6,37 5,85
14
Phương pháp Andreyanov
Phương pháp Andreyanop chia chuỗi dòng chảy tại tuyến đập Nậm Giôn
thành các nhóm năm nhiều nước, trung bình, ít nước, khống chế tần suất dòng
chảy năm, dòng chảy mùa kiệt và dòng chảy thời kỳ kiệt. Kết quả tính toán ra hệ
số phân phối dòng chảy (K-t)
TK
, từ đó xác định được phân phối ng chảy năm
thiết kế cho tuyến đập Nậm Giôn. Xem bảng 3-7, bng 3-8.
Bảng 3-7: Tỷ số phân phối K(%) dòng chảy tháng tại trạm Nậm Chiến
Tng
g
VI VII VIII IX X XI XII I II III IV V
m
m
Nước
ln
10.1
8
15.2
26.2
7
20.8
4
6.9
8
3.8
1
2.9
4
2.2
3
1.8
9
1.6
2.5
6
5.5 100
Nước
TB
9.9
25.8
3
14.9
1
19.4
5
8.2
5
3.9 3.2
2.6
1
2.4
5
1,8
8
2.1
2
5.5
2
100
Nước
nhò
17.2
4
13.8
4
28.6
8
10.6
1
6.8
9
5.5
4
3.4
9
2.7
9
2.2
7
1.9
6
2.6
5
4.0
3
100
Bảng 3-8: Phân phối dòng chảy bình quân tháng tại tuyến đập
Thán
g
VI VII VIII IX X XI XII I II III IV V Năm
Q10
%
13.7
2
20.4
8
35.4
0
28.09
9.4
0
5.1
4
3.9
7
3,0
1
2.5
5
2,1
6
3.4
5
7.4
1
11,2
3
Q15
%
13.1
6
19.6
4
33.9
5
26.94
9,0
2
4.9
3
3.8
0
2.8
8
2.4
4
2.0
7
3.3
1
7.1
0
10,7
7
Q25
%
12.3
6
18.4
6
31.9
0
25.31
8.4
7
4.6
3
3,5
7
2.7
1
2.3
0
1.9
4
3.1
1
6.6
7
10,1
2
Q50
%
10.6
7
27,8
3
16.0
6
20.96
8.8
9
4.2
0
3,4
4
2.8
1
2,6
4
2.0
2
2.2
8
5,9
5
8.98
Q75
%
16.4
3
13,1
9
27,3
2
10,11
6,5
7
5.2
8
3,3
3
2,6
6
2,1
6
1.8
6
2,5
3
3,8
4
7.94
Ọ85
%
15.4
0
12,3
5
25.6
0
9.48
6.1
5
4.9
5
3,1
2
2,4
9
2,0
3
1.7
5
2.3
7
3,6
0
7,44
Q90
%
14.6
1
11.7
2
24.2
9
8.9
9
5,8
4
4.7
0
2.9
6
2,3
7
1,9
2
1.66
2.2
5
3,4
1
7,06
Kết quả phân phối theo phương pháp Anđrâyanốp. Kết quả chọn xem dưới bảng
sau :
Bảng 3.9 : Phân phối dòng chảy bình quân tháng tại tuyến đập (m
3
/s)
Tn
g
VI VII VIII IX X XI XII I II III IV V
m
Q10
%
13.7
2
20.4
8
35.4
0
28.0
9
9.4
0
5.1
4
3.9
7
3,0
1
2.55
2,1
6
3.4
5
7.4
1
11,2
3
Q15
%
13.1
6
19.6
4
33.9
5
26.9
4
9,0
2
4.9
3
3.8
0
2.8
8
2.44
2.0
7
3.3
1
7.1
0
10,7
7
Q25
%
12.3
6
18.4
6
31.9
0
25.3
1
8.4
7
4.6
3
3,5
7
2.7
1
2.30
1.9
4
3.1
1
6.6
7
10,1
2
Q50
%
10.6
7
27,8
3
16.0
6
20.9
6
8.8
9
4.2
0
3,4
4
2.8
1
2,64
2.0
2
2.2
8
5,9
5
8.98
15
Q75
%
16.4
3
13,1
9
27,3
2
10,1
1
6,5
7
5.2
8
3,3
3
2,6
6
2,16
1.86
2,53
3,8
4
7.94
Q85
%
15.4
0
12,3
5
25.6
0
9.48
6.1
5
4.9
5
3,1
2
2,4
9
2,03
1.75
2.37
3,6
0
7,44
Q90
%
14.6
1
11.7
2
24.2
9
8.9
9
5,8
4
4.7
0
2.9
6
2,3
7
1,9
2
1.66 2.25
3,4
1
7,06
2.2.1.3 Đường duy trì lưu lượng trung bình ngày
Từ chuỗi dòng chảy bình quân ngày thời kỳ 1963 -:- 1981 tại tuyến công
trình Nậm Giôn được tính từ chuỗi dòng chảy của trạm Nậm Chiến chuyển về tuyến
công trình theo t lệ diện tích, tỷ lệ mưa hệ số hiệu chnh giữa thời kỳ ngắn
thời kỳ i, tính được đường duy trì lưu lượng tại tuyến công trình trong bảng 3-10
Bảng 3-10 : Tung độ đường duy trì lưu lượng ngày đêm tuyến đập
P(%) 0,5 1 2 5 10 15 20 30 40
Q
(m
3
/s)
84,38 66,91 49.6 30,4 20,64 15,81 12,87 10,76 6,21
P(%)
50 60 70 75 80 85 90 95 99
Q
(m
3
/s)
4,44 3.41 2,75 2.497 2,275 2.097 1.953 1,72 1,481
2.2.2 Dòng chảy
2.2.2.1 Lưu lượng đỉnh lũ
Lưu lượng lũ lớn nhất tại tuyến công trình thuỷ điện Nậm Giôn được tính
theo ba phương pháp
Phương pháp Xokolopski
Công thức Xokolopski
max
0,278 ( )
tp o ct
pct ng
l
H H f F
Q Q
T
a
× × - × ×
= +
(m
3
/s) (2.5)
Trong đó:
- Q
maxpct
, làu lượng đỉnh tại tuyến công trình
- F
ct
, là diện ch lưu vực tuyến công trình
-a hệ số dòng chảy lũ
-H
tp
lượng mưa thời đoạn thiết kế (mm)
- H
o
lớp nước tổn thất ban đầu (mm).
- f là hệ số hình dạng lũ. Lấy f=0,9 theo kết quả phân khu của Tổng cục KTTV
- T
l
thời gian lũ lên, được lấy bằng thời gian chảy truyền và được tính theo biểu
thức: T
l
= t =
max
(0.65 3,6)
L
V
, V
maxTB
≈ 3 m/s theo kết quả điều tra vùng tuyến và tính theo
độ dốc lòng sông.
16
- Q
ng
là lưu lượng cơ bản trong sông khi chưa có lũ.
F : Diện tích lưu vực đến tuyến đập F=207 km
2
H
o
: Tổn thất ban đầu H
o
= 20 mm
L : Chiều dài sông L=35.5 km
Theo kinh nghiệm lấy V
max
=3 m/s
Bảng 3-12: Lưu lượng đỉnh lũ tại các tuyến công trình Nậm Giôn (m
3
/s)
Tần
suất (%)
0.1 0.2 0.5 1.0 2.0 5.0 10
Hp 342 317 285 260 235 200 173
α (Htp –Ho) 195.59 180.73 160.99 145.81 130.45 109.54 93.07
Qmax
2003 1851 1649 1493 1336 1122 953
Kết quả tính toán theo công thức Xokolopski để tính toán.
Bảng 3.14 : Lưu lượng đỉnh lũ tại các tuyến công trình Nậm Giôn( phương
án chọn)
Tuyến
Lưu lượng đỉnh lũ Q
max
, m
3
/s
0,1 0,2 0,5 1,0 2,0 5,0 10,0
Đập Nậm Giôn 2003 1851 1649 1493 1336 1122 953
Lưu lượng đỉnh lũ tại tuyến nhà máy
Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế tại tuvến nhà máy tính theo phương pháp
cường độ giới hạn.
max 1
. . . .
P np
Q A H F
j d
=
(3.9)
Trong đó:
H
np
: Lượng mưa ny lớn nhất thiết kế với tần suất p (mm), lấy theo trạm
Mù Cang Chải.
A
p
: Mô đuyn đỉnh lũ ứng với tần suất thiết kế P
j
: Hệ số dòng chảy theo bảng (4 - 2) và các điều kiện lưu vực tra được
(p = 0,8
1
d
: Hệ số xét tới ánh hường của ao hồ làm giảm nhỏ lưu lượng đỉnh ò
đây lấy bằng 1.
17
F : Diện tích lưu vực ( km
2
)
c thông số trong còng thức trên hầu như đã đưọc xác định, chỉ còn Ap,
thông số này được xác định thông qua các bước sau :
- Chiều dài sưn dốc:
1.8( )
c
F
b
L l
=
+
å
(km)
- Hệ số
0.6
0.3 0.4
(1000 )
( )
c
d
d d np
b
m J H
f
j
=
m
d
thông số tập trung dòng chảyờn dốc lấy theo bảng 4-4 của quy
phạm m
d
= 0.2
J
d
: Đ dốc sưn dốc, với lưu vực Suối Pán J
d
=687
0
/
00
J
l
: Đ dốc lòng sông với lưu vực suối Pán J
l
=191.5
0
/
00
Thông số địa mạo của lòng sông
1/3 1/4 1/4
1000
( )
d
np
L
m
mJ F H
j
=
m: thông số tập trung nước trong sông, lấy theo bảng 4-5 của QPTL C6-
77 được m=7
Bảng 3-15 : Lưu lượng đỉnh lũ đến tuyến nhà máy thủy điện Nậm Giôn
Tần suất
Lượng
mưa
Hệ sô dòng chảy Qmaxp Wp
P
%
Hp
Đinh
Lượng
m
3
/s
Tr m
3
0,1 342 0,8 0,8 64 0,50
0,2 317 0.8 0,8 58 0,47
0,5 285 0,8 0,8 51 0,42
1 260 0,8 0,8 47 0,38
2 235 0.8 0,8 41 0,35
5 200 0,8 0,8 34 0,30
10 173 0,8 0,8 29 0,26
2.2.2.2 Tổng lượng lũ và quá trình lũ
Dựa vào tài liệu đo dòng chảy lũ trạm Nm Chiến, phân tích các quá trình
lũ cho thấy:
c trận lớn điển hình như 1964, 1977 thời gian khoảng (24-
120) giờ thời gian lũ lớn từ (10-30) giờ.
18
Quan hệ giữa lưu lượng đỉnh lũ với tổng lượng lũ 1 ngày lớn nhất, tổng lượnơ lũ
thi đoạn 1 ngày với tổng ợng 3 ngày, 5 ngày khá chạt chẽ quan hệ
tương quan như sau:
+Tổng lượng lớn nhất 1 ngày max và Q
max
:
Phương trình quan hW
1
= 0,0375 Q
max
+ 3,3128 hệ số tương quan R = 0,8
+ Tổng lượng lớn nhất 3 ngày:
Phương trình quan hệ W
3
= 1.5925 W
1
+ 5,8613 hệ số tương quan R = 0,905
+ Tổng lượng lớn nhất 5 ngày:
Phương trình quan hệ W
5
= 1,2673W
3
+ 2,9167 hệ số tương quan R = 0,954
Dựa vào các quan hệ đó tính được tổng ợng 1 ngày; 3 ngày, 5 ngày ứng
với tần suất thiết kế tại các tuyến ng trình thuỷ đin Nậm Giôn. Kết quả tính
toán tổng lượng lũ cho ở bảng 3-16.
Bảng 3-16 : Tổng lượng lũ thiết kế 1.3.5 ngày lớn nhất tại tuyến đập Nậm Giôn
P%
0,1
0,2
0,5
1,0
2,0
5,0
10,0
Q (m
3
/s)
2003
1851
1649
1943
1336
1122
953
W
1
(10
6
m
3
)
78,4
72,7
65,2
59,3
53,4
45,4
39,1
W
3
(10
6
m
3
)
130,8
121,7
109,6
100,3
90,9
78,1
68,0
W
5
(10
6
m
3
)
168,6 157,1 141,8 130,0 118,1 101,9 89,2
Trên sở tính toán đỉnh tổng ợng thiết kế dùng phương pháp
thu phóng lũ cùng tần suất theo các con điển hình.
hình lũ năm 1964 của trạm Nậm Chiến được chn làm mô hình lũ điển
nh.
19
Bảng 3.18 : Đường quá trình lũ thiết kế tuyến đập Nậm Giôn
2.2.2.3 Lũ thi công
Để phục vụ cho công tác thi công cần xác định lũ ứng với tần suất thiết kế
thi kỳ mùa kiệt. Trong thời gian này thường xảy ra những trận vào thời kỳ
cuối hoặc đầu của mùa mưa còn gi là thời kỳ lũ tiểu mãn. Việc tính lũ được tiến
nh như phương pháp tính lũ chính vụ theo số liệu của trạm thuỷ văn tương t
được tính chuyển về lưu vực nghiên cứu theo công thức
n
a
p a
F
q q
F
æ ö
=
ç ÷
è ø
Trong đó: q
a
, q
p
là môđuyn đỉnh lũ ứng với tần suất p% của trạm thuỷ n
tương tự và tuyến công trình.
F
a
, F là điện tích lưu vực của trạm thuỷ văn tương tự và tuyến công trình.
Từ chuỗi số liệu của Nậm Chiến tiến hành thống kê tính tần suất cho lưu
lượng lớn nhất trong tháng của mùa kiệt. Kết quả tính toán xem bảng 3-17 và 3-
18
Bảng 3-17: Lưu lượng lớn nhất tháng và mùa cạn thiết kế trạm Nậm Chiến
Tháng I II III IV V XI XII mùa kit
5%
13,3
15,2
17,4
80,7
386,4
36,9
30,6
367,5
10%
11,1 11,9 13,9 60,3 296,2 28,9 22,5 279,9
0
100
200
300
400
500
600
700
800
900
1000
1100
1200
1300
1400
1500
1600
1700
1800
1900
2000
1
5
9
13
17
21
25
29
33
37
41
45
49
53
57
61
65
69
73
77
81
85
89
93
97
101
105
109
113
117
121
125
129
133
137
141
Q(m3/s)
Thời gian t ( giờ)
Biểu đồ tần suất thiết kế tuyến đập Nậm Giôn
P=0.2%
P=1%
20
Bảng 3.18 - Lưu lượng lớn nhất các tháng mùa kiệt tại Nậm Giôn (m
3
/s)
Tuyế
n
Thán
g
I II III IV V XI XII
mùa
kit
Tuyến
đập
5%
10,8
0
12,3
8
14,1
7
65,60
314,2
3
30,0
5
24,8
8
298,8
9
10%
9,06 9,72
11,3
0
49,04
240,9
1
23,5
3
18,3
3
227,6
1
N
máy
5%
0,33
0,38
0,43
1,9
9
9,5
2
0,91
0,75
9,06
10%
0,28 0,30 0,34
1,4
9
7,3
3
0,72 0,56 6,93
2.2.3 Dòng chảy kiệt
Dòng chảy kiệt được tính bằng hai phương pháp sau: Phương pháp lưu vực
tương tự
Lưu lượng nhỏ nhất trạm Nậm Chiến được tính và cho kết quả trọng bảng 3-20
Bảng 3-20 : Lưu lượng nhỏ nhất năm trạm thủy văn Nậm Chiến
Giá trị
P%
75
85 90 95
Qmin
(m3/s)
2.49 2.34 2.24 2.1
Số liệu Nậm Chiến được chuyển sang Nậm Giôn theo tỷ lệ diện tích dưới
dạng công thức sau:
NG NG
p pa
a a
X F
Q Q
X F
=
F
NG
, F
a
: Diện tích đến tuyếnng trình và diện tích lưu vực tương tự.
X
NG
, X
a
: Lượng mưa bình quân lưu vực nghiên cứu và lưu vực tương tự.
Kết quả tính toán thể hiện ở bảng 3-21
Bảng 3-21 : Lưu lượng nhỏ nhất năm tại tuyến đập Nậm Gn
Giá trị
P%
75
85 90 95
Qmin
(m3/s)
1.39 1.31 1.25 1.17
Kết quả chọn theo phương pháp u vực tương tự cho kết quả thiên an toàn thể
hiện trong bảng 3-22.
Bảng 3-22: Lưu lượng bình quân tháng nhỏ nhất và lưu lượng nhỏ nhất năm tại
Nậm Giôn (kết quả chọn)
Nậm Giôn
P%
75
85
90
95
Qmin (m3/s)
1,39 1,31 1,25 1,17
21
2.2.4 Dòng chảy rắn
Trong u vực nghiên cứu không có tài liệu đo đạc phù sa. Theo bản đồ
phân vùng độ đục của Tổng cục KTTV, lưu vực Nậm Giôn có độ đục nằm trong
khoảng 200 - 400 g/m
3
. Do vậy đã chọn độ đục trung binh nhiều năm cho lưu vực
nghiên cứu là:
Độ đục phù sa lơ lửng binh quân ρ = 310 g/m
3
Khối lượng p sa di đẩy lấy bằng 40%ợng phù sa lơ lừng.
+ Tỷ trọng phù sa lơ lửng
1
g
= 1,1 T/m3. .
+ Tỷ trọng phù sa di đẩy
2
g
=1,7 T/m3.
Kết quả tính toán phù sa tại tuyến đập:
Lưu lượng phù sa: Ro = Ro.t (kg/s)
Khối lượng phù sa lơ lửng: W
l
= R
o
.t.l0
6
(Tấn/năm).
Khối lượng p sa di đẩy: W
d
= 0,4.W
l
(Tấn/năm)
Tổng khối lượng phù sa: W = W
l
+ W
d
(Tấn/năm)
Thể tích phù sa lơ lửng:
1
1
1
W
V
g
=
(m
3
)
Thể tích phù sa di đẩy:
2
d
d
W
V
g
=
(m
3
)
Khối lượng phù sa hàng năm V = V
l
+V
d
(m
3
)
Bảng 3-24 : Kết quả tính tổng lượng phù sa đến tuyến đập Nậm Giôn
Đặc
trưng
ρ (g/m3)
Qo
(m3/s)
Ro
(kg/s)
Wl*l0
3
(T/năm)
Wd*10
3
(T/năm)
W*10
3
(T/năm)
V
l
10
3
(m3)
Vd*10
3
(m
3
)
V*10
3
(m
3
)
Nm
Giôn
310 9.08 2.815 88.67 35.47 124.13 80.61 20.86 101.47
2.3 Quan hệ Q=f(H) hạ lưu
Dựa theo số liệu đo đạc mặt cắt sông khảo sát tại thực địa, đường quan
hệ Q = f (Z) tại hạ lưu tuyến đập tràn và nhà máy được xây dựng theo công thức
thu lực sau:
2
1
3 2
1
.Q R J
n
v
=
Trong đó Q: Lưu lượng nước (m
3
/s)
v
: Din tích mặt cắt ướt (m
2
)
n: hệ số nhám của lòng sông
R : Bán kính thủy lực (m)
22
J: Độ dốc mặt nước
Kết quả tính toán Q=f(H) tại hạ lưu tuyến đập xem trong bảng sau
Q
(m3/
s)
0
1.0
58
5.0
48
6.7
02
17.
72
33
52.
37
75.
86
103
.5
135
.52
173
.1
214
.6
260
.2
309
.8
390
.2
Zhl(
m)
369
.2
369
.7
370
.1
370
.2
370
.74
371
.24
371
.74
372
.24
372
.74
373
.24
373
.74
374
.24
374
.74
375
.24
375
.74
Q
(m3/
s)
468
548
.8
619 694 772 855 943
103
5
113
1
123
2
133
7
144
7
156
1
167
9
180
3
Zhl(
m)
376
.24
377
.24
377
.74
378
.24
378
.74
379
.24
379
.74
380
.24
380
.74
381
.24
381
.74
382
.24
382
.74
383
.24
383
.74
3. Thảm thực vật lưu vực hồ chứa theo thiết kế.
Bề mặt của u vực với tầng phủ khá dầy được cấu tạo bởi đất đá phong
a mạnh gồm granitbiôtit, đất á sét lần dăm sạn.
Chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa và mt phần khí hậu ôn đớiđộ cao trên
500m đã tạo ra trên lưu vực một thảm thực vật đa dạng, rừng cây nhiệt đới có xem
một số cây ôn đới như bạch ơng, thông, sa mu cùng với nhiều loại dược thảo
quý mc tng dưới các loại cây bụi, cây cỏ. Trong lưu vực hồ chứa chủ
yếu là các loại cây bụi và cây cỏ.
4. Các hình thái thiên tai có thế xẩy ra trong lưu vực hồ chứa.
Do địa hình chủ yếu của xã ng Giôn Nậm Giôn núi cao, ng suối
hẹp, độ dốc lớn, tạo nhiu thác ghềnh, nước chảy xiết, thành bờ vách dựng đứng
n các hình thái thiên tai thể xảy ra là: a lớn, qt, sạt lở đất, sương
muối, rét hại, động đất, nắng nóng, hạn hán, …
c loại hình thiên tai chủ yếu thường xảy ra trong những năm vừa qua là:
Nắng nóng, hn hán, a đá, rét hại và ảnh hưởng của hoàn lưu bão gây mưa dẫn
đến lũ, lũ quét, sạt lở đất:
- Hạn hán: Hạn hán thưng xảy ra từ tháng 9 năm tớc đến tháng 3 năm sau
với mức độ khác nhau.
- Về mưa đá, lc: a đá, lốc thường xảy ra trong c tháng 3,4,5 hàng năm.
- lụt, st lở: Mùa đầu từ tháng 5 đến tháng 10 ng năm. u vực
suối Nậm Giôn trong 3 năm gần đây nhưng nhỏ, nhiều nhất trong
một năm khoảng 3 đến 4 đợt lũ.
- t hại: Trong những năm gần đây trên lưu vực nhà máy xảy ra mt số đợt
rét hại gây ảnh hưởng đến sản xut nông lâm nghiệp, chăn nuôi của CBNV nhà
máy và nhân dân trong vùng.
23
IV. ĐẶC ĐIỂM VÙNG H DU ĐP, HỒ CHỨA, BAO GỒM:
1. Về địa hình
Phía sau đập nhà máy thủy điện Nậm Giôn có độ dốc bé, cách 1km thì
độ dốc khá lớn, hai bên suối Nậm Giôn có địa hình khá dốc.
2. Về dân cư
- Phía sau đập thủy điện Nậm Giôn không có dân cư sinh sống và canh tác.
- Công ty đã các tín hiệu cảnh báo như: Biển chỉ dẫn, Loa truyền thanh,
thông tin liên lạc của trưởng bản … luôn có người túc trực đập khi có hiện tượng
bất tờng thì gọi điện cho Quản lý nhà máy để Qun lý nhà máy thông o đến
BCH PCTT&TKCN xã và Trưởng bản để thông báo tới người dân không được đi
o vùng hạ du đập.
3. Những đối tượng bị ảnh hưởng, mức độ ảnh ởng.
- Sau hạ du đp thủy điện Nậm Giôn không dân cư sinh sống đất canh
tác hoa màu, không có các công trình thủy lợi. Do vậy, giả sử đập b vỡ thì lượng
ớc về hạ du đập cũng không làm ảnh hưởng tới đời sống nhân dân.
- Dung tích của hồ thủy điện Nậm Giôn 1,37x10
6
m
3
, khi Công ty
luôn vận hành theo quy trình vận hành đã được phê duyệt, do đó không gây ảnh
ởng đến cuộc sống sinh hoạt của nhân dân.
4. Phạm vi ngập lụt vùng hạ du theo các tình huống xả lũ, vỡ đập tại
bản đồ ngập lụt vùng hạ du được phê duyệt.
n cứ Quyết định s 2510/2022/QĐ-HT ngày 25/10/2022 Về việc phê
duyệt “Báo cáo xây dựng bản đồ ngập lụt hạ du đập nhà máy thủy điện Nậm Giôn
thuộc Nậm Giôn, huyện ng La Mường Giôn, huyện Quỳnh Nhai,
tỉnh Sơn La”
Kết quả tính toán ngp lụt
Sau quá trình hiệu chỉnh kiểm định hình MIKE 11, MIKE 21 và MIKE
FLOOD với kết quả đáng tin cậy sử dụng hình MIKE FLOOD để tính toán
các kịch bản ngập lụt với các tần suất xả lũ thiết kế /sự cố đập chi tiết trong Bảng
0.1. Theo đó, diện tích vùng ngập lụt khoảng 321,2-351,7ha. Phần lớn diện tích
ngập lụt do hồ xả/sự cố vỡ đập đều nm trong phạm vi lòng suối Nậm Giôn, không
tác đng đến khu vực dân sinh sống. Một diện tích đất canh tác nhỏ dọc
theo suối bị ảnh hưởng trong các kịch bản lũ thiết kế, lũ kiểm tra và các kịch bản
vỡ đập. Vận tốc đỉnh phổ biến trong khoảng t3,9 5,5 m/s tùy theo các
kịch bản. Một số đoạn suối có lòng hẹp, dốc đá thể vận tốc lớn hơn từ 5-8
m/s. Đây vận tốc dòng chảy lớn, do đó trong thời gian hồ xả lũ, cần khuyến cáo
người dân không được di chuyển trong khu vực ảnh hưởng của xả (chủ yếu
trong phạm vi lòng suối Nậm Giôn). Thời gian lũ trên suối Nậm Giôn không kéo
dài, lên nhanh, rút nhanh. Thời gian trung bình từ 1-2 ngày, khu vực hu
ng ảnh ng của hồ Sơn La thể dài hơn do việc tích nước lòng hồ (đoạn
ảnh hưởng có chiều dài tối đa khoảng 8km).
24
Bảng Error! No text of specified style in document..1. Thống kê kết quả
nh toán ngập lụt theo các kịch bản
TT
Ký hiệu
Kịch bản
Diện
tích
ngập
(ha)
Vận
tốc lũ
(m/s)
Ghi chú
1 KB1 Xả lũ thiết kế 330,1 4,5
Phần lớn
phạm vi
ngập lụt khu
vực hạ du
nằm trong
ng dẫn
suối Nậm
Giôn
2 KB2 Xả lũ kiểm tra 335,8 5,0
3 KB3 Xả lũ 5% 324,0 4,2
4 KB4 Xả lũ 10% 321,2 3,9
5 KB5 Xả ợt thiết kế 0,1%
345,2
5,3
6 KB6
Vỡ đập với lũ thiết kế
1%
348,3 5,1
7 KB7
Vỡ đập với lũ kiểm tra
0,2%
351,5 5,5
8 KB8
Vỡ đập khi có lũ động
đất ợt tần suất thiết
kế (0,1%)
351,7 5,5
Bản đồ ngập lụt cho các đối tượng b ảnh hưởng
Theo kết qumô phỏng điều tra thực tế, ng với 8 kịch bản trên, khu
vực ngập lụt chỉ thuộc phạm vi lòng suối vùng đất lâm nghip hai bờ sui.
Không đi ợng nào ảnh hưởng bởi ngập lụt do hồ xả lũ hay sự cố vỡ đập gây
ra. Trên bản đồ ngập lụt được thể hiện các hình 3.12 đến 3.27 đã thể hiện vấn
đề này.
Bảng kê diện tích ngập lớn nhất, diện tích ngập của các loại sử dụng đất
Diện tích ngp chủ yếu tập trung phần lòng suối, khu vực đất lâm nghiệp 2
bờ b ngập từ 23,8ha đến 54,3 ha tùy theo các kch bản.
Bảng Error! No text of specified style in document..2. Thống kê diện tích
ngập lụt ứng với các loại đất
TT
hiệu
kịch
bản
Tổng
diện
tích
ngập
lụt
(ha)
Diện tích ngập lụt ứng với
c đsâu ngập (ha)
Lòng
suối
Khu vực
đất lâm
nghiệp hai
bờ
1 KB1 330,1 297,4 32,7
2 KB2 335,8 297,4 38,4
3 KB3 324,0 297,4 26,6
4 KB4 321,2 297,4 23,8
25
5 KB5 345,2 297,4 47,8
6 KB6 348,3 297,4 50,9
7 KB7 351,5 297,4 54,1
8 KB8 351,7 297,4 54,3
Bảng số nhà/hộ dân, sdân bị ảnh ởng, các công trình, sở h
tầng bị ảnh hưởng
Kết quả mô phỏng 8 kịch bản cho thấy không có hộ dân, công trình nhà cửa
o khu vực hạ lưu nằm trong vùng ảnh hưởng do hồ xả lũ hoặc sự cố vỡ đập.
Kết quả mô phỏng 8 kịch bản cho thấy không có công trình, cơ sở hạ tầng
o khu vực hạ lưu nằm trong vùng ảnh hưởng do hồ xả lũ hoặc sự cố vỡ đập.
Sử dụng phần mm ArcGis kết hợp chồng ghép của hai loại bản đồ này để
xây dựng thành bản đồ ngập lt. Kết quả xây dựng bản đồ ngập lụt hạ lưu thủy
điện Nâm Giôn theo các kịch bản được trình bày trong các hình dưới đây.
26
Hình Error! No text of specified style in document..1. Bản đồ ngập lụt (độ sâu
ngập tương ứng diện tích ngập lụt lớn nhất) hạ lưu thủy điện Nậm Giôn (KB1)
27
Hình Error! No text of specified style in document..2. Bản đồ ngập lụt (độ sâu
ngập tương ứng diện tích ngập lụt lớn nhất) hạ lưu thủy điện Nậm Giôn (KB2)
28
Hình Error! No text of specified style in document..3. Bản đồ ngập lụt (độ sâu
ngập tương ứng diện tích ngập lụt lớn nhất) hạ lưu thủy điện Nậm Giôn (KB3)
29
Hình Error! No text of specified style in document..4. Bản đồ ngập lụt (độ sâu
ngập tương ứng diện tích ngập lụt lớn nhất) hạ lưu thủy điện Nậm Giôn (KB4)
30
Hình Error! No text of specified style in document..5. Bản đồ ngập lụt (độ sâu
ngập tương ứng diện tích ngập lụt lớn nhất) hạ lưu thủy điện Nậm Giôn (KB5)
31
Hình Error! No text of specified style in document..6. Bản đồ ngập lụt (độ sâu
ngập tương ứng diện tích ngập lụt lớn nhất) hạ u thủy đin Nậm Giôn (KB6)
32
Hình Error! No text of specified style in document..7. Bản đồ ngập lụt (độ sâu
ngập tương ứng diện tích ngập lụt lớn nhất) hạ lưu thủy điện Nậm Giôn (KB7)
33
Hình Error! No text of specified style in document..8. Bản đồ ngập lụt (độ sâu
ngập tương ứng diện tích ngập lụt lớn nhất) hạ lưu thủy điện Nậm Giôn (KB8)
34
Hình Error! No text of specified style in document..9. Bản đồ ngập lụt (vận tốc
đỉnh lũ) hạ lưu thủy điện Nậm Giôn (KB1)
35
Hình Error! No text of specified style in document..10. Bản đồ ngập lt (vận
tốc đỉnh lũ) hạ lưu thủy điện Nậm Giôn (KB2)
36
Hình Error! No text of specified style in document..11. Bản đồ ngập lt (vận
tốc đỉnh lũ) hạ lưu thủy điện Nậm Giôn (KB3)
37
Hình Error! No text of specified style in document..12. Bản đồ ngập lt (vận
tốc đỉnh lũ) hạ lưu thủy điện Nậm Giôn (KB4)
38
Hình Error! No text of specified style in document..13. Bản đồ ngập lt (vận
tốc đỉnh lũ) hạ lưu thủy điện Nậm Giôn (KB5)
39
Hình Error! No text of specified style in document..14. Bản đồ ngập lt (vận
tốc đỉnh lũ) hạ lưu thủy điện Nậm Giôn (KB6)
40
Hình Error! No text of specified style in document..15. Bản đồ ngập lt (vận
tốc đỉnh lũ) hạ lưu thủy điện Nậm Giôn (KB7)
41
Hình Error! No text of specified style in document..16. Bản đồ ngập lt (vận
tốc đỉnh lũ) hạ lưu thủy điện Nậm Giôn (KB8)
42
V. SƠ ĐỒ MT BẰNG ĐẬP, HỒ CHỨA NG HẠ DU
1. đồ mặt bằng đập
2. đồ mặt bằng hồ chứa
43
VI. CÁCNH HUỐNG XẢ LŨ KHẨN CẤP, TÌNH HUỐNG VỠ ĐẬP
VÀ BIỆN PHÁP ỨNG PHÓ ĐBẢO ĐẢM AN TOÀN CHO VÙNG HẠ DU.
1. Tình huống xả lũ thiết kế
Sdụng mô hình MIKE FLOOD để tính toán, mực nước lớn nhất hạ lưu
cách đập 100m + 385,2m với lưu lượng 1145m
3
/s; cách đập 500m+383,3m
với u lượng là 1302 m
3
/s; cách đập 1000m +380,8m với lưu lượng 1350
m
3
/s. Vận tốc lũ là 4,5m/s và diện tích ngập là 330,1ha.
ng ty cần thực hiện các bin pháp ứng phó cụ thể n sau:
-
ng ty thực hiện nghiêm các quy định vận hành, quan trắc,
thông o vận hành, dự báo lưu lượng đến hồ báo cáo kịp thời đến các
đơn vị liên quan theo quy định.
-
BCH nhà máy thông báo trực tiếp sự cố đập bằng công văn,
điện thoại, máy fax, loa phóng thanh cho UBND Nm Giôn, cho
trưởng bản các bản lân cận và còi thông báo khn cấp để người dân nắm
được, không đi vào các vùng nguy hiểm.
- Thông báo tán khẩn cấp người, tài sản, phương tiện máy móc trong
phạm vi có thể bị ảnh hưởng.
- Thông báo cho chính quyền đa phương vùng hạ lưu biết, thông báo tới
nhân dân để chủ động phòng tránh trong trường hợp xấu nhất có thể xảy ra.
- Thông báo cho Ban chỉ huy PCTT&TKCN tnh Sơn La, huyện Mường La
và xã Nậm Giôn để có biện pháp ứng cứu kịp thời.
- Huy đng đội thanh niên xung kích Nhà máy trực sẵn sàng tham gia ứng
cứu và xử lý các tình huống bất ngờ có thể xảy ra.
Tuy nhiên căn cứ Bản đồ ngập lụt, số liệu điều tra, khảo sát hiện trạng dân
sinh kinh tế khu vực bị ảnh hưởng ứng xả lũ thiết kế thì mực nước hạ lưu sau đập
không gây ảnh hưởng gì đến dân cư cũng như các đối tượng khác.
2. Tình huống xả lũ kiểm tra
Sdụng mô hình MIKE FLOOD để tính toán, mực nước lớn nhất hạ lưu
cách đập 100m + 385,8m với lưu lượng 1567m
3
/s; cách đập 500m+384,5m
với u lượng là 1624 m
3
/s; cách đập 1000m là +382,0m với lưu lượng là 1715
m
3
/s. Vận tốc lũ là 5,0m/s và diện tích ngập là 335,8ha.
ng ty cần thực hiện các biện pháp ứng phó cụ thể n sau:
-
ng ty thực hiện nghiêm các quy định vận hành, quan trắc,
thông o vận hành, dự báo lưu lượng đến hồ báo cáo kịp thời đến các
đơn vị liên quan theo quy định.
-
BCH nhà máy thông o trực tiếp sự cố đập bằng ng văn,
điện thoại, máy fax, loa phóng thanh cho UBND Nm Giôn, cho
trưởng bản các bản lân cận và còi thông báo khn cấp để người dân nắm
được, không đi vào các vùng nguy hiểm.
- Thông báo tán khẩn cấp người, tài sản, phương tiện máy móc trong phạm
vi có thể bị ảnh hưởng.
44
- Thông báo cho chính quyền địa phương vùng hạ lưu biết, thông báo tới
nhân dân để chủ động phòng tránh trong trường hợp xấu nhất có thể xảy ra.
- Thông báo cho Ban chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh Sơn La, huyện Mường La
và xã Nậm Giôn để có biện pháp ứng cứu kịp thời.
- Huy động đội thanh niên xung kích Nhà máy trực sẵn sàng tham gia ứng
cứu và xử lý các tình huống bất ngờ có thể xảy ra.
Tuy nhiên n cứ Bản đồ ngập lụt, số liệu điều tra, khảo sát hiện trạng dân
sinh kinh tế khu vực bị ảnh hưởng ng xả lũ kiểm tra tmực nước hạ lưu sau đập
không gây ảnh hưởng gì đến dân cư cũng như các đối tượng khác.
3. Tình huống xả lũ 5%
Sdụng mô hình MIKE FLOOD để tính tn, mực nước lớn nhất hạ lưu
cách đập 100m + 382,7m với lưu lượng 1082m
3
/s; cách đập 500m+381,9m
với lưu lượng 1149 m
3
/s; cách đập 1000m là +379,3 m với lưu lượng 1240
m
3
/s. Vận tốc lũ là 4,2m/s và diện tích ngập là 324,0ha.
ng ty cần thực hiện các biện pháp ứng phó cụ thể n sau:
-
ng ty thực hiện nghiêm các quy định vận hành, quan trắc,
thông o vận hành, dự báo lưu lượng đến hồ báo cáo kịp thời đến các
đơn vị liên quan theo quy định.
-
BCH nhà máy thông báo trực tiếp sự cố đập bng công văn,
điện thoại, máy fax, loa phóng thanh cho UBND Nm Giôn, cho
trưởng bản các bản lân cận và còi thông báo khn cấp để người dân nắm
được, không đi vào các vùng nguy hiểm.
- Thông báo tán khẩn cấp người, tài sản, phương tiện máy móc trong phạm
vi có thể bị ảnh hưởng.
- Thông báo cho chính quyền địa phương vùng hạ lưu biết, thông báo tới
nhân dân để chủ động phòng tránh trong trường hợp xấu nhất có thể xảy ra.
- Thông báo cho Ban chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh Sơn La, huyện Mường La
và xã Nậm Giôn để có biện pháp ứng cứu kịp thời.
- Huy động đội thanh niên xung kích Nhà máy trực sẵn sàng tham gia ứng
cứu và xử lý các tình huống bất ngờ có thể xảy ra.
Tuy nhiên n cứ Bản đồ ngập lụt, số liệu điều tra, khảo sát hiện trạng dân
sinh kinh tế khu vực bị nh hưởng ứng xả lũ kiểm tra thì mực ớc hạ lưu sau đập
không gây ảnh hưởng gì đến dân cư cũng như các đối tượng khác.
4. Tình huống xả lũ 10%
Sdụng mô hình MIKE FLOOD để tính toán, mực nước lớn nhất hạ lưu
cách đập 100m + 382,1m với lưu ợng là 872m
3
/s; cách đập 500m là +381,3m
với u lượng là 925 m
3
/s; cách đập 1000m +387,6 m với lưu ợng 1020
m
3
/s. Vận tốc lũ là 3,9 m/s và diện tích ngập là 321,2ha.
ng ty cần thực hiện các biện pháp ứng phó cụ thể n sau:
45
-
ng ty thực hiện nghiêm các quy định vận hành, quan trắc,
thông o vận hành, dự báo lưu lượng đến hồ báo cáo kịp thời đến các
đơn vị liên quan theo quy định.
-
BCH nhà máy thông báo trực tiếp sự cố đập bằng công văn,
điện thoại, máy fax, loa phóng thanh cho UBND Nậm Giôn, cho
trưởng bản các bản lân cận và còi thông báo khn cấp để người dân nắm
được, không đi vào các vùng nguy hiểm.
- Thông báo tán khẩn cấp người, tài sản, phương tiện máy móc trong phạm
vi có thể bị ảnh hưởng.
- Thông báo cho chính quyền địa phương vùng hạ lưu biết, thông báo tới
nhân dân để chủ động phòng tránh trong trường hợp xấu nhất có thể xảy ra.
- Thông báo cho Ban chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh Sơn La, huyện Mường La
và xã Nậm Giôn để có biện pháp ứng cứu kịp thời.
- Huy động đội thanh niên xung kích Nhà máy trực sẵn sàng tham gia ứng
cứu và xử lý các tình huống bất ngờ có thể xảy ra.
Tuy nhiên n cứ Bản đồ ngập lụt, số liệu điều tra, khảo sát hiện trạng dân
sinh kinh tế khu vực bị ảnh hưởng ng xả lũ kiểm tra tmực nước hạ lưu sau đập
không gây ảnh hưởng gì đến dân cư cũng như các đối tượng khác.
5. Tình huống xả lũ vượt thiết kế 0,1%
Sdụng mô hình MIKE FLOOD để tính toán, mực nước lớn nhất hạ lưu
cách đập 100m + 386,3m với lưu lượng 1592m
3
/s; cách đập 500m+384,9m
với lưu lượng 1674 m
3
/s; cách đập 1000m là +382,4 m với lưu lượng 1865
m
3
/s. Vận tốc lũ là 5,3 m/s và diện tích ngập là 345,2ha.
ng ty cần thực hiện các biện pháp ứng phó cụ thể n sau:
-
ng ty thực hiện nghiêm các quy định vận hành, quan trắc,
thông o vận hành, dự báo lưu lượng đến hồ báo cáo kịp thời đến các
đơn vị liên quan theo quy định.
-
BCH nhà máy thông báo trực tiếp sự cố đập bằng công văn,
điện thoại, máy fax, loa phóng thanh cho UBND Nm Giôn, cho
trưởng bản các bản lân cận và còi thông báo khẩn cấp để ngưi dân nắm
được, không đi vào các vùng nguy hiểm.
- Thông báo tán khẩn cấp người, tài sản, phương tiện máy móc trong phạm
vi có thể bị ảnh hưởng.
- Thông báo cho chính quyền địa phương vùng hạ lưu biết, thông báo tới
nhân dân để chủ động phòng tránh trong trường hợp xấu nhất có thể xảy ra.
- Thông báo cho Ban chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh Sơn La, huyện Mường La
và xã Nậm Giôn để có biện pháp ứng cứu kịp thời.
- Huy động đội thanh niên xung kích Nhà máy trực sẵn sàng tham gia ứng
cứu và xử lý các tình huống bất ngờ có thể xảy ra.
46
Tuy nhiên n cứ Bản đồ ngập lụt, số liệu điều tra, khảo sát hiện trạng dân
sinh kinh tế khu vực bị ảnh hưởng ng xả lũ kiểm tra tmực nước hạ lưu sau đập
không gây ảnh hưởng gì đến dân cư cũng như các đối tượng khác.
6. Tình huống vỡ đập với lũ thiết kế 1%
Sdụng mô hình MIKE FLOOD để tính toán, mực nước lớn nhất hạ lưu
cách đập 100m + 387,3m với lưu lượng 1882m
3
/s; cách đập 500m+385,8m
với lưu lượng 1986 m
3
/s; cách đập 1000m là +383,3 m với lưu lượng 2102
m
3
/s. Vận tốc lũ là 5,1 m/s và diện tích ngập là 348,3ha.
ng ty cần thực hiện các biện pháp ứng phó cụ thể n sau:
-
ng ty thực hiện nghiêm các quy định vận hành, quan trắc,
thông o vận hành, dự báo lưu lượng đến hồ báo cáo kịp thời đến các
đơn vị liên quan theo quy định.
-
BCH nhà máy thông báo trực tiếp sự cố đập bằng công văn,
điện thoại, máy fax, loa phóng thanh cho UBND Nm Giôn, cho
trưởng bản các bản lân cận và còi thông báo khn cấp để người dân nắm
được, không đi vào các vùng nguy hiểm.
- Thông báo tán khẩn cấp người, tài sản, phương tiện máy móc trong phạm
vi có thể bị ảnh hưởng.
- Thông báo cho chính quyền địa phương vùng hạ lưu biết, thông báo tới
nhân dân để chủ động phòng tránh .
- Thông báo cho Ban chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh Sơn La, huyện Mường La
và xã Nậm Giôn để có biện pháp ứng cứu kịp thời.
- Huy động đội thanh niên xung kích Nhà máy trực sẵn sàng tham gia ứng
cứu và xử lý các tình huống bất ngờ có thể xảy ra.
Tuy nhiên n cứ Bản đồ ngập lụt, số liệu điều tra, khảo sát hiện trạng dân
sinh kinh tế khu vực bị ảnh hưởng ng xả lũ kiểm tra tmực nước hạ lưu sau đập
không gây ảnh hưởng gì đến dân cư cũng như các đối tượng khác.
7. Tình huống vỡ đập với lũ kiểm 0,2%
Sdụng mô hình MIKE FLOOD để tính toán, mực nước lớn nhất hạ lưu
cách đập 100m + 388,2m với lưu lượng 1961m
3
/s; cách đập 500m+386,4m
với lưu lượng 2105 m
3
/s; cách đập 1000m là +383,7 m với lưu lượng 2221
m
3
/s. Vận tốc lũ là 5,5 m/s và diện tích ngập là 351,5ha.
ng ty cần thực hiện các biện pháp ứng phó cụ thể như sau:
-
ng ty thực hiện nghiêm các quy định vận hành, quan trắc,
thông o vận hành, dự báo lưu lượng đến hồ báo cáo kịp thời đến các
đơn vị liên quan theo quy định.
-
BCH nhà máy thông báo trực tiếp sự cố đập bằng công văn,
điện thoại, máy fax, loa phóng thanh cho UBND Nậm Giôn, cho
47
trưởng bản các bản lân cận và còi thông báo khn cấp để người dân nắm
được, không đi vào các vùng nguy hiểm.
- Thông báo tán khẩn cấp người, tài sản, phương tiện máy móc trong phạm
vi có thể bị ảnh hưởng.
- Thông báo cho chính quyền địa phương vùng hạ lưu biết, thông báo tới
nhân dân để chủ động phòng tránh trong trường hợp xấu nhất có thể xảy ra.
- Thông báo cho Ban chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh Sơn La, huyện Mường La
và xã Nậm Giôn để có biện pháp ứng cứu kịp thời.
- Huy động đội thanh niên xung kích Nhà máy trực sẵn sàng tham gia ứng
cứu và xử lý các tình huống bất ngờ có thể xảy ra.
Tuy nhiên n cứ Bản đồ ngập lụt, số liệu điều tra, khảo sát hiện trạng dân
sinh kinh tế khu vực bị ảnh hưởng ng xả lũ kiểm tra tmực nước hlưu sau đập
không gây ảnh hưởng gì đến dân cư cũng như các đối tượng khác.
8. Tình huống vỡ đập khi có lũ động đất vượt tần suất thiết kế (0,1%)
Sdụng mô hình MIKE FLOOD để tính toán, mực nước lớn nhất hạ lưu
cách đập 100m + 388,3m với lưu lượng 2065m
3
/s; cách đập 500m+386,4m
với lưu lượng 2196 m
3
/s; cách đập 1000m là +383,8 m với lưu lượng 2347
m
3
/s. Vận tốc lũ là 5,5 m/s và diện tích ngập là 351,7ha.
ng ty cần thực hiện các biện pháp ứng phó cụ thể n sau:
-
ng ty thực hiện nghiêm các quy định vận hành, quan trắc,
thông o vận hành, dự báo lưu lượng đến hồ báo cáo kịp thời đến các
đơn vị liên quan theo quy định.
-
BCH nhà máy thông báo trực tiếp sự cố đập bằng công văn,
điện thoại, máy fax, loa phóng thanh cho UBND Nm Giôn, cho
trưởng bản các bản lân cận và còi thông báo khn cấp để người dân nắm
được, không đi vào các vùng nguy hiểm.
- Thông báo tán khẩn cấp người, tài sản, phương tiện máy móc trong phạm
vi có thể bị ảnh hưởng.
- Thông báo cho chính quyền địa phương vùng hạ u biết, thông báo tới
nhân dân để chủ động phòng tránh trong trường hợp xấu nhất có thể xảy ra.
- Thông báo cho Ban chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh Sơn La, huyện Mường La
và xã Nậm Giôn để có biện pháp ứng cứu kịp thời.
- Huy động đội thanh niên xung kích Nhà máy trực sẵn sàng tham gia ứng
cứu và xử lý các tình huống bất ngờ có thể xảy ra.
Tuy nhiên n cứ Bản đồ ngập lụt, số liệu điều tra, khảo sát hiện trạng dân
sinh kinh tế khu vực bị ảnh hưởng ng xả lũ kiểm tra tmực nước hạ lưu sau đập
không gây ảnh hưởng gì đến dân cũng như các đối tượng khác.
48
9. Công tác dự phòng thường xuyên để ứng phó giảm các tình huống
y mất an toàn cho đập, đm bảo an toàn cho vùng hạ du đập
- Chuẩn bị cho công c đón lũ, Ban giám đốc nhà máy đã triển khai ng
tác PCTT&TKCN đối với Cán bộ công nhân viên nhà máy năm 2024.
- Triển khai bồi huấn quy trình vận hành hồ chứa cho CBNV tổ trực vận
nh đập. Đôn đc và kiểm tra việc thực hiện công tác hàng tháng do Ban giám
đốc nhà máy lập đối với các t đội sản xuất. Công tác kiểm tra và bảo dưỡng thiết
bị nhà máy và đập đầu mối, đảm bảo đủ điều kiện đón lũ.
- Tổ chức lập phương án với các tình huống giả định và triển khai diễn tập
quy trình kỹ thuật cho CBNV nhà máy.
- Khi bắt đầu mùa lũ Ban chỉ huy PCTT&TKCN nhà máy cần tiến hành các
công việc sau:
+ Trưởng ban PCTT&TKCN phối hợp cùng Ban giám đốc nhà máy kiểm
tra đôn đốc công tác vận hành và báo mức nước hồ chứa (15 phút/1 lần) để nắm
bắt được tình hình nước về hồ phối hp với phòng vận hành nhà máy để phương
án vận hành thiết b tổ máy hợp lý cụ thể:
+ Khi mc nước hồ đạt cao trình ngưng tràn nmáy tiến hành phát điện
hết công sut, tổ vận hành đập thực hiện 15 phút báo mức nước lưu lượng ớc
về hồ. Khi u ợng vhồ tăng và nước tràn tự do qua đập tn 20 cm đến 40 cm,
đảm bảo phát hết công suất. Nhân viên vận nh cập nhật báo cáo thường
xuyên mực nước và lưu lượng về hồ.
+ Khi nmáy phát hết công suất phát hiện u lượng nước về ng đột
ngột bắt đầu tiến hành mở cửa xcát và tăng dần độ mở đến khi đạt độ m100%.
+ Kiểm tra tình trạng công trình, thiết bị, tình hình sạt lở vùng hồ để đưa ra
các biện pháp khắc phục kịp thời đảm bảo độ tin cậy và làm việc nh thường, an
toàn của công trình và thiết bị.
+ Đội Xung kích Ban chỉ huy PCTT&TKCN tập trung chuẩn bị vật
thiết bị cần thiết sẵn sàng triển khai công tác kịp thời.
+ Phối hợp với chính quyền địa phương Nậm Giôn huyện ờng La
tỉnh Sơn La thông báo tuyên truyền với nhân dân vùng hạ du đập thủy điện
những thông tin và điều lệnh về công c PCTT&TKCN của hồ chứa thủy điện
Nậm Giôn.
+ Chuẩn bị các phương tiện và dụng cụ cần thiết phục vụ cho ng tác
PCTT&TKCN.
VII. NỘI DUNG, HÌNH THỨC CẢNH BÁO; TRÁCH NHIỆM
TRUYỀN TIN CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN.
1. Nội dung, hình thức cảnh báo
- Trường hợp xảy ra những tình huống bất thường, không thực hiện được
theo đúng lệnh vận hành, Ban Giám đốc Công ty CP ĐTXD&TM Thao phải
49
o o ngay với Trưởng Ban Chỉ đạo PCTT&TKCN tỉnh Sơn La để chỉ đạo xử
báo cáo Sở Công Thương, Tởng Ban Ch huy PCTT&TKCN các huyện
Mường La huyện Quỳnh Nhai, Trưởng Ban Chỉ huy PCTT&TKCN Nậm
Giôn và xã Mường Giôn.
- Trước tình hình lũ lớn, có nguy tràn qua đập, Ban Giám đốc Giám đốc
ng ty cổ phần ĐTXD&TM Thao phải thông báo ngay đến Ban Chỉ huy
PCTT&TKCN xã Nậm Giôn và xãờng Giôn và nhân dân canh tác ở khu vực
hạ lưu công trình thủy điện Nậm Giôn để chủ động phòng tránh.
- Trước tình hình lớn, nguy xảy ra các tình hung khẩn cấp, Ban
Giám đốc Giám đốc Công ty cổ phần ĐTXD&TM Hà Thao phải thông báo ngay
đến Ban Chỉ đạo PCTT&TKCN tỉnh Sơn La, Ban Chỉ huy PCTT&TKCN các
huyện Mường La huyện Quỳnh Nhai, Ban Chỉ huy PCTT&TKCN Nậm
Giôn và xã Mường Giôn và nhân dân sinh sống ở phía thượng, hạ lưu công trình
thy điện Nậm Giôn để kịp thời phối hợp, có ứng xử cần thiết.
- Hình thức cảnh báo được thực hin bằng: Còi, loa cảnh báo lũ, điện thoại,
tin nhắn, xe truyền thông di động, email, văn bản để lưu hồ sơ.
- Thực hiện cảnh báo trong quá trình vận hành xả lũ vận hành phát điện
theo Điều 9 Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Nậm Giôn được UBND tỉnh
Sơn La phê duyệt tại quyết định số 2907/QĐ-UBND ngày 23/12/2020.
2. Trách nhiệm truyền tin của các tổ chức, cá nhân liên quan
- Ủy ban nhân dân tỉnh trách nhiệm chđạo Ủy ban nn n huyện,
ng hạ du thực hiện xây dựng ban hành phương án ứng phó với các tính huống
khẩn cấp trên địa bàn; Đài phát thanh truyền hình tỉnh đưa tin thông báo, cảnh báo
sâu rộng trong nhân dân; Các quan ban ngành trong tỉnh triển khai công tác
phòng chống thiên tai theo đúng chứng năng nhiệm vụ.
- Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã hạ
du thực hiện công tác đảm bảo an toàn cho nhân dân vùng hạ du; Đài phát thanh
truyền hình huyện đưa tin thông báo, cảnh báo sâu rộng trong nhân dân; Các cơ
quan ban ngành trong huyện triển khai công tác phòng chống thiên tai theo đúng
chứng năng nhiệm vụ.
- Ủy ban nhân dân các vùng hạ du trách nhiệm thông báo, cảnh báo
đến nhân dân trong xã thời điểm và lưu lượng xả lũ của nhà máy; Cảnh báo mức
độ ảnh hưởng của nước lũ đến khu vực hạ du; thực hiện di n theo lệnh của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh; Thông báo cho phía ng ty tình trạng an toàn hạ du đ
phối hợp trong công tác điều tiết; Báo cáo Ủy ban nhân dân huyện công tác ứng
phó với tình huống xả lũ khẩn cấp của nhà máy và yêu cầu h trợ khi cần thiết.
- Công ty cổ phần ĐTXD&TM Hà Thao có trách nhiệm thông báo, cảnh o
nh trạng công trình và ứng xử của Công ty trong công tác điều tiết lũ. Cảnh báo
mức độ ảnh hưởng đối với khu vực hạ du công trình.
40
Hình 01: Sơ đồ truyền tin
Thông báo, cảnh báo.
Chỉ đạo.
Công ty CP
ĐTXD&TM Hà Thao
UBND huyện
Mường La
UBND tỉnh
Sơn La
c xã hạ du bị
ảnh hưởng
Cơ quan ban
ngành của
huyện
Cơ quan ban
ngành
của tnh
UBND huyện
Quỳnh Nhai
Cơ quan ban
ngành của
huyện
VIII. TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ SỞ HỮU, TỔ CHỨC KHAI THÁC
ĐẬP, HỒ CHỨA THỦY ĐIỆN; C QUAN CHỨC NĂNG CỦA ĐỊA
PƠNG VÀ CÁC TCHỨC, CÁ NHÂN KHÁC LIÊN QUAN.
1. Công ty cổ phần ĐTXD&TM Hà Thao
- Thông báo các đợt lũ, sự cố đập và khu vực dự kiến ngập lụt và thời điểm
dự kiến kết thúc lũ/ khôi phục đập tới ban quản các bản trong khu vực bằng
điện thoại hoặc hình thức thông tin nhanh nhất, sau đó ban quản các bản trên
sẽ thông báo cho nhân dân các bản biết bằng loa phóng thanh.
- Phải triển khai ngay các biện pháp ng phó phù hp, kịp thời; đồng thời
o cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm
kiếm cứu nạn tỉnh Sơn La, Sở Công Thương tỉnh Sơn La thông báo cho y
ban nhân dân các cấp để kịp thời phối hợp ng phó.
2. Ban chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh Sơn La
Chỉ đạo các tình huống khẩn cấp khi có thiên tai và sự cố xảy ra.
Theo dõi, bám sát địa bàn khi c tình huống khẩn cấp xảy ra, chỉ đạo
các đơn vị liên quan triển khai khẩn cấp biện pháp xử lý nêu trong phương án. Ra
lệnh điều động các lực lượng cứu hộ, cứu nạn tại chỗ trên địa bàn huyện Mường
La và Quỳnh Nhai hỗ trợ công tác di dời, sơ tán tránh lũ lụt;
Phát lnh báo động trong các tình huống: Bắt đầu xuất hiện các sự cố đe
dọa đến an toàn đập; tình huống xả khẩn cấp tình huống vỡ đập. Phối hợp
với Nhà máy thủy điện Nậm Giôn thực hiện phương châm 4 tại chỗ khi tình
huống khẩn cấp, chủ đng triển khai phương án bảo vệ người và tài sản an toàn;
kịp thời báo cáo các cấp có thẩm quyền xin hỗ trợ lực lượng tìm kiếm cứu nạn;
3. Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Sơn La
Cp nht kp thi thông tin thiên tai, công c phòng nga, ng phó, khc
phc s c thiên tai và tìm kiếm cu nạn, đề xut vi Ban ch huy PCTT&TKCN
tnh ch đo; thông tin, cảnh báo thiên tai đến các ngành, địa phương, đơn vị để t
chc thc hin.
Tham mưu cho Ban ch huy PCTT&TKCN tnh ch đo kiểm tra, đôn đốc;
tng hp tình hình thc hin nhim v công tác phòng nga ng phó s c, thiên
tai và tìm kiếm cu nn ti Công ty Hà Thao.
Phi hp vi các s ban ngành, Công ty Thao trin khai, ch đạo, điu
nh và thc hin nhim v phòng nga ng phó s c, thiên tai.
4. Sở Công Thương tỉnh Sơn La
Đôn đốc ng ty c phần ĐTXD&TM Hà Thao thc hiện các quy đnh trong
Phương án ứng phó vi tình hung khn cấp đập, h cha thủy điện Nm Giôn.
Tham mưu y ban nhân dân tỉnh Sơn La phê duyệt điều chỉnh Phương án
ng phó vi tình hung khn cấp đập, h cha thủy điện Nm Giôn khi phát hin
nhng bt cp, hn chế. Xc vi phm theo thm quyn hoc báo cáo UBND
42
tỉnh Sơn La trong trường hp phát hin nhng vi phạm các quy định trong phương
án này.
5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân n huyện Quỳnh Nhai xã Mường
Giôn:
- Thường xuyên theo dõi diễn biến mưa lũ; phối hợp với Công ty Cổ phần
ĐTXD&TM Hà Thao nắm bắt tình hình mưa, để chủ động tổ chức sơ tán dân
tại những khu vực có nguy cơ bị ngập đến nơi an toàn; kiến nghị với Công ty Cổ
phần ĐTXD&TM Thao và báo cáo UBND tỉnh đề nghị sửa đổi, điều chỉnh,
bổ sung những nội dung không phù hợp của Phương án ứng phó với tình huống
khẩn cấp gây ảnh hưởng đến công tác PCTT và TKCN của địa phương.
- Huy động nhân lực, vt lực, phối hợp với nhà máy thủy điện Nậm Giôn
trong việc ứng phó với tình huống khẩn cấp, bảo vệ và xử lý sự cố công trình.
- Tuyên truyền, vận động nhân dân địa phương thực hiện đúng các quy định
tham gia PCTT TKCN, bảo vệ an toàn công trình hồ chứa thủy điện Nậm
Giôn .
6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Mường La và Nậm
Giôn:
- Chỉ đạo các phòng ban, đơn vị liên quan tại địa phương phối hợp với
ng ty Cổ phần ĐTXD&TM Thao thực hiện đúng các quy định trong Phương
án này.
- Ngăn chặn, xử lý theo thẩm quyền các hành vi ngăn cản việc thực hiện hoặc
vi phạm các quy định của Phương án này.
- Thực hiện phương án đảm bảo an toàn hạ du khi có lũ và trường hợp xảy ra
sự cố khẩn cấp.
- Theo dõi diễn biến mưa lũ; phối hợp với Công ty Cổ phần ĐTXD&TM Hà
Thao nắm bắt tình hình mưa, lũ để chủ động tổ chức sơ tán dân tại những khu vực
nguy cơ bị ngập đến nơi an toàn
- Huy động nhân lực, vật lực, phối hợp vi Công ty Cổ phần ĐTXD&TM
Thao ứng phó với tình huống khẩn cấp, bảo vệ và xử lý sự cố công trình.
- Thống nhất với ng ty Cổ phần ĐTXD&TM Hà Thao vkế hoạch điều
tiết ớc hồ chứa do ch đập lập nhằm giảm thiểu tác động xấu đến sản xuất, đời
sống nhân dân và môi trường.
7. Trách nhiệm của nhân dân trong khu vực
Tuyệt đối chấp hành lệnh sơ tán của chính quyền các cấp;
Cung cấp thông tin về nh trạng ngập lụt tại khu vực sinh sống cho quan
chức năng và chính quyền địa phương để được trợ giúp, ứng cứu kịp thời;
Thường xuyên theo dõi tình hình dự báo, cảnh báo, hướng dẫn của cơ quan
chức năng tự thực hiện các biện pháp phòng, tránh; phải tìm hiểu nắm được điểm
43
tán gần nhất để trú ẩn; Chủ động dự trữ nước sạch, ơng thực, thực phẩm thiết
yếu, thuốc chữa bệnh thông thường để sử dụng khi cần thiết;
Chđộng thu hoạch trước các sản phẩm nông nghiệp đã đến thời vụ; bảo
vệ, di chuyển vật nuôi, gia súc, gia cầm các tài sn khác đến khu vực an toàn
nhằm giảm thiểu tối đa thiệt hại do thiên tai gây ra.
IX. PHƯƠNG ÁN HUY ĐỘNG VẬT , PHƯƠNG TIN, NHÂN LỰC
KHI XẢY RA TÌNH HUỐNG KHẨN CP.
1. Đối với Công ty cổ phần ĐTXD&TM Hà Thao
1.1. Công tác chuẩn bị nhân lực
- Thành lập phân công nhiệm vụ Ban Ch huy PCTT&TKCN tại nhà máy
thy điện Nậm Giôn.
Danh sách Ban chỉ huy PCTT&TKCN NMTĐ Nậm Giôn
TT Họ và tên Chức vụ Điện thoại
Nhiệm vụ phân
công
I
Ban chỉ huy
PCLB
Phòng vận hành
nhà máy
02123 856 160
1
Trương Đình An –
Phó Giám đốc
ng ty
Trưởng ban 0973 288 000
Phụ trách chung
Trực lãnh đạo
1 Phùng Đức Dương Phó Ban 0985.485.988
Phụ trách trực
tiếp tại nhà máy
2
Điêu Chính Quyết
Thành viên
0364.989.965
3 Lò Văn Thơm Thành viên 0964.169.783
4 Lò Văn Ngoan Thành viên 0977.673.018
5 Vũ Viết Phong Thành viên 0988.169.931
6 Là Văn Hải Thành viên 0982.974.972
7 Là Văn Tá Thành viên 0971.113.504
8 Nùng Văn Thạnh Thành viên 0347.476.994
9 Lò Văn Hà Thành viên 0329.891.006
10 Lò Văn Minh Thành viên 0344.140.908
11
Lò Văn Nhất
Thành viên
0968.777.187
12 Lò Văn Ngắm Thành viên 0979.680.387
13 Lò Văn Việt Thành viên 0396.263.113
14 Trần Thị Tình Thành viên 0868.070.500
15
Lò Văn Yêu
Thành viên
0966.565.817
16 Lò Văn Phong Thành viên 0987.608.109
17 Lù Văn Huấn Thành viên 0366.055.271
18
Văn Thái
Thành viên
0363.691.992
44
19 Ngần Văn Phong Thành viên
- Tổ chức bồi dưỡng huấn luyện, kiểm tra nhân viên vận hành c chức
danh, đồng thời tổ chức diễn tập sự cố vận hành đập tràn;
- Hiện nay, chế độ trực của Nhà máy bố ttheo chế độ 3 ca, 4 kíp. Mỗi ca
trực vận hành bình thường có 9 người (trong đó có 1 nhân viên trực vận hành đập
tràn, cửa nhận nước). Trong mùa mưa lũ, khi có thao tác vận hành đập tràn, Công
ty sẽ cử bổ sung thêm đội xung kích lực lượng sửa chữa để kiểm tra, hỗ trợ vận
nh nhằm đảm bảo an toàn, vận hành an toàn, tin cậy các cửa van;
- Trong trường hợp xảy ra sự cố nguy hiểm sẽ huy động nhân lực cả Công ty
đề nghị hỗ trợ thêm lực lượng từ các đơn vị lực ợng vũ trang tại địa phương,
Ban chỉ huy PCTT&TKCN huyện Mường La và huyện Quỳnh Nhai.
1.2. Công tác chuẩn bị vật tư, vật liệu dự phòng, dụng cụ thiết bị xe gắn
máy, lương thực, thuốc y tế
Để công tác phòng chống thiên tai đạt hiệu qucao, đảm bảo an toàn cho
người công trình trong mùa mưa lũ, Công ty đã tiến hành mua sắm các loại vật
tư, vật liệu dự phòng, dụng cụ, thiết bị, xe máy, cụ thể như bảng sau:
STT n Đơn vị Số lượng Ghi chú
PHƯƠNG TIỆN BÁO ĐỘNG
1 Loa cầm tay i 02
2 Loa truyền thanh Bộ 01 Nhờ UBND xã
3 Còi điện i 01
4 Còi duyệt binh i 06
THIẾT BỊ MÁY MÓC, VẬT TƯ
1 Ô tô con loại n ti Chiếc 01 Đã có
2 Ô tô ti kiêm cẩu t hành 3.5T i 01 Thuê ngoài
3 y xúc lật hơi dung ch 2,5
m
3
i 01 Thuê ngoài
4 y xúc lt dung ch 1,65 m
3
i 01 Đã có
5 Máy xúc bánh xích dung tích 2,2
m
3
i 01 Đã có
6 Ô tô ti trọng 16 tn i 03 Thuê ngoài
7 Cẩu tự hành 25 tấn i 01 Thuê ngoài
8 Pa lăng ch 20 tấn Chiếc 02 Thuê ngoài
9 Máy n, que n i 02 Đã có
10 B hàn hơi i 01 Đã có
11 Cưa g i 03 Đã có
12 Xng Chiếc 20 Đã có
13 Cuốc Chiếc 20 Đã có
14 Xà beng Chiếc 02 Đã có
15 Cuốc chim i 10 Đã có
45
STT n Đơn vị Số lượng Ghi chú
16 Rọ thép (1-:-2m3) i 100 Đã có
17 Đá hộc m3 250 Đã có
18 Bao tải i 200 Đã có
19 Dây thừng (
F
2,5cm) M 400 Đã có
20 Phao sắt (6x18m) i 06 Đã có
21 Phao bơi i 05 Đã có
22 Áo phao Bộ 15 Đã có
THIẾT BỊ CHIẾU SÁNG
1 Đèn pin tự nạp i 40 Đã có
2 Đèn bão i 25 Đã có
LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM
1 Mỳ tôm Thùng 06 Đã có
2
Sữa ông thọ
Hộp
100
Đã có
3
Sữa tươi
Thùng
04
Đã có
4 ớc uống đóng chai Thùng 06 Đã có
5 Bánh mỳ Gói 100 Đã có
THUỐC, DƯỢC PHẨM
1 Decolzen (vỉ 4 viên) Vỉ 20 Đã có
2
Typi (Vỉ 3 viên)
Vỉ
20
Đã có
3
Vitamin B1
hộp
900
Đã có
4 Vitamin C hộp 900 Đã có
5 Coperamin (Vỉ 10 viên) Vỉ 20 Đã có
6 Viên hạ sốt viên 50 Đã có
7 Dầu gió Trưng Sơn Lọ 10 Đã có
8 Thuốc sát trùng Lọ 10 Đã có
9
ng
Gói
20
10 ng Cuộn 30
11 Gạc Gói 20
12 ng dính Cuộn 10
Ngoài các trang thiết bị, phương tiện kể trên, khi cần thiết Công ty sẽ huy
động thêm các trang thiết bị, phương tiện phục vụ sản xuất trong Công ty đề ngh
h tr thêm lực lượng t các đơn vị lực lượng vũ trang tại địa phương, BCH
PCTT&TKCN huyện Quỳnh Nhai và huyện Mường La để đáp ứng kịp thời trong
những trường hợp khẩn cấp, các vị trí tập kết vật tư, vật liệu, máy móc dụng vụ,
1.3 Công tác chuẩn bị về thông tin liên lạc, ánh sáng
- Công ty có máy tính, bộ đàm, điện thoại đặt tại phòng tổ chức hành chính
- Số điện thoại Fax của vị trí trực PCTT&TKCN nhà máy Thủy điện
Nậm Giôn .
- Hệ thống thông tin tại nhà máy Thủy điện Nậm Giôn gm: thông tin bằng
điện thoại, loa phóng thanh, còi thông báo xả lũ.
46
- Về ánh sáng: chuẩn bị đèn chiếu sáng khi phải xửvào ban đêm.
2. Đối với các cơ quan chức năng của địa phương, các tổ chc, nhân
khác
- Thực hiện nghiêmc sự chỉ đạo của lãnh đạo địa phương, theo phân công
nhiệm vụ và thực hiện theo Phương án ứng phó thiên tai, Pơng án ứng phó với
nh huống khẩn cấp do cơ quan, tổ chức và địa phương đã lập.
- Đối với trường hợp khẩn cấp, cần sự chung tay giúp sức, huy động toàn bộ
nguồn lực, vật lực, phương tiện ứng cứu của các tập thể cá nhân trên địa bàn tìm
kiếm, cứu hộ, cứu nạn giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản.
- Cùng phối hợp với Công ty cổ phần ĐTXD&TM Hà Thao huy động nhân
lực và vật để ứng phó với c tình huống khẩn cấp, tránh gây thit hại về người
và tài sản.
X. DANH BĐIỆN THOẠI VÀ C NH THC LIÊN LẠC KHÁC
GIỮA CHỦ S HỮU ĐẬP, HỒ CHỨA THỦY ĐIỆN; TỔ CHỨC KHAI
THÁC ĐẬP, HỒ CHỨA; CHÍNH QUYỀN CÁC QUAN CHC
NĂNG CỦA ĐỊA PƠNG; C CƠ QUAN KC LIÊN QUAN ĐẾN
VẬN HÀNH AN TOÀN ĐẬP, HỒ CHA.
Tên S điện thoi Đa ch liên lc
VP Công ty 0212 3 856 160
Trương Đình An
PGiám đc
0973 288 000 an@lamsonvn.com
Phùng Đức Dương 0985.485.988 Namgion@lamsonvn.com
47
DANH SÁCH BAN CHỈ HUY PCTT VÀ TKCN CỦA CHÍNH QUYỀN
STT HỌ VÀ TÊN CHỨC DANH SÔ ĐIỆN THOẠI
Ban chỉ huy PCTT VÀ TKCN tỉnh Sơn La
1 Chủ tịch UBND tỉnh Trưởng ban 02123.850.469
2
Phó Chủ tịch UBND
tỉnh
Phó Trưởng ban thường
trực
02123.855.820
3
Giám đốc Sở NT và
PTNT
Phó trưởng ban phụ
trách công tác phòng
chống thiên tai
0212.3852.133
4
Chỉ huy trưởng
BCHQS tỉnh
Phó trưởng ban phụ
trách công tác cứu hộ,
cứu nạn thiên tai
069.889.101
Ban ch huy PCTT VÀ TKCN huyện Mường La
1 Chủ tịch UBND huyện Trưởng ban 0969 175 999
2
Phó Chủ tịch UBND
huyện
Phó trưởng ban 0913 331 828
3
Trưởng phòng NN và
PTNT
-
PT
Phó trưởng ban 0868 928 299
Ban chỉ huy PCTT VÀ TKCN huyện Quỳnh Nhai
1 Chủ tịch UBND Trưởng ban 0932.258.468
2
Phó Chủ tịch UBND
Phó ban
0912.126.459
Ban ch huy PCTT và TKCN xã Nậm Giôn
1 Chủ tịch UBND Trưởng ban 0393.846.167
2 Phó Chủ tịch UBND Phó ban 0379.547.202
Ban ch huy PCTT và TKCN xã ờng Giôn
1 Chủ tịch UBND Trưởng ban 0812.626.839
2 Phó Chủ tịch UBND Phó ban 0839.007.432
XI. I LIỆU SỬ DỤNG ĐỂ LẬP PHƯƠNG ÁN
- Thuyết minh chung TKKT;
- Thuyết minh Điều kiện khí tượng thủy văn TKCS;
- Thuyết minh Điều kiện khí tượng thủy văn TKKT;
- Phụ II Thông tư 09/2019/TT-BCT ngày 8/7/2019;
- n cứ tình nh thực tế tại hồ chứa thủy điện Nậm Giôn.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 964/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La phê duyệt Phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đập, hồ chứa thủy điện Nậm Giôn thuộc huyện Mường La và huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Quyết định 920/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×