• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 350/QĐ-UBND Yên Bái 2025 Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Khao Mang

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 28/02/2025 15:11 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 350/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Ngô Hạnh Phúc
Trích yếu: Về việc phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Khao Mang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/02/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Điện lực

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 350/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 350/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 350/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
Yên Bái, ngày tháng 02 năm 2025
QUYT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Khao Mang
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai Luật Đê điều ngày
17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của
Chính phủ quy định về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Thông số 09/2019/TT-BCT ngày 08 tháng 7 năm 2019 của Bộ
Công Thương quy định về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện;
Xét đề nghị của Công ty cổ phần Xuân Thiện Yên Bái tại Tờ trình số
502/24/TTr-XTYB ngày 27 tháng 12 năm 2024 đề nghị thẩm định, phê duyệt
điều chỉnh Quy trình vận hành hồ chứa nước thủy điện Khao Mang, huyện
Cang Chải, tỉnh Yên Bái;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 315/TTr-SCT
ngày 06 tháng 02 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Ban hànhm theo Quyết định này Quy trình vnnh h cha thy
đin Khao Mang, huyn Mù Cang Chi, tnh n i.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
350
26
2
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 879/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5
năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt Quy trình vận
hành hồ chứa thủy điện Khao Mang.
Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công
Thương, Nông nghiệp Môi trường; Thường trực Ban Chỉ huy phòng chống
thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Yên Bái; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện
Cang Chải; Giám đốc Công ty Cổ phần Xuân Thiện Yên Bái các tổ chức,
nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- PCT UBND tỉnh Ngô Hạnh Phúc;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh (để công khai);
- Chánh VP, Phó CVP UBND tỉnh (CN);
- Lưu: VT, CN
(MĐ)
.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Hạnh Phúc
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
QUY TRÌNH
VẬN HÀNH HỒ CHỨA THỦY ĐIỆN KHAO MANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 02 năm 2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy trình này quy định một số nội dung về quản
vận hành đối với hồ chứa thủy điện Khao Mang (sau đây gọi tắt là Quy trình).
2. Đối tượng áp dụng: Quy trình này áp dụng đối với các quan, tổ
chức, nhân liên quan đến hoạt động vận hành hồ chứa thủy điện Khao
Mang.
Điều 2. sở pháp lý để xây dựng quy trình
Mọi hoạt động liên quan đến việc quản lý, khai thác bảo vệ công trình
thủy điện Khao Mang phải tuân thủ:
1. Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023.
2. Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi bổ
sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng
6 năm 2020.
3. Lut Khí tượng thy văn s 90/2015/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2015.
4. Lut Khí tượng thy văn s 21/VBHN-VPQH ngày 15 tháng 7 năm 2020.
5. Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.
6. Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai
Luật sửa đổi, bổ sung thay thế một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai
Luật Đê điều.
7. Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính
phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.
8. Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tài nguyên nước.
9. Thông số 09/2019/TT-BCT ngày 08 tháng 7 năm 2019 của Bộ Công
Thương quy định về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện.
350
02
2
10. Các văn bản pháp luật các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành
khác có liên quan.
Điều 3. Các thông số kỹ thuật chủ yếu của công trình
1. Tên công trình: Công trình thủy điện Khao Mang.
2. Địa điểm xây dựng: Trên suối Nậm Kim thuộc Khao Mang, huyện
Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái.
3. Cấp công trình: Công trình cấp III.
4. Thông số kỹ thuật chính:
- Loại đập: Bê tông trọng lực.
- Loại đập tràn: Tràn tự do.
- Mực nước dâng bình thường: 806,0 m.
- Mực nước chết: 804,0 m.
- Mực nước thiết kế (P=1,5%): 810,43 m.
- Mực nước kiểm tra (P=0,5%): 810,93 m.
- Dung tích toàn bộ: 0,511 triệu m
3
.
- Dung tích hữu ích: 0,370 triệu m
3
.
- Công suất lắp máy: 30,0 MW.
Điều 4. Nhiệm vụ công trình theo thứ tự ưu tiên nguyên tắc vận hành
công trình
Công tác vận hành hồ chứa thủy điện Khao Mang phải đảm bảo nhiệm vụ
công trình theo thứ tự ưu tiên và nguyên tắc vận hành công trình như sau:
1. Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình vùng hạ du: Chủ động
phương án ứng phó tình huống khẩn cấp, phương án bảo vệ đập khi xảy ra thiên
tai ứng với các trận thiết kế, kiểm tra các sự cố vận hành khác của công
trình; Đảm bảo mực nước hồ chứa thủy điện Khao Mang không vượt quá mực
nước kiểm tra cao trình 810,93 m với mọi trận chu kỳ lặp lại nhỏ hơn
hoặc bằng 200 năm.
2. Đảm bong chy ti thiu trênng và nhu cu s dng nước h du.
3. Tối ưu hiệu quả phát điện lên lưới điện Quốc gia phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội.
Điều 5. Phân loại thời kỳ mùa lũ, mùa kiệt
1. Phân loại lũ: được định nghĩa tại hồ chứa thủy điện Khao Mang khi
lưu lượng về hồ bằng hoặc lớn hơn lưu lượng đỉnh trung bình hàng năm.
2. Thời kỳ mùa lũ: Từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 31 tháng 10.
3. Thời kỳ mùa kiệt: Từ ngày 01 tháng 11 đến ngày 14 tháng 6 năm sau.
3
Điều 6. Quan trắc, cung cấp thông tin quan trắc khí tượng thủy văn
1. Công ty Cổ phần Xuân Thiện Yên Bái trách nhiệm thực hiện việc
quan trắc, cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn theo quy
định của pháp luật về khí tượng thủy văn theo quy định tại Nghị định
114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quản an toàn
đập, hồ chứa nước; Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các quy định của
pháp luật có liên quan.
2. Nội dung quan trắc khí tượng thủy văn: Quan trắc mực nước tại thượng
lưu, hạ lưu đập; tính toán lưu lượng xả.
3. Chế độ quan trắc
a) Mùa
- Khi mực nước hồ thấp hơn ngưỡng tràn: Quan trắc 04 lần một ngày vào
01 giờ, 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ.
- Khi mực nước hồ bằng hoặc cao hơn ngưỡng tràn: Quan trắc 01 lần một
giờ.
- Khi mực nước hồ chứa trên mực nước thiết kế 810,43 m: Quan trắc 04
lần một giờ (15 phút một lần).
Bảng 1. Thông số, các yếu tốthời gian quan trắc trong mùa
Thời hạn quan trắc (số giờ/ lần)
Tên thông s, các yếu
t quan trắc, tính toán
theo mực nước hồ
Lưu lượng xả
qua tràn, qua
tuabin
Mực nước hồ
mực
nước h lưu
đập tràn
Tình trạng
công trình
Mực nước hồ < 806,0 m
6
6
12
806,0 m Mực nước hồ
810,43 m
1
1
6
Mực nước hồ > 810,43m
0,25
0,25
4
b) Mùa kiệt: Quan trắc 02 lần một ngày vào 07 giờ, 19 giờ.
4. Cung cấp thông tin quan trắc khí tượng thủy văn
a) Hàng ngày, trong thời gian không quá 30 phút kể từ thời điểm kết thúc
quan trắc theo quy định tại khoản 3 Điều này, Công ty Cổ phần Xuân Thiện Yên
Bái có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn cho
Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp Môi trường, Ban Chỉ huy phòng, chống
thiên tai Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Yên Bái cập nhật lên trang thông tin điện
tử của hồ chứa thủy điện Khao Mang.
b) Việc cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn thể
thực hiện theo một trong các hình thức sau: Bằng văn bản, bằng fax, bằng mạng
vi tính, qua điện thoại hoặc các hình thức khác.
4
Điều 7. Phối hợp vận hành giữa chủ sở hữu, tổ chức, nhân khai thác
đập, hồ chứa thủy điện với chủ sở hữu, tổ chức, nhân khai thác đập, hồ chứa
nước khác trên cùng lưu vực suối các tổ chức, quan, nhân liên quan
trong công tác vận hành đập, hồ chứa thủy điện
1. Tuân thủ Quy trình vận hành liên hồ chứa do cấp thẩm quyền ban
hành. Trong thời gian quy trình vận hành liên hồ chứa chưa được ban hành,
Giám đốc Công ty Cổ phần Xuân Thiện Yên Bái phải phối hợp với các đơn vị
quản vận hành trên lưu vực suối Nậm Kim xây dựng quy chế phối hợp vận
hành, thống nhất với Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai tìm kiếm cứu nạn
các cấp và các đơn vị liên quan.
2. Trong quá trình vận hành công trình thủy điện Khao Mang điều tiết
chống và phát điện, Công ty Cổ phần Xuân Thiện Yên Bái phải thường xuyên
thông tin cập nhật thông tin với các công trình thủy điện trên bậc thang hệ
thống suối Nậm Kim, với chính quyền địa phương, quan quản lý nhà nước về
thủy điện, Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai tìm kiếm cứu nạn các cấp
các đơn vị có liên quan.
Điều 8. Cnh báo trưc, trong quá tnh vn hành x lũ và vn nh phát đin
1. Khi dự báo về hồ chu kỳ lặp lại lớn hơn hoặc bằng 10 năm dự
kiến phải xả qua đập tràn, khoảng thời gian tối thiểu phải thông báo trước khi
xả qua đập tràn là 30 phút.
2. Tín hiệu cảnh báo, thời điểm cảnh báo, vị trí cảnh báo:
a) Khi dự kiến phải xả qua đập tràn: 30 phút ngay trước khi xả qua
đập tràn phải kéo 3 hồi còi, mỗi hồi dài 20 giây và cách nhau 10 giây.
b) Trước khi xả nước qua các tổ máy phát điện, hoặc khi tăng lưu lượng
qua tổ máy phát điện, kéo 2 hồi còi, mỗi hồi dài 20 giây và cách nhau 10 giây.
c) Khi kết thúc xả xuống hạ lưu mực nước hồ trở về mực nước dâng
bình thương: kéo 1 hồi còi dài 30 giây.
d) Ngoài các hiệu lệnh thông báo theo quy định từ điểm a đến điểm c
khoản này, Công ty Cổ phần Xuân Thiện Yên Bái phải thông báo ngay đến
người dân về các hoạt động có liên quan đến vận hành xả nước khu vực hạ lưu
của hồ chứa bằng các phương tiện truyền thông, thông tin liên lạc phù hợp với
tình hình vận hành thực tế của công trình.
Điều 9. Quy định về dòng chảy tối thiểu
Việc vận hành công trình phải đảm bảo duy trì dòng chảy tối thiểu khu
vực hạ du hồ chứa theo quy định tại Thông số 03/2024/TT-BTNMT ngày
16/5/2024 của Bộ Tài nguyên Môi trường quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Tài nguyên nước hoặc với lưu lượng được xác định trong giấy
phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước do quan có thẩm quyền cấp.
5
Chương II
VẬN HÀNH HỒ CHỨA TRONG MÙA
Điều 10. Quy định về mực nước trước lũ, đón
Mực nước trước lũ, đón của hồ chứa thủy điện Khao Mang trong thời
kỳ mùa không được vượt quá cao trình mực nước dâng bình thường 806,0m.
Điều 11. Nguyên tắc vận hành hồ trong mùa
Căn cứ vào dự báo của quan dự báo khí tượng thủy văn thẩm quyền
về lưu lượng vào hồ, nguyên tắc vận hành hồ chứa trong mùa như sau:
1. Đảm bảo duy trì mực nước hồ chứa thấp hơn hoặc bằng mực nước dâng
bình thường cao trình 806,0 m bằng chế độ xả nước qua nhà máy và đập tràn.
2. Lưu lượng vào hồ phải được ưu tiên sử dụng để phát công suất tối đa
thể được của nhà máy thủy điện, phần còn lại tự tràn qua đập tràn tự do khi
mực nước hồ vượt quá cao trình 806,00m.
3. Không cho phép mực nước hồ vượt quá mực nước kiểm tra trong
mọi trường hợp vận hành xả lũ.
Điều 12. Vận hành hồ chứa bảo đảm an toàn cho công trình
1. Trong điều kiện vận hành bình thường, đảm bảo duy trì mực nước hồ
không vượt quá mực nước dâng bình thường cao trình 806,0 m bằng chế độ xả
nước qua tổ máy và đập tràn.
2. Không cho phép sử dụng phần dung tích hồ từ cao trình mực nước dâng
bình thường đến cao trình mực nước kiểm tra 810,93 m để điều tiết cắt trừ khi
có yêu cầu khác từ quan có thẩm quyền.
3. Trách nhiệm phát hiện xử sự cố hoặc những tình huống bất
thường theo quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Quy trình này.
Chương III
VẬN HÀNH HỒ CHỨA TRONG MÙA KIỆT
Điều 13. Nguyên tắc vận hành hồ trong mùa kiệt
Nguyên tắc vận hành hồ chứa trong mùa kiệt theo thứ tự ưu tiên sau:
1. Đảm bong chy ti thiu trênng và nhu cu s dng nước h du.
2. Sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, tối ưu hóa phát điện lên lưới điện
Quốc gia phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Điều 14. Vận hành phát điện, xả nước trong mùa kiệt
1. Chế độ vận hành phát điện của nhà máy thủy điện Khao Mang khi mực
nước hồ đang cao trình mực nước dâng bình thường 806,0 m
a) Trường hợp lưu lượng đến hồ lớn hơn lưu lượng thiết kế nhà máy: Phát
điện bằng lưu lượng thiết kế, phần còn lại phải xả thừa qua đập tràn.
6
b) Trường hợp lưu lượng về hồ nhỏ hơn hoặc bằng lưu lượng thiết kế nhà
máy lớn hơn lưu lượng tối thiểu cho phép vận hành của tuabin: Phát điện với
lưu lượng bằng lưu lượng đến hồ trong giờ bình thường giờ thấp điểm, bổ
sung nước từ hồ chứa để phát điện với công suất lắp máy trong giờ cao điểm.
c) Trường hợp lưu lượng về hồ nhỏ hơn lưu lượng tối thiểu cho phép vận
hành của tuabin: Bổ sung nước từ hồ chứa để phát điện với công suất tối thiểu
trong một số giờ nhất định nhưng phải đảm bảo dung tích hồ còn đủ để bổ sung
nước phát điện với công suất lắp máy trong giờ cao điểm.
2. Chế độ vận hành phát điện của nhà máy thủy điện Khao Mang khi mực
nước hồ nằm dưới cao trình mực nước dâng bình thường 806,0 m
a) Trường hợp lưu lượng đến hồ lớn hơn hoặc bằng lưu lượng thiết kế nhà
máy: Tùy vào lưu lượng thực tế đến hồ, tính toán phát điện với lưu lượng lớn
nhất thể nhưng vẫn đảm bảo phần nước thừa tích lại đủ dâng mực nước hồ
đạt cột nước tính toán phục vụ phát điện với công suất lắp máy trong giờ cao
điểm. Hạn chế việc phải xả thừa qua đập tràn.
b) Trường hợp lưu lượng về hồ nhỏ hơn lưu lượng thiết kế nhà máy và lớn
hơn lưu lượng tối thiểu cho phép vận hành của tuabin: Tùy vào lưu lượng thực
tế đến hồ, không phát điện hoặc phát điện trong một số giờ nhất định nhưng phải
đảm bảo ưu tiên tích nước hồ đủ để bổ sung nước phát điện với công suất lắp
máy trong giờ cao điểm.
c) Trường hợp lưu lượng về hồ nhỏ hơn lưu lượng tối thiểu cho phép vận
hành của tuabin: Tùy vào lưu lượng thực tế đến hồ, không phát điện hoặc bổ
sung nước từ hồ chứa phát điện với công suất tối thiểu trong một số giờ nhất
định nhưng phải đảm bảo ưu tiên tích nước hồ đủ để bổ sung nước phát điện với
công suất lớn nhấtthể trong giờ cao điểm.
Điều 15. Vận hành bảo đảm mực nước trong mùa kiệt
Khi mực nước hồ đã cao trình mực nước dâng bình thường 806,0 m
lưu lượng về hồ lớn hơn lưu lượng thiết kế nhà máy, phần lưu lượng còn lại sau
khi phát điện phải xả thừa qua đập tràn để duy trì mực nước hồ không vượt quá
cao trình 806,0 m.
Khi mực nước hồ đã cao trình mực nước chết 804,0 m lưu lượng về
hồ nhỏ hơn lưu lượng thiết kế nhà máy, không được phép bổ sung nước từ hồ
chứa đề phát điện. Đảm bảo mực nước hồ luôn không được thấp hơn mực nước
chết 804,0 m.
Chương IV
CÁC TRƯỜNG HỢP VẬN HÀNH KHÁC
Điều 16. Vn hành h cha khi khu vc h du có yêu cu bt thưng v nưc
Khi vùng hạ du của công trình thủy điện Khao Mang yêu cầu bất
thường về sử dụng nước hoặc khác với quy định tại Quy trình này, Công ty Cổ
7
phần Xuân Thiện Yên Bái tổ chức thực hiện điều tiết xả nước theo chỉ đạo của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái. Trước khi thực hiện xả nước theo chỉ
đạo, Công ty Cổ phần Xuân Thiện Yên Bái thông báo cho Trung tâm điều độ Hệ
thống điện miền Bắc để phối hợp, bố trí kế hoạch huy động nhà máy thủy điện
Khao Mang phát điện đảm bảo tối ưu hiệu quả sử dụng nước.
Điều 17. Vận hành hồ chứa khi xảy ra hạn hán, thiếu nước, ô nhiễm
nguồn nước nghiêm trọng hoặc khi xảy ra các sự cố tai biến môi trường
1. Khi xảy ra hạn hán, thiếu nước với cấp độ rủi ro thiên tai do hạn hán từ
cấp độ 2 trở lên, căn cứ tình hình thực tế, lưu lượng đến hồ, mực nước hồ, dự
báo lưu lượng đến hồ nhu cầu sử dụng nước tối thiểu hạ du hồ chứa thủy
điện Khao Mang, Công ty Cổ phần Xuân Thiện Yên Bái phải báo cáo cho Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái để xem xét, quyết định chế độ vận hành hồ
cho phù hợp với tình hình hạn hán bảo đảm yêu cầu sử dụng nước tối thiểu
đến cuối mùa kiệt, kể cả việc xem xét sử dụng một phần dung tích chết của hồ.
2. Khi xảy ra ô nhiễm nguồn nước hoặc hoặc khi xảy ra các sự cố tai biến
môi trường trên lưu vực suối Nậm Kim, Công ty Cổ phần Xuân Thiện Yên Bái
phải tuân thủ theo lệnh điều hành vận hành hồ chứa của quan nhà nước
thẩm quyền theo quy định tại Điều 20 của Quy trình này điểm b khoản 3
Điều 50 Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023.
Chương V
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điu 18. Nguyên tc chung v tch nhim bo đm an toàn cho công tnh
1. Lnh vn nh h cha thy đin Khao Mang nếu trái vi các quy định
trong Quy trình y, dn đến ng trình đu mi, h thng c công tnh n
sinh h du b mt an toàn t người ra lnh phi chu trách nhim trưc pháp lut.
2. Việc thực hiện sai lệnh vận hành dẫn đến công trình đầu mối, hệ thống
các công trình dân sinh hạ du bị mất an toàn thì Chủ hồ/Giám đốc Công ty
Cổ phần Xuân Thiện Yên Bái phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
3. Trong quá trình vận hành công trình nếu phát hiện có nguy xảy ra sự
cố công trình đầu mối vượt ngoài thẩm quyền quyết định, đòi hỏi phải điều
chỉnh tức thời thì Chủ hồ/Giám đốc Công ty Cổ phần Xuân Thiện Yên Bái
trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng,
chống thiên tai Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Yên Bái để phương án xử lý, đồng
thời báo cáo ngay tới Ủy ban nhân dân các huyện chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi
việc xả nước hồ chứa để chỉ đạo công tác phòng, chống cho hạ du; thông báo
cho Chủ các đập phía hạ lưu công trình thủy điện Khao Mang thông báo
trên hệ thống cảnh báo được lắp đặt phía hạ du hồ chứa theo quy định để người
dân biết để kịp thời phối hợp, triển khai các biện pháp ứng phó.
4. Hàng năm phải thực hiện tổng kiểm tra trước mùa lũ. Chủ hồ/Giám đốc
8
Công ty Cổ phần Xuân Thiện Yên Bái có trách nhiệm tổ chức kiểm tra các trang
thiết bị, các hạng mục công trình tiến hành sửa chữa để đảm bảo vận hành
theo chế độ làm việc quy định, đồng thời báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân
tỉnh Yên Bái, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai Tìm kiếm cứu nạn
tỉnh Yên Bái, Sở Công Thương tỉnh Yên Bái để quản lý, theo dõi.
5. Trường hợp sự cố công trình trang thiết bị, không thể sửa chữa
xong trước ngày 14 tháng 6, Chủ hồ/Giám đốc Công ty Cổ phần Xuân Thiện
Yên Bái phải báo cáo ngay tới Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, Trưởng Ban Chỉ
huy Phòng, chống thiên tai Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Yên Bái để chỉ đạo xử lý,
đồng thời báo cáo Sở Công Thương tỉnh Yên Bái để theo dõi, giám sát.
Điều 19. Trách nhiệm của Chủ hồ/Giám đốc Công ty Cổ phần Xuân
Thiện Yên Bái
1. Thực hiện vận hành hồ chứa tuân thủ đúng theo quy định của Quy trình
này hoặc theo lệnh vận hành do cấp thẩm quyền ra lệnh vận hành trong
trường hợp xảy ra tình huống khẩn cấp, bất thường.
2. Quan trắc, cung cấp thông tin quan trắc khí tượng thủy văn theo quy
định tại Điều 6 của Quy trình này.
3. Lắp đặt hệ thống giám sát tự động, trực tuyến đối với các thông số mực
nước hồ, lưu lượng xả duy trì dòng chảy tối thiểu, lưu lượng xả qua nhà máy;
thực hiện giám sát định kỳ đối với thông số lưu lượng xả qua tràn; giám sát bằng
camera đối với việc vận hành xả nước duy trì dòng chảy tối thiểu xả nước
qua tràn; truyền dữ liệu về Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp Môi trường,
Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm
cứu nạn tỉnh Yên Bái.
4. Việc truyền dữ liệu từ hệ thống giám sát vận hành hồ chứa theo quy
định tại khoản 3 Điều này phải được thực hiện hàng ngày.
5. Thực hiện việc thông báo, cảnh báo được quy định tại Điều 8 để bảo
đảm an toàn cho người dân các hoạt động liên quan trên sông suối khu
vực hạ lưu đập, nhà máy khi vận hành xả nước qua tràn, bắt đầu xả nước phát
điện hoặc các trường hợp gia tăng đột ngột lưu lượng xả về hạ du.
6. Phối hợp với chính quyền các địa phương kế hoạch tuyên truyền
rộng rãi Quy trình này cho nhân dân trên địa bàn được biết.
7. Chỉ đạo thực hiện vận hành hồ chứa theo đúng thứ tự ưu tiên và nguyên
tắc vận hành quy định tại Điều 4 Quy trình này.
8. Trong mùa
a) Trách nhiệm thực hiện lệnh vận hành được quy định như sau:
- Thực hiện lệnh vận hành hồ chứa của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Yên Bái Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai tỉnh Yên Bái trong
trường hợp xảy ra tình huống khẩn cấp, bất thường hoặc khi có yêu cầu khác.
9
- Trường hợp xảy ra tình huống bất thường, không thực hiện được theo
đúng lệnh vận hành, Chủ hồ/Giám đốc Công ty Cổ phần Xuân Thiện Yên Bái
phải báo cáo ngay với người ra lệnh vận hành.
- Trường hợp xảy ra tình huống khẩn cấp, bất thường nhưng mất thông tin
liên lạc hoặc đã báo cáo nhưng không kịp thời nhận được lệnh vận hành của
người thẩm quyền ra lệnh, Chủ hồ/Giám đốc Công ty Cổ phần Xuân Thiện
Yên Bái quyết định việc vận hành hồ chứa chịu trách nhiệm trước pháp luật
về quyết định vận hành này, đồng thời phải chủ động thực hiện ngay các biện
pháp ứng phó phù hợp.
b) Khi thực hiện lệnh vận hành theo điểm a khoản này, Chủ hồ/Giám đốc
Công ty Cổ phần Xuân Thiện Yên Bái phải thông báo đến Trưởng Ban Chỉ huy
phòng, chống thiên tai Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Yên Bái, Trưởng Ban Chỉ huy
phòng, chống thiên tai Tìm kiếm cứu nạn các huyện hạ du; Đài khí tượng
thủy văn tỉnh Yên Bái các hồ thủy điện bậc dưới liền kề cũng như người dân
vùng hạ du.
c) Trường hợp hồ chứa xảy ra những tình huống bất thường thì Chủ
hồ/Giám đốc Công ty Cổ phần Xuân Thiện Yên Bái phải báo cáo ngay kèm
theo phương án đề xuất để xem xét quyết định vận hành hồ tới Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Yên Bái Trưởng Ban Chỉ chỉ huy phòng, chống thiên tai
Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Yên Bái biết để chỉ đạo xử lý theo thẩm quyền.
d) Hàng năm chậm nhất sau 15 ngày khi kết thúc mùa lũ, Chủ hồ/Giám
đốc Công ty Cổ phần Xuân Thiện Yên Bái phải báo cáo bằng văn bản về kết quả
vận hành trong mùa lũ, trạng thái làm việc sau mùa của hồ chứa, các đề xuất,
kiến nghị các thông tin liên quan đến Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái, Ban
Chỉ huy phòng, chống thiên tai Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Yên Bái để theo dõi,
chỉ đạo.
9. Trong mùa kiệt
a) Tổ chức vận hành hồ với lưu lượng thời gian xả theo đúng quy định
của Quy trình, bảo đảm sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả bảo đảm cấp nước
an toàn đến cuối mùa kiệt, đầu mùa lũ.
b) Đề xuất phương án, báo cáo Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên
tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Yên Bái để xem xét, quyết định việc vận hành nếu
xảy ra các tình huống bất thường quy định tại Quy trình này.
c) Đề xuất phương án, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái để thống
nhất phương án điều tiết nước cho hạ du nếu xảy ra sự cố không thể vận
hành hồ theo quy định của Quy trình này.
d) Đề xuất phương án, báo cáo các quan có thẩm quyền quyết định điều
chỉnh chế độ vận hành nếu xảy ra các tình huống hạn hán, thiếu nước theo quy
định tại Điều 17 Quy trình này.
10. Thành lập Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai tìm kiếm cứu nạn
Công ty Cổ phần Xuân Thiện Yên Bái, cấu thành phần tối thiểu như sau:
10
- Trưởng ban: Chỉ đạochịu trách nhiệm chung.
- Phó Trưởng ban: Thay Trưởng Ban khi Trưởng Ban vắng mặt.
- Các ủy viên phụ trách kỹ thuật, vận hành, sửa chữa và hành chính.
- Cán bộ phụ trách thủy văn: Thưthường trực.
11. Định kỳ 5 năm, phải soát, đánh giá kết quả thực hiện quy trình vận
hành hồ chứa, gửi Sở Công Thương tỉnh Yên Bái.
12. Trước ngày 01 tháng 3 hằng năm, phải lập Báo cáo đánh giá an toàn
đập gửi Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp.
13. Trước ngày 15 tháng 4 hằng năm, phải lập Báo cáo hiện trạng an toàn
đập, hồ chứa nước gửi Sở Công Thương tỉnh Yên Bái để quản lý, theo dõi.
14. Tổ chức kiểm định an toàn đập, báo cáo kết quả về Sở Công Thương
tỉnh Yên Bái theo quy định tại Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9
năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.
15. Sau mỗi trận lũ, mùa hoặc động đất mạnh tại khu vực, phải tiến
hành ngay các công tác sau:
a) Chỉ đạo công tác kiểm tra tình trạng ổn định, an toàn của công trình,
thiết bị bao gồm cả ảnh hưởng xói lở hạ lưu đập tràn, lập báo cáo diễn biến lũ,
sửa chữa những hỏng nguy hiểm đe dọa đến sự ổn định, an toàn công trình và
thiết bị.
b) Phối hợp với các quan chức năng địa phương kiểm tra thiệt hại
vùng hạ du, xác định nguyên nhân thiệt hại biện pháp khắc phục trong
trường hợp thuộc trách nhiệm của Chủ hồ/Giám đốc Công ty Cổ phần Xuân
Thiện Yên Bái.
c) Báo cáo y ban nhân dân tnh Yên Bái, Ban Ch huy phòng, chng thiên
tai và Tìm kiếm cu nn tnhn Bái, kết qu thc hin nhng công tác trên.
Điều 20. Trách nhiệm của Trưởng ban Chỉ huy phòng chống thiên tai
Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Yên Bái
1. Trong mùa
a) T chc y dng gii pháp lưu tr, cp nht c thông tin, s liu khí
tượng thy văn, vn hành h cha và công c tính tn, h tr tham mưu ch đo
điu hành vic vn hành h Khao Mang theo thm quyn quy định ti Quy tnh này.
b) Quyết định vận hành hồ chứa thủy điện Khao Mang trong trường hợp
xảy ra các tình huống khẩn cấp, bất thường.
Trường hợp xảy ra lũ, lụt vượt quá thẩm quyền quy định, phải báo cáo cấp
thẩm quyền, đồng thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái để chỉ
đạo, xử lý.
c) Tổ chức thường trực, theo dõi chặt chẽ diễn biến mưa, lũ, ban hành
lệnh vận hành hồ chứa thủy điện Khao Mang theo quy định.
11
d) Tổ chức, kiểm tra, giám sát việc thực hiện lệnh vận hành hồ, chỉ đạo
thực hiện các biện pháp ứng phó với lũ, lụt xử các tình huống ảnh hưởng
đến an toàn dân hạ du khi hồ xả nước.
e) Khi ban hành lệnh vận hành hồ phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh Yên Bái, Trưởng Ban chỉ đạo Quốc gia về phòng, chống thiên tai.
f) Chỉ đạo thông báo đến Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai Tìm
kiếm cứu nạn các huyện trên địa bàn tỉnh Yên Bái khả năng bị lụt do vận
hành hồ thủy điện Khao Mang các tổ chức liên quan phối hợp với Chủ
hồ/Giám đốc Công ty Cổ phần Xuân Thiện Yên Bái trong công tác phòng,
chống thiên tai.
g) Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái trong trường hợp phát
hiện những vi phạm các quy định trong Quy trình này.
h) Phối hợp với Chủ hồ/Giám đốc Công ty Cổ phần Xuân Thiện Yên Bái
xác định vị trí để lắp đặt hệ thống cảnh báo xả nước phát điện phía hạ du khi
kế hoạch triển khai nhằm phục vụ vận hành công trình thủy điện Khao Mang.
k) Phối hợp với các quan liên quan thông báo trên phương tiện thông
tin đại chúng tỉnh Yên Bái.
i) Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai Tìm kiếm cứu nạn tỉnh
Yên Bái trách nhiệm báo cáo công tác chỉ đạo điều hành giảm cho hạ du
chậm nhất 07 ngày sau khi kết thúc đợt về Ban Chỉ đạo Quốc gia về Phòng,
chống thiên tai;
j) Chỉ đạo, kiểm tra phương án đảm bảo an toàn hạ du phù hợp thực tế,
đặc biệtphương án thông tin tới người dân vùng hạ du.
2. Trong mùa kiệt
Quyết định vận hành hồ theo thẩm quyền hoặc báo cáo các cấp thẩm
quyền trong trường hợp bất thường theo quy định tại Quy trình này đồng thời
báo cáo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái để chỉ đạo, xử lý.
Điều 21. Trách nhiệm của Trưởng Ban chỉ huy phòng chống thiên tai
Tìm kiếm cứu nạn cấp huyện, cấp thuộc tỉnh Yên Bái bị ảnh hưởng bởi việc
xả nước của hồ chứa thủy điện Khao Mang
Khi nhận được thông báo lệnh vận hành từ Ban Chỉ huy Phòng, chống
thiên tai Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Yên Bái, Trưởng Ban chỉ huy phòng chống
thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cấp huyện liên quan phải thông báo ngay đến Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp hạ du bị ảnh hưởng, đồng thời chỉ đạo triển khai
các biện pháp ứng phó phù hợp, hạn chế thiệt hại do lụt. Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp chịu trách nhiệm tổ chức thông báo để nhân dân biết triển
khai các biện pháp ứng phó.
Điều 22. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Công Thương tỉnh Yên Bái
1. Kiểm tra, giám sát Chủ hồ/Giám đốc Công ty Cổ phần Xuân Thiện Yên
Bái thực hiện các quy định trong Quy trình này.
12
2. Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái Bộ Công thương
Quy trình này.
3. Định kỳ 5 năm, trên sở báo cáo kết quả thực hiện Quy trình vận
hành hồ chứa thủy điện Khao Mang của Chủ hồ/Giám đốc Công ty Cổ phần
Xuân Thiện Yên Bái, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái Bộ
Công Thương.
4. Định kỳ hàng năm, trên sở Báo cáo hiện trạng an toàn đập công trình
thủy điện Khao Mang của Chủ hồ/Giám đốc Công ty Cổ phần Xuân Thiện Yên
Bái, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái và Bộ Công Thương.
Điều 23. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
1. Tổ chức thông tin, tuyên truyền, giải thích công khai Quy trình này trên
các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống truyền thanh địa phương để các
quan nhân dân trên địa bàn hiểu, chủ động phòng ngừa, ứng phó, hạn chế
thiệt hại do lũ, lụt chủ động bố trí kế hoạch sản xuất, lấy nước phù hợp với
chế độ vận hành của hồ theo quy định của Quy trình này nhằm sử dụng hiệu quả
nguồn nước;
2. Chỉ đạo kiểm tra, giám sát thực hiện Quy trình này đối với Chủ
hồ/Giám đốc Công ty Cổ phần Xuân Thiện Yên Bái.
3. Quyết định việc vận hành hồ chứa thủy điện Khao Mang theo thẩm
quyền trong trường hợp quy định tại Điều 17 của Quy trình này.
4. Chỉ đạo xây dựng phương án chủ động phòng, chống lụt, hạn hán
tổ chức thực hiện các biện pháp ứng phó với các tình huống lũ, lụt hạn hán
trên địa bàn; đồng thời chỉ đạo thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn dân cư,
hạn chế thiệt hại; chỉ đạo việc bảo đảm an toàn cho công trình liên quan theo
thẩm quyền.
5. Chỉ đạo thực hiện thiết lập, quản hành lang thoát của hồ chứa
Khao Mang thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn đập theo quy định của
pháp luật về phòng, chống thiên tai, quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.
6. Chỉ đạo xử các tình huống xả nước khẩn cấp ứng phó các sự cố
khẩn cấp đối với hồ chứa Khao Mang theo thẩm quyền, báo cáo Thủ tướng
Chính phủ Trưởng Ban chỉ đạo Quốc gia về phòng, chống thiên tai theo quy
định của pháp luật về phòng, chống thiên tai, quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.
7. Chỉ đạo các đơn vị quản lý, vận hành hệ thống các đập thủy điện bậc
thang trên suối Nậm Kim và các công trình khai thác, sử dụng nước trên địa bàn
thực hiện việc lấy nước phù hợp với thời gian, lịch vận hành của hồ chứa theo
quy định tại Quy trình này.
8. Chỉ đạo các địa phương điều chỉnh lịch thời vụ gieo trồng kế hoạch
sử dụng nước phù hợp với quy định của Quy trình này.
9. Chỉ đạo Chủ hồ/Giám đốc Công ty Cổ phần Xuân Thiện Yên Bái thực
hiện việc lắp đặt hệ thống giám sát vận hành và truyền dữ liệu giám sát vận hành
13
theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Quy trình này.
Điều 24. Trách nhiệm của tổ chức, nhân trong việc sửa đổi, bổ sung
quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Khao Mang
1. Trong quá trình thực hiện Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Khao
Mang nếu thấynội dung chưa hợp cần sửa đổi, bổ sung, Chủ hồ/Giám đốc
Công ty Cổ phần Xuân Thiện Yên Bái, thủ trưởng các đơn vị liên quan kiến
nghị kịp thời bằng văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái xem
xét, quyết định.
2. Định kỳ 5 năm hoặc khi Quy trình vận hành không còn phù hợp với
thực tế vận hành, Chủ hồ/Giám
3. đốc Công ty Cổ phần Xuân Thiện Yên Bái trách nhiệm soát, điều
chỉnh Quy trình vận hành, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái phê duyệt.
14
Chương VI
CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHÍNH CỦA CÔNG TRÌNH
TT
Thông số
Đơn vị
Giá trị
I
Lưu vực
1
Diện tích lưu vực F
lv
(tính đến tuyến đập)
Km
2
317,0
2
Lượng mưa trung bình nhiều năm X
o
mm
1750
3
Lưu lượng bình quân năm Q
o
m
3
/s
11,26
4
Tổng lượng dòng chảy năm W
o
10
6
m
3
355,09
II
Cấp công trình
III
III
Hồ chứa
1
Mực nước kiểm tra MNLKT (lũ P=0,5%)
m
810,93
2
Mực nước thiết kế MNLTK (lũ P=1,5%)
m
810,43
3
Mực nước dâng bình thường MNDBT
m
806,00
4
Diện tích mặt hồ ứng với MNDBT
ha
7,88
5
Mực nước chết (MNC)
m
804,00
6
Dung tích toàn bộ
10
6
m
3
0,511
7
Dung tích hữu ích
10
6
m
3
0,141
8
Dung tích chết
10
6
m
3
0,37
IV
Lưu lượng
1
Lưu lượng kiểm tra tần suất P = 0,5%
m
3
/s
1888
2
Lưu lượng thiết kế tần suất P = 1,5%
m
3
/s
1629
3
Lưu lượng đảm bảo ứng với tần suất 80%
m
3
/s
3,635
4
Lưu lượng lớn nhất qua nhà máy
m
3
/s
29,37
V
Cột nước nhà máy
1
Cột nước lớn nhất H
max
m
119,50
2
Cột nước nhỏ nhất H
min
m
114,61
3
Cột nước tính toán H
tt
m
115,83
VI
Công suất
1
Công suất lắp máy N
lm
MW
30,0
2
Công suất đảm bảo N
đb
MW
3,72
3
Số tổ máy
02
4
Công suất mỗi tổ máy
MW
15,0
VII
Điện lượng
1
Điện lượng trung bình năm E
o
10
6
Kwh
96,678
2
Số giờ sử dụng công suất lắp máy H
sd
giờ
3223
I
Đầu mối
Đập dâng nước
1
- Cao trình đỉnh đập
m
813,50
- Chiều dài đỉnh đập
m
97,00
15
TT
Thông số
Đơn vị
Giá trị
1
- Chiều rộng đỉnh đập
m
5,0
- Chiều cao đập lớn nhất
m
13,0
Đập tràn xả
Tràn tự do
2
- Đập tràn không chân không, mặt cắt ôfixêrốf.
Kết cấu bê tông M150, bọc BTCT M200
- Chiều dài diện tràn tự do (cả trụ pin)
- Cao trình ngưỡng tràn tự do
- Chiều cao mặt cắt sâu nhất
- Khả năng xả ứng với kiểm tra P = 0,5%
- Khả năng xả ứng với thiết kế P = 1,5%
m
m
m
m
3
/s
m
3
/s
75
806,00
14,50
1888
1629
II
Tuyến năng lượng
1
Cửa nhận nước
- Số cửa
- Kích thước cửa HxB
- Cao độ ngưỡng cửa nhận nước
m x m
m
1
6,0 x 6,5
795,00
2
Đường hầm
- Chiều dài
- Đường kính thông thuỷ
m
m
6012,5
D
o
= 4,3
Đường ống áp lựcđường ống nhánh
3
- Đường kính trong đường ống áp lực
- Số đường ống rẽ nhánh vào nhà máy
- Tổng chiều dài đường ống nhánh
- Đường kính trong đường ống rẽ nhánh
- Chiều dày đường ống chính/ống nhánh
m
m
m
mm
3,20
2
42,0
1,90
226,75/42,0
Nhà máy thuỷ điện
4
- Công suất lắp máy
- Số tổ máy
- Loại tua bin
- Cao trình lắp máy
- Cao trình sàn gian máy
- Cao trình sàn lắp ráp
- Mực nước hạ lưu lớn nhất (lưu lượng kiểm
tra)
- Mực nước hạ lưu nhỏ nhất (lưu lượng 1 tổ máy)
- Kích thước mặt bằng gian chính nhà máy
MW
tổ
m
m
m
m
m
m x m
30,0
2
Francis
678,25
685,35
690,05
683,33
682,84
11,5x19,5
Kênh xả ra
5
- Kênh hình thang, độ dốc ngược, hệ số mái
kênh
- Chiều dài kênh
- Chiều rộng đáy kênh
- Cao độ đáy đầu kênh/cuối kênh
m
m
m
m = 0,5
21,0
12,60
674,95/682,00
III
Trạm biến áp tăng 6,3/110KV
- Cao độ nền trạm
- Kích thước trạm
m
m x m
694,0
20x30
IV
Tuyến đường dây tải điện
- Máy biến áp 6,3/110KV
- Cấp điện áp
máy
KV
01
110
16
Phụ lục 2. SỐ LIỆUBIỂU ĐỒ ĐẶC TRƯNG QUAN HỆ HỒ CHỨA
(QUAN HỆ W-F-Z)
Z (m)
792
793
794
795
796
797
798
799
F (10
4
m
2
)
0,000
0,500
0,900
1,493
1,872
2,062
2,489
2,886
W (10
6
m
3
)
0,000
0,020
0,040
0,062
0,078
0,099
0,122
0,149
Z (m)
800
801
802
803
804
805
806
807
F (10
4
m
2
)
3,540
4,158
4,669
5,265
6,232
7,089
7,810
8,843
W (10
6
m
3
)
0,181
0,219
0,263
0,313
0,370
0,437
0,511
0,595
Z (m)
808
809
810
811
812
813
814
F (10
4
m
2
)
9,689
10,473
11,226
12,298
13,109
14,586
15,695
W (10
6
m
3
)
0,687
0,788
0,896
1,014
1,141
1,279
1,431
17
Phụ lục 3. SỐ LIỆUBIỂU ĐỒ QUAN HỆ LƯU LƯỢNG
MỰC NƯỚC HẠ LƯU ĐẬP
Z (m)
790,12
790,52
790,82
791,12
791,42
791,72
792,02
792,32
792,62
792,92
Q (m
3
/s)
0,00
2,56
11,40
30,00
58,70
94,60
137,00
185,00
239,00
298,00
Z (m)
793,22
793,52
793,82
794,12
794,42
794,72
795,02
795,32
795,62
795,92
Q (m
3
/s)
363,0
432,0
506,0
584,0
668,0
755,0
847,0
943,0
1044
1148
Z (m)
796,22
796,52
796,82
797,12
797,42
797,72
798,02
798,32
798,62
798,92
Q (m
3
/s)
1257
1370
1486
1607
1731
1859
1992
2128
2268
2412
18
Phụ lục 4. SỐ LIỆUBIỂU ĐỒ QUAN HỆ MỰC NƯỚC HỒ CHỨA
LƯU LƯỢNG XẢ QUA TRÀN
Z (m)
806,00
809,60
809,99
810,05
810,21
810,29
810,35
810,43
810,93
Q (m
3
/s)
0,00
1260,4
2
1450,0
1
1498,2
1
1560,2
0
1598,0
3
1610,3
0
1629
1888

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 350/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Khao Mang

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 3788/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ đính chính Quyết định 77/2026/QĐ-UBND ngày 17/7/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×