• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 134/QĐ-UBND Sơn La 2025 Kế hoạch cung ứng điện khi thiếu nguồn hoặc vận hành ở chế độ khẩn cấp

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 18/01/2025 10:54 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 134/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thành Công
Trích yếu: Về việc phê duyệt Kế hoạch cung ứng điện năm 2025 trên địa bàn tỉnh Sơn La khi hệ thống điện quốc gia thiếu nguồn hoặc vận hành ở chế độ khẩn cấp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/01/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Điện lực

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 134/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 134/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 134/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng năm
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Kế hoạch cung ứng điện năm 2025
trên địa bàn tỉnh Sơn La khi hệ thống điện quốc gia thiếu nguồn
hoặc vận hành ở chế độ khẩn cấp
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Tổ chức Chính Phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa
phương năm 2019;
Căn cứ Luật điện lực ngày 03/12/2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều
của Luật điện lực ngày 20/11/2012;
Căn cứ Nghị định 137/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ về
việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật điện lực và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật điện lực;
Căn cứ thông tư số 34/2011/TT-BCT ngày 07/09/2011 của Bộ Công
Thương quy định về việc lập thực hiện kế hoạch cung ứng điện khi hệ thống
điện Quốc gia thiếu nguồn điện;
Căn cứ Thông số 22/2020/TT-BCT ngày 09/9/2020 của Bộ Công Thương
về việc quy định điều kiện, trình tự ngừng, giảm mức cung cấp điện;
Căn cứ Quyết định số 3047/QĐ-BCT ngày 15/11/2024 của Bộ Công
Thương về việc phê duyệt Kế hoạch cung cấp điện vận hành hệ thống điện
quốc gia năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 3300/QĐ-BCT ngày 15/12/2024 của Bộ Công
Thương về việc phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch cung ứng điện vận hành hệ
thống điện quốc gia năm 2025;
Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 07/TTr-SCT ngày
10/01/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Pduyệt Kế hoạch cung ứng điện năm 2025 trên địa bàn tỉnh Sơn
La khi hệ thống điện quốc gia thiếu nguồn hoặc vận hành chế độ khẩn cấp (
Kế hoạch kèm theo).
17
01
2025
134
2
Điu 2. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm:
1. Sở Công Thương: Giám sát việc thực hiện cắt điện khi mất cân đối cung
cầu hệ thống điện miền Bắc năm 2025 trên địa bàn tỉnh của Công ty Điện lực Sơn
La theo Kế hoạch đã được phê duyệt tại Điều 1; giải quyết các khiếu nại của khách
hàng trên địa bàn tỉnh về tình hình cắt điện khi mất cân đối cung cầu theo đúng
quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Công ty Điện lực Sơn La:
- Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch cung ứng điện trên địa bàn tỉnh
Sơn La năm 2025 theo Điều 1 Quyết định này.
- Hạn chế tối đa việc cắt điện tiết giảm khẩn cấp khi sự cố nguồn đột
xuất đối với các khách hàng sử dụng điện quan trọng đã được Uỷ ban nhân dân
tỉnh phê duyệt, đặc biệt các sự kiện chính trị - hội quan trọng diễn ra trong
năm 2025, các khách hàng sản xuất đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng
kinh tế của tỉnh.
- Thực hiện việc cắt điện tiết giảm khẩn cấp khi mất cân đối cung cầu hệ
thống điện miền Bắc theo đúng trình tquy định tại Thông tư số 22/2020/TT-
BCT ngày 09/9/2020 của Bộ Công Thương quy định điều kiện, trình tự ngừng,
giảm mức cung cấp điện; đồng thời thông báo cho các khách hàng thuộc diện phải
cắt điện khi mất cân đối cung cầu để khách hàng biết và chia sẻ.
- Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo theo đúng quy định của Thông số
34/2011/TT-BCT ngày 07/9/2011 Thông tư số 22/2020/TT-BCT ngày
09/9/2020 của Bộ Công Thương để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Điu 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Chủ
tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Công ty Điện lực Sơn La; Thủ trưởng
các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày./.
Nơi nhận:
- Bộ Công Thương (b/c);
- TT. Tỉnh uỷ (b/c);
- TT. HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch UBND tnh (b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tinh;
- Lưu: VT, Biên KT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Công
KẾ HOẠCH
Cung ứng điện năm 2025 trên địa bàn tỉnh Sơn La khi hệ thống điện quốc
gia thiếu nguồn hoặc vận hành ở chế đ khẩn cấp
1. CĂN CỨ VÀ MỤC ĐÍCH CỦA KẾ HOẠCH CUNG ỨNG ĐIỆN
1.1. Căn cứ lập phương án
Căn cứ luật Điện lực ngày 30 tháng 12 năm 2024;
Căn cứ nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 31/10/2013 của Thủ tướng
chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi
bổ sung, một số điều của luật Điện lực;
Căn cứ Thông 34/2011/TT-BCT ngày 07/9/2011 của Bộ Công thương
V/v lập thực hiện kế hoạch cung ứng điện khi hệ thống điện quốc gia thiếu
nguồn điện (được hợp nhất tại Thông tư số 18/VBNH-BCT ngày 07/08/2024);
Căn cứ Thông tư 23/2017/TT-BCT ngày 16/11/2017 của Bộ Công thương
V/v quy định nội dung, trình tự thực hiện các chương trình điều chỉnh phụ tải điện
(được hợp nhất tại văn bản 20/VBNH-BCT ngày 07/08/2024);
Căn cứ thông 22/2020/TT-BCT ngày 09/09/2020 của Bộ Công thương
V/v Quy định điều kiện, trình tự ngừng, gim mức cung cấp điện;
Căn cứ Chỉ thị s 20/CT-TTg ngày 08/6/2023 của Thtướng Chính ph về
việc tăng cường tiết kiệm điện giai đoạn 2023-2025 và các năm tiếp theo;
Căn cứ Chỉ thị số 12/CT-UBND ngày 23/6/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh
về việc tăng cường tiết kiệm điện trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2023-2025
và các năm tiếp theo;
Căn cứ Quyết định số 2875/QĐ-UBND ngày 31/12/2024 của UBND tỉnh
Sơn La v/v phê duyệt danh sách khách hàng sử dụng điện quan trọng thuộc diện
ưu tiên cấp điện khi bên bán điện thực hiện ngừng, giảm mức cung cấp điện trong
hệ thống điện trên địa bàn tỉnh Sơn La năm 2025.
1.2. Mục đích:
Kế hoạch cung ứng điện năm 2025 được lập làm sđể Công ty Điện lực
Sơn La vận hành trong các trường hợp sau:
- Là kế hoạch vận hành trong các chế độ vận hành bình thường, sự cố năm
2025.
- Trường hợp HTĐQG thiếu nguồn (được quy định tại Thông
34/2011/TT-BCT ngày 07/9/2011 của Bộ Công thương V/v lập thực hiện kế
hoạch cung ứng điện khi hệ thống điện quốc gia thiếu nguồn điện; được hợp nhất
tại văn bản 18/VBNH-BCT ngày 07/08/2024): Chế độ này được Đơn vị Điều độ
HTĐ Quốc gia công bố trong các phương thức, kế hoạch vận hành năm, tháng,
tuần.
4
- Trường hợp HTĐQG vận hành ở chế độ cực kỳ khẩn cấp (được quy định
tại Thông quy định về xử sự cố trong HTĐ Quốc gia): Được thực hiện khi
có lệnh điều độ trong thời gian thực của Đơn vị Điều độ HTĐ Quốc gia, Điều độ
HTĐ miền Bắc.
2. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH CUNG ỨNG ĐIỆN NĂM 2024
2.1. Nguồn điện và lưới điện
2.1.1 Nguồn cấp từ máy cắt các trạm biến áp (TBA) 220kV, 500kV:
- TBA 500kV Sơn La (2x900 MVA).
- TBA 220kV E17.6 Sơn La (2x250 MVA).
- TBA 220kV E17.50 Mường La (2x125 MVA).
2.1.2 Các nguồn điện đấu nối lưới 220kV, 500kV
- Thủy điện Sơn La A17.0 (6x400 MW);
- Thủy điện Nậm Chiến 1 A17.25 (2x100 MW);
- Thủy điện Huội Quảng A29.10 (2x260MW);
- Thủy điện Sui Sập 2A A17.55 (2x49,8MW);
2.1.3 Các nguồn điện đấu nối lưới 110kV lưới trung, hạ áp.
- Gồm 57 nhà máy thủy điện nhỏ đấu nối lưới 110kV và lưới trung áp với
tổng công suất 639,05MW.
- 701 hệ thống ĐMTMN nối lưới trung hạ áp, tổng công suất 61,2 MW.
2.1.4 Lưới điện 110kV:
- Trên địa bàn tỉnh 37 trạm biến áp 110kV; trong đó: 09 trạm/13
máy/373 MVA thuộc tài sản ngành điện phục vụ phân phối 28 trạm/39
máy/596,9 MVA phục v truyền tải các nhà máy thủy điện nhỏ nối lưới thuộc tài
sản của các chủ đầu tư.
+ Có 21 đường dây 110kV với tổng số km đường dây 110kV: 555,61km.
2.1.5 Lưới điện trung, hạ áp
- Lưới điện trung áp: 5.571,02 km đường dây trung áp. Trong đó:
+ Tài sản ngành điện: 5.261,199 km chiếm 97%
+ Tài sản khách hàng: 170,42 km chiếm 3%
- Lưới điện hạ áp: 3.035 trạm biến áp phân phối, với tổng công suất
367.208 kVA. Đường dây hạ áp có tổng chiều dài 5.448,14 km, trong đó:
+ Tài sản ngành điện: 5.440,72 km
+ Tài sản khách hàng: 7,42 km
5
2.2. Công suất và sản lượng năm 2024
2.2.1 Công sut sử dụng cực đại
Pmax
(MW)
Tháng 1
Tháng 2
Tháng 3
Tháng 4
Tháng 5
Tháng 6
Tháng 7
Tháng 8
Tháng 9
Tháng 10
Tháng 11
Tháng 12
2024
228,3
220,6
210,4
189,3
172,4
165,4
159,5
174,4
187,1
216,4
240,4
250.7
2023
207,1
203,2
188,9
175,5
164,8
156,2
151,1
160,9
174,8
201,3
221,9
235,1
% tăng
trưởng
110%
109%
111%
108%
105%
106%
106%
108%
107%
108%
108%
107%
2.2.2 Sản lượng ngày cực đi
A ngày
max
(MWh)
Tháng
1
Tháng
2
Tháng
3
Tháng
4
Tháng
5
Tháng
6
Tháng
7
Tháng
8
Tháng
9
Tháng
10
Tháng
11
Tháng
12
2024
2929
2626
2495
2733
2531
2501
2541
2718
2682
2487
2642
2601
2023
2534
2242
2240
2436
2682
2611
2445
2419
2388
2454
2419
2552
% tăng
trưởng
116%
117%
111%
112%
94%
96%
104%
112%
112%
101%
109%
102%
2.2.3 Sản lượng điện thương phẩm cả năm 2024
Năm
Sản lượng điện thương phẩm (triệu kWh)
Năm 2024
852,52
Năm 2023
839,88
% tăng trưởng
1,50
2.3. Tỉ trọng thành phần phụ tải năm 2024
Công suất vận hành max ngày điển hình năm 2024: 174,4 MW, trong
đó:
Công suất các phụ tải ưu tiên cấp điện là: 18,4 MW, tương ứng 10,6%
Pmax.
Công suất các khách hàng CN: 22,4 MW, tương ứng 12,9% Pmax.
Công suất phụ tải sinh hoạt: 133,7 MW, tương ứng 76,6% Pmax.
2.4. Mang tải đường dây 110kV năm 2024
Mức độ mang tải trung bình các đường dây 110kV từ 30-80%, chỉ còn
02 đường dây vận hành đầy tải do thủy điện nhỏ phát cao đặc biệt vào các
tháng mùa a, cụ thể:
6
TBA
Tên đường
dây
% Mang tải
Lý do
E17.6
(220kV
Sơn La)
173 E17.6
Sơn La - 173
A17.45 Sập
Việt - NR Xi
măng Mai
Sơn
Tháng 4 = 58%
Tháng 5 = 85,8%
Tháng 6 = 99%
Tháng 7 = 99,9%
Tháng 8 = 99,9%
Tháng 9 = 96,8%
Tháng 10 = 92,2%
Mang tải cao do truyền tải công suất
TĐN. Tổng công suất TĐN đấu nối là
109,1 MW (gồm có 6 TĐN đấu vào lưới
110kV với tổng công suất 81,8 MW,
trạm 110kV Mộc Châu có 7 TĐN đấu
nối trung áp với tổng công suất 27,3
MW)
E17.6
(220kV
Sơn La)
172 trạm
220kV E17.6
Sơn La - 172
A17.52
Mường Hung
- Sông Mã
Tháng 8 = 83,1%
Tháng 9 = 85,5%
Tháng 10 = 82,2%
Mang tải cao do truyền tải công suất
TĐN.
2.5. Mang tải MBA 110kV năm 2024
Mang tải các TBA 110kV: Hiện tại Công ty Điện lực Sơn La đang vận hành
13 MBA 110kV tài sản ngành điện, với sự hỗ trợ của 22 nhà máy thủy điện nhỏ
(146,6 MW) và 43 nguồn điện mặt trời (40,26MW) đấu nối vào hệ thống nên các
MBA 110kV không vận hành quá tải, một số MBA mang tải cao trong thời gian
ngắn (từ 18h00’ đến 18h30’) hoặc do thay đổi kết dây, tách thiết bị để sửa chữa,
công tác, chỉ 1 MBA T1 E17.3 Mường La thường xuyên mang tải cao do truyền
tải công suất thủy điện nhỏ: cụ thể như sau:
- T2 E17.1 (Mc Châu): Mang tải 106% do tách T1 CBM thiết bị.
- T1 E17.4 (Thuận Châu): mang tải 105,48% do thủy điện nhỏ đấu nối trung
áp dừng phát do bị tắc rác và do A1 dịch chuyển giờ phát, NMTĐ Chiềng Ngàm
Thượng tách máy xử lý lọc bùn hòa máy chậm.
- T1 E17.5 (Phù Yên): Mang tải 110,15%, MBA quá tải do ảnh hưởng sau
sự cố Đ/d 110 kV Cẩm Khê Nghĩa Lộ (ngày 24/8), thủy điện nhỏ tách ra khỏi
lưới, B17 khép hòa T1& T2 và hòa lưới thủy điện nhỏ để giảm tải ngay khi khôi
phục kết dây cơ bản
- T1 E17.1 (Mc Châu):Mang tải 100% do tải cao.
- T1 E17.2 (Sơn La):Mang tải 88,3% do phụ tải tăng cao.
- T2 E17.2 (Sơn La): Mang tải 83,8% do tải cao.
- T1 E17.3 (Mường La):Mang tải 94,9% do thủy điện nhỏ phát cao.
- T2 E17.3 (Mường La):Mang tải 98,0% do tách T1 để công tác.
- T2 E17.5 (Phù Yên):Mang tải 90,6% do phụ tải tăng cao, thủy điện nhỏ
không phát ngày chủ nhật.
7
-T1 E17.30 (Sông Mã):Mang tải 97,5% do tải cao, thủy điện nhỏ không
phát ngày ch nhật.
2.7. Mang tải lưới điện trung áp năm 2024
Mức độ mang tải trung bình của các đường dây trung áp từ 30÷75%,
không có đường dây nào vận hành đầy tải.
3. DỰ BÁO NHU CẦU PHỤ TẢI NĂM 2025
3.1.Tình hình phát triển phụ tải lớn trên địa bàn
STT
(1)
Tên khách hàng
(2)
Công suất
dự kiến
đăng ký
thêm
(3)
Thời gian
dự kiến
vào vận
hành
(4)
TBA 110kV dự kiến
cấp điện
(5)
Về đảm
bảo cấp
điện
(6)
1
Không
3.2. Dự báo nhu cầu phụ tải 2025
Căn cứ vào:
- Phụ tải quá khứ, đặc điểm phụ tải quá khứ trong (giai đoạn 2020-2024).
- Dự báo tình hình khôi phục, phát triển kinh tế địa phương năm 2025.
- Căn cứ vào tình hình phát triển phụ tải mới trong năm 2025.
Tháng
Toàn tỉnh
(bao gồm TBA 110kV của cả
ngành điện và khách hàng)
Ngành điện
Pmax (MW)
Pmin (MW)
Pmax (MW)
Pmin (MW)
T01
247,5
65,0
241,2
51,0
T02
239,6
50,4
239,1
50,3
T03
229,5
56,1
229,2
55,8
T04
201,5
72,5
190,1
62,7
T05
183,0
67,6
177,6
58,7
T06
175,2
68,3
169,9
60,8
T07
168,6
58,0
168,5
53,7
T08
184,3
56,1
184,0
56,0
T09
200,2
66,3
196,3
60,4
T10
230,4
65,3
227,4
58,4
T11
259,8
65,4
255,6
59,4
T12
272,8
78,4
265,5
64,1
Năm 2025 phụ tải hệ thống điện tỉnh Sơn La dự báo công suất max
(Pmax) đạt ~272.8 MW, so với Pmax năm 2024 tăng 8.8% hay ~ 22 MW (Pmax
2024 là 250.7 MW).
8
4. KẾT DÂY CƠ BẢN NĂM 2025.
4.1. Kết dây tại các trạm 110kV
Stt
TBA
MBA
Kết dây 110kV
Kết dây trung áp
1
E17.1 Mộc
Châu
T1-
25MVA
T2-
25 MVA
MC 171, 112, 131,
132 đóng
MC 172 thường mở
MBA T1 cấp điện
C31, C32, C41
MBA T2 cấp điện
C42
MC 431, 471, 473 đóng.
MC 332, 312, 432, 372, 374, 376,
472, 474, 476, 478 đóng
MC 412, 332 thường mở.
2
E17.2
Sơn La
T1-
40MVA
T2-
40MVA
MC 171, 172, 173,
174, 112 đóng
MC 131, 132 đóng
MBA T1, T2 vận
hành độc lập
MC 331, 431, 371, 373, 471, 473
đóng
MC 332, 432, 372, 374, 376, 378,
474, 476, 478 đóng
MC 312, 412 thường mở, dự
phòng nóng
3
E17.3
Mường La
T1-
40MVA
T2-
40MVA
MC 171, 172, 174,
112, 131, 132 đóng
MBA T1, T2 vận
hành độc lập
MC 331, 332, 631, 371, 375, 377,
379, 381, 383, 385, 376, 378, 312,
671, 673 đóng
4
E17.4
Thuận Châu
T1-
16MVA
MC 171, 172, 173,
131 đóng
MC 331, 371, 373, 375 đóng
5
E17.5 Phù
Yên
T1-
16MVA
T2-
16MVA
DCL 112-1 đóng
MC 131, 132 đóng
MBA T1&T2 vận
hành song song
MC 331, 312, 371, 373, 375, 471
đóng
MC 332, 372 đóng.
6
E17.30
Sông Mã
T1-
25MVA
MC 131 đóng
MC 331, 371, 373, 375 đóng
7
E17.62 Mai
Sơn
T1-
40MVA
MC 171, 131 đóng
MC 331, 371, 373, 375, 431, 471,
473 đóng
8
E17.66 Yên
Châu
T1-
25MVA
MC 171, 172, 131
đóng
MC 331, 371, 373, 375 đóng
9
E17.67
Sơn La 2
T1-
25MVA
MC 171, 172, 131
đóng
MC 331, 371, 373 đóng
4.2. Kết dây cơ bản lưới trung áp tỉnh Sơn La
a. Trạm 110kV E17.1 (Mộc Châu)
- MBA T1, T2 115/38,5/23 kV - 25/25/25 MVA (MBA T1 cấp điện phụ tải
C42. MBA T2 cấp điện phụ tải C31, C32, C41)
- Bao gồm các Đ/d 372, 374, 376 và 472, 474, 476, 478, 471, 473 cấp điện
cho toàn bộ huyện Mộc Châu, Vân Hồ và một phần tỉnh Hủa Phăn (Lào).
- 07 thủy điện nhỏ hòa lưới trung áp là A17.8 Suối Tân (2,5MW), A17.9
Mường Sang (2,4 MW), A17.32 Niết (3,6MW), A17.40 Suối Tân 2 (4MW).
A17.47 Vin 2,8MW, A17.53 Mường Sang 3 6,0 MW. A17.54 Xuân Nha
6,0MW
9
- Khu vực cấp điện và kết dây dự phòng trm E17.1 Mộc Châu
Stt
Đ/d
Pmax
(MW)
Khu vực cấp điện
Nguồn dự phòng
1
372
5,5
Cấp điện Mường Sang, Lóng
Sập, Chiềng Khừa, Chiềng Sơn,
Xuân Nha
376 E17.1 Mộc Châu
2
374
9,6
Cấp điện Phiêng Luông, Hủa
Păng, Lại, Chiềng Khoa,
Mường, Tân Hợp, Quyớng,
Mường Men, Song Khủa, Liên
Hòa, Quang Minh, Mường Tè,
Suối Bàng
371 E17.5 Phù Yên
3
376
4,7
Cấp điện một phần phụ tải Huyện
Mộc Châu (xã Đông Sang,
Chiềng Sang,Chiềng Hắc) toàn
bộ phụ tải Huyện Yên Châu
373 E17.66 Yên Châu ,
375 E17.62 Mai Sơn
4
472
4,8
Cấp điện Thị trấn Nông trường,
Huyện Vân Hồ, Chiềng Yên,
Loóng Luông
476, 478 E17.1 Mộc
Châu
5
474
6,3
Cấp điện một phần Thị trấn Mộc
Châu một phần TT Nông
trường
471, 473 E17.1 Mộc
Châu
6
476
6,6
Cấp điện Thị trấn Nông trường,
Tân Lập, Tân Hợp
472 E17.1 Mộc Châu
7
478
7,8
Cấp điện một phần Thị trấn Mộc
Châu một phần TT Nông
trường
471, 472 E17.1 Mộc
Châu
8
471
3,5
Cấp điện một phần TT huyện Mộc
Châu
478, 474, 473 E17.1
Mộc Châu
9
473
2,5
Cấp điện một phần TT huyện Mộc
Châu
471, 474 E17.1 Mộc
Châu
b. Trạm 110kV E17.2 (Sơn La)
- MBA T1 - 115/38,5/23 kV - 40/40/40 MVA, MBA T2 - 115/38,5/23 kV
- 40/40/40 MVA. (T1, T2 vận hành độc lập).
- MBA T1 cấp điện cho các Đ/d 371, 373 và 471, 473.
- MBA T2 cấp điện cho các Đ/d 374, 376, 378 và 474, 476, 478.
- Phụ tải cấp điện: Toàn bộ Thành phố Sơn La, Bản Lầm (H.Thuận
Châu).
- 01 thủy điện nhỏ hòa lưới trung áp A17.17 Nậm Chanh với công
suất đặt là (2×1,05) MW.
10
- Khu vực cấp điện và kết dây dự phòng trạm E17.2 Sơn La
Stt
Đ/d
Pmax
(MW)
Khu vực cấp điện
Nguồn dự phòng
1
371
7,0
Cấp điện một phần xã Chiềng Ngần,
tổ 13 Quyết Thắng, Tổ 1,2 3, 4, 5, 6,
Chiềng Lề, bản Cá, Bản Phiêng
Mùa, bản Mòn, chiềng xôm, xã Hua
La, xã Chiềng An, một phần TT
Thành phố
374 E17.2 Sơn La
2
373
10,8
Cấp điện một phần P Chiền Sinh (TP
Sơn La), một phần huyện Mai Sơn,
xã bản Lầm (Thuận Châu)
375 E17.30 Sông Mã
3
374
1,6
Cấp điện một phần các phường
Quyết Tâm, Quyết Thắng, Chiềng
Cơi, Tô hiệu, Chiềng An, Chiềng
Xôm
371 E17.2 Sơn La , 375
E17.3 Mường La , 371
E17.67 Sơn La 2
4
376
5,2
Cấp điện khu công nghiệp Sơn La
(NM Xi măng, gạch tuy nen một
phần phường Chiềng Sinh TP Sơn
La).
378 E17.2 Sơn La
5
378
4,7
Cấp điện khu vực P. Chiềng Sinh
(TP Sơn La) Chiềng Mung
huyện Mai Sơn
373 E17.62 Mai Sơn
373 E17.2 Sơn La
6
471
6,5
Cấp điện một phần P. Chiềng Sinh,
Huổi Hin, SVĐ 3/2.
471, 473, 476 TG 2/9,
478 E17.2 Sơn La
7
473
4,2
Cấp điện khu vực Phường Quyết
Thắng, Quyết Tâm
473 TG 2/9
8
474
1,5
Cấp điện một phần P. Chiềng Sinh
(TP Sơn La).
478 E17.2 Sơn La
9
476
1,3
Cấp điện một phần các Phường
Quyết Thắng, Quyết Tâm.
476 TG 2/9
10
478
1,5
Cấp điện cho Chiềng Ngần (TP
Sơn La).
471, 474 E17.2 Sơn La
c. Trạm 110kV E17.3 (Mường La)
- MBA T1 115/38,5/6,6kV-40/40/40 MVA; MBAT2 - 115/38,5/23 kV -
40/40/40 MVA. (T1, T2 vận hành độc lập).
- Bao gồm các Đ/d 371, 375, 377, 379, 381, 376, 378, 383, 385 & 673 cấp
điện cho toàn bộ huyện Mường La, xã Bó Mười (Thuận Châu), Chế Tạo (Mù
Căng Chải-Yên Bái), xã Pắc Ngà (Bắc Yên).
- Có 06 thủy điện nhỏ hòa lưới trung áp là A17.19 Nậm Khốt (2×5,5) MW,
A17.43 Nậm (2×3,6) MW, A17.48 Nậm Trai (2×6) MW, A17.51 Nậm Chiến
3 (2×1,55) MW, A17.61 Ngọc Chiến (2x6) MW, A17.59 Chiềng Muôn (2x6,6)
MW với tổng công suất đặt là 57,3 MW.
11
- Khu vực cấp điện và kết dây dự phòng trạm E17.3 Mường La
Stt
Đ/d
Pmax
(MW)
Khu vực cấp điện
Nguồn dự phòng
1
371
1,5
Cấp điện một phần huyện Mường
La (xã Chiềng san, Chiềng Muôn,
Chiềng Ân, Chiềng Hoa, Chiềng
Công).
Đấu nối Chiềng Muôn,
Nậm Chiến 3
375 E17.3 Mường La
2
375
4,2
Cấp điện một phần huyện Mường
La (xã Tạ Bú, Mường Chùm,
Mường Bú ), xã Bó Mười (Thuận
Châu).
373 E17.62 Mai Sơn,
374 E17.2 Sơn La ,
371 E17.3 Mường La
3
377
3,6
Cấp điện một phần huyện Mường
La (gồm TT Ít Ong, Pi
Toong, Mường Chai, Hua Trai,
Nậm m, Chiềng Lao), Chế
Tạo (H. Mù Cang Chải-Yên Bái).
379, 381 E17.3 Mường
La
4
379
1,8
Cấp điện tự dùng thủy điện Huội
quảng, một phần huyện Mường
La (xã Pi Toong, Mường Chai,
Ngọc Chiến),
377 E17.3 Mường La
376 E29.2 Than Uyên
5
381
1,1
Cấp điện khu vực hạ lưu thủy điện
Huội quảng, 1 phẫn xã Chiềng
Lao
377 E17.3 Mường La
376 E29.2 Than Uyên
6
376
5,5
Đấu nối thủy điện Nậm Khốt
376 E17.3 Mường La
7
378
5,5
Đấu nối thủy điện Nậm Khốt
378 E17.3 Mường La
8
383
6
Đấu nối thủy điện Ngọc Chiến
383 E17.3 Mường La
9
385
6
Đấu nối thủy điện Ngọc Chiến
385 E17.3 Mường La
10
673
0,2
Cấp điện nhà điều hành Ban quản
lý dự án thủy điện Sơn La, nguồn
TD dự phòng TĐSL
d. Trạm 110kV E17.4 (Thuận Châu)
- MBA T1 E17.4: 115/38,5/23 kV -16/16/16 MVA.
- Bao gồm các Đ/d 371, 373, 375 cấp điện cho toàn bộ huyện Thuận Châu,
Quỳnh Nhai, xã Nậm Gn (Mường La).
- Có 02 Thủy điện nhỏ đấu vào lưới trung áp là TĐ Chiềng Ngàm Thượng
(11MW), Chiềng Ngàm (2,0MW).
Ghi chú: Căn cứ tình hình phụ tải huy động các NMTĐ A17.26, Chiềng
Ngàm hòa lưới, tránh quá tải MBA T1 E17.4 Thuận Châu.
12
- Khu vực cấp điện và kết dây dự phòng trạm E17.4 Thuận Châu
Stt
Đ/d
Pmax
(MW)
Khu vực cấp điện
Nguồn dự phòng
1
371
2,0
Cấp điện một phần huyện Thuận Châu
(xã Chiềng Ly, Chiềng Bôm, Co Mạ,
Pá Lông, Co Tòng, Long Hẹ, É Tòng,
Mường Bám)
373 E17.30 Sông Mã
375 E17.4 Thuận Châu
2
373
6,4
Cấp điện một phần H.Thuận Châu (xã
Phỏng Lăng, Chiềng Pha, Phỏng Lái,
Phỏng Lập, Mường É, Chiềng Sơ),
Trung tâm huyện Quỳnh Nhai
371, 375 E17.4 Thuận
Châu
3
375
9,5
Cấp điện:
Một phần huyện Thuận Châu (TT
Thuận Châu, Bon Phặng, Muổi
Nọi, Tong Cọ, Thôn Mòn, Nậm lầu,
Tông Lệnh, Chiềng Pấc, Noong lay,
Chiềng La, Chiềng Ngàm, Liệp Tè).
Một phần huyện Quỳnh Nhai (xã
Chiềng Khoang, Nậm Ét, Mường Sại,
Chiềng Ơn, Mường Giôn, Mường
Khiêng, Chiềng Khay, Nàng),
Nậm giôn – (H.Mường La)
371, 373 E17.4 Thuận
Châu
374 E17.2 Sơn La
e. Trạm 110kV E17.5 (Phù Yên)
- MBA T1, T2 E17.5: 115/38,5/23 kV 2x16/16/16 MVA (T1, T2 vận hành
song song).
- Bao gồm các Đ/d 471, 371, 373, 375 cấp điện cho huyện Phù Yên, Bắc
Yên
- 02 Thủy điện nhỏ đấu vào lưới trung áp là TĐ Suối Sập 2 (14,4MW),
Suối Sập 3 (14MW).
- Khu vực cấp điện và kết dây dự phòng trạm E17.5 Phù Yên
Stt
Đ/d
Pmax
(MW)
Khu vực cấp điện
Nguồn dự phòng
1
371
4,8
Cấp điện một phần huyện Phù Yên
(một phần các xã Gia phù, Tường
Thượng, xã Tường Hạ, Tường Tiến,
Tường Phong, Tân Phong, Nam
Phong, Bắc phong, Đá Đỏ, Kim Bon),
một phần huyện Bắc Yên (xã Chiềng
Sại, Phiêng Côn, một phần xã Song Pe
374 E17.1 Mộc Châu,
375 E17.5 Phù Yên
375 E17.66 Yên Châu
2
373
8,4
Cấp điện một phần huyện Phù Yên
(một phần xã Gia phù, Suối Pau, Suối
Tọ, Sập Xa), toàn bộ huyện Bắc Yên.
372 E17.5 Phù Yên.
373 E17.2 Sơn La.
3
375
8,9
Cấp điện một phần TT huyện Phù
Yên, TG Huy Hạ, các Tường Phù,
Huy Tường, Huy Hạ, Huy Bắc, Huy
371 E17.5 Phù Yên.
13
Stt
Đ/d
Pmax
(MW)
Khu vực cấp điện
Nguồn dự phòng
Thượng, Quang Huy, Suối Tọ,
Mường Thải, Mường Cơi, Mường
Lang, Tân Lang, Mường Do, Mường
Bang
4
471
4,8
Cấp điện cho phụ tải trung tâm thị trấn
Phù Yên
5
372
14,4
Đấu nối thủy điện Suối Sập 2
373 E17.5 Phù Yên.
f. Trạm 110kV E17.30 (Sông Mã)
- MBA T1 E17.30: 115/38.5/6.6 kV 25/25/25 MVA.
- Bao gồm các Đ/d 371, 373, 375 cấp điện cho huyện Sông Mã, Sốp Cộp.
- 04 Thủy điện nhỏ đấu vào lưới trung áp là TĐ Nậm Công 3 (8MW),
Keo Bắc (1,8MW), Nậm Công 5 (4 MW), Nậm Công 3A (4,5 MW),
- Khu vực cấp điện và kết dây dự phòng trạm E17.30ng Mã
Stt
Đ/d
Pmax
(MW)
Khu vực cấp điện
Nguồn dự phòng
1
371
6,3
Cấp điện cho toàn bộ huyện Sốp Cộp
373 E17.30 Sông Mã
2
373
11,8
Cấp điện một phần huyện Sông
(bao gồm TT Huyện Sông Mã, Yên
Hưng, Mường Lầm, Chiềng Phùng,
Chiềng Sơ, Nà Nghịu, Nậm Mằn, Đứa
Mòn, Chiềng En, Pú Pẩu, Nậm Ty)
371, 375 E17.30 Sông Mã
3
375
9,5
Cấp điện cho một phần huyện Sông
(bao gồm Chiềng Khương,
Chiềng Khoong, Chiềng Cang,
Mường Hung, Mường Cai, Mường
Sai).
373 E17.30 Sông Mã
373 E17.2 Sơn La
g. Trạm 110kV E17.62 (Mai Sơn)
- MBA T1 E17.62: 115/38,5/23 kV40/40/40 MVA.
- Bao gồm các Đ/d 371, 373, 375, 471, 473 cấp điện cho huyện Mai Sơn.
- Khu vực cấp điện và kết dây dự phòng trạm E17.62 Mai Sơn
Stt
Đ/d
Pmax
(MW)
Khu vực cấp điện
Nguồn dự phòng
1
371
2,2
Cấp điện cho Chiềng sung, Chiềng
Chăn
375 E17.3 Mường La
373, 375 E17.62 Mai Sơn
2
373
5,8
Cấp điện cho Mường Bon, Mường
Bằng, TT Hát Lót.
373 , 376
378 E17.2 Sơn La
371 E17.62 Mai Sơn
375 E17.62 Mai Sơn
3
375
12,5
Cấp điện cho Bó, Hộc, TT Hát
Lót, Cò Nòi, huyện Yên Châu
371 E17.66 Yên Châu
371, 373 E17.62 Mai Sơn
14
Stt
Đ/d
Pmax
(MW)
Khu vực cấp điện
Nguồn dự phòng
4
471
1,7
Cấp điện cho trung tâm thị trấn Hát
Lót
473 E17.62 Mai Sơn, 471
TG MS
5
473
1,2
Cấp điện cho trung tâm thị trấn Hát
Lót
471 E17.62 Mai Sơn, 471
TG MS
g. Trạm 110kV E17.66 (Yên Châu)
- MBA T1 E17.66: 115/38,5/23 kV25/25/12 MVA.
- Bao gồm các Đ/d 371, 373, 375 cấp điện cho huyện Yên Châu.
- Khu vực cấp điện và kết dây dự phòng trạm E17.66 Yên Châu
Stt
Đ/d
Pmax
(MW)
Khu vực cấp điện
Nguồn dự phòng
1
371
6,9
Cấp điện cho trung tâm huyện Yên
Châu; các Chiềng Pằn, Chiềng
Đông, Chiềng Sàng, Phiêng Lán,
Chiềng Hưng, Chiềng On
375 E17.62 Mai Sơn
373 E17.66 Yên Châu
373 E17.2 Sơn La
2
373
7,0
Cấp điện cho các Xập Vạt, Chiềng
Hặc, Mường Lựm, Nang, Long
Phiêng, Phiêng Khoài
373 E17.66 Yên Châu
376 E17.1 Mộc Châu
3
375
0,6
Cấp điện cho các xã Sập Vạt, xã
Phiêng Côn Bắc Yên
371 E17.5 Phù Yên
g. Trạm 110kV E17.67 (Sơn La 2)
- MBA T1 E17.67: 115/38,5/23 kV25/25/25 MVA.
- Bao gồm các Đ/d 371, 373 cấp điện cho 1 phần Trung tâm Tp Sơn La,
Chiềng Cọ, Chiềng Đen, xã Tông Lệnh huyện Thuận Châu.
- Khu vực cấp điện và kết dây dự phòng trạm E17.67 Sơn La 2
Stt
Đ/d
Pmax
(MW)
Khu vực cấp điện
Nguồn dự phòng
1
371
9,7
Cấp điện cho 1 phần Trung tâm TP
Sơn La
371 E17.67 Sơn La 2
374 E17.2 Sơn La
2
373
5,0
Cấp điện cho các Chiềng Cọ,
Chiềng Đen, xã Tông Lệnh huyện
Thuận Châu.
373 E17.67 Sơn La 2
375 E17.4 Thuận Châu
h. Trạm TG Mai Sơn
MBA T1: 3200 kVA, 35/22 kV bao gồm Đ/D 471 là nguồn điện dự phòng
cho trung tâm thị trấn Hát Lót.
15
i. Trạm TG 2/9
- MBA T1, T2: 2×6300 kVA, 35/22 kV; Bao gồm Đ/d 471, 473, 476 TG
2/9 cấp điện Tổ 1, 2, 3, 4, 5, 6 Chiềng Lề, Bản Cá, Bản Phiêng a, bản Mòn,
Chiềng Xôm, xã Hua La, xã Chiềng An, TT Thành Phố.
k. Trạm TG Vân Hồ:
MBAT2: 3200 kVA, 35/22kV hiện tại đang vận hành đ/d 472 (Pmax=1,9
MW).
4.3. Liên kết đường dây 35kV mạch vòng liên tỉnh
- Lộ 374E17.1 Mc Châu - 373E19.10 Hòa Bình: DCL 374-7/1 LL 373HB
cắt, vị trí có 02 nguồn đến;
- Mạch vòng lộ 381 E17.3 Mường La - 376E29.2 Than Uyên: DCL 381-
7/150 cắt, vị trí có 02 nguồn đến;
- Mạch vòng lộ 375E17.4 Thuận Châu - 371E21.1 Tuần Giáo: DCL 371-
7/15 cắt, vị trí 02 nguồn đến.
4.4. Liên kết mạch vòng trung áp nội tỉnh
* Trạm E17.1 Mộc Châu
- Liên kết mạch vòng với các trạm 110kV khác.
+ Đ/d 374 trạm E17.1 Mộc Châu - Đ/d 371 trạm E17.5 Phù Yên, điểm mở
vòng tại trạm cắt 371/1 Vạn Yên.
+ Đ/d 376 trạm E17.1 Mộc Châu Đ/d 373 trạm E17.66 Yên Châu, điểm
mở vòng tại DCL 373-7/121 Tà Làng.
- Liên kết mạch vòng nội bộ trạm:
+ Đ/d 372-376, điểm mở vòng CDPT 376-7/37A/1 Tự Nhiên, CDPT 372-
7/4A/1 Tiểu khu 77.
+ Đ/d 471-473, điểm m vòng CDPT 471-7/176 TK14.
+ Đ/d 471-478, điểm m vòng DCL 478-1/2C TK 19/8.
+ Đ/d 471-474, điểm m vòng CDPT 474-7/42/1 Công Đoàn.
+ Đ/d 473-474, điểm m vòng CDPT 473-7/119/1 Bản Mòn.
+ Đ/d 474-478, điểm mở vòng TC 478/19A/1 Đội 70.
+ Đ/d 472-476, điểm m vòng CDPT 472-7/5/1 TK Chè Đen.
+ Đ/d 472-472 TG Vân Hồ, điểm mở vòng CDPT 472-7/59 Suối Lìn.
* Trạm E17.2 Sơn La
- Liên kết mạch vòng với các trạm 110kV khác.
- Đ/d 371 trạm E17.2 Sơn La 375 E17.3 Mường La, điểm mở vòng tại
trạm cắt 375/108 Mường Bú.
16
- Đ/d 373 trạm E17.2 Sơn La 375 trạm E17.30 Sông Mã, điểm mở vòng
tại CDPT 375-7/361 Nà Un.
- Đ/d 374 trạm E17.2 Sơn La – 375 trạm E17.4 Thuận Châu, điểm mở vòng
tại trạm cắt 375/3 Bản Bai, LBS 374-1/34/54 Bản Bay.
- Đ/d 378 trạm E17.2 Sơn La Đ/d 373 trạm E17.62 Mai Sơn, điểm mở
vòng tại CDPT 373-7/80 TK10.
- Liên kết mạch vòng nội bộ trạm:
+ Đ/d 371-374, điểm m vòng DCL 374-7/14 TG 2/9.
+ Đ/d 373-374, điểm m vòng LBS 374-7/14/47 Trại Bò.
+ Đ/d 376-378, điểm m vòng TC 378/1 Chiềng Mung.
+ Đ/d 373-378, các điểm mở vòng: DCL 382-7/10 Trại Bò, TC 382/83/3
Chiềng Mai.
+ Đ/d 471-478, điểm m vòng TC 471-7/40 Liên Lạc.
+ Đ/d 474-478, các điểm mở vòng: TC 474-7/26 Liên Lạc, TC 474-7/77
Đăng Kiểm.
+ Đ/d 473-476, các điểm mở vòng LBS 473-7/31 Liên Lạc, LBS 473-7/111
Liên Lạc, LBS 473-7/71/34 Bản Nam, LBS 473-7/94/21 Mé Ban.
+ Đ/d 471 E17.2 Sơn La - 471 TG 2/9, điểm mở vòng MC 471 TG 2/9.
+ Đ/d 473-476 E17.2 Sơn La & 473-476 TG 2/9, các điểm mvòng: LBS
473-7/128 Tổ 2 Quyết Thắng, LBS 476-7/122 Đài TH.
+ Đ/d 473-476- 471TG 2/9, các điểm mở vòng: LBS 473-7/135 Liên Lạc,
LBS 473-7/192 Xổ Số, MC 476/181 Hoa Ban.
* Trạm E17.3 Mường La
- Liên kết mạch vòng với các trạm 110kV khác.
+ Đ/d 375 trạm E17.3 Mường La - Đ/d 371 E17.62 Mai Sơn , điểm mở
vòng tại TC 375/129 Bản Pàn; Đ/d 371 E17.2 Sơn La, mở vòng tại TC 375/108
Mường Bú.
+ Đ/d 381 trạm E17.3 Mường La Đ/d 376 E29.2 Than Uyên, điểm mở
vòng tại DCL 381-7/150 T10.
- Liên kết mạch vòng nội bộ trạm:
+ Đ/d 371-375, điểm m DCL 375-7/6/1 Bến Xe.
+ Đ/d 377-379, điểm m vòng DCL 377-7/33/6B Nậmm.
+ Đ/d 377-381, điểm m vòng CDPT 377-7/88 Bản Lứa.
+ Đ/d 379-381, các điểm mở vòng: DCL 312-1 (A17.48 Nậm Trai), CDPT
381-7/101/4 Hui Quảng.
17
* Trạm E17.4 Thuận Châu
- Liên kết mạch vòng với các trạm 110kV khác.
+ Đ/d 371 trạm E17.4 Thuận Châu Đ/d 373 trạm E17.30 Sông Mã, điểm
mở vòng tại DCL 373-7/380 Co Mạ.
+ Đ/d 375 trạm E17.4 Thuận Châu - Đ/d 374 E17.2 Sơn La, điểm mở vòng
tại MC 375/3 Bản Bai, LBS 374-1/34/54 Bản Bay.
+ Đ/d 375 trạm E17.4 Thuận Châu - Đ/d 371 E21.1 Tuần Giáo, điểm mở
vòng DCL 371-7/15 LL 375 E17.4.
- Liên kết mạch vòng nội bộ trạm:
+ Đ/d 371-375, các điểm mở vòng: DCL 375-7/24/1 Bản Pán, LBS 371-
7/41A/9 Bản Nhộp.
+ Đ/d 373-375, các điểm mở vòng: DCL 375-7/7/1 Chiềng Ly, LBS 373-
7/239 Huổi của.
* Trạm E17.5 Phù Yên
- Liên kết mạch vòng với các trạm 110kV khác.
+ Đ/d 371 trạm E17.5 Phù Yên - Đ/d 374 trạm E17.1 Mộc Châu, Đ/d 375
trạm E17.66 Yên Châu; các điểm mở vòng MC 371/1 Vạn Yên.
+ Đ/d 373 trạm E17.5 Phù Yên - Đ/d 375 trạm E17.62 Mai Sơn, điểm mở
vòng tại DCL 375-7/154/60 Đèo Chẹn.
- Liên kết mạch vòng nội bộ trạm:
+ Đ/d 371-375, các điểm mở vòng: CDPT 375-7/61/76 Nong Pùng, MC
375/222 Nà Xe.
+ Đ/d 373-372, điểm m vòng CDPT 373-7/85/1 Cầu Suối Sập.
* Trạm E17.30 Sông
- Liên kết mạch vòng với các trạm 110kV khác.
+ Đ/d 373 E17.30 ng Đ/d 371 E17.4 Thuận Châu, điểm mở vòng
tại DCL 373-7/380 Co Mạ; Đ/d 373 A17.14 Nậm Công 4, điểm mở vòng MC 373
A17.14 Nậm Công 4.
+ Đ/d 375 E17.30 Sông Đ/d 373 trạm E17.2 Sơn La, điểm mvòng
CDPT 375-7/361 Nà Un.
- Liên kết mạch vòng nội bộ trạm:
+ Đ/d 371-373, điểm m vòng MC 373/1 Bản Nấu.
+ Đ/d 373-375, điểm m vòng CDPT 373-7/79/3 Quyết Thắng.
* Trạm E17.62 Mai Sơn
- Liên kết mạch vòng với các trạm 110kV khác.
18
- Đ/d 371 trạm E17.62 Mai Sơn – Đ/d 375 trạm E17.3 Mường La, điểm mở
vòng tại trạm cắt 375/129 Bản Pàn.
- Đ/d 373 trạm E17.62 Mai Sơn Đ/d 378 trạm E17.2 Sơn La, điểm mở
vòng tại CDPT 373-7/80 TK10.
- Đ/d 375 trạm E17.62 Mai Sơn Đ/d 373 trạm E17.5 Phù Yên, điểm mở
vòng tại DCL 375-7/154/60 Đèo Chẹn; Đ/d 371 E17.66 Yên Châu, điểm mở vòng
tại LBS 371-7/148 Huổi Phù; Đ/d 373 trạm E17.2 Sơn La mở vòng tại LBS 382-
7/123/1 Bản Bít.
- Liên kết mạch vòng nội bộ trạm:
+ Đ/d 371-373, điểm m vòng LBS 371-7/5 Liên Lạc.
+ Đ/d 373-375, điểm m vòng LBS 373-7/55 Liên Lạc.
* Trạm E17.66 Yên Châu
- Liên kết mạch vòng với các trạm 110kV khác.
- Đ/d 371 trạm E17.66 Yên Châu Đ/d 376 E17.1 Mộc Châu, điểm mở
vòng tại DCL 373-7/121 Tà Làng
- Đ/d 373 trạm E17.66 Yên Châu Đ/d 375 E17.62 Mai Sơn, điểm mở
vòng tại LBS 371-7/148 Huổi Phù.
- Đ/d 375 trạm E17.66 Yên Châu – Đ/d 371 E17.5 Phù Yên, điểm mở vòng
tại CDPT 371-7/310 Bãi Sại.
- Liên kết mạch vòng nội bộ trạm:
+ Đ/d 371-373, điểm m vòng CDPT 373-7/16/1 Thín Khá.
* Trạm E17.67 Sơn La 2
- Liên kết mạch vòng với các trạm 110kV khác:
+ Đường dây 371 trạm E17.67 Sơn La 2 - đường dây 374 trạm E17.2 Sơn
La, điểm mở vòng tại LBS 374-7/16 Nà Cạn;
+ Đường dây 373 trạm E17.67 Sơn La 2 - đường dây 375 trạm E17.4 Thuận
Châu, điểm mở vòng tại MC 375/3 Bản Bai;
- Liên kết mạch vòng nội bộ trạm:
+ Đường dây 371-373, điểm mở vòng DCL 371-7/7/1 Bản Hìn;
5. KẾ HOẠCHCUNG ỨNG ĐIỆN NĂM 2025 TRÊN LƯỚI ĐIỆN
PHÂN PHỐI CÔNG TY ĐIỆN LỰC SƠN LA TRONG TRƯỜNG HỢP HỆ
THỐNG ĐIỆN QUỐC GIA THIẾU NGUỒN HOẶC VẬN HÀNH TRONG
CHẾ ĐỘ CỰC KỲ KHẨN CẤP
5.1 Nguyên tắc chung
Mọi tổ chức, nhân sử dụng điện trên địa bàn tỉnh đều phải thực hiện
nghiêm Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 08/6/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc
tăng cường tiết kiệm điện giai đoạn 2023-2025 và các năm tiếp theo;
19
- Ưu tiên cấp điện cho khách hàng sử dụng điện quan trọng được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phê duyệt theo Quy định tại thông 22/2020/TT-BCT ngày
09/09/2020 của Bộ Công thương;
- Ưu tiên cấp điện cho các sự kiện chính trị - hội quan trọng các sự
kiện, nội dung khác theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh; Chỉ thực hiện
tiết giảm các loại phụ tải này trong trường hợp quy mô thiếu nguồn quá lớn vượt
quá khả năng điều tiết của Công ty Điện lực Sơn La.
- Kế hoạchđược thực hiện đảm bảo luân phiên, công bằng, không tiết giảm
điện kéo dài đối với một khu vực hoặc một phụ tải điện, đáp ứng hợp lý nhu cầu
điện cho sản xuất kinh doanh và sinh hoạt của nhân dân.
- Kế hoạchnày được lập trên một nguyên tắc chung sẽ được cụ thể hóa
trong các kế hoạchđiều chỉnh, tiết giảm phụ tải theo kế hoạch vận hành tháng,
tuần, ngày của Công ty điện lực Sơn La.
5.2. Phân nhóm thành phần phụ tải
Căn cứ theo đặc điểm, tính chất và nhu cầu sử dụng của các phụ tải trên địa
bàn tỉnh, để kế hoạchcung ứng điện hợp cho đối tượng sử dụng điện, thực
hiện phân loại thành các nhóm phụ tải như sau:
STT
Nội dung
Tên
nhóm
Pmax dự
kiến hè
2025
(MW)
Chiếm
tỉ lệ %
1
Phụ tải quan trọng
1
14,1
7,7%
2
Phụ tải sinh hoạt các phtải sản xuất, kinh
doanh dịch vụ được cấp điện chung đường dây
trung áp với phụ tải sinh hoạt
2
2.1
Phụ tải được cấp điện sau các trạm biến áp công
cộng ngành điện lẫn vào phần đường dây cấp điện
cho phụ tải nhóm 1
2a
51,8
28,1%
2.2
Phụ tải được cấp điện sau các trạm biến áp chuyên
dùng khách hàng lẫn vào phần đường dây cấp điện
cho phụ tải nhóm 1
2b
19,7
10,7%
2.3
Phụ tải được cấp điện sau các trạm biến áp công
cộng ngành điện sau các trạm biến áp chuyên
dùng khách hàng không lẫn vào phần đường y
cấp điện cho phụ tải nhóm 1 cấp điện cho khu
vực nội thành thành phố Sơn La
2c
7,9
4,3%
2.4
Nhóm các phụ tải sử dụng điện cho mục đích sản
xuất.
2d
21,7
11,8%
2.5
Nhóm các phụ tải được cấp điện sau các trạm biến
áp công cộng ngành điện sau các trạm biến áp
chuyên dùng khách hàng không lẫn vào phần
đường y cấp điện cho phụ tải nhóm 1 và cấp điện
cho: khu vực ngoại thành thành phố Sơn La; khu
vực huyện Mộc Châu, Yên Châu, Mai Sơn, Mường
La, Thuận Châu, Quỳnh Nhai, Phù Yên, Bắc Yên,
Sông Mã, Sốp Sộp;
2e
69,1
37,5%
Tổng
184,3
20
5.3. Lập thực hiện điều hòa phụ tải theo quy định tại Thông tư
23/2017/TT-BCT ngày 16/11/2017 của Bộ Công thương V/v quy định nội dung,
trình tthực hiện các chương trình điều chỉnh phụ tải điện (được hợp nhất tại văn
bản 20/VBNH-BCT ngày 07/08/2024).
Trường hợp hệ thống điện quốc gia thiếu nguồn điện, Công ty Điện lực Sơn
La xây dựng chương trình điều hòa phụ tải theo quy định tại Thông
23/2017/TT-BCT & văn bản 20/VBNH-BCT ngày 07/08/2024).
Thực hiện các biện pháp để giảm thiểu ảnh hưởng của việc tiết giảm điện
tới hoạt động sản xuất và đời sng nhân dân, cụ thể như sau:
- Thực hiện các biện pháp tiết kiệm điện và quản lý nhu cầu phụ tải điện;
- Thoả thuận với khách hàng sử dng điện có nguồn điện dự phòng tại chỗ
để khai thác các nguồn điện này khi xảy ra thiếu điện;
Kế hoạch thực hiện chương trình điều chỉnh phụ tải (DR) 2025 đã được
công ty lập báo cáo Sở Công thương Sơn La theo CV số 2652/PCSL - KD ngày
8/11/2024.
- Thoả thuận với 15 khách hàng công nghiệp - xây dựng về phương thức
tiết giảm điện luân phiên khi hệ thống thiếu điện năng hoặc điều chỉnh kế hoạch
sản xuất kinh doanh để giảm công suất tiêu thụ điện tại các giờ cao điểm khi hệ
thống thiếu công suất; bố trí kế hoạch sản xuất hợp lý, xây dựng và thực hiện các
kế hoạchgiảm nhu cầu sử dụng điện phù hợp với khả năng cung ứng điện.
- soát hệ thống đo xa, cập nhật các khách hàng trên lên phần mm
DRMS.
- Thực hiện sự kiện trên chương trình DRMS khi có yêu cầu từ cấp trên.
5.4. Lập thực hiện kế hoạch tiết giảm điện khi hệ thống điện quốc
gia thiếu công suất theo quy định tại Thông 34/2011/TT-BCT ngày
07/9/2011 của Bộ Công thương V/v lập và thực hiện kế hoạch cung ứng điện khi
hệ thống điện quốc gia thiếu nguồn điện (được hợp nhất tại văn bản 18/VBNH-
BCT ngày 07/08/2024)
5.4.1. Lập kế hoạch tiết giảm điện trong trường hợp xảy ra tình trạng
thiếu công suất (thiếu hụt ở các mức 5%, 10%, 15%, 20%, 25%, 30%, 35%,
40%, 45%, 50% công sut) năm 2025
Sau khi thực hiện hết các biện pháp điều chỉnh phụ tải, công suất phụ tải
toàn tỉnh vẫn có nguy cơ vượt mức phân bổ của Tổng Công ty điện lực miền Bắc,
Công ty Điện lực Sơn La sẽ tiết giảm phụ tải theo các kế hoạchđược lập dưới đây.
Kế hoạchnày xây dựng kế hoạch tiết giảm điện trong trường hợp xảy ra nh
trạng thiếu công suất (thiếu hụt mức 5%, 10%, 15%, 20%, 25%, 30%, 35%,
40%, 45%, 50% công suất) so với nhu cầu công suất sử dụng của cả tỉnh Sơn La
năm 2024.
21
a - Các ngày trong năm (mức thiếu hụt đến 5% ng suất so với nhu
cầu sử dụng):
STT
Nội dung
Tên
nhóm
Công suất
Thời
gian
cung
cấp
điện
Pmax
dự kiến
hè 2025
Công
suất
lớn
nhất
phân
bổ
Công
suất
thiếu
hụt
(MW)
(MW)
(MW)
Tổng
184,3
175,1
9,22
1
Phụ tải quan trọng
1
14,1
Khôn
g tiết
giảm
2
Phụ tải sinh hoạt các phụ tải sản xuất,
kinh doanh dịch vụ được cấp điện chung
Đ/d trung áp với phụ tải sinh hoạt
2
2.1
Phụ tải được cấp điện sau các trạm biến
áp công cộng ngành điện lẫn vào phần
Đ/d cấp điện cho phụ tải nhóm 1
2a
51,8
2.2
Phụ tải được cấp điện sau các trạm biến
áp chuyên dùng khách hàng lẫn vào phần
Đ/d cấp điện cho phụ tải nhóm 1
2b
19,7
2.3
Phụ tải được cấp điện sau các trạm biến
áp công cộng ngành điện và sau các trạm
biến áp chuyên dùng khách hàng không
lẫn vào phần Đ/d cấp điện cho phụ tải
nhóm 1 cấp điện cho khu vực nội thành
thành phố Sơn La
2c
7,9
2.4
Nhóm các phụ tải sử dụng điện cho mục
đích sản xuất,
2d
21,7
2.5
Nhóm các phụ tải được cấp điện sau các
trạm biến áp công cộng ngành điện sau
các trạm biến áp chuyên dùng khách hàng
không lẫn vào phần Đ/d cấp điện cho phụ
tải nhóm 1 cấp điện cho: khu vực ngoại
thành thành phố Sơn La; khu vực huyện
Mộc Châu, Yên Châu, Mai Sơn, Mường
La, Thuận Châu, Quỳnh Nhai, Phù Yên,
Bắc Yên, Sông Mã, Sốp Sộp;
2e
69,1
59,9
9,22
Tiết
giảm
luân
phiên,
4
Ngày
tiết
giảm
1 ngày
22
b - Các ngày trong năm (mức thiếu hụt trên 5% đến 10% công suất so
với nhu cầu sử dụng):
STT
Nội dung
Tên
nhó
m
Công suất
Thời
gian
cung
cấp
điện
Pmax
dự kiến
hè 2025
Công
suất lớn
nhất
phân bổ
Công
suất
thiếu
hụt
(MW)
(MW)
(MW)
Tổng
184,3
165,9
18,43
1
Phụ tải quan trọng
1
14,1
Không
tiết
giảm
2
Phụ tải sinh hoạt và các phụ tải sản
xuất, kinh doanh dịch vụ được cấp điện
chung Đ/d trung áp với phụ tải sinh
hoạt
2
2.1
Phụ tải được cấp điện sau các trạm biến áp
công cộng ngành điện lẫn vào phần Đ/d
cấp điện cho phụ tải nhóm 1
2a
51,8
2.2
Phụ tải được cấp điện sau các trạm biến áp
chuyên dùng khách hàng lẫn vào phần Đ/d
cấp điện cho phụ tải nhóm 1
2b
19,7
2.3
Phụ tải được cấp điện sau các trạm biến áp
công cộng ngành điện sau các trạm biến
áp chuyên dùng khách hàng không lẫn vào
phần Đ/d cấp điện cho phụ tải nhóm 1
cấp điện cho khu vực nội thành thành phố
Sơn La
2c
7,9
2.4
Nhóm các phụ tải sử dụng điện cho mục
đích sản xuất,
2d
21,7
18,7
3,0
Tiết
giảm
luân
phiên,
2 Ngày
tiết
giảm 1
ngày
2.5
Nhóm các phụ tải được cấp điện sau các
trạm biến áp công cộng ngành điện và sau
các trạm biến áp chuyên dùng khách hàng
không lẫn vào phần Đ/d cấp điện cho phụ
tải nhóm 1 và cấp điện cho: khu vực ngoại
thành thành phố Sơn La; khu vực huyện
Mộc Châu, Yên Châu, Mai Sơn, Mường
La, Thuận Châu, Quỳnh Nhai, Phù Yên,
Bắc Yên, Sông Mã, Sốp Sộp;
2e
69,1
53,7
15,4
Tiết
giảm
luân
phiên,
2 Ngày
tiết
giảm 1
ngày
23
c - Các ngày trong năm (mức thiếu hụt trên 10% đến 15% công suất
so với nhu cu sử dụng):
STT
Nội dung
Tên
nhóm
Pmax
dự
kiến
2025
Công
suất
lớn
nhất
phân
bổ
Công
suất
thiếu
hụt
Thời gian
cung cấp điện
(MW)
(MW)
(MW)
Tổng
184,3
156,7
27,65
1
Phụ tải quan trọng
1
14,1
Không tiết
giảm
2
Phụ tải sinh hoạt các phụ tải
sản xuất, kinh doanh dịch vụ
được cấp điện chung Đ/d trung
áp với phụ tải sinh hoạt
2
2.1
Phụ tải được cấp điện sau các
trạm biến áp công cộng ngành
điện lẫn vào phần Đ/d cấp điện
cho phụ tải nhóm 1
2a
51,8
2.2
Phụ tải được cấp điện sau các
trạm biến áp chuyên dùng khách
hàng lẫn vào phần Đ/d cấp điện
cho phụ tải nhóm 1
2b
19,7
2.3
Phtải được cấp điện sau các trạm
biến áp ng cộng ngành điện
sau các trạm biến áp chuyên dùng
khách ng không lẫn vào phần
Đ/d cấp điện cho phụ tải nhóm 1
cấp điện cho khu vực nội thành
thành phốn La
2c
7,9
2.4
Nhóm các phụ tải sử dụng điện
cho mục đích sản xuất
2d
21,7
18,7
3,0
Tiết giảm luân
phiên, 2 Ngày
tiết giảm 1
ngày
2.5
Nhóm các phụ tải được cấp điện
sau các trạm biến áp công cộng
ngành điện sau các trạm biến
áp chuyên dùng khách hàng
không lẫn vào phần Đ/d cấp điện
cho phụ tải nhóm 1 cấp điện
cho: khu vực ngoại thành thành
phố Sơn La; khu vực huyện Mộc
Châu, Yên Châu, Mai Sơn,
Mường La, Thuận Châu, Quỳnh
Nhai, Phù Yên, Bắc n, Sông
Mã, Sốp Sộp;
2e
69,1
44,5
24,6
Tiết giảm luân
phiên, 2 Ngày
tiết giảm 1
ngày
24
d - Các ngày trong năm (mức thiếu hụt trên 15% đến 20% ng suất
so với nhu cu sử dụng):
STT
Nội dung
Tên
nhóm
Pmax
dự
kiến
2025
Công
suất
lớn
nhất
phân
bổ
Công
suất
thiếu
hụt
Thời gian
cung cấp điện
(MW)
(MW)
(MW)
Tổng
184,3
147,4
36,86
1
Phụ tải quan trọng
1
14,1
Không tiết
giảm
2
Phụ tải sinh hoạt và các phụ tải sản
xuất, kinh doanh dịch vụ được cấp
điện chung Đ/d trung áp với phụ tải
sinh hoạt
2
2.1
Phụ tải được cấp điện sau các trạm
biến áp công cộng ngành điện lẫn vào
phần Đ/d cấp điện cho phụ tải nhóm 1
2a
51,8
2.2
Phụ tải được cấp điện sau các trạm
biến áp chuyên dùng khách hàng lẫn
vào phần Đ/d cấp điện cho phụ tải
nhóm 1
2b
19,7
2.3
Phụ tải được cấp điện sau các trạm
biến áp công cộng ngành điện sau
các trạm biến áp chuyên dùng khách
hàng không lẫn vào phần Đ/d cấp điện
cho phụ tải nhóm 1 cấp điện cho
khu vực nội thành thành phố Sơn La
2c
7,9
2.4
Nhóm các phụ tải sử dụng điện cho
mục đích sản xuất
2d
21,7
19,4
2,3
Tiết giảm luân
phiên, 2 Ngày
tiết giảm 1
ngày
2.5
Nhóm các phụ tải được cấp điện sau
các trạm biến áp công cộng ngành
điện sau các trạm biến áp chuyên
dùng khách hàng không lẫn vào phần
Đ/d cấp điện cho phụ tải nhóm 1
cấp điện cho: khu vực ngoại thành
thành phố Sơn La; khu vực huyện
Mộc Châu, Yên Châu, Mai Sơn,
Mường La, Thuận Châu, Qunh Nhai,
Phù Yên, Bắc Yên, Sông Mã, Sốp
Sộp;
2e
69,1
34,6
34,6
Tiết giảm luân
phiên, 2 Ngày
tiết giảm 1
ngày
25
e - Các ngày trong năm (mức thiếu hụt trên 20% đến 25% công suất
so với nhu cu sử dụng):
STT
Nội dung
Tên
nhóm
Pmax
dự
kiến
2025
Công
suất
lớn
nhất
phân
bổ
Công
suất
thiếu
hụt
Thời gian cung
cấp điện
(MW)
(MW)
(MW)
Tổng
184,3
138,2
46,08
1
Phụ tải quan trọng
1
14,1
Không tiết giảm
2
Phụ tải sinh hoạt các
phụ tải sản xuất, kinh
doanh dịch vụ được cấp
điện chung Đ/d trung áp
với phụ tải sinh hoạt
2
2.1
Phụ tải được cấp điện sau các
trạm biến áp công cộng
ngành điện lẫn vào phần Đ/d
cấp điện cho phụ tải nhóm 1
2a
51,8
2.2
Phụ tải được cấp điện sau các
trạm biến áp chuyên dùng
khách hàng lẫn vào phần Đ/d
cấp điện cho phụ tải nhóm 1
2b
19,7
2.3
Phụ tải được cấp điện sau các
trạm biến áp công cộng
ngành điện sau các trạm
biến áp chuyên dùng khách
hàng không lẫn vào phần Đ/d
cấp điện cho phụ tải nhóm 1
cấp điện cho khu vực nội
thành thành phố Sơn La
2c
7,9
7,2
0,7
2.4
Nhóm các phụ tải sử dụng
điện cho mục đích sản xuất
2d
21,7
10,8
10,8
Tiết giảm luân
phiên, 2 Ngày tiết
giảm 1 ngày
2.5
Nhóm các phụ tải được cấp
điện sau các trạm biến áp
công cộng ngành điện và sau
các trạm biến áp chuyên
dùng khách hàng không lẫn
vào phần Đ/d cấp điện cho
phụ tải nhóm 1 cấp điện
cho: khu vực ngoại thành
thành phố Sơn La; khu vực
huyện Mộc Châu, Yên Châu,
Mai Sơn, Mường La, Thuận
Châu, Quỳnh Nhai, Phù Yên,
Bắc Yên, Sông Mã, Sốp Sộp;
2e
69,1
34,6
34,6
Tiết giảm luân
phiên, 2 Ngày tiết
giảm 1 ngày
26
f - Các ngày trong năm (mức thiếu hụt trên 25% đến 30% công suất so
với nhu cầu sử dụng):
STT
Nội dung
Tên
nhóm
Pmax
dự
kiến hè
2025
Công
suất
lớn
nhất
phân
bổ
Công
suất
thiếu
hụt
Thời gian
cung cấp
điện
(MW)
(MW)
(MW)
Tổng
184,3
129,0
55,29
1
Phụ tải quan trọng
1
14,1
Không
tiết giảm
2
Phụ tải sinh hoạt các phtải sản
xuất, kinh doanh dịch vụ được cấp
điện chung Đ/d trung áp với phụ tải
sinh hoạt
2
2.1
Phụ tải được cấp điện sau các trạm biến
áp công cộng ngành điện lẫn vào phần
Đ/d cấp điện cho phụ tải nhóm 1
2a
51,8
2.2
Phụ tải được cấp điện sau các trạm biến
áp chuyên dùng khách hàng lẫn vào
phần Đ/d cấp điện cho phụ tải nhóm 1
2b
19,7
13,8
5,9
Tiết giảm
luân phiên,
2 Ngày tiết
giảm 1
ngày
2.3
Phụ tải được cấp điện sau các trạm biến
áp công cộng ngành điện sau các
trạm biến áp chuyên ng khách hàng
không lẫn vào phần Đ/d cấp điện cho
phụ tải nhóm 1 và cấp điện cho khu vực
nội thành thành phố Sơn La
2c
7,9
4,0
4,0
Tiết giảm
luân phiên,
2 Ngày tiết
giảm 1
ngày
2.4
Nhóm các phụ tải sử dụng điện cho mục
đích sản xuất
2d
21,7
10,8
10,8
Tiết giảm
luân phiên,
2 Ngày tiết
giảm 1
ngày
2.5
Nhóm các phụ tải được cấp điện sau các
trạm biến áp công cộng ngành điện
sau các trạm biến áp chuyên dùng khách
hàng không lẫn vào phần Đ/d cấp điện
cho phụ tải nhóm 1 và cấp điện cho: khu
vực ngoại thành thành phố Sơn La; khu
vực huyện Mộc Châu, Yên Châu, Mai
Sơn, Mường La, Thuận Châu, Quỳnh
Nhai, PYên, Bắc Yên, Sông Mã, Sốp
Sộp;
2e
69,1
34,6
34,6
Tiết giảm
luân phiên,
2 Ngày tiết
giảm 1
ngày
27
g - Các ngày trong năm (mức thiếu hụt trên 30% đến 35% công suất
so với nhu cu sử dụng):
STT
Nội dung
Tên
nhóm
Pmax
dự
kiến
2025
Công
suất
lớn
nhất
phân
bổ
Công
suất
thiếu
hụt
Thời gian cung
cấp điện
(MW)
(MW)
(MW)
Tổng
184,3
119,8
64,51
1
Phụ tải quan trọng
1
14,1
Không tiết giảm
2
Phụ tải sinh hoạt các
phụ tải sản xuất, kinh
doanh dịch vụ được cấp
điện chung Đ/d trung áp
với phụ tải sinh hoạt
2
2.1
Phụ tải được cấp điện sau các
trạm biến áp công cộng
ngành điện lẫn vào phần Đ/d
cấp điện cho phụ tải nhóm 1
2a
51,8
46,5
5,3
Tiết gim luân
phiên, 2 Ngày tiết
gim 1 ngày
2.2
Phụ tải được cấp điện sau các
trạm biến áp chuyên dùng
khách hàng lẫn vào phần Đ/d
cấp điện cho phụ tải nhóm 1
2b
19,7
9,9
9,9
Tiết gim luân
phiên, 2 Ngày tiết
gim 1 ngày
2.3
Phụ tải được cấp điện sau các
trạm biến áp công cộng
ngành điện và sau c trạm
biến áp chuyên dùng khách
hàng không lẫn vào phần Đ/d
cấp điện cho phụ tải nhóm 1
cấp điện cho khu vực nội
thành thành phố Sơn La
2c
7,9
4,0
4,0
Tiết gim luân
phiên, 2 Ngày tiết
gim 1 ngày
2.4
Nhóm các phụ tải sử dụng
điện cho mục đích sản xuất
2d
21,7
10,8
10,8
Tiết gim luân
phiên, 2 Ngày tiết
gim 1 ngày
2.5
Nhóm các phụ tải được cấp
điện sau các trạm biến áp
công cộng ngành điện và sau
các trạm biến áp chuyên
dùng khách hàng không lẫn
vào phần Đ/d cấp điện cho
phụ tải nhóm 1 cấp điện
cho: khu vực ngoại thành
thành phố Sơn La; khu vực
huyện Mộc Châu, Yên Châu,
Mai Sơn, Mường La, Thuận
Châu, Quỳnh Nhai, Phù Yên,
Bắc Yên, Sông Mã, Sốp Sộp;
2e
69,1
34,6
34,6
Tiết gim luân
phiên, 2 Ngày tiết
gim 1 ngày
28
h - Các ngày trong năm (mức thiếu hụt trên 35% đến 40% ng suất
so với nhu cu sử dụng):
STT
Nội dung
Tên
nhóm
Pmax
dự
kiến hè
2025
Công
suất
lớn
nhất
phân
bổ
Công
suất
thiếu
hụt
Thời gian
cung cấp điện
(MW)
(MW)
(MW)
Tổng
184,3
110,6
73,72
1
Phụ tải quan trọng
1
14,1
Không tiết
giảm
2
Phụ tải sinh hoạt các phụ
tải sản xuất, kinh doanh dịch
vụ được cấp điện chung Đ/d
trung áp với phụ tải sinh hoạt
2
2.1
Phụ tải được cấp điện sau các
trạm biến áp công cộng ngành
điện lẫn vào phần Đ/d cấp điện
cho phụ tải nhóm 1
2a
51,8
37,3
14,5
Tiết giảm luân
phiên, 2 Ngày
tiết giảm 1 ngày
2.2
Phụ tải được cấp điện sau các
trạm biến áp chuyên dùng khách
hàng lẫn vào phần Đ/d cấp điện
cho phụ tải nhóm 1
2b
19,7
9,9
9,9
Tiết giảm luân
phiên, 2 Ngày
tiết giảm 1 ngày
2.3
Phụ tải được cấp điện sau các
trạm biến áp công cộng ngành
điện và sau các trạm biến áp
chuyên dùng khách hàng không
lẫn vào phần Đ/d cấp điện cho
phụ tải nhóm 1 cấp điện cho
khu vực nội thành thành phố
Sơn La
2c
7,9
4,0
4,0
Tiết giảm luân
phiên, 2 Ngày
tiết giảm 1 ngày
2.4
Nhóm các phụ tải sử dụng điện
cho mục đích sản xuất
2d
21,7
10,8
10,8
Tiết giảm luân
phiên, 2 Ngày
tiết giảm 1 ngày
2.5
Nhóm các phụ tải được cấp điện
sau các trạm biến áp công cộng
ngành điện và sau các trạm biến
áp chuyên dùng khách hàng
không lẫn vào phần Đ/d cấp điện
cho phụ tải nhóm 1 cấp điện
cho: khu vực ngoại thành thành
phố Sơn La; khu vực huyện Mộc
Châu, Yên Châu, Mai Sơn,
Mường La, Thuận Châu, Quỳnh
Nhai, Phù Yên, Bắc n, Sông
Mã, Sốp Sộp;
2e
69,1
34,6
34,6
Tiết giảm luân
phiên, 2 Ngày
tiết giảm 1 ngày
29
j - Các ngày trong năm (mức thiếu hụt trên 40% đến 45% ng suất so
với nhu cầu sử dụng):
STT
Nội dung
Tên
nhóm
Pmax
dự
kiến
2025
Công
suất
lớn
nhất
phân
bổ
Công
suất
thiếu
hụt
Thời gian cung
cấp điện
(MW)
(MW)
(MW)
Tổng
184,3
101,4
82,94
1
Phụ tải quan trọng
1
14,1
Không tiết giảm
2
Phụ tải sinh hoạt và các
phụ tải sản xuất, kinh
doanh dịch vụ được cấp
điện chung Đ/d trung áp
với phụ tải sinh hoạt
2
2.1
Phụ tải được cấp điện sau các
trạm biến áp công cộng
ngành điện lẫn vào phần Đ/d
cấp điện cho phụ tải nhóm 1
2a
51,8
28,1
23,7
Tiết giảm luân
phiên, 2 Ngày tiết
giảm 1 ngày
2.2
Phụ tải được cấp điện sau các
trạm biến áp chuyên dùng
khách hàng lẫn vào phần Đ/d
cấp điện cho phụ tải nhóm 1
2b
19,7
9,9
9,9
Tiết giảm luân
phiên, 2 Ngày tiết
giảm 1 ngày
2.3
Phụ tải được cấp điện sau các
trạm biến áp công cộng
ngành điện sau các trạm
biến áp chuyên dùng khách
hàng không lẫn vào phần
Đ/d cấp điện cho phụ tải
nhóm 1 cấp điện cho khu
vực nội thành thành phố Sơn
La
2c
7,9
4,0
4,0
Tiết giảm luân
phiên, 2 Ngày tiết
giảm 1 ngày
2.4
Nhóm các phụ tải sử dụng
điện cho mục đích sản xuất
2d
21,7
10,8
10,8
Tiết giảm luân
phiên, 2 Ngày tiết
giảm 1 ngày
2.5
Nhóm các phụ tải được cấp
điện sau các trạm biến áp
công cộng ngành điện và sau
các trạm biến áp chuyên
dùng khách hàng không lẫn
vào phần Đ/d cấp điện cho
phụ tải nhóm 1 cấp điện
cho: khu vực ngoại thành
thành phố Sơn La; khu vực
huyện Mộc Châu, Yên Châu,
Mai Sơn, Mường La, Thuận
Châu, Quỳnh Nhai, Phù
Yên, Bắc Yên, Sông Mã,
Sốp Sộp;
2e
69,1
34,6
34,6
Tiết giảm luân
phiên, 2 Ngày tiết
giảm 1 ngày
30
k - Các ngày trong năm (mức thiếu hụt trên 45% đến 50% công suất
so với nhu cu sử dụng):
STT
Nội dung
Tên
nhóm
Pmax
dự
kiến
2025
Công
suất
lớn
nhất
phân
bổ
Công
suất
thiếu
hụt
Thời gian cung
cấp điện
(MW)
(MW)
(MW)
Tổng
184,3
92,2
92,15
1
Phụ tải quan trọng
1
14,1
Không tiết giảm
2
Phụ tải sinh hoạt và các phụ tải
sản xuất, kinh doanh dịch vụ
được cấp điện chung Đ/d trung
áp với phụ tải sinh hoạt
2
2.1
Phụ tải được cấp điện sau các
trạm biến áp công cộng ngành
điện lẫn vào phần Đ/d cấp điện
cho phụ tải nhóm 1
2a
51,8
25,9
25,9
Tiết giảm luân
phiên, 2 Ngày tiết
giảm 1 ngày
2.2
Phụ tải được cấp điện sau các
trạm biến áp chuyên dùng khách
hàng lẫn vào phần Đ/d cấp điện
cho phụ tải nhóm 1
2b
19,7
9,9
9,9
Tiết giảm luân
phiên, 2 Ngày tiết
giảm 1 ngày
2.3
Phụ tải được cấp điện sau các
trạm biến áp công cộng ngành
điện sau các trạm biến áp
chuyên dùng khách hàng không
lẫn vào phần Đ/d cấp điện cho
phụ tải nhóm 1 cấp điện cho
khu vực nội thành thành phố Sơn
La
2c
7,9
4,0
4,0
Tiết giảm luân
phiên, 2 Ngày tiết
giảm 1 ngày
2.4
Nhóm các phụ tải sử dụng điện
cho mục đích sản xuất
2d
21,7
10,8
10,8
Tiết giảm luân
phiên, 2 Ngày tiết
giảm 1 ngày
2.5
Nhóm các phụ tải được cấp điện
sau các trạm biến áp công cộng
ngành điện sau các trạm biến
áp chuyên dùng khách hàng
không lẫn vào phần Đ/d cấp điện
cho phụ tải nhóm 1 cấp điện
cho: khu vực ngoại thành thành
phố Sơn La; khu vực huyện Mộc
Châu, Yên Châu, Mai Sơn,
Mường La, Thuận Châu, Quỳnh
Nhai, Phù Yên, Bắc Yên, Sông
Mã, Sốp Sộp;
2e
69,1
34,6
34,6
Tiết giảm luân
phiên, 2 Ngày tiết
giảm 1 ngày
31
5.4.2. Lập thực hiện kế hoạch tiết giảm công suất tại địa phương cho
tuần W+2 và cập nhật, điều chỉnh kế hoạch tiết giảm công suất tuần W+1.
- Trường hợp hệ thống điện quốc gia thiếu công suất, căn cứ căn cứ kế
hoạch phân bng suất của Tổng công ty điện lực miền Bắc và căn cứ kế hoạch
tiết giảm điện trong trường hợp xảy ra nh trạng thiếu công suất (thiếu hụt ở mức
tải 5%, 10%, 15%, 20%, 25%, 30%, 35%, 40%, 45%, 50% công suất) năm 2024
đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Trước 16h00 ngày thứ sáu tuần W (tuần
hiện tại), Công ty Điện lực Sơn La có trách nhiệm hoàn thành kế hoạch tiết giảm
công suất cho tuần W+2 cập nhật, điều chỉnh kế hoạch tiết giảm công suất tuần
W+1, báo cáo Sở Công Thương để theo dõi và giám sát thực hiện.
5.5. Xây dựng kế hoạch tiết giảm điện khi hệ thống điện quốc gia vận
hành trong chế độ cực kỳ khẩn cấp.
Đây là kế hoạch đCông ty Điện lực Sơn La căn cứ thực hiện trong trường
hợp hệ thống điện Quốc gia vận hành trong chế độ cực kỳ khẩn cấp ược quy
định tại Thông quy trình xử sự cố hệ thống điện Quốc gia), khi lệnh sa
thải phụ tải từ Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quc gia/miền Bắc (A0/A1) với
các mức công suất được quy định tại văn bản 2939/EVN-KTSX+KD ngày
01/06/2023 và 2496/EVNNPC-KT ngày 02/06/2023.
Nguyên tắc lập kế hoạch trong trường hợp cực kỳ khẩn cấp:
- Kế hoạch được lập phải chỉ rõ các điểm cắt trong từng mức ng suất để
thực hiện, và ưu tiên thực hiện từ các thiết bị thao tác xa từ hệ thống SCADA do
mức độ khẩn cấp.
- Luân phiên để đảm bảo hạn chế việc sa thải 1 vùng ph tải trong thời gian
dài đối với các trường hợp thường xuyên nhận được lệnh sa thải của A0/A1 hoặc
các trường hợp A0/A1 lệnh sa thải với thời gian dài. (chi tiết theo phụ lục 1 gửi
kèm)
- Trường hợp thực hiện sa thải phụ tải trong chế độ cực kỳ khẩn cấp diễn
ra trong nhiều ngày liên tiếp hoặc kéo dài nhiều giờ trong 1 ngày, kế hoạch sa thải
thực hiện theo kịch bản điều tiết cung ứng điện trong trường hợp xảy ra tình trạng
thiếu công suất mức 5%, 10%, 15%, 20%, 25%, 30%, 35%, 40%, 45%, 50%
công suất đã nêu tại mục 5.4.
6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
6.1 Công ty Điện lực Sơn La
- Phổ biến cho các cán bộ nhân viên liên quan trong đơn vị nắm bắt được
đầy đủ nội dung kế hoạch và nghiêm túc thực hiện.
- Chỉ huy thao tác (không chậm trễ) khi có lệnh của Trung tâm điều độ Hệ
thống Điện miền Bắc, yêu cầu của Tổng công ty Điện lực miền Bắc.
- Thường xuyên theo dõi phụ tải, thực hiện Thông báo cho các Khách hàng
sử dụng điện khi thực hiện điều tiết công suất trong trường hợp xảy ra thiếu công
suất phải ngừng giảm cung cấp điện theo các kịnh bản thiếu hụt 5%, 10%, 15%,
20%, 25%, 30%, 35%, 40%, 45%, 50% so với công suất sử dụng ca đơn v.
32
- Lên kế hoạch tổ chức làm việc với các khách hàng thuộc nhóm sản xuất
công nghiệp thuộc danh sách phải cắt giảm trong các trường hợp phải cắt giảm
công suất đề nghị: i) Chuẩn bị kế hoạch sản xuất phù hợp trong năm 2025, tránh
sử dụng công suất lớn vào các tháng mùa (từ cuối tháng 5 đến hết tháng 8), đặc
biệt các khung giờ cao điểm trưa từ 12h00 phút đến 15h00 phút khung giờ
cao điểm tối từ 21h00 phút đến 23h00 phút hàng ngày).
- Chỉ đạo các Điện lực trực tiếp làm việc với các khách hàng sản xuất
trạm chuyên dùng, khách hàng có công suất sử dụng điện lớn để ký cam kết phối
hợp thực hiện tiết giảm ng suất, sản lượng điện khi hthống thiếu nguồn
phải thực hiện tiết giảm.
- Báo cáo tình hình cung ứng điện trên địa bàn với Sở Công thương, UBND
huyện, Thành phố vkhả năng phải tiết giảm công suất sử dụng điện trong các
tháng mùa hè. Phối hợp với các cơ quan Báo, Đài công tác tuyên truyền tiết kim
điện, hướng dẫn sử dụng điện an toàn, hiệu quả tiết kiệm.
6.2. Sở Công Thương:
Giám sát việc thực hiện ngừng, giảm mức cung cấp điện theo kế hoạch cung
ứng điện năm 2025 trên địa bàn tỉnh Sơn La khi hệ thống điện quốc gia thiếu
nguồn hoặc vận hành chế độ khẩn cấp đã được phê duyệt. Phối hợp với Công
ty Điện lực Sơn La trong công tác tuyên truyền, kiểm tra các khách hàng sử dụng
điện việc tuân thủ các quy định của pháp luật về sử dụng điện an toàn, tiết kiệm,
hiệu quả.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 134/QĐ-UBND Sơn La 2025 Kế hoạch cung ứng điện khi thiếu nguồn hoặc vận hành ở chế độ khẩn cấp

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

image

Quyết định 47/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×