Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Phân tích
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 22/2022/TT-BKHĐT hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí chất lượng thống kê Nhà nước đến năm 2030

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 13/12/2022 16:06 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 22/2022/TT-BKHĐT Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Nguyễn Chí Dũng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/12/2022
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đầu tư

TÓM TẮT THÔNG TƯ 22/2022/TT-BKHĐT

Ngày 09/12/2022, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành Thông tư 22/2022/TT-BKHĐT về việc hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí chất lượng thống kê Nhà nước đến năm 2030.

Theo đó, hệ thống thống kê Nhà nước áp dụng 19 tiêu chí với 92 nội dung tiêu chí; cơ quan thống kê Trung ương áp dụng 19 tiêu chí với 75 nội dung tiêu chí; cơ quan thống kê Bộ, ngành áp dụng 16 tiêu chí với 43 nội dung tiêu chí; cơ quan thống kê cấp tỉnh áp dụng 14 tiêu chí với 29 nội dung tiêu chí; cơ quan thống kê cấp huyện áp dụng 12 tiêu chí với 19 nội dung tiêu chí.

Nội dung tiêu chí chất lượng được đánh giá theo thang đánh giá 5 mức (tương ứng với 5 điểm) như sau: Mức 1. Không đáp ứng yêu cầu của nội dung tiêu chí, tương ứng là 1 điểm; Mức 2. Chưa đáp ứng yêu cầu của nội dung tiêu chí, cần có thêm nhiều cải tiến chất lượng, tương ứng là 2 điểm; Mức 3. Chưa đáp ứng yêu cầu của nội dung tiêu chí nhưng chỉ cần một vài cải tiến nhỏ sẽ đáp ứng yêu cầu, tương ứng là 3 điểm; Mức 4. Đáp ứng đầy đủ yêu cầu của nội dung tiêu chí, tương ứng là 4 điểm; Mức 5. Đáp ứng cao hơn yêu cầu của nội dung tiêu chí, tương ứng là 5 điểm.

Ngoài ra, hình thức đánh giá chất lượng thống kê gồm: tự đánh giá chất lượng được thực hiện hằng năm và đánh giá độc lập chất lượng thống kê được thực hiện 5 năm một lần.

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2023.

Xem chi tiết Thông tư 22/2022/TT-BKHĐT có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2023

Tải Thông tư 22/2022/TT-BKHĐT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 22/2022/TT-BKHĐT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 22/2022/TT-BKHĐT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

B KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

_________

Số: 22/2022/TT-BKHĐT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________

Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2022

THÔNG TƯ
Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí chất lượng thống kê nhà nước đến năm 2030
_____________

Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê ngày 12 tháng 11 năm 2021;

Căn cứ Nghị định s 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một s điều của Luật Thống kê;

Căn cứ Nghị định số 89/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Căn cứ Quyết định số 01/2019/QĐ-TTg ngày 05 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí chất lượng thống kê nhà nước đến năm 2030;

Theo đề nghị của Tổng cục trưng Tổng cục Thống kê;

Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí chất lượng thống kê nhà nước đến năm 2030.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí chất lượng thống kê nhà nước đến năm 2030.

Phân tíchĐang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan thống kê thuộc hệ thống tổ chức thống kê nhà nước theo quy định của Luật Thống kê và tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đánh giá chất lượng thống kê nhà nước.

Phân tíchĐang theo dõi

Điều 3. Áp dụng tiêu chí, nội dung tiêu chí chất lượng thống kê

Phân tíchĐang theo dõi

1. Hệ thống thống kê nhà nước áp dụng 19 tiêu chí với 92 nội dung tiêu chí.

Đang theo dõi

2. Cơ quan thống kê Trung ương áp dụng 19 tiêu chí với 75 nội dung tiêu chí.

Đang theo dõi

3. Cơ quan thống kê Bộ, ngành áp dụng 16 tiêu chí với 43 nội dung tiêu chí.

Đang theo dõi

4. Cơ quan thống kê cấp tỉnh áp dụng 14 tiêu chí với 29 nội dung tiêu chí.

Đang theo dõi

5. Cơ quan thống kê cấp huyện áp dụng 12 tiêu chí với 19 nội dung tiêu chí.

Đang theo dõi

6. Tiêu chí và nội dung tiêu chí áp dụng đối với từng đối tượng được quy định cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 4. Mức đánh giá chất lượng và cách tính điểm

Phân tíchĐang theo dõi

1. Mức đánh giá chất lượng của mỗi nội dung tiêu chí là mức chất lượng đạt được của mỗi nội dung tiêu chí.

Đang theo dõi

1. Nội dung tiêu chí chất lượng được đánh giá theo thang đánh giá 5 mức (tương ứng với 5 điểm) như sau:

Đang theo dõi

a) Mức 1. Không đáp ứng yêu cầu của nội dung tiêu chí: Không thực hiện công tác đảm bảo chất lượng để đáp ứng yêu cầu nội dung tiêu chí. Không có các kế hoạch, tài liệu minh chứng hoặc kết quả có sẵn. Cần thực hiện cải tiến chất lượng ngay.

Đang theo dõi

b) Mức 2. Chưa đáp ứng yêu cầu của nội dung tiêu chí, cần có thêm nhiều cải tiến chất lượng: Công tác đảm bảo chất lượng chỉ đáp ứng một phần nhỏ yêu cầu của nội dung tiêu chí mới đang ở giai đoạn lập kế hoạch, có ít tài liệu minh chứng, hoạt động đảm bảo chất lượng còn ít được thực hiện hoặc hiệu quả kém.

Đang theo dõi

c) Mức 3. Chưa đáp ứng yêu cầu của nội dung tiêu chí nhưng chỉ cần một vài cải tiến nhỏ sẽ đáp ứng được yêu cầu: Có các tài liệu, nhưng không có các minh chứng rõ ràng chứng tỏ chúng được sử dụng, triển khai đầy đủ, việc thực hiện hoạt động đảm bảo chất lượng không nhất quán hoặc kết quả còn hạn chế.

Đang theo dõi

d) Mức 4. Đáp ứng đầy đủ yêu cầu của nội dung tiêu chí: Có các tài liệu minh chứng rõ ràng chứng tỏ việc thực hiện hoạt động bảo đảm chất lượng đầy đủ, đem lại kết quả như mong đợi.

Đang theo dõi

đ) Mức 5. Đáp ứng cao hơn yêu cầu của nội dung tiêu chí: Có các tài liệu minh chứng việc thực hiện các hoạt động bảo đảm chất lượng đem lại kết quả tốt và thể hiện xu hướng cải tiến tích cực.

Đang theo dõi

3. Cách tính điểm

Đang theo dõi

a) Điểm của mỗi nội dung tiêu chí là điểm nguyên tương ứng với các mức quy định tại khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

b) Điểm trung bình của từng tiêu chí là điểm trung bình cộng của các nội dung tiêu chí trong tiêu chí đó.

Đang theo dõi

c) Điểm trung bình của Bộ tiêu chí là điểm trung bình cộng của tất cả nội dung tiêu chí trong Bộ tiêu chí.

Đang theo dõi

Điều 5. Hình thức đánh giá chất lượng thống kê

Phân tíchĐang theo dõi

1. Tự đánh giá chất lượng được thực hiện hằng năm.

Đang theo dõi

2. Đánh giá độc lập chất lượng thống kê được thực hiện 5 năm một lần.

Đang theo dõi

Điều 6. Tự đánh giá chất lượng thống kê

Phân tíchĐang theo dõi

1. Tự đánh giá chất lượng thống kê là hình thức đánh giá chất lượng thống kê do chính cơ quan thống kê đó thực hiện để đánh giá chất lượng thống kê của cơ quan mình thường xuyên, toàn diện và có hệ thống.

Đang theo dõi

2. Thủ trưởng cơ quan thống kê có trách nhiệm thực hiện việc tự đánh giá chất lượng thống kê hằng năm của cơ quan mình, trừ năm được đánh giá độc lập chất lượng thống kê.

Đang theo dõi

3. Gửi báo cáo kết quả tự đánh giá chất lượng thống kê

Đang theo dõi

a) Cơ quan thống kê Bộ, ngành và cơ quan thống kê cấp tỉnh gửi báo cáo về cơ quan thống kê Trung ương trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.

Đang theo dõi

b) Cơ quan thống kê cấp huyện gửi báo cáo về Cơ quan thống kê cấp tỉnh trước ngày 01 tháng 12 hằng năm.

Đang theo dõi

Điều 7. Đánh giá độc lập chất lượng thống kê

Phân tíchĐang theo dõi

1. Đánh giá độc lập chất lượng thống kê là hình thức đánh giá chất lượng thống kê do cơ quan thống kê Trung ương thực hiện thông qua Đoàn đánh giá chất lượng thống kê.

Đang theo dõi

2. Trách nhiệm của cơ quan thống kê Trung ương

Đang theo dõi

a) Xây dựng, theo dõi, giám sát thực hiện kế hoạch đánh giá độc lập chất lượng thống kê.

Đang theo dõi

b) Đánh giá độc lập chất lượng thống kê của hệ thống thống kê nhà nước và các cơ quan thống kê thuộc hệ thống tổ chức thống kê nhà nước.

Đang theo dõi

c) Thông báo kế hoạch đánh giá độc lập chất lượng thống kê tới cơ quan được đánh giá trước 30 ngày làm việc so với thời điểm bắt đầu tiến hành đánh giá độc lập.

Đang theo dõi

d) Thành lập Đoàn đánh giá chất lượng thống kê; tổ chức thực hiện đánh giá độc lập chất lượng thống kê đối với cơ quan được đánh giá.

Đang theo dõi

đ) Biên soạn, công bố báo cáo chất lượng thống kê quốc gia 5 năm một lần.

Đang theo dõi

3. Trách nhiệm của cơ quan được đánh giá độc lập

Đang theo dõi

a) Cung cấp đầy đủ hồ sơ, dữ liệu liên quan và các điều kiện cần thiết phục vụ công tác đánh giá độc lập.

Đang theo dõi

b) Phản hồi bằng văn bản, gửi Đoàn đánh giá chất lượng thống kê trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo báo cáo đánh giá độc lập; nêu rõ các ý kiến nhất trí, không nhất trí với bản dự thảo báo cáo đánh giá độc lập; trường hợp không nhất trí nội dung nào phải nêu rõ lý do và kèm theo các tài liệu chứng minh.

Đang theo dõi

Điều 8. Các bước đánh giá độc lập chất lượng thống kê

Phân tíchĐang theo dõi

1. Xây dựng và phổ biến kế hoạch tiến hành đánh giá độc lập.

Đang theo dõi

a) Đoàn đánh giá chất lượng thống kê xây dựng kế hoạch tiến hành đánh giá độc lập trình Thủ trưởng cơ quan thống kê Trung ương phê duyệt.

Đang theo dõi

b) Kế hoạch tiến hành đánh giá độc lập phải được đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan thống kê Trung ương, đồng thời gửi đến cơ quan được đánh giá độc lập trước 30 ngày làm việc so với thời điểm bắt đầu tiến hành đánh giá độc lập.

Đang theo dõi

2. Nghiên cứu hồ sơ, thu thập thông tin, tài liệu chứng minh phục vụ đánh giá.

Đang theo dõi

a) Nghiên cứu báo cáo tự đánh giá và các tài liệu liên quan của cơ quan được đánh giá.

Đang theo dõi

b) Thu thập, xử lý thông tin, tài liệu chứng minh phục vụ đánh giá.

Đang theo dõi

3. Khảo sát sơ bộ tại cơ quan được đánh giá.

Đang theo dõi

4. Thực hiện đánh giá chính thức tại cơ quan được đánh giá.

Đang theo dõi

5. Dự thảo báo cáo đánh giá độc lập

Đang theo dõi

a) Biên soạn báo cáo đánh giá độc lập.

Đang theo dõi

b) Lấy ý kiến của các thành viên Đoàn đánh giá chất lượng thống kê: Dự thảo báo cáo đánh giá độc lập phải được ít nhất là 2/3 số thành viên của Đoàn đánh giá chất lượng thống kê nhất trí thông qua.

Đang theo dõi

c) Gửi dự thảo báo cáo đánh giá độc lập cho cơ quan được đánh giá. Thời hạn cơ quan được đánh giá có ý kiến phản hồi là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo báo cáo. Quá thời hạn nêu trên nếu cơ quan được đánh giá không có ý kiến bằng văn bản thì coi như là nhất trí hoàn toàn với dự thảo báo cáo đánh giá.

Đang theo dõi

6. Hoàn thiện báo cáo đánh giá độc lập

Đang theo dõi

a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến phản hồi của cơ quan được đánh giá, Đoàn đánh giá chất lượng thống kê hoàn thiện dự thảo báo cáo; gửi thông báo cho cơ quan được đánh giá biết những ý kiến đã tiếp thu hoặc bảo lưu. Trường hợp bảo lưu phải nêu rõ lý do.

Đang theo dõi

b) Đoàn đánh giá chất lượng thống kê trình Thủ trưởng cơ quan thống kê Trung ương xem xét, ký duyệt báo cáo.

Đang theo dõi

7. Thông báo kết quả đánh giá: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi báo cáo đánh giá được ký duyệt Đoàn đánh giá chất lượng thống kê có trách nhiệm gửi báo cáo cho cơ quan được đánh giá bằng một trong hai hình thức văn bản giấy hoặc file điện tử.

Đang theo dõi

Điều 9. Đoàn đánh giá chất lượng thống kê

Đang theo dõi

1. Đoàn đánh giá chất lượng thống kê do Thủ trưởng cơ quan thống kê Trung ương quyết định thành lập.

Phân tíchĐang theo dõi

2. Đoàn đánh giá chất lượng thống kê có ít nhất 07 thành viên, gồm: Trưởng đoàn, thư ký và các thành viên khác, trong đó có ít nhất 30% số thành viên là chuyên gia độc lập không thuộc biên chế của cơ quan thống kê Trung ương, 01 thành viên thuộc cơ quan được đánh giá độc lập.

Phân tíchĐang theo dõi

3. Tiêu chuẩn, trách nhiệm của thành viên Đoàn đánh giá chất lượng thống kê

Phân tíchĐang theo dõi

a) Thành viên Đoàn đánh giá chất lượng thống kê là người có đạo đức tốt, trung thực và khách quan; có đủ sức khỏe đảm bảo thực hiện được các nhiệm vụ được phân công.

Đang theo dõi

b) Trưởng đoàn là lãnh đạo cấp Vụ và tương đương trở lên của cơ quan thống kê Trung ương, có thâm niên công tác trong ngành Thống kê từ 10 năm trở lên, có kinh nghiệm triển khai các hoạt động đánh giá chất lượng thống kê. Trưởng đoàn chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch đánh giá, trình Thủ trưởng cơ quan thống kê Trung ương phê duyệt, tổ chức thực hiện và điều hành các hoạt động của Đoàn đánh giá chất lượng thống kê.

Đang theo dõi

c) Thư ký là người am hiểu về đánh giá chất lượng thống kê, có kiến thức và kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực thống kê; có trách nhiệm giúp Trưởng đoàn chuẩn bị và triển khai các hoạt động của Đoàn đánh giá chất lượng thống kê.

Đang theo dõi

d) Các thành viên còn lại là người am hiểu về đánh giá chất lượng thống kê, có thâm niên công tác trong ngành Thống kê từ 05 năm trở lên hoặc là nhà nghiên cứu, chuyên gia phân tích kinh tế; có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ của Đoàn đánh giá chất lượng thống kê do Trưởng đoàn phân công. Các thành viên Đoàn đánh giá chất lượng thống kê không được tự ý cung cấp các thông tin liên quan đến nội dung công việc và kết quả đánh giá của Đoàn đánh giá chất lượng thống kê khi chưa được sự đồng ý của Trưởng đoàn.

Đang theo dõi

Điều 10. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Trách nhiệm của cơ quan thống kê Trung ương

Phân tíchĐang theo dõi

a) Tổ chức thực hiện đánh giá độc lập chất lượng thống kê, tự đánh giá chất lượng thống kê.

Đang theo dõi

b) Hướng dẫn và theo dõi việc tự đánh giá chất lượng của các cơ quan thống kê; tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và kỹ năng đánh giá chất lượng thống kê nhà nước theo Bộ tiêu chí chất lượng thống kê nhà nước.

Đang theo dõi

c) Biên soạn sổ tay hướng dẫn: Giải thích nội hàm, từ ngữ và các mức đánh giá của từng nội dung tiêu chí.

Đang theo dõi

d) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động đánh giá chất lượng thống kê; Xây dựng và vận hành hệ thống tự đánh giá chất lượng thống kê nhà nước trực tuyến áp dụng cho các cơ quan thống kê thuộc hệ thống tổ chức thống kê nhà nước.

Đang theo dõi

2. Cơ quan thống kê Bộ, ngành, cơ quan thống kê cấp tỉnh, cơ quan thống kê cấp huyện sử dụng Bộ tiêu chí chất lượng thống kê nhà nước để tự đánh giá chất lượng thống kê của cơ quan; thực hiện trách nhiệm giải trình với các bên liên quan về thực trạng chất lượng thống kê và hiệu quả hoạt động thống kê của cơ quan.

Phân tíchĐang theo dõi

Điều 11. Hiệu lực thi hành

Phân tíchĐang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2023.

Đang theo dõi

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để kịp thời sửa đổi, điều chỉnh./.

Đang theo dõi

Nơi nhn:

- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);

- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);

- Văn phòng Chính phủ;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Cục Thống kê các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Chi cục Thống kê quận, huyện, thị xã, thành phố;

- Chi cục Thống kê khu vực thuộc Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Công báo;

- Website của Chính phủ;

- Website của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;

- Vụ Pháp chế, Bộ KH&ĐT;

- Lưu: VT, TCTK(5)

BỘ TRƯỞNG

 

 

 


Nguyễn Chí Dũng

 

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 22/2022/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí chất lượng thống kê Nhà nước đến năm 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Quyết định 01/2019/QĐ-TTg

Văn bản liên quan Thông tư 22/2022/TT-BKHĐT

văn bản cùng lĩnh vực

image

Thông tư 60/2025/TT-BXD của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số nội dung các Thông tư 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Thông tư 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng; Thông tư 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình và Thông tư 14/2021/TT-BXD ngày 08/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×