Quyết định 54/2004/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục chi tiết các chương trình, dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 54/2004/QĐ-BTC

NGÀY 16 THÁNG 6 NĂM 2004 VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC

CHI TIẾT CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN VAY VỐN TÍN DỤNG

ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của  Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 106/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước;

Căn cứ chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 2957/VPCP-KTTH ngày 11 tháng 6 năm 2004 của Văn phòng Chính phủ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quyết định này quy định về Danh mục chi tiết các chương trình, dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
Danh mục chi tiết các chương trình, dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước được áp dụng thống nhất kể từ ngày Nghị định số 106/2004/NĐ-CP ngày 01/4/2004 của Chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước có hiệu lực thi hành.
Điều 2. Các dự án đầu tư có trong danh mục nêu trên, có nhu cầu vay vốn và đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định đều được xem xét cho vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước từ Quỹ Hỗ trợ phát triển để đầu tư dự án.
Điều 3. Thời hạn ký kết hợp đồng tín dụng giữa chủ đầu tư có dự án thuộc danh mục nêu trên với Quỹ Hỗ trợ phát triển đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2005. 
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo. Chủ tịch Hội đồng quản lý, Tổng Giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển; Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

DANH MỤC CHI TIẾT CÁC DỰ ÁN, CHƯƠNG TRÌNH VAY VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC

( Ban hành kèm theo Quyết định số 54/2004/QĐ-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính)

nhayDự án thiết kế chế tạo cần cẩu và đầu tư 2 chủng loại cẩu (01 cổng trục 450/30T khẩu độ 120m và 02 cẩu chân đế 180/20T tầm với 55m) do Xí nghiệp cơ khí Quang Trung, tỉnh Ninh Bình và Công ty công nghiệp tàu thuỷ Nam Triệu Hải Phòng (thuộc Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam) làm chủ đầu tư được bổ sung vào Danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 54/2004/QĐ-BTC theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 82/2004/QĐ-BTC.nhay
nhayCác dự án đầu tư mới sản xuất xi măng được bổ sung vào Danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư phất triển của Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 54/2004/QĐ-BTC theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 99/2004/QĐ-BTC.nhay
nhayCác dự án trồng rừng nguyên liệu, cây công nghiệp tập trung ở vùng Tây Nguyên (các tỉnh Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng); vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa khó khăn (danh mục B, C quy định tại Nghị định số 35/2002/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ) gắn với tạo việc làm cho đồng bào dân tộc và cơ sở chế biến nông, lâm sản ở các vùng nói trên được bổ sung vào Danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 54/2004/QĐ-BTC theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 19/2005/QĐ-BTC.nhay
nhayCác Dự án sản xuất xi măng thuộc các đối tượng sau được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước với mức không quá 30% tổng mức đầu tư của dự án; Dự án Nhà máy chế tạo thiết bị nâng hạ của Xí nghiệp Cơ khí Quang Trung, Ninh Bình tại xã Phương Nam, thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh; Các công trình, dự án đầu tư, thuộc danh mục A, B, C quy định tại Nghị định số 35/2002/NĐ-CP có sử dụng sản phẩm thiết bị nâng hạ của Xí nghiệp Cơ khí Quang Trung được vay vốn và hưởng các ưu đãi về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để mua những sản phẩm này với điều kiện sản phẩm nâng hạ của Xí nghiệp cơ khí Quang Trung có tỷ lệ nội địa hoá từ 80% trở lên được bổ sung vào Danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 54/2004/QĐ-BTC theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 31/2005/QĐ-BTC.nhay
nhayDự án Nhà máy chế tạo thiết bị nâng chuyển của Công ty cơ khí, xây dựng và lắp máy điện nước thuộc Tổng công ty cơ khí xây dựng (Bộ xây dựng) được bổ sung vào Danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 54/2004/QĐ-BTC theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 67/2005/QĐ-BTC.nhay

STT

Đối tượng vay vốn theo Nghị định 106/2004/NĐ-CP

Đối tượng vay vốn chi tiết

Địa bàn thực hiện dự án

 

I. Các dự án cho vay đầu tư theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt:

 

 

1

Các dự án trồng rừng nguyên liệu giấy, bột giấy, ván nhân tạo tập trung gắn liền với các doanh nghiệp chế biến

Dự án trồng rừng nguyên liệu giấy, bột giấy, ván nhân tạo tập trung mà chủ đầu tư và các doanh nghiệp chế biến đã ký kết hợp đồng về tiêu thụ sản phẩm từ dự án trồng rừng nguyên liệu.

Địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn theo danh mục B, C quy định của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi), sau đây gọi tắt là địa bàn B và C.

2

Các dự án sản xuất giống gốc, giống mới sử dụng công nghệ cao.

Dự án sản xuất giống gốc, giống mới sử dụng công nghệ cao gồm:

Không phân biệt địa bàn

 

 

- Giống gia súc: giống cụ, kỵ, ông bà, đàn thuần, đàn hạt nhân gắn với sản xuất kinh doanh giống thương phẩm công nghệ cao.

 

 

 

- Giống gia cầm: các dòng thuần, ông bà, bố mẹ gắn với sản xuất kinh doanh giống thương phẩm công nghệ cao.

 

 

 

- Giống cây ăn quả, cây lương thực, cây công nghiệp, cây lâm nghiệp: các cây đầu dòng, siêu nguyên chủng, nguyên chủng, bố mẹ gắn với sản xuất kinh doanh giống thương phẩm công nghệ cao.

 

 

 

- Giống thuỷ, hải sản: bao gồm sản xuất kinh doanh dòng bố mẹ bố mẹ, bột, ương, hương và sản xuất kinh doanh con giống nuôi trồng các loại thuỷ, hải sản công nghệ cao. 

 

03

Các dự án cung cấp nước sạch phục vụ sinh hoạt

Các dự án cung cấp nước sạch phục vụ sinh hoạt

Không phân biệt địa bàn

04

Các dự án đầu tư sản xuất và chế biến muối công nghiệp.

Các dự án đầu tư sản xuất và chế biến muối công nghiệp.

Không phân biệt địa bàn

05

Các dự án đầu tư sản xuất kháng sinh.

Dự án đầu tư sản xuất và chế biến muối công nghiệp.

Không phân biệt địa bàn

06

Các dự án đầu tư trường dạy nghề.

Dự án đầu tư trường dạy nghề (kể cả trang bị lần đầu phương tiện, thiết bị phục vụ cho giảng dạy).

Khu vực nông thôn

07

Các dự án đầu tư nhà máy dệt, in nhuộm hoàn tất.

Dự án đầu tư  nhà máy dệt,  in nhuộm hoàn tất bao gồm các nhà máy riêng lẻ và nhà máy hỗn hợp, các phân xưởng dệt và in nhuộm hoàn tất.

Không phân biệt địa bàn

08

- Các dự án sản xuất phôi thép từ quặng, thép chuyên dùng chất lượng cao.

- Các dự án đầu tư sản xuất phôi thép từ quặng kể cả trường hợp đầu tư khai thác quặng gắn liền với đầu tư sản xuất phôi thép từ quặng khai thác.

Không phân biệt địa bàn

 

- Các dự án khai thác và sản xuất nhôm.

- Các dự án đầu tư sản xuất thép chế tạo.

 

 

 

- Các dự án khai thác quặng bôxit; sản xuất alumin và nhôm từ quặng bôxit.

 

09

- Các dự án sản xuất ô tô trở khách loại 25 chỗ ngồi trở lên với tỷ lệ nội địa hoá tối thiểu 40%.

- Các dự án sản xuất động cơ, hộp số, cụm chuyển động cho ôtô các loại với tỷ lệ nội địa hoá tối thiểu 40%.

Không phân biệt địa bàn

 

- Các dự án đầu tư đóng mới toa xe đường sắt tại các cơ sở sản xuất trong nước.

- Các dự án đầu tư đóng mới toa xe đường sắt tại các cơ sở sản xuất trong nước.

 

 

- Các dự án sản xuất lắp ráp đầu máy xe lửa.

 

 

 

- Các dự án đầu tư nhà máy đóng tàu biển.

- Các dự án sản xuất và lắp ráp đầu máy xe lửa.

 

 

 

- Các dự án đầu tư nhà máy đóng tàu biển có khả năng đóng tàu trọng tải từ  10.000 tấn trở lên.

 

10

 Các dự án sản xuất động cơ diesel loại từ 300 CV trở lên.

 Dự án sản xuất động cơ điesel loại từ 300CV trở  lên.

 Không phân biệt địa bàn

11

- Các dự án sản xuất sản phẩm cơ khí nặng, mới.

- Các dự án đầu tư sản xuất các sản phẩm cơ khí nặng, mới gồm:

Không phân biệt địa bàn

 

 

+ Đầu tư sản xuất thiết bị đồng bộ các nhà máy xi măng, giấy, phân đạm, thuỷ điện, nhiệt điện, dầu khí.

 

 

 

+ Đầu tư sản xuất máy công cụ.

 

 

 

- Các dự án đúc có quy mô công suất từ 10.000 tấn/năm trở lên.

 

 

- Các dự án đúc với quy mô lớn.

 

 

12

Các dự án xây dựng các nhà máy thuỷ điện lớn: Phục vụ cho di dân và chế tạo thiết bị trong nước.

Các dự án xây dựng các nhà máy thuỷ điện có công suất từ 50 MW trở lên đối với những hạng mục công việc sau:

Địa bàn B, C.

 

 

- Phục vụ di dân, giải phóng mặt bằng;

 

 

 

Mua sắm thiết bị sản xuất trong nước gồm đập tràn, đường ống áp lực, cần trục gian máy, cửa dẫn nước ra, tuốc bin, máy phát

 

13

Các dự án sản xuất phân đạm, DAP.

Các dự án đầu tư sản xuất phân đạm, DAP.

Không phân biệt địa bàn

14

 

 

 

 

Vốn đối ứng các dự án sử dụng vốn ODA cho vay lại.

Vốn đối ứng các dự án sử dụng vốn ODA cho vay lại.

Không phân biệt địa bàn

 

II. Chương trình, mục tiêu đặc biệt của Chính phủ thực hiện theo phương thức uỷ thác:

 

 

 

- Kiên cố hoá kênh mương.

- Kiên cố hoá kênh mương.

 

 

- Cho vay phần tôn nền diện tích xây dựng nhà ở cho các hộ dân các tỉnh đồng bằng Cửu Long.

- Cho vay phần tôn nền diện tích xây dựng nhà ở cho các hộ dân các tỉnh đồng bằng Cửu Long .

 

 

- Các chương trình khác (kể cả cho vay lại vốn ODA)

- Các chương trình khác (kể cả cho vay lại vốn ODA)

 

thuộc tính Quyết định 54/2004/QĐ-BTC

Quyết định 54/2004/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục chi tiết các chương trình, dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chínhSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:54/2004/QĐ-BTCNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Lê Thị Băng Tâm
Ngày ban hành:16/06/2004Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Đầu tư , Chính sách
TÓM TẮT VĂN BẢN

* Chương trình, dự án vay vốn tín dụng - Ngày 16/6/2004, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 54/2004/QĐ-BTC, về việc ban hành Danh mục chi tiết các chương trình, dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước. Danh mục này bao gồm: các dự án trồng rừng nguyên liệu giấy, bột giấy, ván nhân tạo tập trung gắn liền với các doanh nghiệp chế biến (địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn), các dự án cung cấp nước sạch phục vụ sinh hoạt (không phân biệt địa bàn), các dự án sản xuất sản phẩm cơ khí nặng, mới ((không phân biệt địa bàn)..., các chương trình: kiên cố hoá kênh mương, cho vay phần tôn nền diện tích xây dựng nhà ở cho các hộ dân các tỉnh đồng bằng Cửu Long (theo uỷ quyền của Chính phủ)...

Xem chi tiết Quyết định54/2004/QĐ-BTC tại đây

tải Quyết định 54/2004/QĐ-BTC

Tình trạng hiệu lực: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 54/2004/QĐ-BTC
NGÀY 16 THÁNG 6 NĂM 2004 VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC
CHI TIẾT CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN VAY VỐN TÍN DỤNG
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 106/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước;

Căn cứ chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 2957/VPCP-KTTH ngày 11 tháng 6 năm 2004 của Văn phòng Chính phủ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính;

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Quyết định này quy định về Danh mục chi tiết các chương trình, dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước

Danh mục chi tiết các chương trình, dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước được áp dụng thống nhất kể từ ngày Nghị định số 106/2004/NĐ-CP ngày 01/4/2004 của Chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước có hiệu lực thi hành.

 

Điều 2. Các dự án đầu tư có trong danh mục nêu trên, có nhu cầu vay vốn và đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định đều được xem xét cho vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước từ Quỹ Hỗ trợ phát triển để đầu tư dự án.

 

Điều 3. Thời hạn ký kết hợp đồng tín dụng giữa chủ đầu tư có dự án thuộc danh mục nêu trên với Quỹ Hỗ trợ phát triển đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2005.

 

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo.

Chủ tịch Hội đồng quản lý, Tổng Giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển; Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


DANH MỤC CHI TIẾT CÁC DỰ ÁN, CHƯƠNG TRÌNH VAY VỐN TÍN DỤNG
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 54/2004/QĐ-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

STT

Đối tượng vay vốn theo Nghị định 106/2004/NĐ-CP

Đối tượng vay vốn chi tiết

Địa bàn thực hiện dự án

 

I. Các dự án cho vay đầu tư theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt:

 

 

01

 

 

 

Các dự án trồng rừng nguyên liệu giấy, bột giấy, ván nhân tạo tập trung gắn liền với các doanh nghiệp chế biến

 

 

Dự án trồng rừng nguyên liệu giấy, bột giấy, ván nhân tạo tập trung mà chủ đầu tư và các doanh nghiệp chế biến đã ký kết hợp đồng về tiêu thụ sản phẩm từ dự án trồng rừng nguyên liệu.

Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo danh mục B, C quy định của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi), sau đây gọi tắt là địa bàn B và C.

02

 

 

 

 

Các dự án sản xuất giống gốc, giống mới sử dụng công nghệ cao.

Dự án sản xuất giống gốc, giống mới sử dụng công nghệ cao gồm:

- Giống gia súc: giống cụ, kỵ, ông bà, đàn thuần, đàn hạt nhân gắn với sản xuất kinh doanh giống thương phẩm công nghệ cao.

- Giống gia cầm: các dòng thuần, ông bà, bố mẹ gắn với sản xuất kinh doanh giống thương phẩm công nghệ cao.

- Giống cây ăn quả, cây lương thực, cây công nghiệp, cây lâm nghiệp: các cây đầu dòng, siêu nguyên chủng, nguyên chủng, bố mẹ gắn với sản xuất kinh doanh giống thương phẩm công nghệ cao.

- Giống thuỷ, hải sản: bao gồm sản xuất kinh doanh dòng bố mẹ bố mẹ, bột, ương, hương và sản xuất kinh doanh con giống nuôi trồng các loại thuỷ, hải sản công nghệ cao.

Không phân biệt địa bàn

03

 

Các dự án cung cấp nước sạch phục vụ sinh hoạt

Các dự án cung cấp nước sạch phục vụ sinh hoạt

Không phân biệt địa bàn

04

 

Các dự án đầu tư sản xuất và chế biến muối công nghiệp.

Các dự án đầu tư sản xuất và chế biến muối công nghiệp.

Không phân biệt địa bàn

05

Các dự án đầu tư sản xuất kháng sinh.

Dự án đầu tư sản xuất thuốc kháng sinh phục vụ chữa bệnh cho người.

Không phân biệt địa bàn

06

 

Các dự án đầutư trường dạy nghề.

Dự án đầu tư trường dạy nghề (kể cả trang bị lần đầu phương tiện, thiết bị phục vụ cho giảng dạy).

Khu vực nông thôn

07

 

 

Các dự án đầu tư nhà máy dệt, in nhuộm hoàn tất.

Dự án đầu tư nhà máy dệt, in nhuộm hoàn tất bao gồm các nhà máy riêng lẻ và nhà máy hỗn hợp, các phân xưởng dệt và in nhuộm hoàn tất.

Không phân biệt địa bàn

08

 

 

 

- Các dự án sản xuất phôi thép từ quặng, thép chuyên dùng chất lượng cao.

- Các dự án khai thác và sản xuất nhôm.

- Các dự án đầu tư sản xuất phôi thép từ quặng kể cả trường hợp đầu tư khai thác quặng gắn liền với đầu tư sản xuất phôi thép từ quặng khai thác.

- Các dự án đầu tư sản xuất thép chế tạo.

- Các dự án khai thác quặng bôxit; sản xuất alumin và nhôm từ quặng bôxit.

Không phân biệt địa bàn

09

 

 

- Các dự án sản xuất ô tô trở khách loại 25 chỗ ngồi trở lên với tỷ lệ nội địa hoá tối thiểu 40%.

- Các dự án đầu tư đóng mới toa xe đường sắt tại các cơ sở sản xuất trong nước.

- Các dự án sản xuất lắp ráp đầu máy xe lửa.

- Các dự án đầu tư nhà máy đóng tàu biển.

- Các dự án sản xuất động cơ, hộp số, cụm chuyển động cho ôtô các loại với tỷ lệ nội địa hoá tối thiểu 40%.

- Các dự án đầu tư đóng mới toa xe đường sắt tại các cơ sở sản xuất trong nước.

- Các dự án sản xuất và lắp ráp đầu máy xe lửa.

 

- Các dự án đầu tư nhà máy đóng tàu biển có khả năng đóng tàu trọng tải từ 10.000 tấn trở lên.

Không phân biệt địa bàn

10

 

Các dự án sản xuất động cơ diesel loại từ 300 CV trở lên.

Dự án sản xuất động cơ diesel loại từ 300CV trở lên.

 

Không phân biệt địa bàn

11

- Các dự án sản xuấ sản phẩm cơ khí nặng, mới.

 

 

 

- Các dự án đúc với quy mô lớn.

 

- Các dự án đầu tư sản xuất các sản phẩm cơ khí nặng, mới gồm:

+ Đầu tư sản xuất thiết bị đồng bộ các nhà máy xi măng, giấy, phân đạm, thuỷ điện, nhiệt điện, dầu khí.

+ Đầu tư sản xuất máy công cụ.

- Các dự án đúc có quy mô công suất từ 10.000 tấn/năm trở lên.

Không phân biệt địa bàn

12

Các dự án xây dựng các nhà máy thuỷ điện lớn: Phục vụ cho di dân và chế tạo thiết bị trong nước.

 

 

 

Các dự án xây dựng các nhà máy thuỷ điện có công suất từ 50 MW trở lên đối với những hạng mục công việc sau:

- Phục vụ di dân, giải phóng mặt bằng;

- Mua sắm thiết bị sản xuất trong nước gồm đập tràn, cửa nhận nước, đường ống áp lực, cần trục gian máy, cửa dẫn nước ra, tuốcbin, máy phát.

Địa bàn B, C.

13

Các dự án sản xuất phân đạm, DAP.

Các dự án đầu tư sản xuất phân đạm, DAP.

Không phân biệt địa bàn

14

 

Vốn đối ứng các dự án sử dụng vốn ODA cho vay lại.

Vốn đối ứng các dự án sử dụng vốn ODA cho vay lại.

Không phân biệt địa bàn

 

 

 

II. Chương trình, mục tiêu đặc biệt của Chính phủ thực hiện theo phương thức uỷ thác:

- Kiên cố hoá kênh mương.

- Cho vay phần tôn nền diện tích xây dựng nhà ở cho các hộ dân các tỉnh đồng bằng Cửu Long.

- Các chương trình khác (kể cả cho vay lại vốn ODA)

 

 

 

- Kiên cố hoá kênh mương.

- Cho vay phần tôn nền diện tích xây dựng nhà ở cho các hộ dân các tỉnh đồng bằng Cửu Long.

 

- Các chương trình khác (kể cả cho vay lại vốn ODA)

 

 

 

Theo uỷ quyền của Chính phủ

 

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem Nội dung MIX.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
download Decision 54/2004/QD-BTC DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi