• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4542/QĐ-UBND TP. HCM 2024 Quy chế quản lý viện trợ không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức trong nội bộ UBND TP

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 21/10/2024 17:20 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4542/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phan Văn Mãi
Trích yếu: Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trong nội bộ Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/10/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đầu tư

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4542/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4542/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4542/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNGA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Đ
ộc lập
-
T
ự do
-
H
––––––––––
–––––––––––––––––––––––––––––––
S
ố:
/QĐ
-
UBND
Thành ph
ố Hồ Chí Minh, ng
ày tháng 9 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không thuộc hỗ trợ
phát triển chính thc của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài
trong nội b Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
–––––––––––
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ C MINH
Căn cLuật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Lut Tổ chức Chính phLuật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 80/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2020 của
Chính phủ ban hành về quản và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc
hỗ trợ phát trin chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân ớc ngoài dành
cho Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 23/2022/TT-BTC ngày 06 tháng 4 năm 2022 của Bộ
trưng Bộ Tài chính Hướng dn quản tài chính Nhà nước đi với viện trợ không
hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư 19/2022/TT-BKHĐT ngày 10 tháng 8 năm 2022 của Bộ
Kế hoạch Đầu tư quy định chế độ báo cáo thng ngành Kế hoch, Đầu tư
và Thống ;
Theo đề nghị của Sở Kế hoch Đầu tại Tờ trình số 12411/TTr-
SKHĐT ngày 12 tháng 9 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản sử dụng
viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ tr phát triển chính thức của các quan,
tổ chức, nhân nước ngoài trong nội bộ Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
10
10
4542
14
2
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh n phòng Ủy ban nhân n Thành phố, Giám đốc Công an Thành
phố, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở i chính, Ch tịch Ủy ban
nhân dân các quận, huyện và thành phố Thủ Đức, Cục trưởng Cục Thuế Thành phố
Hồ Chí Minh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh, Thủ tởng
các Sở, ngành Thành ph; các Hội, các Quỹ, các Tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân
n Thành phố và Thủ tởng các quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- VPCP, Bộ KHĐT, Bộ Tài chính;
- Ủy ban Công tác về CTCPCPNN;
- TTTU, TT HĐNDTP;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐNDTP;
- Uỷ ban MTTQVNTP;
- Các tổ chức CTXH, đoàn thể Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- Trung tâm công báo Thành phố Hồ Chí Minh;
- VPUB: CVP, PCVP/DA;
- Phòng DA;
- Lưu: VT, (DA-CK).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TCH
Phan Văn Mãi
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
QUY CHẾ
Quản lý sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển
chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nn nước ngoài trong nội bộ
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2024
củay ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy đnh công tác quản lý và s dụng viện trợ không hoàn lại
không thuộc hỗ trợ phát triển chính thc (gọi tắt là viện trợ) thuộc phạm vi điu
chỉnh của Nghị định số 80/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ
quy định về quản lý sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuc htrợ phát
trin chính thức của c cơ quan, tchức, cá nhân nưc ngoài dành cho Vit Nam
(gọi tắt “Nghị định s80/2020/NĐ-CP) trong nội bộ Uỷ ban nhân dân Thành
phố HCMinh (sau đây gọi “Thành phố”) thuộc mt trong các trường hợp sau:
a) Các khoản viện trợ dành quan, tổ chức do Ủy ban nhân dân Thành
phố là cơ quan chủ quản có chức năng, nhiệm vụ và hoạt động phù hợp với mục
tiêu nội dung của khoản viện tr tiếp nhận; nhằm mục đích phát triển kinh tế
xã hội, h trợ nhân đạo, không vì mục đích lợi nhuận, thương mại.
b) c khoản viện trợ dành cho các quan, tổ chức được thành lập hợp
pháp tại Việt Nam Ủy ban nhân dân Thành phố kng phải cơ quan chủ
quản nhưng có đa n triển khai (dự kiến triển khai), tiếp nhận viện trợ tại Thành
phố Hồ Chí Minh.
2. Những nội dung không quy định tại Quy chế y thì áp dụng theo quy
định tại Nghị định số 80/2020/NĐ-CP các văn bản quy phm pháp luật khác
có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Quy chế này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, nhân tham gia hoặc có
liên quan đến hoạt động quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc
hỗ trợ phát triển chính thức (sau đây gọi tắt là viện trợ) thuộc phạm vi điều chỉnh
nêu tại Điu 1 Quy chế này.
4542
14
10
2
2. n cung cấp viện trợ trong Nghị định này là các tổ chức, cá nhân nước
ngoài có thiện chí, tôn trọng và chấp nh luật pháp Việt Nam được quy định tại
khoản 2 Điều 2 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP.
3. n tiếp nhận viện trợ trong Quy chế này c cơ quan, tổ chức do Ủy
ban nhân dân Thành phố cơ quan chủ quản theo quy định tại điểm c, điểm đ
khoản 3 Điều 3; điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định s 80/2020/NĐ-CP.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Giải thích từ ngữ liên quan Quy chế: theo quy định tại Điều 3 Nghị đnh
số 80/2020/NĐ-CP.
2. quan chủ quản trong Quy chế này là Ủy ban nhân dân Thành phHồ
Chí Minh.
Điều 4. Nguyên tắc trong quản lý và sử dụng viện trợ
1. Ủy ban nhân dân Thành phố thống nhất quản lý nhà nước về viện trợ trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, trên cơ sở công khai, minh bạch, có phân công,
gắn quyền hạn với trách nhiệm, đảm bảo s phối hợp chặt chẽ phát huy tính
chủ động của các Sở, Ban ngành, y ban nhân nhân các quận huyện và thành phố
Thủ Đức, các tổ chức và các đơn vị thực hiện.
2. Không phê duyệt các khoản vin trgây ảnh hưởng đến an ninh, quốc
phòng, chính trị và trật tự an tn xã hội, xâm hại đến lợi ích nhà nước, quyền và
lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
3. Ch khoản viện trtrách nhim thực hiện việc vận động, tiếp nhận,
quản sử dụng viện trợ; chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan của Thành
phố HCMinh theo đúng quy định tại Nghị định s80/2020/NĐ-CP các
quy định pháp luật có liên quan.
4. Trường hợp phạm vi triển khai khoản viện trợ tại nhiều tỉnh, thành phố
và vượt quá thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố, cần phải lấy ý
kiến của các Bộ ngành trung ương, địa phương có liên quan theo quy định tại điểm
c khoản 2 Điều 10 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP tthời gian thẩm định theo quy
định tại khoản 6 Điều 10 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP tính từ thời điểm SKế
hoạch và Đầu tư nhận đầy đủ ý kiến góp ý bằng văn bản của các Bộ ngành trung
ương, địa phương liên quan.
5. c nội dung khác tuân thủ theo nguyên tắc trong quản và sử dụng
viện tr được quy định tại Điều 4 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP.
Điều 5. Hành vi bị cấm trong sử dụng viện trợ
c hành vi bị cấm trong sử dụng viện trợ thực hiện theo quy định tại Điều
5 Nghị định s80/2020/NĐ-CP.
3
Chương II
LẬP, THM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT KHON VIỆN TRỢ
Điều 6. Thẩm quyền phê duyệt
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt các khoản viện trợ mà bên
tiếp nhận viện trợ c cơ quan, tchức do Ủy ban nn dân Thành phố
quan chủ quản theo quy định tại điểm c, điểm đ khoản 3 Điều 3; điểm b khoản 2
Điều 7 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của n
tiếp nhận viện trợ (trừ các tổ chức do Bộ Nội v ra quyết định thành lập).
Điều 7. Hồ sơ khoản viện trợ
Hồ khoản viện trợ thực hiện theo quy định ti Điều 8 Ngh định s
80/2020/NĐ-CP.
Điều 8. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt văn kiện chương trình,
dự án, khoản viện trợ phi dự án
1. Trình t, thủ tc thẩm định, phê duyệt khoản viện tr thuộc thẩm quyền
phê duyệt của Chtịch Ủy ban nhân n Thành phố thực hiện theo quy định tại
Điều 10 Ngh định số 80/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì thẩm định, tiếp nhận hồ sơ đề
xuất p duyệt khoản viện trợ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố. Sau khi nhận hồ từ Chủ khon viện trợ, Sở Kế hoạch và Đầu
đánh gtính hợp lệ của thành phần htheo quy định tại Điều 8 Nghị đnh số
80/2020/NĐ-CP.
b) Sau khi nhận đthành phần hồ sơ và hợp lệ, Sở Kế hoạch Đầu tư gửi
n bản lấy ý kiến thẩm định (kèm theo hồ khoản viện trợ) Sở ngành có liên
quan để thẩm định và có ý kiến đối với hồ sơ xin phê duyệt tiếp nhận khoản viện
trợ. Trường hp nội dung khoản viện trợ ợt quá thẩm quyền quản lý của địa
phương, Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố để gửi ly
ý kiến Bộ ngành trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố có liên quan theo
quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị định s80/2020/NĐ-CP.
c) Sở ngành liên quan (được lấy ý kiến thẩm định) trách nhiệm nghiên
cứu hồ sơ và có văn bản ý kiến thẩm định gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp
trong thời hạn quy định.
d) Thẩm định khon viện trợ: Sau khi nhận được đầy đủ ý kiến thẩm định
từ Sở ngành liên quan, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp ý kiến thm định và lập
báo cáo thẩm định báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết
định. Tùy thuộc vào quy , tính chất nội dung của khoản viện tr, Sở Kế
4
hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định bằng hình thức tổng hp ý kiến hoặc tổ chức
hội nghị thẩm định.
e) Đối với khoản viện trợ khắc phục hậu quả, khi phê duyệt văn kiện chương
trình, dự án, phi dán; người đứng đầu cơ quan chủ qun không bắt buộc phải
lấy ý kiến thẩm định của các quan liên quan.
2. Nội dung thời gian thẩm định: Thực hiện theo quy định tại khoản 5
khoản 6 Điều 10 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP.
3. Quyết định phê duyệt: Thc hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số
80/2020/NĐ-CP.
Điều 9. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung chương trình, dự án, khoản viện
trợ phi dự án trong quá trình thực hiện
Thực hiện theo quy định ti Điều 16 Nghđnh 80/2020/NĐ-CP với trình tự
thủ tục theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 của Quy chế y (tương ứng các
Điều 8, Điều 10 và Điu 11 Nghị định 80/2020/NĐ-CP).
Chương III
QUẢN LÝ THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VIỆN TRỢ
Điều 10. Quản lý thực hiện viện trợ
1. Thực hiện theo quy định tại các Điều 12, Điu 13, Điều 14, Điều 15, Điều
16, Điều 17, Điều 18 và Điều 19 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP.
2. Đối với các khoản viện trợ có nội dung đầu tư công, đầu tư xây dựng thì
quản thực hin viện trtheo khoản 1 Điều này và theo quy định pháp luật v
đầu tư công, pháp luật về xây dựng và các quy định của pháp luật liên quan.
Điều 11. Quản lý tài chính nguồn viện trợ
1. Nguyên tắc qun lý tài chính đối với vốn viện trợ: Thực hiện theo quy định
tại Điều 20 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP và Điều 3 Thông tư số 23/2022/TT-BTC
ngày 06 tháng 4 m 2022 của Bộ tng BTài chính về hướng dẫn quản i
chính nhà ớc đối vi viện trợ không hoàn lại của ớc ngoài thuộc nguồn thu ngân
sách nhà nước (gọi tắt Thông số 23/2022/TT-BTC).
2. Mở tài khoản cho chương trình, dự án sử dụng vốn viện trợ: Thực hiện
theo quy định tại Điều 21 Nghđịnh s 80/2020/-CP và các quy định khác có
liên quan.
3. Lập kế hoạch tài chính vốn viện trợ không hoàn lại thuộc ngun thu ngân
sách nhà c: Thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 80/2020/NĐ-
CP và Điều 8 Thông tư số 23/2022/TT-BTC.
5
4. Kiểm soát chi, giải ngân, hạch toán ghi thu, ghi chi vốn viện trợ
không hoàn lại bằng tiền: Thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị đnh số
80/2020/NĐ-CP.
5. Qun lý vốn đối ứng:
a) Các chương trình, dự án được bố trí vốn đối ng: Đối với chương trình,
dự án viện trợ Bên cung cấp viện trợ có yêu cầu btrí vốn đối ng, Chủ khoản
viện trợ đề xuất cụ thể nguồn vốn đối ứng trong hồ chương trình, dự án. Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định cụ thể về bố trí vốn đi ứng khi p
duyệt chương tnh, dự án hoặc văn bn đồng ý bố trí vốn đối ứng cho c
chương trình, dự án khác do cơ quan thẩm quyền phê duyệt trên sđề xuất
của Sở Tài chính.
b) Nguồn vn đối ứng: ngân sách nhà nước các nguồn vốn hợp pháp khác.
6. Vốn chuẩn bị khoản viện trthực hiện theo quy định tại Điều 6 Ngh
định số 80/2020/NĐ-CP.
7. Tiếp nhận vốn viện trợ bằng hàng hóa dịch vụ, thuế, kiểm toán các
khoản viện trợ: thực hiện theo quy định tại Điều 24, Điều 25 Điều 26 Nghị
định số 80/2020/NĐ-CP.
Điều 12. Báo cáo, đánh giá thực hiện khoản viện trợ
1. Ch khoản viện trợ, Ban quản dự án thường xuyên và định kỳ cập nhật
toàn bộ thông tin liên quan tình hình thực hiện khoản viện trợ; phân tích, đánh giá
quá trình thực hiện một cách toàn diện nhằm kịp thời đưa những điều chỉnh cần
thiết, đảm bảo khoản vin trợ được thực hiện đúng mục tiêu, tiến độ, đạt chất
lượng, có hiệu quả và phù hợp với quy định pháp luật.
2. o cáo quản lý, thực hiện viện trợ tiếp nhn:
a) Chủ khoản viện trợ có trách nhiệm thực hiện báo cáo tình hình thực hiện
khoản viện trợ định k06 tháng và hàng năm theo quy định tại Điều 14 Điều
15 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP chậm nhất ngày 01 tháng 7 (đối với o cáo định
kỳ 6 tháng) và chậm nhất ngày 05 tháng 01 năm tiếp theo (đối với báo cáo hàng
năm) đến Sở ngành quản chuyên môn để tổng hợp; Sở ngành quản chuyên
môn tổng hợp gửi đến Sở Kế hoạch và Đầu chậm nhất ngày 03 tháng 7 (đối với
báo cáo định kỳ 6 tháng) chậm nhất ngày 07 tháng 01 năm tiếp theo (đối với
báo cáo hàng năm).
Mẫu biểu báo cáo thực hiện theo Thông s19/2022/TT-BKHĐT ngày
10 tháng 8 năm 2022 của Bộ Kế hoạch Đầu quy định về chế độ báo cáo
thống kê ngành Kế hoạch, Đầu tư và Thống kê.
6
Sở Kế hoạch Đầu tư phối hợp với Sở ngành quản chuyên môn, cơ
quan có liên quan tng hợp xây dựng báo cáo định kỳ 06 tháng, hàng năm v
kết quả phê duyệt các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phđể gửi báo cáo đến Bộ Kế
hoạch và Đầu tư theo quy định.
Chương IV
QUẢNNHÀ NƯỚC VỀ VIỆN TR
Điều 13. Nhiệm vụ và quyền hạn Ủy ban nhân dân Thành phố (Cơ
quan chủ quản)
Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của quan chủ quản theo quy định tại
Điều 13, Điều 33 và các quy định khác tại Nghị định s 80/2020/NĐ-CP.
Điều 14. Nhiệm vụ quyền hn của Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố
1. Giúp việc cho Ủy ban nhân dân Thành phố trong công tác phê duyệt
khoản viện trợ; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này và các quy định
khác có liên quan.
2. Tham mưu, giúp việc Ủy ban nhân dân Thành phtheo i, kiểm tra,
đôn đốc việc thực hiện chế độ báo cáo 06 tháng, năm về kết quả vận động, công
tác tiếp nhận viện trợ, các chế đbáo cáo kết thúc khoản viện trợ, tình nh gii
ngân, sử dụng viện trợ gửi B Kế hoạch và Đầu , Bộ Tài chính và các quan
liên quan theo quy định.
3. Phối hợp các cơ quan liên quan trong ng tác vận động tranh th
trong công tác tiếp nhận viện trợ.
4. Cung cấp, chia sẻ thông tin về các tổ chức viện trợ, các chương trình, d
án, khoản viện trợ với các cơ quan, đơn vị có liên quan. Thông tin về nhu cầu,
lĩnh vực, địa bàn vận động viện trợ với các tổ chức viện trợ. Phối hp các quan,
đơn vị, liên quan trong công tác vận động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn
viện tr.
5. Cung cấp các thông tin về tình hình cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung Giấy
phép hoạt động của các tổ chc phi chính phủ ớc ngoài để làm s cho
việc tiến hành vận động và thẩm định viện trợ theo quy định hiện hành.
6. Phối hợp với y ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Tnh phố Hồ Chí
Minh, Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị Thành phố Hồ Chí Minh tham u Ủy
ban nhân dân Thành phố kiến nghBộ Ngoại giao về chủ trương vận động cứu trợ
khẩn cấp.
7
7. Phối hợp giải quyết các vướng mắc, vấn đề phát sinh trong quá trình tiếp
nhận, thực hiện và quản lý các khoản viện trợ theo thẩm quyền.
Điều 15. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Kế hoch Đầu tư
1. Cơ quan đầu mối về quản và sử dụng các khoản viện trợ thuộc phạm
vi điều chỉnh của Quy chế này và Nghị định s80/2020/NĐ-CP.
2. Phối hợp Sngành liên quan hướng dẫn Ch khoản viện trợ thủ tục lập
hồ sơ trình phê duyệt tiếp nhận các khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài theo
quy định Nghị đnh số 80/2020/NĐ-CP.
3. Tiếp nhận, thẩm định các khoản viện trthuộc thẩm quyền phê duyệt của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành ph; tổng hợp ý kiến và tham mưu Ủy ban nhân
dân Thành phố tham gia ý kiến đối với các khon viện tr thuộc thẩm quyền phê
duyệt của Thủ tướng Chính phủ, cơ quan Trung ương và địa phương khác theo
quy định (khi có yêu cầu).
4. Phối hợp với Sở Tài chính các quan liên quan cân đối bố trí vốn
đầu công trung hạn và/hoặc hàng năm bằng nguồn ngân sách Thành phố đối
với các khoản viện trợ nhu cầu sử dụng vốn đối ứng đảm bảo đúng theo quy
định Luật Đầu tư công.
5. Phối hợp các cơ quan liên quan tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân
Thành phthực hiện báo cáo định k về tình hình tiếp nhận vin trợ theo quy định
tại Thông s 19/2022/TT-BKHĐT ngày 10 tháng 8 năm 2022 của Bộ Kế hoạch
Đầu quy định chế độ báo cáo thống ngành Kế hoạch, Đu Thống
kê.
Điều 16. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tài chính
1. ớng dẫn về quản lý tài chính nhà nưc đối với các khoản viện trợ:
- Đối với khoản viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước: Thực hiện
quản thu, chi ngân sách nhà nước đi với c khoản viện trợ thuộc nguồn thu
ngân sách nnước theo đúng quy định pháp luật về ngân ch nhà ớc và ng
tác quản lý tài chính theo quy định tại Nghị định số 80/2020/NĐ-CP Thông
số 23/2022/TT-BTC.
- Đối với khoản viện trợ do bên cung cấp viện trợ trực tiếp quản , thực
hiện: Trường hợp bên cung cấp viện trợ bàn giao quyền sở hu đối vi các tài sản,
trang thiết bcủa chương trình, dán, khon vin trợ phi dự án cho Chủ khoản
viện trợ, Sở Tài chính ớng dẫn c Chủ khoản viện trợ thực hiện việc tiếp nhận,
xác lập sở hữu tài sản theo quy định hiện hành.
2. Phối hợp với Sở Kế hoạch Đầu tư, quan liên quan tham gia thẩm
định ý kiến đối với các khoản viện trợ tiếp nhận trên địa bàn Thành phố
8
Hồ Chí Minh. Thẩm định và cho ý kiến về khả năng tham gia vốn đối ng (nguồn
vốn chi thường xuyên ngân sách Thành phố, chi thường xuyên của đơn vị tiếp nhận
viện trợ), các nội dung v cơ chế tài chính đối với khoản viện trợ, tính hợp
hợp pháp trong cơ cấu ngân sách của khoản viện trợ tiếp nhận.
3. Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành ph báo o liên quan lĩnh vực tài
chính, các nguồn vốn, tài sản tiếp nhận viện trợ theo quy định; thẩm định báo cáo
quyết toán thu chi nguồn vốn tiếp nhận viện tr theo quy định.
4. Kiểm tra, giám sát tình hình quản tài chính và tuân thủ quy định tài
chính đối với các tổ chức, đơn vị tiếp nhận viện trợ (do Ủy ban nhân dân Thành
phố quan chủ quản) và các khoản viện trợ có nhu cầu sử dụng vốn đi ứng
vốn đầu tưng đảm bảo theo đúng quy định Luật Đầu tư công.
5. Bố trí vốn đối ứng cho các chương trình, dự án, phi dự án viện trợ nước
ngoài trong kế hoạch ngân sách nhà nước hàng năm cho các đơn vị thuộc đối
tượng được cp ngân sách để thực hiện c cơng trình, dự án, phi dán đã đưc
cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định ti Luật Ngân sách nhà nước.
6. ớng dẫn các Chủ khoản viện trợ thực hiện các thủ tục quyết toán kết
thúc chương trình, dự án, khoản viện trphi dự án.
Điều 17. Nhiệm vụ quyn hạn của Kho bạc Nhà ớc Thành phố
Hồ Chí Minh
1. Mở tài khoản viện trợ cho các cơ quan đơn vị tiếp nhận viện trợ.
2. Thực hiện theo dõi các khoản tiền viện trợ được chuyển vào tài khoản
của chủ chương trình, dự án và thực hiện việc kiểm soát chi, giải ngân, hạch toán,
ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước đi vi nguồn viện trợ theo quy định.
3. Thực hiện trách nhiệm báo cáo theo quy định pháp lut quy đnh tại
Thông tư số 23/2022/TT-BTC. Đối với viện trợ theo cơ chế tài chính trong nước,
việc thực hiện o cáo áp dụng như quy định tại Thông số 15/2021/TT-BTC
ngày 18 tháng 02 năm 2021 của BTài chính quy định v chế đbiểu mẫu báo
cáo tình hình thc hiện, thanh toán kế hoạch vốn đầu tư công.
4. ớng dẫn các đơn vị, Chủ khoản viện trợ thực hiện các nhiệm vụ khác
theo lĩnh vực chun môn quản lý.
Điều 18. Nhiệm vụ và quyền hạn của Công an Thành ph
1. Phối hợp Sở Kế hoạch Đầu tư, các cơ quan liên quan tham gia thẩm
định có ý kiến các nội dung chương trình, dự án khoản viện trợ phi dự án
tiếp nhận trên địa bàn Thành phHồ Chí Minh.
9
2. Tham mưu y ban nhân n Thành phố thực hiện công tác đảm bảo an
ninh chính trị trật tự an toàn hội trong quản sử dụngc khoản viện
trợ nước ngoài trên địa bàn Thành phố.
3. ớng dẫn và hỗ trợ các sở ban ngành, các Hội, đoàn thể Thành phố và
các tchức, cá nhân trong quá trình tiếp nhận s dụng các khoản viện trợ nước
ngoài thực hiện theo đúng quy định pháp luật.
4. Phối hợp các cơ quan liên quan giám sát việc tiếp nhận, sử dụng viện tr
đảm bảo ng c an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội. Tiến nh các nhiệm
vụ theo thẩm quyền khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan tới việc tiếp
nhận sử dng các khoản viện trợ.
Điều 19. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Ngoại vụ
1. Phối hợp Sở Kế hoạch Đầu tham gia thẩm định, góp ý các nội dung
chương trình, dự án phi dán, các khoản viện trợ tiếp nhận trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh.
2. Phối hp c quan liên quan giám sát việc thực hiện các khoản viện
trợ ca các tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo cam kết viện trợ thực hiện
đúng hoạt động đã đăng ký của các tchức phi chính phủ ngoài nước với cơ quan
nhà nước có thẩm quyền.
Điều 20. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Nội vụ
1. Ch trì, phối hợp các quan, đơn vị liên quan thẩm định, tham mưu
trình quan có thẩm quyền thành lp Ban Quản lý dự án đối với chương trình,
dự án phải thành lập riêng theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Ngh định số
80/2020/NĐ-CP.
2. Qun lý, giám sát việc chấp hành chủ trương, đưng lối, chính sách tôn
giáo của nnước trong việc tiếp nhận và sử dụng các khoản viện tr nước ngoài
có liên quan đến tôn giáo.
3. Thực hiện kiểm tra, giám t tình nh tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện
trợ của c tổ chức hội, quỹ hội, quỹ từ thiện theo thẩm quyền quản nhà
nước.
4. Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan liên quan thẩm định có
ý kiến góp ý các nội dung chương trình, dán khoản viện trợ phi dự án tiếp
nhận trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (khi có yêu cầu).
Điều 21. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Y tế
1. Phối hợp c quan liên quan trong ng tác vận động viện trợ và đề
xuất kiến nghị liên quan đối với các khoản viện trthuộc lĩnh vực chuyên môn
quản lý.
10
2. Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan có liên quan thẩm định và
ý kiến góp ý các nội dung chương trình, dự án và khoản viện trợ phi dự án tiếp
nhận liên quan lĩnh vực y tế thuộc lĩnh vực chuyên môn quản lý theo quy định.
3. Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan hướng dẫn
Bên tiếp nhận trong công tác vận động, tiếp nhận quản các khoản viện tr
liên quan lĩnh vc y tế thuc chuyên môn quản lý theo đúng quy định.
4. Ch động kịp thi phát hiện, đề xuất x nghiêm các nh vi vi phạm
pháp luật của tổ chức, nhân trong tiếp nhận, quản và sdụng các khoản viện
trợ nước ngoài thuộc nh vực chuyên môn quản lý.
5. Lập, tổng hợp gửi báo cáo tổng hợp định kỳ về tình hình vận động,
thu hút viện trợ và kết quả thực hiện các khoản viện trợ thuộc trách nhiệm, quyền
hạn và lĩnh vực chuyên môn quản lý theo quy định về Sở Kế hoạch và Đầu tư để
tổng hợp.
Điều 22. Nhiệm vụ quyền hạn của Sở Lao động - Thương binh
Xã hội
1. Phối hợp các quan liên quan trong công tác vận động viện trợ đ
xuất, kiến nghị đối với các khoản viện tr thuộc lĩnh vực chuyên môn quản lý.
2. Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan có liên quan thẩm định và
ý kiến góp ý đối vi các nội dung chương trình, dự án khoản viện tr phi d
án thuộc lĩnh vực bảo trợ hội, bảo vchăm sóc trẻ em, bình đẳng giới;
phòng, chống tệ nạn xã hội các khoản viện trợ khác thuc chuyên môn quản
của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
3. Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan hướng dẫn
Bên tiếp nhận trong công tác vận động tiếp nhận viện trợ thuộc lĩnh vực chuyên
môn quản lý đm bảo đúng quy định.
4. Ch động thường xuyên kim tra, giám sát nhằm kịp thời phát hiện,
đề xuất x nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật của tổ chức, nhân trong
tiếp nhận, quản và s dụng các khoản viện trợ nước ngoài thuộc lĩnh vực chuyên
môn quản lý.
5. Lập, tổng hợp gửi báo cáo tổng hợp định kỳ về tình hình vận động,
thu hút viện trợ và kết quả thực hiện các khoản viện trợ thuộc trách nhiệm, quyền
hạn và lĩnh vực chuyên môn quản lý theo quy định đến Sở Kế hoạch và Đầu tư để
tổng hợp.
Điều 23. Nhiệm vụ và quyền hạn của Cơ quan thuế
1. Ch động tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện công tác
quản lý thuế liên quan đến công tác tiếp nhận viện trợ không hoàn lại, kng thuộc
11
hỗ trợ phát triển chính thức của các quan, t chức, nhân nước ngoài dành
cho Việt Nam trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
2. ớng dẫn và hỗ trợ Bên tiếp nhn viện trợ các nội dung liên quan công
tác qun lý thuế đối với các khoản viện trợ nước ngoài để thực hiện theo đúng quy
định pháp luật hiện hành.
3. Ch động kịp thi phát hiện, đề xuất x nghiêm các hành vi vi phạm
pháp luật vthuế của tchức, cá nhân trong công tác tiếp nhận sử dụng c
khoản viện tr nước ngoài.
Điều 24. Nhiệm vụ và quyền hạn của các Sở, Ban ngành, Ủy ban nhân
dân các quận huyện, thành phố Thủ Đức và cơ quan, tổ chức liên quan khác
trên địa bàn Thành ph
1. Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan có liên quan thẩm định và
ý kiến góp ý đối vi các nội dung chương trình, dự án khoản viện trphi dự
án tiếp nhận liên quan lĩnh vực thuộc chuyên n và phạm vi quản theo quy
định. Thường xuyên kiểm tra, giám sát khoản viện trợ thuộc nh vực chuyên môn
quản lý và các khoản viện trợ triển khai trên địa bàn.
2. ớng dẫn các đơn vị trực thuộc trong công tác tiếp nhận, sử dụng
quản lý viện trợ theo quy định Nghị định số 80/2020/NĐ-CP, Quy chế này c
quy định pháp luật liên quan.
3. Ủy ban nhân dân c quận, huyện và thành phố Thủ Đức: btrí địa đim
để thực hiện các chương trình, dự án, khoản viện trợ phi dự án (nếu có) đảm bảo
đúng quy định.
4. trách nhiệm giải quyết c kiến nghị của chủ khoản viện trợ, đơn vị
sử dụng viện trợ và các quan có liên quan thuộc thẩm quyền.
5. Ch động kịp thi phát hiện, đề xuất x nghiêm các nh vi vi phạm
pháp luật của tổ chức, cá nhân trong việc tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ
nước ngoài thuộc lĩnh vực chuyên môn và phạm vi quản lý.
6. Lập, tổng hợp gửi báo cáo tổng hợp định kỳ về tình hình vận động,
thu hút viện trợ và kết quả thực hiện các khoản viện trợ thuộc trách nhiệm, quyền
hạn và lĩnh vực chuyên môn, phạm vi quản lý theo quy định đến Sở Kế hoạch và
Đầu tư để tổng hợp.
12
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 25. Tổ chức thực hiện
c quan, tổ chức có liên quan trách nhiệm thực hin các nhiệm vụ
quyền hạn theo Quy chế này và các quy định pháp luật khác liên quan; phối
hợp chặt chẽ giữa các quan, tổ chức liên quan để triển khai thực hiện c
hoạt động tiếp nhn, quản lý và sử dụng khoản viện trợ theo quy định.
Việc áp dụng chuyển tiếp đối với các khoản viện trợ được phê duyệt trước
ngày Ngh định số 80/2020/NĐ-CP có hiệu lực (ngày 17 tháng 9 năm 2020) thực
hiện theo quy định tại Điu 35 Nghị định s80/2020/NĐ-CP Điều 24 Thông
23/2022/TT-BTC (đối vớic khoản viện trợ thuộc nguồn thu ngân ch nhà
nước).
Điều 26. Sửa đổi, bổ sung hoàn thiện Quy chế
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc liên quan
Quy chế này, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kp thời bằng văn bản đến Sở
Kế hoạch Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét,
quyết định./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4542/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trong nội bộ Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 103/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới  hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; hoạt động quy hoạch trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×