• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3277/QĐ-UBND Ninh Bình 2026 phê duyệt Chương trình Xúc tiến đầu tư 2027

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 08/09/2026 15:31 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3277/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Cao Sơn
Trích yếu: Phê duyệt Chương trình Xúc tiến đầu tư tỉnh Ninh Bình năm 2027
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đầu tư

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3277/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3277/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3277/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 3277/QĐ-UBND
Ninh Bình, ngày 29 tháng 8 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Chương trình Xúc tiến đầu tư tỉnh Ninh Bình năm 2027
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày
16/6/2025;
Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11/12/2025; Luật số
90/2025/QH15 của Quốc hội ngày 25/6/2025: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải
quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật
Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 10382/TTr-STC
ngày 28 tháng 8 năm 2026 và văn bản số 10457/STC-KTTN ngày 28 tháng 8
năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình xúc tiến đầu tư
tỉnh Ninh Bình năm 2027.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ Tài chính (để b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: Chánh VP, các PCVP và
các phòng, ban, trung tâm;
- Đài PT&TH tỉnh, Báo Ninh Bình;
- Lưu: VT, VP8.
PVH
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Cao Sơn
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH
XÚC TIẾN ĐẦU TƯ TỈNH NINH BÌNH NĂM 2027
(Ban hành kèm theo quyết định số 3277/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026
của UBND tỉnh Ninh Bình)
PHẦN I
CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN ĐẦU TƯ NĂM 2027
I. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU
1. Quan điểm
Xây dựng chương trình xúc tiến đầu tư phù hợp với kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030; Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ
Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân; Kết luận số 18-KL/TW ngày 02/4/2026
của Bộ Chính trị về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và
vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện
mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”; Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày
08/6/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; Nghị
quyết số 01-NQ/ĐH ngày 01/10/2025 của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Ninh
Bình lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030; Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày
26/02/2026 của UBND tỉnh Ninh Bình phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh
Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Xây dựng chương trình xúc tiến đầu tư cần xác định rõ nhà đầu tư mục
tiêu, thị trường mục tiêu và kết quả dự kiến đạt được; đồng thời gắn hoạt động
thu hút đầu tư mới với hỗ trợ nhà đầu tư hiện hữu mở rộng đầu tư, tái đầu tư và
kết nối với doanh nghiệp.
Hoạt động xúc tiến đầu tư theo hướng chủ động, có chiều sâu; lấy chất
lượng, hiệu quả, hàm lượng công nghệ, giá trị gia tăng, năng lực liên kết, tham gia
chuỗi giá trị và phát triển bền vững làm tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư và dự án.
Xúc tiến đầu tư cần gắn với chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, xây dựng hình ảnh
môi trường đầu tư minh bạch, thông thoáng. Tăng cường sự phối hợp, liên kết
giữa trung ương với địa phương, giữa các vùng, giữa các cơ quan nhà nước với
hiệp hội nghề nghiệp, các doanh nghiệp; giữa các hoạt động xúc tiến đầu tư với
các hoạt động thương mại, du lịch, ngoại giao kinh tế một cách linh hoạt phù hợp.
4
Phát huy tiềm năng, lợi thế, thu hút các nhà đầu tư chiến lược đưa tỉnh
Ninh Bình tăng tốc, bứt phá sớm trở thành tỉnh có công nghiệp hiện đại, thân
thiện môi trường với trụ cột là công nghiệp cơ khí ô tô, công nghiệp điện tử,
công nghệ thông tin, chế biến, chế tạo, công nghiệp năng lượng, công nghiệp vật
liệu tiên tiến...; Phát triển công nghiệp văn hóa, du lịch gắn với bảo tồn và phát
huy giá trị di sản, mở rộng không gian sinh thái, cộng đồng, làng nghề và kinh tế
biển là cụm ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh; nông nghiệp phát triển theo hướng
nông nghiệp xanh, sinh thái, thông minh, bền vững.
2. Định hướng
a) Định hướng theo ngành, lĩnh vực
Thu hút các đối tác chiến lược là tập đoàn đa quốc gia, doanh nghiệp đầu
ngành, nhà đầu tư có năng lực công nghệ lõi, năng lực tài chính và quản trị tiên
tiến đầu tư các dự án có quy mô lớn hình thành không gian tăng trưởng tích hợp
(khu kinh tế, khu đô thị chức năng), gắn với đột phá khoa học – công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh; có khả năng tạo đột phá về
năng suất, hình thành sản phẩm chủ lực cạnh tranh quốc tế. Ưu tiên các dự án có
giá trị gia tăng cao, sử dụng hiệu quả tài nguyên, ít thâm dụng lao động, bảo
đảm về quốc phòng, an ninh, đồng thời dẫn dắt chuỗi giá trị và thị trường. Các
dự án có tính liên kết – lan tỏa – đồng hành, kết nối chuỗi sản xuất – cung ứng,
hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia hệ sinh thái:
- Lĩnh vực Công nghiệp: Thu hút dự án công nghệ điện tử, chip bán dẫn,
thiết bị số; trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), điện toán đám mây,
Internet vạn vật (IoT), chuỗi khối (Blockchain); công nghệ sinh học, y sinh tiên
tiến; Trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D), trung tâm đổi mới sáng tạo và
các hoạt động khoa học, công nghệ. Các dự án phát triển công nghiệp cơ khí chế
tạo, cơ khí sản xuất lắp ráp ô tô; công nghệ năng lượng, vật liệu mới, công
nghiệp xanh; hạ tầng số, trung tâm dữ liệu; các ngành công nghiệp công nghệ
cao, công nghiệp hỗ trợ và các lĩnh vực có khả năng tham gia sâu vào chuỗi giá
trị toàn cầu; các ngành công nghiệp chế biến phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Lĩnh vực Nông nghiệp: Xây dựng nền nông nghiệp sinh thái, hữu cơ, an
toàn, tuần hoàn, đa giá trị, ứng dụng công nghệ cao, phát triển nông nghiệp số,
nông nghiệp du lịch sinh thái cảnh quan. Tập trung phát triển các sản phẩm nông
nghiệp đặc sản, đặc hữu, đặc trưng phục vụ du lịch, các cây trồng, vật nuôi có
lợi thế của tỉnh; hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung quy mô phù
hợp với các sản phẩm nông nghiệp chủ lực, sản phẩm đặc sản, OCOP có giá trị
kinh tế và sức cạnh tranh cao; đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến, bảo
quản đáp ứng yêu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu, kết nối bền vững với
5
chuỗi giá trị nông sản toàn cầu; phát triển kinh tế nông nghiệp gắn với Vùng
đồng bằng sông Hồng và Vùng Thủ đô Hà Nội.
- Lĩnh vực Du lịch: Phát triển du lịch có thương hiệu và hình ảnh riêng
gắn với tiềm năng, giá trị Cố đô Hoa Lư và Di sản Văn hóa và Thiên nhiên thế
giới Quần thể danh thắng Tràng An. Tập trung thu hút 04 nhóm sản phẩm du
lịch chính: (1) nhóm sản phẩm du lịch văn hóa - lịch sử là nhóm sản phẩm du
lịch đặc thù, mang thương hiệu riêng cho du lịch Ninh Bình; (2) nhóm sản phẩm
du lịch tham quan thắng cảnh thiên nhiên; (3) nhóm sản phẩm du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe gắn với các khu nghỉ dưỡng cao cấp và các hệ
sinh thái biển, rừng, các nguồn khoáng nóng; (4) nhóm sản phẩm du lịch sáng
tạo theo tư duy đột phá, có hàm lượng chất xám cao, tiết kiệm tài nguyên và 03
nhóm sản phẩm du lịch phụ trợ: (1) Nhóm sản phẩm du lịch chuyên đề về khám
phá tự nhiên, lễ hội, ẩm thực; (2) Nhóm sản phẩm du lịch liên ngành: du lịch
MICE (gắn với sự kiện hội nghị, hội thảo), du lịch nông nghiệp, du lịch thể thao,
du lịch giáo dục, du lịch cộng đồng, du lịch trải nghiệm phim trường…; (3)
Nhóm sản phẩm du lịch liên vùng.
- Lĩnh vực Công nghiệp Văn hóa: Thu hút các dự án phát triển sản phẩm
công nghiệp văn hoá, kinh tế sáng tạo, kinh tế di sản đặc sắc, có lợi thế, giá trị
thương hiệu cao (như phim trường, truyền hình, điện ảnh; kinh tế thể thao; sản
phẩm thị trường quà lưu niệm, quà tặng du lịch; tổ chức sự kiện, lễ hội; nghệ
thuật đa phương tiện, nghệ thuật thị giác; thiết kế sáng tạo, kiến trúc, quảng
cáo; bảo tàng, thủ công mỹ nghệ; phần mềm và trò chơi giải trí kỹ thuật số;
kinh tế thương hiệu...). Huy động nguồn lực đầu tư, bảo tồn và phát huy giá trị
di sản, đồng thời phát triển công nghiệp văn hóa, du lịch văn hóa và kinh tế
sáng tạo, góp phần hiện thực hóa mục tiêu đưa văn hóa trở thành nguồn lực nội
sinh và động lực phát triển kinh tế - xã hội theo tinh thần Nghị quyết số 80-
NQ/TW của Bộ Chính trị ngày 07/01/2026.
- Lĩnh vực Hạ tầng: Thu hút các dự án đầu tư và kinh doanh hạ tầng các
khu công nghiệp, cụm công nghiệp; dự án xây dựng khu đô thị; khu nhà ở xã
hội; dự án hạ tầng logistics hiện đại, dịch vụ chuỗi cung ứng.
b) Định hướng thu hút theo đối tác đầu tư
Chủ động tiếp cận, vận động linh hoạt qua các kênh khác nhau như: cá
nhân có ảnh hưởng lớn, nhà đầu tư, hiệp hội doanh nghiệp, tổ chức quốc tế, công
ty tư vấn hàng đầu, quỹ đầu tư và cá nhân có tầm ảnh hưởng để thu hút các tập
đoàn lớn mang các dự án có chất lượng.
Mở rộng xúc tiến thu hút đầu tư các đối tác có công nghệ cao, công nghệ
nguồn, đứng đầu các chuỗi cung ứng và là thành viên của hiệp định CPTPP,
6
EVFTA, RCEP như Hoa Kỳ, Canada, EU, Singapore, Australia, New Zealand…
Lựa chọn ưu tiên những ngành, lĩnh vực dự án mà Việt Nam có lợi thế về chính
sách, biện pháp hàng rào thuế quan và phi thuế quan từ Hiệp định thương mại tự
do đã ký kết, nhất là các hiệp định thế hệ mới như CPTPP, EVFTA, RCEP....
Đồng thời, tiếp tục duy trì các thị trường và đối tác truyền thống (Hàn Quốc,
Nhật Bản, Đài Loan, Trung Quốc, Thái Lan…).
3. Mục tiêu
Phấn đấu đến hết năm 2028, Ninh Bình trở thành thành phố trực thuộc
Trung ương với đặc trưng đô thị di sản thiên niên kỷ, thành phố sáng tạo; cực
tăng trưởng mới của vùng Đồng bằng sông Hồng, có công nghiệp hiện đại, dịch
vụ du lịch chất lượng cao, đô thị xanh gắn với di sản, nằm trong nhóm các địa
phương dẫn đầu cả nước về tốc độ tăng trưởng, thu nhập bình quân đầu người.
Xác lập vị thế, vai trò của trung tâm du lịch quốc gia, quốc tế; trung tâm đào tạo
nguồn nhân lực chất lượng cao; trung tâm y tế và chăm sóc sức khỏe; trung tâm
công nghiệp công nghệ cao quan trọng của liên vùng và đất nước với trụ cột là
cơ khí ô tô, công nghệ thông tin, công nghiệp điện tử, chế biến, chế tạo, công
nghiệp năng lượng, vật liệu xanh. Kết hợp hài hòa giữa bảo tồn di sản văn hóa,
bảo vệ môi trường với tăng trưởng kinh tế, chuyển đổi xanh, chuyển đổi số.
II. CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN ĐẦU TƯ NĂM NĂM 2027
1. Nghiên cứu tiềm năng, thị trường, xu hướng và đối tác đầu tư
Tiếp tục bám sát các định hướng của Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày
08/6/2026 về phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; các quy hoạch, chiến
lược phát triển quốc gia; định hướng phát triển Khu kinh tế cảng biển và thu
hút FDI có chọn lọc; ưu tiên các dự án công nghệ cao, bán dẫn, AI, trung tâm
dữ liệu, nghiên cứu và phát triển (R&D), đổi mới sáng tạo, logistics hiện đại,
năng lượng sạch, kinh tế số, kinh tế xanh và các dự án có giá trị gia tăng cao,
có khả năng lan tỏa, chuyển giao công nghệ và liên kết với doanh nghiệp trong
nước. Để tổ chức nghiên cứu, khảo sát, đánh giá và phân tích chuyên sâu thị
trường, đối tác đầu tư tiềm năng nhằm nhận diện xu hướng dịch chuyển dòng
vốn đầu tư trong và ngoài nước; xác định nhóm nhà đầu tư mục tiêu, thị trường
mục tiêu phù hợp với định hướng thu hút đầu tư và lợi thế cạnh tranh của tỉnh,
làm cơ sở xây dựng kế hoạch tiếp cận, xúc tiến kêu gọi đầu tư có trọng tâm,
trọng điểm.
Trong năm 2027, tổ chức nhiều Đoàn công tác với trọng tâm: Trao đổi
kinh nghiệm về thu hút đầu tư vào sản xuất nông nghiệp công nghệ cao gắn với
chế biến tiêu thụ sản phẩm tại một số tỉnh khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ
và Tây Nguyên như Đắc Lăk, Gia Lai, Lâm Đồng; kinh nghiệm về du lịch
7
nông nghiệp sinh thái, ứng dụng chuyển đổi số, khoa học công nghệ trong quản
lý, phát triển nông nghiệp và môi trường, thu hút đầu tư phát triển kinh tế nông
nghiệp tại một số tỉnh khu vực Trung du và miền núi phía Bắc như Thái
Nguyên, Tuyên Quang. Tiếp tục triển khai một số nội dung hợp tác phát triển
nông nghiệp với tỉnh Miyazaki – Nhật Bản và thúc đẩy hợp tác nông nghiệp,
tăng cường thúc đẩy phát triển thị trường xuất khẩu nông lâm thuỷ sản tại
Trung Quốc. Thông qua hoạt động của Đoàn công tác, chủ động tiếp cận, kết
nối và vận động các nhà đầu tư có tiềm lực nghiên cứu, triển khai các dự án
phù hợp với Quy hoạch tỉnh và định hướng phát triển kinh tế - xã hội trong
từng giai đoạn.
2. Xây dựng hình ảnh, tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu về môi
trường, chính sách, tiềm năng, cơ hội và kết nối đầu tư
Quản trị, vận hành Trang thông tin điện tử xúc tiến đầu tư của tỉnh
(invest.ninhbinh.gov.vn) và các cổng thông tin điện tử của các sở, ban, ngành;
thường xuyên cập nhật đầy đủ, kịp thời thông tin bằng tiếng Việt, tiếng Anh,
tiếng Hàn và tiếng Nhật về môi trường đầu tư, tình hình phát triển kinh tế - xã
hội, hệ thống cơ chế, chính sách, quy hoạch, danh mục dự án ưu tiên thu hút đầu
tư và các chỉ số phản ánh năng lực điều hành, môi trường kinh doanh của tỉnh.
Đồng thời, xây dựng và phát triển các chuyên mục chuyên sâu, tích hợp bản đồ
số về quỹ đất, hạ tầng khu, cụm công nghiệp và các dự án trọng điểm nhằm cung
cấp thông tin trực quan, minh bạch, tạo thuận lợi cho nhà đầu tư trong quá trình
nghiên cứu cơ hội và triển khai dự án.
Quảng bá hình ảnh, video, phim tài liệu về tiềm năng thế mạnh của Ninh
Bình bằng nhiều cách thức đổi mới, phong phú trên báo, đài truyền hình địa
phương và Trung ương; trên youtube; zalo, facebook, cổng thông tin điện tử của
tỉnh và của các sở, ban, ngành,... Nội dung truyền thông được thiết kế phù hợp
với từng lĩnh vực ưu tiên và từng nhóm nhà đầu tư mục tiêu nhằm nâng cao hiệu
quả tiếp cận, quảng bá và xúc tiến đầu tư.
Chủ động tổ chức tiếp xúc, làm việc với các nhà đầu tư, doanh nghiệp và
tổ chức kinh tế trong nước, nước ngoài; hỗ trợ khảo sát thực địa, kết nối cơ hội
hợp tác và lựa chọn địa điểm đầu tư phù hợp. Đồng thời, hướng dẫn, cung cấp
thông tin về cơ chế, chính sách, quy định pháp luật, quy trình, thủ tục đầu tư,
tiềm năng thị trường, đối tác và các cơ hội hợp tác trên địa bàn tỉnh; phân công
đầu mối chuyên trách theo từng lĩnh vực để đồng hành, hỗ trợ xuyên suốt quá
trình nghiên cứu, triển khai và thực hiện dự án, góp phần nâng cao chất lượng
phục vụ và cải thiện trải nghiệm của nhà đầu tư.
3. Hỗ trợ, hướng dẫn, tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư
8
Nghiên cứu đẩy mạnh việc xác định và tìm hiểu chính xác nhu cầu, mong
muốn của nhà đầu tư, doanh nghiệp, từ đó kịp thời đưa ra các chính sách đầu tư
hợp lý, phù hợp với định hướng của nhà đầu tư.
Hàng tháng, tổ chức Hội nghị đối thoại giữa Lãnh đạo Ủy ban nhân dân
tỉnh với cộng đồng doanh nghiệp và nhà đầu tư, nhằm trao đổi, lắng nghe ý kiến,
kiến nghị, phản hồi; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá
trình triển khai dự án đầu tư. Công khai kết quả giải quyết kiến nghị và tổ chức
theo dõi, giám sát việc thực hiện các cam kết của cơ quan nhà nước đối với nhà
đầu tư.
Tăng cường các hoạt động xúc tiến đầu tư tại chỗ: tổ chức đối thoại chuyên
đề định kỳ với nhà đầu tư, doanh nghiệp theo từng lĩnh vực (bất động sản, đô thị,
nhà ở, công nghiệp, nông nghiệp, du lịch, logistics), theo nhóm quốc gia (Hàn
Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, châu Âu); phổ biến, hướng dẫn thực hiện các quy định
pháp luật, cơ chế, chính sách đầu tư mới ban hành; cung cấp thông tin thị trường
lao động, hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của nhà đầu
tư.
Hỗ trợ doanh nghiệp, nhà đầu tư thực hiện các thủ tục đăng ký doanh
nghiệp, đăng ký đầu tư và các thủ tục liên quan theo cơ chế một cửa, một đầu mối;
Trung tâm Xúc tiến đầu tư và thương mại tỉnh Ninh Bình tổ chức hỗ trợ miễn phí
hồ sơ thực hiện các thủ tục đăng ký doanh nghiệp cho tổ chức và cá nhân. Phấn đấu
giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư, đăng ký doanh
nghiệp xuống tối thiểu 30% so với quy định, góp phần cải thiện chỉ số PCI của tỉnh.
Chủ động triển khai các giải pháp hỗ trợ và chăm sóc nhà đầu tư hiện hữu,
bảo đảm tiếp cận đầy đủ, kịp thời các cơ chế, chính sách ưu đãi; tập trung tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai dự án, tạo điều kiện thuận lợi
để các dự án sớm đi vào hoạt động, mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh và gia
tăng hiệu quả đầu tư. Đồng thời, tiếp tục cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư,
kinh doanh theo hướng minh bạch, ổn định, an toàn, thuận lợi và có tính cạnh
tranh cao; đẩy mạnh cải cách hành chính, phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao, hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị
của chính quyền các cấp, xây dựng chính quyền đồng hành, kiến tạo và phục vụ,
tạo dựng niềm tin lâu dài đối với cộng đồng doanh nghiệp và nhà đầu tư.
4. Xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt động
Xúc tiến đầu tư
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong công tác xúc tiến đầu tư, thực
hiện và triển khai các giải pháp theo tinh thần Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
9
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, xác định tầm nhìn đến năm 2045
Xây dựng “Nền tảng số thông minh trong hoạt động xúc tiến đầu tư và
thương mại tỉnh Ninh Bình - Ninh Binh IPA Digital” cung cấp dữ liệu đầy đủ,
minh bạch và theo thời gian thực phục vụ công tác xúc tiến, thu hút đầu tư.
Thường xuyên rà soát, cập nhật, bổ sung và điều chỉnh thông tin về quy
hoạch, cơ chế, chính sách, danh mục dự án thu hút đầu tư, quỹ đất, địa điểm đầu
tư, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chức năng và các
ngành, lĩnh vực ưu tiên thu hút đầu tư, hạ tầng kỹ thuật kết nối (đường cao tốc,
đường sắt tốc độ cao, cảng biển, điện, nước, viễn thông…); giá thuê đất, điện,
nước và các chi phí đầu vào sản xuất, khả năng kết nối đào tạo và cung ứng
nguồn nhân lực.
Xây dựng, cập nhật và quản lý cơ sở dữ liệu về các nhà đầu tư chiến lược,
đối tác chiến lược, tập đoàn kinh tế hàng đầu, định chế tài chính, quỹ đầu tư,
trung tâm đổi mới sáng tạo và các tổ chức có tiềm năng hợp tác đầu tư; đồng
thời xây dựng phương án tiếp cận phù hợp theo từng thị trường, lĩnh vực và địa
bàn ưu tiên. Cơ sở dữ liệu tập trung cập nhật thông tin về các doanh nghiệp đang
hoạt động trên địa bàn tỉnh, doanh nghiệp có kế hoạch mở rộng đầu tư, nhà đầu
tư đang nghiên cứu, khảo sát cơ hội đầu tư, doanh nghiệp có tiềm năng tham gia
chuỗi cung ứng và công nghiệp hỗ trợ; đồng thời theo dõi, cập nhật nhu cầu hợp
tác, đối tác, thị trường và các cơ hội liên kết sản xuất, kinh doanh …
5. Xây dựng danh mục dự án thu hút đầu tư
Rà soát, điều chỉnh danh mục dự án thu hút đầu tư năm 2026 chưa thực
hiện thu hút đầu tư, đánh giá đủ điều kiện thực hiện chuyển tiếp sang năm 2027
và cập nhật theo hướng có chọn lọc, ưu tiên các dự án thuộc lĩnh vực công
nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, công nghệ bán dẫn, vi mạch, điện tử,
trí tuệ nhân tạo, logistics, chuyển đổi số, công nghiệp xanh, công nghiệp tái tạo
năng lượng; Ưu tiên các dự án có khả năng lan tỏa, tạo chuỗi giá trị, đóng góp
ngân sách và sử dụng hiệu quả tài nguyên, sử dụng tiết kiệm đất và ít thâm dụng
lao động. Đặc biệt là các dự án phù hợp với định hướng thu hút đầu tư của tỉnh,
gắn với thế mạnh và tiềm năng của tỉnhhạn chế đưa vào danh mục các dự án
chưa đủ thông tin hoặc chưa có điều kiện triển khai.
Đối với mỗi dự án trong danh mục, xây dựng hồ sơ thông tin đầy đủ theo
chuẩn quốc tế, (báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo triển khai các thủ tục tiếp theo đảm
bảo phù hợp với các quy hoạch, chỉ tiêu sử dụng đất nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng đất, tránh lãng phí, thất thoát và hiệu quả thực hiện dự án phục vụ phát
triển kinh tế xã hội tại địa phương,…), bao gồm: vị trí địa lý (tọa độ GPS, bản
10
đồ số), hiện trạng sử dụng đất và tình trạng pháp lý, quy mô diện tích và nhu cầu
sử dụng đất, mục tiêu và lĩnh vực đầu tư, tổng mức đầu tư dự kiến, khả năng kết
nối hạ tầng giao thông (khoảng cách đến đường cao tốc, sân bay, cảng biển),
các thông số kỹ thuật, tổng mức đầu tư, nhu cầu sử dụng đất, khả năng cung cấp
điện, nước, nhân lực, các chính sách ưu đãi áp dụng, thời hạn cho thuê đất,
thông tin liên hệ đầu mối hỗ trợ thực hiện thủ tục đầu tư. Số hóa toàn bộ hồ sơ
dự án, tích hợp lên bản đồ số và đăng tải trên cổng thông tin điện tử của tỉnh.
Thiết kế, biên soạn và in ấn tài liệu giới thiệu danh mục dự án theo từng
ngành, lĩnh vực (bằng tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Hàn, tiếng Nhật); cung cấp
kịp thời cho các nhà đầu tư và phục vụ công tác xúc tiến đầu tư trong và ngoài
nước; đồng thời phát hành rộng rãi qua các kênh thông tin điện tử.
6. Xây dựng các ấn phẩm, tài liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư
Tập trung rà soát, cập nhật, điều chỉnh và xây dựng đồng bộ tài liệu xúc tiến
đầu tư của tỉnh theo chuẩn quốc tế, gồm: (i) Sổ tay Xúc tiến đầu tư giới thiệu tiềm
năng, lợi thế, định hướng quy hoạch và chiến lược thu hút đầu tư của tỉnh Ninh
Bình đến năm 2030 (tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Hàn, tiếng Nhật, tiếng Trung).
(ii) Video clip giới thiệu môi trường đầu tư, cơ sở hạ tầng khu công
nghiệp, dự án trọng điểm kêu gọi đầu tư và hình ảnh Ninh Bình là điểm đến đầu
tư hấp dẫn; (iii) Tài liệu chuyên đề theo từng lĩnh vực ưu tiên (công nghiệp công
nghệ cao, du lịch.
- Di sản, nông nghiệp sinh thái, logistics, khu đô thị; (iv) Hướng dẫn quy
trình và thủ tục đầu tư; chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư. Xây dựng các ấn phẩm,
tài liệu xúc tiến đầu tư chuyên đề phục vụ thu hút đầu tư vào các lĩnh vực trọng
điểm: Khu kinh tế, Khu công nghiệp, cụm công nghiệp; Khu Đại học Nam Cao,
Khu công nghệ cao; Nông nghiệp - nông thôn, Du lịch, Văn hóa,…
Toàn bộ ấn phẩm, tài liệu được thiết kế, in ấn đồng bộ về nhận diện
thương hiệu, đảm bảo chất lượng; được số hóa (USB chứa E-book, tờ rơi điện tử
tích hợp QR code) và đăng tải trên cổng thông tin điện tử của tỉnh, các nền tảng
mạng xã hội và cung cấp cho nhà đầu tư đến làm việc tại tỉnh.
7. Đào tạo, tập huấn, tăng cường năng lực về công tác xúc tiến đầu tư
Tiếp tục chú trọng công tác đầu tư cho nguồn nhân lực thực thi nhiệm vụ
xúc tiến đầu tư. Trong đó, kết hợp các lớp tập huấn và đào tạo về chuyên môn,
nghiệp vụ, thông tin tuyên truyền và áp dụng khoa học kỹ thuật mới trong công
tác xúc tiến đầu tư.
Thành lập đoàn công tác hoặc cử cán bộ tham gia chương trình đào tạo, bồi
dưỡng, tập huấn chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ làm công tác xúc tiến đầu tư của
11
tỉnh do Bộ Tài chính (Cục Đầu tư nước ngoài), các tổ chức xúc tiến đầu tư quốc
tế (JETRO, KOTRA, JICA) và các cơ quan Trung ương tổ chức, tập trung vào các
kỹ năng: tiếp cận và vận động nhà đầu tư nước ngoài; đàm phán và hỗ trợ nhà đầu
tư trong suốt vòng đời dự án; phân tích và dự báo xu hướng đầu tư; ứng dụng
công nghệ số trong xúc tiến đầu tư; xúc tiến đầu tư theo chuỗi giá trị và cụm liên
kết.
Tăng cường triển khai các chương trình tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ,
trao đổi kinh nghiệm và khảo sát thực tiễn cho đội ngũ cán bộ làm công tác xúc
tiến đầu tư; chú trọng học tập mô hình, cách làm hiệu quả tại các địa phương có
kết quả nổi bật trong thu hút đầu tư nhằm nâng cao năng lực tham mưu, kỹ năng
xúc tiến, hỗ trợ và đồng hành cùng nhà đầu tư, đáp ứng yêu cầu đổi mới, chuyên
nghiệp hóa hoạt động xúc tiến đầu tư trong giai đoạn mới.
8. Hợp tác trong nước và quốc tế về xúc tiến đầu tư
Tổ chức các đoàn công tác xúc tiến đầu tư của tỉnh tại các thị trường trọng
điểm ở nước ngoài, ưu tiên các quốc gia và vùng lãnh thổ có tiềm năng hợp tác
và khả năng thu hút đầu tư cao như Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan
(Trung Quốc), Singapore và các thị trường phù hợp khác.
Phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Công Thương,
Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), các Hiệp hội doanh
nghiệp nước ngoài tại Việt Nam (KCCI, JCCI, EuroCham, AmCham), các cơ
quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài, tổ chức xúc tiến đầu tư,
thương mại và chính quyền các địa phương đối tác để tổ chức các hoạt động xúc
tiến đầu tư, quảng bá tiềm năng, lợi thế của tỉnh; đồng thời hỗ trợ tổ chức các
đoàn công tác xúc tiến đầu tư của tỉnh tại nước ngoài nhằm tăng cường kết nối,
thu hút các nhà đầu tư tiềm năng.
Tăng cường thiết lập và duy trì quan hệ hợp tác với các cơ quan quản lý
nhà nước, tổ chức xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước; nghiên cứu, ký kết hoặc
triển khai các thỏa thuận hợp tác nhằm hỗ trợ hoạt động xúc tiến đầu tư. Tham
gia các đoàn công tác xúc tiến đầu tư của UBND tỉnh tại Nhật Bản, Hàn Quốc
và các thị trường trọng điểm theo kế hoạch.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành nhằm cải cách thủ hành
chính, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền
nhằm nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy về vị trí, vai trò của công tác cải cách
hành chính, nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng cường xúc tiến và thu hút đầu tư.
12
Đổi mới phương pháp, phong cách lãnh đạo, quản lý theo hướng linh hoạt, chủ
động nhưng phải cụ thể, sâu sát; chuyển từ tư duy “cho phép, cấp phép” sang tư
duy “phục vụ”; lấy sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp là mục tiêu hoạt
động của cơ quan hành chính nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở.
- Nâng cao chất lượng công tác đối thoại doanh nghiệp, giải quyết thực
chất, dứt điểm các vướng mắc của doanh nghiệp, công khai kết quả và theo dõi,
giám sát chặt chẽ quá trình giải quyết các kiến nghị. Đẩy mạnh công tác bồi
dưỡng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ để kịp thời hỗ trợ pháp lý khi
doanh nghiệp có yêu cầu.
- Nâng cao vai trò và trách nhiệm của người đứng đầu, trong đó: thủ
trưởng các sở, ban, ngành và chủ tịch UBND các xã, phường nghiêm túc quán
triệt, chỉ đạo và tổ chức thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm xử lý, ngăn chặn
hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp
trong giải quyết công việc, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND
tỉnh về kết quả thực hiện của đơn vị mình. Người đứng đầu các đơn vị phải năng
động, tiên phong trong việc thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp, đồng hành và đối
thoại cùng doanh nghiệp để trực tiếp nắm bắt, kịp thời tháo gỡ và giải quyết khó
khăn.
2. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quy hoạch, tập trung
nguồn lực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
- Tập trung rà soát điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050 làm cơ sở để thu hút đầu tư nói riêng và thực hiện
các định hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội nói chung. Rà soát, lập, điều
chỉnh các quy hoạch kỹ thuật chuyên ngành nhất là các quy hoạch xây dựng,
quy hoạch đất đai đảm bảo sự đồng bộ công khai minh bạch tạo điều kiện thuận
lợi cho nhà đầu tư có thể triển khai ngay sau khi được cấp chủ
trương/GCNĐKĐT. Thực hiện công bố, công khai quy hoạch, nhất là quy hoạch
xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, chủ trương, chính sách về đất đai, giá các loại
đất, các khu đất đã giải phóng mặt bằng, đủ điều kiện cơ sở hạ tầng và các điều
kiện khác để đấu giá lựa chọn nhà đầu tư.
- Tập trung đẩy nhanh Quy hoạch và triển khai đầu tư xây dựng cơ sở hạ
tầng Khu kinh tế và các khu công nghiệp, cụm công nghiệp để đáp ứng mặt bằng
sản xuất, thu hút đầu tư các dự án công nghiệp công nghệ cao; công nghiệp sản
xuất, lắp ráp phụ trợ ô tô, linh kiện điện tử, chip bán dẫn, các ngành có giá trị gia
tăng cao, nộp ngân sách lớn.
- Huy động mọi nguồn lực đầu tư và đẩy nhanh tiến độ thi công các dự án
có vai trò kết nối giao thông liên vùng, kết nối các khu, điểm phục vụ phát triển
13
sản xuất, du lịch, thúc đẩy giao thương: Nam Định - Hoa Lư, Phủ Lý - Nam
Định, Thanh Liêm - Cao Bồ, Kim Sơn - Nho Quan, Cúc Phương - Tràng An;
triển khai nhanh mở rộng tuyến đường cao tốc Cao Bồ - Ninh Cơ, Cao Bồ - Mai
Sơn; Cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng,...
3. Hoàn thiện cơ chế, chính sách, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư
Tập trung xây dựng cơ chế, chính sách, tháo gỡ rào cản để kinh tế tư nhân
thật sự là động lực quan trọng nhất của nền kinh tế theo tinh thần của Nghị quyết
68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị. Quan tâm hỗ trợ giải quyết các
vướng mắc, khó khăn trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tạo điều
kiện cho nhà đầu tư có được mặt bằng nhanh chóng, thuận lợi sớm đưa dự án
vào hoạt động.
Hỗ trợ cung ứng và đào tạo lao động, rà soát quy hoạch phát triển nguồn
nhân lực gắn với với quy hoạch tỉnh; gắn kết giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp
với doanh nghiệp; huy động các doanh nghiệp tham gia dạy nghề; hợp tác với
các trường đại học, cao đẳng, các trường dạy nghề để liên kết đào tạo tại tỉnh,
trong đó chú trọng các trường kỹ thuật đào tạo kỹ sư phần mềm, công nghệ cao;
mở rộng quy mô, ngành nghề đào tạo, tổ chức xây dựng, thực hiện chương trình
đào tạo mới, nâng cao chất lượng từng bước đáp ứng yêu cầu của thị trường
trong khu vực và quốc tế, đáp ứng nhu cầu xã hội; tổ chức rà soát nhu cầu lao
động của các doanh nghiệp, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về lao động
trên địa bàn tỉnh xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực. Khuyến khích, hỗ
trợ nhà đầu tư, nhất là nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào hoạt động hợp tác
giáo dục đào tạo nhằm trang bị những kiến thức, trình độ khoa học - kỹ thuật
cho người lao động.
4. Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư
- Đổi mới hoạt động xúc tiến đầu tư cả về nội dung và phương thức thực
hiện; chú trọng xúc tiến đầu tư tại chỗ, xây dựng danh sách các nhà đầu tư chiến
lược (trong và ngoài nước) có tiềm lực tài chính, kinh nghiệm để chủ động tiếp
xúc vận động, kêu gọi đầu tư vào tỉnh.
- Đa dạng hóa, đa phương hóa đối tác thu hút đầu tư; chủ động theo dõi,
đánh giá xu hướng dịch chuyển dòng đầu tư nước ngoài vào Việt Nam từ một số
nước trong khu vực để lựa chọn thu hút các dự án đầu tư sử dụng công nghệ cao,
công nghệ mới, tiên tiến, dịch vụ hiện đại, có nguồn thu lớn tạo đà tăng trưởng
kinh tế.
- Mở rộng hợp tác xúc tiến đầu tư với tỉnh, thành phố trong Vùng kinh tế
trọng điểm phía Bắc, các tỉnh đồng bằng sông Hồng để huy động tối đa nguồn
14
lực đầu tư; tăng cường liên kết vùng gắn với phát triển kinh tế, giải quyết các
vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường; liên kết giữa các địa phương tổ chức các hội
nghị, hội thảo trong và ngoài nước để thu hút kêu gọi đầu tư.
- Tăng cường liên kết với Bộ, Ngành, Đại sứ quán, tham tán, tổ chức, hiệp
hội doanh nghiệp VCCI, Jica, Jetro, KCCI, Kotra, EuroCham, AmCham … để
quảng bá kêu gọi đầu tư. Thường xuyên tham gia các hội nghị, diễn đàn, hội chợ
triển lãm, đây là cơ hội để tiếp xúc với nhà đầu tư, doanh nghiệp trong nước,
doanh nghiệp nước ngoài, giới thiệu môi trường đầu tư kinh doanh của tỉnh.
- Tiếp tục thực hiện chủ trương thu hút có chọn lọc theo hướng ưu tiên
các dự án có công nghệ hiện đại, có hàm lượng tri thức cao, thân thiện với môi
trường, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên, khoáng sản, đất đai. Lựa chọn
các nhà đầu tư lớn, tập đoàn kinh tế có uy tín và tiềm lực tài chính để tạo sức lan
tỏa trong thu hút đầu tư. Ưu tiên, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư lớn,
đã có đóng góp cho Tỉnh được mở rộng sản xuất và tiếp tục thực hiện các dự án
khác; Kiên quyết không cấp dự án mới cho những nhà đầu tư có dự án chậm tiến
độ hoặc vi phạm các quy định của pháp luật trong quá trình đầu tư, kinh doanh.
- Chủ động hỗ trợ để nhà đầu tư được tiếp cận và thụ hưởng đầy đủ chính
sách ưu đãi theo quy định, đặc biệt là các chính sách thuế, đất đai, hải quan...
ngay khi dự án bắt đầu triển khai và trong suốt quá trình hoạt động. Rà soát, sửa
đổi bổ sung và triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình: Khuyến công,
xúc tiến thương mại... nhằm hỗ trợ nhà đầu tư tiếp nhận chuyển giao công nghệ
tiên tiến, hiện đại, quảng bá, đăng ký bảo hộ quyền sở hữu nhãn hiệu sản phẩm.
5. Tăng cường quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư
- Thực hiện phân công, phân cấp trách nhiệm của chính quyền cấp xã đối
với công tác quản lý, theo dõi các dự án đầu tư trên địa bàn; Kịp thời hỗ trợ nhà
đầu tư triển khai nhanh chóng dự án, rút ngắn thời gian xây dựng cơ sở sản xuất,
giảm chi phí đồng thời phát hiện, xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp trên
xử lý nghiêm các trường hợp sai phạm; gắn việc theo dõi, quản lý dự án tại địa
bàn là một trong những tiêu chí đánh giá hoàn thành nhiệm vụ của Chủ tịch
UBND cấp xã.
- Thực hiện tốt khâu thẩm định dự án, nâng cao trách nhiệm của các đơn
vị tham gia phối hợp, thời gian tham gia đảm bảo đúng hạn, ý kiến phải rõ ràng,
thể hiện rõ quan điểm, đánh giá được đầy đủ về sự phù hợp với các quy hoạch,
kế hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn cũng như những tác động, hiệu quả của dự án
đối với xã hội. Kiểm soát chặt chẽ việc thẩm định công nghệ, môi trường của
các dự án; không thu hút đầu tư đối với các dự án có công nghệ lạc hậu, phát
sinh nhiều khí thải, chất thải độc hại. Đối với các dự án đã được chấp thuận chủ
15
trương nhưng có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến đời sống,
cần phải thường xuyên rà soát, thanh kiểm tra để có biện pháp xử lý kịp thời,
tránh tác động ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của tỉnh.
- Tăng cường công tác kiểm tra, rà soát các dự án đã được chấp thuận chủ
trương đầu tư, cấp GCNĐKĐT trên địa bàn nhằm tháo gỡ khó khăn cho các nhà
đầu tư; đồng thời kịp thời phát hiện các trường hợp vi phạm, rà soát, phân loại
nguyên nhân để đưa ra giải pháp xử lý phù hợp. Nâng cao hiệu quả phối hợp
giữa các ngành trong việc hậu kiểm, hàng năm tiến hành kiểm tra các dự án có
tiến độ hoàn thành trong năm báo cáo để kịp thời đôn đốc, chấn chỉnh, xử lý đối
với những dự án thực hiện không đúng cam kết hoặc nội dung đã được chấp
thuận. Kiên quyết thu hồi các dự án chậm tiến độ, đủ điều kiện thu hồi để tạo
quỹ đất thu hút các nhà đầu tư mới.
PHẦN II
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, địa phương, chủ đầu tư hạ tầng các
khu công nghiệp, cụm công nghiệp
Sau khi Chương trình xúc tiến đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt,
các sở, ban, ngành, địa phương và cơ quan, đơn vị được giao chủ trì thực hiện
nhiệm vụ có trách nhiệm lập, thuyết minh, giải trình dự toán kinh phí theo nội
dung Chương trình được phê duyệt, bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức
và các quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, gửi Sở Tài chính thẩm
định; đồng thời chịu trách nhiệm về quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán
kinh phí theo quy định của pháp luật hiện hành.
Bám sát chức năng nhiệm vụ được giao, triển khai các nhiệm vụ cụ thể và
xây dựng chương trình XTĐT của từng cơ quan, đơn vị nhằm nâng cao tính chủ
động trong công tác XTĐT; tăng cường công tác kiểm tra giám sát việc triển
khai các nhiệm vụ được giao trong nội dung Chương trình XTĐT.
Phối hợp cung cấp thông tin phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu
phục vụ hoạt động XTĐT của toàn tỉnh gửi cho Trung tâm Xúc tiến đầu tư và
thương mại tổng hợp.
Ưu tiên dành nguồn lực nghiên cứu, đề xuất danh mục dự án thu hút đầu
tư đảm bảo đầy đủ thông tin, báo cáo UBND tỉnh ban hành danh mục dự án kêu
gọi đầu tư 2026-2030 của tỉnh; phối hợp chặt chẽ với Trung tâm Xúc tiến đầu tư
và thương mại trong trao đổi cung cấp thông tin; khảo sát thực địa và tiếp đón
các nhà đầu tư.
16
Tăng cường phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương trong việc thực hiện
và triển khai hiệu quả XTĐT tại chỗ thông qua bám sát, đôn đốc, hỗ trợ các dự án
đầu tư; chủ động tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các nhà đầu tư đang hoạt
động trên địa bàn tỉnh; rà soát phát hiện các vấn đề bất cập và đề xuất bổ sung
hoàn thiện chính sách pháp luật liên quan đến quản lý xúc tiến thu hút đầu tư;
phát huy hiệu quả các kênh tiếp nhận thông tin nhà đầu tư; phân công đầu mối
theo dõi, tổng hợp và gửi thông tin về Trung tâm Xúc tiến đầu tư và thương mại
để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tài chính).
2. Sở Tài chính
Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về xúc
tiến đầu tư; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng, tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Chương trình xúc tiến đầu tư và phối hợp
thẩm định dự toán kinh phí thực hiện Chương trình theo quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan; hướng dẫn, kiểm
tra việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các hoạt động xúc tiến
đầu tư theo quy định của pháp luật.
3. Trung tâm Xúc tiến đầu tư và thương mại
Phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan tổ
chức triển khai toàn diện các nội dung của Chương trình xúc tiến đầu tư, bảo
đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả công tác tham mưu, tổ chức thực hiện.
Là đầu mối tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện Chương trình này; căn cứ
nhu cầu, tình hình thực tiễn tham mưu, đề xuất UBND tỉnh (qua Sở Tài chính)
sửa đổi, bổ sung chương trình XTĐT năm 2027 đảm bảo mục tiêu, yêu cầu đặt ra
và theo đúng quy định hiện hành.
Phụ lục gửi kèm:
Biểu tổng hợp dự kiến Chương trình xúc tiến đầu tư năm 2027./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3277/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình phê duyệt Chương trình Xúc tiến đầu tư tỉnh Ninh Bình năm 2027

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3277/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 3277/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×