• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 128/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa sửa đổi bổ sung Quyết định 34/2020/QĐ-UBND quản lý đầu tư kinh doanh khai thác khu du lịch

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 02/11/2026 13:36 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 128/2026/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Tô Anh Dũng
Trích yếu: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 34/2020/QĐ-UBND ngày 21/8/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về quản lý, đầu tư, kinh doanh, khai thác các khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đầu tư Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 128/2026/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 128/2026/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 128/2026/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 128/2026/QĐ-UBND DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA

_____

Số: 128/2026/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

Thanh Hóa, ngày 31 tháng 10 năm 2026

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về quản lý, đầu tư, kinh doanh, khai thác các khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ;

Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi tắt là cấp xã), đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ -CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Căn cứ Nghị định số 137/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch;

Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BVHTTDL ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Theo đề nghị của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 8230/TTr-SVHTTDL ngày 20 tháng 10 năm 2026;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về quản lý, đầu tư, kinh doanh, khai thác các khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.

Điều 1. Sửa đổi một số khoản của Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Sửa đổi khoản 2 như sau:

“2. Đối với Khu du lịch cấp tỉnh, Điểm du lịch chưa thành lập đơn vị quản lý, UBND cấp xã nơi có Khu du lịch cấp tỉnh, Điểm du lịch căn cứ điều kiện thực tế, tổ chức thực hiện công tác quản lý theo thẩm quyền và quyết định việc phân công cơ quan, tổ chức hoặc bộ phận trực thuộc thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo đảm không làm phát sinh tổ chức mới và phù hợp với quy định của pháp luật.”

2. Sửa đổi khoản 3 như sau:

“3. Đối với Khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên được công nhận kể từ thời điểm Quyết định này có hiệu lực nhưng chưa thành lập đơn vị quản lý, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan tham mưu, trình UBND tỉnh quyết định giao đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường quản lý theo quy định của pháp luật, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị được giao và tính chất, đặc điểm của tài nguyên du lịch. Cụ thể:

a) Đối với Khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch có tài nguyên du lịch chủ yếu thuộc lĩnh vực quản lý của ngành văn hóa, ưu tiên giao đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý.

b) Đối với Khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch có tài nguyên du lịch chủ yếu thuộc phạm vi quản lý của ngành nông nghiệp và môi trường theo quy định của pháp luật, ưu tiên giao đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường quản lý.”

Điều 2. Sửa đổi một số khoản của Điều 7 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Sửa đổi khoản 1 như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch tại Khu du lịch cấp tỉnh, Điểm du lịch phải hoạt động đúng ngành, nghề đã đăng ký; đáp ứng đầy đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.”

2. Sửa đổi khoản 2 như sau:

“2. Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.”

3. Sửa đổi khoản 3 như sau:

“3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch phải: Niêm yết công khai giá hàng hóa, dịch vụ và bán đúng giá niêm yết; thực hiện văn minh thương mại; không chèo kéo, đeo bám, ép buộc khách mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ; không lợi dụng thời điểm đông khách để tăng giá trái quy định hoặc cung cấp dịch vụ không bảo đảm chất lượng; cung cấp hàng hóa, dịch vụ bảo đảm chất lượng, có nguồn gốc, xuất xứ theo quy định của pháp luật.”

4. Sửa đổi khoản 4 như sau:

“4. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ vận chuyển khách du lịch, vui chơi giải trí, thể thao trong Khu du lịch cấp tỉnh, Điểm du lịch phải đáp ứng điều kiện kinh doanh và được cấp phép hoạt động theo quy định của pháp luật; niêm yết công khai nội quy, quy định về đối tượng tham gia, giới hạn độ tuổi, điều kiện sức khỏe (nếu có).”

5. Sửa đổi khoản 5 như sau:

“5. Các cơ sở lưu trú du lịch phải đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dịch vụ theo quy định của pháp luật; thực hiện niêm yết công khai giá dịch vụ; chấp hành quy định về đăng ký, khai báo lưu trú; đặt biển hiệu, biển quảng cáo theo quy định của pháp luật.”

6. Sửa đổi khoản 6 như sau:

“6. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lữ hành phải thực hiện đầy đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Du lịch; công khai chương trình du lịch, giá dịch vụ; sử dụng hướng dẫn viên du lịch theo quy định của pháp luật.”

7. Sửa đổi khoản 7 như sau:

“7. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch có trách nhiệm cung cấp thông tin, hướng dẫn khách du lịch chấp hành các quy định về bảo vệ tài nguyên du lịch, bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh, trật tự và thuần phong mỹ tục; thực hiện các quy định về phòng cháy, chữa cháy và các quy định pháp luật có liên quan; kịp thời phản ánh với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chính quyền địa phương về các hành vi xâm hại tài nguyên du lịch, gây mất an ninh, trật tự, ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường hoặc vi phạm pháp luật khác tại khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch.”

8. Sửa đổi khoản 8 như sau:

“8. Đơn vị quản lý Khu du lịch cấp tỉnh, Điểm du lịch có quyền ban hành nội quy; căn cứ thị trường khách, khuyến khích niêm yết nội quy bằng tiếng Anh và các ngôn ngữ khác phù hợp.”

Điều 3. Sửa đổi một số khoản của Điều 11 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Sửa đổi khoản 1 như sau:

“1. Việc lập, điều chỉnh quy hoạch phải phù hợp với quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch lâm nghiệp, quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích và các quy hoạch khác có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đối với Khu du lịch cấp tỉnh, Điểm du lịch nằm trong rừng đặc dụng, rừng phòng hộ hoặc khu vực bảo tồn thiên nhiên việc lập quy hoạch phải phù hợp với Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí do chủ rừng xây dựng và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.”

2. Sửa đổi khoản 2 như sau:

“2. Trong Khu du lịch cấp tỉnh, Điểm du lịch việc đầu tư các dự án hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và các dự án đầu tư kinh doanh phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, đất đai, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy, di sản văn hóa, lâm nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên quan.”

Điều 4. Sửa đổi tên gọi và một số khoản của Điều 13 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Sửa đổi tên gọi Điều 13 như sau:

“Điều 13. Bảo vệ và phát huy giá trị văn hóa”

2. Sửa đổi khoản 1 như sau:

“1. Đơn vị quản lý Khu du lịch cấp tỉnh, Điểm du lịch; tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch có trách nhiệm bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa, cảnh quan và tài nguyên du lịch; tôn trọng, gìn giữ bản sắc văn hóa, phong tục, tập quán, truyền thống tốt đẹp của cộng đồng dân cư; góp phần bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể, nghề thủ công truyền thống và các giá trị văn hóa đặc trưng của địa phương theo quy định của pháp luật.”

3. Sửa đổi khoản 2 như sau:

“2. Việc tổ chức các hoạt động văn hóa, khai thác, sử dụng và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh tại Khu du lịch cấp tỉnh, Điểm du lịch phải tuân thủ quy định của pháp luật về di sản văn hóa, du lịch và các quy định khác của pháp luật có liên quan; bảo đảm không làm ảnh hưởng đến giá trị, tính nguyên gốc, cảnh quan, môi trường và các yếu tố cấu thành di sản, di tích.”

Điều 5. Sửa đổi khoản 1 của Điều 14 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Sửa đổi khoản 1 như sau:

“1. Hoạt động du lịch tại Khu du lịch cấp tỉnh, Điểm du lịch phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; bảo đảm sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ cảnh quan và phát triển du lịch bền vững.”

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 15 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND ngày 21 tháng năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Bổ sung điểm đ, điểm e vào khoản 1 như sau:

“đ) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai các cơ chế, chính sách, chương trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực du lịch phục vụ hoạt động tại Khu du lịch cấp tỉnh, Điểm du lịch theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.

e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tham mưu UBND tỉnh tổ chức thực hiện hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch; phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền trong việc thu hút đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật và các dự án đầu tư kinh doanh dịch vụ du lịch tại Khu du lịch cấp tỉnh, Điểm du lịch theo quy định của pháp luật.”

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b của khoản 3 như sau:

“a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu cho UBND tỉnh xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án tại các Khu du lịch cấp tỉnh, Điểm du lịch theo pháp luật về đầu tư.”

b) Căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí sự nghiệp để hỗ trợ phát triển tại các Khu du lịch cấp tỉnh và Điểm du lịch trên địa bàn.”

3. Bổ sung điểm c, điểm d vào khoản 4 như sau:

“c) Thực hiện quản lý nhà nước về kết cấu hạ tầng giao thông kết nối đến các khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, khai thác bến xe, bãi đỗ xe, bến thủy nội địa phục vụ du lịch theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao và quy định của pháp luật”.

“d) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức phân luồng giao thông trên các tuyến đường thuộc phạm vi quản lý tại các khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch theo quy định của pháp luật”.

4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 như sau:

“Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu cho UBND tỉnh trong công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản, địa chất; quản lý, hỗ trợ xây dựng hệ thống cung cấp điện cho các dự án đầu tư xây dựng tại các Khu du lịch cấp tỉnh, Điểm du lịch trên địa bàn tỉnh.”

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Tham mưu thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai, tài nguyên nước và bảo vệ môi trường tại các khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao và quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện các thủ tục liên quan đến đất đai, tài nguyên nước và môi trường theo quy định của pháp luật.

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, UBND cấp xã có liên quan kiểm tra việc chấp hành pháp luật về đất đai, tài nguyên nước, bảo vệ môi trường tại các khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch; xử lý vi phạm hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

c) Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản gắn với phát triển du lịch; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo quy định; phát triển, khôi phục nghề truyền thống thuộc lĩnh vực quản lý để tạo ra sản phẩm đặc trưng phục vụ du lịch; hướng dẫn việc sử dụng mặt nước vào mục đích kinh doanh dịch vụ du lịch và thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng theo quy định của pháp luật và thẩm quyền được giao.

d) Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tại các khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao; hướng dẫn thực hiện trình tự, thủ tục liên quan đến quy hoạch lâm nghiệp, chuyển mục đích sử dụng rừng và hoạt động gây nuôi, trồng cấy nhân tạo các loài thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật; kiểm tra, xử lý vi phạm hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định.”

5. Bổ sung điểm d vào khoản 9 như sau:

“d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện các biện pháp phòng chống mại dâm; bạo lực, xâm hại trẻ em; phòng chống các tệ nạn xã hội theo chức năng, nhiệm vụ được giao tại Khu du lịch cấp tỉnh, Điểm du lịch.”

6. Sửa đổi điểm a, bổ sung điểm c vào khoản 11 như sau:

“a) Chủ trì triển khai công tác đảm bảo an ninh, trật tự tại các Khu du lịch cấp tỉnh, Điểm du lịch; quản lý hoạt động của khách du lịch nước ngoài; thẩm định cấp chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, phòng cháy, chữa cháy cho các đơn vị, cơ sở kinh doanh; phối hợp thẩm định về an ninh, trật tự đối với các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển du lịch.

c) Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện biện pháp phòng, chống tệ nạn xã hội; thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm về an ninh, trật tự, an toàn xã hội liên quan đến hoạt động lao động, sử dụng lao động trẻ em tại Khu du lịch cấp tỉnh, Điểm du lịch theo thẩm quyền.”

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 13 như sau:

“13. Thuế tỉnh Thanh Hóa Quản lý việc sử dụng hóa đơn điện tử của các tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch; kiểm tra hoạt động sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định; thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản pháp luật về thuế có liên quan trong việc quản lý thuế đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ tại Khu du lịch cấp tỉnh, Điểm du lịch.”

8. Sửa đổi, bổ sung khoản 15 như sau:

“a) Thực hiện quản lý nhà nước theo thẩm quyền về đất đai, trật tự xây dựng, bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên du lịch và các lĩnh vực khác tại các Khu du lịch cấp tỉnh, Điểm du lịch nằm trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật.

b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quản lý, giám sát việc triển khai các quy hoạch, chương trình, dự án đầu tư tại các Khu du lịch cấp tỉnh, Điểm du lịch trên địa bàn; kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai, xây dựng, bảo vệ môi trường và các lĩnh vực có liên quan.

c) Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên du lịch; bảo đảm vệ sinh môi trường; giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội; xây dựng môi trường du lịch văn minh, an toàn, thân thiện; phối hợp với các cơ quan có liên quan phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi đeo bám, chèo kéo, ép giá, bán hàng rong trái quy định, ăn xin và các hành vi khác gây ảnh hưởng đến môi trường, hình ảnh du lịch tại các Khu du lịch cấp tỉnh, Điểm du lịch.

d) Quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật; phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật trong hoạt động du lịch; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

đ) Phối hợp với Công an tỉnh, các cơ quan quản lý chuyên ngành và các đơn vị có liên quan thực hiện các biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông; quản lý việc sử dụng lòng đường, hè phố và các khu vực công cộng thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm về trật tự, an toàn giao thông, lấn chiếm lòng đường, hè phố, hành lang an toàn giao thông và các hành vi vi phạm khác tại các Khu du lịch cấp tỉnh, Điểm du lịch.

e) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan, đơn vị có liên quan tuyên truyền, phổ biến pháp luật về du lịch; vận động cộng đồng dân cư tham gia bảo vệ tài nguyên du lịch, giữ gìn môi trường, xây dựng nếp sống văn minh, ứng xử văn minh với khách du lịch; phát triển du lịch gắn với bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa, lịch sử và cảnh quan thiên nhiên tại địa phương.”

9. Bổ sung khoản 18 vào Điều 15 như sau:

“18. Sở Nội vụ Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện kiểm tra, xử lý các vi phạm trong việc chấp hành các quy định pháp luật về lao động, sử dụng lao động trẻ em tại khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch.”

Điều 7. Bãi bỏ một số khoản của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Bãi bỏ khoản 3 Điều 11.

2. Bãi bỏ khoản 3 Điều 12.

3. Bãi bỏ khoản 7 Điều 14.

4. Bãi bỏ khoản 2, khoản 7, khoản 8, khoản 10, khoản 12 Điều 15.

Điều 8. Thay thế một số cụm từ tại Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh và Quy định ban hành kèm theo

1. Thay thế cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường” tại Điều 3 của Quyết định 34/2020/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Thay thế cụm từ “Chủ tịch UBND tỉnh” bằng cụm từ “UBND tỉnh” tại Điều 1 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là UBND cấp huyện)” bằng cụm từ “UBND các xã, phường (gọi chung là UBND cấp xã)” tại Điều 2 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Thay thế cụm từ “Luật Di sản Văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản Văn hóa” bằng cụm từ “Luật Di sản Văn hóa” tại khoản 1 Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Thay thế cụm từ “UBND các cấp” bằng cụm từ “UBND cấp xã” tại khoản 4 Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

6. Thay thế cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại khoản 1 Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

7. Thay thế cụm từ “UBND cấp huyện” bằng cụm từ “UBND cấp xã” tại khoản 5 Điều 11 , điểm b khoản 4 Điều 15 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

8. Thay thế cụm từ “phải xây dựng” bằng cụm từ “có trách nhiệm xây dựng” tại khoản 3 Điều 14 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

9. Thay thế từ “phải” bằng cụm từ “có trách nhiệm” tại khoản 4 Điều 14 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

10. Thay thế cụm từ “UBND các huyện, thị xã, thành phố” bằng cụm từ “UBND cấp xã” tại điểm a khoản 1 Điều 15 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 9. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2026.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. /.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 9 Quyết định;

- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);

- Chủ tịch UBND tỉnh;

- Các PCT UBND tỉnh;

- Cục KTVB&TCTHPL, Bộ Tư pháp;

- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;

- Cổng thông tin điện tử tỉnh;

- Công báo tỉnh;

- Lưu: VT, VHXH DL85

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 

Tô Anh Dũng

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 128/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 34/2020/QĐ-UBND ngày 21/8/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về quản lý, đầu tư, kinh doanh, khai thác các khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 128/2026/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadQuyết định 128/2026/QĐ-UBND (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 34/2020/QĐ-UBND
  • Văn bản liên quan Quyết định 128/2026/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×