• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1836/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 yêu cầu sơ bộ năng lực của nhà đầu tư đăng ký dự án Khu dân cư mới OM42, OM43, OM44

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 10/05/2024 14:56 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1836/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Phê duyệt yêu cầu sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án Khu dân cư mới OM42, OM43, OM44 (Khu dân cư mới phía Đông Bắc đường trục chính đô thị) tại thị trấn Rừng Thông, huyện Đông Sơn
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Đầu tư

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1836/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1836/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1836/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt yêu cầu sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư
đăng ký thực hiện dự án Khu dân cư mới OM42, OM43, OM44 (Khu
dân cư mới phía Đông Bắc đường trục chính đô thị)
tại thị trấn Rừng Thông, huyện Đông Sơn
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17/6/2020;
Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 23/6/2023;
Các Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Thông tư số 10/2022/TT-BKHĐT ngày 15/6/2022 của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư quy định chi tiết cung cấp, đăng tải thông tin và lựa chọn nhà
đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1373/QĐ-BKHĐT ngày 29/7/2022 của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư về việc đính chính Thông tư số 10/2022/TT-BKHĐT ngày
15/6/2022 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải
thông tin và lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1420/QĐ-UBND ngày 11/4/2024 của UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án Khu dân cư mới OM42,
OM43, OM44 (Khu dân cư mới phía Đông Bắc đường trục chính đô thị) tại thị
trấn Rừng Thông, huyện Đông Sơn;
Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 2849/TTr-
SKHĐT ngày 06/5/2024 về việc đề xuất phê duyệt yêu cầu sơ bộ về năng lực,
kinh nghiệm của nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án Khu dân cư mới OM42,
OM43, OM44 (Khu dân cư mới phía Đông Bắc đường trục chính đô thị) tại thị
trấn Rừng Thông, huyện Đông Sơn; của UBND huyện Đông Sơn tại văn bản số
774/UBND-TCKH ngày 15/4/2024.
Ủ
Y BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
C
Ộ
NG HÒA XÃ H
Ộ
I CH
Ủ
Ệ
T NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hóa, ngày tháng năm 2024
2
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu
tư đăng ký thực hiện dự án Khu dân cư mới OM42, OM43, OM44 (Khu dân cư
mới phía Đông Bắc đường trục chính đô thị) tại thị trấn Rừng Thông, huyện
Đông Sơn: Có phụ lục km theo.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện đầy đủ các hồ sơ, thủ tục để
triển khai thực hiện các bước lựa chọn nhà đầu tư theo quy định; đồng thời,
chủ động xác định thời gian đăng tải danh mục dự án và thời gian để nhà đầu
tư đăng ký tham gia trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đảm bảo theo quy
định của pháp luật; chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về nội dung, tính
hợp pháp của hồ sơ trình phê duyệt yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm nhà
đầu tư đăng ký thực hiện dự án trên (trong đó có trách nhiệm báo cáo, giải trình
với cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán,…, nếu có).
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài
chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND huyện Đông Sơn;
các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chánh VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN.
(SDĐ-M98)
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm
3
CHƯƠNG I
CHỈ DẪN ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ
Mục 1. Nội dung mời quan tâm
1.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa mời nhà đầu tư nộp E-
HSĐKTHDA cho Dự án Khu dân cư mới OM42, OM43, OM44 (Khu dân cư
mới phía Đông Bắc đường trục chính đô thị) tại thị trấn Rừng Thông, huyện
Đông Sơn.
1.2. Thông tin về dự án:
1.2.1. Mục tiêu đầu tư:
Hiện thực hóa quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt;
hình thành khu ở mới, đáp ứng nhu cầu về nhà ở, đất ở phục vụ đời sống, sinh
hoạt của người dân trong khu vực, chỉnh trang bộ mặt đô thị; huy động được
nguồn vốn đầu tư của các tổ chức kinh tế để thực hiện công tác giải phóng mặt
bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã
hội của địa phương.
1.2.2. Quy mô đầu tư:
a) Diện tích sử dụng đất: Khoảng 137.943,5 m
2
.
b) Quy mô xây dựng: Đầu tư hoàn chỉnh, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng xã hội, nhà ở và các công trình khác theo Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ
1/500 của dự án đã được phê duyệt, gồm các hạng mục:
- Đầu tư xây dựng hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật với quy mô diện tích đất
khoảng 137.943,5 m
2
(san nền, đường giao thông, bãi đỗ xe, cấp - thoát nước, cấp
điện, điện chiếu sáng, cây xanh, phòng cháy chữa cháy, trạm xử lý nước thải).
- Đầu tư xây dựng hoàn thiện công trình nhà văn hóa.
- Đầu tư xây dựng phần thô và hoàn thiện mặt trước 98 công trình nhà ở
liền kề thương mại theo công bố của UBND tỉnh tại Công văn số 18126/UBND-
CN ngày 29/11/2023.
- Đầu tư xây dựng hoàn thiện công trình nhà ở xã hội.
c) Sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở:
- 98 công trình nhà ở liền kề thương mại xây thô, hoàn thiện mặt trước;
376 căn nhà ở xã hội dạng chung cư xây dựng hoàn thiện.
- 229 lô đất ở thương mại được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới
hình thức phân lô, bán nền, gồm: 218 lô đất ở liền kề; 11 lô đất ở biệt thự.
Sau khi nhà đầu tư hoàn thành toàn bộ phần xây thô, hoàn thiện mặt trước
đối với 98 căn nhà ở liền kề; xây dựng hoàn thiện 376 căn nhà ở xã hội dạng
chung cư và hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi dự án (đối với 229 lô đất
(gồm: 218 lô đất ở liền kề; 11 lô đất ở biệt thự) được chuyển nhượng quyền sử
dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền theo quy định tại Công văn số
4
18126/UBND-CN ngày 29/11/2023 của UBND tỉnh), nhà đầu tư mới được
quyền kinh doanh, khai thác theo các quy định của pháp luật về nhà ở, kinh
doanh bất động sản, đất đai và các quy định của pháp luật có liên quan.
d) Quy mô dân số: Khoảng 2.200 người.
e) Quỹ đất phát triển nhà ở xã hội: 10.978,57 m
2
.
1.2.3. Sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án: Khoảng 809.092,8 triệu đồng
(Tám trăm linh chín tỷ, không trăm chín mươi hai triệu, tám trăm nghìn đồng ).
Trong đó:
- Sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án (không bao gồm chi phí bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư) là 766.803,8 triệu đồng;
- Sơ bộ chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư dự án là 42.289,0 triệu đồng.
1.2.4. Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: 42.289,0 triệu đồng.
1.2.5. Tóm tắt các yêu cầu cơ bản của dự án:
a) Đối với hạ tầng trong phạm vi dự án:
- Nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện đầu tư đồng bộ các công trình theo
quy hoạch chi tiết của dự án đã được phê duyệt, bao gồm các hạng mục công
trình theo quy định tại mục b nêu trên.
- Sau khi đầu tư hoàn thành các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
(nhà văn hóa) của dự án, nhà đầu tư bàn giao lại các công trình này cho nhà
nước quản lý, sử dụng theo quy định; đồng thời, bàn giao khu đất trường mầm
non và khu đất dịch vụ thương mại hỗn hợp thuộc dự án cho nhà nước quản lý,
sử dụng theo quy định. Đối với các công trình nhà ở liền kề, đất ở liền kề, đất ở
biệt thự thương mại và nhà ở xã hội thuộc dự án, sau khi đầu tư hoàn thành dự
án theo quy định, nhà đầu tư được phép quản lý, kinh doanh và khai thác theo
quy định của pháp luật.
b) Đối với hạ tầng đô thị ngoài phạm vi dự án: Các công trình hạ tầng đô
thị ngoài phạm vi dự án do nhà nước quản lý theo quy định.
c) Nhà đầu tư được lựa chọn thực hiện dự án:
Nhà đầu tư được lựa chọn phải huy động 100% nguồn vốn hợp pháp để
thực hiện dự án theo quy định. Vốn đầu tư của dự án nêu trên chỉ là dự kiến, làm
cơ sở để tổ chức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định; không sử dụng để tính toán
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và nghĩa vụ tài chính của nhà đầu tư được lựa
chọn thực hiện dự án, việc xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của dự án
được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
1.2.6. Thời hạn, tiến độ đầu tư:
a) Thời hạn hoạt động của dự án: 50 năm (được tính từ ngày nhà đầu tư
được quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định chuyển mục đích
sử dụng đất); người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất, người mua
quyền sử dụng đất ở được sử dụng đất ổn định lâu dài theo quy định pháp luật
5
về đất đai.
b) Tiến độ thực hiện dự án: Không quá 03 năm (kể từ ngày phê duyệt kết
quả lựa chọn nhà đầu tư hoặc chấp thuận nhà đầu tư), dự kiến:
- 12 tháng kể từ ngày phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư hoặc chấp
thuận nhà đầu tư: Hoàn thành công tác bồi thường GPMB và giao đất cho nhà
đầu tư thực hiện dự án; hoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng dự án.
- Từ tháng thứ 13 đến tháng thứ 33: Hoàn thành đầu tư xây dựng dự án;
- Từ tháng thứ 34 đến tháng thứ 36: Hoàn thành dự án đưa vào sử dụng,
bàn giao công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và quyết toán dự án.
1.2.7. Địa điểm thực hiện dự án: Thị trấn Rừng Thông, huyện Đông Sơn,
cụ thể phạm vi, ranh giới như sau:
- Phía Bắc giáp đất công nghiệp (CN-4);
- Phía Nam giáp đất hỗn hợp (HH-7), đường giao thông hiện trạng;
- Phía Đông giáp Quốc lộ 45 và khu dân cư hiện trạng;
- Phía Tây giáp đường trục chính đô thị thị trấn Rừng Thông hiện trạng.
1.2.8. Diện tích khu đất: 137.943,5 m
2
.
1.2.9. Mục đích sử dụng đất: Theo quyết định giao đất, cho thuê đất của
cấp có thẩm quyền (Đối với đất ở: người mua quyền sử dụng đất được sử dụng
đất lâu dài ổn định; Đối với đất đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng xã hội: sau khi Nhà đầu tư thực hiện hoàn thành theo dự án đầu tư và quy
hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì bàn giao lại cho cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật).
1.2.10. Các chỉ tiêu quy hoạch được duyệt:
- Theo Quyết định số 3335/QĐ-UBND ngày 24/10/2023 của UBND
huyện Đông Sơn về việc phê duyệt MBQH chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư mới
OM42, OM43, OM44 (Khu dân cư mới phía Đông Bắc đường trục chính đô thị)
tại thị trấn Rừng Thông, huyện Đông Sơn.
- Theo Bản vẽ ranh giới thực hiện dự án, giới hạn bởi các mốc ranh giới lập
quy hoạch (không bao gồm 01 cột điện 110Kv hiện trạng các tuyến đường đã
được đầu tư xây dựng gồm: tuyến số 1, tuyến số 3, tuyến số 7 và tuyến số 10).
Các chỉ tiêu quy hoạch được duyệt như sau:
STT Phân loại đất Ký hiệu
Diện tích
(m2)
Số
lô
(lô)
Hệ số
SDĐ
Tầng
cao
MĐXD
(%)
Tỉ lệ
(%)
1
Đất nhà văn hoá
VH
1.722,88
0,3
1
30
1,15
2 Đất ở mới 54.749,90 36,56
2.1 Đất liền kề LK 39.757,61 316 2.2-4.5 3-5 75-90
2.2
Đất biệt thự
4.013,72
11
1.0
-
1.8
2
-
3
50
-
60
2.3 Đất nhà ở xã hội NOXH 10.978,57 4.5 5-9 50
6
3
Đất dịch vụ thương
mại hỗn hợp
DVTM 2.188,26 2.0-2.8 5-7 40 1,46
4
Đất trường mầm non
MN
2.944,23
0.4
-
1.2
1
-
3
40
1,97
5 Đất hành lang điện HLĐ 4.600,56 3,09
6
Đất cây xanh sử dụng
công cộng
10.117,49
6,76
7
Đất hạ tầng kỹ thuật
73.391,91
49,01
7.1
Đất bãi đỗ xe công
cộng
P 5.643,98
7.2
Đất trạm xử lý nước
thải
2.181,41 0.25 1 25
Đất cây xanh cách ly CXCL 1.420,32
Đất xử lý nước thải XLNT 761,09
7.3
Đất giao thông
53.794,82
Tổng 137.943,5 100,00
1.2.11. Hiện trạng khu đất:
Hiện trạng đất thực hiện dự án chủ yếu là đất trồng lúa, đất giao thông,
thuỷ lợi chưa được bồi thường GPMB.
1.2.12. Các thông tin khác về dự án: Không.
1.2.13. Thời điểm hết hạn nộp E-HSĐKTHDA: ... giờ ... phút, ngày ...
tháng ... năm 2024.
Mục 2. Nội dung E-YCSBNLKN
E-YCSBNLKN gồm yêu cầu về năng lực tài chính và kinh nghiệm. Nội
dung chi tiết theo Chương II - Đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà
đầu tư.
Mục 3. Làm rõ E-YCSBNLKN
3.1. Trường hợp nhà đầu tư muốn được làm rõ E-YCSBNLKN, nhà đầu
tư phải gửi đề nghị làm rõ đến Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa thông
qua Hệ thống trước ngày hết hạn nộp E-HSĐKTHDA tối thiểu 05 ngày làm việc
để xem xét, xử lý.
3.2. Sau khi nhận được đề nghị làm rõ theo thời gian quy định, Sở Kế
hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa tiến hành làm rõ và đăng tải trên Hệ thống
trong khoảng thời gian tối thiểu 02 ngày làm việc trước ngày hết hạn nộp E-
HSĐKTHDA, trong đó có mô tả nội dung yêu cầu làm rõ nhưng không nêu tên
nhà đầu tư đề nghị làm rõ. Trường hợp việc làm rõ dẫn đến phải sửa đổi E-
YCSBNLKN thì thực hiện theo quy định tại Mục 4 Chương này.
Mục 4. Sửa đổi E-YCSBNLKN nhà đầu tư
4.1. Trường hợp sửa đổi E-YCSBNLKN, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh
Thanh Hóa đăng tải trên Hệ thống quyết định sửa đổi kèm theo các nội dung sửa
đổi trong khoảng thời gian tối thiểu là 10 ngày trước ngày hết hạn nộp E-
HSĐKTHDA.
7
4.2. Trường hợp thời gian thông báo sửa đổi E-YCSBNLKN không đáp
ứng quy định tại Mục 4.1 Chương này, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa
thực hiện gia hạn thời gian nộp E-HSĐKTHDA tương ứng. Việc gia hạn được
thực hiện theo quy định tại Mục 6.3 Chương này.
Mục 5. Ngôn ngữ sử dụng
E-HSĐKTHDA và tất cả văn bản, tài liệu trao đổi giữa Sở Kế hoạch và
Đầu tư tỉnh Thanh Hóa và nhà đầu tư liên quan đến việc mời quan tâm được viết
bằng tiếng Việt.
Mục 6. E-HSĐKTHDA và thời hạn nộp
6.1. E-HSĐKTHDA do nhà đầu tư chuẩn bị phải bao gồm các biểu mẫu
và các tài liệu có liên quan theo quy định tại Chương III - Biểu mẫu.
6.2. Nhà đầu tư nộp E-HSĐKTHDA trên Hệ thống trước ... giờ ... phút,
ngày ... tháng ... năm 2024.
6.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa có thể gia hạn thời gian nộp
E-HSĐKTHDA trong các trường hợp sau đây:
a) Sửa đổi E-YCSBNLKN theo quy định tại Mục 4 Chương này. Khi gia
hạn, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa thông báo trên Hệ thống;
b) Cần tăng thêm số lượng nhà đầu tư theo quy định tại điểm b Mục 9.2
Chương này. Khi gia hạn, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa gửi thông báo
đến tất cả các nhà đầu tư đã nộp E-HSĐKTHDA và thông báo trên Hệ thống.
Thời gian gia hạn thực hiện theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh. Nhà đầu tư đã đáp ứng yêu cầu không phải nộp lại E-HSĐKTHDA.
Mục 7. Sửa đổi, thay thế, rút E-HSĐKTHDA
7.1. Sau khi nộp, nhà đầu tư có thể sửa đổi, thay thế hoặc rút E-
HSĐKTHDA trên Hệ thống trước thời điểm hết hạn nộp E-HSĐKTHDA.
7.2. Sau thời điểm hết hạn nộp E-HSĐKTHDA, nhà đầu tư không được
rút E-HSĐKTHDA đã nộp.
Mục 8. Làm rõ E-HSĐKTHDA, đánh giá sơ bộ năng lực, kinh
nghiệm của nhà đầu tư
8.1. Làm rõ E-HSĐKTHDA
Nhà đầu tư có trách nhiệm:
a) Làm rõ E-HSĐKTHDA theo yêu cầu của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh
Thanh Hóa;
b) Tự làm rõ, bổ sung tài liệu chứng minh tư cách pháp lý, năng lực,
kinh nghiệm khi nhà đầu tư phát hiện E-HSĐKTHDA thiếu thông tin, tài liệu
về năng lực, kinh nghiệm, đã có của mình nhưng chưa được nộp cùng E-
HSĐKTHDA. Tất cả yêu cầu làm rõ và văn bản làm rõ của nhà đầu tư được
thực hiện trên Hệ thống.
8
Văn bản làm rõ của nhà đầu tư chỉ được chấp thuận trong trường hợp
được gửi thông qua Hệ thống trước thời điểm thông báo kết quả đánh giá sơ bộ
năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư. Trường hợp gửi văn bản làm rõ sau thời
điểm thông báo kết quả đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm, văn bản làm rõ và
thông tin, tài liệu kèm theo (nếu có) sẽ không được xem xét, đánh giá.
8.2. Đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư
Việc đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư căn cứ E-
YCSBNLKN, E-HSĐKTHDA của nhà đầu tư và các tài liệu làm rõ E-
HSĐKTHDA (nếu có).
Mục 9. Thông báo kết quả đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của
các nhà đầu tư
9.1. Sau khi có kết quả đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của các nhà
đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa đăng tải danh sách nhà đầu tư
đáp ứng yêu cầu trên Hệ thống.
9.2. Căn cứ kết quả đánh giá, theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật
Đầu tư và khoản 3 Điều 29 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, trường hợp chỉ có
một nhà đầu tư đáp ứng E-YCSBNLKN, căn cứ tiến độ thực hiện dự án, mục
tiêu thu hút đầu tư cũng như các điều kiện cụ thể khác của dự án, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa xem xét, quyết định thực hiện theo một tổng hai
phương án như sau:
a) Phương án 1: Thông báo và hướng dẫn nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị
chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư nếu quá trình tổ
chức đã bảo đảm tính công khai, minh bạch, cạnh tranh và dự án có yêu cầu đẩy
nhanh tiến độ;
b) Phương án 2: Gia hạn thời gian đăng ký thực hiện dự án để các nhà đầu
tư tiềm năng khác có cơ hội tiếp cận thông tin và nộp E-HSĐKTHDA nhằm
tăng tính cạnh tranh. Thời gian gia hạn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh
Hóa quyết định. Nhà đầu tư đã đáp ứng yêu cầu không phải nộp lại E-
HSĐKTHDA.
Sau khi gia hạn, căn cứ kết quả đánh giá sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm,
thủ tục tiếp theo thực hiện theo quy định tương ứng tại các khoản 4, 5 và 6 Điều
13 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 108
Nghị định số 31/2021/NĐ-CP).
9.3. Trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên đáp ứng yêu cầu, việc lựa
chọn nhà đầu tư sẽ được thực hiện theo hình thức đấu thầu rộng rãi theo quy
định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 25/2020/NĐ-CP và khoản
3 Điều 108 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP. Hồ sơ mời thầu được phát hành
rộng rãi cho các nhà đầu tư, gồm cả các nhà đầu tư ngoài danh sách nhà đầu tư
đáp ứng E-YCSBNLKN.
9
CHƯƠNG II
ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ NĂNG LỰC, KINH NGHIỆM CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
Mục 1. Phương pháp đánh giá
1.1. Việc đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư sử dụng
phương pháp đánh giá đạt, không đạt. Nhà đầu tư được đánh giá là đáp ứng E-
YCSBNLKN khi tất cả các tiêu chuẩn được đánh giá là đạt.
1.2. Đối với nhà đầu tư liên danh:
a) Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư liên danh bằng tổng vốn chủ sở hữu của
các thành viên liên danh. Đồng thời, từng thành viên liên danh phải đáp ứng yêu
cầu tương ứng với phần góp vốn chủ sở hữu theo thỏa thuận liên danh; nếu bất
kỳ thành viên nào trong liên danh được đánh giá là không đáp ứng thì nhà đầu tư
liên danh được đánh giá là không đáp ứng yêu cầu về vốn chủ sở hữu.
Nhà đầu tư đứng đầu liên danh phải có tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu tối thiểu
là 30%, từng thành viên liên danh có tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu tối thiểu là 15%.
b) Kinh nghiệm thực hiện dự án của nhà đầu tư liên danh bằng tổng số dự
án của các thành viên liên danh đã thực hiện.
Mục 2. Tiêu chuẩn đánh giá
Việc đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư được thực hiện
theo Bảng số 01 dưới đây:
Bảng số 01: E-YCSBNLKN
TT Nội dung Yêu cầu
1
Năng lực tài chính
Vốn chủ sở hữu tối thiểu nhà đầu tư phải thu
xếp
(1)
: 162.000.000.000 đồng (Một trăm sáu
mươi hai tỷ đồng).
2
Kinh nghiệm thực hiện
dự án tương tự
(2)
Số lượng dự án mà nhà đầu tư hoặc thành viên
tham gia liên danh hoặc đối tác cùng thực hiện đã
tham gia với vai trò là nhà đầu tư góp vốn chủ sở
hữu hoặc nhà thầu chính: 01 dự án loại 1. Cách
xác định dự án như sau
(3)
:
a) Loại 1: Dự án trong lĩnh vực đầu tư xây dựng
khu đô thị; nhà ở thương mại mà nhà đầu tư đã
tham gia với vai trò nhà đầu tư góp vốn chủ sở
hữu đã hoàn thành hoặc hoàn thành phần lớn
trong vòng 07 năm gần đây và
đáp ứng đầy đủ
các điều kiện sau:
10
-
Có tổng mức đầu tư tối thiểu là
(4)
405.000.000.000 đồng (Bốn trăm linh năm tỷ
đồng).
-
Nhà đầu tư đã góp vốn chủ sở hữu với giá trị tối
thiểu là
(5)
81.000.000.000 đồng (Tám mươi
mốt
tỷ đồng).
b) Loại 2: Dự án trong lĩnh vực đầu tư xây dựng
khu đô thị; nhà ở thương mại
mà nhà đầu tư đã
tham gia với vai trò là nhà thầu chính xây lắp, đã
hoàn thành hoặc hoàn thành phần lớn trong vòng
05 năm trở lại đây và có giá trị tối thiểu là
(6)
208.000.000.000 đồng (Hai trăm linh tám tỷ
đồng).
c) Loại 3: Dự án trong lĩnh vực đầu tư xây dựng
khu đô thị; nhà ở thương mại mà
đối tác tham gia
với vai trò là nhà thầu chính xây lắp, đã hoàn
thành hoặc hoàn thành phần lớn trong vòng 05
năm trở lại đây và có giá trị tối thiểu là
(6)
208.000.000.000 đồng (Hai trăm linh tám tỷ
đồng).
Ghi chú:
(1) Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định trên cơ sở các số liệu tài
chính của nhà đầu tư trong báo cáo tài chính của nhà đầu tư năm gần nhất đã được
cơ quan kiểm toán độc lập kiểm toán và Báo cáo tài chính giữa niên độ theo quy
định của pháp luật đã được kiểm toán (nếu có). Trường hợp nhà đầu tư là tổ chức
mới thành lập trong năm, vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định căn cứ
vào Báo cáo tài chính đã được cơ quan kiểm toán độc lập kiểm toán trong khoảng
thời gian kể từ thời điểm thành lập đến trước thời điểm đóng thầu hoặc Báo cáo
tài chính giữa niên độ tại thời điểm gần nhất trước thời điểm đóng thầu theo quy
định của pháp luật đã được kiểm toán. Trường hợp đại diện chủ sở hữu, chủ sở
hữu hoặc công ty mẹ góp vốn chủ sở hữu thì đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu
hoặc công ty mẹ có văn bản cam kết và báo cáo tài chính chứng minh đảm bảo đủ
vốn chủ sở hữu để góp vốn theo phương án tài chính của dự án.
Trường hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự án
và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có), nhà đầu tư lập danh mục dự
án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác, bảo đảm tổng vốn chủ sở hữu của
nhà đầu tư đáp ứng đủ cho toàn bộ số vốn chủ sở hữu nhà đầu tư cam kết thực
11
hiện cho tất cả các dự án và khoản đầu tư tài chính dài hạn khác theo quy định.
Tại thời điểm ký kết hợp đóng dự án, nhà đầu tư có trách nhiệm gửi cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phương án đảm bảo huy động đủ vốn chủ sở hữu
và các tài liệu chứng minh đảm bảo đáp ứng yêu cầu về vốn chủ sở hữu theo quy
định tại hợp đồng dự án.
Nhà đầu tư phải kê khai thông tin, cung cấp các tài liệu về năng lực tài
chính theo Mẫu số 02 Chương III - Biểu mẫu,
(2) Kinh nghiệm của nhà đầu tư:
(i) Các dự án, gói thầu nhà đầu tư thực hiện phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu
về kỹ thuật, chất lượng theo hợp đồng đã ký kết mới được xem xét, đánh giá.
(ii) Đối với các dự án có quy mô đầu tư lớn, không có nhà đầu tư có kinh
nghiệm thực hiện dự án tương tự, bên mời thầu căn cứ dữ liệu về các dự án đã
thực hiện, khả năng phân kỳ đầu tư của dự án đang xét để xác định yêu cầu về
kinh nghiệm của nhà đầu tư. Trong trường hợp này, yêu cầu về kinh nghiệm của
nhà đầu tư có thể được chỉnh sửa theo hướng thấp hơn so với hướng dẫn nhưng
phải bảo đảm phù hợp với thực tế cũng như yêu cầu thực hiện dự án. Trong quá
trình xem xét, đánh giá, phải bảo đảm nhà đầu tư có đầy đủ năng lực tài chính,
năng lực kỹ thuật để thực hiện dự án. Yêu cầu thực hiện dự án trong hồ sơ mời
thầu, hợp đồng phải bảo đảm quy định đầy đủ trách nhiệm của nhà đầu tư và
biện pháp xử lý (xử phạt, đền bù thiệt hại, xử lý trong giai đoạn tiếp theo) trong
trường hợp nhà đầu tư thực hiện dự án không đáp ứng yêu cầu về tiến độ, chất
lượng. Cơ quan có thẩm quyền có thể quy định giá trị bảo đảm thực hiện hợp
đồng là 3% tổng mức đầu tư của dự án.
(iii) Hoàn thành hoặc hoàn thành phần lớn: Dự án, gói thầu đã được
nghiệm thu hạng mục công trình, công trình hoặc đang trong giai đoạn vận hành
hoặc đã kết thúc theo quy định.
(3) Nhà đầu tư cung cấp kinh nghiệm của mình theo Mẫu số 03 Chương
III - Biểu mẫu. Nhà đầu tư chỉ được trích dẫn kinh nghiệm thực hiện một dự án
tương tự một lần duy nhất. Trường hợp sử dụng đối tác, phải có thỏa thuận hợp
tác được ký kết giữa nhà đầu tư đứng đầu liên danh và đối tác.
Cách thức quy đổi các dự án: Quy định 01 dự án thuộc loại 2, 3 bằng tối
đa 0,5 - 0,7 dự án thuộc loại 1 và cách thức làm tròn số trong trường hợp số
lượng dự án được quy đổi là số lẻ.
(4) (5) (6) Đối với những dự án chưa xác định rõ giá trị tổng mức đầu tư
trong các văn bản phê duyệt, hợp đồng dự án, nhà đầu tư phải cung cấp các tài
liệu chứng minh để xác định giá trị này.
12
CHƯƠNG III. CÁC BIỂU MẪU
1. Mẫu số 01: Thông tin về nhà đầu tư và các đối tác cùng thực hiện
2. Mẫu số 02: Năng lực tài chính của nhà đầu tư
3. Mẫu số 03: Kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự
4. Mẫu số 04: Thỏa thuận liên danh
13
MẪU SỐ 01
THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ VÀ CÁC ĐỐI TÁC CÙNG THỰC HIỆN
I. Thông tin về nhà đầu tư/thành viên liên danh
(1)
1. Tên nhà đầu tư/thành viên liên danh:
2. Quốc gia nơi đăng ký hoạt động của nhà đầu tư/thành viên liên danh:
3. Năm thành lập:
4. Địa chỉ hợp pháp của nhà đầu tư/thành viên liên danh tại quốc gia đăng ký.
5. Thông tin về đại diện hợp pháp của nhà đầu tư/thành viên liên danh:
- Tên:
- Địa chỉ:
- Số điện thoại/fax:
- Địa chỉ e-mail:
6. Sơ đồ tổ chức của nhà đầu tư [Nhà đầu tư đính km sơ đồ lên Hệ thống]
II. Thông tin về các đối tác cùng thực hiện
TT
Tên đối tác
(2)
Quốc gia
nơi đăng ký
hoạt động
Vai trò tham
gia
(3)
Người đại
diện theo
pháp luật
Hợp đồng
hoặc văn
bản thỏa
thuận với
đối tác
(4)
1 Công ty 1
[Tổ chức cung
cấp tài chính]
2 Công ty 2
[Nhà thầu xây
dựng]
3 Công ty 3
[Nhà thầu vận
hành/ Quản lý]
....
Ghi chú:
(1) Trường hợp nhà đầu tư liên danh thì từng thành viên liên danh phải kê
khai theo Mẫu này. Nhà đầu tư/thành viên liên danh cần nộp kèm theo bản chụp
một trong các tài liệu sau đây: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết
định thành lập hoặc tài liệu có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền
của nước mà nhà đầu tư đang hoạt động cấp.
(2) Nhà đầu tư ghi cụ thể tên của các đối tác tham gia thực hiện dự án.
(3) Nhà đầu tư ghi cụ thể vai trò tham gia của từng đối tác.
(4) Nhà đầu tư ghi cụ thể số hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận, kèm theo
bản chụp được chứng thực các tài liệu đó.
14
MẪU SỐ 02
NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
(1)
1. Tên nhà đầu tư/thành viên liên danh:
2. Thông tin về năng lực tài chính của nhà đầu tư/thành viên liên
danh
(2)
:
a) Tóm tắt các số liệu về tài chính
(3)
:
STT Nội dung Giá trị
I
Vốn chủ sở hữu cam kết sử
dụng cho dự án
II
Các số liệu về vốn chủ sở hữu của nhà đầu
tư
1
Tổng vốn chủ sở hữu
2
Chi phí liên quan đến kiện tụng (nếu có)
3
Vốn chủ sở hữu cam kết cho các dự án đang
thực hiện
(4)
(không gồm vốn đã được giải
ngân cho các dự án đang thực hiện) và các
khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có)
4
Vốn chủ sở hữu phải giữ lại theo quy định
5
Vốn chủ sở hữu còn lại của nhà đầu tư
(5) = (1) - (2) - (3) - (4)
b) Tài liệu đính kèm
(5)
- Báo cáo tài chính của nhà đầu tư năm gần nhất đã được cơ quan kiểm
toán độc lập kiểm toán và Báo cáo tài chính giữa niên độ theo quy định của pháp
luật đã được kiểm toán (nếu có).
- Trường hợp nhà đầu tư là tổ chức mới thành lập trong năm, vốn chủ sở
hữu của nhà đầu tư được xác định căn cứ vào Báo cáo tài chính đã được cơ quan
kiểm toán độc lập kiểm toán trong khoảng thời gian kể từ thời điểm thành lập
đến trước thời điểm đóng thầu hoặc Báo cáo tài chính giữa niên độ tại thời điểm
gần nhất trước thời điểm đóng thầu theo quy định của pháp luật đã được kiểm
toán. Trường hợp đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ góp vốn chủ
sở hữu thì đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ có văn bản cam kết
và báo cáo tài chính chứng minh đảm bảo đủ vốn chủ sở hữu để góp vốn theo
phương án tài chính của dự án.
Các báo cáo do nhà đầu tư cung cấp phải bảo đảm tuân thủ các quy định
pháp luật về tài chính, kế toán, phản ánh tình hình tài chính riêng của nhà đầu tư
hoặc thành viên liên danh (nếu là nhà đầu tư liên danh) mà không phải tình hình
tài chính của một chủ thể liên kết như công ty mẹ hoặc công ty con hoặc công ty
liên kết với nhà đầu tư hoặc thành viên liên danh.
15
- Danh mục dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác trong trường
hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự án và các khoản
đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có).
Ghi chú:
(1) Trường hợp nhà đầu tư liên danh thì từng thành viên liên danh phải kê
khai theo Mẫu này.
(2) Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp
pháp của các số liệu, tài liệu cung cấp liên quan đến vốn chủ sở hữu. phân bổ
vốn chủ sở hữu cho các dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn đang thực
hiện. Trường hợp phát hiện thông tin kê khai là không chính xác, làm sai lệch
kết quả đánh giá thì sẽ bị coi là gian lận theo quy định tại khoản 4 Điều 89 Luật
Đấu thầu và bị loại.
(3) Căn cứ tiêu chuẩn đánh giá, bên mời thầu bổ sung các thông tin phù hợp.
(4) Trường hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự
án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có), nhà đầu tư lập danh mục
dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác, bảo đảm tổng vốn chủ sở hữu
của nhà đầu tư đáp ứng đủ cho toàn bộ số vốn chủ sở hữu nhà đầu tư cam kết thực
hiện cho tất cả các dự án và khoản đầu tư tài chính dài hạn khác theo quy định.
(5) Căn cứ tiêu chuẩn đánh giá, bên mời thầu có thể bổ sung các tài liệu nhà
đầu tư phải nộp để chứng minh năng lực tài chính (ví dụ như: biên bản kiểm tra
quyết toán thuế, tờ khai tự quyết toán thuế; tài liệu chứng minh việc nhà đầu tư đã
kê khai quyết toán thuế điện tử; văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế;...).
16
MẪU SỐ 03
KINH NGHIỆM THỰC HIỆN DỰ ÁN TƯƠNG TỰ
(1)
[Nhà đầu tư liệt kê kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự theo yêu cầu của bên
mời thầu]
1. Dự án số 01: _____ [ghi tên dự án]
Tên nhà đầu tư/thành viên liên danh/đối tác cùng thực hiện dự án
1
Số hợp đồng:
Ngày ký:
2
Tên dự án/gói thầu:
3
Lĩnh vực
đầu tư của dự án
4
Tham gia dự án với vai trò:
□ Nhà đầu tư độc lập
□ Thành viên liên danh
□ Nhà thầu chính xây lắp
5
Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền/đại diện cơ quan nhà nước có thẩm
quyền (đối với dự án); chủ đầu tư/đại diện
chủ đầu tư (đối với gói thầu)
Địa chỉ:
Tên người liên lạc:
Điện thoại:
Fax:
Email:
6
Thông tin chi tiết
6.1
Trường hợp tham gia thực hiện dự án với vai trò nhà đầu tư
Tiến độ, chất lượng thực hiện dự án
(2)
:
□ Đang trong giai đoạn xây dựng, đã nghiệm
thu hạng mục công trình
□ Đã nghiệm thu công trình
□ Đang trong giai đoạn vận hành
□ Đã kết thúc
Tổng mức đầu tư (vốn đầu tư):
Tỷ lệ góp vốn (trường hợp nhà đầu tư là liên danh):
Vốn chủ sở hữu đã được huy động:
Mô tả ngắn gọn về điểm tương
đồng của dự án đã thực hiện này với dự án
đang lựa chọn nhà đầu tư:
-
Mô tả ngắn gọn về phần công việc đã thực hiện:
-
Giá trị của (các) phần công việc đã thực hiện:
(Giá trị và loại tiền tệ) tương đương ... VNĐ
-
Mô tả ngắn gọn về phần công việc còn
phải thực hiện:
-
Giá trị của (các) phần công việc còn phải thực hiện:
(Giá trị và loại tiền tệ) tương đương ... VNĐ
Lịch sử tranh chấp, kiện tụng:
Mô tả tóm tắt về các yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật/hoạt động vận hành:
6.2
Trường hợp tham gia thực
hiện dự án với vai trò nhà thầu chính
Phạm vi công việc tham gia thực hiện:
17
Giá trị phần công việc tham gia thực hiện:
Tiến độ, chất lượng thực hiện
(3)
:
Lịch sử tranh chấp, kiện tụng:
Mô tả tóm tắt về các yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật:
2. Dự án số 02: _____ [ghi tên dự án]
Ghi chú:
(1) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế có thể điều chỉnh,
bổ sung yêu cầu kê khai thông tin tại Mẫu này để phù hợp với yêu cầu sơ bộ về
kinh nghiệm của nhà đầu tư.
(2), (3) Nhà đầu tư phải cung cấp các tài liệu chứng minh các thông tin đã
kê khai và tiến độ, chất lượng thực hiện hợp đồng như bản sao công chứng hợp
đồng, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền/đại diện cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với dự án), chủ đầu tư/đại
diện chủ đầu tư (đối với gói thầu)...
18
MẪU SỐ 04
THỎA THUẬN LIÊN DANH
Ngày: ____ [Hệ thống tự động trích xuất]
Căn cứ ____ [Ghi căn cứ pháp lý]
Căn cứ ____ [Ghi căn cứ pháp lý]
Căn cứ E-TBMQT dự án: _____ [Hệ thống tự động trích xuất] với số E-
TBMQT: ____ [Hệ thống tự động trích xuất]
Chúng tôi, đại diện cho các bên ký thỏa thuận liên danh, gồm có:
Tên thành viên liên danh thứ nhất: ______ [Hệ thống tự động trích xuất
tên từng thành viên liên danh]
- Quốc gia nơi đăng ký hoạt động:
- Mã số thuế: [Hệ thống tự động trích xuất]
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
- Fax:
- Email:
- Người đại diện theo pháp luật:
- Chức vụ:
Tên thành viên liên danh thứ hai: ______ [Hệ thống tự động trích xuất
tên từng thành viên liên danh]
- Quốc gia nơi đăng ký hoạt động:
- Mã số thuế: [Hệ thống tự động trích xuất]
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
- Fax:
- Email:
- Người đại diện theo pháp luật:
- Chức vụ:
.....
Tên thành viên liên danh thứ năm: ___ [Hệ thống tự động trích xuất tên
từng thành viên liên danh]
- Quốc gia nơi đăng ký hoạt động:
- Mã số thuế: [Hệ thống tự động trích xuất]
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
- Fax:
19
- Email:
- Người đại diện theo pháp luật:
- Chức vụ:
Các bên (sau đây gọi là thành viên) thống nhất ký kết thỏa thuận liên danh
với các nội dung sau:
Điều 1. Nguyên tắc chung
1. Các thành viên tự nguyện hình thành liên danh để tham gia lựa chọn nhà
đầu tư dự án _____ [Hệ thống tự động trích xuất tên dự án].
2. Các thành viên thống nhất tên gọi của liên danh cho mọi giao dịch liên
quan đến dự án là: _____ [ghi tên của liên danh].
Địa chỉ giao dịch của Liên danh:
Điện thoại:
Fax:
Email:
Người đại diện của Liên danh:
3. Các thành viên cam kết không thành viên nào được tự ý tham gia độc lập
hoặc liên danh với nhà đầu tư khác để tham gia lựa chọn nhà đầu tư dự án.
Điều 2. Phân công trách nhiệm
Các thành viên thống nhất phân công trách nhiệm để thực hiện các công
việc trong quá trình mời quan tâm dự án _____ [Hệ thống tự động trích xuất tên
của dự án] như sau:
1. Các bên nhất trí thỏa thuận cho _____ [ghi tên một thành viên] là thành
viên đứng đầu liên danh, đại diện cho liên danh để thực hiện các công việc sau:
- Sử dụng tài khoản, chứng thư số để nộp E-HSĐKTHDA cho cả liên danh.
[Thành viên đứng đầu liên danh có thể đại diện cho liên danh để thực hiện một
hoặc một số công việc sau:
- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với bên mời thầu trong quá trình
tham gia sơ tuyển, đề nghị làm rõ E-YCSBNLKN và giải trình, làm rõ E-
HSĐKTHDA;
- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban
quản lý khu kinh tế, kể cả văn bản đề nghị làm rõ E-YCSBNLKN và giải trình,
làm rõ E-HSĐKTHDA.
- Ký các văn bản kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư (nếu có);
- Các công việc khác, trừ việc ký kết hợp đồng (ghi rõ nội dung các công
việc, nếu có)].
2. Vai trò, trách nhiệm của các thành viên liên danh
(1)
:
20
TT
Tên thành viên
Vai trò tham gia
[Ghi phần công việc
mà thành viên đảm
nhận (thu xếp tài chính,
xây dựng, quản lý,
vận
hành,..]
Vốn chủ sở hữu
Giá trị
Tỉ lệ %
1
Thành viên 1
[Đứng
đầu liên danh]
[tối thiểu 30%]
2
Thành viên 2
[tối thiểu 15%]
3
Thành viên 3
[tối thiểu 15%]
....
Tổng
....
100%
Điều 3. Hiệu lực của thỏa thuận liên danh
1. Thỏa thuận liên danh có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Thỏa thuận liên danh chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:
- Các bên thỏa thuận cùng chấm dứt;
- Có sự thay đổi thành viên liên danh. Trong trường hợp này, nếu sự thay
đổi thành viên liên danh, được bên mời thầu chấp thuận thì các bên phải thành
lập thỏa thuận liên danh mới;
- Liên danh không đáp ứng E-YCSBNLKN;
- Chấm dứt việc công bố danh mục dự án;
Thỏa thuận liên danh này được lập trên cơ sở sự chấp thuận của tất cả các
thành viên.
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN ĐỨNG ĐẦU LIÊN DANH
[xác nhận, chữ ký số]
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN LIÊN DANH
[xác nhận, chữ ký số]
Ghi chú:
(1) Nhà đầu tư phải liệt kê vai trò tham gia và tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu của
từng thành viên liên danh./.
19
- Email:
- Người đại diện theo pháp luật:
- Chức vụ:
Các bên (sau đây gọi là thành viên) thống nhất ký kết thỏa thuận liên danh
với các nội dung sau:
Điều 1. Nguyên tắc chung
1. Các thành viên tự nguyện hình thành liên danh để tham gia lựa chọn nhà
đầu tư dự án _____ [Hệ thống tự động trích xuất tên dự án].
2. Các thành viên thống nhất tên gọi của liên danh cho mọi giao dịch liên
quan đến dự án là: _____ [ghi tên của liên danh].
Địa chỉ giao dịch của Liên danh:
Điện thoại:
Fax:
Email:
Người đại diện của Liên danh:
3. Các thành viên cam kết không thành viên nào được tự ý tham gia độc lập
hoặc liên danh với nhà đầu tư khác để tham gia lựa chọn nhà đầu tư dự án.
Điều 2. Phân công trách nhiệm
Các thành viên thống nhất phân công trách nhiệm để thực hiện các công
việc trong quá trình mời quan tâm dự án _____ [Hệ thống tự động trích xuất tên
của dự án] như sau:
1. Các bên nhất trí thỏa thuận cho _____ [ghi tên một thành viên] là thành
viên đứng đầu liên danh, đại diện cho liên danh để thực hiện các công việc sau:
- Sử dụng tài khoản, chứng thư số để nộp E-HSĐKTHDA cho cả liên danh.
[Thành viên đứng đầu liên danh có thể đại diện cho liên danh để thực hiện một
hoặc một số công việc sau:
- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với bên mời thầu trong quá trình
tham gia sơ tuyển, đề nghị làm rõ E-YCSBNLKN và giải trình, làm rõ E-
HSĐKTHDA;
- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban
quản lý khu kinh tế, kể cả văn bản đề nghị làm rõ E-YCSBNLKN và giải trình,
làm rõ E-HSĐKTHDA.
- Ký các văn bản kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư (nếu có);
- Các công việc khác, trừ việc ký kết hợp đồng (ghi rõ nội dung các công
việc, nếu có)].
2. Vai trò, trách nhiệm của các thành viên liên danh
(1)
:
20
TT
Tên thành viên
Vai trò tham gia
[Ghi phần công việc
mà thành viên đảm
nhận (thu xếp tài chính,
xây dựng, quản lý,
vận
hành,..]
Vốn chủ sở hữu
Giá trị
Tỉ lệ %
1
Thành viên 1
[Đứng
đầu liên danh]
[tối thiểu 30%]
2
Thành viên 2
[tối thiểu 15%]
3
Thành viên 3
[tối thiểu 15%]
....
Tổng
....
100%
Điều 3. Hiệu lực của thỏa thuận liên danh
1. Thỏa thuận liên danh có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Thỏa thuận liên danh chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:
- Các bên thỏa thuận cùng chấm dứt;
- Có sự thay đổi thành viên liên danh. Trong trường hợp này, nếu sự thay
đổi thành viên liên danh, được bên mời thầu chấp thuận thì các bên phải thành
lập thỏa thuận liên danh mới;
- Liên danh không đáp ứng E-YCSBNLKN;
- Chấm dứt việc công bố danh mục dự án;
Thỏa thuận liên danh này được lập trên cơ sở sự chấp thuận của tất cả các
thành viên.
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN ĐỨNG ĐẦU LIÊN DANH
[xác nhận, chữ ký số]
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN LIÊN DANH
[xác nhận, chữ ký số]
Ghi chú:
(1) Nhà đầu tư phải liệt kê vai trò tham gia và tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu của
từng thành viên liên danh./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1836/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa phê duyệt yêu cầu sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án Khu dân cư mới OM42, OM43, OM44 (Khu dân cư mới phía Đông Bắc đường trục chính đô thị) tại thị trấn Rừng Thông, huyện Đông Sơn

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1836/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 1836/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×