• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 51/NQ-HĐND Lâm Đồng 2026 kiện toàn tổ chức và bổ sung vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 29/09/2026 11:26 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 51/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Lưu Văn Trung
Trích yếu: Thông qua Đề án kiện toàn tổ chức, hoạt động và phương án cấp, bổ sung vốn điều lệ của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Lâm Đồng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đầu tư

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 51/NQ-HĐND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Nghị quyết 51/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 51/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 51/NQ-HĐND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lâm Đồng, ngày 24 tháng 9 năm 2026
NGHỊ QUYẾT
Thông qua Đề án kiện toàn tổ chức, hoạt động và phương án
cấp, bổ sung vốn điều lệ của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Lâm Đồng
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
KHÓA XI KỲ HỌP THỨ 6 (KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 37/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính
phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân;
Xét Tờ trình số 14198/TTr-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết thông qua Đề án kiện toàn tổ chức, hoạt
động và phương án cấp, bổ sung vốn điều lệ của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Lâm
Đồng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý
kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Đề án kiện toàn tổ chức, hoạt động và phương án cấp,
bổ sung vốn điều lệ của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Lâm Đồng với các nội dung
cơ bản như sau:
1. Tên gọi, địa vị pháp lý
a) Tên gọi: Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Lâm Đồng.
b) Địa vị pháp lý: Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Lâm Đồng là Quỹ tài chính
nhà nước ngoài ngân sách trực thuộc Hội Nông dân tỉnh Lâm Đồng; hoạt động
không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn; thực hiện chức năng hỗ
trợ vốn cho hội viên nông dân phát triển sản xuất, xây dựng mô hình kinh tế tập
thể, tổ hợp tác, hợp tác xã và góp phần thực hiện các chương trình phát triển nông
nghiệp, nông dân, nông thôn, nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số
37/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ.
c) Tư cách pháp nhân: Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Lâm Đồng có tư cách
pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước,
Ngân hàng Chính sách xã hội và các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp
tại tỉnh Lâm Đồng theo quy định của pháp luật.
d) Người đại diện pháp luật của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh là Giám đốc Quỹ.
2
2. Tổng nguồn vốn của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Lâm Đồng đang quản lý
là 200.600.718.180 đồng. Cụ thể:
a) Vốn nhận ủy thác: 34.210.000.000 đồng.
b) Vốn chủ sở hữu: 166.390.718.180 đồng; trong đó:
- Vốn điều lệ do ngân sách nhà nước cấp: 132.978.421.000 đồng. Vốn điều
lệ của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Lâm Đồng được cấp từ nguồn chi đầu tư phát triển
của ngân sách địa phương.
- Bổ sung hoạt động; ủng hộ: 33.412.297.180 đồng.
3. Tổng vốn chủ sở hữu của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh đến năm 2030
a) Tổng vốn chủ sở hữu của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh đến năm 2030 là
234.700.000.000 đồng, cụ thể:
b) Vốn điều lệ do ngân sách nhà nước cấp: 182.978.421.000 đồng, bao gồm:
- Vốn điều lệ do ngân sách nhà nước cấp đang quản lý: 132.978.421.000 đồng.
- Dự kiến ngân sách Nhà nước bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ Hỗ trợ nông
dân tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030 là 50.000.000.000 đồng, từ nguồn vốn
đầu tư công (10.000.000.000 đồng/năm).
c) Vận động các nguồn lực khác (ủng hộ, bổ sung từ Quỹ Đầu tư phát triển
hàng năm,…): 51.721.297.180 đồng, bao gồm:
- Bổ sung hoạt động; ủng hộ đang quản lý: 33.412.297.180 đồng.
- Dự kiến vận động các nguồn lực khác (bổ sung hoạt động; ủng hộ):
18.309.000.000 đồng.
4. Cơ cấu, tổ chức bộ máy của Quỹ:
Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức hiện có của
Ban công tác nông dân thuộc Hội Nông dân tỉnh, thực hiện nhiệm vụ quản lý, điều
hành và nghiệp vụ quỹ, gồm:
a) Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân.
b) Ban Kiểm soát Quỹ Hỗ trợ nông dân.
c) Ban Điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân: Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán
và bộ máy giúp việc.
(Kèm theo Đề án kiện toàn tổ chức, hoạt động và phương án cấp, bổ sung
vốn điều lệ của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Lâm Đồng).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này
theo quy định của pháp luật.
3
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân
tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa XI, Kỳ họp
thứ 6 (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 24 tháng 9 năm 2026 và có hiệu lực kể
từ ngày thông qua./.
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng: Chính phủ, Quốc hội;
- Bộ NN và MT; Bộ Tài chính;
- Trung ương Hội Nông dân Việt Nam;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Lâm Đồng;
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa XI;
- VP: TU, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng;
- Trung tâm Thông tin và Hội nghị tỉnh;
- Trung tâm Đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh;
- Trung tâm LT và DVVL tỉnh;
- Trang TTĐT cơ quan (đăng tải);
- Lưu: VT. HSKH.
CHỦ TỊCH
Lưu Văn Trung
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ ÁN
KIỆN TOÀN TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG VÀ PHƯƠNG ÁN CẤP,
BỔ SUNG VỐN ĐIỀU LỆ CỦA QUỸ HỖ TRỢ NÔNG DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
(Kèm theo Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 24/9/2026
của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
Phần thứ nhất
CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
- Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2025;
- Luật Đầu tư công ngày 29/11/2024;
- Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng (khóa XIII) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045;
- Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 20/12/2023 của Bộ Chính trị về Đổi mới,
nâng cao chất lượng hoạt động của Hội Nông dân Việt Nam đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ cách mạng trong giai đoạn mới;
- Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XII một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy
của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả;
- Kết luận số 126-KL/TW ngày 14/02/2025 của Bộ Chính trị; Kết luận số
127-KL/TW, ngày 28/02/2025 về tiếp tục sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống
chính trị;
- Nghị định số 37/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ về thành
lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân;
- Thông tư số 92/2024/TT-BTC ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 37/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023
của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân;
- Công văn số 7158/BTC-ĐCTC ngày 26/5/2025 của Bộ Tài chính về việc
sắp xếp lại các Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách có tính chất tín dụng tại
địa phương;
5
- Quyết định số 250-QĐ/HNDTW ngày 04/3/2024 của Ban Thường vụ
Trung ương Hội Nông dân Việt Nam về việc ban hành Điều lệ mẫu Tổ chức và hoạt
động của Quỹ Hỗ trợ nông dân.
2. Cơ sở thực tiễn
Quỹ Hỗ trợ nông dân của 03 tỉnh: Lâm Đồng, Đắk Nông và Bình Thuận
(trước sắp xếp) được thành lập theo Nghị quyết của Trung ương Hội Nông dân
Việt Nam. Quỹ Hỗ trợ nông dân được hình thành ở 04 cấp, tư cách pháp nhân sử
dụng con dấu của Ban Chấp hành Hội Nông dân cùng cấp; hoạt động theo Thông
tư số 73TC/TCNH ngày 09/10/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số
36/2002 TT/BTC ngày 22/4/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quy chế
quản lý tài chính đối với Quỹ Hỗ trợ nông dân.
Năm 2012, thực hiện Kết luận số 61-KL/TW ngày 03/12/2009 của Ban
Bí thư Trung ương Đảng và Quyết định số 673/QĐ-TTg ngày 10/5/2011 của
Thủ tướng Chính phủ; được sự quan tâm, tạo điều kiện của Tỉnh ủy, Ủy ban
nhân dân tỉnh hàng năm cấp ngân sách nhà nước bổ sung nguồn vốn nhằm hỗ
trợ vốn cho hội viên nông dân xây dựng và nhân rộng các mô hình phát triển
kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn. Quỹ Hỗ trợ nông dân hoạt động theo
Điều lệ của Quỹ Hỗ trợ nông dân trung ương ban hành và được tổ chức ở 03
cấp; nguồn Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp cơ sở bàn giao về cấp huyện quản lý, điều
hành hoạt động. Quỹ Hỗ trợ nông dân các cấp có con dấu riêng, mở tài khoản
giao dịch tại các ngân hàng thương mại hoặc Kho bạc nhà nước cùng cấp. Hoạt
động của Quỹ Hỗ trợ nông dân có những bước phát triển vững chắc với kết quả
rất tích cực, được các cấp, các ngành đánh giá cao, tác động đến việc nâng cao
đời sống vật chất, tinh thần cho nông dân.
Thực hiện Kết luận số 126-KL/TW ngày 14/2/2025 của Bộ Chính trị, Ban
Bí thư về một số nội dung, nhiệm vụ tiếp tục sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy
của hệ thống chính trị năm 2025; Kế hoạch số 47-KH/BCĐ ngày 14/4/2025 của
Ban Chỉ đạo Trung ương về thực hiện sắp xếp, sáp nhập đơn vị hành chính cấp
tỉnh, cấp xã và tổ chức hệ thống chính quyền địa phương 2 cấp. Theo đó, Quỹ Hỗ
trợ nông dân tỉnh 03 tỉnh Đắk Nông, Bình Thuận, Lâm Đồng đã xây dựng Đề án
sáp nhập Quỹ Hỗ trợ nông dân 03 tỉnh thành Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Lâm Đồng.
Kết quả tính đến ngày 15/8/2025, tổng nguồn vốn của Quỹ Hỗ trợ nông dân các
cấp có 200.600.718.180 đồng (trong đó: Trung ương Hội ủy thác 34.210.000.000
đồng; vốn do ngân sách nhà nước cấp 132.978.421.000 đồng; vận động, ủng hộ, bổ
sung nguồn vốn 33.412.297.180 đồng). Doanh số cho vay từ khi thành lập đến nay
đạt trên 500 tỷ đồng; mức vay 01 dự án từ 200 triệu đồng đến 1 tỷ đồng, số vốn
vay/hộ từ 20 triệu đồng đến 60 triệu đồng (trong đó: dự án chăn nuôi chiếm 25%;
dự án trồng trọt chiếm 75%). Nguồn Quỹ đã hỗ trợ cho hội viên nông dân tham gia
vay vốn phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống, góp
phần giảm nghèo và làm giàu chính đáng.
6
II. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Quan điểm chung
Đảng ta đã xác định nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta có vị trí, vai
trò to lớn trong sự nghiệp đấu tranh giành độc lập dân tộc, bảo vệ tổ quốc; cũng
như trong thời kỳ đổi mới và phát triển kinh tế của đất nước. Vì thế phát triển
nông nghiệp, nông thôn, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người nông dân
là nhiệm vụ chiến lược, là cơ sở để đảm bảo ổn định phát triển kinh tế, chính trị,
văn hóa - xã hội; xa hơn là để hoàn thành các mục tiêu về phát triển kinh tế - xã
hội mà Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng đã đề ra là: Đến năm 2030 là nước đang
phát triển, có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao; đến năm 2045 đưa
nước ta thành nước phát triển, thu nhập cao.
Để cụ thể hóa các mục tiêu đó, Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa
XIII) đã ban hành Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 về nông nghiệp,
nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Chính phủ ban hành
Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 27/2/2023 về Chương trình hành động thực hiện
Nghị quyết 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khoá XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045; Tỉnh ủy Lâm Đồng ban hành Chương trình hành động số 40-CTr/TU ngày
27/10/2022 về thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 16/6/2022 của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng; UBND tỉnh Lâm Đồng ban hành Kế hoạch số 3499/KH-
UBND ngày 19/4/2023 về thực hiện Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 27/2/2023
của Chính phủ và Chương trình hành động số 40-CTr/TU ngày 27/10/2022 của
Tỉnh ủy Lâm Đồng.
Mục tiêu chung của tỉnh Lâm Đồng về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
đến năm 2030 là đưa tỉnh Lâm Đồng phát triển nhanh, toàn diện và bền vững dựa
trên nền kinh tế xanh, tuần hoàn; là khu vực kinh tế động lực, trọng điểm; có nền
nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh; nông dân và cư
dân nông thôn có trình độ, năng lực làm chủ quá trình phát triển nông nghiệp,
nông thôn, đời sống vật chất và tinh thần ngày càng cao. Xây dựng nền nông
nghiệp phát triển nhanh, bền vững, hiệu quả, quy mô sản xuất hàng hóa nông sản
ngày càng lớn, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp, bảo đảm môi
trường sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu. Để thực hiện đạt được mục tiêu
này, tỉnh Lâm Đồng cũng xác định các giải pháp cụ thể, trong đó có giải pháp rà
soát, hoàn thiện các chính sách tín dụng hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông dân,
nông thôn.
2. Sự cần thiết xây dựng Đề án
Việc xây dựng Đề án kiện toàn tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông
dân tỉnh Lâm Đồng là yêu cầu khách quan, cấp thiết, xuất phát từ yêu cầu hoàn
thiện mô hình tổ chức sau hợp nhất tỉnh, bảo đảm thực hiện đầy đủ quy định tại
7
Nghị định số 37/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ và đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới.
Việc hợp nhất ba Quỹ Hỗ trợ nông dân của 03 tỉnh: Lâm Đồng, Bình Thuận
và Đắk Nông thành một Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Lâm Đồng đòi hỏi phải kiện
toàn toàn diện về tổ chức bộ máy, cơ chế quản trị, quy chế tài chính, quy trình
nghiệp vụ và hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm bảo đảm hoạt động thống nhất, minh
bạch, hiệu quả, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
Mục tiêu tăng trưởng GRDP hai con số của tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026
- 2030 đặt ra yêu cầu phải huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính,
nhằm phát triển nông nghiệp. Trong bối cảnh nông nghiệp vẫn là một trong những
trụ cột của nền kinh tế tỉnh, Quỹ Hỗ trợ nông dân có vai trò là công cụ tài chính
đặc thù, hỗ trợ nông dân, Hợp tác xã, Tổ hợp tác và các mô hình kinh tế tập thể
tiếp cận nguồn vốn với chi phí phù hợp, thúc đẩy mở rộng sản xuất, nâng cao giá
trị gia tăng và năng lực cạnh tranh của nông sản.
3. Hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân
Đối với Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Lâm Đồng trên cơ sở sáp nhập Quỹ Hỗ
trợ nông dân tỉnh Lâm Đồng, Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Bình Thuận và Quỹ Hỗ
trợ nông dân tỉnh Đắk Nông (trước sắp xếp). Trải qua gần 30 năm hình thành và
phát triển, nguồn vốn của Quỹ Hỗ trợ nông dân giải quyết việc làm cho lao động
ở nông thôn, nhiều hộ nông dân vay phát triển kinh tế, vươn lên thoát nghèo và
nhiều hộ đã trở nên khá, giàu. Nguồn vốn của Quỹ Hỗ trợ nông dân đã giúp hội
viên nông dân có thêm vốn để mở rộng quy mô sản xuất; chuyển đổi nhận thức của
nông dân từ sản xuất quảng canh, nhỏ lẻ, manh mún sang phương thức sản xuất thâm
canh, liên kết xây dựng mô hình kinh tế hợp tác quy mô lớn, bước đầu hình thành
các vùng chuyên canh, sản xuất tập trung; thu nhập bình quân của hộ vay vốn từ
Quỹ Hỗ trợ nông dân tăng thêm 10% - 25% so với khi chưa tham gia dự án vay
vốn. Nguồn vốn được đảm bảo an toàn, phát huy hiệu quả. Thông qua hoạt động
Quỹ Hỗ trợ nông dân, hằng năm thu hút nông dân tham gia tổ chức Hội, số hộ đạt
danh hiệu sản xuất, kinh doanh giỏi tăng so với kế hoạch. Hoạt động Quỹ Hỗ trợ
nông dân góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xây dựng nông thôn mới, giảm tệ
nạn xã hội, ổn định chính trị, an ninh trật tự ở nông thôn; năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ đội ngũ cán bộ Hội các cấp được nâng lên rõ rệt; nông dân phấn khởi,
tin tưởng vào chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước. Vai trò, uy tín của các cấp Hội không ngừng được nâng lên.
Thực hiện Kết luận số 126-KL/TW ngày 14/2/2025 của Bộ Chính trị, Ban
Bí thư về một số nội dung, nhiệm vụ tiếp tục sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy
của hệ thống chính trị năm 2025; Kế hoạch số 47-KH/BCĐ ngày 14/4/2025 của
Ban Chỉ đạo Trung ương về thực hiện sắp xếp, sáp nhập đơn vị hành chính cấp
tỉnh, cấp xã và tổ chức hệ thống chính quyền địa phương 2 cấp. Để đảm bảo đồng
bộ với lộ trình chấm dứt hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện từ ngày
01/7/2025, tránh gián đoạn hoạt động hỗ trợ nông dân; góp phần nâng cao tính tập
8
trung, minh bạch và hiệu quả trong công tác điều hành, thẩm định, tổ chức cho
vay và quản lý dư nợ của Quỹ; Khắc phục tình trạng phân tán, chồng chéo trong
quản lý nguồn vốn giữa các cấp Hội, đảm bảo thống nhất đầu mối quản lý; kịp
thời quản lý tài chính tránh thất thoát. Tăng cường năng lực điều phối tài chính
của Quỹ nhằm phục vụ có hiệu quả hơn cho mục tiêu phát triển nông nghiệp, nâng
cao thu nhập và đời sống của hội viên nông dân. Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp huyện
đã được bàn giao về Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh quản lý điều hành. Thực hiện có
hiệu quả Nghị định số 37/2023/NĐ-CP của Chính phủ, sự chỉ đạo của Trung ương
Hội Nông dân Việt Nam; theo đó, từ ngày 01/7/2025, Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh
của 03 tỉnh: Đắk Nông, Bình Thuận, Lâm Đồng (trước sắp xếp) đã sáp nhập thành
Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Lâm Đồng.
Sau khi sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh, Lâm Đồng trở thành tỉnh có
diện tích lớn nhất cả nước. Điều này mở ra không gian phát triển rộng hơn, với
nhiều nguồn lực hơn về đất đai, khoáng sản, vùng nông nghiệp, biên giới. Lâm
Đồng đang định hướng chuyển sang kinh tế nông nghiệp xanh, đa giá trị với hoa,
rau, trái cây, chè, cá nước lạnh, bò sữa… theo mô hình canh tác hiện đại, có truy
xuất nguồn gốc, thân thiện với môi trường. Nông sản của tỉnh xuất khẩu ra nhiều
nước, đóng góp lớn cho xuất khẩu chung. Sáp nhập với diện tích mở rộng và
nguồn lực mới đã trao cho tỉnh Lâm Đồng cơ hội đáng kể để tái cấu trúc, phát
triển mạnh mẽ hơn theo hướng hiện đại, đa ngành, bền vững. Nông dân Lâm
Đồng là một trong những lực lượng năng động - tiên phong - sáng tạo nhất cả
nước, đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp công nghệ cao; tuy vậy, nông dân vẫn
chịu áp lực lớn về vốn, thị trường, môi trường và sự thiếu liên kết bền vững. Để
nông dân tỉnh Lâm Đồng phát triển sản xuất mạnh mẽ thì một trong nhóm then
chốt là “vốn” để hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất, tăng thu nhập ổn định đời
sống.
Xuất phát từ yêu cầu, nhiệm vụ và tổ chức thực hiện quan điểm, đường lối
của Đảng về sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động
hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả; tạo nguồn lực về vốn, cơ sở pháp lý và thực hiện có
hiệu quả theo quy định tại Nghị định số 37/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của
Chính phủ. Do vậy, Đề án kiện toàn tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông
dân tỉnh Lâm Đồng là cần thiết, phù hợp với chủ trương của Đảng, quy định của
pháp luật và yêu cầu phát triển của tỉnh; đồng thời, tạo điều kiện để nâng cao hiệu
quả hoạt động của Quỹ, phát huy vai trò là kênh tài chính hỗ trợ nông dân phát
triển sản xuất, thúc đẩy kinh tế tập thể và đóng góp tích cực vào việc thực hiện
mục tiêu tăng trưởng kinh tế hai con số của tỉnh trong giai đoạn 2026-2030.
Phần thứ hai
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CỦA QUỸ HỖ TRỢ NÔNG DÂN TỈNH GIAI ĐOẠN 2021-2025
I. THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC
9
Quỹ Hỗ trợ nông dân của 03 tỉnh: Lâm Đồng, Đắk Nông và Bình Thuận
(trước sắp xếp) do Hội Nông dân tỉnh thành lập trên cơ sở chủ trương của Trung
ương Hội Nông dân Việt Nam, nhằm tạo nguồn lực để hỗ trợ hội viên nông dân
phát triển sản xuất, kinh doanh, xây dựng các mô hình kinh tế tập thể, góp phần
thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới. Trong quá trình hoạt động, Quỹ
đã từng bước khẳng định vai trò là công cụ hỗ trợ nông dân tiếp cận nguồn vốn
ưu đãi, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống. Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh là Quỹ
tài chính nhà nước ngoài ngân sách, trực thuộc Hội Nông dân, hoạt động không
vì mục tiêu lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn; thực hiện chức năng, nhiệm vụ
theo quy định.
Giai đoạn 2021-2025, Quỹ Hỗ trợ nông dân của 03 tỉnh: Lâm Đồng, Bình
Thuận và Đắk Nông (trước sắp xếp) hoạt động trong bối cảnh nền kinh tế chịu
nhiều tác động của dịch bệnh, biến đổi khí hậu, giá vật tư nông nghiệp tăng cao
và thị trường tiêu thụ nông sản có nhiều biến động. Tuy nhiên, với sự quan tâm
lãnh đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương, sự chỉ đạo của Trung ương Hội
Nông dân Việt Nam và sự phối hợp của các sở, ngành, Quỹ Hỗ trợ nông dân các
tỉnh đã duy trì hoạt động ổn định, bảo đảm an toàn nguồn vốn, đáp ứng kịp thời
một phần nhu cầu vốn của hội viên nông dân, góp phần phát triển sản xuất, xây
dựng kinh tế tập thể và thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới.
Trước khi sáp nhập, Quỹ Hỗ trợ nông dân của 03 tỉnh: Lâm Đồng, Đắk
Nông và Bình Thuận (trước sắp xếp) đều có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có
con dấu, được mở tài khoản tại ngân hàng hoạt động hợp pháp trên địa bàn 03 tỉnh
Lâm Đồng, Bình Thuận, Đắk Nông theo quy định của pháp luật.
Thực hiện Nghị quyết 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về
việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, Hội Nông dân 03 tỉnh: Lâm Đồng, Đắk
Nông và Bình Thuận (trước sắp xếp) đã sáp nhập thành Hội Nông dân tỉnh Lâm
Đồng. Theo đó, Quỹ Hỗ trợ nông dân của 03 tỉnh: Lâm Đồng, Đắk Nông và Bình
Thuận cũng được sáp nhập, do Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh Lâm Đồng trực
tiếp quản lý, điều hành hoạt động theo quy định.
II. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ HỖ TRỢ NÔNG DÂN
1. Nguồn vốn của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Lâm Đồng (tính đến ngày
31/12/2025):
Tổng nguồn vốn của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Lâm Đồng quản lý là
200.600.718.180 đồng. Cụ thể:
1.1 Vốn nhận ủy thác: Quỹ Hỗ trợ nông dân của 03 tỉnh Lâm Đồng, Đắk
Nông và Bình Thuận (cũ) nhận ủy thác từ Quỹ Hỗ trợ nông dân Trung ương là:
34.210.000.000 đồng/71 dự án/882 hộ nông dân vay vốn.
1.2 Nguồn vốn chủ sở hữu:
10
- Vốn điều lệ do ngân sách nhà nước cấp: 132.978.421.000 đồng;
- Vốn khác thuộc sở hữu của Quỹ Hỗ trợ nông dân: 33.412.297.180 đồng;
gồm:
+ Vốn vận động cấp tỉnh: 1.986.422.199 đồng;
+ Vốn bổ sung từ kết quả hoạt động cấp tỉnh: 3.669.576.824 đồng;
+ Vốn vận động cấp huyện: 26.035.987.136 đồng;
+ Vốn bổ sung từ kết quả hoạt động cấp huyện: 1.720.311.021 đồng.
Bảng 1: Thống kê nguồn vốn của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh
Đơn vị tính: Đồng.
Nguồn vốn
Bình Thuận
Đắk Nông
Lâm Đồng
(trước sắp xếp)
Tổng vốn hiện
nay
Trung ương
Hội ủy thác
11.450.000.000
10.460.000.000
12.300.000.000
34.210.000.000
Ngân sách nhà
nước cấp
29.712.500.000
50.293.750.000
52.972.171.000
132.978.421.000
Ủng hộ
11.730.667.182
3.641.261.698
12.650.480.455
28.022.409.335
Bổ sung NV
963.113.646
3.308.634.738
1.118.139.461
5.389.887.845
Tổng cộng
53.856.280.828
67.703.646.436
79.040.790.916
200.600.718.180
2. Công tác quản lý, triển khai các dự án vay vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân
2.1. Kết quả triển khai cho vay Quỹ Hỗ trợ nông dân:
Đến ngày 31/10/2025, tổng dư nợ cho vay đạt 192.999.947 nghìn đồng,
(bằng 96,3% tổng nguồn vốn), với 751 dự án, 5.449 hộ nông dân đang vay vốn.
Quỹ thực hiện cho vay theo mô hình dự án nhóm hộ, tập trung vào các lĩnh vực
trồng trọt, chăn nuôi, phát triển ngành nghề nông thôn và xây dựng các mô hình
kinh tế tập thể. Quá trình thẩm định, giải ngân, kiểm tra và thu hồi vốn được thực
hiện theo đúng Điều lệ của Quỹ và hướng dẫn của Trung ương Hội Nông dân Việt
Nam.
Nguồn vốn vay được sử dụng đúng mục đích, góp phần mở rộng quy mô
sản xuất, ứng dụng khoa học kỹ thuật, hình thành các chi, tổ hội nghề nghiệp, tổ
hợp tác và từng bước phát triển các chuỗi liên kết sản xuất. Thu nhập của các hộ
vay vốn tăng từ 10% đến 25% so với trước khi tham gia dự án, góp phần cải thiện
đời sống và nâng cao hiệu quả kinh tế hộ gia đình.
11
Bảng 2: Tình hình cho vay của Quỹ Hỗ trợ nông dân
ĐVT: ngàn đồng
Bình Thuận
Đắk Nông
Lâm Đồng (trước sắp
xếp)
Tổng cộng Lâm Đồng mới
STT
Nguồn
vốn
Số
dự
án
Số
hộ
Số tiền
Số
dự
án
Số
hộ
Số tiền
Số
dự
án
Số
hộ
Số tiền
Số
dự
án
Số
hộ
Số tiền
1
Trung
ương Hội
ủy thác
29
351
11.450.000
21
247
10.460.000
21
284
12.300.000
71
882
34.210.000
2
Tỉnh
278
1.679
41.870.947
166
1.286
53.284.000
236
1.602
63.635.000
680
4.567
158.789.947
Tổng cộng
307
2.030
53.320.947
187
1.533
63.744.000
257
1.886
75.935.000
751
5.449
192.999.947
2.2. Về hoạt động sử dụng vốn
Quỹ Hỗ trợ nông dân cho vay theo dự án nhóm hộ cùng sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ một loại sản phẩm, giúp hội viên nông dân mở rộng, nâng cao quy
mô sản xuất và sản xuất hàng hóa, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm nâng
cao năng suất, chất lượng sản phẩm, tăng thu nhập, đồng thời phát triển hình thức
kinh tế tập thể ở nông thôn. Công tác cho vay vốn của Quỹ Hỗ trợ nông dân hiện
nay được thực hiện thống nhất trong toàn hệ thống theo quy định của Ban Thường
vụ Trung ương Hội, Điều lệ của Quỹ Hỗ trợ nông dân và hướng dẫn của Ban Điều
hành Quỹ Hỗ trợ nông dân Trung ương về nghiệp vụ cho vay vốn Quỹ Hỗ trợ
nông dân.
Hiện nay, nguồn vốn của Quỹ cấp tỉnh, trung ương cho vay tối đa là 100
triệu đồng/hộ, một dự án từ 300 triệu đồng đến 01 tỷ đồng với số hộ tham gia phù
hợp với quy mô của từng dự án; thời gian vay tùy theo loại hình sản xuất, kinh
doanh (theo chu kỳ cây, con) nhưng thời gian tối đa là 36 tháng.
Quỹ tập trung cho các hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi, hộ có điều
kiện phát triển kinh tế, xây dựng mô hình; là nhân tố thúc đẩy kinh tế nông nghiệp
ở nông thôn.
2.3. Công tác quản lý, triển khai các dự án vay
Việc cho vay được thực hiện theo đúng các quy định về Điều lệ của Quỹ
Hỗ trợ nông dân và Quỹ Hỗ trợ nông dân Trung ương.
Thực hiện tốt các khâu từ lựa chọn mô hình đầu tư, hộ vay, thẩm định dự
án, giải ngân cho vay. Kết hợp tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án
tại cơ sở; đặc biệt là phân cấp, phân quyền, giao trách nhiệm cho Hội cấp dưới và
12
các cá nhân trong thực hiện nhiệm vụ. Nhờ vậy, hầu hết các hộ hội viên vay vốn
đều sử dụng đúng mục đích, đảm bảo hiệu quả đồng vốn. Cùng với các kênh hỗ
trợ khác, nguồn vốn của Quỹ hỗ trợ nông dân các cấp đã tiếp sức, đồng hành cùng
hội viên vươn lên làm giàu chính đáng, góp phần thực hiện hiệu quả các phong
trào thi đua của Hội, góp sức làm chuyển biến bộ mặt nông nghiệp, nông thôn của
địa phương.
Mỗi dự án vay vốn đều thực hiện các bước từ đề xuất dự án đến duy trì hoạt
động sau kết thúc dự án: Các hộ vay vốn họp bàn xây dựng phương án sản xuất,
kinh doanh; thành lập chi, tổ hội nông dân nghề nghiệp hoạt động theo nguyên tắc
5 cùng (bầu chi, tổ trưởng để điều hành hoạt động; cùng hỗ trợ, chia sẻ giúp đỡ
nhau về kỹ thuật, nguyên vật liệu sản xuất; thông tin thị trường; thống nhất lịch
nuôi trồng để rải vụ thu hoạch; nâng cao hiệu quả kinh tế).
Hội Nông dân cơ sở đề xuất dự án vay vốn, tuyên truyền, hướng dẫn thành
lập và duy trì hoạt động của chi, tổ hội nông dân nghề nghiệp. Hội Nông dân tỉnh
rà soát, hướng dẫn xây dựng dự án, phối hợp thẩm định dự án, kiểm tra, đôn đốc,
tư vấn hỗ trợ trong quá trình sản xuất và hoạt động của chi, tổ hội nông dân nghề
nghiệp.
Cùng với hoạt động hỗ trợ vốn, Hội Nông dân đã chủ động, thường xuyên
kiểm tra, nắm bắt nhu cầu của chi, tổ hội vay vốn để đề xuất, phối hợp với các
ngành, cơ quan chuyên môn thực hiện các hoạt động chuyển giao tiến bộ khoa
học kỹ thuật, cung cấp thông tin thị trường, dạy nghề cho nông dân, định hướng
nội dung sinh hoạt định kỳ.
Định kỳ hàng tháng các tổ vay vốn dự án duy trì sinh hoạt tổ, nội dung sinh
hoạt phong phú, các hộ vay trao đổi, học tập, truyền đạt các kinh nghiệm trong
sản xuất và đời sống, tìm đầu ra cho sản phẩm... lấy lợi ích kinh tế làm động lực
để tập hợp đông đảo nông dân vào Hội, coi trọng phương châm “vận động đi đôi
với hỗ trợ nông dân”; nâng cao chất lượng hoạt động chi, tổ hội góp phần xây
dựng tổ chức Hội vững mạnh.
2.4. Công tác quản lý tài chính
Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh thực hiện chế độ quản lý tài chính theo Thông tư
số 92/2024/TT-BTC ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một
số điều của Nghị định số 37/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ về thành
lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân và Thông tư số 90/2021/TT-
BTC ngày 13/10/2021 hướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ tài chính nhà nước
ngoài ngân sách và pháp luật hiện hành, mở tài khoản tại ngân hàng thương mại
trên địa bàn tỉnh để thuận tiện cho việc giải ngân, thu hồi vốn.
Hằng năm, Quỹ Hỗ trợ nông dân xây dựng kế hoạch tài chính Quỹ, bao
gồm: kế hoạch thu lãi, thu gốc, phân bổ lãi các cấp, dự kiến trích lập quỹ dự phòng
rủi ro, kế hoạch sử dụng phí được hưởng. Các khoản chi phí Quỹ Hỗ trợ nông dân
được thực hiện thống nhất theo quy định của Thông tư số 92/2024/TT-BTC ngày
13
31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Quy chế chi tiêu nội bộ của Quỹ Hỗ
trợ nông dân tỉnh.
Bảng 3: Kết quả tài chính Quỹ Hỗ trợ nông dân giai đoạn 2021 - 2025
Đvt: Triệu đồng
Thực hiện
Chỉ tiêu
2021
2022
2023
2024
2025
Thu nhập
3.639,1
3.827,5
4.423,4
4.661,3
8.564,1
Lãi từ hoạt động vay vốn
3.632,7
3.812,6
4.405,2
4.639,8
8.529,7
Thu khác
6,4
14,9
18,2
21,5
34,4
Chi phí
3.639,1
3.827,5
4.423,4
4.661,3
8.564,1
Chi hoạt động nghiệp
vụ (lãi trích cho cơ sở
và TW)
1.791,8
1.911,0
2.050,4
2.061,9
2.774,7
Trích dự phòng rủi ro
(0,9%/dư nợ)
368,9
417,9
462,7
513,5
1.458,3
Chi hoạt động quản lý
334,8
331,5
329,9
551,1
698,4
Chi công vụ (thẩm
định, giải ngân, giám
sát...)
163,2
165,0
125,0
183,6
264,9
Chi hoạt động nghiệp
vụ (tập huấn, hội thảo,
tổng kết...)
83,5
125,5
65,4
206,9
580,1
Chi khác
633,3
697,3
744,3
739,7
150,1
Chi Quỹ dự trữ bổ sung
cho Quỹ HTND
84,2
61,5
329,7
328,6
1.596,6
Chi bổ sung Quỹ đầu tư
phát triển
92,4
41,4
127,5
46,0
686,1
Quỹ khen thưởng, phúc
lợi
87,0
76,4
188,5
30,0
354,9
Giai đoạn 2021 - 2025, tổng thu nhập của Quỹ tăng liên tục từ 3.639,1 triệu
đồng năm 2021 lên 8.564,1 triệu đồng năm 2025. Nguồn thu chủ yếu từ hoạt động
cho vay vốn, bảo đảm bù đắp chi phí hoạt động, trích lập các quỹ theo quy định
và bảo toàn nguồn vốn. Điều này cho thấy hoạt động tài chính của Quỹ cơ bản ổn
14
định, tự chủ trong chi thường xuyên, tạo nền tảng để tiếp tục mở rộng quy mô
hoạt động trong thời gian tới.
2.5. Công tác thu hồi nợ, nợ quá hạn và nợ xấu
Công tác thu hồi vốn được thực hiện nghiêm túc, bám sát từng dự án và
từng hộ vay. Hầu hết các khoản vay được thu hồi đúng hạn theo hợp đồng tín
dụng. Đối với Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Đắk Nông và Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh
Lâm Đồng (trước sắp xếp) không phát sinh nợ quá hạn, nợ xấu trong suốt quá
trình hoạt động, Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Bình Thuận có phát sinh nợ quá hạn
30 triệu đồng, chiếm 0,015% tổng dư nợ. Nhìn chung, trong quá trình hoạt động
của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Lâm Đồng, tỷ lệ nợ quá hạn ở mức rất thấp. Qua
đó, phản ánh chất lượng tín dụng tốt, công tác thẩm định, kiểm tra và quản lý vốn
được thực hiện hiệu quả.
3. Hiệu quả hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân
3.1. Kết quả sử dụng Quỹ Hỗ trợ nông dân trước khi sáp nhập
3.1.1 Hoạt động nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Đắk Nông (trước sắp
xếp):
Từ năm 2010-2024, nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh đã giải ngân thực
hiện 183 dự án cho 1.755 lượt hộ vay, doanh số cho vay đạt 60.209 triệu đồng,
gấp 2,66 lần vốn chủ sở hữu (22.623 triệu đồng).
Trong đó: Giải ngân cho vay nguồn vốn mới là 20.350 triệu đồng thực hiện
65 dự án cho 628 lượt hộ vay. Kết thúc chu kỳ và cho vay quay vòng vốn và nguồn
vận động, bổ sung hàng năm là 39.859 triệu đồng thực hiện 118 dự án cho 1.127
lượt hộ vay; quy mô vốn vay 01 dự án từ 300 - 500 triệu đồng, dư nợ bình quân
mỗi hộ là 34,3 triệu đồng. Trong đó, tỷ lệ dự án trồng trọt chiếm 80%, dự án chăn
nuôi chiếm 20%. Tỷ lệ dư nợ cho vay/vốn chủ sở hữu (DN/VCSH) tăng dần qua
các năm, cụ thể: Giai đoạn 2010-2014, tỷ lệ DN/VCSH đạt 73%; giai đoạn 2015-
2019 đạt 87%; giai đoạn 2020-2024 đạt 88%. Tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ là 0% trong
suốt giai đoạn 2010 - 2025.
3.1.2 Hoạt động nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân Bình Thuận (trước sắp
xếp):
Sau hơn 26 năm thành lập và hoạt động, đến nay Quỹ hỗ trợ nông dân thuộc
Hội Nông dân tỉnh đã được xây dựng, hình thành ở 02 cấp, gồm: Quỹ hỗ trợ nông
dân tỉnh và 10 đơn vị Hội Nông dân cấp huyện theo Thông báo số 08-TB/TU ngày
24/5/1996 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thành lập Quỹ hỗ trợ nông dân, từ năm
1996-1999. Hội Nông dân các cấp trong tỉnh đã vận động được 12.798.915.828
đồng; với số vốn này đã hỗ trợ 2.030 lượt hộ vay, góp phần giải quyết việc làm
cho nông ngư dân. Tổng nguồn vốn Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh quản lý là
53.961.415.828 đồng cho hội viên nông dân vay/307 dự án.
15
Tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ phát sinh trong giai đoạn 2023-2025 là 0,24%
(130.000.000 đồng).
3.1.3 Hoạt động nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân Lâm Đồng (trước sắp
xếp):
Giai đoạn 1996 - 2011, nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh đạt
1.660.000.000 đồng gồm: nguồn vốn hỗ trợ từ Trung ương Hội 700.000.000 đồng;
nguồn vốn ủng hộ và phát hành vé số 786.558.784 đồng; nguồn thu từ phí dịch vụ
của TTDN&HTND 97.000.000 đồng; tiết kiệm từ lãi cho vay để bổ sung nguồn
vốn 76.441.216 đồng. Từ khi thành lập quỹ đến hết năm 2023, Uỷ ban nhân dân
tỉnh đã qua 28 năm hình thành và phát triển, tổng nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân
các cấp trong tỉnh tính đến ngày 30/6/2025 đạt 79.036.144.896 đồng đã hỗ trợ vốn
cho hội viên nông dân xây dựng và nhân rộng các mô hình phát triển kinh tế trong
nông nghiệp, nông thôn.
Tỷ lệ dư nợ cho vay/vốn chủ sở hữu (DN/VCSH) tăng dần qua các năm, cụ
thể: Giai đoạn 2010-2015 tỷ lệ DN/VCSH đạt 88%; giai đoạn 2016-2020 đạt 90%;
giai đoạn 2020-2025 đạt 93%. Trong suốt giai đoạn hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông
dân tỉnh Lâm Đồng cũ, tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ là 0%.
3.2. Hiệu quả kinh tế
Quỹ triển khai cho vay theo hình thức nhóm hộ có cùng sản xuất, kinh doanh
một loại sản phẩm, ngành nghề; đối tượng vay là các hộ nông dân có năng lực sản
xuất, thuộc nhóm trung bình, khá, có ý chí vươn lên làm giàu. Việc tổ chức cho
vay theo nhóm hộ đã phát huy cao tính tương trợ, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau giữa
các hộ vay, tạo tiền đề phát triển Tổ hội nông dân nghề nghiệp, Chi hội nông dân
nghề nghiệp là nền móng quan trọng cho việc hình thành các Tổ hợp tác, Hợp tác
xã nông nghiệp. Thông qua đó đã hình thành chuỗi liên kết sản xuất - tiêu thụ sản
phẩm, góp phần thúc đẩy chuyển dịch từ tư duy sản xuất đơn lẻ sang tư duy kinh
tế nông nghiệp hiện đại, góp tích cực vào phát triển kinh tế nông thôn theo hướng
bền vững, nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp và thu nhập cho nông dân.
3.3. Hiệu quả chính trị
Quỹ Hỗ trợ nông dân là kênh tín dụng hữu hiệu, góp phần truyền tải kịp
thời chính sách hỗ trợ vốn sản xuất của Đảng và Nhà nước đến đúng đối tượng
thụ hưởng, hạn chế tình trạng “tín dụng đen” ở nông thôn, ổn định tình hình an
ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.
Quỹ Hỗ trợ nông dân đã phát huy vai trò của các cấp Hội Nông dân trong
tuyên truyền, vận động hội viên nông dân tham gia phát triển kinh tế nông nghiệp,
nông thôn; nâng cao vai trò, vị thế, năng lực làm chủ; cải thiện đời sống vật chất,
tinh thần của người dân; góp phần thực hiện thắng lợi các chủ trương, chính sách
của Đảng và Nhà nước về nông nghiệp, nông dân và nông thôn.
16
Quỹ Hỗ trợ nông dân là công cụ, điều kiện quan trọng để Hội Nông dân thu
hút, tập hợp, vận động hội viên tham gia sinh hoạt; qua đó củng cố niềm tin và vị
thế của tổ chức Hội; tiếp thêm nguồn lực nâng cao chất lượng hoạt động Hội và
phong trào nông dân. Quỹ tiếp sức và lan tỏa phong trào “Nông dân thi đua sản
xuất, kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp nhau làm giàu và giảm nghèo bền vững”, từ
đó xuất hiện nhiều gương sản xuất giỏi, gương điển hình tiên tiến và gương “Nông
dân Việt Nam xuất sắc”.
3.4. Hiệu quả xã hội
Nguồn vốn từ Quỹ góp phần tăng cường tinh thần đoàn kết, sẻ chia, giúp
đỡ nhau trong cộng đồng hội viên, nông dân; từng bước thu hẹp khoảng cách thu
nhập giữa nông thôn và thành thị; nâng cao chất lượng cuộc sống và góp phần
thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
Thông qua hoạt động cho vay, các cấp Hội có điều kiện để đổi mới nội
dung, phương thức hoạt động, đa dạng hóa hình thức sinh hoạt chi hội, tổ hội;
đồng thời tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền chủ trương, đường lối của
Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước liên quan đến nông nghiệp, nông dân,
nông thôn. Bên cạnh đó, các cấp Hội còn đẩy mạnh hoạt động tư vấn, dịch vụ, hỗ
trợ nông dân về khoa học kỹ thuật, dạy nghề, tạo việc làm, giúp hội viên phát triển
sản xuất, nâng cao thu nhập và đời sống tinh thần, góp phần thực hiện hiệu quả
nhiệm vụ chính trị được giao trong hệ thống chính trị.
Phần thứ ba
KIỆN TOÀN TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG; PHƯƠNG ÁN CẤP, BỔ SUNG
VỐN ĐIỀU LỆ CỦA QUỸ HỖ TRỢ NÔNG DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 6 Chương II Nghị định số
37/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ: “1. Các Quỹ Hỗ trợ nông dân đã
thành lập, hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành phải thực
hiện quy trình kiện toàn tổ chức, hoạt động và trình cấp có thẩm quyền ban hành
Quyết định phê duyệt Đề án kiện toàn tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông
dân theo quy định tại khoản 2 Điều này”.
Việc tiếp tục triển khai hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Lâm Đồng
là hết sức cần thiết, phù hợp với yêu cầu thực tiễn phát triển nông nghiệp, nông
dân, nông thôn trong giai đoạn hiện nay; đồng thời có tính khả thi cao nếu được
kiện toàn về tổ chức, cơ chế quản lý và nguồn lực hoạt động. Đây không chỉ là
công cụ hỗ trợ vốn đơn thuần mà còn là giải pháp quan trọng thúc đẩy phát triển
nông nghiệp bền vững, nâng cao đời sống nông dân, phát triển kinh tế nông thôn
và góp phần bảo đảm an sinh xã hội tại địa phương trong giai đoạn hiện nay và
thời gian tới.
I. QUAN ĐIỂM
17
1. Việc kiện toàn tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Lâm
Đồng phải quán triệt đầy đủ chủ trương của Đảng về tiếp tục đổi mới tổ chức và
hoạt động của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; bảo đảm thực hiện
đúng quy định của Nghị định số 37/2023/NĐ-CP, phù hợp với mô hình chính
quyền địa phương hai cấp sau khi sắp xếp đơn vị hành chính và đáp ứng yêu cầu
phát triển của tỉnh trong giai đoạn mới.
2. Quỹ Hỗ trợ nông dân không phải là tổ chức tín dụng, không hoạt động
vì mục tiêu lợi nhuận mà là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách có chức năng
hỗ trợ hội viên nông dân tiếp cận nguồn vốn để phát triển sản xuất, xây dựng mô
hình kinh tế tập thể, liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị và nâng cao thu nhập. Vì
vậy, việc kiện toàn Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Lâm Đồng phải hướng đến mục tiêu
nâng cao hiệu quả quản trị, bảo toàn và phát triển vốn, đồng thời phát huy tốt hơn
vai trò là công cụ hỗ trợ thực hiện các chính sách phát triển nông nghiệp, nông
dân và nông thôn của tỉnh.
3. Việc bổ sung vốn Điều lệ cho Quỹ phải được thực hiện theo nguyên tắc
công khai, minh bạch, đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, phù hợp với
khả năng cân đối của ngân sách địa phương, đồng thời huy động tối đa các nguồn
lực hợp pháp khác nhằm giảm áp lực đối với ngân sách nhà nước.
II. TÊN GỌI, ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA QUỸ
1. Tên gọi và địa điểm trụ sở chính
a) Tên gọi đầy đủ: Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Lâm Đồng.
b) Tên viết tắt: Quỹ HTND tỉnh Lâm Đồng.
c) Tên giao dịch quốc tế: Lam Dong Province Farmers Support Fund
d) Địa chỉ trụ sở: Đặt tại cơ quan Ban Công tác nông dân tỉnh Lâm Đồng
(Địa chỉ: Số 50 đường Quang Trung, phường Lâm Viên - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng).
2. Địa vị pháp lý, tư cách pháp nhân và người đại diện pháp luật
a) Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Lâm Đồng là Quỹ tài chính nhà nước ngoài
ngân sách trực thuộc Hội Nông dân tỉnh Lâm Đồng; hoạt động không vì mục tiêu
lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn; thực hiện chức năng hỗ trợ vốn cho hội viên
nông dân phát triển sản xuất, xây dựng mô hình kinh tế tập thể, tổ hợp tác, hợp
tác xã và góp phần thực hiện các chương trình phát triển nông nghiệp, nông dân,
nông thôn, nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số 37/2023/NĐ-CP ngày
24/6/2023 của Chính phủ.
b) Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Lâm Đồng có tư cách pháp nhân, có vốn điều
lệ, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước, Ngân hàng Chính sách
xã hội và các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại tỉnh Lâm Đồng theo
quy định của pháp luật.
c) Người đại diện pháp luật của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh là Giám đốc Quỹ.
18
III. NGUYÊN TẮC, MỤC TIÊU, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ,
TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN, TÍNH KHẢ THI CỦA QUỸ HỖ TRỢ
NÔNG DÂN
1. Nguyên tắc hoạt động
a) Tự chủ về tài chính, không vì mục tiêu lợi nhuận, công khai, minh bạch,
bảo toàn và phát triển vốn.
b) Chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi nguồn vốn chủ sở hữu của Quỹ
Hỗ trợ nông dân tỉnh.
c) Thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung:
Tiếp tục duy trì và phát huy vai trò của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Lâm Đồng
nhằm hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất, kinh doanh; xây dựng các mô hình kinh
tế tập thể, tổ hợp tác, hợp tác xã; tạo việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời
sống vật chất và tinh thần của hội viên nông dân; góp phần thực hiện hiệu quả các
chương trình phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo
bền vững trên địa bàn tỉnh.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
a) Tạo nguồn vốn hỗ trợ kịp thời cho hội viên nông dân có nhu cầu phát
triển sản xuất, kinh doanh.
b) Hỗ trợ xây dựng các mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, ứng
dụng khoa học kỹ thuật và chuyển đổi số trong nông nghiệp.
c) Nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ hợp tác, hợp tác xã, chi hội nông
dân nghề nghiệp.
d) Tăng cường năng lực quản lý, điều hành, kiểm tra, giám sát hoạt động Quỹ.
đ) Bảo toàn và phát triển nguồn vốn Quỹ; nâng cao chất lượng tín dụng,
giảm thiểu rủi ro, nợ quá hạn.
e) Góp phần thực hiện mục tiêu phát triển nông nghiệp sinh thái, nông thôn
hiện đại và nông dân văn minh.
3. Chức năng, nhiệm vụ
a) Tham mưu cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh Lâm
Đồng về xây dựng, quản lý, phát triển Quỹ Hỗ trợ nông dân trên địa bàn tỉnh.
b) Tiếp nhận và quản lý nguồn vốn điều lệ được cấp từ ngân sách nhà nước
theo quy định của pháp luật.
19
c) Vận động các nguồn ủng hộ, tài trợ, viện trợ không hoàn lại cho hoạt
động của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh.
d) Cho vay vốn đối với hội viên nông dân để xây dựng, nhân rộng các mô
hình sản xuất, kinh doanh.
đ) Nhận ủy thác cho vay của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo
quy định của pháp luật.
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền giao theo quy định
của pháp luật.
4. Trách nhiệm
a) Tuân thủ quy định tại Nghị định số 37/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của
Chính phủ và các quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt động của Quỹ Hỗ
trợ nông dân.
b) Thực hiện các quy định về luật, chấp hành, quyết toán, kiểm toán ngân sách
nhà nước đối với phần vốn ngân sách nhà nước tại Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh.
c) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của các cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền; cung cấp số liệu, công bố công khai về tình hình tài chính theo
quy định tại Nghị định số 37/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ và pháp
luật có liên quan.
5. Quyền hạn
a) Tổ chức hoạt động phù hợp với mục tiêu, phạm vi hoạt động của Quỹ
Hỗ trợ nông dân tỉnh.
b) Được lựa chọn các phương án vay vốn đáp ứng đủ điều kiện để cho vay
theo quy định tại Nghị định số 37/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ về
thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân.
c) Được tuyển chọn, bố trí, đào tạo và sử dụng lao động theo quy định tại
Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh và các quy định của
pháp luật có liên quan.
d) Được từ chối yêu cầu cung cấp thông tin hoặc sử dụng nguồn lực của
Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh nếu yêu cầu đó trái với quy định của pháp luật và trái
với Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân.
đ) Được liên hệ, phối hợp với các cơ quan chức năng, các đơn vị, cá nhân có
liên quan để vận động nguồn vốn hợp pháp tài trợ cho hoạt động của Quỹ Hỗ trợ
nông dân.
6. Tính khả thi của việc tiếp tục triển khai hoạt động của Quỹ Hỗ trợ
nông dân tỉnh
20
a) Việc tiếp tục triển khai hoạt động của Quỹ có tính khả thi cao vì hệ thống
tổ chức Hội Nông dân từ tỉnh đến cơ sở đã được kiện toàn, có kinh nghiệm quản
lý và tổ chức thực hiện.
b) Quỹ đã có nền tảng hoạt động ổn định nhiều năm, quy trình quản lý vốn,
thẩm định dự án và thu hồi vốn từng bước được hoàn thiện.
c) Nhu cầu thực tiễn của nông dân rõ ràng, khả năng hấp thụ vốn tốt.
d) Các mô hình liên kết sản xuất, Tổ hợp tác, chi hội nghề nghiệp ngày càng
phát triển, tạo điều kiện mở rộng hiệu quả sử dụng vốn.
đ) Có thể huy động thêm nguồn lực xã hội hóa, ngân sách địa phương và
nguồn ủy thác để tăng trưởng nguồn vốn Quỹ.
7. Về nhu cầu hỗ trợ của nông dân tại địa phương
a) Hiện nay, nhu cầu vay vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh của hội
viên nông dân trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn là rất lớn, nhưng việc tiếp
cận nguồn vốn tín dụng từ các tổ chức tín dụng, công ty tài chính còn hạn chế do
phần lớn các tổ chức tín dụng đều yêu cầu người vay phải có tài sản thế chấp với
nhiều thủ tục pháp lý kèm theo, lãi suất của các công ty tài chính cao. Cùng với
đó, hoạt động sản xuất nông nghiệp còn tiềm ẩn nhiều rủi ro (thiên tai, dịch
bệnh…), nên các tổ chức tín dụng cũng hạn chế khi cấp vốn vay cho nông dân.
Trong khi đó, Quỹ Hỗ trợ nông dân cho vay vốn không phải thế chấp tài sản, phí
vay ưu đãi, thủ tục cho vay đơn giản... là một kênh tiếp cận vốn kịp thời, nhanh
chóng, hiệu quả đối với hội viên nông dân, nên người dân rất mong muốn được
vay vốn từ Quỹ Hỗ trợ nông dân.
b) Hiện nay, toàn tỉnh có 348.600 hội viên, đạt 85,2% so với tổng số hộ
nông nghiệp trên địa bàn. Hầu hết, hội viên đều có nhu cầu vay vốn để phát triển
sản xuất, kinh doanh dịch vụ. Tuy nhiên, nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân mới
chỉ đáp ứng hơn 10% hội viên được vay vốn. Nhu cầu vay vốn phát triển kinh tế
của nông dân ngày càng lớn, đặc biệt là hộ sản xuất kinh doanh giỏi, các chi, tổ
Hội nghề nghiệp, mô hình kinh tế tập thể do Hội Nông dân trực tiếp hướng dẫn.
Thực tế các mô hình kinh tế tập thể rất khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn
tín dụng chính sách hỗ trợ từ các ngân hàng, một số mô hình liên kết, tham gia
chuỗi giá trị, ứng dụng công nghệ cao, phát triển theo hướng nông nghiệp hữu cơ
có nhu cầu vay vốn lớn. Vì vậy, Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh cần tiếp tục bổ sung
tăng trưởng nguồn vốn để đáp ứng được nhu cầu vay vốn của hội viên nông dân
trong tỉnh, để Hội nông dân các cấp hiện thực hoá chủ trương, chính sách hỗ trợ
tín dụng của Đảng, Nhà nước đối với nông dân.
8. Quy mô, phạm vi và nội dung hoạt động
8.1. Trong thời gian tới, cần tiếp tục mở rộng quy mô Quỹ theo hướng:
a) Tăng trưởng nguồn vốn điều lệ và nguồn vận động; mở rộng phạm vi hỗ
trợ đến các vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
21
b) Ưu tiên các dự án sản xuất theo chuỗi giá trị, liên kết tổ hợp tác, hợp tác xã;
c) Kết hợp hỗ trợ vốn với đào tạo nghề, chuyển giao khoa học kỹ thuật, xúc
tiến thương mại và chuyển đổi số.
8.2. Phạm vi hoạt động cần tập trung vào các nội dung:
a) Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao
theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
b) Cho vay hỗ trợ sản xuất theo dự án; xây dựng mô hình kinh tế hiệu quả;
hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể; nâng cao năng lực quản lý, kỹ năng sản xuất cho
hội viên nông dân; kết nối với các chương trình mục tiêu quốc gia và chính sách
hỗ trợ phát triển nông nghiệp của địa phương.
9. Tác động của việc kiện toàn tổ chức bộ máy của Quỹ Hỗ trợ nông
dân đến sự phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương
9.1. Tác động về kinh tế
a) Tăng khả năng tiếp cận vốn cho nông dân, nhất là hộ sản xuất nhỏ.
b) Thúc đẩy mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và
giá trị sản phẩm nông nghiệp.
c) Hình thành các mô hình liên kết sản xuất hiệu quả, nâng cao sức cạnh
tranh của nông sản địa phương.
d) Góp phần tăng thu nhập cho nông dân, phát triển kinh tế nông thôn.
9.2. Tác động về xã hội
a) Tạo việc làm tại chỗ cho lao động nông thôn.
b) Hạn chế tình trạng lao động di cư khỏi khu vực nông thôn. Góp phần
giảm nghèo bền vững, bảo đảm an sinh xã hội.
c) Nâng cao vai trò, vị thế của tổ chức Hội Nông dân trong công tác hỗ trợ
hội viên.
9.3. Tác động đối với hệ thống chính trị
a) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với Quỹ Hỗ trợ nông dân.
b) Tăng cường tính minh bạch, công khai trong quản lý nguồn vốn.
c) Góp phần thực hiện thành công các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội,
xây dựng nông thôn mới và phát triển nông nghiệp bền vững của tỉnh Lâm Đồng.
Việc tiếp tục triển khai hoạt động và kiện toàn tổ chức, bộ máy của Quỹ Hỗ
trợ nông dân tỉnh Lâm Đồng là cần thiết, có cơ sở pháp lý vững chắc, phù hợp với
nhu cầu thực tiễn của nông dân và định hướng phát triển của địa phương; đồng
thời có tính khả thi cao, tạo động lực quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế nông
nghiệp, nâng cao đời sống nông dân và góp phần bảo đảm an sinh xã hội trên địa
bàn tỉnh Lâm Đồng.
22
IV. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ NHÂN SỰ
1. Cơ cấu tổ chức, bộ máy
Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh cơ cấu sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức hiện
có của Hội Nông dân tỉnh thuộc Ban công tác nông dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ
quản lý, điều hành và nghiệp vụ quỹ. Bộ máy hoạt động của Quỹ được tổ chức
theo hướng tinh gọn, kiêm nhiệm, bảo đảm tiết kiệm biên chế và kinh phí hoạt
động và sát với hoạt động Hội và phong trào nông dân. Mô hình tổ chức này bảo
đảm sự lãnh đạo trực tiếp, thống nhất của Hội Nông dân tỉnh Lâm Đồng; đồng
thời phát huy hiệu quả hệ thống tổ chức Hội từ tỉnh đến cơ sở trong quản lý nguồn
vốn, giảm chi phí bộ máy, nâng cao hiệu quả hỗ trợ hội viên nông dân.
1.1. Cơ cấu tổ chức chung
a) Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân.
b) Ban Kiểm soát Quỹ Hỗ trợ nông dân.
c) Ban Điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế
toán và bộ máy giúp việc.
1.2. Hội đồng quản lý
a) Hội đồng quản lý có 05 thành viên, là cán bộ, công chức Hội Nông dân
tỉnh Lâm Đồng, gồm Chủ tịch và các thành viên.
- Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh là lãnh đạo Hội Nông
dân tỉnh Lâm Đồng.
- 04 thành viên Hội đồng gồm: Giám đốc Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh; lãnh
đạo, công chức Ban Công tác nông dân tỉnh Lâm Đồng.
- Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản lý Quỹ không quá 05 năm và có
thể được bổ nhiệm lại nhưng không quá 02 nhiệm kỳ.
- Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh Lâm Đồng quyết định bổ nhiệm, bổ
nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật đối
với thành viên Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh (khoản 5 Điều 10 Nghị
định số 37/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ).
b) Tiêu chuẩn được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Chủ tịch Hội đồng quản lý:
- Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có đầy đủ năng lực hành
vi dân sự.
- Có trình độ đại học trở lên, có kinh nghiệm ít nhất 03 năm giữ chức vụ
lãnh đạo, quản lý về một trong các lĩnh vực: kinh tế, tài chính, ngân hàng, nông
nghiệp và phát triển nông thôn, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán.
- Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ,
con nuôi, anh chị em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người quản lý Quỹ
Hỗ trợ nông dân.
23
c) Các thành viên khác của Hội đồng quản lý.
Các thành viên khác của Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân có trình
độ đại học trở lên, có kinh nghiệm quản lý một trong các lĩnh vực kinh tế, tài
chính, ngân hàng, nông nghiệp và phát triển nông thôn, quản trị kinh doanh, luật,
kế toán, kiểm toán.
1.3. Ban Kiểm soát
a) Ban Kiểm soát Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Lâm Đồng tối đa là 03 thành
viên, gồm: Trưởng Ban kiểm soát và các thành viên, do Ban Thường vụ Hội Nông
dân tỉnh Lâm Đồng bổ nhiệm.
b) Tiêu chuẩn, điều kiện được bổ nhiệm thành viên Ban Kiểm soát Quỹ hỗ
trợ nông dân tỉnh Lâm Đồng.
- Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có đầy đủ năng lực hành
vi dân sự.
- Có trình độ đại học trở lên, có kinh nghiệm làm việc ít nhất 03 năm về
một trong các lĩnh vực kế toán, kiểm toán, tài chính, ngân hàng, kinh tế, luật.
- Các tiêu chuẩn và điều kiện khác theo yêu cầu quản lý của Hội Nông dân tỉnh
Lâm Đồng và quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân.
c) Ban Kiểm soát Quỹ Hỗ trợ nông dân hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm,
giúp Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh kiểm soát việc tổ chức, quản lý điều hành
Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh.
Nhiệm kỳ của thành viên Ban kiểm soát Quỹ Hỗ trợ nông dân là 05 năm,
có thể được bổ nhiệm lại nhưng tối đa không quá 02 nhiệm kỳ.
1.4. Ban Điều hành
Ban Điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Lâm Đồng, gồm: Giám đốc, Phó
Giám đốc, Kế toán trưởng và Bộ máy giúp việc.
a) Giám đốc
Là người đại diện theo pháp luật của Quỹ Hỗ trợ nông dân, chịu trách nhiệm
trước Hội đồng quản lý, Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh và trước pháp luật về
toàn bộ hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Lâm Đồng.
b) Phó Giám đốc
Giúp Giám đốc điều hành hoạt động của Quỹ theo phân công và ủy quyền;
chịu trách nhiệm trước Giám đốc, Hội đồng quản lý, Ban Thường vụ Hội Nông
dân tỉnh Lâm Đồng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công và ủy quyền.
c) Kế toán
24
- Có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán của Quỹ hỗ trợ nông
dân, giúp Hội đồng quản lý và Giám đốc giám sát tài chính tại Quỹ Hỗ trợ nông
dân theo quy định của pháp luật về tài chính, kế toán.
- Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý, Giám đốc về việc thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn được phân công hoặc ủy quyền, thực hiện các chức năng và
nhiệm vụ khác được quy định theo Luật Kế toán và các quy định hiện hành của
pháp luật có liên quan.
d) Bộ máy giúp việc
- Là cán bộ công chức thuộc Ban Công tác nông dân được phân công trực
tiếp thực hiện các hoạt động nghiệp vụ của Quỹ Hỗ trợ nông dân.
- Người lao động được Quỹ Hỗ trợ nông dân tuyển dụng dưới hình thức
hợp đồng lao động.
- Đảm nhiệm các công việc chuyên môn, nghiệp vụ; tham mưu, giúp việc
cho Ban Điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân.
2. Nhân sự của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh
2.1 Nhân sự Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân
Số lượng 05 người. Cụ thể:
a) Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Hội Nông dân tỉnh.
b) 01 thành viên là lãnh đạo Ban Công tác nông dân kiêm Giám đốc Quỹ.
c) 03 thành viên là công chức Ban Công tác nông dân.
2.2 Nhân sự Ban Kiểm soát Quỹ Hỗ trợ nông dân
Số lượng: 03 người, cụ thể:
a) Trưởng Ban Kiểm soát là lãnh đạo Ban Công tác nông dân
b) 02 thành viên là: Công chức Ban công tác nông dân.
2.3 Nhân sự Ban Điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân
a) Giám đốc Quỹ Hỗ trợ nông dân là lãnh đạo Ban Công tác nông dân.
b) Phó Giám đốc là thành viên Hội đồng quản lý – Công chức thuộc Ban
công tác nông dân.
c) Kế toán trưởng là công chức Ban Công tác nông dân.
2.4 Bộ máy giúp việc của Quỹ Hỗ trợ nông dân: Công chức Ban Công tác
nông dân.
V. PHƯƠNG ÁN VỀ NGUỒN VỐN HOẠT ĐỘNG 5 NĂM (2026-2030)
1. Thực trạng nguồn vốn hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân
1.1. Vốn chủ sở hữu, gồm:
25
a) Vốn điều lệ do ngân sách nhà nước cấp;
b) Quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính;
c) Vốn hình thành từ các khoản tài trợ, viện trợ không hoàn lại của các tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước;
d) Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản;
đ) Chênh lệch thu chi chưa phân phối, lỗ luỹ kế chưa xử lý;
e) Vốn khác thuộc sở hữu của Quỹ Hỗ trợ nông dân
1.2. Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định (nếu có).
Vốn chủ sở hữu Quỹ Hỗ trợ nông dân được hình thành từ nguồn ngân sách
nhà nước cấp; bổ sung hoạt động quỹ và nguồn vốn vận động hợp pháp khác.
- Thời điểm hiện tại: Vốn chủ sở hữu của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Lâm
Đồng là 166.390.718.000 đồng (Một trăm sáu mươi sáu tỷ ba trăm chín mươi
triệu bảy trăm mười tám nghìn đồng).
Trong đó:
+ Vốn điều lệ do ngân sách nhà nước cấp: 132.978.421.000 đồng.
+ Bổ sung hoạt động; ủng hộ: 33.412.297.000 đồng.
2. Vốn điều lệ của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh
Vốn điều lệ của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Lâm Đồng hiện tại là:
132.978.421.000 đồng (Một trăm ba mươi hai tỷ chín trăm bảy mươi tám triệu
bốn trăm hai mươi một nghìn đồng).
2.1. Căn cứ pháp lý và sự cần thiết đề nghị ngân sách Nhà nước cấp vốn
Điều lệ cho Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn 2026 - 2030
a) Căn cứ pháp lý:
- Tại khoản 2 Điều 30 và điểm a khoản 3 Điều 36 Nghị định 37/2023/NĐ-
CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ quy định:
“Điều 30. Vốn điều lệ
2. Vốn điều lệ của Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp tỉnh được cấp từ nguồn chi
đầu tư phát triển của ngân sách địa phương. Hội Nông dân cấp tỉnh trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức vốn điều
lệ của Quỹ Hỗ trợ nông dân trong từng thời kỳ sau khi có ý kiến thống nhất với
Sở Tài chính.
Điều 36. Kết quả tài chính và phân phối kết quả tài chính
3. Mục đích sử dụng các quỹ trích sau chênh lệch thu chi:
26
a) Quỹ đầu tư phát triển dùng để đầu tư mở rộng quy mô hoạt động, đổi
mới công nghệ, trang thiết bị, điều kiện làm việc của Quỹ Hỗ trợ nông dân và bổ
sung vốn điều lệ cho Quỹ Hỗ trợ nông dân”.
Theo quy định nêu trên, vốn điều lệ của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Lâm
Đồng được cấp từ nguồn chi đầu tư phát triển của ngân sách địa phương, Hội
Nông dân tỉnh trình Ủy ban nhân dân báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định
mức vốn điều lệ của Quỹ Hỗ trợ nông dân trong từng thời kỳ sau khi có ý kiến
thống nhất với Sở Tài chính; Quỹ đầu tư phát triển hàng năm bổ sung vốn điều lệ
cho Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Lâm Đồng. Mặt khác, để thực hiện chỉ tiêu Nghị
quyết Đại hội Hội Nông dân Việt Nam, nhiệm kỳ 2026 - 2031, cụ thể hóa Nghị
quyết số 46/NQ-TW của Bộ Chính trị ngày 20/12/2023 về đổi mới, nâng cao chất
lượng hoạt động của Hội Nông dân Việt Nam đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cách
mạng trong giai đoạn mới thì chỉ tiêu tăng trưởng của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh
Lâm Đồng là 10%/ năm.
b) Sự cần thiết đề nghị ngân sách Nhà nước cấp vốn Điều lệ cho Quỹ Hỗ
trợ nông dân tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn 2026 - 2030:
Việc bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Lâm Đồng không
chỉ nhằm tăng quy mô hoạt động của Quỹ mà còn tạo thêm nguồn lực tài chính
để hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp, góp phần thực hiện các mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn 2026-2030. Sau khi hợp nhất ba tỉnh,
Lâm Đồng có quy mô diện tích, dân số và sản xuất nông nghiệp lớn nhất cả nước;
là vùng sản xuất rau, hoa công nghệ cao lớn nhất Việt Nam; vùng trọng điểm về
cà phê, chè, cây ăn quả, bò sữa, tơ tằm, thủy sản nước lạnh và nhiều sản phẩm
nông nghiệp có giá trị xuất khẩu cao. Nông nghiệp tiếp tục là một trong những trụ
cột quan trọng của nền kinh tế tỉnh, đóng góp lớn vào GRDP, kim ngạch xuất
khẩu và tạo việc làm cho phần lớn lao động nông thôn.
Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy khả năng tích lũy của đa số hộ nông dân, hợp
tác xã và tổ hợp tác còn hạn chế; trong khi nhu cầu đầu tư vào nhà kính, nhà màng,
hệ thống tưới tiết kiệm, giống chất lượng cao, cơ giới hóa, thiết bị bảo quản, chế
biến và chuyển đổi số trong sản xuất ngày càng lớn. Đây đều là những lĩnh vực
đòi hỏi nguồn vốn đầu tư ban đầu lớn và thời gian thu hồi vốn tương đối dài.
Trong điều kiện đó, Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Lâm Đồng giữ vai trò là nguồn vốn
hỗ trợ quan trọng, giúp hội viên nông dân có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất,
đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng của
sản phẩm. Nguồn vốn của Quỹ góp phần thúc đẩy phát triển các mô hình kinh tế
tập thể, hợp tác xã, liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, xây dựng vùng nguyên liệu
tập trung, đáp ứng yêu cầu truy xuất nguồn gốc, tiêu chuẩn chất lượng và phát
triển bền vững.
Việc bổ sung vốn điều lệ trong giai đoạn 2026 - 2030 sẽ nâng cao năng lực
tài chính của Quỹ, tăng khả năng hỗ trợ nhiều dự án và nhiều hộ nông dân hơn,
đặc biệt là các dự án sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ,
27
nông nghiệp xanh, kinh tế tuần hoàn và chuyển đổi số. Qua đó, tạo điều kiện để
nông dân mạnh dạn đầu tư mở rộng sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tăng
năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, nâng cao sức cạnh tranh của nông sản
Lâm Đồng trên thị trường trong nước và quốc tế. Nguồn vốn của Quỹ có tác dụng
lan tỏa, tạo điều kiện để người vay tiếp cận thêm các nguồn tín dụng khác từ hệ
thống ngân hàng và các chương trình hỗ trợ của Nhà nước, góp phần huy động
thêm nguồn lực xã hội cho phát triển nông nghiệp. Việc bổ sung vốn điều lệ cho
Quỹ Hỗ trợ nông dân là giải pháp đầu tư có ý nghĩa phát triển. Mặc dù quy mô
vốn bổ sung không lớn so với tổng nhu cầu vốn của nền kinh tế, nhưng sẽ tạo hiệu
ứng lan tỏa, thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp, nâng cao thu nhập cho nông
dân, phát triển kinh tế tập thể và đóng góp tích cực vào việc thực hiện mục tiêu
tăng trưởng GRDP hai con số của tỉnh theo tinh thần Nghị quyết số 79-NQ/TW
của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 29/NQ-CP của Chính phủ và Kế hoạch số 51-
KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
2.2. Vốn điều lệ của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026
- 2030
a) Dự kiến ngân sách Nhà nước bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ Hỗ trợ nông
dân tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030 là 50.000.000.000 đồng (Năm mươi tỷ
đồng) từ nguồn vốn đầu tư công (10 tỷ đồng/năm). Việc bổ sung vốn điều lệ của
Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Lâm Đồng được thực hiện theo đúng quy định của Luật
Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, Nghị định số 37/2023/NĐ-CP ngày
24/6/2023 của Chính phủ và tùy theo khả năng cân đối của ngân sách tỉnh.
b) Vận động các nguồn lực khác (ủng hộ, bổ sung từ Quỹ Đầu tư phát triển
hàng năm,…): 18.309.000.000 đồng.
Tổng vốn điều lệ của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030
là: 182.978.421.000 đồng (Một trăm tám mươi hai tỷ chín trăm bảy mươi tám
triệu bốn trăm hai mươi một nghìn đồng).
3. Tổng vốn chủ sở hữu của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh đến năm 2030
Tổng vốn chủ sở hữu của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh hiện nay 179.751 triệu
đồng; đến năm 2030 là 234.700 triệu đồng được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 4: Bảng tổng hợp vốn chủ sở hữu của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh
Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030
Đơn vị tính: Triệu đồng
Phân theo các năm
Chỉ tiêu
2026
2027
2028
2029
2030
Vốn chủ sở hữu
179.751
193.260
206.920
220.733
234.700
Vốn điều lệ hiện có
166.391
179.751
193.260
206.920
220.733
Ngân sách cấp bổ sung hàng
năm
10.000
10.000
10.000
10.000
10.000
28
Vốn vận động ủng hộ tăng
trưởng hàng năm
1.500
1.500
1.500
1.500
1.500
Vốn bổ sung từ Quỹ Đầu tư
phát triển hàng năm
1.860
2.009
2.160
2.313
2.467
Các nguồn vốn hợp pháp
khác theo quy định của
pháp luật.
0
0
0
0
0
TỔNG CỘNG
179.751
193.260
206.920
220.733
234.700
4. Phương án quản lý tài chính và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân
tỉnh (giai đoạn 2026 - 2030)
4.1. Kế hoạch sử dụng vốn điều lệ của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh giai đoạn
2026 - 2030
Trong giai đoạn 2026 - 2030, nguồn vốn điều lệ ngân sách Nhà nước cấp
50.000.000.000 đồng; dự kiến xây dựng 100 dự án, có 1.000 hộ nông dân được
vay vốn, số tiền trung bình trên 1 hộ vay là 50.000.000 đồng, số vốn trung bình
trên 01 dự án là 500.000.000 đồng. Cụ thể:
29
Bảng 5: Kế hoạch sử dụng vốn điều lệ của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh
được cấp giai đoạn 2026 - 2030
Đơn vị tính: Triệu đồng
Kế hoạch
STT
Chỉ tiêu
Tổng
2026
2027
2028
2029
2030
A
Nguồn vốn
1
Vốn ngân sách Nhà
nước cấp
50.000
10.000
10.000
10.000
10.000
10.000
B
Sử dụng vốn
1
Số dự án
100
20
20
20
20
20
2
Số hộ vay
1.000
200
200
200
200
200
3
Số tiền/hộ vay
50
50
50
50
50
50
4
TB vốn/dự án
500
500
500
500
500
500
4.2. Kế hoạch sử dụng vốn chủ sở hữu:
Đến năm 2030, vốn chủ sở hữu đầu tư 469 dự án; số hộ được vay vốn 4.694
hộ vay; số tiền trung bình trên 1 hộ vay là 50.000.000 đồng; số vốn trung bình
trên 01 dự án là 500.000.000 đồng. Cụ thể:
Bảng 6: Kế hoạch sử dụng vốn chủ sở hữu của Quỹ Hỗ trợ nông dân
giai đoạn 2026 - 2030
Đơn vị tính: Triệu đồng
KẾ HOẠCH
Chỉ tiêu
2026
2027
2028
2029
2030
Sử dụng vốn
ĐVT
179.751
193.260
206.920
220.733
234.700
Số dự án, gồm
dự án đang cho
vay và dự án
cho vay mới
dự
án
599
644
517
441
469
Số hộ vay vốn
Hộ
4.085
4.295
4.138
4.415
4.694
Trung bình số
vốn/dự án
Triệu
đồng
300
300
400
500
500
Trung bình số
vốn/hộ vay
Triệu
đồng
44
45
50
50
50
4.3. Kế hoạch tài chính từ năm 2026 đến năm 2030
Công tác quản lý tài chính được thực hiện theo Thông tư 92/2024/TT-BTC
ngày 21/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; dự tính lãi từ hoạt động vay vốn là
18.542.000.000 đồng và chi phí cụ thể như bảng sau:
30
Bảng 7: Kế hoạch tài chính của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh từ 2026 - 2030
Đơn vị tính: Triệu đồng
Kế hoạch
STT
Chỉ tiêu
2026
2027
2028
2029
2030
A
Thu nhập
13.977
15.099
16.234
17.381
18.542
1
Lãi từ hoạt động vay vốn
13.977
15.099
16.234
17.381
18.542
2
Thu khác
B
Chi phí
13.977
15.099
16.234
17.381
18.542
1
Chi hoạt động nghiệp vụ (Lãi trích
cho cơ sở)
4.393
4.745
5.102
5.463
5.827
2
Trích dự phòng rủi ro (0,9%/dư nợ)
1.498
1.618
1.739
1.862
1.987
3
Chi hoạt động quản lý
1.213
1.310
1.409
1.508
1.609
4
Chi công vụ (thẩm định, kiểm tra,
giải ngân, giám sát...)
2.022
2.184
2.348
2.514
2.682
5
Chi hoạt động nghiệp vụ (tập huấn,
hội thảo, tổng kết...)
2.022
2.184
2.348
2.514
2.682
6
Chi bổ sung nguồn vốn
1.860
2.009
2.160
2.313
2.467
7
Chi khác
970
1.048
1.127
1.207
1.287
VI. HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ HỖ TRỢ NÔNG DÂN TỈNH LÂM
ĐỒNG SAU KIỆN TOÀN
1. Hoạt động cho vay
1.1. Đối tượng vay vốn
Đối tượng vay vốn của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh là hội viên nông dân trên
địa bàn tỉnh, có nhu cầu vay vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực
nông nghiệp.
1.2. Điều kiện để được vay vốn
a) Khách hàng vay vốn phải thuộc đối tượng vay vốn theo quy định, có
năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.
b) Khách hàng vay vốn được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận cư trú tại
địa phương nơi Quỹ Hỗ trợ nông dân cho vay vốn.
c) Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
d) Phương án vay vốn của khách hàng phải được tập hợp thành phương án
chung của nhóm hội viên nông dân cùng sản xuất, kinh doanh một loại hình sản
31
phẩm, trên cùng một địa bàn cấp xã. Phương án vay vốn của từng khách hàng và
phương án chung của nhóm hội viên nông dân được Quỹ Hỗ trợ nông dân đánh
giá là khả thi, có khả năng trả được nợ vay.
đ) Tại một thời điểm, một khách hàng chỉ được vay vốn tại 01 (một) phương
án chung của nhóm hội viên nông dân từ Quỹ Hỗ trợ nông dân.
e) Các thành viên trong cùng một hộ gia đình không được phát sinh dư nợ
vay tại Quỹ Hỗ trợ nông dân trong cùng một thời điểm.
g) Các điều kiện cho vay khác quy định cụ thể tại quy định nội bộ về cho
vay và quản lý nợ của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh do Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ
nông dân tỉnh ban hành theo quy định tại Nghị định số 37/2023/NĐ-CP.
1.3. Mức vốn cho vay
Căn cứ vào phương án sử dụng vốn vay, khả năng tài chính, khả năng hoàn
trả vốn vay, bảo đảm tiền vay của khách hàng và giới hạn cho vay quy định tại
Nghị định 37/2023/NĐ-CP và Điều lệ Quỹ, Quỹ Hỗ trợ nông dân xem xét, quyết
định mức vốn cho vay cụ thể cho từng khách hàng, phù hợp với khả năng nguồn
vốn và năng lực tài chính của Quỹ.
1.4. Thời hạn cho vay
a) Thời hạn cho vay đối với phương án của từng khách hàng và phương án
chung của nhóm hội viên tại Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh được xác định trên cơ sở
khả năng thu hồi vốn, phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ
của khách hàng nhưng tối đa không vượt quá 05 năm (không bao gồm thời gian
gia hạn nợ).
b) Thời hạn cho vay cụ thể đối với phương án của từng khách hàng và phương
án chung của nhóm hội viên nông dân do Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh xem xét, quyết
định.
c) Tổng thời gian gia hạn nợ tối đa không quá 1/2 thời gian cho vay tại Hợp
đồng tín dụng ký kết lần đầu.
1.5. Lãi suất cho vay và đồng tiền cho vay
a) Lãi suất cho vay của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh được xác định trong từng
thời kỳ, theo nguyên tắc đảm bảo bù đắp đủ chi phí quản lý và các chi phí khác
có liên quan đến hoạt động cho vay.
b) Căn cứ nguyên tắc xác định lãi suất cho vay, Hội đồng quản lý Quỹ quyết
định mức lãi suất cho vay cụ thể của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh trong từng thời kỳ.
c) Đồng tiền cho vay và thu nợ là Đồng Việt Nam (VNĐ).
1.6. Bảo đảm tiền vay
a) Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh và khách hàng vay vốn thỏa thuận biện pháp
bảo đảm tiền vay phù hợp với quy định của pháp luật về biện pháp bảo đảm thực
hiện nghĩa vụ và pháp luật khác có liên quan.
32
b) Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh quy định cụ thể về các hình
thức bảo đảm tiền vay và thẩm quyền quyết định bảo đảm tiền vay tại quy định
nội bộ về cho vay và quản lý nợ của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh.
1.7. Cơ cấu lại thời hạn trả nợ
Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh xem xét, quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ
(bao gồm biện pháp điều chỉnh kỳ hạn nợ và gia hạn nợ) trên cơ sở đề nghị của
khách hàng vay vốn, khả năng tài chính của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh và kết quả
đánh giá của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh về khả năng trả nợ của khách hàng vay
vốn, cụ thể:
a) Khách hàng không có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn nợ gốc và/hoặc lãi
tiền vay và được Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ
gốc và/hoặc lãi tiền vay theo kỳ hạn trả nợ được điều chỉnh, thì Quỹ Hỗ trợ nông
dân tỉnh xem xét, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay đó phù hợp
với khả năng trả nợ của khách hàng; thời hạn cho vay không thay đổi.
b) Khách hàng không có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn nợ gốc và/hoặc lãi
tiền vay đúng thời hạn cho vay đã thỏa thuận và được Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh
đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay trong một khoảng
thời gian nhất định sau thời hạn cho vay, thì Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh xem xét
cho gia hạn nợ vay với thời gian phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng, tối
đa không quá ½ thời gian vay vốn tại hợp đồng tín dụng lần đầu đã ký.
c) Nội dung và thẩm quyền quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo Điều
lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh và quy chế nội bộ về cho
vay và quản lý nợ của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh.
1.8. Phân loại nợ, trích lập, sử dụng dự phòng rủi ro cho vay
a) Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi
ro đối với các khoản cho vay chịu rủi ro và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cho
vay theo quy định áp dụng đối với tổ chức tài chính vi mô, phù hợp với đặc thù
hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
b) Đối với những khoản nhận ủy thác cho vay mà Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh
không chịu rủi ro thì không trích lập dự phòng rủi ro.
c) Tối thiểu sau 05 năm, kể từ ngày sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro và đã
thực hiện tất cả các biện pháp xử lý rủi ro để thu hồi nợ nhưng không thu hồi được
nợ, căn cứ đề nghị của Hội đồng xử lý rủi ro của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh: Chủ
tịch Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh quyết định xuất toán khoản nợ
đã chuyển theo dõi ngoại bảng trên cơ sở phê duyệt của Ban Thường vụ Hội Nông
dân tỉnh sau khi báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, có ý kiến chỉ
đạo.
d) Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh xây dựng quy chế xử lý rủi ro và trình Hội
đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh ban hành sau khi có ý kiến chấp thuận của
Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh. Quy chế xử lý rủi ro bao gồm các nội dung
33
cơ bản sau: nguyên tắc xử lý rủi ro; các trường hợp, biện pháp, thẩm quyền xử lý
rủi ro; hồ sơ, trình tự thủ tục xử lý rủi ro, sử dụng dự phòng rủi ro, chế độ thông
tin, báo cáo và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong xử lý rủi ro của Quỹ
Hỗ trợ nông dân tỉnh.
1.9. Hội đồng xử lý rủi ro
a) Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh trình Ban Thường vụ Hội
Nông dân tỉnh thành lập Hội đồng xử lý rủi ro. Thành phần gồm: Chủ tịch Hội
đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh là Chủ tịch Hội đồng xử lý rủi ro; Trưởng
Ban kiểm soát, Giám đốc, Kế toán trưởng và tối thiểu 02 thành viên khác do Ban
Thường vụ Hội Nông dân tỉnh quyết định.
b) Nhiệm vụ của Hội đồng xử lý rủi ro: Định kỳ hàng quý xem xét việc
đánh giá phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro do Giám đốc Quỹ Hỗ
trợ nông dân tỉnh báo cáo; Quyết định về việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro;
Quyết định phương án thu hồi nợ đối với các khoản nợ đã được sử dụng dự phòng
để xử lý rủi ro, trong đó phải xác định rõ thời gian và biện pháp để thu hồi nợ;
Theo dõi tình hình thực hiện thu hồi nợ đối với các khoản nợ đã được sử dụng dự
phòng để xử lý rủi ro; Chuẩn bị thủ tục, hồ sơ để xuất toán các khoản nợ đã chuyển
theo dõi ngoại bảng để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc xử lý rủi
ro theo quy định tại Nghị định 37/2023/NĐ-CP; Xây dựng quy chế hoạt động của
Hội đồng xử lý rủi ro trình Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh
ký ban hành.
2. Hoạt động ủy thác
2.1. Hoạt động nhận ủy thác
a) Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh được nhận ủy thác quản lý nguồn vốn cho vay
và thu hồi nợ từ ngân sách nhà nước, từ ngân hàng chính sách, từ Quỹ Hỗ trợ nông
dân Trung ương và từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; nhận ủy thác
quản lý nguồn vốn, hoạt động của các Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách
khác có cùng đối tượng hỗ trợ tại địa phương.
b) Đồng tiền nhận ủy thác cho vay là Đồng Việt Nam (VNĐ).
c) Việc nhận ủy thác thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc
hợp đồng nhận ủy thác ký kết giữa Quỹ với tổ chức, cá nhân ủy thác.
d) Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh có trách nhiệm hạch toán, theo dõi riêng vốn
nhận ủy thác và tài sản hình thành từ vốn nhận ủy thác (nếu có) với nguồn vốn
hoạt động và tài sản của Quỹ. Hoạt động nhận ủy thác của Quỹ phải bảo đảm
không ảnh hưởng đến các hoạt động khác theo chức năng, nhiệm vụ của Quỹ.
đ) Đối với phương án vay vốn sử dụng nguồn vốn nhận ủy thác có quy định
về lãi suất cho vay khác với quy định tại Nghị định 37/2023/NĐ-CP thì thực hiện
theo thỏa thuận đã ký kết với bên ủy thác.
34
e) Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh ban hành quy chế nhận ủy thác quy
định cụ thể phạm vi, đối tượng, thẩm quyền, trách nhiệm của từng cấp trong quản
lý vốn nhận ủy thác cho vay và các nội dung khác theo quy định pháp luật.
2.2. Hoạt động ủy thác
a) Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh được ủy thác cho chủ dự án (Hội Nông dân
cấp xã) thực hiện một số nhiệm vụ trong quy trình cho vay nhằm tăng cường hiệu
quả quản lý vốn vay, tiết kiệm chi phí.
b) Hội Nông dân cấp xã nhận ủy thác được trả chi phí dịch vụ ủy thác theo
mức thỏa thuận tại văn bản ủy thác đã ký giữa các bên.
c) Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh ban hành quy chế ủy thác quy định
cụ thể phạm vi, đối tượng, thẩm quyền, trách nhiệm của từng đơn vị trong quản
lý vốn ủy thác cho vay và các nội dung khác theo quy định pháp luật.
d) Kết thúc năm tài chính, các khoản dư chênh lệch thu chi được trích lập các
quỹ theo quy định tại Nghị định số 37/2023/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
3. Nhiệm vụ và giải pháp
3.1. Xây dựng, củng cố kiện toàn tổ chức bộ máy Quỹ Hỗ trợ nông dân thống
nhất toàn tỉnh, hoạt động tích cực, hiệu lực, hiệu quả
a) Kiện toàn Hội đồng quản lý, Ban Điều hành, Ban kiểm soát Quỹ Hỗ trợ nông
dân; xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân các cấp chuyên nghiệp
có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức tốt, đáp ứng
yêu cầu quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động Quỹ.
b) Phân công cán bộ làm công tác Quỹ Hỗ trợ nông dân, đảm bảo đủ người,
đúng tiêu chuẩn quy định.
3.2. Công tác tuyên truyền
a) Đẩy mạnh tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa, vai trò, tầm quan trọng và nội
dung hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân đối với công tác Hội, phong trào nông dân để
tạo sự thống nhất về nhận thức và sự đồng thuận của xã hội trong việc xây dựng Quỹ
Hỗ trợ nông dân tỉnh ngày càng lớn mạnh.
b) Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền: Tuyên truyền trực tiếp; tuyên
truyền các phương tiện thông tin; truyền thông đại chúng; phương tiện thông tin
của Hội nông dân.
3.3. Đẩy mạnh công tác đào tạo, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ
a) Hàng năm, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý tài chính, tín
dụng, kế toán, thiết kế, lập kế hoạch và quản lý dự án cho đội ngũ cán bộ Quỹ Hỗ
trợ nông dân các cấp.
b) Hàng năm, cử cán bộ Quỹ Hỗ trợ nông dân tham gia các lớp tập huấn, bồi
dưỡng nghiệp vụ do Ban Điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân Trung ương tổ chức.
35
c) Phối hợp với một số trường có đào tạo về lĩnh vực tài chính, ngân hàng để tổ
chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ Hội các cấp.
3.4. Tập huấn khoa học, kỹ thuật cho người vay
a) Tập huấn khoa học, kỹ thuật cho hội viên, nông dân vay vốn về quy trình
trồng trọt, chăn nuôi tiên tiến, hiện đại, các loại giống mới, biện pháp canh tác mới
giúp tiết kiệm chi phí, thời gian, công sức lao động, có năng suất, chất lượng tốt;
b) Vận động người vay thành lập chi hội, tổ hội nông dân nghề nghiệp và
thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã gắn với liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị hoạt
động hiệu quả.
3.5. Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn
Thực hiện quy trình thẩm định, phê duyệt, giải ngân, thu hồi hoàn trả, quay
vòng luân chuyển vốn nghiêm túc, chặt chẽ, không để phát sinh nợ quá hạn hoặc xảy
ra tình trạng vay hộ, vay ké, xâm tiêu, chiếm dụng, sử dụng vốn sai mục đích qua đó
đảm bảo an toàn nguồn vốn; mở hồ sơ sổ sách theo dõi đầy đủ, khoa học, chế độ kế
toán đúng quy định pháp luật.
3.6. Nghiệp vụ quản lý, điều hành
a) Xây dựng các văn bản, biểu mẫu, quy định, quy chế hoạt động, điều lệ Quỹ.
b) Áp dụng tài liệu thống nhất trong toàn hệ thống.
c) Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành hoạt động Quỹ Hỗ
trợ nông dân (phần mềm kế toán, nghiệp vụ Quỹ Hỗ trợ nông dân).
d) Thực hiện giao dịch hạn chế dùng tiền mặt, đặc biệt là các hộ vay, tổ vay và
Hội Nông dân cơ sở. Mở tài khoản cho các hộ vay để giao dịch, giải ngân, thu lãi, thu
hồi vốn vay.
3.7. Đẩy mạnh tăng trưởng nguồn vốn
a) Củng cố, kiện toàn Ban vận động Quỹ Hỗ trợ nông dân và hàng năm Ban
vận động Quỹ Hỗ trợ nông dân xây dựng kế hoạch cụ thể, để tổ chức vận động các
tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước ủng hộ Quỹ Hỗ trợ nông dân.
b) Bên cạnh công tác vận động thường xuyên, cần tổ chức tập trung vận động
thành từng đợt lớn, mỗi năm 1 lần vào dịp 14/10 (ngày thành lập Hội Nông dân Việt
Nam) để thu hút nguồn lực của toàn xã hội tham gia xây dựng Quỹ Hỗ trợ nông dân.
3.8. Công tác kiểm tra, giám sát
a) Tăng cường kiểm tra, giám sát nội bộ, kiểm tra giám sát hệ thống và
người vay.
b) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát bằng quy trình chặt
chẽ. Đặt hoạt động của toàn hệ thống Quỹ dưới sự giám sát, kiểm tra của Hội đồng
quản lý, Ban kiểm soát Quỹ và phát huy giám sát cộng đồng. đảm bảo cho Quỹ hoạt
36
động lành mạnh, an toàn, hiệu quả. Quản lý chặt chẽ, đúng quy định, không để xảy ra
thâm hụt, suy giảm nguồn vốn.
c) Xử lý nghiêm minh các trường hợp cán bộ Hội, người vay vốn chiếm dụng,
xâm tiêu vốn, lãi.
3.9. Minh bạch hóa thông tin
Tăng cường thực hiện công khai, minh bạch trong quản lý, sử dụng Quỹ HTND
tỉnh theo quy định pháp luật; Đặc biệt là nguồn đóng góp, vận động ủng hộ của các tổ
chức, cá nhân cho Quỹ Hỗ trợ nông dân.
3.10. Đánh giá kết quả hoạt động
Hàng năm, 5 năm, đánh giá sơ, tổng kết hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân. Thực
hiện tốt công tác thi đua khen thưởng. Tham mưu tổ chức tổng kết Đề án vào năm
2030 để đánh giá toàn diện kết quả hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh, biểu
dương, khen thưởng, nhân rộng các tấm gương tập thể, cá nhân điển hình, xuất sắc
trong đóng góp ủng hộ, quản lý, sử dụng Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh đạt hiệu quả cao
và tham mưu xây dựng Đề án Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh trong giai đoạn mới.
Phần thứ tư
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Hội Nông dân tỉnh Lâm Đồng
1.1. Quản lý nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh
Lâm Đồng theo quy định tại Nghị định số 37/2023/NĐ-CP và pháp luật có liên
quan, bảo đảm an toàn và phát triển vốn; vận động, phát triển nguồn vốn ngoài
ngân sách để bổ sung vốn cho Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Lâm Đồng.
1.2. Kiểm tra, giám sát hoạt động cho vay của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh
Lâm Đồng.
1.3. Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh có trách nhiệm:
a) Phê duyệt, sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ
nông dân tỉnh.
b) Thực hiện các chỉ đạo, quyết định của Ban Thường vụ Trung ương Hội
Nông dân Việt Nam đối với công tác xây dựng, quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân
cùng cấp.
c) Phê duyệt kế hoạch hoạt động, kế hoạch tài chính hàng năm của Quỹ Hỗ
trợ nông dân tỉnh; phê duyệt báo cáo tài chính, phân phối chênh lệch thu chi, trích
các quỹ hằng năm theo quy định của Quỹ.
d) Chỉ đạo Quỹ HTND tỉnh quản lý nguồn vốn, tài sản của Quỹ Hỗ trợ nông
dân tỉnh theo quy định tại Nghị định 37/2023/NĐ-CP của Chính phủ và pháp luật
có liên quan, bảo đảm an toàn và phát triển vốn; vận động, phát triển nguồn vốn
ngoài ngân sách để bổ sung vốn cho Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh.
37
đ) Phối hợp với các sở, ngành có liên quan trong việc kiểm tra, giám sát và
hướng dẫn hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh theo đúng quy định tại Nghị
định 37/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
e) Chủ trì và phối hợp với các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân
các xã, phường, đặc khu để triển khai và tổ chức thực hiện trong hệ thống Hội.
g) Giám sát và đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông
dân tỉnh Lâm Đồng;
h) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ sơ, tổng kết việc thực hiện
Nghị định 37/2023/NĐ-CP của Chính phủ và Đề án kiện toàn tổ chức và hoạt
động của Quỹ HTND tỉnh Lâm Đồng.
2. Sở Nội vụ
Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, Sở Nội vụ tham gia ý kiến về
tổ chức, hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Lâm Đồng theo thẩm quyền.
3. Sở Tài chính
Phối hợp quản lý, kiểm tra giám sát tình hình hoạt động tài chính của Quỹ
Hỗ trợ nông dân tỉnh Lâm Đồng theo chức năng, nhiệm vụ được giao; có ý kiến về
việc bổ sung vốn điều lệ của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Lâm Đồng từ nguồn chi
đầu tư phát triển của ngân sách địa phương theo đề nghị của Hội Nông dân tỉnh.
Trên đây là Đề án kiện toàn tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân
tỉnh Lâm Đồng. Trong quá trình triển khai thực hiện Đề án có những vấn đề mới
phát sinh chưa phù hợp, Hội Nông dân tỉnh chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn
vị báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 51/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng thông qua Đề án kiện toàn tổ chức, hoạt động và phương án cấp, bổ sung vốn điều lệ của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Lâm Đồng

văn bản tiếng việt

downloadNghị quyết 51/NQ-HĐND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Nghị quyết 51/NQ-HĐND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×